Nghiên cứu về Vitamin D và bệnh còi xương ở trẻ em tại TP.HCM
1. Phương pháp nghiên cứu chi 'ết: Nghiên cứu cắt ngang (Cross-sec'onal
study)
Tên đ tài nghiên c u g i ý:
“Đánh giá m i liên quan gi a tình tr ng thi u vitamin D và nguy c m c b nh còi x ng ế ơ ươ
tr em d i 5 tu i t i khu v c n i thành TP.HCM” ướ
1.1. M c tiêu nghiên c u
- M c tiêu chính: Xác đ nh t l thi u vitamin D và t l còi x ng tr em d i 5 tu i. ế ươ ướ
- M c tiêu ph : Phân tích m i liên quan gi a m c vitamin D máu và nguy c xu t hi n các ơ
d u hi u lâm sàng c a b nh còi x ng. ươ
1.2. Thi t k nghiên c uế ế
- Lo i hình nghiên c u: D ch t h c quan sát, mô t c t ngang.
- Th i gian ti n hành: t tháng 3 đ n tháng 6 năm 2025. ế ế
- Đ a đi m: M t s tr m y t , m u giáo, b nh vi n t i qu n Bình Th nh, TP.HCM. ế
1.3. Đ i t ng nghiên c u ượ
- Tiêu chu n ch n m u:
+ Tr em t 6 tháng đ n 5 tu i. ế
+ Không m c các b nh b m sinh liên quan đ n chuy n hóa x ng. ế ươ
+ Có s đ ng ý tham gia c a cha/m ho c ng i giám h . ườ
- C m u d ki n: 200 tr đ c ch n ng u nhiên theo ph ng pháp ch n c m. ế ượ ươ
1.4. Các b c ti n hành nghiên c uướ ế
1.4.1. Thu th p thông tin ban đ u
- Phi u kh o sát: ghi nh n tu i, gi i tính, thói quen t m n ng, ch đ ăn, chi u cao – cân ế ế
n ng.
1.4.2. Đánh giá tình tr ng vitamin D
- L y m u máu: đo n ng đ 25-hydroxyvitamin D [25(OH)D] trong huy t thanh. ế
- Phân lo i tình tr ng vitamin D theo tiêu chu n WHO:
+ <20 ng/mL: Thi uế
+ 20–30 ng/mL: Không đ
+ >30 ng/mL: Đ
1.4.3. Đánh giá d u hi u còi x ng ươ
- Khám lâm sàng: Ki m tra các bi u hi n nh : r ng tóc hình vành khăn, bi n d ng h p s , ư ế
ch m m c răng, chân vòng ki ng...
- C n lâm sàng: Xét nghi m phosphatase ki m (ALP), ch p X-quang c tay/x ng chày... ươ
1.4.4. Phân tích d li u
- S d ng ph n m m SPSS đ : mô t t l thi u vitamin D, t l còi x ng, phân tích m i ế ươ
liên quan gi a chúng.
1.5. D ki n k t qu ế ế
- T l thi u vitamin D tr em n i thành: có th đ t trên 30–40% ế
- T l tr có d u hi u còi x ng: dao đ ng kho ng 10–15% ươ
- Nhóm thi u vitamin D có nguy c m c còi x ng cao g p 2–3 l n so v i nhóm có đ ế ơ ươ
vitamin D
Ý nghĩa nghiên c u:
- Cung c p d li u th c t v tình tr ng thi u vitamin D tr em Vi t Nam. ế ế
- Kh ng đ nh vai trò c a vitamin D trong phòng ng a và đi u tr còi x ng. ươ
- Là c s đ xây d ng ch ng trình can thi p dinh d ng t i TP.HCM.ơ ươ ưỡ
2. Dẫn chứng – Nguồn tài liệu
📌 Vi n Dinh d ng Qu c gia Vi t Nam: ưỡ
"Có kho ng 30% tr em Vi t Nam d i 5 tu i b thi u vitamin D. Tr em s ng thành ph ướ ế
có nguy c cao h n do ít ti p xúc v i ánh n ng m t tr i."ơ ơ ế
Ngu n: Vi n Dinh d ng Qu c gia – Báo cáo năm 2020 ưỡ
Trang web: https://viendinhduong.vn
3. Bảng thống kê tham khảo
Y u tế Thi u vitamin D (%)ế Có d u hi u còi x ng (%) ươ
Tr s ng thành ph 40% 15%
Tr s ng nông thôn 20% 5%
📌 Nh n xét:
- Tr s ng thành ph có t l thi u vitamin D và còi x ng cao g p đôi – g p ba so v i ế ươ
tr s ng nông thôn.
- Đi u này cho th y thi u ti p xúc ánh n ng m t tr i là m t y u t nguy c l n gây thi u ế ế ế ơ ế
vitamin D và d n đ n còi x ng. ế ươ

Preview text:

Nghiên cứu về Vitamin D và bệnh còi xương ở trẻ em tại TP.HCM

1. Phương pháp nghiên cứu chi tiết: Nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional study)


Tên đề tài nghiên cứu gợi ý:
“Đánh giá mối liên quan giữa tình trạng thiếu vitamin D và nguy cơ mắc bệnh còi xương ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khu vực nội thành TP.HCM”

1.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chính: Xác định tỷ lệ thiếu vitamin D và tỷ lệ còi xương ở trẻ em dưới 5 tuổi.
- Mục tiêu phụ: Phân tích mối liên quan giữa mức vitamin D máu và nguy cơ xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng của bệnh còi xương.

1.2. Thiết kế nghiên cứu
- Loại hình nghiên cứu: Dịch tễ học quan sát, mô tả cắt ngang.
- Thời gian tiến hành: từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2025.
- Địa điểm: Một số trạm y tế, mẫu giáo, bệnh viện tại quận Bình Thạnh, TP.HCM.

1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn chọn mẫu:
+ Trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi.
+ Không mắc các bệnh bẩm sinh liên quan đến chuyển hóa xương.
+ Có sự đồng ý tham gia của cha/mẹ hoặc người giám hộ.
- Cỡ mẫu dự kiến: 200 trẻ được chọn ngẫu nhiên theo phương pháp chọn cụm.

1.4. Các bước tiến hành nghiên cứu

1.4.1. Thu thập thông tin ban đầu
- Phiếu khảo sát: ghi nhận tuổi, giới tính, thói quen tắm nắng, chế độ ăn, chiều cao – cân nặng.

1.4.2. Đánh giá tình trạng vitamin D
- Lấy mẫu máu: đo nồng độ 25-hydroxyvitamin D [25(OH)D] trong huyết thanh.
- Phân loại tình trạng vitamin D theo tiêu chuẩn WHO:
+ <20 ng/mL: Thiếu
+ 20–30 ng/mL: Không đủ
+ >30 ng/mL: Đủ

1.4.3. Đánh giá dấu hiệu còi xương
- Khám lâm sàng: Kiểm tra các biểu hiện như: rụng tóc hình vành khăn, biến dạng hộp sọ, chậm mọc răng, chân vòng kiềng...
- Cận lâm sàng: Xét nghiệm phosphatase kiềm (ALP), chụp X-quang cổ tay/xương chày...

1.4.4. Phân tích dữ liệu
- Sử dụng phần mềm SPSS để: mô tả tỷ lệ thiếu vitamin D, tỷ lệ còi xương, phân tích mối liên quan giữa chúng.

1.5. Dự kiến kết quả
- Tỷ lệ thiếu vitamin D ở trẻ em nội thành: có thể đạt trên 30–40%
- Tỷ lệ trẻ có dấu hiệu còi xương: dao động khoảng 10–15%
- Nhóm thiếu vitamin D có nguy cơ mắc còi xương cao gấp 2–3 lần so với nhóm có đủ vitamin D

Ý nghĩa nghiên cứu:
- Cung cấp dữ liệu thực tế về tình trạng thiếu vitamin D ở trẻ em Việt Nam.
- Khẳng định vai trò của vitamin D trong phòng ngừa và điều trị còi xương.
- Là cơ sở để xây dựng chương trình can thiệp dinh dưỡng tại TP.HCM.

2. Dẫn chứng – Nguồn tài liệu


📌 Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam:
"Có khoảng 30% trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi bị thiếu vitamin D. Trẻ em sống ở thành phố có nguy cơ cao hơn do ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời."

Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia – Báo cáo năm 2020
Trang web: https://viendinhduong.vn

3. Bảng thống kê tham khảo

Yếu tố

Thiếu vitamin D (%)

Có dấu hiệu còi xương (%)

Trẻ sống ở thành phố

40%

15%

Trẻ sống ở nông thôn

20%

5%


📌 Nhận xét:
- Trẻ sống ở thành phố có tỷ lệ thiếu vitamin D và còi xương cao gấp đôi – gấp ba so với trẻ sống ở nông thôn.
- Điều này cho thấy thiếu tiếp xúc ánh nắng mặt trời là một yếu tố nguy cơ lớn gây thiếu vitamin D và dẫn đến còi xương.