VŨ THÁI PHƯƠNG NAM
THC TRNG TRM CM, LO ÂU, STRESS
VÀ MT S YU T LIÊN QUAN SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC ĐHQGHN
NĂM HỌC 2021-2022
KHÓA LUN TT NGHIP NGÀNH Y ĐA KHOA
Hà Ni - 2022
ĐẠI HC QUC GIA HÀ NI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
KHÓA LUN TT NGHIP NGÀNH Y ĐA KHOA
ĐẠI HC QUC GIA HÀ NI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
THC TRNG TRM CM, LO ÂU, STRESS
MT S YU T LIÊN QUAN SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC ĐHQGHN
NĂM HỌC 2021-2022
Khóa: QH.2016.Y
Người hướng dn:
1. ThS. Mc Đăng Tun
2. ThS. BSNT. Nguyn Viết Chung
Hà Ni - 2022
LI CẢM ƠN
Trong quá trình hc tp, nghiên cu hoàn thành khóa luận này, em đã
nhận được nhiu s giúp đỡ ca thy bn bè. Vi lòng biết ơn sâu sắc,
em xin chân thành gi li cảm ơn tới:
Ban ch nhim, Thy giáo B môn Y Dược Cộng đồng & Y d phòng,
B môn Tâm thn & m lý hc lâm sàng, Trường Đại học Y ợc, Đại hc
Quc gia Hà Ni.
Đã tạo điều kin thun li cho em trong qtrình hc tp nghiên cu.
Em xin gi li cảm ơn tới các Thy/Cô Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến s
trong hội đồng khoa học thông qua đề cương, hội đồng khoa hc bo v khóa
luận đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho em trong quá trình nghiên cu, hoàn
chnh khóa lun tt nghiệp chuyên ngành y đa khoa.
Em xin t lòng kính trng và biết ơn tới:
ThS. Mạc Đăng Tuấn, người thầy kính yêu đã tn tâm dìu dắt, giúp đỡ,
ng dn em trong sut quá trình hc tp và nghiên cu.
ThS. BSNT. Nguyn Viết Chung, thầy đã luôn quan tâm, hết lòng giúp
đỡ, ch bo ân cn trong sut quá trình hc tp và nghiên cu.
Cui cùng em xin y t lòng biết ơn tới cha m, anh ch em trong gia
đình, bạn đã động viên, chia s vi em trong sut quá trình hc tp nghiên
cu.
Hà Ni, ngày 06 tháng 6 năm 2022
Sinh viên
Vũ Thái Phương Nam
LỜI CAM ĐOAN
Em Thái Phương Nam, sinh viên khoá QH.2016.Y, ngành y đa
khoa, Trường Đại học Y Dược, Đại hc Quc gia Hà Nội, xin cam đoan:
Đây luận văn do bn thân em trc tiếp thc hin dưới s ng dn
ca ThS. Mạc Đăng Tuấn và ThS. BSNT. Nguyn Viết Chung.
Công trình này không trùng lp vi bt k nghiên cu nào khác đã được
công b ti Vit Nam.
Các s liu và thông tin trong nghiên cu hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhn và chp thun ca cơ sở nơi nghiên cứu.
Em xin hoàn toàn chu trách nhiệm trước pháp lut v nhng cam kết
này.
Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2022
Tác giả
Vũ Thái Phương Nam
MC LC
ĐẶT VN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1: TNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. Mt s khái nim ......................................................................................... 3
1.1.1. Khái nim v trm cm ................................................................... 3
1.1.2. Khái nim v lo âu .......................................................................... 3
1.1.3. Khái nim v stress ......................................................................... 4
1.2. Ri lon trm cm lo âu stress của sinh viên Y Dược .......................... 5
1.2.1. Đặc điểm, dch t ............................................................................ 5
1.2.2. Các yếu t liên quan ....................................................................... 5
1.2.3. Sơ đ tng hp mt s yếu t liên quan đến trm cm, lo âu và
stress của sinh viên Y Dược .......................................................... 15
1.2.4. Gii thiu v thang đo lường trm cm, lo âu, stress DASS 21 ca
Lovibond ....................................................................................... 16
1.3. Các nghiên cu v trm cm lo âu stress của sinh viên Y Dược ........ 17
1.3.1. Trên thế gii .................................................................................. 17
1.3.2. Ti Vit Nam ................................................................................. 20
1.4. Gii thiu v địa điểm nghiên cu ............................................................ 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 24
2.1. Đối tượng, địa điểm và thi gian nghiên cu ........................................... 24
2.1.1. Đối tượng nghiên cu ................................................................... 24
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cu ................................................ 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu và thu thp s liu ............................................ 24
2.2.1. Thiết kế nghiên cu ....................................................................... 24
2.2.2. C mẫu và phương pháp chọn mu nghiên cu ........................... 24
2.2.3. ng c thu thp s liu ............................................................... 26
2.2.4. Các biến s nghiên cu ................................................................. 26
2.3. X lý s liu .............................................................................................. 30
2.4. Đạo đức nghiên cu .................................................................................. 31
2.5. Hn chế ca nghiên cu, sai s ................................................................. 31
Chương 3: KT QU NGHIÊN CU ........................................................ 32
3.1. Mô t thc trng trm cm, lo âu và stress sinh viên Trường Đại hc Y
c - ĐHQGHN năm học 2021-2022 .................................................... 32
3.1.1. Thông tin chung v đối tượng nghiên cu .................................... 32
3.1.2. T l trm cm, lo âu, stress sinh viên Trường Đại học Y Dược -
ĐHQGHN năm học 2021-2022 .................................................... 38
3.2. Mô t mt s yếu t liên quan đến nguy cơ trm cm, lo âu, stress sinh
viên trường Đại học Y Dưc ĐHQGHN năm học 2021 2022 ........... 40
3.2.1. Mi liên quan vi biu hin trm cm ca sinh viên .................... 40
3.2.2. Mi liên quan vi biu hin lo âu ca sinh viên ........................... 47
3.2.3. Mi liên quan vi biu hin stress ca sinh viên .......................... 53
Chương 4: BÀN LUN ................................................................................. 60
4.1. Thc trng trm cm, lo âu và stress của sinh viên Trường Đại hc Y
c ĐHQGHN năm học 2021 2022 ................................................ 60
4.2. Mt s yếu t liên quan đến nguy cơ trm cm, lo âu và stress ca sinh
viên Trường Đại học Y Dưc ĐHQGHN năm học 2021 2022 .......... 64
4.3. Bàn lun v hn chế ca nghiên cu ......................................................... 71
KẾT LUẬN .................................................................................................... 73
1. Thực trạng trầm cảm, lo âu và stress của sinh viên Trường Đại học Y Dược
ĐHQGHN năm học 2021 - 2022 ................................................................. 73
2. Các yếu tố liên quan đến thực trạng trầm cảm, lo âu, stress của sinh viên
Trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN năm 2021 - 2022 ............................... 73
KIN NGH ................................................................................................... 74
TÀI LIU THAM KHO
DANH MC CH VIT TT
CDC
ĐHQGHN
SV
WHO
YTCC
: Trung tâm kim soát và phòng nga dch bnh
: Đại hc Quc Gia Hà Ni
: Sinh viên
: World Health Organization (T chc Y Tế thế gii)
: Y tế công cng
DANH MC BNG
Bng 1. 1. Phân loại thang đánh giá Trầm cm, lo âu và stress 21................. 16
Bng 2. 1. Bng phân b c mu kho sát theo khi ...................................... 25
Bng 2. 2. Bng phân b t l sinh viên tham gia kho sát theo khi ............ 26
Bng 3. 1. Bng phân b sinh viên theo dân tc, tôn giáo .............................. 33
Bảng 3. 2. Đặc điểm gia đình của đối tượng nghiên cu ................................ 35
Bảng 3. 3. Đặc điểm v hc tp của đối tượng nghiên cu ............................ 37
Bng 3. 4. T l trm cm, lo âu và stress chung ca sinh viên ..................... 38
Bng 3. 5. Mô t mi liên quan gia yếu t cá nhân vi trm cm ................ 41
Bng 3. 6. Mô t mi liên quan gia yếu t hc tp vi trm cm ................. 42
Bng 3. 7. Mô t mi liên quan gia yếu t gia đình, bạn bè xã hi vi trm
cm .................................................................................................................. 44
Bng 3. 8. Mô t mi liên quan gia yếu t cá nhân vi lo âu ....................... 47
Bng 3. 9. Mô t mi liên quan gia yếu t hc tp vi lo âu ........................ 48
Bng 3. 10. Mô t mi liên quan gia yếu t gia đình, bạn bè xã hi vi lo âu
......................................................................................................................... 50
Bng 3. 11. Mô t mi liên quan gia yếu t cá nhân vi stress .................... 53
Bng 3. 12. Mô t mi liên quan gia yếu t hc tp vi stress ..................... 54
Bng 3. 13. Mô t mi liên quan gia yếu t gia đình, bạn bè xã hi vi stress
......................................................................................................................... 56
DANH MC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3. 1. Biểu đồ phân b sinh viên theo gii tính ................................... 32
Biểu đồ 3. 2. Biểu đồ phân b sinh viên theo năm học ................................... 32
Biểu đồ 3. 3. Biểu đồ phân b sinh viên theo nơi sinh .................................... 33
Biểu đồ 3. 4. Biểu đồ phân b sinh viên theo nơi ở hin ti ........................... 34
Biểu đồ 3. 5. Biểu đồ phân b sinh viên theo cm nhn tài chính cá nhân .... 34
Biểu đồ 3. 6. Đặc điểm các mi quan h ca sinh viên với gia đình, bạn bè,
hi .................................................................................................................... 36
Biểu đồ 3. 7. T l trm cm, lo âu, stress sinh viên theo gii tính ............. 39
Biểu đồ 3. 8. T l trm cm, lo âu, stress sinh viên theo năm học ............. 40
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. 1. Sơ đồ tng hp yếu t liên quan đến trm cm, lo âu, stress ca
sinh viên Y Dược. ........................................................................................... 15
Sơ đồ 2. 1. Sơ đồ nghiên cu .......................................................................... 29
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hin nay, ri lon tâm thn khá ph biến, gây nh ởng đến 25% dân
s thế gii ti mt thời điểm nhất định trong cuộc đời ca h. Các ri lon tâm
thần thường gp nht bao gm trm cm, lo âu và stress [1]. Ưc tính ca T
chc y tế thế giới (WHO) năm 2012, trên thế gii khong 350 triệu người
chu ảnh hưởng ca trm cm [2]. T năm 1990 đến năm 2013, số ngưi b
trm cm và/hoc ri loạn lo âu tăng gần 50% t 416 triu lên 615 triệu người
[3]. Ước tính đến năm 2030, trm cm s là nguyên nhân hàng đầu trong gánh
nng bnh tt toàn cu [4]. Ri lon lo âu và trm cm có mi liên h mt thiết
vi nhau. Khong 85% bnh nhân trm cm các biu hin lo âu [5]. Trên thế
gii, t l trm cm và lo âu lần lượt là 4,4% 3,6%. Vit Nam, t l trm
cm và lo âu là trên toàn dân s là 4,0% và 2,2% [6].
Vi sinh viên, la tui bắt đầu những thay đổi điều kin sng, hc tp,
thay đổi môi trường giao tiếp, môi trường xã hi, ... kết hp với đc đim tâm
như bng bt, thiếu kinh nghiệm thì nguy b trm cm, lo âu stress
nhóm đối tượng này lại càng cao hơn [7]. Mt nghiên cu ti Malaysia năm
2013 trên sinh viên các trường công lp cho kết qu khong 23,7% sinh viên b
stress va và nng; 63% sinh viên du hiu ca lo âu mức độ va, nng
rt nng; 39,2% sinh viên có du hiu ca trm cm mức độ va, nng và rt
nng [8]. Ti Vit Nam, nghiên cu ca Minh Thuận năm 2011 trên sinh
viên Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh cho thy 77% sinh viên có du
hiu ca stress, 75% sinh viên có du hiu ca lo âu 75% du hiu trm
cm các mức độ khác nhau t nh đến rt nng [9]. Tình trng ri lon sc
khe tâm thn sinh viên đang rất cần được quan tâm, trong s đó phải k đến
sinh viên ngành Y Dược nhóm đối tượng nguy cao mắc các ri lon
trm cm, lo âu, stress. Năm 2015, tỷ l trm cm sinh viên 8 trường Đại hc
Y dược Vit Nam là 43,2%, t l l sinh viên Y dược ý tưởng t sát là 8,7%,
lên kế hoch t sát là 3,9% và thc hin hành vi t sát là 0,9% [10].
Sinh viên Trường Đại học Y Dược Đại hc Quc gia Ni
(ĐHQGHN) cũng không nm ngoài nhóm nguy biểu hin trm cm, lo
âu và stress. Trường Đại hc Y c - ĐHQGHN trường y đầu ngành ca
2
khu vc phía Bắc, đảm nhim vic tuyn chọn đảo tạo đội ngũ cán b y tế
ch yếu cho hội, nên môi trường hc tp tại trường Đại hc Y Dược -
ĐHQGHN rt k lut nghiêm khc. Sinh viên Y c vi khối lượng kiến
thc ln, thi gian hc tập dài các đặc thù ca ngh nghiệp như thực hành
lâm sàng hay trc ti bnh vin một đối tượng cần được đánh giá. Vi s
lượng không nh các sinh viên ngoi tnh hc tp ti trường, h phải đối mt
vi môi trường t lp, phi t qun tài chính, sinh hot ca bn thân, phi
thích nghi vi hoàn cnh sng tp th. Nhng yếu t này th gây nên áp lc,
nh hưởng đến sc khe tâm thn hc tp ca sinh viên. Các nghiên cu trên
thế giới đã chỉ ra rng sinh viên Y t l cao các du hiu ca trm cm, lo
âu stress trong sut những năm đi hc [11], [12], [13]. Các nghiên cứu trước
đây chủ yếu tp trung vào hoc trm cm hoc lo âu nnghiên cu của Đỗ
Đình Quyên năm 2007 về trm cm sinh viên Y ti trường Đại học Y Dược
thành ph H Chí Minh, nghiên cu ca Trần Kim Trang năm 2012 về ri lon
lo âu trm cm trên sinh viên trưởng Đại học Y Dược thành ph H Chí
Minh Nguyn Th Huyền Anh năm 2017 trên sinh viên Trường Đại hc Y
Ni [14], [15], [16]. Gần đây, có nghiên cứu ca Nguyễn Thành Trung năm
2017 v trm cm, lo âu stress nhưng thực hin trên sinh viên YTCC [17].
Trong khi đó, chưa có nhiều các nghiên cứu đánh giá cùng lúc trm cm lo âu
stress trên sinh viên y dược trong cùng mt thời điểm. Chính vy, em tiến
hành nghiên cứu đề i: Thc trng trm cm, lo âu, stress mt s yếu
t liên quan sinh viên Trường Đại hc Y c - ĐHQGHN năm học 2021
- 2022" vi 2 mc tiêu c th sau:
1. t thc trng trm cm, lo âu stress sinh viên Trường Đại
học Y Dược - ĐHQGHN năm học 2021-2022
2. Mô t mt s yếu t liên quan đến trm cm, lo âu, stress sinh viên
trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN năm học 2021-2022
3
Chương 1
TNG QUAN
1.1. Mt s khái nim
1.1.1. Khái nim v trm cm
Trm cm là mt trng thái bnh ca cm c, biu hin bng quá
trinh c chế toàn b hoạt động tâm thn. Ch yếuc chế cm xúc, c chế
duy c chế vận động. Theo phân loi bnh Quc tế ln th 10 (ICD 10), trm
cảm đặc trưng bởi khí sc trm, mt quan tâm hay thích thú, giảm năng lượng
dẫn đến tăng mt mi gim hoạt động, tn ti trong khong thi gian cn
thiết ít nht 2 tun [18]. Nhng triu chứng khác như gim s tp trung, gim
tính t trng và lòng t tin, ý tưởng b ti và không xứng đáng, nhìn vào tương
lai ảm đạm bi quan, ý tưởng và hành vi t hy hoi hoc t sát cũng là các triu
chng ph biến. Ngoài ra còn các triu chứng cơ thể khác như thức gic sm
hơm ít nhất 2 gi, trm cm nng lên vào bui sáng, sút n ( 5% trọng lượng
cơ thể so với tháng trước...)
Tiêu chun chn đoán theo ICD - 10 (F32.-):
+ Lần đầu tiên xut hin bnh nhân các triu chứng lâm sàng đặc
trưng, ph biến và sinh hc ca trm cm.
+ Giai đoạn trm cm kéo dài ít nht 2 tun.
+ Không đ các triu chứng đáp ng các tiêu chuẩn đối vi giai
đon hưng cm nh hoặc hưng cm (F30) bt k thời điểm nào
trong đời.
+ Giai đoạn này không gn vi vic s dng chất tác động tâm thn
(F10 - F19) hoc bt c ri lon thc tn nào (F00 F09).
1.1.2. Khái nim v lo âu
Năm 1621, tác giả Robert Burton đã mô tả các triu chng lo âu nhng
ngưi lo lng v hội: “Nỗi s nguyên nhân gây ra mt s hiu ứng đáng
phàn nàn con người, ví d như đỏ mt, xanh xao, run rẩy, đồ m hôi; nó còn
làm lạnh nóng đột ngt khắp thể, đánh trống ngc, ngt xu.... [19]. Trước
đó, Hippocrates đã t mt trong các bnh nhân ca ông, những người dường
như đã mắc chng bnh mà ngày nay chúng ta gi "ri lon lo âu xã hi":
4
"Anh ta không dám vào nơi làm vic s rng mình b lm dng, b chán ghét,
rng anh y phải luôn vượt qua chính mình t c ch đến li nói, hoc s mình
s b bnh; anh ấy nghĩ rằng tt c mọi người đang quan sát mình".
Ngày nay, T chc Y tế thế giới đã phân loại ri lon lo âu nm trong
các ri lon bnh tâm căn có liên quan đến stress và dạng thể [18], là s s
hãi quá mc, không nguyên nhân, do ch quan của người bnh không th
giải thích đưc do mt bnh tâm thn khác hoc do mt bệnh cơ thể. Đâyrối
lon bnh nhân không th kiểm soát được, biu hin vng chc, mn tính
th xảy ra dưới dng kch phát. Các dng ri loạn lo âu thường gp bao
gm ri lon lo âu lan ta (GAD), ri lon lo âu hi (SAD) ám nh s
bit đnh [20].
1.1.3. Khái nim v stress
Năm 1914, W. B. Cannon lần đầu tiên đã s dng thut ng stress trong
các nghiên cu v y sinh hc. Tuy nhiên, người công ln trong việc đưa ra
khái nim stress mt cách khoa học đó Hans Selye (nhà sinh học người
Canada). Ông đã s dng thut ng stress để t triu chng ca quá trình
thích nghi vi mi loi bnh tt (GAG) [21]. Ông đã đưa ra định nghĩa: stress
mt phn ng sinh học không đặc hiu của thể trước nhng tình hung
căng thng. V sau, trong các nghiên cu ca mình, H. Selye nhn mnh: Stress
có tính cht tng hp ch không phi ch th hin trong mt trng thái bnh lý.
T phát hin ca H. Selye, rt nhiu nhà khoa học đã đi sâu nghiên cu
v stress. Nhà tâm hc Richard Lazarus cho rng: Stress trng thái hay
cm xúc ch th tri nghim khi h nhn ra rng các yêu cầu và đòi hỏi t
bên ngoài và bên trong có tính chất đe dọa, có hại, vượt qua ngun lc cá nhân
và xã hi mà h có th huy động được [21], [22].
Như vy, th thy stress t các góc độ khác nhau s đưc hiểu dưới
những định nghĩa khác nhau. Trong nghiên cứu này, định nghĩa về stress trên
khía cnh tâm ca Richard Lazarus đưc chúng tôi s dụng để định nghĩa
tình trng stress sinh viên do định nghĩa này phù hp với điều kiện, định
ng và thang công c đo lường s dng trong nghiên cu.
5
1.2. Ri lon trm cm lo âu stress của sinh viên Y Dược
1.2.1. Đặc điểm, dch t
Hu hết các vấn đ v sc khe tâm thn xut hiện vào giai đoạn đầu ca
tuổi trưởng thành, những người tr tui hiếm khi nhận được bt k s h tr
nào cho sc khe tâm thn ca h [23]. Hơn na, các vấn đề sc khe tâm thn
nhóm ngưi này liên quan đến t l mc các vấn đề v th cht cm xúc
trong mt thi gian va hoc dài hn, b gt ra khi th trường lao động, cht
ng gic ng kém hơn các mối quan h b rn nt. Sinh viên đại hc
nhóm đối tượng nguy bị trm cm, lo âu stress, s gây ra căng thẳng
v tâm lý th ảnh hưởng đến kết qu hc tp ca h. Trên toàn thế gii,
người ta ước tính rng 12% 50% sinh viên đi hc ít nht mt tiêu chun
chẩn đoán cho một hoc nhiu ri lon tâm thn [24]. Nguyên nhân ca stress
trong cuc sống đại hc bao gm áp lc hc tp xut phát t các yếu t như thi
ckhối lượng công vic, thiếu thi gian gii trí, cnh tranh, lo lng v vic
không đáp ứng được k vng ca cha m, thiết lp các mi quan h nhân
mi và chuyển đến một địa đim xa l; các yếu t nhân khu hc như tuổi
gii, c th là n; và gánh nng tài chính.
Trên toàn cu, các nghiên cứu được thc hin trên các mẫu sinh viên đại
học khác nhau đã xác định được t l trm cm, lo lắng và căng thẳng t trung
bình đến cao nhóm dân s này [25], [23]. Chn đoán sớm kim soát c
ri lon tâm đem lại kết qu tốt hơn cho bnh nhân. vy, cn phi xác
định những sinh viên có nguy cơ cao mc các vấn đề sc khe tâm thn trong
cuc sống đại hc. Ti Vit Nam, nghiên cu ca Minh Thuận năm 2011
sinh viên cho thy 77% sinh viên có du hiu ca stress, 75% sinh viên có du
hiu ca lo âu 75% du hiu trm cm các mức độ khác nhau t nh
đến rt nng [9].
1.2.2. Các yếu t liên quan
Để đánh giá chính xác yếu t liên quan đến trm cm, lo âu stress
sinh viên không phi là vấn đề đơn giản. Trên thc tế, mt cá nhân b stress có
th do nhiu yếu t khác nhau cùng tích hp li. d như một sinh viên b
stress, nguyên nhân có th xut phát t vic sinh viên này gp áp lc trong hc
6
tp. Tuy nhiên, áp lc hc tập đã th không tr thành yếu t gây stress nếu
như phân bổ thi gian sinh hot mt cách hp lý hoc có được s chia sẻ, động
viên ca bn bè, gia đình. Do đó, vic phân chia các yếu t liên quan đến trm
cm, lo âu, stress ch mang tính tương đối. Các yếu t liên quan đến trm cm,
lo âu stress ca sinh viên th chia thành yếu t nhân, môi trưng hc
tp và mi quan h xã hi.
1.2.2.1. Yếu t cá nhân
Tui
Những sinh viên độ tui lớn hơn thường có nguy cơ trm cm, lo âu
và stress cao hơn.
Nghiên cu ca Wafaa Yousif Abdel Wahed cng s (2016) đã tiến
hành điều tra trên 442 sinh viên y khoa t năm nhất đến năm tư của trường đại
hc Fayoum, Ai cp cho thy stress và lo âu mc cao có mi liên quan vi
các yếu t tui. Nhng sinh viên trên 20 tui có mức độ stress và lo âu cao hơn
sinh viên dưới 20 tui. Ngoài ra, kết qu nghiên cứu cũng cho thấy trm cm
mc cao có liên quan vi yếu t tui, mức độ trm cm nhng sinh viên trên
20 tuổi cao hơn sinh viên ở la tui nh hơn [26].
Nghiên cu ca Lu Chen cng s năm 2013 trên trên 5245 sinh viên
đại hc Cáp Nhĩ Tân, Trung Quốc đã cho thấy yếu t tui cá nhân liên quan
đến trm cm sinh viên. Nhng sinh viên trên 25 tuổi nguy trầm cm
cao gp 1,8 ln so vi nhng sinh viên nh hơn 25 tuổi [27].
Nghiên cu ca Khadijah Shamsuddin cng s năm 2013 trên 506
sinh viên tui t 18-24 thuộc 4 trường đại hc công lp ti Klang Valley,
Malaysia cho thy mức độ trm cm, lo âu stress nhóm sinh viên trên 20
tuổi cao hơn nhóm sinh viên nhỏ tui [8].
Năm học
Các nghiên cu ti Việt Nam đã cho thy mi quan h cht ch giữa m
hc trm cm, lo âu stress sinh viên. Nguy cơ stress gim dn theo tng
năm hc, tr năm cuối. Nguy cơ lo âu trầm cảm tăng dần theo các năm, năm
sau cao hơn năm trước.
7
Nghiên cu Nguyn Hu Th trên 829 sinh viên t K50 đến K53 ca
Tng Đại hc Quc gia Hà Nội đã chỉ ra các nhóm yếu t đặc điểm cá nhân
đưc xếp hàng th 2 trong các nhóm nguyên nhân gây stress sinh viên. Tác
nhân năm hc, là mt trong nhng tác nhân ch yếu gây nên stress sinh viên
[28].
Nghiên cu ca Hamza M., Abdulghani s dng thiết kế ct ngang trên
tt c hc sinh t năm 1 đến năm 4 của đi hc King Saud, Rập Saudi đã tìm
ra năm hc là mt trong các yếu t cá nhân liên quan đến stress. Mức độ stress
gim dần theo năm hc, ngoi tr năm cuối. Nguy mắc stress sinh viên
năm nhất, năm hai, năm ba, năm gp lần lượt 3,96; 2,6; 1,9 0,82 ln so
với sinh viên năm thứ năm (p<0,0001) [29].
Nghiên cu ct ngang ca Mohamad Saiful Bahri Yusoff trên sinh viên
trường đại hc Sains, Malaysia được tiến hành trên 1058 sinh viên y khoa ca
trường năm 2010. Kết qu ca nghiên cu ch ra yếu t năm hc là yếu t duy
nhất tìm được mi liên quan vi stress sinh viên y khoa (p<0,05) [30].
Nghiên cu ca Nuran Bayram cng s năm 2008 trên 1617 sinh viên
ti Th Nhĩ Kỳ đã chỉ ra sinh viên năm thứ nhất năm hai mức độ trm
cm, lo âu và stress cao hơn sinh viên các năm còn lại [31].
Nghiên cu ca Ganesh S., Kumar cng s năm 2012 trên 400 sinh
viên y khoa ti Ấn Độ đã cho thấy yếu t năm học có liên quan cht ch vi
mức độ trm cm sinh viên, s khác nhau gia mc độ trm cm sinh viên
các năm học khác nhau có ý nghĩa thống kê (p<0,001) [32].
Nghiên cu ca Tabassum Alvi và cng s trên 279 sinh viên y khoa đại
hc y Wah, Pakistan năm 2008 đã chỉ ra năm hc yếu t liên quan cht ch
đến lo âu sinh viên [33].
Gii
Theo nhiu nghiên cu trong ngoài nước, t l sinh viên n thưng
có kh năng bị trm cảm, lo âu và stress cao hơn so với sinh viên nam.
Theo báo cáo của WHO năm 2015, tỷ l trm cm chung trong nhóm
thanh thiếu niên t 20 24 tui là 5,9% n và 4,2% nam [6].
8
N sinh viên Y khoa ti Brazil năm 2017 có nguy cơ b trm cm, lo âu
stress cao hơn so với nam sinh viên [34]. Các nghiên cu trên sinh viên Y
ti Hàn Quc và Ấn Độ cũng cho kết qu rng sinh viên n nguy cơ bị stress
cao hơn sinh viên nam (lần lượt p<0,05 và p<0,01) [11], [35].
Nghiên cu của Đoàn Vương Diên Khánh trên sinh viên Y tế công cng
trường Đại học Y Dược Huế năm 2016 cho thy t l b stress ca sinh viên n
cao gấp đôi so với sinh viên nam (OR=2,3; 95%CI: 1,10 4,83) [36].
Nghiên cu ca Nuran Bayram cng s năm 2008 trên 1617 sinh viên
ti Th Nhĩ Kỳ đã chỉ ra yếu t gii là yếu t liên quan đến stress và trm cm,
nhóm sinh viên n mc độ stress, trm cảm cao hơn so với sinh viên nam
[31].
Nghiên cu ca Daniel Eisenberg và cng s năm 2007 trên sinh viên
các trường đại hc công lp ca M đã chỉ ra nguy cơ xuất hin các du hiu
ca lo âu n sinh viên cao hơn nam sinh viên [37].
Khu vc sinh sống và nơi ở hin ti
Nhng sinh viên sinh sng nông thôn thường nguy cơ xuất hin các
du hiu ca trm cm, lo âu stress cao hơn những sinh viên sng thành
th.
Nhng sinh viên tr thưng kh năng xuất hin các du hiu ca
trm cm, lo âu stress cao hơn các sinh viên túc hoc ng gia
đình. Việc trong ký túc hay cùng gia đình tạo điều kin cho sinh viên d
dàng duy trì các nếp sng, thói quen sinh hoạt đều đặn, lành mạnh. Điều này s
góp phần giúp sinh viên có được mt sc khe tinh thần đầy đ, gim bt nguy
cơ xuất hin các du hiu ca trm cm, lo âu và stress.
Nghiên cu ca Eisenberg và cng s năm 2007 thực hin trên sinh viên
M đã cho kết qu sinh viên túc có nguy bị lo âu thấp hơn so với
sinh viên không sng ký túc xá (OR=0,41; 95%CI: 0,21 0,78) [37].
Ti Vit Nam, nghiên cu ca Thu Huyn trên sinh viên Y tế công
cộng Đại học Y Dược thành ph H Chí Minh năm 2010 cho thy sinh viên
sng nhà tr và nhà người thân có nguy cơ b stress cao gp 4 ln so vi sinh
9
viên sng túc (lần lượt OR=4,2; 95%CI: 1,3 13,2 OR=4,2; 95%CI:
1,2 14,1) [38].
Nghiên cu ct ngang v mt s ri nhiu tâm của sinh viên đi hc
Y Dược Thành ph HCM ca Minh Thuận năm 2011 thc hin trên sinh
viên năm 1 năm 2 chỉ ra mức độ stress sinh viên sng nhà tr/ thuê cao
gp 2,52 ln so vi sinh viên sng vi cha m (KTC95% t 2,22 - 2,83,
p<0,001). Ri nhiu trm cm sinh viên ntr và nhà riêng đu cao gp
lần lượt là 1,56 và 1,21 ln so vi kí túc xá, nguy cơ trm cm sinh viên
với gia đình chỉ bng 0,77 ln so vi sinh viên túc. Ri lon lo âu sinh
viên nhà tr nhà riêng cao gp lần lượt là 1,9 và 1,17 ln sinh viên
túc xá. Sinh viên nhà riêng cũng bị stress nhiều hơn sinh viên vi cha m
là 1,31 ln (KTC 95% 1,21-1,41) p<0,001 [9].
Tình trng tài chính
Khó khăn trong tài chính s làm tăng nguy b trm cm, lo âu stress
sinh viên.
Nghiên cu ca Eisenberg cng s năm 2007 tại M đã chỉ ra rng
sinh viên có các tr ngi v tài chính có nguy mc các vấn đề sc khe tâm
thần cao hơn so với các sinh không b tr ngi (OR=1,6 - 9,0) [37].
Nghiên cu trên sinh viên Y tế công cộng năm 2017 chỉ ra sinh viên có
thu nhp bình quân của gia đình (người/tháng) thấp hơn 2 triệu nguy b
stress lo âu cao hơn t 1,6 đến 3,4 ln so vi sinh viên gia đình thu nhp
bình quân t 2 triu tr lên [17].
Nghiên cu ca Trn Qunh Anh trên sinh viên Y hc d phòng năm
2016 cũng chỉ ra rng sinh viên có kinh tế gia đình mức nghèo có nguy bị
trm cm cao gp 2,5 ln so vi sinh viên kinh tế gia đình không nghèo
(OR=2,52; 95%CI:1,44 4,23) [43].
1.2.2.2. Yếu t hc tp
Áp lc hc tp
Đối vi sinh viên Y khoa, áp lc hc tp rt ln. H không ch trau
di kiến thc ti giảng đường còn ti bnh viện hay các sở thc tp. Kiến
10
thc luôn cp nhật cũng góp phần to nên s quá ti trong hc tp ca sinh viên
Y khoa. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng tăng do cơ hội tìm kiếm được
vic làm tt ngày càng ít, sinh viên Y khoa luôn phấn đấu không ngừng để đạt
đưc thành tích xut sc t trang b cho bn thân nhng k năng tốt nht
phc v cho ngh nghiệp tương lai. Tất c nhng yếu t trên đã làm tăng nguy
cơ bị trm cm, lo âu và stress sinh viên.
Nghiên cu ti Đại học Y Wah (Pakistan) năm 2008 đã chỉ ra rng s
không hài lòng vi bài kim tra quá ti vi lch kiểm tra liên quan đáng
k đến nguy cơ bị trm cm và lo âu sinh viên (p<0.05) [33].
Nghiên cu ct ngang ca Mohamad Saiful Bahri Yusoff và cng s v
thc trng các nguyên nhân stress ca sinh viên trường đại hc Sains
Malaysia được tiến hành trên 1058 sinh viên y khoa của trường đã ch ra nhóm
nguyên nhân liên quan đến hc tp (bài thi, lượng bài tp nhiu, thiếu thi gian
ôn tập, điểm kém, k vng cao t bn thân, thiếu các k năng thực tp y khoa,
hc chm, khối lượng bài tp nhiu, không hiu kiến thức được ging dy)
nguyên nhân chính gây nên stress [30]. Nghiên cu khác trên sinh viên y khoa
tiềm năng năm 2013, Yusoff chỉ ra trm cm có mi liên quan cht ch vi kết
qu hc tp trên lp (p<0,001) [46].
Nghiên cu ca Nuran, Bayram cng s năm 2008 trên 1617 sinh viên
ti Th Nhĩ Kỳ đã ch ra yếu t hc tp là yếu t liên quan đến stress, lo âu
trm cm, nhóm sinh viên hài lòng vi kết qu hc tp ca bản thân điểm
trm cm, lo âu và stress thấp hơn nhóm sinh viên không hài lòng [31].
Nghiên cu ca Nguyn Hữu Minh Trí năm 2013 trên sinh viên Đi hc
Y Dược Cần Tđã ch ra rng áp lc hc tập cao làm tăng nguy b trm
cm của sinh viên hơn 4 lần (OR=4,35; 95%CI: 3,00 6,25) [47].
Nghiên cu ca Phan Th Diu Ngọc năm 2013 trên sinh viên Đại hc Y
khoa Vinh đã ch ra rng sinh viên có áp lc hc tập cao cũng tăng nguy cơ b
trm cm gp 4,4 ln so vi sinh viên không có áp lc hc tp (p<0,001) [48].

Preview text:


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC VŨ THÁI PHƯƠNG NAM
THỰC TRẠNG TRẦM CẢM, LO ÂU, STRESS
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC – ĐHQGHN NĂM HỌC 2021-2022
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH Y ĐA KHOA Hà Nội - 2022
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
Người thực hiện: VŨ THÁI PHƯƠNG NAM
THỰC TRẠNG TRẦM CẢM, LO ÂU, STRESS
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC – ĐHQGHN NĂM HỌC 2021-2022
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH Y ĐA KHOA Khóa: QH.2016.Y Người hướng dẫn:
1. ThS. Mạc Đăng Tuấn
2. ThS. BSNT. Nguyễn Viết Chung
Hà Nội - 2022 LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, em đã
nhận được nhiều sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc,
em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Ban chủ nhiệm, Thầy cô giáo Bộ môn Y Dược Cộng đồng & Y dự phòng,
Bộ môn Tâm thần & Tâm lý học lâm sàng, Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy/Cô Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ
trong hội đồng khoa học thông qua đề cương, hội đồng khoa học bảo vệ khóa
luận đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho em trong quá trình nghiên cứu, hoàn
chỉnh khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành y đa khoa.
Em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới:
ThS. Mạc Đăng Tuấn, người thầy kính yêu đã tận tâm dìu dắt, giúp đỡ,
hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
ThS. BSNT. Nguyễn Viết Chung, thầy đã luôn quan tâm, hết lòng giúp
đỡ, chỉ bảo ân cần trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ, anh chị em trong gia
đình, bạn bè đã động viên, chia sẻ với em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2022 Sinh viên Vũ Thái Phương Nam LỜI CAM ĐOAN
Em là Vũ Thái Phương Nam, sinh viên khoá QH.2016.Y, ngành y đa
khoa, Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, xin cam đoan:
Đây là luận văn do bản thân em trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của ThS. Mạc Đăng Tuấn và ThS. BSNT. Nguyễn Viết Chung.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2022 Tác giả
Vũ Thái Phương Nam MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. Một số khái niệm ......................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về trầm cảm ................................................................... 3
1.1.2. Khái niệm về lo âu .......................................................................... 3
1.1.3. Khái niệm về stress ......................................................................... 4
1.2. Rối loạn trầm cảm – lo âu – stress của sinh viên Y Dược .......................... 5
1.2.1. Đặc điểm, dịch tễ ............................................................................ 5
1.2.2. Các yếu tố liên quan ....................................................................... 5
1.2.3. Sơ đồ tổng hợp một số yếu tố liên quan đến trầm cảm, lo âu và
stress của sinh viên Y Dược .......................................................... 15
1.2.4. Giới thiệu về thang đo lường trầm cảm, lo âu, stress DASS 21 của
Lovibond ....................................................................................... 16
1.3. Các nghiên cứu về trầm cảm – lo âu – stress của sinh viên Y Dược ........ 17
1.3.1. Trên thế giới .................................................................................. 17
1.3.2. Tại Việt Nam ................................................................................. 20
1.4. Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu ............................................................ 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 24
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................... 24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 24
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................ 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu ............................................ 24
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ....................................................................... 24
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu ........................... 24
2.2.3. Công cụ thu thập số liệu ............................................................... 26
2.2.4. Các biến số nghiên cứu ................................................................. 26
2.3. Xử lý số liệu .............................................................................................. 30
2.4. Đạo đức nghiên cứu .................................................................................. 31
2.5. Hạn chế của nghiên cứu, sai số ................................................................. 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 32
3.1. Mô tả thực trạng trầm cảm, lo âu và stress ở sinh viên Trường Đại học Y
Dược - ĐHQGHN năm học 2021-2022 .................................................... 32
3.1.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu .................................... 32
3.1.2. Tỷ lệ trầm cảm, lo âu, stress ở sinh viên Trường Đại học Y Dược -
ĐHQGHN năm học 2021-2022 .................................................... 38
3.2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến nguy cơ trầm cảm, lo âu, stress ở sinh
viên trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN năm học 2021 – 2022 ........... 40
3.2.1. Mối liên quan với biểu hiện trầm cảm của sinh viên .................... 40
3.2.2. Mối liên quan với biểu hiện lo âu của sinh viên ........................... 47
3.2.3. Mối liên quan với biểu hiện stress của sinh viên .......................... 53
Chương 4: BÀN LUẬN ................................................................................. 60
4.1. Thực trạng trầm cảm, lo âu và stress của sinh viên Trường Đại học Y
Dược – ĐHQGHN năm học 2021 – 2022 ................................................ 60
4.2. Một số yếu tố liên quan đến nguy cơ trầm cảm, lo âu và stress của sinh
viên Trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN năm học 2021 – 2022 .......... 64
4.3. Bàn luận về hạn chế của nghiên cứu ......................................................... 71
KẾT LUẬN .................................................................................................... 73
1. Thực trạng trầm cảm, lo âu và stress của sinh viên Trường Đại học Y Dược
– ĐHQGHN năm học 2021 - 2022 ................................................................. 73
2. Các yếu tố liên quan đến thực trạng trầm cảm, lo âu, stress của sinh viên
Trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN năm 2021 - 2022 ............................... 73
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CDC
: Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh ĐHQGHN
: Đại học Quốc Gia Hà Nội SV : Sinh viên WHO
: World Health Organization (Tổ chức Y Tế thế giới) YTCC : Y tế công cộng DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Phân loại thang đánh giá Trầm cảm, lo âu và stress 21................. 16
Bảng 2. 1. Bảng phân bố cỡ mẫu khảo sát theo khối ...................................... 25
Bảng 2. 2. Bảng phân bố tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo khối ............ 26
Bảng 3. 1. Bảng phân bố sinh viên theo dân tộc, tôn giáo .............................. 33
Bảng 3. 2. Đặc điểm gia đình của đối tượng nghiên cứu ................................ 35
Bảng 3. 3. Đặc điểm về học tập của đối tượng nghiên cứu ............................ 37
Bảng 3. 4. Tỷ lệ trầm cảm, lo âu và stress chung của sinh viên ..................... 38
Bảng 3. 5. Mô tả mối liên quan giữa yếu tố cá nhân với trầm cảm ................ 41
Bảng 3. 6. Mô tả mối liên quan giữa yếu tố học tập với trầm cảm ................. 42
Bảng 3. 7. Mô tả mối liên quan giữa yếu tố gia đình, bạn bè xã hội với trầm
cảm .................................................................................................................. 44
Bảng 3. 8. Mô tả mối liên quan giữa yếu tố cá nhân với lo âu ....................... 47
Bảng 3. 9. Mô tả mối liên quan giữa yếu tố học tập với lo âu ........................ 48
Bảng 3. 10. Mô tả mối liên quan giữa yếu tố gia đình, bạn bè xã hội với lo âu
......................................................................................................................... 50
Bảng 3. 11. Mô tả mối liên quan giữa yếu tố cá nhân với stress .................... 53
Bảng 3. 12. Mô tả mối liên quan giữa yếu tố học tập với stress ..................... 54
Bảng 3. 13. Mô tả mối liên quan giữa yếu tố gia đình, bạn bè xã hội với stress
......................................................................................................................... 56
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3. 1. Biểu đồ phân bố sinh viên theo giới tính ................................... 32
Biểu đồ 3. 2. Biểu đồ phân bố sinh viên theo năm học ................................... 32
Biểu đồ 3. 3. Biểu đồ phân bố sinh viên theo nơi sinh .................................... 33
Biểu đồ 3. 4. Biểu đồ phân bố sinh viên theo nơi ở hiện tại ........................... 34
Biểu đồ 3. 5. Biểu đồ phân bố sinh viên theo cảm nhận tài chính cá nhân .... 34
Biểu đồ 3. 6. Đặc điểm các mối quan hệ của sinh viên với gia đình, bạn bè, xã
hội .................................................................................................................... 36
Biểu đồ 3. 7. Tỷ lệ trầm cảm, lo âu, stress ở sinh viên theo giới tính ............. 39
Biểu đồ 3. 8. Tỷ lệ trầm cảm, lo âu, stress ở sinh viên theo năm học ............. 40 DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. 1. Sơ đồ tổng hợp yếu tố liên quan đến trầm cảm, lo âu, stress của
sinh viên Y Dược. ........................................................................................... 15
Sơ đồ 2. 1. Sơ đồ nghiên cứu .......................................................................... 29 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, rối loạn tâm thần là khá phổ biến, gây ảnh hưởng đến 25% dân
số thế giới tại một thời điểm nhất định trong cuộc đời của họ. Các rối loạn tâm
thần thường gặp nhất bao gồm trầm cảm, lo âu và stress [1]. Ước tính của Tổ
chức y tế thế giới (WHO) năm 2012, trên thế giới có khoảng 350 triệu người
chịu ảnh hưởng của trầm cảm [2]. Từ năm 1990 đến năm 2013, số người bị
trầm cảm và/hoặc rối loạn lo âu tăng gần 50% từ 416 triệu lên 615 triệu người
[3]. Ước tính đến năm 2030, trầm cảm sẽ là nguyên nhân hàng đầu trong gánh
nặng bệnh tật toàn cầu [4]. Rối loạn lo âu và trầm cảm có mối liên hệ mật thiết
với nhau. Khoảng 85% bệnh nhân trầm cảm có các biểu hiện lo âu [5]. Trên thế
giới, tỷ lệ trầm cảm và lo âu lần lượt là 4,4% và 3,6%. Ở Việt Nam, tỷ lệ trầm
cảm và lo âu là trên toàn dân số là 4,0% và 2,2% [6].
Với sinh viên, lứa tuổi bắt đầu có những thay đổi điều kiện sống, học tập,
thay đổi môi trường giao tiếp, môi trường xã hội, ... kết hợp với đặc điểm tâm
lý như bồng bột, thiếu kinh nghiệm thì nguy cơ bị trầm cảm, lo âu và stress ở
nhóm đối tượng này lại càng cao hơn [7]. Một nghiên cứu tại Malaysia năm
2013 trên sinh viên các trường công lập cho kết quả khoảng 23,7% sinh viên bị
stress vừa và nặng; 63% sinh viên có dấu hiệu của lo âu ở mức độ vừa, nặng và
rất nặng; 39,2% sinh viên có dấu hiệu của trầm cảm ở mức độ vừa, nặng và rất
nặng [8]. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Lê Minh Thuận năm 2011 trên sinh
viên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy 77% sinh viên có dấu
hiệu của stress, 75% sinh viên có dấu hiệu của lo âu và 75% có dấu hiệu trầm
cảm ở các mức độ khác nhau từ nhẹ đến rất nặng [9]. Tình trạng rối loạn sức
khỏe tâm thần ở sinh viên đang rất cần được quan tâm, trong số đó phải kể đến
sinh viên ngành Y Dược – nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc các rối loạn
trầm cảm, lo âu, stress. Năm 2015, tỷ lệ trầm cảm ở sinh viên 8 trường Đại học
Y dược Việt Nam là 43,2%, tỷ lệ lệ sinh viên Y dược có ý tưởng tự sát là 8,7%,
lên kế hoạch tự sát là 3,9% và thực hiện hành vi tự sát là 0,9% [10].
Sinh viên Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội
(ĐHQGHN) cũng không nằm ngoài nhóm có nguy cơ biểu hiện trầm cảm, lo
âu và stress. Trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN là trường y đầu ngành của 1
khu vực phía Bắc, đảm nhiệm việc tuyển chọn và đảo tạo đội ngũ cán bộ y tế
chủ yếu cho xã hội, nên môi trường học tập tại trường Đại học Y Dược -
ĐHQGHN rất kỷ luật và nghiêm khắc. Sinh viên Y Dược với khối lượng kiến
thức lớn, thời gian học tập dài và các đặc thù của nghề nghiệp như thực hành
lâm sàng hay trực tại bệnh viện là một đối tượng cần được đánh giá. Với số
lượng không nhỏ các sinh viên ngoại tỉnh học tập tại trường, họ phải đối mặt
với môi trường tự lập, phải tự quản lý tài chính, sinh hoạt của bản thân, phải
thích nghi với hoàn cảnh sống tập thể. Những yếu tố này có thể gây nên áp lực,
ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần và học tập của sinh viên. Các nghiên cứu trên
thế giới đã chỉ ra rằng sinh viên Y có tỷ lệ cao các dấu hiệu của trầm cảm, lo
âu và stress trong suốt những năm đại học [11], [12], [13]. Các nghiên cứu trước
đây chủ yếu tập trung vào hoặc trầm cảm hoặc lo âu như nghiên cứu của Đỗ
Đình Quyên năm 2007 về trầm cảm ở sinh viên Y tại trường Đại học Y Dược
thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu của Trần Kim Trang năm 2012 về rối loạn
lo âu và trầm cảm trên sinh viên trưởng Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí
Minh và Nguyễn Thị Huyền Anh năm 2017 trên sinh viên Trường Đại học Y
Hà Nội [14], [15], [16]. Gần đây, có nghiên cứu của Nguyễn Thành Trung năm
2017 về trầm cảm, lo âu và stress nhưng thực hiện trên sinh viên YTCC [17].
Trong khi đó, chưa có nhiều các nghiên cứu đánh giá cùng lúc trầm cảm lo âu
và stress trên sinh viên y dược trong cùng một thời điểm. Chính vì vậy, em tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng trầm cảm, lo âu, stress và một số yếu
tố liên quan ở sinh viên Trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN năm học 2021
- 2022" với 2 mục tiêu cụ thể sau:
1. Mô tả thực trạng trầm cảm, lo âu và stress ở sinh viên Trường Đại
học Y Dược - ĐHQGHN năm học 2021-2022
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến trầm cảm, lo âu, stress ở sinh viên
trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN năm học 2021-2022 2 Chương 1 TỔNG QUAN
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm về trầm cảm
Trầm cảm là một trạng thái bệnh lý của cảm xúc, biểu hiện bằng quá
trinh ức chế toàn bộ hoạt động tâm thần. Chủ yếu là ức chế cảm xúc, ức chế tư
duy và ức chế vận động. Theo phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 (ICD 10), trầm
cảm đặc trưng bởi khí sắc trầm, mất quan tâm hay thích thú, giảm năng lượng
dẫn đến tăng mệt mỏi và giảm hoạt động, tồn tại trong khoảng thời gian cần
thiết ít nhất là 2 tuần [18]. Những triệu chứng khác như giảm sự tập trung, giảm
tính tự trọng và lòng tự tin, ý tưởng bị tội và không xứng đáng, nhìn vào tương
lai ảm đạm bi quan, ý tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát cũng là các triệu
chứng phổ biến. Ngoài ra còn các triệu chứng cơ thể khác như thức giấc sớm
hơm ít nhất 2 giờ, trầm cảm nặng lên vào buổi sáng, sút cân (≥ 5% trọng lượng
cơ thể so với tháng trước...)
− Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ICD - 10 (F32.-):
+ Lần đầu tiên xuất hiện ở bệnh nhân các triệu chứng lâm sàng đặc
trưng, phổ biến và sinh học của trầm cảm.
+ Giai đoạn trầm cảm kéo dài ít nhất 2 tuần.
+ Không có đủ các triệu chứng đáp ứng các tiêu chuẩn đối với giai
đoạn hưng cảm nhẹ hoặc hưng cảm (F30) ở bất kỳ thời điểm nào trong đời.
+ Giai đoạn này không gắn với việc sử dụng chất tác động tâm thần
(F10 - F19) hoặc bất cứ rối loạn thực tổn nào (F00 – F09).
1.1.2. Khái niệm về lo âu
Năm 1621, tác giả Robert Burton đã mô tả các triệu chứng lo âu ở những
người lo lắng về xã hội: “Nỗi sợ là nguyên nhân gây ra một số hiệu ứng đáng
phàn nàn ở con người, ví dụ như đỏ mặt, xanh xao, run rẩy, đồ mồ hôi; nó còn
làm lạnh và nóng đột ngột khắp cơ thể, đánh trống ngực, ngất xỉu.... [19]. Trước
đó, Hippocrates đã mô tả một trong các bệnh nhân của ông, những người dường
như đã mắc chứng bệnh mà ngày nay chúng ta gọi là "rối loạn lo âu xã hội": 3
"Anh ta không dám vào nơi làm việc vì sợ rằng mình bị lạm dụng, bị chán ghét,
rằng anh ấy phải luôn vượt qua chính mình từ cử chỉ đến lời nói, hoặc sợ mình
sẽ bị bệnh; anh ấy nghĩ rằng tất cả mọi người đang quan sát mình".
Ngày nay, Tổ chức Y tế thế giới đã phân loại rối loạn lo âu nằm trong
các rối loạn bệnh tâm căn có liên quan đến stress và dạng cơ thể [18], là sự sợ
hãi quá mức, không có nguyên nhân, do chủ quan của người bệnh và không thể
giải thích được do một bệnh tâm thần khác hoặc do một bệnh cơ thể. Đây là rối
loạn mà bệnh nhân không thể kiểm soát được, biểu hiện vững chắc, mạn tính
và có thể xảy ra dưới dạng kịch phát. Các dạng rối loạn lo âu thường gặp bao
gồm rối loạn lo âu lan tỏa (GAD), rối loạn lo âu xã hội (SAD) và ám ảnh sự biệt định [20].
1.1.3. Khái niệm về stress
Năm 1914, W. B. Cannon lần đầu tiên đã sử dụng thuật ngữ stress trong
các nghiên cứu về y sinh học. Tuy nhiên, người có công lớn trong việc đưa ra
khái niệm stress một cách khoa học đó là Hans Selye (nhà sinh lý học người
Canada). Ông đã sử dụng thuật ngữ stress để mô tả triệu chứng của quá trình
thích nghi với mọi loại bệnh tật (GAG) [21]. Ông đã đưa ra định nghĩa: stress
là một phản ứng sinh học không đặc hiệu của cơ thể trước những tình huống
căng thẳng. Về sau, trong các nghiên cứu của mình, H. Selye nhấn mạnh: Stress
có tính chất tổng hợp chứ không phải chỉ thể hiện trong một trạng thái bệnh lý.
Từ phát hiện của H. Selye, rất nhiều nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu
về stress. Nhà tâm lý học Richard Lazarus cho rằng: Stress là trạng thái hay
cảm xúc mà chủ thể trải nghiệm khi họ nhận ra rằng các yêu cầu và đòi hỏi từ
bên ngoài và bên trong có tính chất đe dọa, có hại, vượt qua nguồn lực cá nhân
và xã hội mà họ có thể huy động được [21], [22].
Như vậy, có thể thấy stress từ các góc độ khác nhau sẽ được hiểu dưới
những định nghĩa khác nhau. Trong nghiên cứu này, định nghĩa về stress trên
khía cạnh tâm lý của Richard Lazarus được chúng tôi sử dụng để định nghĩa
tình trạng stress ở sinh viên do định nghĩa này phù hợp với điều kiện, định
hướng và thang công cụ đo lường sử dụng trong nghiên cứu. 4
1.2. Rối loạn trầm cảm – lo âu – stress của sinh viên Y Dược
1.2.1. Đặc điểm, dịch tễ
Hầu hết các vấn đề về sức khỏe tâm thần xuất hiện vào giai đoạn đầu của
tuổi trưởng thành, vì những người trẻ tuổi hiếm khi nhận được bất kỳ sự hỗ trợ
nào cho sức khỏe tâm thần của họ [23]. Hơn nữa, các vấn đề sức khỏe tâm thần
ở nhóm người này có liên quan đến tỷ lệ mắc các vấn đề về thể chất và cảm xúc
trong một thời gian vừa hoặc dài hạn, bị gạt ra khỏi thị trường lao động, chất
lượng giấc ngủ kém hơn và các mối quan hệ bị rạn nứt. Sinh viên đại học là
nhóm đối tượng có nguy cơ bị trầm cảm, lo âu và stress, nó sẽ gây ra căng thẳng
về tâm lý và có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của họ. Trên toàn thế giới,
người ta ước tính rằng 12% – 50% sinh viên đại học có ít nhất một tiêu chuẩn
chẩn đoán cho một hoặc nhiều rối loạn tâm thần [24]. Nguyên nhân của stress
trong cuộc sống đại học bao gồm áp lực học tập xuất phát từ các yếu tố như thi
cử và khối lượng công việc, thiếu thời gian giải trí, cạnh tranh, lo lắng về việc
không đáp ứng được kỳ vọng của cha mẹ, thiết lập các mối quan hệ cá nhân
mới và chuyển đến một địa điểm xa lạ; các yếu tố nhân khẩu học như tuổi và
giới, cụ thể là nữ; và gánh nặng tài chính.
Trên toàn cầu, các nghiên cứu được thực hiện trên các mẫu sinh viên đại
học khác nhau đã xác định được tỷ lệ trầm cảm, lo lắng và căng thẳng từ trung
bình đến cao ở nhóm dân số này [25], [23]. Chẩn đoán sớm và kiểm soát các
rối loạn tâm lý đem lại kết quả tốt hơn cho bệnh nhân. Vì vậy, cần phải xác
định những sinh viên có nguy cơ cao mắc các vấn đề sức khỏe tâm thần trong
cuộc sống đại học. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Lê Minh Thuận năm 2011
sinh viên cho thấy 77% sinh viên có dấu hiệu của stress, 75% sinh viên có dấu
hiệu của lo âu và 75% có dấu hiệu trầm cảm ở các mức độ khác nhau từ nhẹ đến rất nặng [9].
1.2.2. Các yếu tố liên quan
Để đánh giá chính xác yếu tố liên quan đến trầm cảm, lo âu và stress ở
sinh viên không phải là vấn đề đơn giản. Trên thực tế, một cá nhân bị stress có
thể do nhiều yếu tố khác nhau cùng tích hợp lại. Ví dụ như một sinh viên bị
stress, nguyên nhân có thể xuất phát từ việc sinh viên này gặp áp lực trong học 5
tập. Tuy nhiên, áp lực học tập đã có thể không trở thành yếu tố gây stress nếu
như phân bổ thời gian sinh hoạt một cách hợp lý hoặc có được sự chia sẻ, động
viên của bạn bè, gia đình. Do đó, việc phân chia các yếu tố liên quan đến trầm
cảm, lo âu, stress chỉ mang tính tương đối. Các yếu tố liên quan đến trầm cảm,
lo âu và stress của sinh viên có thể chia thành yếu tố cá nhân, môi trường học
tập và mối quan hệ xã hội.
1.2.2.1. Yếu tố cá nhân Tuổi
Những sinh viên có độ tuổi lớn hơn thường có nguy cơ trầm cảm, lo âu và stress cao hơn.
Nghiên cứu của Wafaa Yousif Abdel Wahed và cộng sự (2016) đã tiến
hành điều tra trên 442 sinh viên y khoa từ năm nhất đến năm tư của trường đại
học Fayoum, Ai cập và cho thấy stress và lo âu ở mức cao có mối liên quan với
các yếu tố tuổi. Những sinh viên trên 20 tuổi có mức độ stress và lo âu cao hơn
sinh viên dưới 20 tuổi. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy trầm cảm ở
mức cao có liên quan với yếu tố tuổi, mức độ trầm cảm ở những sinh viên trên
20 tuổi cao hơn sinh viên ở lứa tuổi nhỏ hơn [26].
Nghiên cứu của Lu Chen và cộng sự năm 2013 trên trên 5245 sinh viên
đại học ở Cáp Nhĩ Tân, Trung Quốc đã cho thấy yếu tố tuổi cá nhân liên quan
đến trầm cảm ở sinh viên. Những sinh viên trên 25 tuổi có nguy cơ trầm cảm
cao gấp 1,8 lần so với những sinh viên nhỏ hơn 25 tuổi [27].
Nghiên cứu của Khadijah Shamsuddin và cộng sự năm 2013 trên 506
sinh viên tuổi từ 18-24 thuộc 4 trường đại học công lập tại Klang Valley,
Malaysia cho thấy mức độ trầm cảm, lo âu và stress ở nhóm sinh viên trên 20
tuổi cao hơn nhóm sinh viên nhỏ tuổi [8]. • Năm học
Các nghiên cứu tại Việt Nam đã cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa năm
học và trầm cảm, lo âu và stress ở sinh viên. Nguy cơ stress giảm dần theo từng
năm học, trừ năm cuối. Nguy cơ lo âu và trầm cảm tăng dần theo các năm, năm sau cao hơn năm trước. 6
Nghiên cứu Nguyễn Hữu Thụ trên 829 sinh viên từ K50 đến K53 của
Trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã chỉ ra các nhóm yếu tố đặc điểm cá nhân
được xếp hàng thứ 2 trong các nhóm nguyên nhân gây stress ở sinh viên. Tác
nhân năm học, là một trong những tác nhân chủ yếu gây nên stress ở sinh viên [28].
Nghiên cứu của Hamza M., Abdulghani sử dụng thiết kế cắt ngang trên
tất cả học sinh từ năm 1 đến năm 4 của đại học King Saud, Ả Rập Saudi đã tìm
ra năm học là một trong các yếu tố cá nhân liên quan đến stress. Mức độ stress
giảm dần theo năm học, ngoại trừ năm cuối. Nguy cơ mắc stress ở sinh viên
năm nhất, năm hai, năm ba, năm tư gấp lần lượt 3,96; 2,6; 1,9 và 0,82 lần so
với sinh viên năm thứ năm (p<0,0001) [29].
Nghiên cứu cắt ngang của Mohamad Saiful Bahri Yusoff trên sinh viên
trường đại học Sains, Malaysia được tiến hành trên 1058 sinh viên y khoa của
trường năm 2010. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra yếu tố năm học là yếu tố duy
nhất tìm được mối liên quan với stress ở sinh viên y khoa (p<0,05) [30].
Nghiên cứu của Nuran Bayram và cộng sự năm 2008 trên 1617 sinh viên
tại Thổ Nhĩ Kỳ đã chỉ ra sinh viên năm thứ nhất và năm hai có mức độ trầm
cảm, lo âu và stress cao hơn sinh viên các năm còn lại [31].
Nghiên cứu của Ganesh S., Kumar và cộng sự năm 2012 trên 400 sinh
viên y khoa tại Ấn Độ đã cho thấy yếu tố năm học có liên quan chặt chẽ với
mức độ trầm cảm ở sinh viên, sự khác nhau giữa mức độ trầm cảm ở sinh viên
các năm học khác nhau có ý nghĩa thống kê (p<0,001) [32].
Nghiên cứu của Tabassum Alvi và cộng sự trên 279 sinh viên y khoa đại
học y Wah, Pakistan năm 2008 đã chỉ ra năm học là yếu tố liên quan chặt chẽ
đến lo âu ở sinh viên [33]. • Giới
Theo nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước, tỷ lệ sinh viên nữ thường
có khả năng bị trầm cảm, lo âu và stress cao hơn so với sinh viên nam.
Theo báo cáo của WHO năm 2015, tỷ lệ trầm cảm chung trong nhóm
thanh thiếu niên từ 20 – 24 tuổi là 5,9% ở nữ và 4,2% ở nam [6]. 7
Nữ sinh viên Y khoa tại Brazil năm 2017 có nguy cơ bị trầm cảm, lo âu
và stress cao hơn so với nam sinh viên [34]. Các nghiên cứu trên sinh viên Y
tại Hàn Quốc và Ấn Độ cũng cho kết quả rằng sinh viên nữ có nguy cơ bị stress
cao hơn sinh viên nam (lần lượt p<0,05 và p<0,01) [11], [35].
Nghiên cứu của Đoàn Vương Diên Khánh trên sinh viên Y tế công cộng
trường Đại học Y Dược Huế năm 2016 cho thấy tỷ lệ bị stress của sinh viên nữ
cao gấp đôi so với sinh viên nam (OR=2,3; 95%CI: 1,10 – 4,83) [36].
Nghiên cứu của Nuran Bayram và cộng sự năm 2008 trên 1617 sinh viên
tại Thổ Nhĩ Kỳ đã chỉ ra yếu tố giới là yếu tố liên quan đến stress và trầm cảm,
nhóm sinh viên nữ có mức độ stress, trầm cảm cao hơn so với sinh viên nam [31].
Nghiên cứu của Daniel Eisenberg và cộng sự năm 2007 trên sinh viên
các trường đại học công lập của Mỹ đã chỉ ra nguy cơ xuất hiện các dấu hiệu
của lo âu ở nữ sinh viên cao hơn nam sinh viên [37].
Khu vực sinh sống và nơi ở hiện tại
Những sinh viên sinh sống ở nông thôn thường có nguy cơ xuất hiện các
dấu hiệu của trầm cảm, lo âu và stress cao hơn những sinh viên sống ở thành thị.
Những sinh viên ở trọ thường có khả năng xuất hiện các dấu hiệu của
trầm cảm, lo âu và stress cao hơn các sinh viên ở ký túc xá hoặc ở cùng gia
đình. Việc ở trong ký túc xá hay ở cùng gia đình tạo điều kiện cho sinh viên dễ
dàng duy trì các nếp sống, thói quen sinh hoạt đều đặn, lành mạnh. Điều này sẽ
góp phần giúp sinh viên có được một sức khỏe tinh thần đầy đủ, giảm bớt nguy
cơ xuất hiện các dấu hiệu của trầm cảm, lo âu và stress.
Nghiên cứu của Eisenberg và cộng sự năm 2007 thực hiện trên sinh viên
Mỹ đã cho kết quả sinh viên ở ký túc xá có nguy cơ bị lo âu thấp hơn so với
sinh viên không sống ở ký túc xá (OR=0,41; 95%CI: 0,21 – 0,78) [37].
Tại Việt Nam, nghiên cứu của Lê Thu Huyền trên sinh viên Y tế công
cộng Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 cho thấy sinh viên
sống ở nhà trọ và nhà người thân có nguy cơ bị stress cao gấp 4 lần so với sinh 8
viên sống ở ký túc xá (lần lượt OR=4,2; 95%CI: 1,3 – 13,2 và OR=4,2; 95%CI: 1,2 – 14,1) [38].
Nghiên cứu cắt ngang về một số rối nhiễu tâm lý của sinh viên đại học
Y Dược Thành phố HCM của Lê Minh Thuận năm 2011 thực hiện trên sinh
viên năm 1 và năm 2 chỉ ra mức độ stress ở sinh viên sống nhà trọ/ thuê cao
gấp 2,52 lần so với sinh viên sống với cha mẹ (KTC95% từ 2,22 - 2,83,
p<0,001). Rối nhiễu trầm cảm ở sinh viên ở nhà trọ và nhà riêng đều cao gấp
lần lượt là 1,56 và 1,21 lần so với ở kí túc xá, nguy cơ trầm cảm ở sinh viên ở
với gia đình chỉ bằng 0,77 lần so với sinh viên ở ký túc. Rối loạn lo âu ở sinh
viên ở nhà trọ và ở nhà riêng cao gấp lần lượt là 1,9 và 1,17 lần sinh viên ở ký
túc xá. Sinh viên ở nhà riêng cũng bị stress nhiều hơn sinh viên ở với cha mẹ
là 1,31 lần (KTC 95% 1,21-1,41) p<0,001 [9].
Tình trạng tài chính
Khó khăn trong tài chính sẽ làm tăng nguy cơ bị trầm cảm, lo âu và stress ở sinh viên.
Nghiên cứu của Eisenberg và cộng sự năm 2007 tại Mỹ đã chỉ ra rằng
sinh viên có các trở ngại về tài chính có nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe tâm
thần cao hơn so với các sinh không bị trở ngại (OR=1,6 - 9,0) [37].
Nghiên cứu trên sinh viên Y tế công cộng năm 2017 chỉ ra sinh viên có
thu nhập bình quân của gia đình (người/tháng) thấp hơn 2 triệu có nguy cơ bị
stress và lo âu cao hơn từ 1,6 đến 3,4 lần so với sinh viên ở gia đình có thu nhập
bình quân từ 2 triệu trở lên [17].
Nghiên cứu của Trần Quỳnh Anh trên sinh viên Y học dự phòng năm
2016 cũng chỉ ra rằng sinh viên có kinh tế gia đình mức nghèo có nguy cơ bị
trầm cảm cao gấp 2,5 lần so với sinh viên có kinh tế gia đình không nghèo
(OR=2,52; 95%CI:1,44 – 4,23) [43].
1.2.2.2. Yếu tố học tập
Áp lực học tập
Đối với sinh viên Y khoa, áp lực học tập là rất lớn. Họ không chỉ trau
dồi kiến thức tại giảng đường mà còn tại bệnh viện hay các cơ sở thực tập. Kiến 9
thức luôn cập nhật cũng góp phần tạo nên sự quá tải trong học tập của sinh viên
Y khoa. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng tăng do cơ hội tìm kiếm được
việc làm tốt ngày càng ít, sinh viên Y khoa luôn phấn đấu không ngừng để đạt
được thành tích xuất sắc và tự trang bị cho bản thân những kỹ năng tốt nhất
phục vụ cho nghề nghiệp tương lai. Tất cả những yếu tố trên đã làm tăng nguy
cơ bị trầm cảm, lo âu và stress ở sinh viên.
Nghiên cứu tại Đại học Y Wah (Pakistan) năm 2008 đã chỉ ra rằng sự
không hài lòng với bài kiểm tra và quá tải với lịch kiểm tra có liên quan đáng
kể đến nguy cơ bị trầm cảm và lo âu ở sinh viên (p<0.05) [33].
Nghiên cứu cắt ngang của Mohamad Saiful Bahri Yusoff và cộng sự về
thực trạng và các nguyên nhân stress của sinh viên trường đại học Sains
Malaysia được tiến hành trên 1058 sinh viên y khoa của trường đã chỉ ra nhóm
nguyên nhân liên quan đến học tập (bài thi, lượng bài tập nhiều, thiếu thời gian
ôn tập, điểm kém, kỳ vọng cao từ bản thân, thiếu các kỹ năng thực tập y khoa,
học chậm, khối lượng bài tập nhiều, không hiểu kiến thức được giảng dạy) là
nguyên nhân chính gây nên stress [30]. Nghiên cứu khác trên sinh viên y khoa
tiềm năng năm 2013, Yusoff chỉ ra trầm cảm có mối liên quan chặt chẽ với kết
quả học tập trên lớp (p<0,001) [46].
Nghiên cứu của Nuran, Bayram và cộng sự năm 2008 trên 1617 sinh viên
tại Thổ Nhĩ Kỳ đã chỉ ra yếu tố học tập là yếu tố liên quan đến stress, lo âu và
trầm cảm, nhóm sinh viên hài lòng với kết quả học tập của bản thân có điểm
trầm cảm, lo âu và stress thấp hơn nhóm sinh viên không hài lòng [31].
Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Minh Trí năm 2013 trên sinh viên Đại học
Y Dược Cần Thơ đã chỉ ra rằng áp lực học tập cao làm tăng nguy cơ bị trầm
cảm của sinh viên hơn 4 lần (OR=4,35; 95%CI: 3,00 — 6,25) [47].
Nghiên cứu của Phan Thị Diệu Ngọc năm 2013 trên sinh viên Đại học Y
khoa Vinh đã chỉ ra rằng sinh viên có áp lực học tập cao cũng tăng nguy cơ bị
trầm cảm gấp 4,4 lần so với sinh viên không có áp lực học tập (p<0,001) [48]. 10