Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN THẢO LUẬN TƯ TƯ
ỞNG HỒ CHÍ MINH
Đề tài: Tận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độ
c lập dân tộc trong xây dựng và bả ệ o v Tổ
quốc hiện nay
Nhóm thực hiện: Nhóm 02
Giảng viên hướng dẫn: Hoàng Thị Thúy Lớp h c ph ọ n: 251_HCMI0111-18 ầ Thành viên nhóm: 18. Vũ Linh Chi 27. Nguyễn Thu Hà (K59F2) 19. Tạ Văn Chính 28. Nguyễn Thu Hà 20. Vũ Đức Cường 29. Nguyễn H ng H ồ ạnh
21. Nguyễn Lưu Đại Dũng 30. Mai Trúc Hằng 22. Lưu Hoàng Giang 31. Nguyễn Thu Hằng 23. Nguyễn Ích Giang 32. Bùi Thúy Hiền
24. Nguyễn Thị Hương Giang 33. Nguyễn Hoàng Hiệp 25. Đỗ Thu Hà
34. Đặng Thị Thu Hoài 26. Nguyễn Thị Thúy Hà Hà N i ộ – 2025
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ Nhiệm vụ Thành viên LỜI MỞ ĐẦU Mai Trúc Hằng
CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập Vũ Đức Cường dân tộc
1.2. Quan điểm Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc
Nguyễn Lưu Đại Dũng
CHƯƠNG II - ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
2.1. Bối cảnh ảnh hưởng đến độc lập dân tộc của Việt Nam Vũ Linh Chi năm 2025
2.2. Thực trạng việc bảo vệ độc lập dân tộc ở ệt Nam hiện nay Vi
2.2.1. Độc lập về mặt chính trị
2.2.1.1. Hệ thống chính trị và quản trị quốc gia Tạ Văn Chính
2.2.1.2. Đối ngoại và chủ quyền quốc gia Lưu Hoàng Giang
2.2.2. Độc lập về kinh tế
2.2.2.1. Tăng trưởng và hội nhập Nguyễn Ích Giang
2.2.2.2. Tự chủ kinh tế và phát triển bền vững Đỗ Thu Hà
2.2.3. Độc lập về văn hóa - xã hội
2.2.3.1. Giữ gìn bản sắc và bản lĩnh văn hoá Nguyễn Thị Thúy Hà
2.2.3.2. An sinh và chất lượng cuộc sống Nguyễn Thu Hà
2.2.4. Độc lập về quốc phòng - an ninh Nguyễn Thu Hà (K59F2)
2.3. Đánh giá chung về việc bảo vệ độc lập dân tộc ở Việt Nam
2.3.1. Điểm mạnh Nguyễn Thu Hằng
2.3.2. Hạn chế Nguyễn Thị Hương Giang
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế (khách quan, chủ quan) Nguyễn Thị Hương Giang
CHƯƠNG III - VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
3.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng về bảo vệ độc lập dân tộc Nguyễn Hoàng Hiệp
3.2. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong bối cảnh cách Bùi Thúy Hiền
mạng công nghiệp 4.0 và toàn cầu hóa KẾT LUẬN Mai Trúc Hằng Thuyết trình Mai Trúc Hằng Nguyễn Hồng Hạnh, Làm powerpoint Đặng Thị Thu Hoài Nguyễn Thị Hương
Tổng hợp nội dung, sửa bài thảo luận Giang
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TƯ TƯỞ
NG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN
TỘC ........................................................................................................................................... 2 1.1. Ngu n g ồ
ốc hình thành tư tưởng H Chí Minh v ồ
ề độc l p dân t ậ c
ộ ............................ 2
1.2. Quan điểm Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc: ............................................................. 3
1.2.1. Độc l p, t ậ
ự do là quyền thiêng liêng, b t kh ấ xâm ph ả m c ạ ủa t t c ấ các dân t ả
ộc .. 3
1.2.2. Độc l p dân t ậ c ph ộ i g ả n li ắ
ền với tự do, h nh phúc c ạ
ủa nhân dân ...................... 3
1.2.3. Độc l p dân t ậ c ph ộ i là n ả c l ền độ p th ậ t s
ậ ự, hoàn toàn và triệt để ....................... 4
1.2.4. Độc l p dân t ậ c g ộ n li ắ
ền với th ng nh ố t và toàn v ấ
ẹn lãnh thổ .............................. 4
CHƯƠNG II - ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA .............................. 5
2.1. Bối cảnh ảnh hưởng đến độc l p dân t ậ
ộc của Việt Nam năm 2025 ........................... 5
2.1.1. Thách thức và cơ hội đối với độc l p dân t ậ
ộc ......................................................... 5
2.1.2. Những yêu cầu đặt ra đối với công cuộc b o v ả ệ c l độ p dân t ậ c hi ộ
ện nay ........... 6
2.2. Thực tr ng vi ạ
ệc bảo vệ độc l p dân t ậ c
ộ ở Việt Nam hiện nay ................................... 6
2.2.1. Độc lập về mặt chính trị .......................................................................................... 6
2.2.2. Độc lập về kinh tế .................................................................................................... 9
2.2.3. Độc lập về văn hóa
- xã hội ................................................................................... 12
2.2.4. Độc lập về quốc phòng - an ninh .......................................................................... 15
2.3. Đánh giá chung về việc bảo vệ độc lập dân tộc ở Việt Nam .................................... 17
2.3.1. Điểm mạnh ............................................................................................................. 17 2.3.2. H n ch ạ
ế .................................................................................................................. 19
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế ........................................................................................... 21
CHƯƠNG III - VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC .. 23
3.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng về bảo vệ độc lập dân tộc .......................................... 23
3.2. Vận dụng tư tưởng H Chí Minh trong b ồ i c ố nh cách m ả ng công nghi ạ ệp 4.0 và toàn c u hóa ầ
........................................................................................................................ 24
3.2.1. Gi i pháp t ả
ừ phía Nhà nước ................................................................................. 24
3.2.2. Gi i pháp t ả
ừ phía doanh nghiệp ........................................................................... 25
KẾT LUẬN ............................................................................................................................. 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................... 28
LỜI MỞ ĐẦU
Trong dòng chảy lịch sử dân tộc Việt Nam, độc lập dân t c ộ luôn là khát v ng c ọ háy b ng, ỏ là m c tiêu ụ
thiêng liêng mà biết bao thế hệ cha ông ta đã hy sinh, đấu tranh để giành lại và giữ
vững. Độc lập không chỉ đơn
thuần là thoát khỏi ách thống trị của ại
ngo bang, mà còn là điều
kiện tiên quyết để một dân tộc có thể tự do quyết định vận mệnh, xây dựng một xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh. Chính vì vậy, tư tưởng H ồ Chí Minh về c độ lập dân t c ộ trở thành
ngọn đuốc soi đường, kim chỉ nam
định hướng cho cách mạng Việt Nam từ ững nh ngày đầu
dựng nước, giữ nước cho đế
n công cuộc xây dựng đất nước ngày nay.
Hồ Chí Minh đã khẳng định m t c
ộ hân lý bất diệt: “Không có gì quý hơn độc l p, ậ tự do”.
Tư tưởng ấy không chỉ dừng lại ở khẩu hiệu, mà được thể hiện rõ trong đường lối chiến lược,
trong những quyết sách c th
ụ ể và trong cả phong cách s ng gi ố
ản dị nhưng giàu ý chí, giàu nhân
văn của Người. Độc lập dân tộc gắn liền với quyền lợi, hạnh phúc của nhân dân; chỉ khi nhân
dân thật sự được hưởng ấm no, hạnh phúc thì độc lập mới trở nên có ý nghĩa. Đây chính là điểm
khác biệt sâu sắc, làm nên giá trị trường t n c ồ
ủa tư tưởng H Chí Minh. ồ Hiện nay trong b i
ố cảnh toàn cầu hóa và h i ộ nhập qu c
ố tế ngày càng sâu r ng, ộ Việt Nam
đứng trước cả thời cơ lẫn thách thức: xu thế hợp tác – cạnh tranh đan xen, những tác động phức tạp của kh ng ủ hoảng kinh tế, biến i
đổ khí hậu, an ninh phi truyền thống và đặc biệt là vấn đề
bảo vệ vững chắc ch quy ủ ền lãnh th , bi ổ
ển đảo thiêng liêng. Trong hoàn cảnh đó, việc tiếp t c ụ
vận dụng sáng tạo và phát huy tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân t c càng ộ trở nên cấp thiết,
vừa giúp chúng ta giữ vững bản lĩnh chính trị, kiên định con đường phát triển c độ lập tự chủ,
vừa kết hợp hài hòa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Xuất phát từ những ý nghĩa to lớn đó, nhóm 2 quyết định lựa chọn đề tài: “Tận dụng tư
tưởng Hồ Chí Minh về độc l p dân t ậ c
ộ trong xây dựng và b o v ả ệ T qu ổ c
ố hiện nay” để làm n i ộ
dung nghiên cứu và thảo luận. Nhóm mong muốn thông qua đề tài này có thể phân tích, làm rõ
giá trị bền vững của tư tưởng Hồ Chí Minh, n
đồ g thời khẳng định sự cần thiết c a ủ việc vận
dụng những quan điểm ấy trong công cuộc dựng xây, bảo vệ và phát triển đất nước trong giai
đoạn mới. Đây không chỉ là một nhiệm vụ lý luậ – n ọ
h c thuật, mà còn mang tính thực tiễn sâu
sắc, góp phần bồi dưỡng niềm tin, trách nhiệm, tinh thần c ng ố hiến c a ủ thế hệ trẻ i đố với T ổ quốc Việt Nam xã h i ch ộ ủ nghĩa. 1
CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TƯ TƯỞ
NG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC 1.1. Ngu n g ồ
ốc hình thành tư tưởng H Chí Minh v ồ
ề độc l p dân t ậ c ộ
Thứ nhất, từ truyền thống yêu nước và khát v c l
ọng độ ập, tự do c a dân t ủ c Vi ộ ệt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc được hình thành từ nhiều nguồn gốc khác
nhau, kết tinh từ truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam, tinh hoa văn hoá nhân loại và
chính quá trình hoạt đ ng cách ộ
mạng phong phú của Người. Trước hết, tư tưởng ấy bắt ngu n ồ
từ truyền thống yêu nước và khát vọng c l độ ập, tự do c a dân t ủ c ta. T ộ rong su t chi ố ều dài lịch
sử, nhiều thế hệ người Việt đã kiên cường đứng lên chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông,
bờ cõi. Từ thời Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Ngô Quyền, đến các triều đại Lý, Trần, Lê, Nguyễn,
mỗi giai đoạn lịch sử đều in đậm tinh thần “thà hy sinh tất cả chứ ất
nh định không chịu mất
nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Hồ Chí Minh sinh ra và lớn lên trong b i ố cảnh đất nước
mất chủ quyền, nhân dân chịu nhiều áp bức, nên Người đã sớm thấm nhuần tinh thần yêu nước, lòng tự tôn dân t c
ộ từ gia đình, quê hương xứ Nghệ và truyền thống đấu tranh c a ủ dân t c. ộ
Chính những yếu tố đó đã hình thành trong Người lý tưởng đấu tranh vì c l độ ập, tự do c a T ủ ổ quốc.
Thứ hai, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và giá trị tiến bộ của thời đại Bên cạnh truyền th ng ố
dân tộc, tư tưởng Hồ Chí Minh còn được hình thành từ sự tiếp
thu tinh hoa văn hoá nhân loại và các giá trị tiến bộ của thời đại. Trong ững nh năm tháng bôn
ba hoạt động ở nước ngoài, Người đã có cơ hội tiếp cận nhiều h c
ọ thuyết và tư tưởng cách mạng của thế giới. H
ồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến tư tưởng tự do,
bình đẳng, bác ái trong Tuyên
ngôn Độc lập năm 1776 của nước M và ỹ
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1789 của
nước Pháp. Những giá trị ấy đã góp phần định hình tư duy của Người về quyền con người,
quyền dân tộc tự quyết. Tuy nhiên, bước ngoặt quan tr ng ọ
nhất trong sự phát triển tư tưởng c a ủ
Hồ Chí Minh là khi Người tiếp cận được ch
ủ nghĩa Mác – Lênin. Qua việc nghiên cứu “Sơ thảo
lần thứ nhất những luận cương về ấn v
đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin, Hồ Chí Minh
đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn: con đường cách mạng vô sản, ắn g độc lập dân tộc
với chủ nghĩa xã hội. Đây chính là cơ sở lý luận trực tiếp, vững chắc để i phát Ngườ triển thành
hệ thống tư tưởng độc lập dân tộc của mình.
Thứ ba, từ thực tiễn hoạt động cách mạng phong phú và trải nghiệm cá nhân c a H ủ ồ Chí Minh
Cuối cùng, tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc còn được hình thành và củng cố
qua thực tiễn hoạt động cách mạng lâu dài và phong phú của i.
Ngườ Trong gần ba mươi năm
tìm đường cứu nước (1911–1941), Hồ Chí
Minh đã đi qua nhiều châu lục, tiếp xúc với các
phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân t c
ộ trên thế giới, từ đó rút ra những kinh
nghiệm quý báu cho cách mạng Việt Nam. Khi trở về nước, Người đã trực tiếp lãnh đạo cách
mạng, sáng lập Mặt trận Việt Minh, t
ổ chức lực lượng, chuẩn bị điều kiện để đi đến thắng lợi
của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 – sự kiện lịch sử đã biến tư tưởng độc lập dân tộc của
Hồ Chí Minh thành hiện thực sinh động, kha i sinh ra nước Việt Nam Dân ch C ủ ng hoà. ộ
Như vậy, tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc là kết quả của sự kết hợp nhuần
nhuyễn giữa truyền th ng ố
dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa lý luận và thực tiễn, phản
ánh sâu sắc quy luật phát triển của dân t c Vi ộ
ệt Nam trong thời đại mới. 2
1.2. Quan điểm Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc:
1.2.1. Độc l p, t ậ
ự do là quyền thiêng liêng, b t kh ấ xâm ph ả m c ạ ủa t t c ấ các dân t ả c ộ
Từ ngàn xưa, lịch sử dân tộc Việt Nam luôn gắn liền với truyền thống yêu nước, chống
giặc ngoại xâm, thể hiện khát v c
ọng độ lập, tự do – giá trị thiêng liêng bất diệt mà H ồ Chí Minh
là hiện thân tiêu biểu. Người khẳng định rằng: “Cái mà tôi cần nhất trên đời là ng đồ bào tôi
được tự do, Tổ quốc tôi được độc lập”.
Từ năm 1919, tại Hội nghị Vécxây (Pháp), lần đầu tiên, tư tưởng H ồ Chí Minh về quyền
bình đẳng và tự do của các dân tộc thuộc địa đã hình thành, thay mặt ững nh người Việt Nam
yêu nước, Người đã gửi tới Hội nghị bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” với nội dung chính
nhằm đòi quyền bình đẳng về mặt pháp lý và đòi các quyền tự do, dân ch c ủ ủa người dân Đông Dương.
Tiếp thu tư tưởng nhân quyền c a nhân ủ
loại được ghi trong bản Tuyên ngôn độc lập c a ủ
cách mạng Mỹ năm 1776, Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền c a ủ Cách mạng Pháp năm 1791, H Chí ồ Minh m t
ộ lần nữa khẳng định: "Tất cả các dân t c
ộ trên thế giới đều sinh ra bình
đẳng; dân tộc nào cũng có quyền s ng, quy ố
ền sung sướng và quyền tự do... Đó là những lẽ phải
không ai chối cãi được".
Quan điểm ấy được c th
ụ ể hóa trong Chánh cương vắn tắt của Đảng (1930) và thay mặt Chính ph
ủ lâm thời được tuyên bố hùng hồn trong Tuyên ngôn c
độ lập (1945): "Nước Việt
Nam có quyền hưởng tự do và c
độ lập, và sự thực đã thành một nước tự do và c độ lập. Toàn
thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững
quyền tự do và độc lập ấy".
Ý chí và quyết tâm trên còn được thể hiện trong hai cu c ộ kháng chiến ch ng ố thực dân Pháp và đế quốc M
ỹ xâm lược. Trong hoàn cảnh khó khăn, chiến tranh ác liệt đó, Hồ Chí Minh
đã nêu lên một chân lý thời đại, một tuyên ngôn bất hủ của các dân tộc khao khát ền độ n c lập,
tự do trên thế giới: "Không có gì quý hơn độc lập, tự do". Với tư tưởng trên c a H ủ Chí Minh, ồ
nhân dân Việt Nam đã anh dũng chiến đấu, đánh thắng chủ nghĩa đế qu c ố và chủ nghĩa thực dân bu c
ộ chúng phải cam kết tôn tr ng ọ
các quyền dân tộc cơ bản c a
ủ nhân dân và chấm dứt
chiến tranh tại Việt Nam.
1.2.2. Độc l p dân t ậ
ộc phải g n li ắ
ền với tự do, h nh phúc c ạ ủa nhân dân Theo H Chí ồ
Minh, phải đặt mục tiêu chính là độc lập dân tộc nhưng đồng thời phải gắn liền với quyền tự i s
do và đờ ống hạnh phúc của nhân dân.
Người đánh giá cao học thuyết “Tam dân” của Tôn Trung Sơn, trong đó nhấn mạnh:
dân tộc độc lập, dân quyền tự do và dân sinh hạnh phúc; đồng thời viện dẫn tư tưởng dân quyền
của Cách mạng Pháp để khẳng định dân tộc Việt Nam đương nhiên cũng phải được tự do và
bình đẳng về quyền lợi.
Năm 1930, trong Chánh cương vắn tắt của Đảng, Người cũng đã xác định rõ ràng mục
tiêu đấu tranh của cách mạng là "Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập... Th tiêu ủ hết các thứ qu c trá ố
i... Thâu hết ruộng đất của đế qu c ố ch
ủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo.
Bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo... Thi hành luật ngày làm 8 giờ".
Hồ Chí Minh khẳng định dứt khoát: “Nước độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc tự
do thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”. 3
Ngay sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, trong hoàn cảnh nhân dân
đói rét, mù chữ..., Người đã gấp rút yêu cầu chính quyền cách mạng "Chúng ta phải thực hiện
ngay: “1. Làm cho dân có ăn, 2. Làm cho dân có mặc, 3. Làm cho dân có chỗ ở, 4. Làm cho dân có học hành”.
Cả một đời hoạt động cách mạng vì nước vì dân, Người luôn coi độc lập gắn liền với tự
đo, hạnh phúc cho nhân dân: “Tôi chỉ có m t s ộ ự ham mu n, ố ham mu n ố - t t ộ bậc, là làm sao cho
nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do,
đồng bào ai cũng có cơm ăn áo
mặc, ai cũng được học hành”
1.2.3. Độc l p dân t ậ
ộc phải là n c l ền độ p th ậ t s
ậ ự, hoàn toàn và triệt để
Hồ Chí Minh kiên quyết bác bỏ mọi giả hiệu, cái gọi là “độc lập tự do” mà chủ nghĩa
thực dân, chủ nghĩa đế quốc thường lợi dụng để “mị dân” các nước thuộc địa nhưng thực chất
là nhằm che đậy bản chất "ăn cướp" và "giết người" c a chúng. ủ Theo H
ồ Chí Minh, độc lập dân t c
ộ phải là độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để trên tất
cả các lĩnh vực. Người nhấn mạnh nếu chỉ có hình thức bên ngoài mà không có thực quyền thì
đó không phải là độc lập: “độc lập mà người dân không có quyền tự quyết về ngoại giao, không
có quân đội riêng, không có nền tài chính riêng..., thì độc lập đó chẳng có ý nghĩa gì?”.
Trên tinh thần đó và trong hoàn cảnh đất nước ta sau Cách mạng Tháng Tám còn gặp
nhiều khó khăn, nhất là nạn thù trong giặc ngoài, để bảo vệ nền độc lập thật sự mới giành được,
Người đã cùng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sử dụng nhiều biện pháp,trong đó có
biện pháp ngoại giao để bảo đảm nền độc lập thật sự của đất nước.
1.2.4. Độc l p dân t ậ ộc g n li ắ
ền với th ng nh ố t và toàn v ấ ẹn lãnh th ổ Một n i dung ộ
xuyên suốt trong tư tưởng Hồ Chí Minh là c độ lập dân t c ộ phải gắn liền
với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Trong khi đó kẻ thù xâm lược luôn tìm cách chia cắt đất nước ta, thực dân Pháp khi xâm
lược đã chia đất nước ta ra ba kỳ, mỗi kỳ có chế độ cai trị riêng.
Sau Cách mạng Tháng Tám, miền Bắc nước ta bị quân Tưởng Giới Thạch chiếm đóng,
miền Nam bị thực dân Pháp xâm lược và sau khi đ c chi ộ
ếm hoàn toàn Việt Nam, một lần nữa
thực dân Pháp lại bày ra cái gọi là "Nam Kỳ tự trị" hòng chia cắt nước ta m t l ộ ần nữa.
Trước tình hình đó, Hồ Chí Minh đã viết trong thư gửi đồng bào miền Nam rằng: “Đồng
bào Nam Bộ là dân nước Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý đó không bao giờ thay đổi”.
Sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được ký kết, đất nước Việt Nam tạm thời bị chia
cắt làm hai miền, nhưng bằng sự đấu tranh kiên trì và niềm tin tuyệt i
đố vào sự thắng lợi của
cách mạng Người cương quyết rằng: “Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ
hoàn toàn thắng lợi. Đế qu c M ố
ỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. T qu ổ c
ố ta nhất định sẽ th ng ố
nhất. Đồng bào Nam, Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”. 4
CHƯƠNG II - ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 2.1. B i c
ố ảnh ảnh hưởng đến độc l p dân t ậ c c ộ
ủa Việt Nam năm 2025
Trong tiến trình vận dụng tư tưởng H Chí ồ Minh về c l độ ập dân t c vào ộ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ T ổ qu c, vi ố
ệc đánh giá đúng bối cảnh trong nước và qu c
ố tế có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng. Năm 2025, thế giới đang chứng kiến những biến chuyển sâu sắc, phức tạp và khó
lường trên nhiều phương diện, từ chính trị, an ninh đến kinh tế, công nghệ và văn hóa. Những
biến động này vừa mở ra
cơ hội, vừa đặt ra nhiều thách thức đối với công cuộc bảo vệ độc lập dân t c c ộ ủa Việt Nam.
2.1.1. Thách thức và cơ hội đối với độc l p dân t ậ c ộ
2.1.1.1. Thách thức
Trước hết, cạnh tranh chiến lược giữa các cườ ốc, ng qu
điển hình là quan hệ M Tr ỹ– ung,
tạo ra áp lực địa chính trị lớn bu c
ộ Việt Nam phải giữ thế cân bằng, tránh bị lôi kéo vào các
toan tính lớn hơn và cần duy trì chính sách đối ngoại độc lập và khôn khéo.
Mặt khác, an ninh trên Biển Đông tiếp t c ụ là r i ủ ro trực tiếp đ i ố với ch ủ quyền và an
ninh hàng hải của đất nước. Các mối đe a
dọ an ninh phi truyền thống ngày càng gia tăng m gồ
an ninh mạng, chiến tranh thông tin và thông tin giả, biến đổi khí hậu cùng nguy cơ dịch bệnh, những yếu t này ố không chỉ làm t n
ổ hại hạ tầng vật chất mà còn ảnh hưởng tới nhận thức chính
trị và ổn định xã hội.
Về kinh tế và công nghệ, mức
độ phụ thuộc vào vốn, công nghệ và thị trường nước
ngoài vẫn còn hiện hữu, trong khi cạnh tranh công nghệ toàn cầu và cuộc đua về nền tảng s ố
cùng trí tuệ nhân tạo làm n i
ổ bật nguy cơ mất chủ ng độ
chiến lược nếu không nhanh chóng
nâng cao năng lực nội sinh. Cuối cùng, áp lực chuyển ịch d
sang năng lượng sạch ừa v đặt ra
thách thức tài chính, vừa đòi h i
ỏ thích ứng về an ninh năng lượng và chiến lược phát triển dài hạn.
2.1.1.2. Cơ hội
Bên cạnh những thách thức kể trên, b i ố cảnh qu c ố tế và n i
ộ tại năm 2025 cũng mở ra
nhiều cơ hội để bảo vệ và củng cố độc lập dân t c. Xu th ộ
ế hòa bình, hợp tác và toàn cầu hóa có
quản trị tạo khung thuận lợi để Việt Nam đẩy mạnh i đố ngoại c
độ lập, tăng cường hội nhập kinh tế và tranh th
ủ lợi ích từ hợp tác đa phương. Vị thế quốc tế c a
ủ Việt Nam đang được nâng cao, giúp mở r ng ộ
không gian ngoại giao và bảo vệ lợi ích quốc gia trong các cơ chế khu vực và toàn cầu.
Làn sóng chuyển dịch chuỗi cung ứng sau đại dịch và do căng thẳng địa chính trị mang
lại cơ hội lớn để thu hút đầu tư trự
c tiếp nước ngoài và nâng cấp năng lực sản xuất trong nước.
Cách mạng công nghiệp 4.0 cùng trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số đem đến công c ụ mạnh mẽ
để tăng năng suất, đổi mới sáng tạo và rút ngắn khoảng cách phát triển nếu Việt Nam ch ủ động
đầu tư con người và hạ tầng công nghệ.
Quá trình chuyển đổi năng lượng cũng đồng thời tạo cơ hội phát triển công nghiệp xanh,
nâng cao an ninh năng lượng và hình thành những chuỗi giá trị mới. Những thách thức và cơ
hội này đặt ra yêu cầu phải có chiến lược t ng ổ hợp, vừa phát huy n i l
ộ ực vừa tận dụng được sức mạnh của hợp tác qu c ố tế 5
2.1.2. Những yêu cầu đặt ra đối với công cu c b ộ
ảo vệ c l độ p dân t ậ c hi ộ ện nay
2.1.2.1. Tăng cường và phát huy m i ti
ọ ềm năng và vị thế của đất nước
Việt Nam ở cạnh Trung Quốc, gần với Nhật Bản, Hàn Quốc là những qu c gia có ti ố ềm
lực kinh tế mạnh, thị trường lớn, tiềm lực tài chính, khoa h c - công ngh ọ ệ mạnh tạo cơ i l hộ ớn
cho sự giao lưu, hợp tác phát triển bởi cả các quốc gia trên đều có quan hệ là đối tác chiến lược
toàn diện của Việt Nam. Việt Nam nằm trong Đông Nam Á - m t
ộ khu vực có nhiều tiềm năng
và đang là nơi có điều kiện phát triển nhanh, năng động nhất thế giới. Với vị trí chiến lược như
trên, Việt Nam có nhiều lợi thế để thu hút sự quan tâm của các nước lớ ệt Nam đang trong n. Vi
40 nền kinh tế hàng đầu thế giới. Vị thế qu c ố tế c a
ủ Việt Nam trên thế giới ngày càng được
củng cố và tăng cường, không chỉ tạo cơ hội để tham khảo kinh nghiệm ở c tiên các nướ tiến và
tăng cường hợp tác phát triển, mà còn tạo điều kiện thuận lợi để chúng ta có thể nhận biết, ngăn
ngừa và phòng chống hiệu quả từ sớm, từ xa những yếu tố có nguy cơ đe dọa từ bên ngoài.
2.1.2.2. Tăng cường và phát huy sức mạnh c a th ủ
ể chế an ninh
Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý và kiến tạo của Nhà nước là nhân tố cội nguồn của sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vững bước vào kỷ nguyên mới vươn mình của dân tộc,
Đảng ta là Đảng của trí tuệ, và niềm tin yêu của toàn dân tộc, Đảng đã có nhiều kinh nghiệm
để tạo nên những kỳ tích hào hùng. Nhà nước ta của dân, do dân, vì dân, có đủ năng lực và tinh
thần đổi mới, sáng tạo trong mọi điều kiện, hoàn cảnh. Đảng ta quyết tâm thực hiện cuộc cách
mạng “sắp xếp lại giang sơn”, kiên quyết làm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả tất cả các bộ máy trong toàn bộ hệ th ng ố
chính trị. Đồng thời, đã tăng cường công tác tuyên truyền, giáo d c, ụ
nâng cao trình độ lý luận chính trị và ý thức bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước, an ninh
trật tự xã hội và độc lập tự ch trong ủ hợp tác qu c
ố tế; đã kết hợp chặt chẽ hài hòa phát triển kinh
tế, văn hóa, xã hội với đảm bả ốc phòng, an ninh, đố o qu i ngoại. 2.1.2.3. C ng c ủ và nâng cao th ố
ực lực c a kinh t ủ ế xã h i ộ Trong lần trả lời ph ng ỏ
vấn báo nước ngoài ngày 26/12/1945, Ch ủ tịch H ồ Chí Minh
nói: “Thực lực là cái chiêng, ngoại giao là cái tiếng, chiêng có to thì tiếng mới lớn”. Đặc biệt
trong lúc lực lượng vật chất, năng lực kinh tế của đất nước còn có mặt hạn chế, thì sức mạnh
chính trị, tinh thần và vị thế cũng là một ngu n l ồ ực quan tr ng. Trong nh ọ ững năm qua, kế thừa
và phát huy những truyền thống i đố ngoại vẻ vang c a
ủ dân tộc, Đảng ta đã không ngừng b ổ
sung, phát triển, hoàn thành đường lối i
đố ngoại độc lập, tự ch , ủ r ng ộ
mở vì hòa bình, hợp tác
và phát triển, thực thi chính sách đ i ngo ố
ại đa phương hoá, đa dạng hóa, chủ ng độ và tích cực hội nhập quốc tế.
2.2. Thực trạng việc b o v ả
ệ độc l p dân t ậ c
ộ ở Việt Nam hiện nay
2.2.1. Độc lập về mặt chính trị
2.2.1.1. Hệ th ng chính tr ố ị và qu n tr ả ị qu c gia ố
Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập gắn chặt với quyền tự quyết của dân tộc và quyền
được hưởng tự do, hạnh phúc của nhân dân đã trở thành khung lý luận để định hướng công việc xây dựng hệ th ng ố chính trị và i
đổ mới quản trị nhà nước ở Việt Nam. Từ góc nhìn ấy, có thể
nhận thấy trong giai đoạn tới 2025 hai hướng chính sách lớn được thực hiện: một là củng c ố
khả năng tự chủ chính trị — thông qua tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong việc hoạch 6
định chiến lược, bảo đảm tính thống ấ
nh t trong chính sách và tổ chức thực thi; hai là hiện đại
hóa quản trị để nâng cao năng lực nội sinh, bảo vệ độc lập thực chất chứ không chỉ tuyên ngôn.
Thực tiễn cho thấy, quản trị qu c
ố gia ở Việt Nam đang được đổi mới toàn diện và mạnh
mẽ nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ T ổ qu c ố trong b i ố cảnh chuyển i đổ s ố và h i ộ nhập qu c ố tế sâu r ng. ộ
Các cải cách hành chính được triển khai ng đồ bộ, hướng tới m c ụ tiêu tinh g n ọ b ộ
máy, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của các cơ quan công quyền. Hiện nay, t ỷ lệ dịch
vụ công trực tuyến toàn trình đã đạt trên 60%, hơn 10% biên chế công chức được cắt giảm, và
thời gian giải quyết thủ tục hành chính ở nhiều địa phương rút ngắn từ 5 7 ngày xu – ống còn 1–
2 ngày. Những kết quả này cho thấy n
ỗ lực rõ rệt trong việc hiện đại hóa nền quản trị, tăng
cường tính minh bạch và khả năng c
phụ vụ người dân. Việc xây dựng chính phủ điện tử, tiến tới chính phủ s không ch ố
ỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát xã h i, mà còn t ộ ạo điều
kiện để người dân tham gia phản biện, đồng hành cùng Nhà nước trong bảo vệ độc lập dân t c. ộ
Bên cạnh đó, cơ chế phân cấp, phân quyền và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan lập pháp,
hành pháp, tư pháp ngày càng được hoàn thiện, góp phần hạn chế chồng chéo, ngăn ngừa quan
liêu, tham nhũng và suy thoái trong đội ngũ cán bộ, qua đó củng cố niềm tin của nhân dân và
tăng cường sức mạnh của hệ thống chính trị quốc gia.
Vận dụng tư tưởng “lấy dân làm gốc i m ”, việc đổ
ới quản trị không chỉ dừng ở kỹ thuật
hành chính mà còn chú trọng tăng cường m i
ố quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân: cơ
chế tiếp nhận ý kiến, nâng cao năng lực chính quyền cơ sở, và thế trận an ninh-qu c ố phòng gắn
với nhân dân được củng cố để biến người dân thành nhân tố chủ động trong tự vệ chính trị và bảo vệ c
độ lập. Đồng thời, nguyên tắc “độc lập tự ch ,
ủ tự lực tự cường” được chuyển hoá thành
chính sách phát triển năng lực n i sinh ộ
— từ khuyến khích đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực
doanh nghiệp nội địa tới đầu tư nguồn nhân lực công nghệ — nhằm giảm ph thu ụ c ộ chiến lược
vào bên ngoài và tăng sức đề kháng trướ
c áp lực kinh tế, công nghệ toàn cầu.
Bên cạnh đó, hệ th ng ch ố
ính trị cơ sở ở các vùng dân t c thi ộ ểu s
ố và khu vực biên giới
đã phát huy vai trò cầu n i ố quan tr ng ọ
giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân. Cấp ủy, chính quyền
và các đoàn thể ở cơ sở trực tiếp tuyên truyền, nâng cao cảnh giác trước âm mưu “diễn biến hòa bình”, đồng thời t ch ổ
ức đối thoại, lắng nghe và giải quyết kịp thời các kiến nghị c a nhân dân, ủ bảo đảm quyền làm ch t
ủ hực chất. Việc xây dựng thế trận qu c
ố phòng toàn dân gắn với thế trận
an ninh nhân dân cũng được đẩy mạnh, trở thành “lá chắn” vững chắc ngay từ cơ sở. Có thể
khẳng định, với sự lãnh
đạo tập trung của Đảng, quản trị hiện đại và vai trò tích cực của hệ thống chính trị cơ sở ệt , Vi Nam đang củng c s ố ức mạnh chính trị – t
ổ chức để bảo vệ vững chắc
độc lập dân tộc trong ố b i cả ộ nh h i nhậ ố
p qu c tế sâu rộng. Đây chính là minh chứng rõ nét cho
tư tưởng Hồ Chí Minh về “lấy dân làm ốc”, g
coi sức mạnh đoàn kết toàn dân là nền tảng bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, trong b i c
ố ảnh toàn cầu hóa sâu r ng, ộ
những hạn chế trong quản trị qu c gia ố
không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả điều hành, mà còn tiềm ẩn nguy cơ tác động đến tính c độ lập và tự ch c
ủ hính trị của đất nước. Một mặt, quá trình h i nh ộ ập kinh tế qu c ố tế khiến nền kinh
tế Việt Nam chịu sự chi ph i ố ngày càng lớn c a
ủ các tập đoàn và tổ chức tài chính nước ngoài,
dẫn đến nguy cơ mất đi tính độc lập, tự chủ trong ạch ho
định chính sách phát triển. Năng lực cạnh tranh c a
ủ doanh nghiệp trong nước còn yếu, quy mô nh , công ỏ
nghệ thấp, khiến Nhà nước
khó duy trì vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Mặt khác, b máy ộ chính trị còn t n t ồ ại tình trạng
quan liêu, tham nhũng, thiếu minh bạch, làm giảm hiệu quả quản lý và lòng tin của nhân dân. Bên cạnh yếu t ố n i t
ộ ại, toàn cầu hóa cũng tạo điều kiện cho các thế lực thù địch gia tăng hoạt 7
động can thiệp, tác động vào đời sống chính trị – xã ộ
h i thông qua các vấn đề dân chủ, nhân
quyền, hay thông tin sai lệch trên không gian mạng, từ n an ninh chính tr đó gây ảnh hưởng đế ị
và tư tưởng quốc gia. Ngoài ra, cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quản lý nhà nước còn thiếu th ng nh ố
ất, làm giảm khả năng phản ứng với các thách thức an ninh phi truyền th ng ố
như tội phạm công nghệ cao, khủng hoảng tài chính hay ô nhiễm môi trường. Những hạn chế
này cho thấy Việt Nam cần tiếp tục đổi mới mô hình quản trị quốc gia theo hướng minh bạch,
hiệu quả và có sức đề kháng cao trước tác động của toàn cầu hóa để giữ vững đ c l ộ ập dân tộc trong thời k m ỳ ới. Trong b i
ố cảnh đó, tư tưởng H
ồ Chí Minh về “lấy dân làm gốc” được vận d ng ụ trong việc tăng cường m i
ố quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân, khuyến khích cơ chế tham gia,
giám sát và phản biện xã h i
ộ nhằm tạo nền tảng chính trị – xã h i ộ vững chắc cho c độ lập dân tộc.
2.2.1.2. Đối ngoại và chủ quyền quốc gia
Hệ thống chính trị và quản trị quốc gia còn thể hiện vai trò rõ rệt trong công tác i đố ngoại và hợp tác qu c t
ố ế. Hồ Chí Minh từng khẳng định: “Thêm bạn, bớt thù” – đó là phương
châm đối ngoại nhằm bảo vệ nền độc lập bằng con đường hòa bình, khôn khéo, linh hoạt nhưng
kiên định nguyên tắc. Trong năm 2025, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh ại ngo giao Đảng, ngoại
giao Nhà nước và ngoại giao nhân dân, mở rộng quan hệ ới
v các đối tác chiến lược toàn diện,
tham gia tích cực vào các cơ chế khu vực như ASEAN, Liên Hợp Quốc, cũng như các hiệp định
quan trọng như A50 và A80. Những hoạt động này không chỉ nâng cao vị thế qu c gia mà c ố òn góp phần củng c n
ố ền độc lập chính trị trước các biến động toàn cầu
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng tuyên bố: “Đối với các nước dân chủ, nước Việt Nam sẵn
sàng thực thi chính sách mở cửa và hợp tác trong mọi lĩnh vực”. Tư tưởng đó đến nay vẫn là
kim chỉ nam cho đường lối i đố ngoại c a ủ Việt Nam trong thời k ỳ h i ộ nhập qu c ố tế sâu r ng. ộ
Thực hiện tư tưởng ấy, tính đến năm 9/2025 Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với tất cả các
quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc, trở thành một trong số ít quốc gia trên thế giới thiết lập
quan hệ ngoại giao với toàn bộ 192 nước thành viên còn lại. Đây là tín hiệu về tầm vóc ngoại
giao và “mạng lưới toàn cầu”, là mốc đánh dấu khả năng
xuất hiện toàn cầu c a Vi ủ ệt Nam, cho
thấy chiến lược “đa phương hóa, đa dạng hóa” quan hệ đối ngoại đã đạt mức phủ rộng. Điều
này nâng cao uy tín, tạo thuận lợi cho đàm phán song phương và đa phương.
Thực tế cho thấy Việt Nam có thể hợp tác trên các lĩnh vực đối ngoại quốc phòng, i đố
ngoại an ninh, đối ngoại kinh tế, đối ngoại chính trị, đối ngoại văn hóa, khoa học - công nghệ,
tôn giáo… được đẩy mạnh, góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc. Việt Nam ngày càng tự
tin, đảm nhận vai trò quan trọng tại các tổ chức khu vực và qu c t
ố ế như Ủy viên không thường
trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2020 - 2021, thành viên Hội ng Nhân đồ quyền Liên hợp qu c
ố nhiệm kỳ 2023 - 2025... và nhiều vai trò quan trọng khác. Điều đó không chỉ
khẳng định vị thế và uy tín qu c t ố ế ngày càng cao c a
ủ Việt Nam, mà còn cho thấy năng lực vận
dụng linh hoạt đường lối i đố ngoại c
độ lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển. Việc tham
gia và đảm nhận vai trò trong các tổ chức quốc tế quan trọng giúp ệt Vi Nam tăng cường tầm
ảnh hưởng và khả năng huy động sự ng ủ h
ộ trong các vấn đề liên quan đến lợi ích và ch quy ủ ền
quốc gia. Đồng thời, đây cũng là lá chắn ngoại giao vững chắc, góp phần củng cố môi trường
hòa bình, ổn định để phát triển đất nước. 8
Đảng ta luôn kiên định phương châm “Việt Nam là bạn, là i đố tác tin c y ậ và là thành
viên tích cực, có trách nhiệm trong cộng ng đồ
quốc tế.” Trong tinh thần đó, Việt Nam không
ngừng mở rộng hợp tác, củng cố quan hệ qu c
ố phòng – an ninh để ừa v tăng cường hữu nghị, vừa khẳng định ch ủ quyền qu c ố gia. Ngày 2/9/2025, B ộ Qu c
ố phòng Việt Nam đã mời B ộ Qu c ố
phòng 8 nước là Nga, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Cuba, Belarus, Kazakhstan, Azerbaijan
tham dự lễ kỷ niệm 80 năm Quốc Khánh 2/9. Trong đó, mời 5 nước là Nga, Trung Qu c, Lào, ố
Campuchia, Belarus cử lực lượng tham gia diễu binh. Ở cấp độ n i ộ b , ộ m t ộ cu c ộ lễ tr ng ọ thể như vậy tái ẳng kh
định chủ quyền không chỉ bằng tuyên bố pháp lý mà bằng biểu tượng văn
hóa - chính trị: công chúng nhìn thấy hình ảnh th ng nh ố
ất của Nhà nước - nền tảng để đòi hỏi mọi hành vi đối ại
ngo đều phải tôn trọng chủ ền quy
đó. Việc mời và tiếp đón các đoàn quân
danh dự, đại diện quân sự hay phái đoàn cấp cao nước ngoài có ý nghĩa ngoại giao rõ ràng: đây là m t
ộ hình thức “công nhận” - không chỉ nói qua lời mà thể hiện bằng hành ng độ là bên mời có quyền t ch ổ ức lễ trên lãnh th mình ổ
và các bên tham dự tôn tr ng nghi th ọ ức ấy. Sự hiện diện
của đoàn nước ngoài chuyển thành m t d
ộ ạng xác nhận, làm phong phú thêm bằng chứng ngoại
giao về vị thế quốc gia; đồng thời, nghi thức chung cũng mở ra kênh i
đố thoại, tăng tính bình
thường hóa và độ tin cậy trong quan hệ song phương.
Tuy nhiên trong xu thế toàn cầu hóa và các quan hệ qu c
ố tế hiện nay, nguyên tắc ch ủ
quyền quốc gia đang đứng trước những thách thức mới và cần có nhận thức đúng đắn. Điển
hình như sự phi lãnh thổ hóa, chủ quyền lãnh thổ là nội dung chủ yếu của chủ quyền quốc gia,
nhưng “không gian toàn cầu”, “làng toàn cầu” đang làm mờ dần biên giới quốc gia. Nhu cầu
giao lưu, học hỏi, tìm hiểu của công dân ngày càng tăng, không chỉ gắn với một lãnh thổ/quốc
gia nhất định mà hướng tới tất cả các qu c gia ố
trên toàn cầu. Do vậy, Nhà nước không thể kiểm soát hết các lu ng ồ thông tin, lu ng ồ tài chính
– tiền tệ và không gian vũ tr ụ trên các lãnh th ổ
quốc gia. Biên giới quốc gia không thể ngăn cản được nạn ô nhiễm môi trường từ quốc gia khác, kh ng ủ b ố qu c t ố ế, t i ph ộ ạm xuyên qu c gia, ố
ma túy, bệnh tật hiểm nghèo… Bên cạnh đó, các t ch ổ ức qu c t
ố ế, các công ty xuyên qu c ố gia, các t ổ chức phi chính ph ủ có vai trò ngày càng
tăng trong giải quyết các vấn đề an ninh – tư
bản, kinh tế – xã hội trong quan hệ quốc tế. Nhà
nước không thể toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên
quan đến an ninh và phát triển qu c gia, ố
vì khi đã tham gia các tổ chức quốc tế thì phải chấp nhậ
ững “luật chơi” chung. n nh
2.2.2. Độc lập về kinh tế
2.2.2.1. Tăng trưởng và hội nhập
Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và Tư tưởng H ồ Chí Minh là m i ố quan hệ biện
chứng, trong đó tư tưởng của Người đóng vai trò là kim chỉ nam
định hướng mục tiêu và con
đường phát triển. C t lõi ố
của tư tưởng kinh tế H
ồ Chí Minh là đặt lợi ích của con người và nhân dân lên hàng đầu, ẳng kh
định mục tiêu tối thượng là "dân giàu, nước mạnh," mọi chính sách
kinh tế đều phải nhằm mục đích làm cho "dân được ăn no, mặc ,
đủ có chỗ ở, được h c ọ hành." Sự vận d ng sáng t ụ
ạo tư tưởng này đã định hình con đường Đổi mới của Việt Nam, thể hiện rõ
nhất qua việc xây dựng Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thừa nhận và khuyến
khích nhiều thành phần kinh tế (như kinh tế tư nhân) phát triển, xem đây là động lực quan tr ng ọ
của đất nước. Đồng thời, tư tưởng của Người còn nhấn mạnh nguyên tắc phát triển kinh tế phải
gắn liền với xây dựng văn hóa và thực hiện công bằng xã hội, coi trọng chống quan liêu, tham
ô, lãng phí để đảm bảo sự phát triển bền vững và liêm chính. Nhờ đó, Tư tưởng Hồ Chí Minh
không chỉ là di sản quý báu mà còn là nền tảng lý luận vững chắc, soi sáng cho m i chi ọ ến lược
phát triển kinh tế-xã h i c ộ a Vi ủ
ệt Nam trong hiện tại và tương lai. 9
Thứ nhất, về tăng trưởng kinh tế: nền kinh tế tiếp tục duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ
đầu năm 2025, với mức tăng trưởng GDP ửa đầu n
năm đạt mức cao nhất trong nhiều năm gần
đây (khoảng 7,5% trong 6 tháng đầu năm và tăng trưởng quý II được công bố ở mức cao gần
7,9% theo các báo cáo chính thức và phân tích kinh tế). Những con s
ố này phản ánh khả năng
giữ nhịp phát triển trong b i c
ố ảnh địa chính trị và thương mại toàn cầu có nhiều biến động, cho thấy mức đ t
ộ ự chủ kinh tế đã được củng c
ố ở mức nhất định để đảm bảo đời sống và an sinh cho nhân dân.
Thứ hai, về huy động nguồn lực quốc tế phục v
ụ độc lập phát triển: xu hướng chuyển
dịch chuỗi cung ứng toàn cầu và môi trường đầu tư thuận lợi đã giúp Việt Nam thu hút lượng
vốn FDI đáng kể trong đầu năm 2025 (FDI đăng ký quý I/2025 tăng mạnh, gần 11 t ỷ USD theo
báo cáo cơ quan quản lý). Việc thu hút vốn đầu tư có chọn lọc, đồng thời khuyến khích gia tăng
giá trị gia tăng nội địa trong chu i ỗ sản xuất là m t
ộ minh chứng cho cách thức vừa tận d ng ụ
nguồn lực bên ngoài, vừa hướng tới tự lực tự cường — đúng tinh thần Hồ Chí Minh: dùng
nguồn lực quốc tế để ph c v ụ
ụ lợi ích dân tộc, không để phụ thuộc đơn thuần. Thứ ba, về h i nh ộ
ập thương mại và cân đối bên ngoài: mặc dù có những biến động ngắn hạn trong xuất — ậ
nh p khẩu, Việt Nam vẫn ghi nhận cán cân thương mại tích cực ở m t ộ s ố thời
điểm (ví dụ Năm 2024, xuất khẩu tăng 14,3 % đạ
t 405,53 tỷ USD ậ
, nh p khẩu tăng 16,7 % đạt 380,76 t
ỷ USD, thặng dư thương mại 24,77 t USD ỷ
; IMF ghi nhận thặng dư tài khoản vãng lai
năm 2024 lên tới 6,6 % GDP) cho thấy năng lực duy trì cân bằng bên ngoài, góp phần bảo đảm
nguồn lực cho phát triển nội địa và an ninh kinh tế qu c
ố gia. Việc giữ được cán cân thương mại
khả quan trong bối cảnh toàn cầu bất ổn là bằng chứng khả tín cho năng lực điều hành kinh tế
theo hướng bảo đảm độc lập lợi ích quốc gia tế – đúng vớ
i tinh thần Hồ Chí Minh về “độc lập tự chủ”.
Thứ tư, về hiện đại hóa quản trị nhằm nâng cao năng lực nội sinh: chiến lược chuyển
đổi số quốc gia, nỗ lực xây dựng chính ph
ủ điện tử và cải cách hành chính đã tạo thuận lợi cho
hiệu lực quản lý, minh bạch và môi trường kinh doanh — tất cả đều phục vụ mục tiêu làm cho
dân giàu, nước mạnh. Sự tiến bộ trên trục này làm tăng khả năng
Nhà nước ứng phó kịp thời
với khủng hoảng, bảo vệ lợi ích quốc gia và nâng cao chất lượng đời s ng ố nhân dân — điều
hoàn toàn phù hợp với tinh thần “độc lập gắn với tự do, hạnh phúc cho nhân dân” mà H ồ Chí Minh nhấn mạnh.
Cuối cùng, nhìn từ lăng kính Hồ Chí Minh về phát triển toàn diện (kinh tế gắ ới n v văn
hóa, công bằng xã hội và an ninh con người), Việt Nam từ 2023–2025 đã cố gắng định hướng
chính sách theo hướng bao trùm: vừa phát triển kinh tế, vừa quan tâm đế ổn n định xã hội, bảo
đảm an sinh và củng cố thế trận ố qu c phòng — an ninh ắ g n với nhân dân. ệ Vi c ế k t hợp ộ h i
nhập kinh tế sâu rộng với chính sách tăng cường năng lực nội sinh và cải thiện đời sống nhân
dân chính là cách Việt Nam chuyển hóa lý thuyết “độc lập
— tự do” thành những kết quả c ụ thể trên thực tế.
2.2.2.2. Tự ch kinh t ủ
ế và phát triển bền vững Trong tư tưởng Hồ C
hí Minh, “độc lập dân tộc gắn liền với tự do hạnh phúc của nhân
dân” không chỉ là khẩu hiệu chính trị mà
còn là định hướng phát triển ốc qu gia. Người nhiều
lần nhấn mạnh: độc lập chính trị phải được bảo đảm bằng độc lập về kinh tế, “phải tự lực cánh
sinh”, “phải có công nghiệp, thương nghiệp và tài chính của ta” thì mới thật sự độc lập. Trong
bối cảnh toàn cầu hóa sâu r ng, b ộ
ảo vệ độc lập dân t c
ộ ở Việt Nam hiện nay không chỉ dừng ở 10 khía cạnh chính trị
– lãnh thổ mà còn đòi hỏi phải c ng c ủ
ố độc lập về kinh tế. Điều này thể hiện
trước hết qua năng lực tự chủ kinh tế và sự chuyển hướng sang phát triển bề ữ n v ng. Tự ch kinh t ủ ế n – ền t ng c ả c l ủa độ p dân t ậ ộc Trong tư tưởng Hồ Chí
Minh, độc lập dân tộc không thể tách rời độc lập về kinh tế.
Người khẳng định “nếu nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc tự do thì độc
lập ấy cũng không có nghĩa lý gì”. Vì vậy, tự ch kinh ủ
tế phải được hiểu theo nghĩa r ng: ộ vừa
có tăng trưởng, vừa có khả năng tự
quyết các nguồn lực, công nghệ và hướ ng phát triển.
Thực tế Việt Nam từ năm 2023 cho thấy nền kinh tế có sức bật nhưng vẫn phụ thuộc
đáng kể vào yếu tố bên ngoài. Về tăng trưởng vĩ mô, năm 2023 GDP tăng , quy mô đạ 5,05 % t
10.221,8 nghìn tỷ đồng (~430 t ỷ USD) – ph c h ụ
ồi sau đại dịch nhưng dưới m c ụ tiêu dài hạn.
Sang năm 2024, kinh tế “bứt phá” mạnh, tăng 7,09 ,
% quy mô đạt 11.511,9 nghìn tỷ đồng (~476,3 t
ỷ USD). Đặc biệt, quý II/2025, GDP tăng 7,96 % so với cùng kỳ năm trước – mức
tăng cao nhất nhiều năm. Những con số này cho thấy nền tảng vĩ mô đã ổn định hơn, tạo tiền
đề cho việc nâng cao tính tự chủ. Như vậy, có thể thấy, nền kinh tế Việt Nam duy trì được nhịp
phát triển tích cực trong các năm gần đây, tạo ngu n l
ồ ực cho chính sách an sinh xã hội và đầu
tư phát triển nội bộ — điều phù hợp ới v
tư tưởng coi sự giàu mạnh của dân là mục tiêu tối
thượng. Đồng thời, ệt Vi Nam đã chủ động
khai thác cơ hội từ luồng vốn và chuỗi cung ứng
toàn cầu để thúc đẩy hiện đại hóa sản xuất, nhưng không dừng lại ở việc ph thu ụ c thu ộ ần túy:
chính sách hướng tới thu hút FDI có chọn lọc, khuyến khích chuyển giao công nghệ và tăng hàm lượng giá trị gia
tăng tại chỗ, nhằm biến nguồn lực bên ngoài thành lực đẩy cho năng lực
nội sinh — đúng tinh thần “dùng người, dùng của để phục vụ lợi ích chung của dân tộc”.
Thứ hai, về huy động và nâng cao n i l
ộ ực, những bước tiến trong cải thiện năng suất lao
động, nâng cao trình độ nguồn nhân lực và cải cách thể chế quản lý kinh tế phản ánh nỗ lực
tăng cường “nội lực của dân tộc”. Năm 2024, năng suất lao động bình quân đạt 221,9 triệu
đồng/lao động (~9.182 USD), tăng 25,6 ệu tri
đồng so với 2023; t ỷ lệ lao ng độ có bằng cấp,
chứng chỉ đạt 28,3 %, tăng 1,1 điểm phần trăm. Việc đẩy mạnh chuyển đ i
ổ số và hiện đại hóa
quản trị nhà nước giúp cải thiện môi trường kinh doanh, tăng hiệu lực điều hành và tạo nền tảng
để doanh nghiệp trong nước tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Đây là con đường thực
tiễn hóa quan điểm của Hồ Chí Minh rằng muốn độc lập bền vững thì phải dựa vào sức mình
nhưng biết tận dụng thời cơ từ bên ngoài.
Thứ ba, về phát triển bền vững, tư duy H
ồ Chí Minh về “giữ gìn, bồi dưỡng sức dân,
sức đất nước” đã được chuyển hóa thành các chính sách ưu tiên cho chuyển đổi năng lượng và
phát triển “kinh tế xanh”. Sự gia tăng
đầu tư cho năng lượng tái tạo và các chương trình bảo vệ
môi trường cho thấy xu hướng giảm dần phụ thuộc nhiên liệu hóa thạch và nâng cao an ninh
năng lượng. Công suất năng lượng tái tạo c a
ủ Việt Nam tăng rất nhanh trong giai đoạn 2018–
2023 (khoảng tăng ~8.5 lần theo m t ộ s
ố phân tích), biểu thị xu hướng dịch chuyển sang kinh
tế xanh và cải thiện an ninh năng lượng. Tuy nhiên, cơ cấu năng lượng còn ph ụ thu c ộ m t ph ộ ần vào ngu n nhiên ồ liệu truyền th ng và ố
hạ tầng truyền tải, lưu trữ vẫn cần được hoàn thiện; do đó
hướng đi xanh cần được triển khai đồng bộ để vừa ảo b
đảm phát triển vừa không làm tổn hại
lợi ích dài hạn c a dân t ủ c. ộ Cuối cùng, từ góc đ
ộ công bằng xã hội — một trụ cột trong tư tưởng Hồ Chí Minh —
các chính sách giảm nghèo, mở r ng ộ
tiếp cận dịch vụ cơ bản và nâng cao chất lượng ngu n ồ nhân lực góp phần c ng ủ c
ố tính bền vững xã h i,
ộ tạo nền tảng đoàn kết và sức mạnh n i ộ kh i ố 11 cho qu c ố gia. Theo World Bank, t
ỷ lệ người sống dưới chuẩn nghèo qu c
ố tế giảm từ ~14 % năm 2010 xuống dưới
4 % năm 2023. Năm 2024, chất lượng lao động, t l
ỷ ệ lao động được đào
tạo, năng suất lao động tiếp t c ụ cải thiện – phản ánh tiến b ộ xã hội. Tuy vẫn t n ồ tại khoảng cách
vùng miền và thách thức về chất lượng lao động ở m t ộ s
ố khu vực, hướng chính sách rõ ràng
là kết hợp tăng trưởng với phân ph i công b ố
ằng và phát triển con người.
Qua phân tích thực trạng giai đoạn 2023 2025, –
có thể thấy Việt Nam đang từng bước
hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh về c độ lập dân t c ộ gắn với tự ch
ủ kinh tế và phát triển bền
vững. Tăng trưởng GDP duy trì ở mức cao, cán cân thương mại thặng dư, năng suất lao động và chất lượng ngu n
ồ nhân lực được nâng lên th
– ể hiện rõ tinh thần tự lực, tự cường trong điều
hành kinh tế. Tuy nhiên, mức độ ph ụ thu c ộ vào v n và ố
công nghệ FDI vẫn lớn, khả năng làm
chủ chuỗi giá trị chưa cao, cho thấy tính “độc lập thực chất” còn hạn chế.
2.2.3. Độc lập về văn hóa
- xã hội
2.2.3.1. Giữ gìn b n s ả c và b ắ
ản lĩnh văn hóa Trong tư tưởng Hồ C
hí Minh, văn hóa được xem là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là m c tiêu, ụ vừa là động lực c a
ủ sự phát triển. Người khẳng định: “Văn hóa soi đường cho qu c ố
dân đi”, bởi chỉ khi giữ gìn và phát huy được bản sắc văn hóa dân tộc, chúng ta mới có thể xây
dựng một xã hội tiến bộ mà vẫn đậm đà bản sắc Việt Nam. Chính vì vậy, việc giữ gìn bản sắc
và bản lĩnh văn hóa không chỉ là trách nhiệm của m i c
ỗ á nhân mà còn là sự c th ụ ể hóa tư tưởng
Hồ Chí Minh trong đời sống hiện đại hôm nay. Theo tư tưởng Hồ Chí
Minh, độc lập dân tộc ải
ph là độc lập toàn diện – không chỉ về
chính trị, kinh tế mà còn về văn hóa. Văn hóa chính là nền tảng tinh thần của c độ lập, là linh
hồn của dân tộc. Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng hiện nay, bảo vệ độc lập dân tộc không chỉ
giới hạn ở vấn đề chính trị, kinh tế, quân sự mà còn nằm ở bản lĩnh và bản sắc văn hóa. Văn
hóa chính là nền tảng tinh thần, tạo nên sức mạnh mềm c a dân ủ t c, giúp ộ Việt Nam khẳng định
vị trí riêng trong cộng ng đồ
quốc tế. Nếu không giữ gìn, chúng ta có nguy cơ bị hòa tan giữa
dòng chảy toàn cầu hóa, mất đi sức mạnh n i sinh v ộ n có. ố
Thực trạng 2023 – 2025 cho thấy có cả điểm sáng và thách thức lớn:
Một mặt, chúng ta ghi nhận những thành tựu tích cực. Đến năm 2025, Việt Nam có 15
di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận, trong đó nổi bật như Nhã nhạc cung đình
Huế, Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên và Dân ca Ví Giặm Nghệ Tĩnh – những di
sản khẳng định chiều sâu và sức s ng ố
bền bỉ của văn hóa dân tộc. Ẩm thực Việt cũng ngày càng
được quốc tế biết đến rộng rãi, với phở, bánh mì hay cà phê Việt Nam thường xuyên góp mặt
trong các bảng xếp hạng món ăn ngon nhất thế giới. Nhiều nghệ sĩ trẻ đã sáng tạo khi kết hợp
chất liệu dân gian với âm nhạc hiện đại, góp phần đưa văn hóa n
truyề thống đến gần hơn với
giới trẻ. Nhìn chung, nhiều giá trị văn hóa Việt Nam đang được quảng bá mạnh mẽ ra thế giới,
góp phần khẳng định vị thế và bản sắc riêng c a ủ dân t c ộ trong thời k ỳ h i nh ộ ập.Đặc biệt, Việt
Nam đang triển khai Bộ chỉ số Văn
hóa 2030 theo khuyến nghị của UNESCO, bước đầu đưa
văn hóa trở thành chỉ tiêu đánh giá sự phát triển bền vững.
Tuy nhiên, cũng cần nhìn thẳng vào những vấn đề còn tồn tại. Trong giai đoạn – 2023
2025, nhiều khảo sát cho thấy giới trẻ Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các luồng văn hóa
ngoại lai như K-pop, phim Hollywood hay thời trang phương Tây. Hiện tượng “lai căng” trong
ngôn ngữ, cách ăn mặc và ứng xử ngày càng ph
ổ biến, khiến bản sắc văn hóa truyền th ng ố có 12
nguy cơ bị phai nhạt. Một số di sản văn hóa có dấu hiệu mai một, điển hình như Hát Ca trù đã được UNESCO ế
x p vào Danh sách khẩn cấp cần ả
b o vệ do người thực hành ngày càng ít và
thế hệ trẻ thiếu quan tâm kế thừa.
Những biểu hiện đó cho thấy, trong quá trình hội nhập, nếu không giữ vững bản lĩnh
văn hóa, chúng ta có thể đánh mấ
t nền tảng tinh thần của độc lập dân tộc mà Chủ tịch Hồ Chí
Minh từng nhấn mạnh. Bởi văn hóa chính là sức đề kháng c a ủ dân t c, ộ giúp Việt Nam đứng
vững trước làn sóng toàn cầu hóa và khẳng định vị thế riêng trong cộng đồng quốc tế. Ngoài ra, tác động từ đô thị hóa,
di cư lao động khiến nhiều phong tục, tiếng nói địa phương, lễ hội
dân gian ở nông thôn và vùng dân t c thi ộ ểu số bị suy giảm.
Điều đó đặt ra yêu cầu cấp bách: giữ gìn bản lĩnh văn hóa. Nghĩa là chúng ta không thể
khép kín trước ảnh hưởng toàn cầu, mà cần có thái độ chủ động, biết chọn lọc cái hay, cái mới,
đồng thời kiên định giữ gìn “cái gốc” Việt Nam. Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách văn hóa mới, t
ổ chức các chương trình bảo t n,
ồ khuyến khích cộng ng ch đồ ủ thể tham gia. Nhưng hơn hết, vai trò c a
ủ thế hệ trẻ rất quan tr ng. ọ Sinh viên
– những người năng động, am hiểu công
nghệ – có thể trở thành cầu nối quảng bá văn hóa Việt thông qua mạng xã hội, các sản phẩm
sáng tạo, hay đơn giản là tự hào và sử d ng ti ụ ếng Việt, trang ph c truy ụ ền th ng, nh ố ạc dân gian
trong đời sống hiện đại.
Tóm lại, thực trạng giai đoạn 2023 2025 –
cho thấy, bên cạnh những thành tựu đáng khích
lệ, bản sắc và bản lĩnh văn hóa Việt Nam vẫn đứng trước không ít thách thức. Giữ gìn bản lĩnh
văn hóa không chỉ là bảo tồn truyền thống, mà còn là giữ ững độ v
c lập tinh thần của dân tộc –
yếu tố cốt lõi giúp đất nước đứng vững trước mọi biến động. Độc lập dân tộc chỉ thật sự bền
vững khi song hành cùng một nền văn hóa mạnh mẽ, có khả năng hội nhập mà không hòa tan,
tiếp thu tinh hoa nhân loại mà vẫn giữ tr n ọ h n c ồ t Vi ố
ệt Nam. Văn hóa là nội lực tinh thần giúp
đất nước hội nhập mà vẫn giữ tự chủ – cũng là điề
u kiện nền tảng cho phát triển bền vững, mở ra m i liên ố
hệ chặt chẽ với nhiệm v xây ụ
dựng nền kinh tế tự ch và ủ
phát triển bền vững trong giai đoạn mới.
2.2.3.2. An sinh và chất lượng cu c s ộ ng ố
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu cuối cùng của độc lập dân tộc là mang lại hạnh
phúc, ấm no cho nhân dân. Do đó, việc bảo đảm an sinh xã hội chính là thước đo cho giá trị thực chất của c
độ lập hôm nay. Những năm qua, thực hiện chính sách xã hội mang lại những
thành tựu to lớn và cơ bản, diện mạo xã hội thay đổi căn bản, đời sống vật chất và tinh thần c a ủ
nhân dân được nâng lên rõ rệt.
Kết quả thực tiễn cho thấy những chuyển biến rõ nét: t
ỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ mức rất
cao sau bao năm chiến tranh và khó khăn xuống mức rất thấp vào đầu thập niên 2020 (dưới 2%
theo các báo cáo gần đây), thu nhập bình quân đầu người tăng hàng chục lần so với những năm
1980, phạm vi tiếp cận dịch v y
ụ tế và bảo hiểm xã hội được mở rộng đáng kể, và nhiều chương
trình an sinh – từ giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe đến nhà ở cho người nghèo – đã được đẩy mạnh. Những con s ố ngắn g n
ọ này phản ánh cái nhìn thực tiễn c a H ủ ồ Chí Minh: c l độ ập phải
đi đôi với tự lực và chăm lo cho đời sống nhân dân.
Việc mở rộng bao phủ bảo hiểm y tế, nâng cao năng lực hệ thống y tế và đầu tư vào
giáo dục, đào tạo lực lượng lao động là biểu hiện c a cách ủ
tiếp cận “lấy dân làm gốc” – coi con
người là trung tâm của phát triển. Các chương trình m, xóa nhà tạ
mở rộng tiếp cận y tế, ỗ h trợ 13
tiền mặt cho người dân trong những dịp trọng đại đều là minh chứng cho việc Nhà nước c độ lập không chỉ tuyên b b ố ảo vệ dân t c mà ộ
còn thực thi trách nhiệm chăm lo cho dân. Đó chính
là việc biến lý thuyết “độc lập t
— ự do” thành chính sách cụ thể ph c v ụ ụ đời s ng nhân dân. ố
Tuy nhiên, khi soi vào tinh thần H
ồ Chí Minh về phát triển bền vững và công bằng xã
hội, thực tiễn còn đòi hỏi phải khắc ph c m ụ t s ộ
ố hạn chế để bảo đảm độc lập thực chất và hạnh
phúc bền vững cho toàn dân. Khoảng cách giàu nghèo gi –
ữa vùng thành thị và vùng sâu vùng xa, đặc biệt ở vùng
đồng bào dân tộc thiểu số, chất lượng y tế dự phòng và năng lực ứng phó
rủi ro lớn ở một số địa phương, cùng những vấn đề về nhà ở và việc làm cho nhóm thu nhập
thấp vẫn là thách thức cần khắc phục. Để tiếp tục hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh, chính
sách phải hướng tới tính bao trùm và bền vững hơn: tăng cường đầu tư cho y tế cơ sở và y tế
dự phòng, nâng cao chất lượng đào tạo lực lượng lao động, hoàn thiện các cơ chế bảo đảm an
sinh theo hướng minh bạch và công bằng, đồng thời kết hợp chặt chẽ ngu n l ồ ực trong nước với sự hợp tác qu c t ố ế có ch n l
ọ ọc để không làm suy yếu tính tự ch c ủ a ủ qu c gia. ố Đặc biệt, nhân dịp k
ỷ niệm 80 năm Quốc khánh 2/9/2025, Nhà nước đã triển khai chính sách h tr
ỗ ợ trực tiếp bằng tiền mặt với mức 100.000 đồng/người. Đây là lần đầu tiên chính sách
phúc lợi này được thực hiện trên quy mô toàn quốc, mang ý nghĩa vừa thiết thực về kinh tế, vừa
có giá trị tinh thần to lớn. Việc chi trả kịp thời, công khai và minh bạch không chỉ giúp người
dân cảm nhận rõ ràng sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, mà còn tạo khí thế phấn khởi, gắn kết c ng, góp ph ộng đồ
ần củng cố niềm tin xã h i và nâng cao ch ộ
ất lượng đời sống nhân dân.
Từ thực trạng này có thể thấy, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong
việc nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo đảm an sinh xã hội, nhưng để đáp ứ ng yêu cầu phát
triển trong giai đoạn mới, hệ thống chính sách cần tiếp tục được đổi mới, hướng tới tính bền
vững, hiện đại và bao trùm hơn, nhằm vừa ổn định, vừa phát triển toàn diện đời sống của nhân dân.
Đơn vị Năm / Thời Chỉ tiêu Giá trị Ghi chú ng n ắ tính điểm 1986 →
60% → Giảm mạnh, phản ánh hiệu quả Tỷ lệ hộ nghèo % dân s ố 2024 1,93% chính sách giảm nghèo GDP bình quân đầu 1986 → 86 →
Kinh tế tăng trưởng nhanh, thu USD/người người 2023 4.284
nhập cải thiện rõ rệt Người tham gia bảo Triệu
Tăng 1,64% so cùng kỳ năm 8/2024 92,97 hiểm y tế người 2023
Chiếm 23,84% tổng số bệnh Số bệnh viện tư nhân Cơ sở 2024 372 viện cả nước
Lực lượng lao động từ Triệu
Tăng 210,6 nghìn người so 2024 52,5 15 tu i tr ổ ở lên người cùng k ỳ 14 Triệu
Tăng 212 nghìn người so cùng Số người có việc làm 2024 51,4 người kỳ Tỷ lệ thất nghiệp khu % 2024 2,38%
Giảm 0,17% so với năm 2023 vực thành thị
Tỷ lệ lao động qua đào % 2024 28,1% Tăng 1,3% so với năm 2023 tạo có chứng chỉ
Tóm lại, các thành tựu an sinh xã h i
ộ của Việt Nam đến nay là minh chứng sinh ng độ
cho việc vận dụng tư tưởng “độc lập – tự do” của Hồ Chí Minh: c
độ lập được gắn với trách
nhiệm chăm lo cho tính mạng và hạnh phúc của nhân dân. Song để biến thành tự ch ủ lâu dài và
hạnh phúc bền vững cho m i t
ọ ầng lớp, cần tiếp tục đổi mới chính sách theo hướng tăng nội lực,
bảo đảm công bằng và thích ứng bền vững với những thách thức mới của thời đại.
2.2.4. Độc lập về quốc phòng - an ninh
Quốc phòng và an ninh là tr c ụ t
ộ bảo đảm cho sự trường t n ồ c a
ủ quốc gia; theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bảo vệ T
ổ quốc là nghĩa vụ c a toàn ủ dân và m c tiêu ụ cu i cùng c ố ủa độc lập là để
nhân dân được hưởng tự
ạnh phúc. Tư tưởng đó không chỉ do, h
là nguyên tắc chính trị mà còn
là kim chỉ nam cho hành ng: độ
xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân
gắn với hiện đại hóa lực lượng vũ trang và nâng cao năng lực n i sinh, ộ nhằm bảo vệ ch ủ quyền, toàn vẹn lãnh th và t ổ
ạo môi trường hòa bình để phát triển.
2.2.4.1. An ninh biển Đông
Trước hết, tình hình an ninh Biển Đông là trọng điểm chiến lược ậ b c ấ nh t về vấn đề
quốc phòng - an ninh Việt Nam hiện nay. Biển Đông vừa là tuyến giao thương c quố tế huyết
mạch, vừa là không gian sinh t n ồ và phát triển c a ủ dân t c
ộ ta. Kể từ đầu năm 2024 đến nay,
Biển Đông đã chứng kiến nhiều diễn biến mới phức tạp và căng thẳng, chủ yếu giữa một bên
là Trung Quốc và một bên là Philippines và các đồng minh c a h ủ
ọ. Các căng thẳng trên biển đã
kéo dài từ năm 2023 đến nay và vẫn chưa có dấu hiệu hạ nhiệt trong tương lai gần khi không
có bên nào tỏ ý thiện chí xuống thang. Trước b i
ố cảnh cạnh tranh chiến lược giữa các cường
quốc ngày càng gay gắt, Việt Nam kiên định đường lối “hòa bình, hợp tác và phát triển”, giải
quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp qu c t
ố ế, nhất là UNCLOS 1982.
Quan điểm này thể hiện rõ sự vận ụng d
tư tưởng Hồ Chí Minh về ngoại giao hòa bình, khi
Người từng nhấn mạnh: “Chúng ta yêu chuộng hòa bình, nhưng nếu bị xâm ph m
ạ thì nhất định
phải kiên quyết bảo vệ đến cùng.” Chính tinh thần ấy đã được thể hiện trong phát biểu của
người phát ngôn Bộ Ngoại giao P ạ h m Thu Hằng (10/6/2024) ề v cơ sở pháp lý và ằ b ng chứng lịch sử nhằm ch ủ quyền của mình đ i
ố với quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa trước
những hành động của nhóm tàu khảo sát Hướng Dương Hồng 10 của phía Trung Quốc:
“Việt Nam có đầy đủ cơ
sở pháp lý và bằng chứng lịch sử để ẳng đị kh nh chủ quyền …
yêu cầu Trung Quốc tuân th
ủ nhận thức chung của Lãnh đạo cấp cao hai nước, chấm dứt ngay
hoạt động xâm phạm, rút tàu Hướng Dương Hồng 10 và các tàu h t ộ ng ra ố kh i ỏ vùng biển Việt Nam, tôn tr ng quy ọ ền ch quy ủ
ền, quyền tài phán c a Vi ủ ệt Nam …”
Song song với ngoại giao, Việt Nam cũng không ngừng c ng ủ cố năng lực qu c ố phòng
như: Hiện đại hóa hải quân, cảnh sát biển và các lực lượng chấp pháp trên biển, tăng cường 15
tuần tra và huấn luyện. Việc tiếp nhận các tàu tên lửa tấn công nhanh lớp 12418, hay đóng mới tàu cứu h
ộ tàu ngầm Yết Kiêu (s
ố hiệu 927). Đó chính là chứng minh rõ rệt cho nỗ lực nâng
cao khả năng bảo vệ chủ quyền biển, đồng thời còn là thông điệp cảnh báo rõ ràng gửi đến m i ọ
hành vi vi phạm đối với các bên vi phạm.
Những chủ trương, hành động đó đã thể hiện sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân t c
ộ gắn liền với xây dựng và bảo vệ T ổ qu c
ố hiện nay, coi “độc lập mà dân không hưởng
hạnh phúc, tự do thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì.” Người luôn nhấn mạnh, bảo vệ độc lập dân t c
ộ không chỉ là nhiệm v
ụ của quân đội, mà là trách nhiệm c a ủ toàn dân, m t ộ dân t c ộ yêu
chuộng hòa bình nhưng kiên quyết, sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh
thổ. Chính tinh thần ấy đã, đang và sẽ là kim chỉ nam cho đường lối đối ngoại và quốc phòng
của Việt Nam trong công cuộc giữ vững môi trường hòa bình để phát triển đất nước hôm nay. 2.2.4.2. An ninh m ng ạ
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “bảo vệ Tổ quốc không chỉ bằng súng đạn mà bằng cả
trí tuệ”. Trong thời đại số, điều đó thể hiện qua nhiệm v ụ bảo vệ ch ủ quyền trên không gian mạng.
Năm 2023, Việt Nam ghi nhận khoảng 13.900 v
ụ tấn công mạng, tăng 9,5% so với năm
2022, trung bình hơn 1.160 vụ/tháng. Đáng chú ý, hơn 550 website của cơ quan chính phủ và giáo d c
ụ bị xâm nhập, chèn mã quảng cáo trái phép. Trong đó, 32,6% nguyên nhân xuất phát từ yếu t
ố con người, 27,4% từ lỗ h ng ổ phần mềm máy ch , ủ và 25,3% từ l i b ỗ ảo mật website do
cơ quan tự phát triển. Những con số này cho thấy an ninh mạng không còn là nguy cơ tiềm ẩn,
mà là thực trạng cấp thiết, có khả năng tác động trực tiếp đến ổn định chính trị, kinh tế và trật
tự xã hội. Điều này đòi i
hỏ phải tiếp tục đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ lõi, phát triển ngu n ồ
nhân lực an ninh mạng chất lượng cao, ng đồ thời mở r ng ộ hợp tác qu c
ố tế để tăng cường “tự chủ số”.
Trước thực trạng này, Việt Nam đã ban hành Luật An ninh mạng 2018, triển khai Trung
tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (NCSC), đ ng ồ
thời tăng cường hợp tác qu c ố
tế trong lĩnh vực bảo mật. Người phát ngôn B
ộ Công an nhiều lần cảnh báo rằng: “Không gian
mạng đang trở thành mục tiêu bị lợi ụng d
để chống phá Đảng, Nhà nước, gieo rắc thông tin
sai lệch, gây m t
ấ ổn định chính trị - xã hội.” Những cảnh báo này cho thấy tính chất nghiêm
trọng của an ninh mạng, không chỉ dừng ở khía cạnh kỹ thuật mà còn là thách thức trực tiếp
đến độc lập, chủ quyền quốc gia trong thời đại số, đòi hỏi Việt Nam phải xây ựng d năng lực
“tự chủ số” vững chắc, tự ả
b o vệ, tự phát triển và kiểm soát hạ tầng số của chính mình.
Tinh thần “tự chủ số” ấy chính là sự kế thừa trực tiếp tư tưởng Hồ Chí Minh về “tự lực,
tự cường”: Lấy nội lực dân tộc làm gốc, không trông chờ, ỷ lại vào bên ngoài. Người từng
khẳng định: “Một dân tộc không tự lực cánh sinh, mà cứ ồ
ng i chờ dân tộc khác giúp đỡ, thì
không xứng đáng được đ c
ộ lập.” Trong b i
ố cảnh mới, “tự lực, tự cường” không chỉ là tự ch ủ
về chính trị và kinh tế, mà còn phải là tự ch
ủ về công nghệ, về không gian mạng, nơi tri thức,
dữ liệu và hệ thống kỹ thuật số trở thành yếu t
ố cấu thành chủ quyền qu c
ố gia. Vì vậy, để đạt
được độc lập thực sự trong lĩnh vực an ninh mạng, Việt Nam cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ
lõi, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng hệ sinh thái an ninh mạ ội ng n địa, đồng
thời phát huy tinh thần “lấy dân làm gốc” mà Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh. Chỉ khi
toàn dân có ý thức, trách nhiệm và năng lực tham gia bảo vệ không gian mạng, ch ủ quyền s ố
của Việt Nam mới thật sự vững chắc và bền lâu. 16