Chương 2 - Tóm tắt chương 2 môn Triết Học Mác-Lênin
Triết học Mác - lê nin (Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Chương 2 - Tóm tắt chương 2 môn Triết Học Mác-Lênin
Triết học Mác - lê nin (Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 1
I - VT CHT VÀ Ý THC
1. Vt chất và phương thức tn ti ca vt cht
a) Quan nim ca ch nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước C. Mác v phm
trù vt cht
- Quan điểm ca ch nghĩa duy tâm: Thừa nhn s tn ti ca s vt, hiện tượng nhưng
ph định tính tn ti khách quan (“t thân tn ti”) ca chúng.
- Quan điểm ca ch nghĩa duy vt trưc Mác v vt cht:
* Duy vt thi c đại:
Phương Tây
- c là là khi nguyên ca thế gii: Thales
- La là là khi nguyên ca thế gii: Heraclitus
- Không khí là là khi nguyên ca thế gii: Anaximenes
- Vt cht là nguyên t: Democritos
Phương Đông
- Thuyết T Đại (n Độ): Đất, nước, la, gió là khi nguyên ca Thế gii
- Thuyết Ngũ Hành (Trung Quc): kim, mc, thy, ha, thkhi nguyên ca Thế gii
- Thuyết Âm - Dương cho rng có hai lc âm - dương đối lập nhau nhưng lại gn bó, c
kết vi nhau trong mi vt, là khi nguyên cho mi s sinh thành, biến hóa.
- Mt s trưng hp đặc bit quy vt cht (không ch vt cht mà thế gii) v nhng cái
trừu tượng như Không (Phật giáo), Đạo (Lão Trang).
* Ch nghĩa duy vật thế k XV - XVIII c giáo trình - Trang 55)
b) Cuc cách mng trong khoa hc t nhiên cui thế k XIX, đầu thế k XX và s
phá sn của các quan điểm duy vt siêu hình v vt cht
- Năm 1895, Rơnghen phát hin ra tia X.
- Năm 1896, Béccơren phát hin ra hiện tượng phóng x ca nguyên t urani.
- Năm 1897, Tômxơn phát hiện ra điện t.
- Năm 1901, Kaufman đã chứng minh được khối lượng của điện t thay đi theo vn tc
vn đng ca nguyên t.
- Năm 1898 - 1902, Mari Slôđốpsca và Pierre Curie khám phá ra pôlôni và rađium
- Năm 1905, thuyết tương đối hp ca A. Anhxtanh ra đời.
- Năm 1916, thuyết tương đi rng (tng quát) ca A. Anhxtanh ra đời
- Trưc nhng phát hin ca khoa hc t nhiên, nhiu nhà khoa hc và triết học đng
trên lập trường duy vt t phát, siêu hình đã hoang mang, dao đng, hoài nghi tính
đúng đn ca ch nghĩa duy vt.
+ E. Makhơ phủ nhn tính hin thc khách quan của điện t.
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 2
+ tvan ph nhn s tn ti thc tế ca nguyên t và phân t.
+ Piếcsơn định nghĩa: Vật cht là cái phi vt chất đang vận động
- Mt s nhà khoa hc t nhiên trượt t ch nghĩa duy vật máy móc, siêu hình sang ch
nghĩa tương đối, rồi rơi vào ch nghĩa duy tâm.
- Ch nghĩa duy tâm đã tấn công ph nhận quan điểm v vt cht ca ch nghĩa duy
vt Vt chất “tiêu tan”
c) Quan nim ca triết hc Mác - Lênin v vt cht
* Quan đim của Ph. Ăngghen
- Vt cht vi tính cách là là mt phm trù triết hc, mt sáng to thun túy của tư duy, và
là mt trừu tượng thun túy, không có s tn ti cm tính (Mt công trình trí óc của tư
duy con người trong quá trình phn ánh hin thc ch không phi là sn phm ch quan
của tư duy)
- Các s vt, hiện tượng ca thế gii, dù rt phong phú, muôn v nhưng chúng vn có
mt đc tính chung, thng nhất đó là tính vt cht - tính tn ti đc lp không l thuc
vào ý thc. Để bao quát được tt c các s vt, hiện tượng c thể, thì tư duy cần
phi nm lấy đặc tính chung này và đưa nó vào trong phạm trù vt cht.
* Quan đim ca V.I.Lenin
- V.I. Lênin đã tổng kết toàn din nhng thành tu mi nht ca khoa học, đấu tranh
chng mi biu hin ca ch nghĩa hoài nghi, duy tâm bo v và phát trin quan nim
duy vt bin chng v phm trù vt cht.
- V.I. Lênin đã tìm kiếm phương pháp định nghĩa mi cho phm trù vt chất thông qua đối
lp vi phm trù ý thc.
- Định nghĩa vật cht ca V.I. Lênin: “Vt cht là mt phm trù triết học dùng đ ch
thc ti khách quan được đem lại cho con ngưi trong cảm giác, được cm giác ca
chúng ta chép li, chp li, phn ánh, và tn ti không l thuc vào cảm giác”
+ Vt cht là thc ti khách quan - cái tn ti hin thc bên ngoài ý thc và không l
thuc vào ý thc.
+ Vt chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con
ngưi cm giác.
+ Vt cht là cái mà ý thc chng qua ch là s phn ánh ca nó.
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Gii quyết một cách đúng đn và triệt đ c hai mt vn đ cơ bản ca triết hc
+ Cung cp nguyên tc thế giới quan và phương pháp luận khoa học để đấu tranh
chng ch nghĩa duy tâm, thuyết không th biết, ch nghĩa duy vật siêu hình và mi
biu hin ca chúng
+ Là cơ sở khoa hc cho việc xác đnh vt chất trong lĩnh vực xã hi, góp phn to nên
nn tng lý lun khoa hc cho vic phân tích các vn đ ca ch nghĩa duy vật lch s.
+ Là cơ sở để xây dng nn tng vng chc cho s liên minh ngày càng cht ch gia
triết hc duy vt bin chng vi khoa hc.
d) Phương thức tn ti ca vt cht
- Phương thức tn ti ca vt cht tc là cách thc tn ti và hình thc tn ti ca vt cht.
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 3
d.1. VẬN ĐỘNG VÀ ĐỨNG IM
* Vn động là phương thức tn ti ca vt cht
- Vn đng là cách thc tn tại, đồng thi là hình thc tn ti ca vt cht; không gian,
thi gian là hình thc tn ti ca vt cht.
- Với tư cách là một khái nim triết hc, vn động theo nghĩa chung nhất là mi s biến
đổi nói chung.
- Vn đng là thuc tính c hữu, là phương thức tn ti ca vt cht
- Vt cht tn ti bng cách vận động, tc là vt chất dưới các dng thc ca nó luôn
luôn trong quá trình biến đi không ngng.
- Vt cht ch có th tn ti bng cách vận động và thông qua vn đng mà biu hin s
tn ti ca nó vi các hình dng phong phú, muôn v, vô tn. Do đó, con ngưi ch nhn
thức được sâu sc s vt, hin ng bng cách xem xét chúng trong quá trình vn đng.
* Các hình thc vận động
- Vn đng xã hi: S biến đi, thay thế ca các xã hi trong lch s
- Vn đng sinh hc: S trao đi cht gia cơ thể sng với môi trưng
Vd: Cây xanh ban ngày hút CO2, thải ra O2, ban đêm thì hút O2 và thải ra CO2.
- Vn đng hóa hc: Quá trình hóa hp và phân gii các cht.
Vd: S kết hp ca H2 và O2 tạo thành nước.
- Vn đng vt lý: Vn đng ca các phân t, các hạt cơ bản.
Vd: Vận động ca dòng electron, của các ion dương, các đin t quay chung quanh ht
nhân.
- Vn động cơ hc: S di chuyn v trí ca các vt th trong không gian.
Vd: Vận động viên chy b trên đường, quạt đang quay.
* Đứng im và tm thi
- Đứng im là trng thái ổn định v cht ca s vt, hiện tượng trong nhng mi quan h
và điều kin c th, là hình thc biu hin s tn ti thc s ca các s vt, hiện tượng
và là điều kin cho s vận động chuyn hóa ca vt cht.
- Đứng im ch có tính tm thi, ch xy ra trong mt mi quan h nhất định ch không
phi trong mi mi quan h cùng mt thời điểm, ch xy ra vi mt hình thc vn đng
ch không phi vi mi hình thc vận động.
- Tm thi
+ Ch biu hin khi s vật còn là nó, chưa biến đổi thành cái khác
+ Vn đng nói chung, tc là s tác đng qua li ca vô sc s vật có xu hướng
làm s vt không ngng biến đổi, nên đứng im ch là tương đối tm thi.
* Mi quan h gia Vn động và Đng im
- Đứng im ch là s biu hin ca mt trng thái vn động - vận động trong thăng bằng,
trong s ổn định tương đối.
- Đứng im là mt dng ca vn đng
- Không có đứng im thì s vt, hiện tượng cũng không thể thc hiện được s vn đng
chuyn hóa tiếp theo.
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 4
- Vn động và đứng im to nên s thng nht bin chng ca các mặt đối lp trong s
phát sinh, tn ti và phát trin ca mi s vt, hin tưng, nhưng vận động là tuyệt đối,
còn đứng im là tương đối.
d.2. KHÔNG GIAN VÀ THI GIAN
* Các khái nim
- Không gian và thi gian là hình thc tn ti ca s vt, hin tưng.
- Quan đim ca ch nghĩa duy tâm: Ph nhn tính khách quan ca không gian và
thi gian
- Quan đim ca ch nghĩa duy vật siêu hình: Không gian, thi gian, vận động không
liên quan vi nhau bên ngoài vt cht (Niutơn)
- Không gian là hình thc tn ti ca vt cht xét v mt qung tính, s cùng tn ti, trt
t, kết cu và s tác động ln nhau.
- Thi gian là hình thc tn ti ca vt cht vận động xét v mt đ dài din biến, s kế
tiếp ca các quá trình.
Không gian và thi gian gn bó mt thiết vi nhau và gn lin vi vt cht, không có
mt dng vt cht nào tn ti bên ngoài nó. Ngưc lại, cũng không thể có thi gian và
không gian nào ngoài vt cht.
* Tính cht ca thi gian và không gian
Tính cht chung
- Tính khách quan: Không gian và thi gian là thuc tính ca
vt cht, mà vt cht tn ti khách quan thì không gian và
thi gian cũng tồn ti khách quan.
- Tính vĩnh cu và tn: Không gian và thi gian không do
ai sinh ra cũng không ai có th tiêu dit.
Tính cht
riêng
Không gian
- Ba chiu: dài, rng, cao
- S tn ti ca các trng thái khác nhau v cht ca s vt
Thi gian
- Mt chiu: t quá kh đến hin tại, tương lai
- S thay thế kế tiếp ca các trng thái khác nhau v cht ca
s vt
e) Tính thng nht vt cht ca Thế gii: Thế gii thng nht tính vt cht ca nó
- Ch nghĩa duy vật bin chng khẳng định bn cht ca thế gii là vt cht, thế gii
thng nht tính vt cht.
+ Ch mt thế gii duy nht và thng nht là thế gii vt cht. Thế gii vt cht tn
tại khách quan, có trước và độc lp vi ý thức con người, được ý thức con người phn
ánh.
+ Mi b phn ca thế gii có mi quan h vt cht thng nht vi nhau, biu hin
ch chúng đều là nhng dng c th ca vt cht, là sn phm ca vt cht, cùng chu
s
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 5
chi phi ca nhng quy lut khách quan, ph biến ca thế gii vt cht.
+ Thế gii vt chất không do ai sinh ra và cũng không t mất đi, tn tại vĩnh viễn,
hn và vô tn.
2. Ngun gc, bn cht và kết cu ca ý thc
a) Các quan điểm v ngun gc ca ý thc
- Ch nghĩa Duy tâm: Ý thc là bn th đầu tiên, tn t vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh
thành, chi phi s tn ti, bin đi ca toàn b thê gii vt cht.
- Ch nghĩa Duy vt siêu hình: Xut phát t thế gii hiện thưc, để lý gii ngun gc ca
ý thc; coi ý thức cũng chỉ là mt dng vt chất đặc bit, do vt cht sn sinh ra.
- Ch nghĩa Duy vật bin chng: Ý thc xut hin là quá trình tiến hóa lâu dài ca gii
t nhiên, ca lch s trái đất, đồng thi là kết qu trc tiếp ca thc tin xã hi - lịch sư
của con người.
b) Ngun gc ca ý thc: Ngun gc t nhiên và ngun gc xã hi
Ngun gc quyết định hình thành nên ý thức con người là Ngun gc xã hi
* Ngun gc t nhiên:
S xut hiện con người và hình thành b óc của con người có năng lc phn ánh hin
thc khách quan là ngun gc t nhiên ca ý thc.
Ngun gc t nhiên gm: S xut hin của con người, s hình thành b óc người và
thế gii khách quan
Các lưu ý:
+ B óc người có cấu trúc đặc bit phát trin, rt tinh vi và phc tp
+ Ý thc là hình thc phản ánh đặc trưng chỉ con người và là hình thc phn ánh
cao nht ca thế gii vt cht.
+ Ý thc là s phn ánh thế gii hin thc bi b óc con người.
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 6
* Ngun gc xã hi
Gm: Lao động và Ngôn ng. Yếu t quyết đnh trc tiếp ngun gc xã hi là lao động.
- Lao đng:
+ là hot đng có mục đích của con người nhằm tác động, biến đổi các vt cht t
nhiên thành nhng vt phm nhm đáp ứng nhu cu sinh tn ca con người.
+ Là phương thc tn tại cơ bản ca con người
+ Mang tính xã hi
+ Làm ny sinh nhu cu giao tiếp, trao đổi kinh nghim trong xã hi.
- Ngôn ng:
+ là h thng tín hiu vt cht mang ni dung ý thc
+ là “vỏ vt cht” ca tư duy
+ là hin thc trc tiếp ca ý thc
+ là phương thức để ý thc
+ tn ti với tư cách là sản phm xã hi - lch s
- Lao đng và ngôn ng là s kích thích ch yếu làm chuyn biến dn b óc ca loài
vượn người thành b óc con người và tâm lý đng vt thành ý thức con người.
- Ý thc là sn phm xã hi, mt hiện tượng xã hi đặc trưng của loài người.
- Vai trò của Lao động và Ngôn ng:
B sung vai trò ca ngôn ng:
+ phương tiện giao tiếp
+ là công c của tư duy
+ khái quát, trừu tượng hóa, suy nghĩ độc lp, tách khi s vt cm tính
+ giao tiếp, trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế tha nhng tri thc, kinh nghim phong phú
ca xã hi.
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 7
c) Bn cht ca ý thc
- Bn cht ca ý thc là hình nh ch quan ca thế gii khách quan, là quá trình phn
ánh tích cc, sáng to hin thc khách quan ca óc người.
* Ý thc là hình nh ch quan ca thế gii khách quan.
- Ý thc là “hình ảnh” về hin thực khách quan trong óc ngưi
- Ni dung phn ánh là khách quan, Hình thc phn ánh là ch quan.
- Ý thc là s phn ánh tích cc, sáng to, gn vi thc tin xã hi.
+ Trao đổi thông tin gia ch th và đối tượng phn ánh
+ Xây dng các hc thuyết Lý thuyết khoa hc
+ Vn dụng để ci to hoạt động thc tin
* Ý thc mang bn cht lch s - xã hi
- Điu kin lch s
- Quan h xã hi
d) Các cp đ ca ý thc
GM: t ý thc, tim thc, vô thc
- T ý thc:
+ Là ý thức hướng v nhn thc bn thân mình trong mi quan h vi ý thc v thế
gii bên ngoài
+ Là thành t quan trng ca ý thức, đánh dấu trình độ phát trin ca ý thc
+ Không ch là t ý thc ca cá nhân, mà còn là t ý thc ca các nhóm xã hi (tp
th, giai cp, dân tc, c xã hi) v địa v ca h trong h thng quan h sn xut, v
li ích và lý tưng ca mình.
- Tim thc:
+ là nhng hoạt động tâm lý din ra bên ngoài s kim soát ca ý thc.
+ là nhng tri thc mà ch th có t trước gần như đã thành bản năng, kỹ năng nằm
trong tng sâu ý thc ca ch th, là ý thức dưới dng tim tàng.
+ có th t động gây ra các hot đng tâm lý và nhn thc mà ch th không cn kim
soát chúng mt cách trc tiếp.
- Vô thc:
+ là nhng hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khin
+ Điu khin nhng hành vi thuc v bản năng, thói quen ... thông qua phn x không
điu kin.
+ biu hin ra thành nhiu hiện tượng như bản năng ham mun, giấc mơ, bị thôi miên,
l li, nói nhu, ...
+ là hot đng tng sâu ca tâm lý - ý thc, có vai trò to ln
VAI TRÒ:
+ Giúp con người giảm căng thng ca ý thc do thn kinh làm vic quá ti.
+ Giúp chun mực con người đặt ra được thc hin mt cách t nhiên,
không có s khiên cưỡng
+ Có ý nghĩa quan trọng trong giáo dc thế h tr, trong hot đng khoa hc
và ngh thut.
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 8
Chú ý:
+ Trong hoạt động của con người, ý thc vn gi vai trò ch đo, quyết đnh hành vi.
+ Vô thc ch là mt mt khâu trong cuc sng có ý thc ca con người.
* Vn đ “trí tuệ nhân to”
- Khoa hc và công ngh hin đi phát trin mnh m, sn xut nhiu loi máy móc có
kh năng thay thế lao động cơ bắp và có th thay thế mt phn lao đng trí óc ca con
ngưi.
- Máy móc cũng có ý thức như con người.
- Máy móc ch là nhng kết cu k thut do con người sáng to ra.
- Máy móc không th sáng to li hin thc dưới dng tinh thn trong bn thân nó.
- Máy móc không th hoàn thiện như bộ óc con người.
3. Mi quan h gia vt cht và ý thc
a) Quan điểm ca ch nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật siêu hình
Ch nghĩa duy tâm
Ch nghĩa duy vật siêu hình
- Ý thc là tn ti duy nht, tuyệt đối, có
tính quyết định; còn thế gii vt cht ch
bn sao, biu hin khác ca ý thc tinh
thn, là tính th hai, do ý thc tinh thn
sinh ra.
- Tuyt đi hóa yếu t sinh ra ý thc, quyết
định ý thc
- Ph nhận tính khách quan, cưng điu
vai trò nhân t ch quan, duy ý chí, hành
động bt chp điu kin, quy lut khách
quan.
- Ph nhận tính độc lập tương đối và tính
năng đng sáng to ca ý thc trong hot
động thc tiễn; rơi vào trạng thái th động,
li, trông chờ, không đem li hiu qu
trong hot đng thc tin.
b) Quan đim ca ch nghĩa duy vt bin chng
- Theo quan điểm triết hc Mác - Lênin, vt cht và ý thc có mi quan h bin chng,
trong đó vật cht quyết đnh ý thc, còn ý thức tác động tích cc tr li vt cht.
* Vt cht quyết đnh ý thc: Vt cht quyết đnh ngun gc, ni dung, bn cht, s vn
động và phát trin ca ý thc.
- Ngun gc: Vt cht “sinh” ra ý thc, vì ý thc xut hin gn lin vi s xut hin ca
con người cách đây từ 3 đến 7 triệu năm, mà con người là kết qu ca mt quá trình phát
trin, tiến hóa lâu dài, phc tp ca gii t nhiên, ca thế gii vt cht.
- Ni dung:
+ Dưới bt k hình thc nào, ý thức đều là phn ánh hin thc khách quan.
+ Ý thc mà trong ni dung ca nó chng qua là kết qu ca s phn ánh hin thc
khách quan vào trong đầu óc con người.
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 9
- Bn cht:
+ Phn ánh ý thc là phn ánh tích cc, t giác, sáng to thông qua thc tin.
+ Chính thc tin là hot đng vt cht có tính ci biến thế gii của con người - là cơ
s để hình thành, phát trin ý thc, trong đó ý thc của con người va phn ánh, va
sáng to, phản ánh để sáng to và sáng to trong phn ánh.
- S vn đng và phát trin: Mi s tn ti, phát trin ca ý thức đều gn lin vi quá
trình biến đi ca vt cht; vt chất thay đi thì sm hay mun, ý thức cũng phải thay đổi
theo.
* Ý thc có tính độc lập tương đối và tác động tr li vt cht
- Ý thức có tính độc lập tương đối:
+ Ý thc là s phn ánh thế gii vt chất vào trong đầu óc con người, do vt cht sinh
ra, nhưng khi đã ra đi thì ý thức có “đời sống” riêng, có quy lut vận động, phát trin
riêng, không l thuc mt cách máy móc vào vt cht.
+ Ý thc có th thay đổi nhanh, chm, song hành so vi hin thực, nhưng nhìn chung
nó thường thay đi chm so vi s biến đi ca thế gii vt cht.
- Ý thức tác động tr li vt cht
+ S tác động ca ý thức đối vi vt cht phi thông qua hoạt động thc tin ca con
ngưi.
+ Vai trò ca ý thc th hin ch ch đạo hoạt động thc tin của con người
+ Xã hi càng phát trin thì vai trò ca ý thc ngày càng to ln
c) Ý nghĩa phương pháp luận
- Mi hot đng nhn thc và thc tin của con người ch có th đúng đắn, thành công
khi thc hin đng thi gia vic xut phát t thc tế khách quan, tôn trng thc tế
khách quan; với phát huy tính năng động ch quan.
+ Phi ly thc tế khách quan làm căn cứ cho mi hoạt động, phi tôn trng và hành
động theo quy lut khách quan.
+ Phi tôn trng s vật, tránh thái độ ch quan, nóng vi, đnh kiến, thiếu trung thc
+ Nhn thức đúng đăn khách quan đ xác định mc tiêu, phương thức, ni dung, bin
pháp phù hợp, làm cơ sở cho hot đng thc tin.
- Phát huy tính năng động ch quan:
+ Phát huy vai trò ca nhân t con người, phát huy mi phm chất và năng lực ca ch
th
+ Tôn trng tri thc khoa hc, tích cc hc tp làm ch tri thc khoa hc và ng dng
tri thc khoa hc vào đời sng.
+ Truyn bá tri thc khoa học vào đời sng đ nó tr thành niềm tin, định hướng cho
con người hành đng
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 10
II- PHÉP BIN CHNG DUY VT
1. Hai loi hình bin chng và phép bin chng duy vt
a) Hai loi hình bin chng: Bin chng khách quan và bin chng ch quan
- Bin chng: Là khái niệm dùng để ch mi liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vn động,
phát trim theo quy lut ca các s vt, hin tưng, quá trình trong t nhiên, xã hội và tư
duy.
- Bin chng khách quan và bin chng ch quan có mi quan h thng nht vi nhau
Cơ sở phương pháp luận ca hoạt động ci to t nhiên, ci to xã hi.
b) Khái nim phép bin chng duy vt
- Phép bin chng: Là hc thuyết nghiên cu, khái quát bin chng ca thế gii thành
các nguyên lý, quy lut khoa hc nhm xây dựng phương pháp luận khoa hc.
- Đặc đim ca phép bin chng duy vt:
- Vai trò ca phép bin chng duy vt:
+ Là phương pháp lun chung nht trong nhn thc và thc tin
+ Định hướng việc đề ra các nguyên tc trong hot đng nhn thc và thc tin
+ Là hình thức tư duy hiệu qu quan trng nhất đối vi khoa hc
- Đối tưng nghiên cu ca phép bin chng duy vt là trng thái tn ti có tính quy
lut ph biến nht ca s vt, hin tưng trong thế gii.
Hai loại hình
biện chứng
Biện chứng khách quan: biện chứng của thế giới vật chất,
tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người
Biện chứng chủ quan: là sự phản ánh biện chứng khách
quan vào đầu óc của con người
Đặc điểm của phép
biện chứng duy vật
Hình thành từ sự thống
nhất hữu cơ giữa
Thế giới quan duy vật và phương
pháp luận biện chứng
Lý luận nhận thức và lôgích biện
chứng
Mỗi nguyên lý đều được xây dựng trên lập trường duy vật
Mỗi luận điểm đều được rút ra từ sự vận hành của giới tự
nhiên và lịch sử xã hội loài người
Mỗi nguyên lý, quy
luật, phạm trù được
Luận giải trên cơ sở khoa học
chứng minh bằng sự phát triển của
khoa học tự nhiên trước đó
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 11
2. Ni dung ca phép bin chng duy vt
a) Hai nguyên lý ca phép bin chng duy vt
KHÁI QUÁT: Có 2 cách trình bày Ni dung ca phép bin chng duy vt
Cách 1: Đi t ngoài vào trong, t nông đến sâu:
Cách 2: Xét phép bin chng thành 2 lát ct:
* Khái nim Nguyên lý: Nguyên lý triết hc là nhng luận điểm khái quát nht đưc hình
thành nh s quan sat, tri nghim ca nhiu thế h ngưi trong mọi lĩnh vc t nhiên,
xã hội và tư duy; rồi đến lưt mình, nguyên lý lại làm cơ s, tin đ cho nhng suy lý tiếp
theo, rút ra nhng nguyên tc, quy lut, quy tắc, phương pháp … phục v cho hoạt động
nhn thc và thc tin.
* Hai nguyên lý cơ bản ca phép bin chng duy vt
A.1. NGUYÊN LÝ V MI LIÊN H PH BIN
* Quan điểm siêu hình và quan điểm bin chng
Quan đim bin chng
- Các s vt, hiện tương, quá trình khác
nhau, va tn tại độc lp, va liên h, quy
định và chuyn hóa ln nhau
* Khái nim liên h
- Liên h là quan h giữa hai đối tượng nếu s thay đổi ca mt trong s chúng nht
định làm đối tượng kia thay đi.
- “Mối liên hệ” là mt phm trù triết học dùng đ ch các mi ràng buộc tương hỗ, quy
định và ảnh hưởng ln nhau gia các yếu t, b phn trong mt đối tượng hoc gia các
đối tưng vi nhau.
- Mi liên h ph biến: Khi phm vi bao quát ca mi liên h không ch gii hn các
đối tưng vt chất, mà được m rng sang c liên h giữa các đối tượng tinh thn và
gia chúng vi đối tượng vt cht sinh ra chúng.
2 nguyên 6 cặp phạm trù 3 quy luật
Nội dung
của phép
biện chứng
duy vật
Xét theo không gian: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và các
hình thức biểu hiện cơ bản của nó
Xét theo thời gian: Nguyên lý về sự phát triển và các quy luật cơ
bản, chi phối sự vận động và phát triển của của sự vật, hiện tượng
trong thế giới
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 12
* Ni dung v nguyên lý ca mi liên h ph biến: Tt c mi s vt hiện tượng cũng
như thế gii, luôn luôn tn ti trong mi liên h ph biến quy định ràng buc ln nhau,
không có s vt hiện tượng nào tn tại độc lp, riêng l, không liên h.
* Tính cht ca mi liên h ph biến: Gm Tính khách quan, Tính ph biến, Tính đa
dng, phong phú, muôn v
- Tính khách quan: Mi liên h ph biến là cái vn có, tn ti độc lp với con ngưi, con
ngưi ch nhn thức được s vt thông qua các mi liên h vn có ca nó.
- Tính ph biến:
+ Bt k đâu, trong tự nhiên, xã hội và tư duy đều có vô vàn các mi liên h đa dạng,
chúng gi nhng vai trò, v trí khác nhau trong s vận động, chuyn hóa ca các s
vt, hin tưng.
+ Tính ph biến còn din ra gia các mt, các yếu t, các quá trình ca mi s vt,
hiện tượng
- Tính đa dạng, phong phú, muôn v: Mi s vt, hiện tượng đu có nhng mi liên h
c th và chúng có th chuyn hóa cho nhau, những điều kin khác nhau thì mi liên
h có tính cht và vai trò khác nhau.
Biu hin Tính đa dng, phong phú, muôn v:
+ Mi liên h v không gian và thi gian
+ Mi liên h chung và mi liên h riêng
+ Mi liên h trc tiếp gián tiếp.
+ Mi liên h tt nhiên và ngu nhiên.
+ Mi liên h bn cht và không bn
+ Mi liên h ch yếu và th yếu
Các mi liên h gi những vai trò khác nhau quy đnh s vn đng, phát trin ca s
vt, hin tưng.
* Ý nghĩa Phương pháp luận ca Nguyên lý v mi quan h ph biến
- Nhn thc s vt trong mi liên h gia các yếu t, các mt chính ca s vt và trong
tác đng gia s v,m ật đó với các s vt khác.
- Biết phân loi tng mi liên h, xem xét có trng tâm, trng đim, làm ni bật cái cơ bản
nht ca s vt, hiện tượng.
- T vic rú ra mi liên h v bn cht ca s vt, ta li đt mi liên h v bn cht đó
trong tng th các mi liên h ca s vt xem xét c th trong từng giai đon lch s c
th.
- Cn tránh phiến din siêu hình và triết trung, ngy bin
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 13
A.2. NGUYÊN LÝ V S PHÁT TRIN
Quan đim siêu hình
Quan đim bin chng
- Ph nhn s phát trin, tuyt đi hóa mt
n đnh ca s vt, hin ng.
- Phát trin ch là s tăng hoc gim v
mt ng, không có s thay đổi v cht,
không có s ra đời ca s vt, hiện tượng
mi.
- Phát trin là s vận động the hướng đi
lên, t thấp đến cao, t đơn giản đến
phc tp, t chưa hoàn thiện đến hoàn
thin ca s vt.
- S phát trin không ch din ra theo
đưng thng mà quanh co, phc tp, thm
chí có những bước tht lùi.
- Khái nim Phát trin: Phát trin là mt phm trù triết học dùng để ch quá trình vn
động ca s vt, hin tưng theo khuynh ớng đi lên, từ thp đến cao, t đơn giản
đến phc tp, t kém hoàn thiện đến hoàn thin hơn.
Note: Phát trin vn đng
- S khác bit gia tiến hóa và tiến b
Tiến hóa
Tiến b
Tiến hóa là mt dng ca phát trin, din
ra t t, là s biến đi hình thc ca tn
ti xã hi t đơn giản đến phc tp.
Tiến b là mt quá trình biến đổi hướng ti
ci thin thc trng xã hi t ch chưa
hoàn thin đến hoàn thiện hơn.
- Tính cht ca s phát trin:
+ Tính khách quan:
Ngun gc ca s phát trin do các quy lut khách quan chi phối, mà cơ bn nht
là quy lut mâu thun
Ngun gc ca tính khách quan nm trong chính bn thân s vt, hin tưng, ch
không phải do tác động t bên ngoài và đặc bit không ph thuc vào ý thích, ý mun
ch quan của con người.
S phát trin có mt khp mọi nơi trong các lĩnh vực t nhiên, xã hội và tư duy,
mi s vt, hiện tượng, mọi quá trình và giai đon ca chúng và kết qucái mi
xut hin
+ Tính ph biến: S phát trin din ra trong mọi lĩnh vực, mi s vt, hiện tượng, mi
quá trình và giai đoạn ca chúng và kết qu là cái mi xut hin.
+ Tính kế tha:
S vt, hiện tượng mi ra đi không phi là s ph định tuyt đi, ph định sch
trơn, đoạn tuyt một cách siêu hình đi vi hiện tượng cũ. Sự vt, hin tưng mi
ra đời t s vt, hiện tượng cũ, ch không phi t hư vô …
Trong s vt, hiện tượng mi còn gi li, có chn lc và ci to các yếu t còn
tác dng, còn thích hp vi chúng, trong khi gt b mt tiêu cc, li thi, lc hu
ca s vt, hiện tượng cũ đang gây cản tr s vt, hin tưng mi tiếp tc phát
trin.
+ Tính đa dạng, phong phú
Mi s vt, hiện tượng có quá trình phát trin không ging nhau
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 14
Tính đa dạng, phong phú ca s phát trin còn ph thuc vào không gian và thi
gian, các yếu t, điu kiện tác động lên nó.
* Ý nghĩa phương pháp lun ca nguyên lý v s phát trin
- Khi xem xét s vt, hiện tượng, phải luôn đặt nó trong khuynh hướng vn động, biến
đổi, chuyn hóa nhm phát hiện ra xu hướng biến đổi.
- Nhn thc s vt, hiện tượng trong tính bin chng để thấy được tính quanh co, phc
tp ca s phát trin.
- Biết phát hin và ng h cái mi; chng bo th, trì tr, đnh kiến.
- Biết kế tha các yếu t tích cc t đối tượng cũ và phát trin sáng tạo chúng trong điều
kin mi.
A.3. NGUYÊN TC LCH S - C TH
* Yêu cu:
- Phải xem xét, đánh giá sự vt, hiện tượng trong không gian, thi gian c th, trong
những điều kin, hoàn cnh c th, tránh cái nhìn chung chung, trừu tượng.
- Khi xem xét s vt, hiện tượng, phi tái to lại được s vận động, phát trin ca s vt,
hiện tượng qua nhng ngu nhiên lch s, qua những bước quanh co, qua nhng điều
kin lch s - c th
- Khi đánh giá một lun đim khoa hc, cn đặt nó trong điu kin lch s - c th. Mt
lun điểm nào đó có thể đúng trong trường hợp này nhưng lại sai trong trường hp khác,
không có chân lý tru tưng, chân lý bao gi cũng cụ th.
* Ý nghĩa:
- Khi xem xét s vt, hiện tượng, cn đt chúng trong nhng điều kin c thể, tránh rơi
vào giáo điều, triết chung, ngy bin
- Chng lại thái độ tuyt đi hóa cái c th, xem nh tiến trình chung, quy lut chung
b) Các cp phạm trù cơ bản ca phép bin chng duy vt
* Khái nim Phm trù triết hc:
- Phm trù triết hc là hình thc hoạt động trí óc ph biến của con người, là nhng mô
hình tư tưởng phn ánh nhng thuc tính và mi liên h vn tt c các đối tượng
hin thc.
- Phm trù triết học giúp con ngưi suy ngm nhng cht liu c th đã thu nhận được
trong quá trình nhn thc và ci biến hin thc, ch ra nhng đặc trưng cơ bn nht ca
khách th.
B.1. Phm trù cái riêng và cái chung
- Cái riêng để ch mt s vt, hiện tượng, quá trình nht đnh.
- Cái chung ch nhng mt, nhng thuc tính, yếu t, quan h tn ti ph biến trong
nhiu s vt, hin tưng
- Cái đơn nhất nhng đặc điểm, tính cht ch tn ti mt s vt, hiện tượng mà
không lp li s vt, hiện tượng khác.
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 15
Ví d: Thế giới động vt bao gm các cá th (cái đơn nhất) nhiu loài khác nhau (mi
loài là một cái riêng) nhưng tất c đều tuân theo quy lut riêng ca s sng.
* Quan h bin chng gia cái chung và cái riêng
- Cái chung ch tn ti trong cái riêng, thông quan cái riêng mà biu hiu s tn ti ca
nó, nó không tn ti bit lp, tách ri, cái riêng (tc là cái chung không tách ri mỗi sư
vt, hin tưng, quá trình riêng l)
- Cái riêng ch tn ti trong mi quan h vi cái chung, không có cái riêng tách ri cái
chung.
- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung; còn cái chung là cái b
phận nhưng sâu sắc, bn chất hơn cái riêng.
- Cái chung và cái đơn nhất có th chuyn hóa ln nhau trong những điều kiện xác định.
Cái chung chuyển hóa thành cái đơn nhất khi nó là cái cũ, lỗi thi, lc hu và không còn
phù hợp. Cái đơn nhất chuyn hóa thành cái chung khi nó là cái tiến b, cách mng và
ngày càng tr nên phù hp vi quy lut khách quan.
* Ý nghĩa phương pháp luận
- Vì cái chung ch tn ti trong cái riêng, thông qua cái riêng nên khi xây dng cái chung,
chúng ta phi xut phát t mi cái riêng đồng thời cũng không phải xut phát t ý mun
ch quan của con người.
- Vì cái riêng gn bó cht ch vi cái chung, không tn ti bên ngoài mi liên h dn
đến cái chung, cho nên để gii quyết cái riêng cũng phải gn vi cái chung. Tránh tuyt
đối hóa cái riêng, coi thường cái chung, tránh ch nghĩa cá nhân cực đoan, tư tưởng đa
phương, cục b.
- Vì cái đơn nht có th chuyển hóa thành cái chung và ngược li nên cn phát hin, to
điu kiện cho cái đơn nht, cái mi, cái tiến b và tích cc phát trin, ph biến thành cái
chung; đồng thi, cn hn chế, đu tranh loi b, th tiêu nhng cái chung đã cũ, lc
hu, không còn phù hp.
B.2. Phm trù nguyên nhân - kết qu
- Nguyên nhân là phm trù ch s tương tác lẫn nhau gia các mt trong mt s vt,
hin ng hoc gia các s vt, hiện tưng vi nhau gây nên nhng biến đi nht đnh.
- Kết qu là phm trù ch nhng biến đổi xut hin do s tương tác gia các yếu t mang
tính nguyên nhân gây nên.
Chú ý: Nguyên c Nguyên nhân Điu kin
- Nguyên c:cái không có mi liên h bn cht vi kết qu
- Điu kin: là nhng nguyên t giúp nguyên nhân sinh ra kết quả, nhưng bản thân điều
kin không sinh ra kết qu.
- Quan h bin chng gia nguyên nhân và kết qu:
+ Mi liên h nhân qu mang tính phc tp (có tính khách quan, ph biến và tt yếu)
+ Nguyên nhân là cái sinh ra kết qu
+ Nguyên nhân và kết qu có th chuyn hóa cho nhau
+ S tác động ca nguyên nhân đến kết qu có th theo hai hướng thun, nghch.
(Kết qu có th tác động ngưc tr li nguyên nhân)
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 16
Các kết qu đưc sinh ra t nguyên nhân cũng khác nhau.
* Ý nghĩa phương pháp lun
- Trong nhn thc và thc tin cn tôn trng tính khách quan ca mi liên h nhân qu,
không được lây ý mun ch quan thay cho mi quan h nhân - qu.
- Mun to ra kết qu tt cn phi tạo điều kin cho nhng nguyên nhân tích cc, phù
hp, đng thời đấu tranh loi b nhng nguyên nhân tiêu cc, không phù hp, tác động
đến quá trình ra đời ca kết qu.
- Trong nhn thc và thc tin cn phi đng trên nhn thc toàn din và lch s - c
th trong phân tích, gii quyết và vn dng quan h nhân - qu, tp trung gii quyết
những nguyên nhân cơ bản bên trong.
- Vì kết qu có th tác động tr li nguyên nhân nên cn làm tt công tác tng kết đánh
giá, rút kinh nghim, phát huy nhng kết qu tích cc.
B.3. Phm trù Tt nhiên và ngu nhiên
- Tt nhiên là phm trù ch mi liên h bn chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong s
vt, hin tưng quy định và trong điều kin nhất định phi xảy ra đúng như thế ch
không th khác.
- Ngu nhiên là phm trù ch mi liên h không bn cht, do nguyên nhân, hoàn cnh
bên ngoài quy định nên có th xut hin, có th không xut hin; có th xut hin thế
này hoc có th xut hin thế khác.
- Quan h bin chng gia tt nhiên và ngu nhiên:
+ Tt nhiên và ngu nhiên đều tn ti khách quan
+ Tt nhiên bao gi cũng vạch đường đi cho mình thông qua vô số ngu nhiên
+ Ngu nhiên là hình thc biu hin ca tt nhiên, b sung cho tt nhiên.
+ Tất nhiên đóng vai trò chi phối s phát trin, còn ngu nhiên có th làm cho s phát
trin y din ra nhanh hay chm.
+ Trong quá trình vn động và phát trin, thông qua mi liên h này thì đó là ngu
nhiên, còn thông qua nhng mi liên h khác thì đó là tất nhiên và trong những điều
kin nht đnh, chúng chuyn hóa ln nhau.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Trong hoạt động thc tin cn da vào tt nhiên. Nhim v ca khoa hc là tìm ra
mi liên h tt nhiên ca hin thc khách quan.
+ Trong hoạt động nhn thc ch tìm ra đưc tt nhiên bng cách nghiên cu nhng
ngu nhiên mà tt nhiên phải đi qua.
+ Không nên b qua ngu nhiên mà phi có những phương án dự phòng trường hp
các s c ngu nhiên xut hin bt ng.
+ Tạo ra điều kin thun li đ “biến” ngẫu nhiên phù hp vi thc tin thành tt
nhiên và tt nhiên không phù hp thc tin thành ngu nhiên.
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 17
B.4. Phm trù Ni dung và hình thc
- Ni dung là phm trù ch tng th tt c các mt, yếu t to nên s vt, hiện tượng.
- Hình thc:
+ là phm trù ch phương thức tn ti, biu hin và phát trin ca s vt, hiện tượng
+ là h thng các mi liên h tương đối bn vng gia các yếu t cu thành ni
dung ca s vt, hin tưng
+ Hiện tượng biu hin ra bên ngoài và th hin cu trúc bên trong ca s vt, hin
ng.
- Quan h bin chng gia ni dung và hình thc:
+ Ni dung và hình thc tn ti thng nht cht ch, ph thuc ln nhau.
+ Ni dung gi vai trò quyết đnh
+ Hình thc tn tại tương đối đc lp, ảnh hưởng ti ni dung, gây ra các h qu nht
định.
+ Khi hình thc phù hp vi nội dung, nó là động cơ thúc đẩy ni dung phát trin, còn
khi không phù hp, hình thc cn tr s phát triển đó của ni dung
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Mun biến đổi s vt, hiện tượng thì trước hết phải tác động, làm thay đổi ni dung
ca nó.
+ Chú ý theo dõi mi quan h gia nội dung đang phát triển vi hình thc ít thay đổi, và
khi gia ni dung vi hình thc xut hin s không phù hp thì trong nhng điu kin
nht đnh phi can thip vào tiến trình khách quan, đem lại s thay đổi cn thiết v hình
thức để nó tr nên phù hp vi nội dung đã phát trin và bảo đảm cho ni dung phát
triển hơn nữa, không b hình thc cũ kìm hãm.
+ S dng mi hình thc có th có, mới cũng như cũ, kể c vic phi ci biến các hình
thc vn có, ly hình thc này b sung, thay thế cho hình thức kia để làm cho bt k
hình thức nào cũng trở thành công c phc v ni dung mi.
B.5. Phm trù Bn cht và hiện tượng
- Bn cht là phm trù ch tng th các mi liên h khách quan, tất nhiên, tương đối n
định bên trong, quy đnh s vận động, phát trin ca đối tượng và th hin mình qua các
hiện tượng tươngng ca đi tưng.
- Hiện tượng là phm trù ch nhng biu hin ca các mt, mi liên h tất nhiên tương
đối ổn định bên ngoài; là mt d biến đổi hơn và là hình thc th hin ca bn cht đi
ng.
- Quan h bin chng gia bn cht và hiện tượng:
+ Bn cht và hiện tượng đu tn ti khách quan trong mi liên h hữu cơ, cái này
không
th tn ti thiếu cái kia.
+ Trong nhng điu kin nht đnh, bn cht th hiện dưới hình thức đã bị ci biến,
xuyên tc
+ Bn chất tương đối n đnh, ít biến đi
+ Hiện tượng “động” hơn, thường xuyên biến đi.
+ Bn cht gn bó cht ch vi cái ph biến
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 18
+ Hiện tượng phn ánh cái cá biệt, cái đơn nht
+ Bn chất cũng là tính quy lut, quyết định s vn đng và phát trin ca s vt, hin
ng
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Không th ch nhn biết s biu hin bên ngoài (hin tưng), mà cn đi sâu vào bên
trong đ tìm hiu và làm sáng t bn chất thường n giu mình sau hin tưng; da
vào các quy luật khách quan quy đnh s vn đng, phát trin ca s vt, hiện tượng.
+ Các phương pháp đã được áp dng vào hoạt động cũ trước đây cũng phi thay đổi
bằng các phương pháp khác, phù hp vi bn chất đã thay đổi ca đối tượng.
B.6. Phm trù Kh năng và hiện thc
- Kh năng:
+ Kh năng là phm trù phn ánh thi k hình thành đối tưng, khi nó mi ch tn ti
i dng tin đ hay với tư cách là xu hướng.
+ Kh năng là cái hiện chưa xảy ra, nhưng nhất định s xảy ra khi có điều kin thích
hp.
- Hin thc:
+ Hin thc là phm trù phn ánh kết qu s sinh thành, là s thc hin kh ng, và
là cơ sở để định hình nhng kh năng mới.
+ Hin thc là cái đang có, đang tn ti, gm tt c các s vt, hiện tượng vt cht
đang tn ti khách quan trong thc tế và các hin tưng ch quan đang tồn ti trong ý
thc, là s thng nht bin chng ca bn cht và các hiện tưng th hin bn cht đó.
+ Hin thc khách quan và hin thc ch quan được dùng để phân bit các hin
ng vt cht vi các hiện tượng tinh thn.
+ V thc cht, hin thc là s thng nht gia bn cht ca đi tưng vi vô vàn các
hiện tượng ca nó, tạo nên tính xác định động cho đối tượng trong mt không gian,
thi gian c th.
- Quan h bin chng gia kh năng và hiện tượng
+ Là nhng mặt đối lp, kh năng và hiện thc loi tr nhau theo nhng du hiệu căn
bn nhất, nhưng không cô lập hoàn toàn vi nhau.
+ Kh năng làm bc l hết tính tương đối ca hin thc.
+ Hin thc bao hàm trong mình s ln các kh năng, nhưng không phải tt c đều
đưc hin thc hóa.
* Các dng kh năng:
- Da vào việc cái gì quy định chúng: các thuc tính và mi liên h tt nhiên hay ngu
nhiên.
+ Kh năng thực: Nhng kh năng bị quy định bi nhng thuc tính và mi liên h tt
nhiên ca đi tượng
+ Kh năng hình thc: Nhng kh năng bị quy định bi các thuc tính và mi liên h
ngu nhiên
- Căn c vào mi liên h vi nhng điu kin thích hp:
+ Kh năng cụ th: là nhng kh ng mà để thc hin chúng hiện đã có đủ điu kin
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999
Nguyn Phm Minh Thin - B2112716
Trang 19
+ Kh năng trừu tượng: là nhng kh năng mà thi hin tại còn chưa có những
điu kin thc hin
- Có hai kh năng là: khả năng bn cht và kh năng chức năng.
+ Kh năng bản cht: nhng kh năng mà việc thc hin chúng làm biến đi bn
cht ca đối tượng
+ Kh năng chức năng: là nhng kh năng gây ra s biến đi thuc tính, trng thái
ca đối tượng, mà vẫn không làm thay đi bn cht.
- Tính đến kết qu thc hin, chia kh ng thành kh năng tiến b, kh năng thoái bộ
và kh năng đng yên.
- Vic kho sát các kh năng thông qua quan h mâu thuẫn là cơ sở để chia các kh
năng thành khả năng loại tr và kh năng tương hp
+ Kh năng loại tr: là kh năng mà vic thc hin nó khiến kh năng khác bị trit
tiêu, tr thành mt kh năng
+ Kh năng tương hợp: là kh ng mà việc chuyn hóa nó thành hin thc không
th tiêu kh năng khác
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Nhim v ca hot động nhn thc là phải xác định được kh năng phát trin ca s
vt, hin tưng và tìm ra kh năng ấy trong chính bn thân nó, bi kh năng nảy sinh
va do s tác đng qua li gia các mt bên trong, va do s tác đng qua li gia s
vt, hin tưng vi hoàn cnh bên ngoài.
- Sau khi đã xác định được các kh năng phát trin ca s vt, hiện tượng thì mi tiến
hành la chn và thc hin kh năng.
- Trong quá trình thc hin kh ng đã lựa chn, cn chú ý trong mt s vt, hiện tượng
có th cha nhiu kh năng khác nhau, do vy cần tính đến mi kh năng để d kiến các
phương án thích hp cho từng trường hp có th xy ra.
- Trong hoạt động nhn thc và hoạt động thc tin phi la chn kh năng trong số hin
có, trước hết phải chú ý đến kh năng gần, kh năng tất nhiên vì chúng d chuyn hóa
thành hin thc hơn.
- Cn tránh sai lm, hoc tuyt đi hóa vai trò ca nhân t ch quan, hoc xem thường
vai trò y trong quá trình biến đi kh năng thành hiện thc.
c) Các quy luật cơ bản ca phép bin chng duy vt
- Khái nim: Quy lut là mi liên h ph biến, khách quan, bn cht, bn vng, tt yếu
giữa các đối tượng và nhất định tác động khi có các điều kin phù hp.
- “Quy luật khách quan”: thuc bin chng ca s tn ti khách quan
- “Quy luật khoa hc” là s khái quát nhng liên h và quy luật khách quan đưc trình
bày trong các lý thuyết khoa hc bng những phán đoán phổ biến
Nhn xét:
+ V nguyên tc, các quy lut khoa hc ch gần đúng với các quy lut khách quan.
+ S tha nhn tính khách quan ca các quy lut t nhiên và xã hi là nguyên tc
phương pháp luận quan trng đi vi s phát trin tri thc khoa hc.
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)
lOMoARcPSD|62197999

Preview text:

lOMoARcPSD|62197999
Chương 2 - Tóm tắt chương 2 môn Triết Học Mác-Lênin
Triết học Mác - lê nin (Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
I - VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
1. Vật chất và phương thức tồn tại của vật chất
a) Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước C. Mác về phạm trù vật chất
- Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm: Thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng nhưng
phủ định tính tồn tại khách quan (“tự thân tồn tại”) của chúng.
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất:
* Duy vật thời cổ đại: Phương Tây
- Nước là là khởi nguyên của thế giới: Thales
- Lửa là là khởi nguyên của thế giới: Heraclitus
- Không khí là là khởi nguyên của thế giới: Anaximenes
- Vật chất là nguyên tử: Democritos Phương Đông
- Thuyết Tứ Đại (Ấn Độ): Đất, nước, lửa, gió là khởi nguyên của Thế giới
- Thuyết Ngũ Hành (Trung Quốc): kim, mộc, thủy, hỏa, thổ là khởi nguyên của Thế giới
- Thuyết Âm - Dương cho rằng có hai lực âm - dương đối lập nhau nhưng lại gắn bó, cố
kết với nhau trong mọi vật, là khởi nguyên cho mọi sự sinh thành, biến hóa.
- Một số trường hợp đặc biệt quy vật chất (không chỉ vật chất mà thế giới) về những cái
trừu tượng như Không (Phật giáo), Đạo (Lão Trang).
* Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV - XVIII (Đọc giáo trình - Trang 55)
b) Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và sự
phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất
- Năm 1895, Rơnghen phát hiện ra tia X.
- Năm 1896, Béccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ của nguyên tố urani.
- Năm 1897, Tômxơn phát hiện ra điện tử.
- Năm 1901, Kaufman đã chứng minh được khối lượng của điện tử thay đổi theo vận tốc
vận động của nguyên tử.
- Năm 1898 - 1902, Mari Scôlôđốpsca và Pierre Curie khám phá ra pôlôni và rađium
- Năm 1905, thuyết tương đối hẹp của A. Anhxtanh ra đời.
- Năm 1916, thuyết tương đối rộng (tổng quát) của A. Anhxtanh ra đời
- Trước những phát hiện của khoa học tự nhiên, nhiều nhà khoa học và triết học đứng
trên lập trường duy vật tự phát, siêu hình đã hoang mang, dao động, hoài nghi tính
đúng đắn của chủ nghĩa duy vật.
+ E. Makhơ phủ nhận tính hiện thực khách quan của điện tử. Trang 1
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
+ Ốtvan phủ nhận sự tồn tại thực tế của nguyên tử và phân tử.
+ Piếcsơn định nghĩa: Vật chất là cái phi vật chất đang vận động
- Một số nhà khoa học tự nhiên trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc, siêu hình sang chủ
nghĩa tương đối, rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm.
- Chủ nghĩa duy tâm đã tấn công và phủ nhận quan điểm về vật chất của chủ nghĩa duy
vật → Vật chất “tiêu tan”
c) Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất
* Quan điểm của Ph. Ăngghen
- Vật chất với tính cách là là một phạm trù triết học, một sáng tạo thuần túy của tư duy, và
là một trừu tượng thuần túy, không có sự tồn tại cảm tính (Một công trình trí óc của tư
duy con người trong quá trình phản ánh hiện thực chứ không phải là sản phẩm chủ quan của tư duy)
- Các sự vật, hiện tượng của thế giới, dù rất phong phú, muôn vẻ nhưng chúng vẫn có
một đặc tính chung, thống nhất đó là tính vật chất - tính tồn tại độc lập không lệ thuộc
vào ý thức.
→ Để bao quát được tất cả các sự vật, hiện tượng cụ thể, thì tư duy cần
phải nắm lấy đặc tính chung này và đưa nó vào trong phạm trù vật chất.
* Quan điểm của V.I.Lenin
- V.I. Lênin đã tổng kết toàn diện những thành tựu mới nhất của khoa học, đấu tranh
chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi, duy tâm → bảo vệ và phát triển quan niệm
duy vật biện chứng về phạm trù vật chất.
- V.I. Lênin đã tìm kiếm phương pháp định nghĩa mới cho phạm trù vật chất thông qua đối
lập với phạm trù ý thức.
- Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ
thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
+ Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.
+ Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác.
+ Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó.
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
+ Cung cấp nguyên tắc thế giới quan và phương pháp luận khoa học để đấu tranh
chống chủ nghĩa duy tâm, thuyết không thể biết, chủ nghĩa duy vật siêu hình và mọi biểu hiện của chúng
+ Là cơ sở khoa học cho việc xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội, góp phần tạo nên
nền tảng lý luận khoa học cho việc phân tích các vấn đề của chủ nghĩa duy vật lịch sử.
+ Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽ giữa
triết học duy vật biện chứng với khoa học.
d) Phương thức tồn tại của vật chất
- Phương thức tồn tại của vật chất tức là cách thức tồn tại và hình thức tồn tại của vật chất. Trang 2
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
d.1. VẬN ĐỘNG VÀ ĐỨNG IM
* Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
- Vận động là cách thức tồn tại, đồng thời là hình thức tồn tại của vật chất; không gian,
thời gian là hình thức tồn tại của vật chất.
- Với tư cách là một khái niệm triết học, vận động theo nghĩa chung nhất là mọi sự biến đổi nói chung.
- Vận động là thuộc tính cố hữu, là phương thức tồn tại của vật chất
- Vật chất tồn tại bằng cách vận động, tức là vật chất dưới các dạng thức của nó luôn
luôn trong quá trình biến đổi không ngừng.
- Vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động mà biểu hiện sự
tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận. Do đó, con người chỉ nhận
thức được sâu sắc sự vật, hiện tượng bằng cách xem xét chúng trong quá trình vận động.
* Các hình thức vận động
- Vận động xã hội: Sự biến đổi, thay thế của các xã hội trong lịch sử
- Vận động sinh học: Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường
Vd: Cây xanh ban ngày hút CO2, thải ra O2, ban đêm thì hút O2 và thải ra CO2.
- Vận động hóa học: Quá trình hóa hợp và phân giải các chất.
Vd: Sự kết hợp của H2 và O2 tạo thành nước.
- Vận động vật lý: Vận động của các phân tử, các hạt cơ bản.
Vd: Vận động của dòng electron, của các ion dương, các điện tử quay chung quanh hạt nhân.
- Vận động cơ học: Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian.
Vd: Vận động viên chạy bộ trên đường, quạt đang quay.
* Đứng im và tạm thời
- Đứng im là trạng thái ổn định về chất của sự vật, hiện tượng trong những mối quan hệ
và điều kiện cụ thể, là hình thức biểu hiện sự tồn tại thực sự của các sự vật, hiện tượng
và là điều kiện cho sự vận động chuyển hóa của vật chất.
- Đứng im chỉ có tính tạm thời, chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định chứ không
phải trong mọi mối quan hệ cùng một thời điểm, chỉ xảy ra với một hình thức vận động
chứ không phải với mọi hình thức vận động. - Tạm thời
+ Chỉ biểu hiện khi sự vật còn là nó, chưa biến đổi thành cái khác
+ Vận động nói chung, tức là sự tác động qua lại của vô số các sự vật có xu hướng
làm sự vật không ngừng biến đổi, nên đứng im chỉ là tương đối tạm thời.
* Mối quan hệ giữa Vận động và Đứng im
- Đứng im chỉ là sự biểu hiện của một trạng thái vận động - vận động trong thăng bằng,
trong sự ổn định tương đối.
- Đứng im là một dạng của vận động
- Không có đứng im thì sự vật, hiện tượng cũng không thể thực hiện được sự vận động chuyển hóa tiếp theo. Trang 3
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
- Vận động và đứng im tạo nên sự thống nhất biện chứng của các mặt đối lập trong sự
phát sinh, tồn tại và phát triển của mọi sự vật, hiện tượng, nhưng vận động là tuyệt đối,
còn đứng im là tương đối.
d.2. KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN
* Các khái niệm
- Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của sự vật, hiện tượng.
- Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm:
Phủ nhận tính khách quan của không gian và thời gian
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình: Không gian, thời gian, vận động không
liên quan với nhau và ở bên ngoài vật chất (Niutơn)
- Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật
tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.
- Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế
tiếp của các quá trình.
Không gian và thời gian gắn bó mật thiết với nhau và gắn liền với vật chất, không có
một dạng vật chất nào tồn tại bên ngoài nó. Ngược lại, cũng không thể có thời gian và
không gian nào ở ngoài vật chất.
* Tính chất của thời gian và không gian
- Tính khách quan: Không gian và thời gian là thuộc tính của
vật chất, mà vật chất tồn tại khách quan thì không gian và
Tính chất chung
thời gian cũng tồn tại khách quan.
- Tính vĩnh cửu và vô tận: Không gian và thời gian không do
ai sinh ra cũng không ai có thể tiêu diệt.
- Ba chiều: dài, rộng, cao
Không gian - Sự tồn tại của các trạng thái khác nhau về chất của sự vật Tính chất riêng
- Một chiều: từ quá khứ đến hiện tại, tương lai Thời gian
- Sự thay thế kế tiếp của các trạng thái khác nhau về chất của sự vật
e) Tính thống nhất vật chất của Thế giới: Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định bản chất của thế giới là vật chất, thế giới
thống nhất ở tính vật chất.

+ Chỉ một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất. Thế giới vật chất tồn
tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức con người, được ý thức con người phản ánh.
+ Mọi bộ phận của thế giới có mối quan hệ vật chất thống nhất với nhau, biểu hiện ở
chỗ chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất, là sản phẩm của vật chất, cùng chịu sự Trang 4
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
chi phối của những quy luật khách quan, phổ biến của thế giới vật chất.
+ Thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
a) Các quan điểm về nguồn gốc của ý thức
- Chủ nghĩa Duy tâm:
Ý thức là bản thể đầu tiên, tồn tị vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh
thành, chi phối sự tồn tại, biển đổi của toàn bộ thê giới vật chất.
- Chủ nghĩa Duy vật siêu hình: Xuất phát từ thế giới hiện thưc, để lý giải nguồn gốc của
ý thức; coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.
- Chủ nghĩa Duy vật biện chứng: Ý thức xuất hiện là quá trình tiến hóa lâu dài của giới
tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội - lịch sư của con người.
b) Nguồn gốc của ý thức: Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc quyết định hình thành nên ý thức con người là Nguồn gốc xã hội
* Nguồn gốc tự nhiên:
→ Sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc của con người có năng lực phản ánh hiện
thực khách quan là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.
Nguồn gốc tự nhiên gồm: Sự xuất hiện của con người, sự hình thành bộ óc người và thế giới khách quan Các lưu ý:
+ Bộ óc người có cấu trúc đặc biệt phát triển, rất tinh vi và phức tạp
+ Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và là hình thức phản ánh
cao nhất của thế giới vật chất.
+ Ý thức là sự phản ánh thế giới hiện thực bởi bộ óc con người. Trang 5
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
* Nguồn gốc xã hội
Gồm:
Lao động và Ngôn ngữ. Yếu tố quyết định trực tiếp nguồn gốc xã hộilao động. - Lao động:
+ là hoạt động có mục đích của con người nhằm tác động, biến đổi các vật chất tự
nhiên thành những vật phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu sinh tồn của con người.
+ Là phương thức tồn tại cơ bản của con người + Mang tính xã hội
+ Làm nảy sinh nhu cầu giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm trong xã hội. - Ngôn ngữ:
+ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
+ là “vỏ vật chất” của tư duy
+ là hiện thực trực tiếp của ý thức
+ là phương thức để ý thức
+ tồn tại với tư cách là sản phẩm xã hội - lịch sử
- Lao động và ngôn ngữ là sự kích thích chủ yếu làm chuyển biến dần bộ óc của loài
vượn người thành bộ óc con người và tâm lý động vật thành ý thức con người.
- Ý thức là sản phẩm xã hội, một hiện tượng xã hội đặc trưng của loài người.
- Vai trò của Lao động và Ngôn ngữ:
Bổ sung vai trò của ngôn ngữ:
+ là phương tiện giao tiếp
+ là công cụ của tư duy
+ khái quát, trừu tượng hóa, suy nghĩ độc lập, tách khỏi sự vật cảm tính
+ giao tiếp, trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội. Trang 6
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
c) Bản chất của ý thức
- Bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản
ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người.
* Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
- Ý thức là “hình ảnh” về hiện thực khách quan trong óc người
- Nội dung phản ánh là khách quan, Hình thức phản ánh là chủ quan.
- Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo, gắn với thực tiễn xã hội.
+ Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh
+ Xây dựng các học thuyết Lý thuyết khoa học
+ Vận dụng để cải tạo hoạt động thực tiễn
* Ý thức mang bản chất lịch sử - xã hội
- Điều kiện lịch sử - Quan hệ xã hội
d) Các cấp độ của ý thức
GỒM:
tự ý thức, tiềm thức, vô thức - Tự ý thức:
+ Là ý thức hướng về nhận thức bản thân mình trong mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài
+ Là thành tố quan trọng của ý thức, đánh dấu trình độ phát triển của ý thức
+ Không chỉ là tự ý thức của cá nhân, mà còn là tự ý thức của các nhóm xã hội (tập
thể, giai cấp, dân tộc, cả xã hội) về địa vị của họ trong hệ thống quan hệ sản xuất, về
lợi ích và lý tưởng của mình. - Tiềm thức:
+ là những hoạt động tâm lý diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của ý thức.
+ là những tri thức mà chủ thể có từ trước gần như đã thành bản năng, kỹ năng nằm
trong tầng sâu ý thức của chủ thể, là ý thức dưới dạng tiềm tàng.
+ có thể tự động gây ra các hoạt động tâm lý và nhận thức mà chủ thể không cần kiểm
soát chúng một cách trực tiếp. - Vô thức:
+ là những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển
+ Điều khiển những hành vi thuộc về bản năng, thói quen ... thông qua phản xạ không điều kiện.
+ biểu hiện ra thành nhiều hiện tượng như bản năng ham muốn, giấc mơ, bị thôi miên, lỡ lời, nói nhịu, ...
+ là hoạt động tầng sâu của tâm lý - ý thức, có vai trò to lớn → VAI TRÒ:
+ Giúp con người giảm căng thẳng của ý thức do thần kinh làm việc quá tải.
+ Giúp chuẩn mực con người đặt ra được thực hiện một cách tự nhiên,
không có sự khiên cưỡng
+ Có ý nghĩa quan trọng trong giáo dục thế hệ trẻ, trong hoạt động khoa học và nghệ thuật. Trang 7
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716 Chú ý:
+ Trong hoạt động của con người, ý thức vẫn giữ vai trò chủ đạo, quyết định hành vi.
+ Vô thức chỉ là một mắt khâu trong cuộc sống có ý thức của con người.
* Vấn đề “trí tuệ nhân tạo”
- Khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ, sản xuất nhiều loại máy móc có
khả năng thay thế lao động cơ bắp và có thể thay thế một phần lao động trí óc của con người.
- Máy móc cũng có ý thức như con người.
- Máy móc chỉ là những kết cấu kỹ thuật do con người sáng tạo ra.
- Máy móc không thể sáng tạo lại hiện thực dưới dạng tinh thần trong bản thân nó.
- Máy móc không thể hoàn thiện như bộ óc con người.
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
a) Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
- Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có
tính quyết định; còn thế giới vật chất chỉ là - Tuyệt đối hóa yếu tố sinh ra ý thức, quyết
bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh định ý thức
thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra.
- Phủ nhận tính độc lập tương đối và tính
- Phủ nhận tính khách quan, cường điệu
năng động sáng tạo của ý thức trong hoạt
vai trò nhân tố chủ quan, duy ý chí, hành
động thực tiễn; rơi vào trạng thái thụ động,
động bất chấp điều kiện, quy luật khách
ỷ lại, trông chờ, không đem lại hiệu quả quan.
trong hoạt động thực tiễn.
b) Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng,
trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất.

* Vật chất quyết định ý thức: Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vận
động và phát triển
của ý thức.
- Nguồn gốc: Vật chất “sinh” ra ý thức, vì ý thức xuất hiện gắn liền với sự xuất hiện của
con người cách đây từ 3 đến 7 triệu năm, mà con người là kết quả của một quá trình phát
triển, tiến hóa lâu dài, phức tạp của giới tự nhiên, của thế giới vật chất. - Nội dung:
+ Dưới bất kỳ hình thức nào, ý thức đều là phản ánh hiện thực khách quan.
+ Ý thức mà trong nội dung của nó chẳng qua là kết quả của sự phản ánh hiện thực
khách quan vào trong đầu óc con người. Trang 8
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716 - Bản chất:
+ Phản ánh ý thức là phản ánh tích cực, tự giác, sáng tạo thông qua thực tiễn.
+ Chính thực tiễn là hoạt động vật chất có tính cải biến thế giới của con người - là cơ
sở để hình thành, phát triển ý thức, trong đó ý thức của con người vừa phản ánh, vừa
sáng tạo, phản ánh để sáng tạo và sáng tạo trong phản ánh.
- Sự vận động và phát triển: Mọi sự tồn tại, phát triển của ý thức đều gắn liền với quá
trình biến đổi của vật chất; vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo.
* Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
- Ý thức có tính độc lập tương đối:
+ Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người, do vật chất sinh
ra, nhưng khi đã ra đời thì ý thức có “đời sống” riêng, có quy luật vận động, phát triển
riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất.
+ Ý thức có thể thay đổi nhanh, chậm, song hành so với hiện thực, nhưng nhìn chung
nó thường thay đổi chậm so với sự biến đổi của thế giới vật chất.
- Ý thức tác động trở lại vật chất
+ Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
+ Vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
+ Xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn
c) Ý nghĩa phương pháp luận
- Mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người chỉ có thể đúng đắn, thành công
khi thực hiện đồng thời giữa việc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng thực tế
khách quan; với phát huy tính năng động chủ quan.
+ Phải lấy thực tế khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động, phải tôn trọng và hành
động theo quy luật khách quan.
+ Phải tôn trọng sự vật, tránh thái độ chủ quan, nóng vội, định kiến, thiếu trung thực
+ Nhận thức đúng đăn khách quan để xác định mục tiêu, phương thức, nội dung, biện
pháp phù hợp, làm cơ sở cho hoạt động thực tiễn.
- Phát huy tính năng động chủ quan:
+ Phát huy vai trò của nhân tố con người, phát huy mọi phẩm chất và năng lực của chủ thể
+ Tôn trọng tri thức khoa học, tích cực học tập làm chủ tri thức khoa học và ứng dụng
tri thức khoa học vào đời sống.
+ Truyền bá tri thức khoa học vào đời sống để nó trở thành niềm tin, định hướng cho con người hành động Trang 9
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
II- PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật
a) Hai loại hình biện chứng: Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan
- Biện chứng:
Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động,
phát triểm theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Biện chứng khách quan: là biện chứng của thế giới vật chất,
tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người Hai loại hình biện chứng
Biện chứng chủ quan: là sự phản ánh biện chứng khách
quan vào đầu óc của con người
- Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan có mối quan hệ thống nhất với nhau
→ Cơ sở phương pháp luận của hoạt động cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội.
b) Khái niệm phép biện chứng duy vật
- Phép biện chứng:
Là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành
các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng phương pháp luận khoa học.
- Đặc điểm của phép biện chứng duy vật:

Thế giới quan duy vật và phương
Hình thành từ sự thống pháp luận biện chứng
nhất hữu cơ giữa
Lý luận nhận thức và lôgích biện chứng
Đặc điểm của phép biện chứng duy vật
Mỗi nguyên lý đều được xây dựng trên lập trường duy vật
Mỗi luận điểm đều được rút ra từ sự vận hành của giới tự
nhiên và lịch sử xã hội loài người Mỗi
Luận giải trên cơ sở khoa học
nguyên lý, quy
luật, phạm trù được
chứng minh bằng sự phát triển của
khoa học tự nhiên trước đó
- Vai trò của phép biện chứng duy vật:
+ Là phương pháp luận chung nhất trong nhận thức và thực tiễn
+ Định hướng việc đề ra các nguyên tắc trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
+ Là hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối với khoa học
- Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật là trạng thái tồn tại có tính quy
luật phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng trong thế giới. Trang 10
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật
a) Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật

KHÁI QUÁT: Có 2 cách trình bày Nội dung của phép biện chứng duy vật
Cách 1: Đi từ ngoài vào trong, từ nông đến sâu: 2 nguyên lý 6 cặp phạm trù 3 quy luật
Cách 2: Xét phép biện chứng thành 2 lát cắt:
Xét theo không gian: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và các Nội dung
hình thức biểu hiện cơ bản của nó của phép biện chứng
Xét theo thời gian: Nguyên lý về sự phát triển và các quy luật cơ duy vật
bản, chi phối sự vận động và phát triển của của sự vật, hiện tượng trong thế giới
* Khái niệm Nguyên lý: Nguyên lý triết học là những luận điểm khái quát nhất được hình
thành nhờ sự quan sat, trải nghiệm của nhiều thế hệ người trong mọi lĩnh vực tự nhiên,
xã hội và tư duy; rồi đến lượt mình, nguyên lý lại làm cơ sở, tiền đề cho những suy lý tiếp
theo, rút ra những nguyên tắc, quy luật, quy tắc, phương pháp … phục vụ cho hoạt động
nhận thức và thực tiễn.
* Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
A.1. NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN
* Quan điểm siêu hình và quan điểm biện chứng
Quan điểm siêu hình
Quan điểm biện chứng
- Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới
- Các sự vật, hiện tương, quá trình khác
khách quan điều tồn tại biệt lập, tách rời
nhau, vừa tồn tại độc lập, vừa liên hệ, quy
nhau, không quy định ràng buộc lẫn nhau, định và chuyển hóa lẫn nhau
nếu có thì chỉ là những quan hệ bề ngoài, quan hệ ngẫu nhiên. * Khái niệm liên hệ
- Liên hệ
là quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất
định làm đối tượng kia thay đổi.
- “Mối liên hệ” là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy
định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
- Mối liên hệ phổ biến: Khi phạm vi bao quát của mối liên hệ không chỉ giới hạn ở các
đối tượng vật chất, mà được mở rộng sang cả liên hệ giữa các đối tượng tinh thần và
giữa chúng với đối tượng vật chất sinh ra chúng. Trang 11
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
* Nội dung về nguyên lý của mối liên hệ phổ biến: Tất cả mọi sự vật hiện tượng cũng
như thế giới, luôn luôn tồn tại trong mối liên hệ phổ biến quy định ràng buộc lẫn nhau,
không có sự vật hiện tượng nào tồn tại độc lập, riêng lẻ, không liên hệ.
* Tính chất của mối liên hệ phổ biến: Gồm Tính khách quan, Tính phổ biến, Tính đa
dạng, phong phú, muôn vẻ

- Tính khách quan:
Mối liên hệ phổ biến là cái vốn có, tồn tại độc lập với con người, con
người chỉ nhận thức được sự vật thông qua các mối liên hệ vốn có của nó. - Tính phổ biến:
+ Bất kỳ ở đâu, trong tự nhiên, xã hội và tư duy đều có vô vàn các mối liên hệ đa dạng,
chúng giữ những vai trò, vị trí khác nhau trong sự vận động, chuyển hóa của các sự vật, hiện tượng.
+ Tính phổ biến còn diễn ra giữa các mặt, các yếu tố, các quá trình của mỗi sự vật, hiện tượng
- Tính đa dạng, phong phú, muôn vẻ: Mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ
cụ thể và chúng có thể chuyển hóa cho nhau, ở những điều kiện khác nhau thì mối liên
hệ có tính chất và vai trò khác nhau.
Biểu hiện Tính đa dạng, phong phú, muôn vẻ:
+ Mối liên hệ về không gian và thời gian
+ Mối liên hệ tất nhiên và ngẫu nhiên.
+ Mối liên hệ chung và mối liên hệ riêng
+ Mối liên hệ bản chất và không bản
+ Mối liên hệ trực tiếp gián tiếp.
+ Mối liên hệ chủ yếu và thứ yếu
→ Các mối liên hệ giữ những vai trò khác nhau quy định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.
* Ý nghĩa Phương pháp luận của Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến
- Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt chính của sự vật và trong
tác động giữa sự v,m ật đó với các sự vật khác.
- Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét có trọng tâm, trọng điểm, làm nổi bật cái cơ bản
nhất của sự vật, hiện tượng.
- Từ việc rú ra mối liên hệ về bản chất của sự vật, ta lại đặt mối liên hệ về bản chất đó
trong tổng thể các mối liên hệ của sự vật xem xét cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
- Cần tránh phiến diện siêu hình và triết trung, ngụy biện Trang 12
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
A.2. NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN
Quan điểm siêu hình
Quan điểm biện chứng
- Phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hóa mặt - Phát triển là sự vận động the hướng đi
ổn định của sự vật, hiện tượng.
lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
- Phát triển chỉ là sự tăng hoặc giảm về
phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn
mặt lượng, không có sự thay đổi về chất, thiện của sự vật.
không có sự ra đời của sự vật, hiện tượng - Sự phát triển không chỉ diễn ra theo mới.
đường thẳng mà quanh co, phức tạp, thậm
chí có những bước thụt lùi.
- Khái niệm Phát triển: Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận
động của sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản
đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Note: Phát triển vận động
- Sự khác biệt giữa tiến hóa và tiến bộ Tiến hóa Tiến bộ
Tiến hóa là một dạng của phát triển, diễn
Tiến bộ là một quá trình biến đổi hướng tới
ra từ từ, là sự biến đổi hình thức của tồn
cải thiện thực trạng xã hội từ chỗ chưa
tại xã hội từ đơn giản đến phức tạp.
hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
- Tính chất của sự phát triển: + Tính khách quan:
Nguồn gốc của sự phát triển do các quy luật khách quan chi phối, mà cơ bản nhất là quy luật mâu thuẫn
Nguồn gốc của tính khách quan nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng, chứ
không phải do tác động từ bên ngoài và đặc biệt không phụ thuộc vào ý thích, ý muốn
chủ quan của con người.
Sự phát triển có mặt ở khắp mọi nơi trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy,
mọi sự vật, hiện tượng, mọi quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện
+ Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện tượng, mọi
quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện. + Tính kế thừa:
• Sự vật, hiện tượng mới ra đời không phải là sự phủ định tuyệt đối, phủ định sạch
trơn, đoạn tuyệt một cách siêu hình đối với hiện tượng cũ. Sự vật, hiện tượng mới
ra đời từ sự vật, hiện tượng cũ, chứ không phải từ hư vô …
• Trong sự vật, hiện tượng mới còn giữ lại, có chọn lọc và cải tạo các yếu tố còn
tác dụng, còn thích hợp với chúng, trong khi gạt bỏ mặt tiêu cực, lỗi thời, lạc hậu
của sự vật, hiện tượng cũ đang gây cản trở sự vật, hiện tượng mới tiếp tục phát triển.
+ Tính đa dạng, phong phú
 Mỗi sự vật, hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau Trang 13
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
 Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển còn phụ thuộc vào không gian và thời
gian, các yếu tố, điều kiện tác động lên nó.
* Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển
- Khi xem xét sự vật, hiện tượng, phải luôn đặt nó trong khuynh hướng vận động, biến
đổi, chuyển hóa nhằm phát hiện ra xu hướng biến đổi.
- Nhận thức sự vật, hiện tượng trong tính biện chứng để thấy được tính quanh co, phức
tạp của sự phát triển.
- Biết phát hiện và ủng hộ cái mới; chống bảo thủ, trì trệ, định kiến.
- Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới.
A.3. NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - CỤ THỂ * Yêu cầu:
- Phải xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng trong không gian, thời gian cụ thể, trong
những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, tránh cái nhìn chung chung, trừu tượng.
- Khi xem xét sự vật, hiện tượng, phải tái tạo lại được sự vận động, phát triển của sự vật,
hiện tượng qua những ngẫu nhiên lịch sử, qua những bước quanh co, qua những điều
kiện lịch sử - cụ thể
- Khi đánh giá một luận điểm khoa học, cần đặt nó trong điều kiện lịch sử - cụ thể. Một
luận điểm nào đó có thể đúng trong trường hợp này nhưng lại sai trong trường hợp khác,
không có chân lý trừu tượng, chân lý bao giờ cũng cụ thể. * Ý nghĩa:
- Khi xem xét sự vật, hiện tượng, cần đặt chúng trong những điều kiện cụ thể, tránh rơi
vào giáo điều, triết chung, ngụy biện
- Chống lại thái độ tuyệt đối hóa cái cụ thể, xem nhẹ tiến trình chung, quy luật chung
b) Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
* Khái niệm Phạm trù triết học:
- Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô
hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực.
- Phạm trù triết học giúp con người suy ngẫm những chất liệu cụ thể đã thu nhận được
trong quá trình nhận thức và cải biến hiện thực, chỉ ra những đặc trưng cơ bản nhất của khách thể.
B.1. Phạm trù cái riêng và cái chung
- Cái riêng để chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình nhất định.
- Cái chung chỉ những mặt, những thuộc tính, yếu tố, quan hệ tồn tại phổ biến trong
nhiều sự vật, hiện tượng
- Cái đơn nhất là những đặc điểm, tính chất chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng mà
không lặp lại ở sự vật, hiện tượng khác. Trang 14
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
Ví dụ: Thế giới động vật bao gồm các cá thể (cái đơn nhất) nhiều loài khác nhau (mỗi
loài là một cái riêng) nhưng tất cả đều tuân theo quy luật riêng của sự sống.
* Quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng
- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông quan cái riêng mà biểu hiệu sự tồn tại của
nó, nó không tồn tại biệt lập, tách rời, cái riêng (tức là cái chung không tách rời mỗi sư
vật, hiện tượng, quá trình riêng lẻ)
- Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng tách rời cái chung.
- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung; còn cái chung là cái bộ
phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng.
- Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện xác định.
Cái chung chuyển hóa thành cái đơn nhất khi nó là cái cũ, lỗi thời, lạc hậu và không còn
phù hợp. Cái đơn nhất chuyển hóa thành cái chung khi nó là cái tiến bộ, cách mạng và
ngày càng trở nên phù hợp với quy luật khách quan.
* Ý nghĩa phương pháp luận
- Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng nên khi xây dựng cái chung,
chúng ta phải xuất phát từ mỗi cái riêng đồng thời cũng không phải xuất phát từ ý muốn
chủ quan của con người.
- Vì cái riêng gắn bó chặt chẽ với cái chung, không tồn tại ở bên ngoài mối liên hệ dẫn
đến cái chung, cho nên để giải quyết cái riêng cũng phải gắn với cái chung. Tránh tuyệt
đối hóa cái riêng, coi thường cái chung, tránh chủ nghĩa cá nhân cực đoan, tư tưởng địa phương, cục bộ.
- Vì cái đơn nhất có thể chuyển hóa thành cái chung và ngược lại nên cần phát hiện, tạo
điều kiện cho cái đơn nhất, cái mới, cái tiến bộ và tích cực phát triển, phổ biến thành cái
chung; đồng thời, cần hạn chế, đấu tranh loại bỏ, thử tiêu những cái chung đã cũ, lạc
hậu, không còn phù hợp.
B.2. Phạm trù nguyên nhân - kết quả
- Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật,
hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.
- Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang
tính nguyên nhân gây nên. Chú ý:
Nguyên cớ ≠ Nguyên nhân ≠ Điều kiện
- Nguyên cớ: là cái không có mối liên hệ bản chất với kết quả
- Điều kiện: là những nguyên tố giúp nguyên nhân sinh ra kết quả, nhưng bản thân điều
kiện không sinh ra kết quả.
- Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
+ Mối liên hệ nhân quả mang tính phức tạp (có tính khách quan, phổ biến và tất yếu)
+ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả
+ Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau
+ Sự tác động của nguyên nhân đến kết quả có thể theo hai hướng thuận, nghịch.
(Kết quả có thể tác động ngược trở lại nguyên nhân) Trang 15
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
Các kết quả được sinh ra từ nguyên nhân cũng khác nhau.
* Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức và thực tiễn cần tôn trọng tính khách quan của mối liên hệ nhân quả,
không được lây ý muốn chủ quan thay cho mối quan hệ nhân - quả.
- Muốn tạo ra kết quả tốt cần phải tạo điều kiện cho những nguyên nhân tích cực, phù
hợp, đồng thời đấu tranh loại bỏ những nguyên nhân tiêu cực, không phù hợp, tác động
đến quá trình ra đời của kết quả.
- Trong nhận thức và thực tiễn cần phải đứng trên nhận thức toàn diện và lịch sử - cụ
thể trong phân tích, giải quyết và vận dụng quan hệ nhân - quả, tập trung giải quyết
những nguyên nhân cơ bản bên trong.
- Vì kết quả có thể tác động trở lại nguyên nhân nên cần làm tốt công tác tổng kết đánh
giá, rút kinh nghiệm, phát huy những kết quả tích cực.
B.3. Phạm trù Tất nhiên và ngẫu nhiên
- Tất nhiên là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự
vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.
- Ngẫu nhiên là phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh
bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế
này hoặc có thể xuất hiện thế khác.
- Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên:
+ Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan
+ Tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua vô số ngẫu nhiên
+ Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên, bổ sung cho tất nhiên.
+ Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển, còn ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát
triển ấy diễn ra nhanh hay chậm.
+ Trong quá trình vận động và phát triển, thông qua mối liên hệ này thì đó là ngẫu
nhiên, còn thông qua những mối liên hệ khác thì đó là tất nhiên và trong những điều
kiện nhất định, chúng chuyển hóa lẫn nhau.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào tất nhiên. Nhiệm vụ của khoa học là tìm ra
mối liên hệ tất nhiên của hiện thực khách quan.
+ Trong hoạt động nhận thức chỉ tìm ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những
ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua.
+ Không nên bỏ qua ngẫu nhiên mà phải có những phương án dự phòng trường hợp
các sự cố ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ.
+ Tạo ra điều kiện thuận lợi để “biến” ngẫu nhiên phù hợp với thực tiễn thành tất
nhiên và tất nhiên không phù hợp thực tiễn thành ngẫu nhiên. Trang 16
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
B.4. Phạm trù Nội dung và hình thức
- Nội dung là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng. - Hình thức:
+ là phạm trù chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng
+ là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội
dung của sự vật, hiện tượng
+ Hiện tượng biểu hiện ra bên ngoài và thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng.
- Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức:
+ Nội dung và hình thức tồn tại thống nhất chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau.
+ Nội dung giữ vai trò quyết định
+ Hình thức tồn tại tương đối độc lập, ảnh hưởng tới nội dung, gây ra các hệ quả nhất định.
+ Khi hình thức phù hợp với nội dung, nó là động cơ thúc đẩy nội dung phát triển, còn
khi không phù hợp, hình thức cản trở sự phát triển đó của nội dung
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Muốn biến đổi sự vật, hiện tượng thì trước hết phải tác động, làm thay đổi nội dung của nó.
+ Chú ý theo dõi mối quan hệ giữa nội dung đang phát triển với hình thức ít thay đổi, và
khi giữa nội dung với hình thức xuất hiện sự không phù hợp thì trong những điều kiện
nhất định phải can thiệp vào tiến trình khách quan, đem lại sự thay đổi cần thiết về hình
thức để nó trở nên phù hợp với nội dung đã phát triển và bảo đảm cho nội dung phát
triển hơn nữa, không bị hình thức cũ kìm hãm.
+ Sử dụng mọi hình thức có thể có, mới cũng như cũ, kể cả việc phải cải biến các hình
thức vốn có, lấy hình thức này bổ sung, thay thế cho hình thức kia để làm cho bất kỳ
hình thức nào cũng trở thành công cụ phục vụ nội dung mới.
B.5. Phạm trù Bản chất và hiện tượng
- Bản chất là phạm trù chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn
định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các
hiện tượng tương ứng của đối tượng.
- Hiện tượng là phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương
đối ổn định ở bên ngoài; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng.
- Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng:
+ Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ, cái này không
thể tồn tại thiếu cái kia.
+ Trong những điều kiện nhất định, bản chất thể hiện dưới hình thức đã bị cải biến, xuyên tạc
+ Bản chất tương đối ổn định, ít biến đổi
+ Hiện tượng “động” hơn, thường xuyên biến đổi.
+ Bản chất gắn bó chặt chẽ với cái phổ biến Trang 17
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
+ Hiện tượng phản ánh cái cá biệt, cái đơn nhất
+ Bản chất cũng là tính quy luật, quyết định sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Không thể chỉ nhận biết sự biểu hiện bên ngoài (hiện tượng), mà cần đi sâu vào bên
trong để tìm hiểu và làm sáng tỏ bản chất thường ẩn giấu mình sau hiện tượng; dựa
vào các quy luật khách quan quy định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.
+ Các phương pháp đã được áp dụng vào hoạt động cũ trước đây cũng phải thay đổi
bằng các phương pháp khác, phù hợp với bản chất đã thay đổi của đối tượng.
B.6. Phạm trù Khả năng và hiện thực - Khả năng:
+ Khả năng là phạm trù phản ánh thời kỳ hình thành đối tượng, khi nó mới chỉ tồn tại
dưới dạng tiền đề hay với tư cách là xu hướng.
+ Khả năng là cái hiện chưa xảy ra, nhưng nhất định sẽ xảy ra khi có điều kiện thích hợp. - Hiện thực:
+ Hiện thực là phạm trù phản ánh kết quả sự sinh thành, là sự thực hiện khả năng, và
là cơ sở để định hình những khả năng mới.
+ Hiện thực là cái đang có, đang tồn tại, gồm tất cả các sự vật, hiện tượng vật chất
đang tồn tại khách quan trong thực tế và các hiện tượng chủ quan đang tồn tại trong ý
thức, là sự thống nhất biện chứng của bản chất và các hiện tượng thể hiện bản chất đó.
+ Hiện thực khách quan và hiện thực chủ quan được dùng để phân biệt các hiện
tượng vật chất với các hiện tượng tinh thần.
+ Về thực chất, hiện thực là sự thống nhất giữa bản chất của đối tượng với vô vàn các
hiện tượng của nó, tạo nên tính xác định động cho đối tượng trong một không gian, thời gian cụ thể.
- Quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện tượng
+ Là những mặt đối lập, khả năng và hiện thực loại trừ nhau theo những dấu hiệu căn
bản nhất, nhưng không cô lập hoàn toàn với nhau.
+ Khả năng làm bộc lộ hết tính tương đối của hiện thực.
+ Hiện thực bao hàm trong mình số lớn các khả năng, nhưng không phải tất cả đều được hiện thực hóa.
* Các dạng khả năng:
- Dựa vào việc cái gì quy định chúng: các thuộc tính và mối liên hệ tất nhiên hay ngẫu nhiên.
+ Khả năng thực: Những khả năng bị quy định bởi những thuộc tính và mối liên hệ tất nhiên của đối tượng
+ Khả năng hình thức: Những khả năng bị quy định bởi các thuộc tính và mối liên hệ ngẫu nhiên
- Căn cứ vào mối liên hệ với những điều kiện thích hợp:
+ Khả năng cụ thể: là những khả năng mà để thực hiện chúng hiện đã có đủ điều kiện Trang 18
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com) lOMoARcPSD|62197999
Nguyễn Phạm Minh Thiện - B2112716
+ Khả năng trừu tượng: là những khả năng mà ở thời hiện tại còn chưa có những điều kiện thực hiện
- Có hai khả năng là: khả năng bản chất và khả năng chức năng.
+ Khả năng bản chất: là những khả năng mà việc thực hiện chúng làm biến đổi bản chất của đối tượng
+ Khả năng chức năng: là những khả năng gây ra sự biến đổi thuộc tính, trạng thái
của đối tượng, mà vẫn không làm thay đổi bản chất.
- Tính đến kết quả thực hiện, chia khả năng thành khả năng tiến bộ, khả năng thoái bộ và khả năng đứng yên.
- Việc khảo sát các khả năng thông qua quan hệ mâu thuẫn là cơ sở để chia các khả
năng thành khả năng loại trừ và khả năng tương hợp
+ Khả năng loại trừ: là khả năng mà việc thực hiện nó khiến khả năng khác bị triệt
tiêu, trở thành mất khả năng
+ Khả năng tương hợp: là khả năng mà việc chuyển hóa nó thành hiện thực không thủ tiêu khả năng khác
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Nhiệm vụ của hoạt động nhận thức là phải xác định được khả năng phát triển của sự
vật, hiện tượng và tìm ra khả năng ấy trong chính bản thân nó, bởi khả năng nảy sinh
vừa do sự tác động qua lại giữa các mặt bên trong, vừa do sự tác động qua lại giữa sự
vật, hiện tượng với hoàn cảnh bên ngoài.
- Sau khi đã xác định được các khả năng phát triển của sự vật, hiện tượng thì mới tiến
hành lựa chọn và thực hiện khả năng.
- Trong quá trình thực hiện khả năng đã lựa chọn, cần chú ý trong một sự vật, hiện tượng
có thể chứa nhiều khả năng khác nhau, do vậy cần tính đến mọi khả năng để dự kiến các
phương án thích hợp cho từng trường hợp có thể xảy ra.
- Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lựa chọn khả năng trong số hiện
có, trước hết phải chú ý đến khả năng gần, khả năng tất nhiên vì chúng dễ chuyển hóa thành hiện thực hơn.
- Cần tránh sai lầm, hoặc tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố chủ quan, hoặc xem thường
vai trò ấy trong quá trình biến đổi khả năng thành hiện thực.
c) Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Khái niệm: Quy luật là mối liên hệ phổ biến, khách quan, bản chất, bền vững, tất yếu
giữa các đối tượng và nhất định tác động khi có các điều kiện phù hợp.
- “Quy luật khách quan”: thuộc biện chứng của sự tồn tại khách quan
- “Quy luật khoa học” là sự khái quát những liên hệ và quy luật khách quan được trình
bày trong các lý thuyết khoa học bằng những phán đoán phổ biến Nhận xét:
+ Về nguyên tắc, các quy luật khoa học chỉ gần đúng với các quy luật khách quan.
+ Sự thừa nhận tính khách quan của các quy luật tự nhiên và xã hội là nguyên tắc
phương pháp luận quan trọng đối với sự phát triển tri thức khoa học. Trang 19
Downloaded by Chi Nguy?n Qu?nh (chi2622007@gmail.com)