Ngày 14 tháng 01 năm 2026
Họ và tên giáo viên: Trần Thị Lang Anh
Tổ chuyên môn: Toán - Tin
TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
TRANH BIỆN MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HỌC SINH THCS.
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Lớp: 8A4
Thời gian thực hiện: tuần 20 (Số tiết: 01: tiết 20)
I. MỤC TIÊU
1. Vkiến thức:
- Các vấn đề thường gặp và gây tranh cãi trong lứa tuổi THCS.
- Quy trình và kỹ năng tranh biện cơ bản để bảo vệ quan điểm cá nhân một cách văn minh.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin, lập luận để xây dựng ý kiến cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết cách trình bày ý kiến rõ ràng, lắng nghe và phản biện dựa trên sự tôn
trọng nhóm bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra các giải pháp, lý lẽ thuyết phục cho các tình huống thực
tế.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận diện và điều chỉnh tư duy trước các quan điểm trái
chiều trong cuộc sống.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng được kịch bản tranh biện ngắn cho nhóm.
3. Phẩm chất: Trung thực, tôn trọng sự khác biệt và có trách nhiệm với lời nói của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, ti vi,…
- Học liệu: https://www.youtube.com/watch?v=27W87C_TA2Q
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (5’)
a) Mục tiêu: Tạo cảm giác thích thú cho HS bước vào bài học.
b) Nội dung:
1. Xem video https://www.youtube.com/watch?v=27W87C_TA2Q
2. Trả lời câu hỏi: "Theo em, nên hay không nên cho phép học sinh dùng điện thoại trong giờ
học?".
c) Sản phẩm: Ý kiến sơ khởi của học sinh (ủng hộ hoặc phản đối).
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra vấn đề và yêu cầu HS giơ tay biểu quyết: Đồng ý hoặc
không đồng ý.
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra lựa chọn.
- Báo cáo, thảo luận: GV mời 1-2 HS giải thích nhanh lý do cho lựa chọn của mình.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS và dẫn dắt vào
nội dung bài học “Tranh biện một số vấn đề liên quan đến HS THCS”.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ
HĐ1 (25’)
CHIA SẺ VỀ KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THIỆN NGUYỆN CỦA LỚP.
2
a) Mục tiêu: HS thực hành kỹ năng lập luận và phản biện theo nhóm về các chủ đề thiết thực.
b) Nội dung Chia lớp thành các cặp nhóm đối kháng để tranh biện về chủ đề:
1. Học sinh THCS có nên đi làm thêm kiếm tiền sớm không?
c) Sản phẩm
* Phe Ủng hộ (Nên đi làm thêm sớm)
- Rèn luyện kỹ năng sống: Đi làm sớm giúp học sinh học được cách giao tiếp, quản lý thời gian
và rèn luyện tính tự chủ.
- Trân trọng giá trị đồng tiền: Khi tự tay kiếm ra tiền, học sinh sẽ biết tiết kiệm và thấu hiểu nỗi
vất vả của cha mẹ, từ đó nâng cao trách nhiệm cá nhân.
- Tích lũy kinh nghiệm thực tế: Đây là cơ hội để khám phá bản thân, tìm hiểu về các ngành nghề
và rèn luyện năng lực thích ứng với cuộc sống.
* Phe Phản đối (Không nên đi làm thêm sớm)
- Ảnh hưởng đến việc học tập: Nhiệm vụ chính của học sinh THCS là học văn hóa; đi làm sớm
dễ gây xao nhãng, khiến học sinh không đảm bảo được kết quả học tập tốt nhất.
- Nguy cơ bị lợi dụng: Ở lứa tuổi này, học sinh chưa có đủ kinh nghiệm để tự bảo vệ mình trước
những rủi ro hoặc sự bóc lột sức lao động tại nơi làm việc.
- Áp lực tâm lý và sức khỏe: Việc vừa học vừa làm có thể gây stress, quá tải, ảnh hưởng đến sự
phát triển thể chất và tinh thần trong giai đoạn trưởng thành.
d) Tổ chức thực hiện:
ớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia nhóm và giao chủ đề. Hướng dẫn cấu trúc tranh biện:
"Tôi đồng ý/phản đối vì... Thứ nhất... Thứ hai...".
ớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận nhanh (7-10 phút) để tìm ý.
ớc 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện hai nhóm lên bảng tranh biện trực tiếp theo lượt (Mỗi bên
2 phút trình bày, 1 phút phản biện).
ớc 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét vthái độ (tôn trọng bạn), cách đưa dẫn chứng
khả năng tư duy nhanh của các nhóm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10’)
a) Mục tiêu: Đánh giá khả năng nhận diện vấn đề và tư duy của học sinh sau khi thực hành.
b) Nội dung: Trò chơi "Tiếp sức lập luận".
- GV đưa ra một tình huống: "Học sinh THCS nên tham gia các câu lạc bộ ngoại khóa thay vì chỉ
tập trung học các môn văn hóa.".
- Lớp chia thành 2 phe: Ủng hộ và Phản đối.
- Mỗi thành viên của mỗi phe sẽ đưa ra 1 lý lẽ duy nhất để tiếp nối ý kiến của đồng đội không
được trùng lặp.
c) Sản phẩm:
1. Phe Ủng hộ (Nên tham gia CLB)
- Phát triển kỹ năng mềm: Tham gia CLB giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giao tiếp, hợp tác
nhóm và giải quyết vấn đề thực tế.
- Khám phá bản thân: Đây là cơ hội để học sinh tìm ra năng khiếu, sở thích ngoài sách vở, giúp
định hướng nghề nghiệp sớm.
- Giảm áp lực học tập: Các hoạt động ngoại khóa mang lại sự thoải mái, giúp tái tạo năng lượng
sau những giờ học căng thẳng.
- Xây dựng trách nhiệm cộng đồng: Nhiều CLB tổ chức các hoạt động thiện nguyện, giúp học
sinh có ý thức kỷ luật và trách nhiệm với xã hội.
2. Phe Phản đối (Nên tập trung học văn hóa)
3
- Đảm bảo kiến thức nền tảng: Ở bậc THCS, việc nắm vững kiến thức văn hóa là điều kiện tiên
quyết để thi chuyển cấp và học lên các bậc cao hơn.
- Quản lý thời gian: Việc tham gia quá nhiều CLB có thể khiến học sinh bị xao nhãng, không đủ
thời gian để tự học và hoàn thành bài tập.
- Tránh rủi ro không đáng có: Nếu không biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong
CLB, học sinh dễ rơi vào tình trạng quá tải hoặc stress.
- Tiết kiệm nguồn lực: Tập trung học tập giúp học sinh sử dụng hiệu quả thời gian và học liệu
tại trường một cách tối ưu nhất.
d) Tổ chức thực hiện:
c 1: Chuyn giao nhim v: GV nêu tình hung và chia lớp thành 2 dãy bàn đối din nhau
tương ứng vi 2 phe.
c 2: Thc hin nhim v: Mi phe có 2 phút hội ý nhanh để chun b các t khóa chính cho
lý l ca mình.
c 3: Báo cáo, tho lun:
- Đại din phe ng h nêu 1 lý l -> Đại din phe Phản đối đáp trả bng 1 lý l phn bác hoc
nêu lý l mi.
- Các HS khác lắng nghe để nhn xét v tính thuyết phục và thái độ ca các bn.
c 4: Kết lun, nhận định: GV nhn xét v s đa dạng ca các lý l, khen ngi nhng bn
có cách diễn đạt gãy gn và cht li các tiêu chí quan trng ca mt cuc tranh biện văn minh.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5’)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống.
b) Nội dung: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100 chữ) trong Nhật ký cá nhân về chủ đề: "Nếu
ai đó phê bình một tính cách xấu của em, em sẽ chọn tranh cãi gay gắt hay tranh biện văn minh?
Tại sao?"
c) Sản phẩm: Nhật kí của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
ớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu mỗi HS về nhà thực hiện nội dung trên.
ớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ.
ớc 3: Báo cáo, thảo luận: Nộp sản phẩm cho GV.
ớc 4: Kết luận, nhận định: Nhận xét, đánh giá HS thông qua sản phẩm thời điểm thích hợp.
Bình Khê, ngày….tháng….năm 2026
HIỆU TRƯỞNG
Bình Khê, ngày….tháng 03 năm 2026
TTCM
Nguyn Th Hiếu
GVMH
Trn Th Lang Anh

Preview text:

Ngày 14 tháng 01 năm 2026
Họ và tên giáo viên: Trần Thị Lang Anh
Tổ chuyên môn: Toán - Tin
TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
TRANH BIỆN MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HỌC SINH THCS.
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Lớp: 8A4
Thời gian thực hiện: tuần 20 (Số tiết: 01: tiết 20) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức:
-
Các vấn đề thường gặp và gây tranh cãi trong lứa tuổi THCS.
- Quy trình và kỹ năng tranh biện cơ bản để bảo vệ quan điểm cá nhân một cách văn minh. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin, lập luận để xây dựng ý kiến cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết cách trình bày ý kiến rõ ràng, lắng nghe và phản biện dựa trên sự tôn trọng nhóm bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra các giải pháp, lý lẽ thuyết phục cho các tình huống thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận diện và điều chỉnh tư duy trước các quan điểm trái chiều trong cuộc sống.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng được kịch bản tranh biện ngắn cho nhóm.
3. Phẩm chất: Trung thực, tôn trọng sự khác biệt và có trách nhiệm với lời nói của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, ti vi,…
- Học liệu: https://www.youtube.com/watch?v=27W87C_TA2Q
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (5’)

a) Mục tiêu:
Tạo cảm giác thích thú cho HS bước vào bài học. b) Nội dung:
1. Xem video https://www.youtube.com/watch?v=27W87C_TA2Q
2. Trả lời câu hỏi: "Theo em, nên hay không nên cho phép học sinh dùng điện thoại trong giờ học?".
c) Sản phẩm: Ý kiến sơ khởi của học sinh (ủng hộ hoặc phản đối).
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra vấn đề và yêu cầu HS giơ tay biểu quyết: Đồng ý hoặc không đồng ý.
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra lựa chọn.
- Báo cáo, thảo luận: GV mời 1-2 HS giải thích nhanh lý do cho lựa chọn của mình.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS và dẫn dắt vào
nội dung bài học “Tranh biện một số vấn đề liên quan đến HS THCS”.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ HĐ1 (25’)
CHIA SẺ VỀ KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THIỆN NGUYỆN CỦA LỚP. 2
a) Mục tiêu: HS thực hành kỹ năng lập luận và phản biện theo nhóm về các chủ đề thiết thực.
b) Nội dung Chia lớp thành các cặp nhóm đối kháng để tranh biện về chủ đề:
1. Học sinh THCS có nên đi làm thêm kiếm tiền sớm không? c) Sản phẩm
* Phe Ủng hộ (Nên đi làm thêm sớm)
- Rèn luyện kỹ năng sống: Đi làm sớm giúp học sinh học được cách giao tiếp, quản lý thời gian
và rèn luyện tính tự chủ.
- Trân trọng giá trị đồng tiền: Khi tự tay kiếm ra tiền, học sinh sẽ biết tiết kiệm và thấu hiểu nỗi
vất vả của cha mẹ, từ đó nâng cao trách nhiệm cá nhân.
- Tích lũy kinh nghiệm thực tế: Đây là cơ hội để khám phá bản thân, tìm hiểu về các ngành nghề
và rèn luyện năng lực thích ứng với cuộc sống.
* Phe Phản đối (Không nên đi làm thêm sớm)
- Ảnh hưởng đến việc học tập: Nhiệm vụ chính của học sinh THCS là học văn hóa; đi làm sớm
dễ gây xao nhãng, khiến học sinh không đảm bảo được kết quả học tập tốt nhất.
- Nguy cơ bị lợi dụng: Ở lứa tuổi này, học sinh chưa có đủ kinh nghiệm để tự bảo vệ mình trước
những rủi ro hoặc sự bóc lột sức lao động tại nơi làm việc.
- Áp lực tâm lý và sức khỏe: Việc vừa học vừa làm có thể gây stress, quá tải, ảnh hưởng đến sự
phát triển thể chất và tinh thần trong giai đoạn trưởng thành.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia nhóm và giao chủ đề. Hướng dẫn cấu trúc tranh biện:
"Tôi đồng ý/phản đối vì... Thứ nhất... Thứ hai...".
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận nhanh (7-10 phút) để tìm ý.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện hai nhóm lên bảng tranh biện trực tiếp theo lượt (Mỗi bên
2 phút trình bày, 1 phút phản biện).
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét về thái độ (tôn trọng bạn), cách đưa dẫn chứng và
khả năng tư duy nhanh của các nhóm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10’)
a) Mục tiêu:
Đánh giá khả năng nhận diện vấn đề và tư duy của học sinh sau khi thực hành.
b) Nội dung: Trò chơi "Tiếp sức lập luận".
- GV đưa ra một tình huống: "Học sinh THCS nên tham gia các câu lạc bộ ngoại khóa thay vì chỉ
tập trung học các môn văn hóa.".
- Lớp chia thành 2 phe: Ủng hộ và Phản đối.
- Mỗi thành viên của mỗi phe sẽ đưa ra 1 lý lẽ duy nhất để tiếp nối ý kiến của đồng đội không được trùng lặp.
c) Sản phẩm:
1. Phe Ủng hộ (Nên tham gia CLB)
- Phát triển kỹ năng mềm:
Tham gia CLB giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giao tiếp, hợp tác
nhóm và giải quyết vấn đề thực tế.
- Khám phá bản thân: Đây là cơ hội để học sinh tìm ra năng khiếu, sở thích ngoài sách vở, giúp
định hướng nghề nghiệp sớm.
- Giảm áp lực học tập: Các hoạt động ngoại khóa mang lại sự thoải mái, giúp tái tạo năng lượng
sau những giờ học căng thẳng.
- Xây dựng trách nhiệm cộng đồng: Nhiều CLB tổ chức các hoạt động thiện nguyện, giúp học
sinh có ý thức kỷ luật và trách nhiệm với xã hội.
2. Phe Phản đối (Nên tập trung học văn hóa) 3
- Đảm bảo kiến thức nền tảng: Ở bậc THCS, việc nắm vững kiến thức văn hóa là điều kiện tiên
quyết để thi chuyển cấp và học lên các bậc cao hơn.
- Quản lý thời gian: Việc tham gia quá nhiều CLB có thể khiến học sinh bị xao nhãng, không đủ
thời gian để tự học và hoàn thành bài tập.
- Tránh rủi ro không đáng có: Nếu không biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong
CLB, học sinh dễ rơi vào tình trạng quá tải hoặc stress.
- Tiết kiệm nguồn lực: Tập trung học tập giúp học sinh sử dụng hiệu quả thời gian và học liệu
tại trường một cách tối ưu nhất.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu tình huống và chia lớp thành 2 dãy bàn đối diện nhau tương ứng với 2 phe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi phe có 2 phút hội ý nhanh để chuẩn bị các từ khóa chính cho lý lẽ của mình.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện phe Ủng hộ nêu 1 lý lẽ -> Đại diện phe Phản đối đáp trả bằng 1 lý lẽ phản bác hoặc nêu lý lẽ mới.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét về tính thuyết phục và thái độ của các bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét về sự đa dạng của các lý lẽ, khen ngợi những bạn
có cách diễn đạt gãy gọn và chốt lại các tiêu chí quan trọng của một cuộc tranh biện văn minh.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5’)
a) Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống.
b) Nội dung: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100 chữ) trong Nhật ký cá nhân về chủ đề: "Nếu
ai đó phê bình một tính cách xấu của em, em sẽ chọn tranh cãi gay gắt hay tranh biện văn minh? Tại sao?"
c) Sản phẩm: Nhật kí của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu mỗi HS về nhà thực hiện nội dung trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS về nhà thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Nộp sản phẩm cho GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Nhận xét, đánh giá HS thông qua sản phẩm ở thời điểm thích hợp.
Bình Khê, ngày….tháng….năm 2026 Bình Khê, ngày….tháng 03 năm 2026 HIỆU TRƯỞNG TTCM GVMH Nguyễn Thị Hiếu Trần Thị Lang Anh