Ngày 07 tháng 01 năm 2026
Họ và tên giáo viên: Trần Thị Lang Anh
Tổ chuyên môn: Toán - Tin
TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BN THÂN
CHIA SẺ KẾ HOẠCH RÈN LUYỆN KHẢ NĂNG TRANH BIỆN, THƯƠNG THUYẾT
CỦA BẢN THÂN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, lớp: 8A4
Thời gian thực hiện: Tuần 19 (Số tiết: 01- Tiết: 19)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Các yếu tố cần thiết trong kỹ năng tranh biện và thương thuyết (lập luận, dẫn chứng, thái độ
lắng nghe).
- Những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân khi thực hiện tranh biện và thương thuyết.
- Kế hoạch rèn luyện cụ thể để phát triển các kỹ năng này.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đánh giá năng lực cá nhân và tự thiết lập mục tiêu rèn
luyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, thuyết phục trong quá trình trao đổi
và làm việc nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ quan điểm cá nhân một cách văn minh và tìm
kiếm sự đồng thuận thông qua thương thuyết.
- Kĩ năng lập kế hoạch và thực hiện các bước rèn luyện kỹ năng mềm trong thực tế.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Thẳng thắn nhìn nhận những hạn chế của bản thân.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự rèn luyện để hoàn thiện các kỹ năng giao tiếp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Phiếu bài tập: "Kế hoạch rèn luyện kỹ năng của tôi".
- Các tình huống giả định cần tranh biện và thương thuyết ghi trên thẻ màu.
- Bảng phụ hoặc giấy A0, bút dạ để các nhóm trình bày kế hoạch.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (5’)
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú gợi mở về tầm quan trọng của kỹ năng tranh biện thương
thuyết.
b. Nội dung: Trò chơi "Đối đáp nhanh" về một chủ đề gần gũi: Nên hay không nên sử dụng điện
thoại trong lớp.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được các quan điểm trái chiều và nhận ra cần có kỹ năng để thuyết phục
người khác.
Nên:
- Công cụ tra cứu tức thời: Giúp học sinh tìm kiếm định nghĩa, hình ảnh minh họa hoặc tài liệu
tham khảo ngay khi giáo viên giảng bài.
- Ứng dụng học tập tương tác: Cho phép tham gia các trò chơi giáo dục như Kahoot, Quizizz để
tăng tính hứng thú và thay đổi cảm xúc học tập tích cực.
- Rèn luyện kỹ năng số: Giúp học sinh làm quen với việc sử dụng thiết bị công nghệ vào mục
đích công việc và nghiên cứu thay vì chỉ giải trí.
- Lưu trữ bài giảng: Có thể chụp lại bảng ghi hoặc ghi âm những phần giải thích quan trọng của
giáo viên để xem lại khi ở nhà.
Không nên:
2
- Gây xao nhãng: Điện thoại dễ khiến học sinh sa đà vào mạng xã hội, trò chơi điện tử, làm giảm
khả năng tiếp thu bài giảng trực tiếp.
- Hạn chế giao tiếp trực tiếp: Việc quá chú tâm vào màn hình làm giảm sự tương tác, trao đổi
nhóm và khả năng nhận diện cảm xúc của bạn bè qua ngôn ngữ cơ thể.
- Gian lận trong học tập: Tạo điều kiện cho việc tra cứu đáp án có sẵn thay vì tự tư duy, gây mất
tính trung thực trong kiểm tra.
- Tác động tiêu cực đến sức khỏe: Sử dụng liên tục trong thời gian dài gây mỏi mắt tạo thói
quen thụ động trong giờ học.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp làm hai phe (Đồng ý và Không đồng ý) để đưa ra lý lẽ ngắn
gọn bảo vệ quan điểm.
Thực hiện nhiệm vụ: HS mỗi bên đưa ra 1-2 ý kiến phản biện nhanh.
Báo cáo, thảo luận: GV đặt câu hỏi: Đthắng trong cuộc tranh biện, chúng ta cần chuẩn bị những
gì?
Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt: Tranh biện và thương thuyết không chỉ là nói, mà là một quá
trình rèn luyện bài bản.
2. Hoạt động 2: nh thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhim vụ đặt ra tHĐ 1
(25’)
2.1. Đánh giá khả năng và xây dựng kế hoạch cá nhân
a. Mục tiêu: HS xác định được thực trạng kỹ năng của bản thân và đề xuất biện pháp cải thiện.
b. Nội dung: Thảo luận nhóm và cá nhân lập kế hoạch rèn luyện.
c. Sản phẩm: Phiếu kế hoạch rèn luyện của từng học sinh.
d. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS liệt kê 3 điều mình làm tốt và 3 điều mình còn
lúng túng khi tranh luận. Dựa vào đó, viết kế hoạch gồm: Mục tiêu - Hành động - Thời gian.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự viết kế hoạch vào phiếu bài tập cá nhân. GV hỗ trợ các em
xác định các mục tiêu khả thi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ kế hoạch của mình trong nhóm nhỏ (4-6 em). Mỗi
nhóm chọn 1 kế hoạch tiêu biểu nhất để trình bày trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét về tính thực tế của các kế hoạch, nhấn mạnh việc
rèn luyện phải kiên trì từ những việc nhỏ nhất.
2.2. Thực hành thương thuyết qua tình huống giả định
a. Mục tiêu: HS áp dụng kế hoạch vừa lập để giải quyết một tình huống thương thuyết cụ thể.
b. Nội dung: Đóng vai xử lý tình huống: "Thương thuyết với bố mẹ về việc đi dã ngoại cùng
lớp".
c. Sản phẩm: Phần thể hiện thương thuyết có lý, có tình của các nhóm.
d. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia tình huống cho các nhóm, yêu cầu áp dụng kỹ năng
lắng nghe và tìm điểm chung để thương thuyết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm thảo luận kịch bản và phân vai (con, bố, mẹ).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm lên diễn tình huống. Lớp nhận xét dựa trên các
tiêu chí: lập luận, thái độ, sự kiên nhẫn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt câu hỏi: Khi thương thuyết thất bại, em sẽ điều chỉnh kế
hoạch rèn luyện như thế nào?
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10’)
a. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng tìm kiếm giải pháp chung.
b. Nội dung: Diễn kịch thương thuyết giải quyết mâu thuẫn trong nhóm dự án.
c. Sản phẩm: Giải pháp được cả hai bên đồng thuận thông qua ngôn ngữ cơ thể và lời nói.
d. Cách thức tiến hành:
3
Bước 1: Chuyển giao: GV giao tình huống: Nhóm chỉ còn 1 ngày nộp bài nhưng 2 thành viên chủ
chốt cãi nhau về ý tưởng. Các nhóm phải thương thuyết để thống nhất.
Bước 2: Thực hiện: HS đóng vai, thực hiện các kỹ thuật thương thuyết đã học.
Bước 3: Báo cáo: Trình diễn các tiểu phẩm thương thuyết.
Bước 4: Kết luận: GV đúc kết: Thương thuyết giỏi là làm cho người khác cảm thấy hài lòng khi
đồng ý với mình.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5’)
a. Mục tiêu: HS rèn luyện để phát triển năng quan sát, nhận diện tính cách và cảm xúc trong
cuộc sống. Cthể rèn luyện khả năng quan sát lập luận thực hành thương thuyết trong các
tình huống thực tế.
b. Nội dung: HS lập kế hoạch tự rèn luyện khnăng quan sát và điều chỉnh cảm xúc. HS thực
hiện các thử thách rèn luyện kỹ năng tranh biện và thương thuyết tại nhà.
c. Sản phẩm: Kế hoạch tự rèn luyện của HS và Bản ghi nhận kết quả thực hiện các thử thách rèn
luyện.
d. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà thực hiện hoạt động sau:
Nhiệm vụ: Luyện tập điều chỉnh 1 cảm xúc tiêu cực bằng cách thực hiện một hành động tích cực
trong quá trình thương thuyết một kế hoạch cuối tuần với người thân (ví dụ: xin đi chơi, phân công
việc nhà).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Trình bày kết quả trên nhóm lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá trong thời điểm thích hợp.
Bình Khê, ngày….tháng….năm 2026
HIỆU TRƯỞNG
Bình Khê, ngày….tháng 03 năm 2026
TTCM
Nguyn Th Hiếu
GVMH
Trn Th Lang Anh

Preview text:

Ngày 07 tháng 01 năm 2026
Họ và tên giáo viên: Trần Thị Lang Anh
Tổ chuyên môn: Toán - Tin
TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
CHIA SẺ KẾ HOẠCH RÈN LUYỆN KHẢ NĂNG TRANH BIỆN, THƯƠNG THUYẾT CỦA BẢN THÂN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, lớp: 8A4
Thời gian thực hiện: Tuần 19 (Số tiết: 01- Tiết: 19) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức
- Các yếu tố cần thiết trong kỹ năng tranh biện và thương thuyết (lập luận, dẫn chứng, thái độ lắng nghe).
- Những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân khi thực hiện tranh biện và thương thuyết.
- Kế hoạch rèn luyện cụ thể để phát triển các kỹ năng này. 2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đánh giá năng lực cá nhân và tự thiết lập mục tiêu rèn luyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, thuyết phục trong quá trình trao đổi và làm việc nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ quan điểm cá nhân một cách văn minh và tìm
kiếm sự đồng thuận thông qua thương thuyết.
- Kĩ năng lập kế hoạch và thực hiện các bước rèn luyện kỹ năng mềm trong thực tế. 3. Phẩm chất:
- Trung thực: Thẳng thắn nhìn nhận những hạn chế của bản thân.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự rèn luyện để hoàn thiện các kỹ năng giao tiếp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Phiếu bài tập: "Kế hoạch rèn luyện kỹ năng của tôi".
- Các tình huống giả định cần tranh biện và thương thuyết ghi trên thẻ màu.
- Bảng phụ hoặc giấy A0, bút dạ để các nhóm trình bày kế hoạch.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (5’)
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú và gợi mở về tầm quan trọng của kỹ năng tranh biện và thương thuyết.
b. Nội dung: Trò chơi "Đối đáp nhanh" về một chủ đề gần gũi: Nên hay không nên sử dụng điện thoại trong lớp.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được các quan điểm trái chiều và nhận ra cần có kỹ năng để thuyết phục người khác. Nên:
- Công cụ tra cứu tức thời:
Giúp học sinh tìm kiếm định nghĩa, hình ảnh minh họa hoặc tài liệu
tham khảo ngay khi giáo viên giảng bài.
-
Ứng dụng học tập tương tác: Cho phép tham gia các trò chơi giáo dục như Kahoot, Quizizz để
tăng tính hứng thú và thay đổi cảm xúc học tập tích cực.
- Rèn luyện kỹ năng số:
Giúp học sinh làm quen với việc sử dụng thiết bị công nghệ vào mục
đích công việc và nghiên cứu thay vì chỉ giải trí.
- Lưu trữ bài giảng:
Có thể chụp lại bảng ghi hoặc ghi âm những phần giải thích quan trọng của
giáo viên để xem lại khi ở nhà. Không nên: 2
- Gây xao nhãng: Điện thoại dễ khiến học sinh sa đà vào mạng xã hội, trò chơi điện tử, làm giảm
khả năng tiếp thu bài giảng trực tiếp.
- Hạn chế giao tiếp trực tiếp: Việc quá chú tâm vào màn hình làm giảm sự tương tác, trao đổi
nhóm và khả năng nhận diện cảm xúc của bạn bè qua ngôn ngữ cơ thể.
- Gian lận trong học tập: Tạo điều kiện cho việc tra cứu đáp án có sẵn thay vì tự tư duy, gây mất
tính trung thực trong kiểm tra.
- Tác động tiêu cực đến sức khỏe: Sử dụng liên tục trong thời gian dài gây mỏi mắt và tạo thói
quen thụ động trong giờ học.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp làm hai phe (Đồng ý và Không đồng ý) để đưa ra lý lẽ ngắn
gọn bảo vệ quan điểm.
Thực hiện nhiệm vụ: HS mỗi bên đưa ra 1-2 ý kiến phản biện nhanh.
Báo cáo, thảo luận: GV đặt câu hỏi: Để thắng trong cuộc tranh biện, chúng ta cần chuẩn bị những gì?
Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt: Tranh biện và thương thuyết không chỉ là nói, mà là một quá
trình rèn luyện bài bản.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ HĐ 1 (25’)
2.1. Đánh giá khả năng và xây dựng kế hoạch cá nhân
a. Mục tiêu: HS xác định được thực trạng kỹ năng của bản thân và đề xuất biện pháp cải thiện.
b. Nội dung: Thảo luận nhóm và cá nhân lập kế hoạch rèn luyện.
c. Sản phẩm: Phiếu kế hoạch rèn luyện của từng học sinh.
d. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS liệt kê 3 điều mình làm tốt và 3 điều mình còn
lúng túng khi tranh luận. Dựa vào đó, viết kế hoạch gồm: Mục tiêu - Hành động - Thời gian.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự viết kế hoạch vào phiếu bài tập cá nhân. GV hỗ trợ các em
xác định các mục tiêu khả thi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS chia sẻ kế hoạch của mình trong nhóm nhỏ (4-6 em). Mỗi
nhóm chọn 1 kế hoạch tiêu biểu nhất để trình bày trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét về tính thực tế của các kế hoạch, nhấn mạnh việc
rèn luyện phải kiên trì từ những việc nhỏ nhất.
2.2. Thực hành thương thuyết qua tình huống giả định
a. Mục tiêu: HS áp dụng kế hoạch vừa lập để giải quyết một tình huống thương thuyết cụ thể.
b. Nội dung: Đóng vai xử lý tình huống: "Thương thuyết với bố mẹ về việc đi dã ngoại cùng lớp".
c. Sản phẩm: Phần thể hiện thương thuyết có lý, có tình của các nhóm.
d. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia tình huống cho các nhóm, yêu cầu áp dụng kỹ năng
lắng nghe và tìm điểm chung để thương thuyết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm thảo luận kịch bản và phân vai (con, bố, mẹ).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện các nhóm lên diễn tình huống. Lớp nhận xét dựa trên các
tiêu chí: lập luận, thái độ, sự kiên nhẫn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đặt câu hỏi: Khi thương thuyết thất bại, em sẽ điều chỉnh kế
hoạch rèn luyện như thế nào?
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10’)

a. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng tìm kiếm giải pháp chung.
b. Nội dung: Diễn kịch thương thuyết giải quyết mâu thuẫn trong nhóm dự án.
c. Sản phẩm: Giải pháp được cả hai bên đồng thuận thông qua ngôn ngữ cơ thể và lời nói. d. Cách thức tiến hành: 3
Bước 1: Chuyển giao: GV giao tình huống: Nhóm chỉ còn 1 ngày nộp bài nhưng 2 thành viên chủ
chốt cãi nhau về ý tưởng. Các nhóm phải thương thuyết để thống nhất.
Bước 2: Thực hiện: HS đóng vai, thực hiện các kỹ thuật thương thuyết đã học.
Bước 3: Báo cáo: Trình diễn các tiểu phẩm thương thuyết.
Bước 4: Kết luận: GV đúc kết: Thương thuyết giỏi là làm cho người khác cảm thấy hài lòng khi đồng ý với mình.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5’)
a. Mục tiêu: HS rèn luyện để phát triển kĩ năng quan sát, nhận diện tính cách và cảm xúc trong
cuộc sống. Cụ thể là rèn luyện khả năng quan sát lập luận và thực hành thương thuyết trong các tình huống thực tế.
b. Nội dung: HS lập kế hoạch tự rèn luyện khả năng quan sát và điều chỉnh cảm xúc. HS thực
hiện các thử thách rèn luyện kỹ năng tranh biện và thương thuyết tại nhà.
c. Sản phẩm: Kế hoạch tự rèn luyện của HS và Bản ghi nhận kết quả thực hiện các thử thách rèn luyện.
d. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà thực hiện hoạt động sau:
Nhiệm vụ: Luyện tập điều chỉnh 1 cảm xúc tiêu cực bằng cách thực hiện một hành động tích cực
trong quá trình thương thuyết một kế hoạch cuối tuần với người thân (ví dụ: xin đi chơi, phân công việc nhà).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Trình bày kết quả trên nhóm lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá trong thời điểm thích hợp.
Bình Khê, ngày….tháng….năm 2026 Bình Khê, ngày….tháng 03 năm 2026 HIỆU TRƯỞNG TTCM GVMH Nguyễn Thị Hiếu Trần Thị Lang Anh