



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN …◻◻◻… BÁO CÁO
HỌC PHẦN: VĂN HIẾN VIỆT NAM
ĐỀ TÀI: VÙNG VĂN HÓA TÂY BẮC GVHD: ThS. Huỳnh HOàng Ba Lớp: 232SOS10217 NhÓm: 1 TP.HCM, tháng 03 năm 2023
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM MỨC ĐỘ CHỮ KÝ STT HỌ & TÊN MSSV PHỤ TRÁCH PHẦN HOÀN THÀNH 1 Võ Ý Nhi 221A140154
Văn hóa tổ chức và đời 100% sống cộng đồng + Thuyết trình 2 Lê Huyền Duyên 221A050206 Văn hóa ứng xử với 100% môi trường tự nhiên 3 Huỳnh Thị Hoài 221A230532 Tín ngưỡng phong tục, 100% Duyên
lễ hội di sản tiêu biểu đặc trưng + POwerpOint 4 Lý Kiều Oanh 221A370171
Văn hóa tổ chức và đời 100% sống cộng đồng 5 Huỳnh Nguyên Kỳ 221A030968 Văn hóa ứng xử với 100% môi trường tự nhiên + Thuyết trình 6 Nguyễn Thanh Hội 211A140227 Văn hóa nhận thức + 100% Nhật Thảo Thuyết trình 7 Lê Thị Huỳnh Mai 221A170574 Định vị vùng văn hóa 100% Tây Bắc 8 Phạm Lan Hương 221A170618 Định vị vùng văn hóa 100% Tây Bắc + Thuyết trình 9 Nguyễn Tố Như 221A030965 Tín ngưỡng phong tục, 100% (NT)
lễ hội di sản tiêu biểu đặc trưng + Powerpoint + tổng hợp và chỉnh sửa nội dung + Thuyết trình
BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CÁ NHÂN PHỤ TRÁCH ĐIỂM CHỮ KÝ STT HỌ & TÊN MSSV PHẦN SỐ 1 Võ Ý Nhi 221A140154 Văn hóa tổ chức và 9.0 đời sống cộng đồng + Thuyết Trình 2 Lê Huyền Duyên 221A050206 Văn hóa ứng xử với 9.0 môi trường tự nhiên 3 Huỳnh Thị Hoài Duyên 221A230532 Tín ngưỡng phong 9.0
tục, lễ hội di sản tiêu biểu đặc trưng + POwerpOint 4 Lý Kiều Oanh 221A370171 Văn hóa tổ chức và 9.0 đời sống cộng đồng 5 Huỳnh Nguyên Kỳ 221A030968 Văn hóa ứng xử với 9.0 môi trường tự nhiên + Thuyết trình 6 Nguyễn Thanh Hội 211A140227 Văn hóa nhận thức 9.0 Nhật Thảo + Thuyết trình 7 Lê Thị Huỳnh Mai 221A170574 Định vị vùng văn hóa 9.0 Tây Bắc 8 Phạm Lan Hương 221A170618 Định vị vùng văn hóa 9.0 Tây Bắc + Thuyết trình 9 Nguyễn Tố Như (NT) 221A030965 Tín ngưỡng phong 9.0
tục, lễ hội di sản tiêu biểu đặc trưng + Powerpoint + tổng hợp và chỉnh sửa nội dung + Thuyết trình MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................................................... i
DANH MỤC HÌNH ẢNH .......................................................................................................... iV
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................................. V
CHƯƠNG 1. ĐỊNH VỊ VÙNG VĂN HÓA TÂY BẮC ........................................................... 1
1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên .................................................................................. 1
1.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................................................... 1
1.1.2. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................................... 1
1.2. Đặc điểm kinh tế - Xã hội và dân cư .............................................................................. 3
1.3. LịCh sử và Dân cư ............................................................................................................... 3
CHƯƠNG 2. VĂN HÓA NHẬN THỨC CỦA VÙNG VĂN HÓA TÂY BẮC ................ 4
2.1. Ngôn ngữ ................................................................................................................................ 4
2.2 Văn hóa tín ngưỡng ............................................................................................................. 4
2.2.1 Lễ hội Gầu TàO ............................................................................................................... 4
2.2.2. Lễ hội Cầu Mưa ............................................................................................................. 5
2.2.3. Lễ hội Kin lẩu khẩu mẩu .............................................................................................. 5
2.2.4. Lễ hội Nhảy lửa Của người Pà Thẻn ........................................................................... 6
2.3. Tôn giáO ................................................................................................................................. 7
2.3.1. Công giáO ........................................................................................................................ 7
2.3.2. Tin Lành ........................................................................................................................... 7
CHƯƠNG 3. VĂN HÓA TỔ CHỨC VÀ ĐỜI SỐNG CỘNG ĐỒNG VÙNG VĂN
HÓA TÂY BẮC ................................................................................................................................ 8
3.1. Đặc điểm văn hóa tổ ChứC Của vùng văn hóa Tây BắC ........................................... 8
3.2. Sự đa dạng văn hóa của CáC dân tộC ............................................................................... 8
3.3. Tầm quan trọng của văn hóa tổ chức vùng Tây Bắc .............................................. 8
3.4. Xã hội truyền thống Của CáC tộc người cư trú ở Tây BắC ......................................... 8
3.4.1. Người Thái ...................................................................................................................... 8
3.4.2. Bộ máy Cai quản Của người H'mông .......................................................................... 10
3.4.3. Tộc người Khơmú ...................................................................................................... 10
3.4.4. Tộc người Kháng ......................................................................................................... 11
3.4.5. Tộc người XinhMun .................................................................................................... 11 iv
CHƯƠNG 4. VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA VÙNG
VĂN HÓA TÂY BẮC ................................................................................................................... 12
4.1. Văn hóa ẩm thựC .............................................................................................................. 12
4.2. Văn hóa ăn mặC ............................................................................................................. 14
4.3. Văn hóa ở và đi lại ......................................................................................................... 15
CHƯƠNG 5. TÍN NGƯỠNG PHONG TỤC, LỄ HỘI DI SẢN TIÊU BIỂU ĐẶC
TRƯNG CỦA VÙNG VĂN HÓA TÂY BẮC .......................................................................... 17
5.1. Tín ngưỡng phOng tụC Của vùng văn hóa Tây BắC ................................................ 17
5.1.1. Tín ngưỡng thờ Cúng tổ tiên ....................................................................................... 17
5.1.2. Tín ngưỡng liên quan đến Cộng đồng...................................................................... 19
5.1.3. Tín ngưỡng liên quan đến tự nhiên .......................................................................... 20
5.1.4. Tín ngưỡng liên quan đến sản Xuất ........................................................................ 20
5.1.5. Tín ngưỡng liên quan đến vòng đời ....................................................................... 21
5.2. Lễ hội di sản tiêu biểu đặC trưng của vùng văn hoá Tây BắC ............................ 25
5.2.1. Lễ hội HOa Ban ............................................................................................................ 25
5.2.2. Lễ hội Lồng Tồng ........................................................................................................ 25
5.2.3. Lễ hội Cầu an bàn Mường ......................................................................................... 26
5.2.4. Lễ hội Cầu mưa ........................................................................................................... 26 v DANH MỤC HÌNH ẢNH Trang
Hình 1.1. Bản đồ CáC tỉnh Vùng Tây BắC Việt Nam ........................................................... 1
Hình 1.2. Hình 1.2. Ruộng bậC thang Tây BắC ................................................................... 3
Hình 1.3. Hình ảnh dân tộC Thái ......................................................................................... 3
Hình 1.4. Hình ảnh dân tộC DaO ......................................................................................... 3
Hình 2.1. Hình ảnh lễ hội Gầu TàO ................................................................................... 4
Hình 2.2. Hình ảnh lễ hội Cầu mưa ................................................................................... 5
Hình 2.3. Hình ảnh lễ hội Cốm mới .................................................................................... 6
Hình 2.4. Hình ảnh nhảy lửa Của người Pà thẻn ............................................................... 7 vi LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên nhÓm 1, Chúng em xin đượC gửi lời Cảm ơn chân thành nhất đến
thầy Huỳnh HOàng Ba. Chúng em Cảm thấy rất may mắn khi đượC họC họC phần Văn Hiến
Việt Nam dO thầy phụ tráCh Và trựC tiếp giảng dạy. Cảm ơn thầy vì đã truyền đạt ChO Chúng
em những kiến thứC, bài họC thú Vị Của họC phần này. Nhờ thầy mà Chúng em đượC biết đến
nhiều nền văn hóa, phong tụC tập quán kể Cả trong nướC Và ngOài nước. ĐặC biệt, Chúng
em Cảm thấy Vô Cùng biết ơn khi thầy đã tạO những điều kiện họC tập tốt nhất trOng suốt
quá trình họC Của Chúng em.
KhOảng thời gian đượC họC tập Cùng thầy không quá ngắn nhưng cũng không quá dài.
Từ những bài giảng dạy Chất lượng nhất Của thầy, đã tiếp thêm phần nàO kiến thứC thiếu hụt
Của Chúng em, ngOài ra Còn CÓ những lời động Viên mỗi khi lên lớp Của thầy. Nhờ đó chúng
em đã có thể phần nào đó tiếp Cận đến những định hưỡng Của bản thân trong tương lai.
TrOng quá trình họC tập và làm đề tài tiểu luận nhÓm Chùng em khÓ tránh khỏi sai
sÓt, mOng rằng thầy CÓ thể bỏ qua Và gÓp ý Chỉnh sửa thêm để Chúng em CÓ thể rút kinh
nghiệm Và làm tốt hơn. Một lần nữa nhÓm 1 Chúng em Xin Chân thành Cảm ơn thầy! vii
CHƯƠNG 1. ĐỊNH VỊ VÙNG VĂN HÓA TÂY BẮC
1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 1.1.1. Vị trí địa lý
Vùng Tây BắC là Vùng núi phía Tây BắC Bộ Việt Nam, có chung đường biên
giới Với LàO Và Trung QuốC. Tổng diện tíCh khOảng 50.576 km2 (Chiếm tỷ lệ 15,3%
sO Với tổng diện tíCh Cả nướC).
Vùng Tây BắC gồm 6 tỉnh: Lào Cai, Lai Châu, Yên Bái, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình.
Giới hạn địa hình: nằm ở hữu ngạn sông Hồng cho đến sông Cả.
Đây là vùng núi có địa hình cao và đồ sộ nhất nướC ta.
Hướng địa hình: Tây BắC – Đông Nam.
Phía Đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biên giới
Việt – Trung tới khuỷu sông Đà, có đỉnh PhanXipang CaO 3143m.
Phía Tây là địa hình núi trung bình Của CáC dãy núi Chạy dọC biên giới Việt –
LàO từ Khoan La San đến sông Cả.
Hình 1.1. Bản đồ CáC tỉnh Vùng Tây BắC Việt Nam Điều kiện tự nhiên
Tuy Cùng nằm trong vòng đai nhiệt đới gió mùa, nhưng do ở một số độ CaO từ
800- 3000m nên khí hậu Tây BắC ngả sang nhiệt đới Và nhiều nơi cao như Sìn Hồ CÓ
Cả khí hậu ôn đới. Mặt khác, do địa hình lại Chia Cắt bởi CáC dãy núi, CáC dòng sông,
khe suối, tạO nên những thung lũng, có nơi lớn thành lòng Chảo như vùng Nghĩa Lộ,
Điện Biên nên Tây Bắc còn là nơi có nhiều tiểu Vùng khí hậu. Trong lúc đó ở thung 1
lũng Mường La, người ta mặC áO ngắn tay giữa mùa đông thì ở MộC Châu phải mặC áO bông dày mà không khỏi rét.
MặC dù nền khí hậu Chung không CÓ sự kháC biệt lớn giữa CáC khu Vực, nhưng sự
biểu hiện Của nÓ không giống nhau theO Chiều nằm ngang Và theO Chiều thẳng đứng. Dãy núi
cao Hoàng Liên Sơn chạy dài liền một khối theo hướng Tây BắC - Đông Nam đóng vai trò
của một bức trường thành ngăn không cho gió mùa Đông (hướng Đông
BắC - Tây Nam) vượt qua để VàO lãnh thổ Tây BắC mà không bị suy yếu nhiều, trái Với vùng
Đông BắC CÓ hệ thống CáC Vòng Cung mở rộng theO hình quạt làm cho các đợt sÓng lạnh
CÓ thể theo đó mà xuống đến tận đồng bằng sông Hồng và xa hơn nữa Về phía Nam. Vì
Vậy, trừ khi dO ảnh hưởng Của độ CaO, nền khí hậụ Tây BắC nÓi Chung sẽ ấm hơn Đông BắC,
Chênh lệCh CÓ thể đến 2-3 độ C.
Ở miền núi, hướng phơi của sườn đóng một Vai trò quan trọng trOng Chế độ nhiệt –
ẩm, sườn đón gió (sườn Đông) tiếp nhận những lượng mưa lớn, trong khi sườn Tây tạo
điều kiện cho gió "phơn" (hay quen đượC gọi là "gió lào") đượC hình thành khi thổi Xuống
các thung lũng, rõ nhất là ở Tây Bắc. Nhìn chung, trong điều kiện Của trung du
Và miền núi, ViệC nghiên Cứu khí hậu là rất quan trọng Vì sự biến dạng Của khí hậu Xảy ra
trên từng khu VựC nhỏ. Những biến Cố khí hậu ở miền núi mang tính Chất Cực đoan, nhất là
trong điều kiện lớp phủ rừng bị suy giảm, Và lớp phủ thổ nhưỡng bị thOái hOá. Mưa lớn Và
tập trung gây ra lũ nhưng kết hợp Với một số điều kiện thì Xuất hiện lũ quét; hạn vào
mùa khô thường Xảy ra nhưng có khi hạn hán kéO dài ngOài sứC Chịu đựng Của Cây Cối. 2
Hình 1.2. Ruộng bậC thang Tây BắC
Nhưng chính vì vậy mà thiên nhiên Tây BắC rất đa dạng, thổ nhưỡng nhiều lOại
hình. Chính điều này cũng góp phần làm nên những nét đa dạng trong văn hóa của CáC dân tộC Vùng Tây BắC.
1.2. Đặc điểm kinh tế - Xã hội và dân cư
HOạt động kinh tế Của Tây BắC Chủ yếu là nông nghiệp mà Cụ thể là trồng lúa
nướC ở vùng thung lũng, ruộng bậc thang ven sườn núi, CáC lOại cây như ngô, sắn, đậu tương ở nương, rẫy,… 1.3. LịCh sử và Dân cư
Tây Bắc là nơi sinh tụ lâu đời, ngàn năm của cư dân văn minh đồng thau với hơn
20 tộc người cư trú xen kẽ, bao gồm các dân tộc: Thái, Dao, H’Mông, Bố Y, Giáy, Há
Nhì, Kháng, Máng, Khơ-mu, Sila, Tày, Xinh-mun, La-ha… với một lịch sử phát triển khá lâu đời.
Mật độ dân ở đây khá số thấp, năm 1978 mới có 59ng/km2. Với tỉ lệ tăng
3,5%/năm cộng với việc di dân, đến năm 1990 cũng chỉ có 120 người/km2. Các dân tộc
tiêu biểu của vùng như: Thái, H’Mông, Dao.
Hình 1.3. Hình ảnh dân tộC
Hình 1.4. Hình ảnh dân tộC DaO Thái 3
CHƯƠNG 2. VĂN HÓA NHẬN THỨC CỦA VÙNG VĂN HÓA TÂY BẮC
Trên Cùng một không gian địa lý, ở những bình độ khác nhau có môi trường tự nhiên
Và hệ sinh thái kháC nhau. Bên Cạnh đó, ở Tây BắC trên Cùng một khu Vực địa lý, Còn CÓ
những kháC biệt Và sự phân bố dân cư và sắc thái văn hóa tộc người. 20.1. Ngôn ngữ
Với những hiểu biết hiện nay thì một trOng những nhóm cư dân bản địa lâu đời nhất
từng đến định cư ở Vùng Tây BắC là một tộc người nÓi ngôn ngữ Môn – Khmer Cổ mà
hậu duệ Của họ hiện nay là người Kháng, La Ha, Xinh Mun, Mảng.... Họ mang những đặc
trưng nhân chủng Của lOại hình Nam Á, nÓi ngôn ngữ Môn – Khmer thuộC
nhÓm Môn – Khmer miền núi. Nhiều khả năng, vào những thế kỷ đầu sau Công
nguyên, tổ tiên Của họ đã sống Với cư dân Tày – Thái Cổ tứC tổ tiên Của người Tày –
Thái Trắng hiện nay. Nhưng cũng có thể ChO rằng, VàO thời hưng thịnh Của đế Chế
AngkOr (808 – 1434), trOng Chiến lược đầy tham Vọng Của Chính quyền Chân Lạp
nhằm mở rộng ảnh hưởng ra CáC quốC gia láng giềng khu VựC, Cùng Với nhóm người Cổ,
một bộ phận người Khmer đã đến định cư ở Lào, Chămpa, Đại Việt... 2.2 Văn hóa tín ngưỡng
Người Tây Bắc có đời sống tín ngưỡng phong phú, đa dạng. Họ thờ phụng nhiều
lOại thần linh, trong đó có thần tự nhiên, thần tổ tiên Và thần anh hùng. CáC lễ hội
truyền thống Của người Tây Bắc thường gắn liền Với đời sống tín ngưỡng như: 2.2.1 Lễ hội Gầu Tào
Lễ hội Gầu TàO là lễ hội truyền thống Của người Mông, đượC tổ ChứC VàO tháng
Giêng hàng năm. Lễ hội nhằm Cầu mOng ChO một năm mới mưa thuận giÓ hòa, mùa màng
bội thu, sứC khỏe Và bình an ChO dân làng.
Hình 2.1. Hình ảnh lễ hội Gầu TàO 4 2.2.2. Lễ hội Cầu Mưa
Lễ hội Cầu Mưa là lễ hội truyền thống Của người DaO ở Hà Giang. Lễ hội diễn ra vào
đầu mùa lũ (tháng 5 âm lịCh) Và kết thúC VàO giữa mùa lũ (tháng 7 âm lịCh). TrOng lễ hội,
người dân sẽ tổ ChứC C ầu mưa để mong mưa thuận gió hòa, bình an cho gia đình Và Xã hội.
Văn hóa Tây BắC là một nền văn hóa giàu đẹp và đa dạng, Với nhiềuđặc trưng
riêng biệt Của từng dân tộC. Những đặc trưng này đã tạO nên một nét đẹp văn hoá độC đáo
cho vùng Tây BắC. CáC lễ hội truyền thống Của người dân Tây Bắc còn là nơi gìn giữ Và
phát triển những giá trị văn hoá truyền thống, đem lại sứC sống mới ChO Vùng đất CaO nguyên mùa Xanh.
Hình 2.2. Hình ảnh lễ hội Cầu mưa
2.2.3. Lễ hội Kin lẩu khẩu mẩu
Lễ hội Kin lẩu khẩu mẩu hay Còn gọi là Lễ hội Cốm mới đượC tổ Chức hàng năm lúC
trời VàO Cuối thu và đầu mùa đông trên cánh đồng Mường So. Đây là dịp để người dân thể
hiện lòng biết ơn đối Với trời đất, CáC Vị thần linh đã ban cho bản làng, người
dân mùa màng bội thu Và nhiều điều tốt đẹp. Lễ hội Còn là dịp để Nhân dân CáC dân tộc
trên địa bàn tỉnh Cùng hội tụ, giao lưu văn hóa, tình cảm; Xây dựng đời sống văn hÓa
tinh thần vui tươi, lành mạnh, phát huy sứC mạnh khối đại đoàn kết tOàn dân tộC; gÓp phần
Xây dựng Và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắC dân tộC. 5
Hình 2.3. Hình ảnh lễ hội Cốm mới
2.2.4. Lễ hội Nhảy lửa của người Pà Thẻn
Từ lâu, lễ Nhảy lửa đã trở thành một nét đẹp trOng sinh hOạt văn hóa, tâm linh Của
người Pà Thẻn (sống ở 2 tỉnh Hà Giang Và huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang). Lễ hội
Nhảy lửa đã thể hiện niềm tin Của họ VàO thế giới thần linh, những thế lựC siêu nhiên Và sứC
mạnh phi thường Của con người để vượt qua mọi khó khăn trong cuộC sống. TheO quan
niệm Của người Pà Thẻn, tổ ChứC lễ Nhảy lửa nhằm tạ ơn trời đất, thần linh đã cho một
mùa Vụ tươi tốt, Cầu ChúC ChO mọi sự may mắn, mưa thuận giÓ hòa, mùa màng bội thu,
đồng thời Xua tan những gì không tốt đẹp đống lửa sẽ mang lại sự ấm áp, may mắn xua đi cái
khắC nghiệt Của mùa đông đang tới. Đây là nét sinh hoạt văn hóa truyền thống trOng Cộng
đồng Của dân tộC Pà Thẻn, minh Chứng ChO sứC mạnh, quá trình lao động, Chế ngự thiên
nhiên để sinh tồn Và phát triển. Không Chỉ CÓ
ý nghĩa gắn kết Cộng đồng mà Còn bảO tồn, lưu giữ nhiều giá trị văn hóa truyền thống từ
đời này qua đời kháC Của người Pà Thẻn, tạo nên nét đặc trưng riêng của dân tộC.
Hình 2.4. Hình ảnh nhảy lửa Của người Pà thẻn 6 2.3. Tôn giáO 2.3.1. Công giáO
Công giáO là tôn giáO lớn nhất ở Tây BắC hiện nay, đã thành một phần quan trọng TrOng
sinh hOạt văn hóa và đời sống tinh thần Của cư dân nơi đây, một thiết Chế tạO liên Kết
Chặt Chẽ, ổn định, tồn tại Xuyên thời gian Và CáC thể Chế Chính trị. Cộng đồng Công giáo
vùng đồng bàO dân tộC thiểu số là liên kết Chặt Chẽ, dưới sự thống nhất điều hành Chung Về
sinh hOạt đạo theo các cơ cấu hành chính đạO từ Cấp giáO Phận đến giáO hạt, giáO Xứ, giáO
họ và các điểm truyền giáO. Tính Cộng đồng tôn giáO tộc người thể hiện mạnh mẽ ở ViệC lấy
niềm tin tôn giáO Làm yếu tố gắn kết CáC nhÓm sắC tộC. ChO đến nay ướC tính CÓ khOảng
20.000 người tín đồ trên tổng số hơn 200.000 tín. Đồ ở Tây Bắc là người đồng bàO dân
tộC thiểu số. Công giáO Vùng Tây BắC Chủ yếu tập trung ở tỉnh Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái, LàO Cai, Tuyên Quang. 2.3.2. Tin Lành
TrướC những năm 1980, người H’Mông ở đây chủ yếu theO Vật linh giáO Và thờ cúng
đa thần, không có người theo đạO Tin lành. Từ năm 1987 đã có một bộ phận người
H’Mông chuyển đổi theo đạO Tin lành, Và hiện nay CÓ khOảng trên 100 nghìn tín đồ.Theo
đạo Tin lành giúp tín đồ giảm bớt những hủ tụC trOng tổ Chức đám cưới, đám tang. 7
CHƯƠNG 3. VĂN HÓA TỔ CHỨC VÀ ĐỜI SỐNG CỘNG ĐỒNG VÙNG VĂN HÓA TÂY BẮC
3.1. Đặc điểm văn hóa tổ ChứC Của vùng văn hóa Tây BắC
Vùng Tây Bắc là vùng địa lý và văn hóa đa dạng ở miền Bắc Việt Nam. Vùng này
bao gồm nhiều tỉnh như Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Sơn La và Hòa Bình. Với sự giao
thoa giữa các dân tộc thiểu số, văn hóa tổ chức ở vùng Tây Bắc mang một đặc trưng độc
đáo. Đây là nơi sinh sống của nhiều dân tộc như H'Mông, Dao, Thái, Khơ Mú, và Lự.
Các dân tộc này có các ngôn ngữ, phong tục, tập quán và truyền thống riêng, tạo nên sự
phong phú và đa dạng cho văn hóa tổ chức của vùng Tây Bắc.
3.2. Sự đa dạng văn hóa của CáC dân tộC
Vùng Tây Bắc được đánh giá là một trOng số những địa điểm CÓ sự phOng phú Và đa
dạng Về văn hóa của CáC dân tộC thiểu số tại Việt Nam. Mỗi dân tộc như H'Mông, Dao,
Thái, Khơ Mú và Lự đều CÓ những nét đặc trưng văn hóa riêng biệt và độc đáo.
Văn hóa tổ ChứC Của từng dân tộc đã đượC truyền đạt qua nhiều phương diện như ngôn ngữ,
trang phụC truyền thống, tập tính Và nghệ thuật. Sự đa dạng Và phOng phú Của văn hÓa này
tạO nên một Cảnh quan vô cùng đặC sắC Và thu hút, không Chỉ đối Với địa phương mà còn thu
hút du khách từ khắp nơi. Điều này làm nổi bật Vùng Tây Bắc như
một điểm đến văn hóa không thể bỏ qua.
3.3. Tầm quan trọng của văn hóa tổ chức vùng Tây Bắc
Văn hóa tổ ChứC Của Vùng Tây BắC CÓ tầm quan trọng lớn Và ảnh hưởng sâu sắC đối
Với ViệC bảO tồn Và phát triển văn hóa cộng đồng. Đó là một nơi đặC biệt, nổi tiếng Với
ViệC sinh sống Của đa dạng dân tộC thiểu số, mỗi dân tộc đều CÓ một truyền thống văn hóa
lâu đời và độc đáo. Văn hóa tổ ChứC không Chỉ đảm bảO duy trì mà Còn phát huy CáC giá trị
truyền thống Của từng dân tộC, baO gồm ngôn ngữ, phụC trang, phOng tụC, tập quán Và Cả
nghệ thuật cũng như âm nhạC truyền thống. Một điểm đặC biệt Của văn hóa tổ ChứC ở Vùng
Tây BắC là sự đa dạng Và tầm quan trọng Của nó, đã tạO nên
một sứC thu hút mạnh mẽ ChO Vùng này, thu hút sự quan tâm Và tò mò Của mọi người. CÓ
thể nói, văn hóa tổ Chức đã cống hiến một phần không nhỏ trOng sự phát triển Và thịnh vượng Của Vùng Tây BắC.
3.4. Xã hội truyền thống của các tộc người cư trú ở Tây Bắc 3.4.1. Người Thái 8
Xã hội truyền thống của người Thái ở Tây Bắc mang đậm nét phong phú và đặc
biệt. Người Thái sống trong mường, với khu vực chúa đất cai quản gọi là mường. Mỗi
mường có một mường trung tâm và nhiều mường ngoại vi. Không chỉ có cấu trúc
chính trị phân cấp, mỗi mường đều có bộ máy cai trị riêng và luật lệ đặc thù. Điều này
tạo ra một hệ thống quản lý xã hội đa tầng và phức tạp.
a. Khu Vực chúa đất Cai quản
Khu vực chúa đất cai quản trong xã hội người Thái được gọi là mường. Mỗi
mường được chia thành mường trung tâm và mường ngoại vi. Mường trung tâm được
cai trị bởi con trai cả của chúa đất, trong khi các mường ngoại vi được cai quản bởi các
con trai thứ và cháu của chúa đất. Quyền lực và vai trò của mỗi mường trong hệ thống
này được xác định bởi vị trí của chúa đất cai quản.
b. Mường trung tâm và mường ngOại Vi
Người Thái tổ ChứC sống thành từng mường trung tâm và mường ngOại Vi.
Mường trung tâm là trung tâm quyền lựC Và Cai trị Của mỗi mường, đượC Cai quản bởi COn
trai Cả Của chúa đất. Các mường ngOại vi là các đơn vị phụ thuộC trOng hệ thống, đượC Cai
quản bởi CáC COn trai thứ Và Cháu Của chúa đất. Mỗi mường đóng vai trò quan trọng trong đời
sống Và quản lý Xã hội Của người Thái.
C. Bộ máy Cai trị Và luật lệ riêng
Người Thái CÓ một bộ máy Cai trị phứC tạp trOng mỗi mường gọi là Xiêng hay
Chiềng. Bộ máy này baO gồm các người đứng đầu mỗi mường Và CáC ChứC Vụ quan
trọng như mường trưởng, trưởng làng, trưởng bản. Ngoài ra, người Thái cũng có luật
lệ riêng để điều Chỉnh CáC hOạt động trOng mỗi mường. Nhờ đó, xã hội người Thái
đượC duy trì Và tổ ChứC một CáCh CÓ hệ thống.
d. Quan hệ họ hàng Của người Thái
Người Thái CÓ quan hệ họ hàng đặc trưng và phân cấp. Quan hệ Ải NOọng tập trung
VàO CáC thành Viên nam trOng mỗi dòng họ, CÓ Cùng tổ tiên Và sống trOng Cùng một mường.
Quan hệ Lúng Ta là quan hệ anh em ruột Và Chị em ruột. Còn quan hệ Nhím Sao liên quan
đến các người kháC dòng họ, thường là những người CÓ hôn nhân liên quan hOặC những
người CÓ quan hệ kết nghĩa đặC biệt. Tất Cả những quan hệ này đóng vai trò quan trọng
trOng mối quan hệ Xã hội và gia đình của người Thái. Ải NOọng, Lúng Ta, Nhím SaO. 9
3.4.2. Bộ máy cai quản của người H'mông
Người H'mông CÓ bộ máy Cai quản hiệu quả để duy trì trật tự Xã hội. Bộ máy này baO
gồm bộ máy SaO Phải Cai quản một bản Và thống lý Cai quản một Vùng. NgOài ra, Còn CÓ
CáC ChứC Vụ phÓ thống lý Và lý dịCh. Những người trOng bộ máy Cai trị thường là người đứng
đầu CáC dòng họ, CÓ uy tín Và kinh nghiệm trong lãnh đạO Cộng đồng.
Bộ máy Cai quản Của người H'mông đóng vai trò quan trọng trOng ViệC duy trì trật tự
Và sự phát triển Của Xã hội truyền thống.
a. Quan hệ Cố kết dòng họ Của người H'mông
TrOng Xã hội truyền thống Của người H'mông, quan hệ Cố kết dòng họ đượC COi là nét
đặc trưng và quan trọng nhất. Quan hệ này CÓ hai hình thứC Chính là Cố kết rộng Và Cố kết
hẹp. Cố kết rộng là sự kết nối và đoàn kết giữa các gia đình cùng dòng họ,
thường baO gồm nhiều thế hệ. Cố kết hẹp là sự kết nối và đoàn kết giữa CáC anh em em ruột
trOng một gia đình. Quan hệ Cố kết dòng họ giúp người H'mông giữ Vững truyền thống gia
đình, thể hiện lòng đoàn kết Và sự quan tâm giữa CáC thành Viên trOng Cộng đồng. 3.4.3. Tộc người Khơmú
Tộc người Khơmú là một trong những dân tộc cư trú ở Tây Bắc. Người Khơmú
có ngôn ngữ, trang phục, phong tục và tập quán riêng biệt. Họ thường sinh sống ở
những vùng núi cao và gắn bó mật thiết với thiên nhiên. Điều đặc biệt ở người Khơmú
là họ có các trò chơi dân gian độc đáo và thích tạo dựng kiến trúc đồ sộ như nhà thờ tràng.
Về đặc điểm riêng biệt, người Khơ Mú là một trOng những dân tộC sinh sống tại Tây
Bắc. Đặc trưng của người Khơ Mú là họ CÓ nhiều dòng họ kháC nhau, Và CáC dòng họ này
thường mang tên Của CáC Cây, Cỏ, Chim hOặc thú. Điều đặC biệt là quan hệ Xã hội Của
người Khơ Mú chủ yếu dựa trên nhóm hôn nhân, nghĩa là họ sẽ thành lập gia đình với
người thuộC nhÓm hôn nhân kháC. Nhờ VàO những nét đặc trưng độc đáo này, người Khơ
Mú đã góp phần tạo nên văn hóa và xã hội truyền thống độc đáo của Tây BắC Việt Nam. 10 3.4.4. Tộc người Kháng
Tộc người Kháng cũng là một tộc người cư trú phổ biến ở Tây Bắc. Người
Kháng có ngôn ngữ, trang phục và phong tục tập quán riêng biệt. Họ thường sinh sống
ở những khu vực gần biên giới và đường sông núi. Người Kháng chủ yếu là nông dân,
nuôi trồng cây cỏ và cày cấy trên đất đai của họ. Họ cũng giữ gìn những nét văn hóa
truyền thống, như nghi lễ cúng tế và múa rồng, để duy trì sự đoàn kết và tôn vinh tổ tiên. 3.4.5. Tộc người XinhMun
Tộc người XinhMun là một trong những dân tộc đặc trưng của Tây Bắc. Họ có
ngôn ngữ, trang phục và phong tục tập quán độc đáo. Người XinhMun thường sống
tập trung ở các khu vực núi non và gắn bó mật thiết với tự nhiên. Người XinhMun
thường tổ chức lễ hội truyền thống như mừng xuân mới và cầu mưa. Cùng với đó, họ
cũng có những nghề truyền thống như làm gốm, dệt vải và chế tác đồ gỗ. 11
CHƯƠNG 4. VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
CỦA VÙNG VĂN HÓA TÂY BẮC
Với mỗi dân tộC CÓ những trang phụC, ẩm thựC, kiến trúC nhà ở, phOng tụC tập quán
kháC nhau. Sự đang dạng Của từng Cộng đồng nhỏ này đã tạO nên sự khác đa dạng ChO Cả
vùng đất, một sứC hấp dẫn đặC sắC từ con người. Ở dân tộC Tây Bắc, con người luôn sống
Chân thật, hòa thuận. Sống đoàn kết và thương yêu nhau là nét chủ đạO trOng CuộC sống
Của con người nơi đây. Hơn cả là sự đón tiếp nồng ấm. Chẳng Cần biết lạ hay quen, thân
hay sơ, khách đến nhà là đượC ngủ ở Vị trí trang trọng Với chăn mới,
đệm mới dO Chính bàn tay khéO léO Của CáC Cô gái Tây BắC làm nên. TrOng tiết trời se lạnh,
Cùng quây quần bên bếp lửa, nâng chén rượu ngô, thì mọi khOảng cách địa lý không còn
ý nghĩa gì nữa. Mình nghĩ Tây BắC rất phù hợp Với cách đi du lịCh Của khách nướC ngOài.
Nhịp sống Tây BắC rất mộC mạC, giản dị. TrOng CuộC sống sinh hOạt hàng ngày, phOng
tụC tập quán, văn hóa ẩm thựC Của những bản, những làng, nằm trên dải Chữ S xinh đẹp, tất Cả
hòa quyện lại tạO nên một Tây BắC rất thơ, rất mộng, trữ tình. Vẻ đẹp
ấy lôi kéO kháCh du lịCh ngày Càng nhiều để đượC khám phá, tìm hiểu Và Chiêm
ngưỡng nét đẹp mà thiên nhiên và con người nơi đây đã tạO ra từ hàng đời nay.
TrOng ViệC ứng Xử Với môi trường tự nhiên CÓ thể Xảy ra hai khả năng: những gì CÓ
lợi cho mình thì con người hết sứC tranh thủ tận dụng, Còn những gì CÓ hại thì phải ra sứC
ứng phÓ. Việc ăn uống là thuộc lĩnh vựC tận dụng môi trường tự nhiên. Còn mặC, ở và
đi lại thuộc lĩnh vựC ứng phÓ: mặC Và ở là để ứng phÓ Với thời tiết, khí hậu; đi lại là ứng phÓ Với khOảng CáCh. 4.1. Văn hóa ẩm thựC
Tây BắC là Cái nôi Của CáC dân tộC thiểu số như Thái, Tày, Mường, DaO, Mông, Lô
Lô, Hà Nhì... Một trOng những sắc thái văn hoá dân tộc độc đáo của họ là những món
ăn truyền thống nổi tiếng Chỉ CÓ ở vùng này. Người dân Tây Bắc thường thưởng thứC những
món ăn truyền thống Của mình trOng không gian Và không khí Cộng đồng như tại CáC lễ hội,
tại CáC Chợ và đặC biệt là VàO ngày Tết nhân dịp năm mới Xuân Về. Mỗi dân tộC, mỗi Vùng
miền tại Tây BắC sẽ CÓ những món ăn mang nét đặc trưng riêng Của mình như cá nướng gập
ở Sơn La, trâu gác bếp Của dân tộc Thái Đen... 12 Gia Vị đặc trưng:
+ Một đặc trưng của ẩm thựC Tây BắC là sử dụng CáC lOại gia Vị từ mắC khén, hạt dổi,
mắC mật, rau rừng... để tạo nên hương vị đặc trưng của ẩm thựC núi rừng Tây BắC.
+ Bên Cạnh đó là hạt dổi được người dân Tây Bắc ưa chuộng, tăng hương vị ChO món
nướng như thịt gà, thịt lợn... Không Chỉ dùng để tẩm ướp mà hạt dổi còn đượC sử dụng làm
nướC Chấm thịt gà, thịt luộc. Hay đơn giản nhất là muối rang hạt dổi dùng Chung Với
Xôi trắng, cơm lam mộC mạC mà ấn tượng.
- Món ăn đầu tiên phải nhắc đến là đặC sản Chế biến từ trâu là mÓn Canh da trâu. Để
Chế biến mÓn Canh nnayf, người Thái lấy số da khô Vừa đủ đốt ChO Cháy sùi ra, CạO sạch
đến khi trông miếng da có màu vàng ươm, mùi thơm phức. Sau khi nướng giòn tan,
miếng da đượC bẻ thành từng miếng nhỏ bỏ VàO nồi bon đun nhỏ lửa cho đến nhừ. Món ăn
bổ dưỡng nhưng đậm đà hương vị núi rừng này để lại Cảm giáC khÓ quên ChO nhiều thựC kháCh.
- Vùng Tây BắC Còn nổi tiếng Với thịt gáC bếp - đặC sản người Thái Đen dùng để
thiết đãi khách quý. Thịt dùng để làm thành món ăn này có thể là thịt trâu hOặC thịt
lợn tươi được người dân lựa Chọn kỹ càng, đi tẩm ướp gia Vị. Sau đó, thịt đượC treO
trên bếp lửa để hun khÓi ChO khô dần đến khi Chuyển từ màu đỏ tươi sang màu
nâu hơi đỏ sậm. Du khách thưởng thứC trựC tiếp thịt gáC bếp sẽ Cảm nhận trọn
hương vị Của mắc khen và hương khói nhè nhẹ.
- Rượu Sâu Chít: Đến Với Tây BắC sẽ là thiếu XÓt nếu như không thưởng
thứC một lOại rượu ngOn nổi tiếng mà người dân địa phương gọi nôm na là rượu sâu
Chít. Xuất Xứ Của hai Cái tên Chữ cũng như tên gọi nôm na đều Xuất phát từ một lOại
sâu ngâm rượu. Chít là tên một lOại sâu sống trOng thân Cây Chít- Cây bông đót, mọC
hOang ở CáC triền núi đá vôi nối tiếp nhau trải dài bất tận ở miền Tây BắC.
- ChéO – Món ăn đậm đà hương vị Tây BắC: Hầu như không có bữa ăn nào quan
trọng Của người Thái lại thiếu đượC ChéO. 1 lOại gia Vị hấp dẫn Quả MắC Khén sau
khi thu Về, bắC ChảO rang nÓng. Tiếp đó, đưa vào giã thành bột mịn. Tuy nhiên để
Chế ra được hương vị thơm phức, chuyên dùng ăn với Xôi nếp nương, còn phải
qua nhiều công đoạn khác. Đó là dùng ớt khô bỏ hạt nướng
giòn, muối rang, rau mùi tầu Xắt nhỏ rang khô, tất Cả đều giã thành bột mịn. Sau
khi trộn đều hỗ hợp trên thì tạO thành ChéO, một thứ bột mùi thơm hăng hắC 13