BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUNH THANH TỨ
NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HOTẠI
VIỆT NAM HIỆN NAY
Khoa: In và Truyền Thông
Mã số SV: 24156145
TIỂU LUẬN CHUYÊN ĐỀ
Ngưi hướng dẫn khoa học:
1. ThS. VŨ NGÀN THƯƠNG
TP. HỒ CHÍ MINH – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUNH THANH TỨ
NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HOTẠI
VIỆT NAM HIỆN NAY
Khoa: In và Truyền Thông
Mã số SV: 24156145
TIỂU LUẬN CHUYÊN ĐỀ
Ngưi hướng dẫn khoa học:
1. ThS. VŨ NGÀN THƯƠNG
TP. HỒ CHÍ MINH – 2014
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC…………………………………………………………………………1
PHẦN 1. PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………..2
1.1 Lý do chọn đề tài…………….………………………………………………3
1.2 Khái niệm……………………………………………………………………3
1.2.1 Khái niệm thiết kế đồ họa (graphic design)………………………….3
1.2.2 Phm vi ca từ hiện nay……………………………………………...4
1.3 Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………………4
1.4 Phm vị nghiên cứu………………………………………………………….4
1.5 Phương pháp nghiện cứu…………………………………………………….5
1.6 Kết cấu của tiểu luận………………………………………………………...5
PHẦN 2. NỘI DUNG CHÍNH…………………………………………………….6
2.1 Lịch sử hình thành ngành Thiết kế đồ họa………………………………………6
2.1.1 Tóm tắt lịch sử hình thành ngành Thiết kế đồ họa trên thế giới………………6
2.1.2 Lịch sử hình thành ngành Thiết kế đồ họa Vit Nam……………………….6
2.1.2.1 Giai đoạn 1: Thời kỳ sơ khai (thế kỷ XI XIX)……………………………6
2.1.2.1.1 Thời Lý – Trần (thế kỷ XI – XIV)………………………………………..6
2.1.2.1.2 Thời kỳ Lê (thế kỷ XV – XVII)…………………………………………...7
2.1.2.1.3 Thời kỳ nhà Nguyễn (thế kỷ XVIII XIV)……………………………….8
2.1.2.2 Giai đoạn 2: Sự du nhập của phương Tây (thế kỷ XIX – XX)……………...9
2.1.2.3 Giai đoạn 3: Phòng trào nghthuật mới (1920 – 1945)……………………..9
2.1.2.4 Giai đoạn 4: Thời kỳ kháng chiến (1945 – 1975)………………………….10
2.1.2.5 Giai đoạn 5: Giai đoạn đổi mới và hội nhập (1975 – 2000)………………..11
2.1.2.6 Giai đoạn 6: Thời đi số (2000 – nay)……………………………………..12
2.2 Nhu cầu ngành Thiết kế đồ họa……………………………………………..…13
2
2.3 Những thuận lợi và khó khăn của ngành thiết kế đồ họa tại Việt Nam………...14
2.3.1 Những thuận lợi của ngành Thiết kế đồ họa tại Việt Nam…………………...14
2.3.2 Những khó khăn của ngành Thiết kế đồ họa tại Việt Nam…………………..18
2.4 Khuynh hướng thiết kế lớn tại Việt Nam hiện nay…………………………….19
2.5 Những thương hiệu về TKĐH nổi tiếng hiện nay……………………………...21
2.5.1 Thiết kế thương hiệu Công ty TNHH Sài Gòn………………………………21
2.5.2 Công Ty Thiết Kế Đồ Họa Monkey………………………………………….21
2.5.3 Công ty TNHH Truyền thông và dịch vDPS – DPS……………………….21
2.5.4 Zonestyle – Công ty TNHH Miền Phong Cách……………………………...22
2.5.5 Green Bamboo Công ty thiết kế đồ họa hot ti quận Tân Phú…………….22
2.5.6 Công ty cổ phần phát triển thương hiệu Hà Nội……………………………..22
PHẦN 3. KẾT LUN………………….………………………………………….23
HÌNH ẢNH MINH HỌA…………………………………………………………24
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………..26
3
PHẦN 1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển của công nghệ kỹ thut số như hiện nay, ngành thiết kế đồ
họa trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng đã và đang trở thành một xu
thế tất yếu của xã hi có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xây dựng thương
hiệu, truyền đạt thông tin qua các yếu tố thẩm mỹ. Với những bước đt phát và biến
chuyển đa dạng không ngừng của ngành, bài tiểu luận này được viết ra nhầm mc
đích thay thế cho mt bản tóm tắt về “Ngành Thiết Kế Đồ Họa Việt Nam hiện nay’
là điều bức thiết để sinh viên tìm hiểu về những vấn đề quan trọng ca ngành hiện
nay.
1.2 Khái niệm
1.2.1 Khái niệm thiết kế đồ họa (graphic design):
Khi tách cm từ ‘‘Thiết kế đồ họa” thành “Thiết kế” và “Đhọa” thì ta có
thể hiểu rằng: Thiết kế (làm ra một thành quả, vật dụng nào đó có ích) và Đồ Họa
(Hình vẽ được xây dựng trên mặt phẳng – đa chất liệu và có khả năng nhân bản,
ngoài ra “Đồ họa” còn là một từ khát quát cho các định nghĩa có đơn vị ảnh hưởng
nhỏ hơn như chữ viết, hình ảnh, màu sắc, bố cục….Qua cách hiểu về 2 cụm từ nêu
trên chung quy “Thiết kế đồ họa” được biện giải như sau: ngành tạo ra những sản
phẩm da trên các yếu tố nghệ thut có tác động đến đời sống thông qua các yếu tố
thị giác, thẩm mỹ, số liệu và kỹ thuật.
Trong bài nghiên cứu trao đổi của bà Nguyễn Lan Hương về vấn đề “Phát
triển thiết kế đồ họa trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4” đưc
đăng trên Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến cũng đã có định nghĩa: “Thiết kế
đồ họa là loại hình nghthut ứng dụng, kết hợp giữa ý tưởng sáng tạo và khả năng
cảm nhận thẩm mỹ. Các sản phẩm của ngành Thiết kế đồ họa phc vcho rất nhiều
mục đích như: truyền thông, quảng cáo, thương mại, giáo dục, giải trí… cụ thể như:
bộ nhận diện thương hiệu, logo, poster quảng cáo, bao bì sản phẩm…, bìa sách, tạp
chí, giao diện website, hình ảnh truyền hình, nhân vật truyện tranh và phim hoạt
4
hình… đặc biệt Thiết kế đồ họa đóng vai trò cc kỳ quan trọng trong hoạt động
kinh doanh.”
1
[1, tr.2]
Nói về vấn đề này, TS. Nguyễn Hồng Ngọc cũng có kết luận trong Luận Án
Tiến Sĩ về đề tài “Thiết kế đồ họa Việt Nam trong mối quan hệ với MThuật truyền
thống” như sau: Không có một đnh nghĩa cố định cố định cho từ Thiết kế đồ họa.
Sự thay đi về khái nim này thay đi dựa trên phương thức sn xuất ở từng thời
kỳ. Từ kết luận trên của TS. Nguyễn Hồng Ngọc, khái nim về “Thiết kế đồ họa cần
được nhìn theo một góc độ đa diện, nhiều chiều và có thể nói sự ảnh hưởng và
phạm vi tác động của các lĩnh vực thuộc ngành này đối với các ngành nghề khác là
vô cùng sâu sắc và mạnh mẽ.
2
1.2.2 Phạm vi của từ hin nay
Ngành Thiết kế đồ họa là ngành có sự biến chuyển liên tục với sự phát
triển của thi đại mới, chính vì vậy ngành yêu cầu một nguồn nhân lc di dào và
đồng thời sự cạnh tranh mang tính cht đảo thi cao. tiểu luận này, “hiện nay” sẽ
nằm trong hai phm vi chính đó là thuộc vào giai đoạn thế kỉ XXI và giai đoạn sau
khi dịch Covid-19 kết thúc cũng như nền kinh tế có dấu hiệu khôi phục. Tiểu luận
này sẽ tập trung nhiều hơn ở gian đoạn trước dịch Covid-19 khởi phát và đưa ra
những dự đoán cho ngành trong giai đoạn 2023 trở về sau.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Nhm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu về các vấn đề cơ bản của ngành Thiết kế
Đồ họa như lịch sử, nhu cầu, thực trạng, xu hướng. Từ các nguồn tài liệu văn bản đã
được nghiên cứu và thông qua trước đó, có cái nhìn và suy nghĩ tổng quan về ngành
Thiết kế Đồ họa đáp dụng vào hc tập, thiết kế và nghiên cứu sau này.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Bài tiểu luận này chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu về ngành Thiết kế
Đồ họa hiện nay thuộc phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
1
(Nghiên cứu trao đổi về vấn đề Phát Triển Thiết Kế Đồ Họa Trong Bối Cảnh Cuộc Cách Mạng Công Nghiêp Lần Thứ 4)
2
(Luận án Thiết Kế Đồ Họa Việt Nam Trong Mối Liên Hệ Với Mỹ Thuật Truyền Thống – Tài Liệu, Ebook, Giáo Trình, n.d.)
5
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo và dẫn nguồn thông tin từ các trang web chính thống của nhà
nước, các luận án, tiểu luận của các trường đại học liên quan đến vấn đề Thiết kế
Đồ họa đồng thời là các khảo sát liên quan nổi bt của ngành.
1.6 Kết cu của tiểu luận
Lời mở đầu
Phần 1: Phần mở đầu
Phần 2: Phần nội dung
Phần 3: Phần kết luận
Phc lục hình ảnh
Tài liệu tham khảo
6
PHẦN 2. NỘI DUNG CHÍNH
2.1 Lịch sử hình thành ngành Thiết kế đồ họa
2.1.1 Tóm tắt lịch sử hình thành ngành Thiết kế đồ họa trên thế giới
Theo giáo trình Mỹ học đại cương của trường Đại hc Kiến Trúc Hồ Chí
Minh: “Lịch sử thiết kế đồ họa (graphic design) đã có từ xưa, khi con ngưi ttìm
cho mình những hình thức biểu hiện qua thị giác (Visual form) để dẫn dắt đến một ý
nghĩa nào đó (Ideas & Concepts), dần dần tạo nên kinh nghiệm quen thuộc bằng
hình ảnh (Graphic Form). Từ những hình ảnh đó đã tạo nên các tín hiệu để con
người truyền thông tin cho nhau. Trong sut lch sử hình thành và phát triển của
ngành thiết kế đồ họa, chữ viết (văn t) và in ấn là hai yếu tố quan trọng, mỗi giai
đoạn lại có những phát minh mới thay thế cho các phát minh cũ.’’
3
Có thể nói, sự xuất hiện của Thiết kế đồ họa đã có từ thời xa xưa và từng
bước phát triển qua các nền văn minh nhân loi, các cuc cách mạng công nghiệp
thể hiện qua in ấn, điêu khắc hay đơn sơ hơn ở thi kỳ bộ lạc là ghi chép, truyền
giáo, trang trí… Trong khoảng thời gian mở rộng lĩnh vực khi chủ nghĩa tư bản xuất
hiện, đòi hỏi lượng gthặng dư lớn nhờ sản xuất hàng loạt đi cùng với chủ nghĩa
công năng. Sau khi chiến tranh thế giới thứ nhất và th hai và chiến tranh lạnh, vấn
đề tuyên truyền tư tưởng và nhu cầu tiêu dùng ca giai cấp chiếm đa số đã tạo nên
sự phổ biến rộng rãi của các sản phẩm thiết kế đồ họa và sự biến ấy tồn tại và phát
triển đến ngày nay.
2.1.2 Lịch sử hình thành ngành Thiết kế đồ họa ở Việt Nam
2.1.2.1 Giai đoạn 1: Thời kỳ sơ khai (thế kỷ XI – XIX)
2.1.2.1.1 Thi Lý Trần (thế kỷ XIXIV)
Đặc trưng cơ bản nhất của nghệ thuật Đại Việt thời Trần thể hiện chủ yếu
qua hai lĩnh vực điêu khắc và âm nhc. Sự phát triển của nghthuật phong phú, đa
dạng thời Trần tạo nên bộ phận quan trọng trong nền văn minh Đại Việt đương
thi.
4
3
(LỊCH SỬ Ngành ĐỒ HỌA - Lịch Sử đồ Họa - Lịch Sử Thiết Kế đồ Họa (Graphic Design), n.d.)
4
(Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn, sách đã dẫn, tr 269)
7
Nghệ thut điêu khắc thời Trần kế tha và nối tiếp đặc trưng nghệ thut
điêu khắc thời Lý nhưng có những nét đổi mới trong hình thức sáng tạo khi thay đổi
cách tạo hình mang nét phóng khoáng, khỏe khoắn hơn. Mấu chốt tạo nên nét đặc
trưng chính là nhờ vào sự giao lưu văn hóa rộng rãi, tinh thần thượng võ được phát
huy mạnh mẽ qua các cuộc chiến.
Điêu khắc và trang trí luôn gắn liền vi các công trình kiến trúc. Có thể nói
nét đặc trựng nghệ thut cơ bản ở các thi kỳ phong kiến chủ yếu thể hiện trực tiếp
qua những công trình điêu khắc như cung điện, chùa chiền, dinh thcác quan li,
lăng mộ vua chúa. Điêu khắc thi Trần được đánh giá là có bước tiến bộ, chắc khỏe
hơn so với thời Lý,
5
trong đó có mt s phù điêu khắc hình nhạc công biểu diễn
mang phong cách Chiêm Thành. Chân các bệ, cột thường có hình hoa sen. Cách
trang trí hoa da trên nghthuật dân dụng.
Các thành tựu nghệ thuật thể hiện qua các công trình kiến trúc như Chùa
Diễn Hồng, chùa Bút Tháp h(2.1.2.1.1.1).1 và thành Cổ Loa h(2.1.2.1.1.1).2 th
hiện kỹ thut chạm khắc gỗ, gốm sứ và trang trí hoa văn; điêu khắc như tượng Phật,
ợng thần và các tác phẩm điêu khắc khác được tạo ra từ đá, gỗ và kim loại; ngoài
ra còn phát triển loại hình minh họa sách như các bản thảo cổ như “Kinh Phật” và
“Sách giáo khoa” được minh họa bằng hình ảnh và các hoa văn.
2.1.2.1.2 Thi kỳ Lê (thế kỷ XV – XVII)
Với kế quả 10 năm kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, nhà Lê đã xây
dựng một nhà nước phong kiến hoàn thiện với nhiều chính sách tiến bộ, tạo nên một
xã hội thái bình, thịnh trị. Từ đó các lĩnh vực nghệ thuật cũng được hoàn thiện và có
những bước tiếng mới. Thể hiện qua các lĩnh vực:
- Nghệ thuật kiến trúc:
+ Kiến trúc cung đình: Nhà Lê đã triển khai kế hoạch tu sửa và xây dựng
lại kinh thành Thăng Long,đồng thời xây thêm khu cung điện Lam Kinh tại quê
hương Thanh Hóa.
5
(Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn, sách đã dẫn, tr 268)
8
+ Kiến trúc tôn giáo: Nho giáo: Nhà Lê đề cao Nho giáo nên cho xây dựng
miếu thờ Khổng Tử và trường dạy Nho học; Pht giáo: Đến thời Lê Trung Hưng
nhiều ngôi chùa được sửa cha và xây dựng mới như: chùa Keo, chùa Thiên Mụ,
chùa Mía, chùa Thầy…
- Nghthut điêu khắc và chm khc trang trí:
+ Nghệ thuật điêu khắc:ng hình ngưi, thú được tạc nhiều và gần vi
nghệ thuật dân gian. Tượng rồng tạc nhiều ở các thành, bc điện, các bia đá; ợng
Pht bằng gỗ được tc rt tinh tế đạt đến chuẩn mực như: Quan Âm nghìn mắt
nghìn tay, La hán, Quan Âm thiên phủ…
+ Chạm khắc trang trí: Thời Lê có nhiều chạm khc trên đá các bc ca,
bia đá với nét uyển chuyển, rõ ràng; Ở các đình làng có nhiều bức chm khc g
miêu tả cảnh sinh hoạt của nhân dân rt đẹp về nghệ thut.
+ Nghệ thut Gốm: Gốm thời Lê kế tha những tinh hoa của Gốm thi Lý,
Trần. Phát triển được nhiều loại men quý hiếm như: Men ngọc, hoa nâu, men trắng,
men xanh… đề tài trang trí rất phong phú mang đậm nét dân gian hơn nét cung
đình.
Có thể nói mthut thời Lê kế thừa và phát huy những tinh hoa của mỹ
thut các thời Lý, Trần vừa mang tính dân gian đm đà bản sắc dân tộc. đt đến sự
hoàn mỹ về cả nội dung lẫn hình thc.
6
2.1.2.1.3 Thời kỳ nhà Nguyễn (thế kXVIIIXIV)
- Mĩ thuật thời Nguyễn bao gồm mĩ thuật cung đình và mĩ thuật dân gian:
+ Hầu hết các bộ phận bằng gỗ trong cung điện đều được sơn son thếp
vàng và trở thành phong cách trang trí chủ đạo của kiến trúc cung đình, làm cho các
công trình thêm rc rnhưng vẫn thể hiện sự tôn nghiêm.
+ Mĩ thut dân gian thời Nguyễn là sự kế tha và phát triển mĩ thuật ca
các thời kì trước. Ngoài các dòng tranh dân gian đã có, thời kì này còn xuất hiện
6
(Tác giả Nguyễn Thông, THCS Nguyễn Du, Mĩ thuật 8, Mĩ thuật thời Lê (tthế kỉ XV đến đầu thế đầu thế kỉ XVIII)
9
dòng tranh làng Sình (Huế). Một số bức vẽ trên các công trình kiến trúc cho thấy
bước đầu có sự ảnh hưởng của hi hoạ phương Tây.
- Đim đc đáo của mĩ thuật thời Nguyễn là sự ảnh hưởng, tác động qua lại
giữa mĩ thuật dân gian và mĩ thuật cung đình.
+ Những họa tiết trang trí trong các đình làng xung quanh Huế như: Kim
Long, Lại Thế, Dương Nỗ,... có nhiều đặc điểm gần với kiến trúc và mĩ thuật cung
đình.
+ Ở vùng phụ cận Huế, ththủ công mĩ nghệ đã có công không nhỏ trong
việc chạm khảm thành quách, lăng tẩm, thêu gm trang phục, trang trí nội thất cho
các công trình của vua và quan lại.
2.1.2.2 Giai đon 2: Sự du nhp của phương Tây (thế kỷ XIX XX)
Cui thế kỷ 19, sự ảnh hưởng của các thiết kế phương Tây bắt đầu xuất
hiện và du nhập vào Vit Nam thời Pháp thuộc qua các hình thức đơn giản như các
quản cáo, tuyên truyền đơn giải. Và theo thời gian nhờ vào sự phát triển của nền
khoa học công nghệ hiện đại đã tạo ra điện tín, điện thoại, xe hơi,… đây là một
bước đà thuận lợi cho thiết kế phương Tây phát triển mạnh mẽ. Từ đó các ha sĩ
Vit Nam bt đu học hỏi và áp dụng các kỹ thuật mới như in ấn, chụp ảnh và thiết
kế đồ họa.
2.1.2.3 Giai đoạn 3: Phòng trào nghệ thuật mới (1920 – 1945)
Những năm 1920-1945, phong trào nghệ thuật mới tại Việt Nam bắt đầu
xuất hiện, với sra đời của các trường nghệ thuật và tạp chí văn hóa. Các họa sĩ
như Nguyễn Gia Trí, Nguyễn Phan Chánh và Lê Phổ đã góp phần phát triển nghệ
thut hiện đại tại Việt Nam.
Phong trào nghệ thut mới (New Art Movement) từ 1920 đến 1945 là một
giai đoạn quan trọng trong lịch sử nghệ thuật Việt Nam. Phong trào này xuất phát từ
sự phản ứng của các nghệ sĩ Việt Nam với các xu hướng nghệ thuật hiện đại tchâu
Âu và Mỹ, đồng thi kết hợp với các giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam.
Một số đc đim ni bt của phong trào nghthut mi:
10
- Sự phát triển của nghệ thuật thc tế: Nghệ sĩ thường tạo ra các tác phẩm
mang tính cht thc tế, phản ánh cuộc sống và xã hội Việt Nam.
- Sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại: Các nghệ sĩ thường kết hp các
yếu tố truyền thống Việt Nam với các phong cách nghệ thuật hiện đại.
- Sự phát triển của nghệ thuật đồ họa: Nghệ thuật đồ họa phát triển mạnh
mẽ, với sự xuất hiện ca các báo chí và tạp chí nghthut.
- Sự phát triển của nghệ thuật điện tử: Các nghệ sĩ bắt đu sử dụng các
công cụ điện tử để tạo ra các tác phẩm nghthut mi.
- Một snghệ sĩ tiêu biu:
+Tô Ngọc Vân: Một trong những nghệ sĩ tiêu biểu của phong trào ngh
thut mới, Tô Ngọc Vân đã đóng góp rất nhiều vào việc phát triển nghệ thut thc
tế và đồ họa.
+ Nguyễn Tường Lân: Mt nghsĩ ni tiếng với các tác phẩm nghthut
đồ họa và tranh phong cảnh.
Phong trào nghệ thut mới đã đóng góp rt nhiều vào việc phát triển và
định hình nền nghthuật Việt Nam hiện đại.
2.1.2.4 Giai đoạn 4: Thời kỳ kháng chiến (1945 – 1975)
Thi k kháng chiến 1945 - 1975 là một giai đoạn quan trọng trong lịch sử
mỹ thuật Việt Nam. Trong suốt thời gian này, nghệ thuật đã phát triển mạnh mẽ và
đa dạng, phản ánh sự kiên cường và tinh thần đoàn kết của người dân Vit Nam
trong cuộc chiến chống lại ách thng trị ngoại quốc.
Các dấu ấn nghệ thut được thể hiện qua các khịa cạnh:
- Nghệ thuật truyền thống: Trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến, nghệ
thut truyền thống như tranh sơn dầu h(2.1.2.4).1, tranh lụa, và thủ công mỹ ngh
vẫn tiếp tục phát triển. Những tác phẩm này thường mang tính chất lch sử và biểu
ợng, thể hiện lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết.
11
- Nghệ thuật biểu tượng: Đây là một phong trào nghệ thuật mới xuất hiện
trong thời kỳ kháng chiến, kết hp các yếu tố ca nghthut hiện đại và truyền
thống. Những tác phẩm nghệ thuật biểu tượng thường mang tính chất chính trị và xã
hội, thể hiện sự đấu tranh và hy vọng của người dân Việt Nam.
- Nghệ thut đồng đội: Đây là một phong trào nghệ thuật đặc biệt trong
thi kỳ kháng chiến, với sự tham gia của nhiu nghệ sĩ trẻ. Những tác phẩm ngh
thut đồng đội thường mang tính chất chân thc và sống động, thể hiện cuc sống
và tinh thần của những chiến sĩ và người dân trong cuộc kháng chiến.
- Nghệ thuật phản chiến: Trong giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến, nghệ
thut phản chiến trở thành một phong trào mạnh mẽ. Những tác phẩm nghthut
phản chiến thường mang tính chất mạnh mẽ và đầy cảm xúc, thể hiện sự phản
kháng chống lại ách thống trị ngoi quc.
Nghệ thut thi kỳ kháng chiến 1945 - 1975 đã đóng góp lớn vào việc ghi
lại và phản ánh cuộc đấu tranh của người dân Việt Nam. Những tác phm ngh
thut này vẫn còn được trân trọng và khắc sâu trong tâm trí của người dân Việt Nam
ngày nay.
2.1.2.5 Giai đoạn 5: Giai đoạn đổi mới và hội nhập (1975 – 2000)
Giai đoạn từ 1975 đến 2000 là một thời kỳ quan trọng trong lch sthiết
kế mỹ thuật Việt Nam, vi nhiều biến đổi và phát triển đáng chú ý. Dưi đây là mt
tóm tắt chi tiết về các giai đoạn và sự kiện nổi bt trong thời gian này:
- Từ 1975 - 1980: Giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới
+ Sau chiến tranh: Sau khi kết thúc chiến tranh Việt Nam, nền kinh tế và
xã hội Việt Nam bt đầu phục hồi và phát triển.
+ Thiết kế mỹ thut: Các nghệ sĩ và thiết kế gia bt đầu tìm kiếm cách đ
phản ánh sự thay đổi trong xã hội và kinh tế. Các tác phẩm thường mang tính chất
lịch sử và độc đáo.
- Từ 1980 - 1990: Giai đoạn phát triển mạnh mẽ
12
+ Cải tiến và đổi mới: Các nghsĩ bt đầu áp dụng các phương pháp và
công nghệ mới vào thiết kế mỹ thuật, tạo ra những tác phẩm độc đáo và hiện đại.
+ Hội nhập quốc tế: Việt Nam bắt đầu hội nhập quốc tế, và các nghệ
Vit Nam có cơ hội trình diễn tác phẩm tại các triển lãm quốc tế, góp phần nâng cao
uy tín của nền thiết kế mỹ thuật Việt Nam.
- Từ 1990 - 2000: Giai đoạn hội nhập và phát triển
+ Hội nhập quốc tế: Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995, mở ra
cánh ca cho hi nhập quốc tế mạnh mẽ hơn.
+ Thiết kế mỹ thut: Các nghệ sĩ và thiết kế gia tiếp tục phát triển và cải
tiến, tạo ra những tác phẩm mang tính hiện đại và phong cách đa dạng.
+ Triển lãm và sự kiện: Các triển lãm và sự kiện vthiết kế mỹ thuật được
tổ chc nhiều hơn, thu hút sự quan tâm của công chúng và đóng góp vào sự phát
triển của ngành.
2.1.2.6 Giai đon 6: Thời đại số (2000 – nay)
Lịch sthiết kế mỹ thut thời đại stừ năm 2000 đến nay đã trải qua
nhiều biến đổi và phát triển vượt bậc. Dưới đây là một cái nhìn chi tiết vcác giai
đoạn và xu hướng nổi bật trong khoảng thời gian này:
- Giai Đoạn 2000 - 2010: Kỷ nguyên kỹ thuật số bắt đầu sự bùng nổ của
Internet và công nghệ s: Internet trở nên phổ biến và tạo ra một nền tảng mới cho
thiết kế mỹ thuật. Các phần mềm như Adobe Photoshop, Illustrator, và InDesign trở
thành công cụ chính của các nhà thiết kế.
+ Web Design: Thiết kế web bắt đầu phát triển mạnh mẽ, với sra đi ca
HTML và CSS, giúp cho việc tạo ra các trang web đẹp mt và chc năng.
+ Thiết kế in ấn và quảng cáo: Các ấn phẩm quảng cáo, tạp chí, và poster
được thiết kế kỹ thuật số, mang lại chất lượng hình ảnh cao và sự đa dạng trong
phong cách thiết kế.
13
- Giai Đoạn 2010 - 2020: Thời đại ca di động và mạng xã hội. Sự phát
triển của thiết bị di động và mạng xã hội: Với sự xuất hiện của smartphone và các
nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, và Twitter, thiết kế mỹ thut
chuyển hướng để đáp ứng nhu cầu của người dùng di động.
+ Responsive Design: Thiết kế phải phù hợp với nhiu loại thiết bị, từ
máy tính để bàn đến điện thoại di động.
+ UI/UX Design: Thiết kế giao diện người dùng (UI) và trải nghiệm
người dùng (UX) trở thành một lĩnh vực quan trọng, đảm bảo rằng các ứng dụng và
trang web dễ sử dụng và hấp dẫn.
+ Flat Design và Material Design: Phong cách thiết kế tối giản và rõ ràng,
với sự xuất hiện của Flat Design từ Microsoft và Material Design tGoogle, tạo ra
một ngôn ngữ thiết kế thống nhất và dễ tiếp cận.
- Giai Đoạn 2020 - Nay: Thời Đại của AI và VR/AR. Trí tuệ nhân tạo (AI)
và học máy: AI bắt đầu được sử dụng trong thiết kế để tự động hóa một số quy trình
và tạo ra các sản phẩm thiết kế dựa trên dữ liu người dùng.
+ Generative Design: Sử dụng AI để tạo ra nhiều phương án thiết kế khác
nhau dựa trên các thông số đầu vào.
+ Thiết kế dựa trên dliệu: Các nhà thiết kế sử dụng dliệu để tối ưu hóa
tri nghiệm người dùng và cá nhân hóa nội dung.
Thc tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR): VR và AR mở ra những cơ
hội mới cho thiết kế mỹ thut, vi khả năng tạo ra những trải nghiệm ảo hấp dẫn
tương tác.
Metaverse: Sự phát triển của metaverse, một không gian ảo nơi người
dùng có thể tương tác và trải nghim các hoạt động kỹ thuật số, đang định hình li
cách chúng ta nhìn nhn về thiết kế mỹ thuật.
2.2 Nhu cầu ngành Thiết kế đồ họa
Với sự phát triển vượt bật như hiện tại ngành Thiết kế đồ ha có thể chia
ra thành các phân ngành chính như sau:
14
- Thiết kế nhận diện thương
- Thiết kế quảng cáo
- Thiết kế UI
- Thiết kế ấn phẩm
- Thiết kế bao bì
- Thiết kế động
- Thiết kế không gian
- Vẽ minh họa
Song song đó là nhu cầu ở từng lĩnh vc có sự khác biệt tùy theo xu hướng
tiêu dùng mà khách hàng hướng tới.
Theo phân tích “Dự báo nhu cầu, tăng trưởng và phát triển của thtrường
thiết kế đồ họa Việt Nam 2021-2030 tăng 4,9 %. Đây là mức tăng trưởng mạnh rõ
rệt so với các năm trưc. Ngành thiết kế đồ họa tại Việt Nam được d đoán sẽ phát
triển với vai trò là dịch vụ thiết kế đồ họa chất lượng cao. Và sẽ tr thành một phần
không thể thiếu đối với các công ty đang tìm cách phát triển hình ảnh thương hiệu
của mình.
Các công ty, nhà máy, xí nghiệp, các trung tâm dch vụ, du lch dù ở bất c
lĩnh vc nào cũng đều săn đón tuyển dụng các nhà thiết kế để đáp ứng vic quảng
bá truyền thông và tạo hình ảnh thương hiệu cho họ. Đặc biệt là trong thời đại 4.0
cùng vi sự bùng nổ của các kênh trang truyền hình trực tuyến, trên các trang mạng
xã hội như facebook, tiktok, youtube… và phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn dịch
covid, khiến cho nhu cầu về thiết kế hình ảnh giao diện ngày càng cao. Điều này đt
ra ththách ngành thiết kế đồ hoạ để làm sao đáp ứng được nhu cầu thị trường Việt
Nam, đồng thời đây cũng là bước đm cho sự phát triển của ngành tại Việt Nam, khi
vô vàn các công ty nhãn hàng liên tc xuất hiện với những yêu cầu và kiểu dáng
thiết kế khác nhau điều này sẽ giúp cho các thiết kế của ngành ngày càng độc và lạ,
khiến cho sản phẩm ca các ngành mthuật nói chung và ngành thiết kế nói riêng
trở nên phong phú và đa dạng hơn.
2.3 Những thuận lợi và khó khăn của ngành thiết kế đồ họa tại Việt
Nam
2.3.1 Những thuận lợi của ngành Thiết kế đồ họa tại Việt Nam
15
Ngành thiết kế đồ họa tại Việt Nam đang hưởng lợi từ nhiều yếu tố thuận
lợi giúp thúc đẩy sự phát triển và nâng cao vị thế của ngành này.
Điểm tích cc đầu tiên dành cho ngành Thiết kế đồ họa chính là nhu cu
cao tthtrường. Với nền kinh tế sau dịch COVID-19 các doanh nghiệp từng bước
phục hồi và có được những bưc tiến vượt trội cùng với đó là sự bùng nổ của khoa
học công nghệ, công nghệ kỹ thut internet đã là một bàn đạp vững chắt giúp tạo ra
nhu cầu lớn về thiết kế đồ họa để xây dựng và duy trì hình ảnh thương hiệu trên và
ngoài mạng xã hội.
Với các doanh nghiệp bị duy thoái do COVID-19 khủng hoảng gây ra, đ
tồn tại trong cơn suy thoái kinh tế toàn cầu, mt bộ nhận diện thương hiệu tốt s
đóng vai trò quan trọng để giúp họ nổi bật về mặt hình ảnh, kết ni vi khách hàng
và từ đó khiến các khách hàng trở nên trung thành với thương hiệu.
“Theo thống kê của Trung tâm dự báo Nhân lực và Thị trưng lao động
TP.HCM. Trong tương lai, nưc ta cần 1 triệu nhân lực cho ngành học Thiết kế đồ
họa. Thế nhưng, nguồn nhân lực cho lĩnh vực này vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu
trên. Các trường đại hc, cao đẳng và các trung tâm đào tạo chỉ đáp ứng được 40%
nhu cầu nhân lực cho ngành nghề đắt giá này.”
Hiện nay nưc ta có khong 6.000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vc
kinh doanh quảng cáo và các loại hình quảng cáo ngày càng xuất hiện phổ biến trên
các phương tiện truyền thông. Ngoài ra, các lĩnh vực cần áp dụng Thiết kế đồ họa
ngày càng nhiều mở ra nhiều công việc cho ngành này. Đây cùng là minh chứng
cho thấy triển vọng cơ hội việc làm ngành Thiết kế đồ họa trong tương lai là rất
cao.
7
Lợi ích tt yếu của công nghệ và số hóa mang lại cho ngành design đó
chính là sự gia tăng sử dụng internet và các thiết bị di động tạo điều kiện cho thiết
kế số phát triển, bao gm thiết kế web, ứng dụng di động và nội dung trên mạng
hội.
7
(Tổng quan ngành thiết kế 2024: Thị trường, thách thức và cơ hội cho Designers)
16
Với thtrường rộng lớn tạo điều kiện và cơ hội nghề nghiệp đa dạng cho
sinh viên học ngành thiết kế. Bỡi lẽ, Thiết kế đồ họa có ứng dụng rộng rãi trong
nhiều lĩnh vực như quảng cáo, truyền thông, gii trí, giáo dục và thương mại đin
tử. Nghthiết kế đồ ha thường có mức thu nhập khá cao, đặc biệt khi làm việc cho
các công ty lớn hoặc các dự án quc tế.
Mức lương trong ngành thiết kế đồ họa sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
trình độ tay nghề, kinh nghiệm, quy mô của doanh nghiệp, vị trí chức vụ... Đặc bit
trong ngành thiết kế đồ họa này còn có khá nhiều lĩnh vực khác nhau. Mỗi lĩnh vực
lại có những yêu cầu và mức lương tương ứng.
Sau đây là bảng lương tham khảo của các lĩnh vực trong thiết kế đồ họa
- Mức lương theo từng lĩnh vực ngành thiết kế đồ họa
+ Thiết kế đồ họa đồng bộ (Graphic Design):Mức lương trung bình dao
động từ 7 triệu đến 15 triệu đồng/tháng cho những nhân viên mới vào nghề.
+ Thiết kế đồ họa web (Web Design): Mức lương trung bình dao động từ 10
triệu đến 20 triệu đồng/tháng cho những nhân viên mới vào nghề.
+ Thiết kế đồ họa di động (Mobile Design): Mức lương trung bình dao động
từ 12 triệu đến 25 triệu đồng/tháng cho những nhân viên mới vào nghề.
+ Thiết kế đồ họa trò chơi (Game Design): Mức lương trung bình dao động
từ 15 triệu đến 30 triệu đồng/tháng cho những nhân viên mới vào nghề.
+ Thiết kế đồ họa động (Motion Graphics Design): Mức lương trung bình
dao động từ 12 triệu đến 25 triệu đồng/tháng cho những người mới vào nghề.
- Mức lương ngành thiết kế đồ họa theo năm kinh nghiệm: Hầu hết đi vi
các ngành nghề thì kinh nghiệm càng lâu mức lương hưởng được cành nhiều. Và
đối với thiết kế đồ họa cũng như vậy. Cụ thể:
+ Nhân viên mi vào ngh (dưới 1 năm kinh nghiệm): Mức lương trung
bình dao động khoảng 5 triệu đến 10 triệu đồng/tháng.
17
+ Nhân viên có kinh nghiệm (1-3 năm kinh nghiệm): Mức lương trung bình
khoảng 10 triệu đến 20 triệu đồng/tháng.
+ Nhân viên có kinh nghiệm trung bình (3-5 năm kinh nghiệm): Mức lương
trung bình khoảng 20 triệu đến 30 triệu đồng/tháng.
+ Chuyên gia có kinh nghiệm (trên 5 năm kinh nghiệm): Mức lương trung
bình khoảng 30 triệu đến 50 triệu đồng/tháng.
- Mức lương ngành thiết kế đồ họa theo vị trí chuyên môn
+ Intern: Mức lương trung bình t 3.5 triệu đồng/tháng dành cho hc vic
hoặc thc tập sinh.
+ Junior: Mức lương từ 8 triệu đến 15 triệu đồng/tháng dành cho sinh viên
cao đẳng thiết kế đồ họa mi ra trưng.
+ Senior: Mức lương từ 15 triệu đến 30 triệu đồng/tháng.
+ Art Director: Mc lương từ 25 triệu đến 35 triệu đồng/tháng.
+ Associate Creative Director: Mức lương từ 35 triệu đến 55
triệu đồng/tháng.
+ Executive Creative Director: Mức lương Trên 100 triệu đồng/tháng.
8
Một đim cộng nữa cho ngành chính là có được mt đội ngũ sáng tạo trẻ
đông đảo. Việt Nam có một lc lượng lao động trẻ, năng động và sáng tạo, dễ dàng
tiếp cận và ứng dụng các xu hướng thiết kế mi. Chính vì nguồn nhân lực cht
ợng, các sản phẩm đưc đầu tư và hoàn thành một cách chỉnh chu và đạt cht
ợng đã giúp các doanh nghiệp, khách hàng tin tưởng.
Để có thể đào tạo ra lực lượng thiết kế cht lượng bắt buc họ phải đưc
đào tạo dựa trện những chương trình đào tạo phong phú. Nhiều trường đại học và
trung tâm đào tạo cung cấp các khóa học thiết kế đồ họa, giúp sinh viên phát triển
kỹ năng và kiến thức chuyên môn.
8
(Báo Phú Thọ - Mức lương ngành Thiết kế đồ họa là bao nhiêu?)
18
Cùng với sự hội nhập đó chính là cơ hội. Cơ hội hợp tác quc tế vì Vit
Nam tham gia vào nhiu hiệp định thương mại tự do, mở ra cơ hội hợp tác và xuất
khẩu dịch vthiết kế đồ họa ra thtrường quốc tế. Các nhà thiết kế Vit Nam có cơ
hội tham gia các trin lãm, hội nghị và sự kiện quốc tế, từ đó học hỏi và kết ni vi
cộng đồng thiết kế toàn cầu.
2.3.2 Những khó khăn của ngành Thiết kế đồ họa tại Việt Nam
Dù đang trên đà phát triển mạnh mẽ, ngành Thiết kế đồ họa vẫn phải đi
mặt với nhiều khó khăn và thách thc. Nhà nưc vẫn chưa có sự đầu tư mạnh vào
ngành thiết kế đồ hoạ, hầu hết các trường lớp đào tạo là các công ty hay đạo học tư
nhân, các trường đại hc có đào tạo ngành thiết kế nhưng chưa chuyên sâu và mạnh,
khiến cho nguồn nhân lc cần thiết cho các lĩnh vực bthiếu hụt về sợng và cả
cht lượng lẫn kỹ năng làm việc chuyên nghiệp thấp. các nguồn tư liệu tham khảo
còn ít ỏi do hầu hết đều là lấy từ các nguồn trang sách báo nước ngoài nhưng li
chưa được cht lọc và phiên dịch để dễ tiếp cận, tạo ra sự thiếu thống nhất khiến
cho Thiết kế đồ hoạ Vit nam còn lúng túng chưa có định hướng phát triển rõ ràng,
song đó các ngành khoa hc kỹ thuật thì phát triển liên tục khiến cho ngành thiết kế
đồ hoạ cũng phải chạy theo để hỗ trợ mà những cái cũ thì chưa được hoàn thiện
thm nhun.
Với nhu cầu và thi trường đòi hỏi nguồn nhân lực cht lưng cao đồng
nghĩa với việc cạnh tranh cao:Là một ngành hot có xu hướng tăng nhiệt trong mt
thập kỹ trở lại đây đã khiến cho số ợng nhà thiết kế đồ họa ngày càng tăng, dẫn
đến sự cạnh tranh cao trong việc tìm kiếm khách hàng và dự án.Cạnh tranh khốc liệt
đôi khi dẫn đến việc gim giá để thu hút khách hàng, gây khó khăn trong việc duy
trì thu nhp ổn định.
Vic định giá các sản phẩm thiết kế đồ họa không phải lúc nào cũng d
dàng, và nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ giá trị của thiết kế đồ họa, dẫn
đến tình trạng trả lương thấp hoặc không công bằng. Mt số người vẫn coi thiết kế
đồ họa là một công việc phụ hoặc không quan trọng, điều này làm gim giá trị của
ngành và khó khăn trong việc thuyết phc khách hàng về tầm quan trọng của mt
thiết kế chuyên nghiệp.

Preview text:


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNH THANH TỨ
NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
Khoa: In và Truyền Thông Mã số SV: 24156145
TIỂU LUẬN CHUYÊN ĐỀ
Người hướng dẫn khoa học:
1. ThS. VŨ NGÀN THƯƠNG
TP. HỒ CHÍ MINH – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNH THANH TỨ
NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
Khoa: In và Truyền Thông Mã số SV: 24156145
TIỂU LUẬN CHUYÊN ĐỀ
Người hướng dẫn khoa học:
1. ThS. VŨ NGÀN THƯƠNG
TP. HỒ CHÍ MINH – 2014 1 MỤC LỤC
MỤC LỤC…………………………………………………………………………1
PHẦN 1. PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………..2
1.1 Lý do chọn đề tài…………….………………………………………………3
1.2 Khái niệm……………………………………………………………………3
1.2.1 Khái niệm thiết kế đồ họa (graphic design)………………………….3
1.2.2 Phạm vi của từ hiện nay……………………………………………...4
1.3 Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………………4
1.4 Phạm vị nghiên cứu………………………………………………………….4
1.5 Phương pháp nghiện cứu…………………………………………………….5
1.6 Kết cấu của tiểu luận………………………………………………………...5
PHẦN 2. NỘI DUNG CHÍNH…………………………………………………….6
2.1 Lịch sử hình thành ngành Thiết kế đồ họa………………………………………6
2.1.1 Tóm tắt lịch sử hình thành ngành Thiết kế đồ họa trên thế giới………………6
2.1.2 Lịch sử hình thành ngành Thiết kế đồ họa ở Việt Nam……………………….6
2.1.2.1 Giai đoạn 1: Thời kỳ sơ khai (thế kỷ XI – XIX)……………………………6
2.1.2.1.1 Thời Lý – Trần (thế kỷ XI – XIV)………………………………………..6
2.1.2.1.2 Thời kỳ Lê (thế kỷ XV – XVII)…………………………………………...7
2.1.2.1.3 Thời kỳ nhà Nguyễn (thế kỷ XVIII – XIV)……………………………….8
2.1.2.2 Giai đoạn 2: Sự du nhập của phương Tây (thế kỷ XIX – XX)……………...9
2.1.2.3 Giai đoạn 3: Phòng trào nghệ thuật mới (1920 – 1945)……………………..9
2.1.2.4 Giai đoạn 4: Thời kỳ kháng chiến (1945 – 1975)………………………….10
2.1.2.5 Giai đoạn 5: Giai đoạn đổi mới và hội nhập (1975 – 2000)………………..11
2.1.2.6 Giai đoạn 6: Thời đại số (2000 – nay)……………………………………..12
2.2 Nhu cầu ngành Thiết kế đồ họa……………………………………………..…13 2
2.3 Những thuận lợi và khó khăn của ngành thiết kế đồ họa tại Việt Nam………...14
2.3.1 Những thuận lợi của ngành Thiết kế đồ họa tại Việt Nam…………………...14
2.3.2 Những khó khăn của ngành Thiết kế đồ họa tại Việt Nam…………………..18
2.4 Khuynh hướng thiết kế lớn tại Việt Nam hiện nay…………………………….19
2.5 Những thương hiệu về TKĐH nổi tiếng hiện nay……………………………...21
2.5.1 Thiết kế thương hiệu Công ty TNHH Sài Gòn………………………………21
2.5.2 Công Ty Thiết Kế Đồ Họa Monkey………………………………………….21
2.5.3 Công ty TNHH Truyền thông và dịch vụ DPS – DPS……………………….21
2.5.4 Zonestyle – Công ty TNHH Miền Phong Cách……………………………...22
2.5.5 Green Bamboo – Công ty thiết kế đồ họa hot tại quận Tân Phú…………….22
2.5.6 Công ty cổ phần phát triển thương hiệu Hà Nội……………………………..22
PHẦN 3. KẾT LUẬN………………….………………………………………….23
HÌNH ẢNH MINH HỌA…………………………………………………………24
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………..26 3
PHẦN 1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số như hiện nay, ngành thiết kế đồ
họa trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng đã và đang trở thành một xu
thế tất yếu của xã hội có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xây dựng thương
hiệu, truyền đạt thông tin qua các yếu tố thẩm mỹ. Với những bước đột phát và biến
chuyển đa dạng không ngừng của ngành, bài tiểu luận này được viết ra nhầm mục
đích thay thế cho một bản tóm tắt về “Ngành Thiết Kế Đồ Họa Việt Nam hiện nay’’
là điều bức thiết để sinh viên tìm hiểu về những vấn đề quan trọng của ngành hiện nay. 1.2 Khái niệm
1.2.1 Khái niệm thiết kế đồ họa (graphic design):
Khi tách cụm từ ‘‘Thiết kế đồ họa” thành “Thiết kế” và “Đồ họa” thì ta có
thể hiểu rằng: Thiết kế (làm ra một thành quả, vật dụng nào đó có ích) và Đồ Họa
(Hình vẽ được xây dựng trên mặt phẳng – đa chất liệu và có khả năng nhân bản,
ngoài ra “Đồ họa” còn là một từ khát quát cho các định nghĩa có đơn vị ảnh hưởng
nhỏ hơn như chữ viết, hình ảnh, màu sắc, bố cục….Qua cách hiểu về 2 cụm từ nêu
trên chung quy “Thiết kế đồ họa” được biện giải như sau: ngành tạo ra những sản
phẩm dựa trên các yếu tố nghệ thuật có tác động đến đời sống thông qua các yếu tố
thị giác, thẩm mỹ, số liệu và kỹ thuật.
Trong bài nghiên cứu trao đổi của bà Nguyễn Lan Hương về vấn đề “Phát
triển thiết kế đồ họa trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4” được
đăng trên Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến cũng đã có định nghĩa: “Thiết kế
đồ họa là loại hình nghệ thuật ứng dụng, kết hợp giữa ý tưởng sáng tạo và khả năng
cảm nhận thẩm mỹ. Các sản phẩm của ngành Thiết kế đồ họa phục vụ cho rất nhiều
mục đích như: truyền thông, quảng cáo, thương mại, giáo dục, giải trí… cụ thể như:
bộ nhận diện thương hiệu, logo, poster quảng cáo, bao bì sản phẩm…, bìa sách, tạp
chí, giao diện website, hình ảnh truyền hình, nhân vật truyện tranh và phim hoạt 4
hình… đặc biệt Thiết kế đồ họa đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động kinh doanh.”1 [1, tr.2]
Nói về vấn đề này, TS. Nguyễn Hồng Ngọc cũng có kết luận trong Luận Án
Tiến Sĩ về đề tài “Thiết kế đồ họa Việt Nam trong mối quan hệ với Mỹ Thuật truyền
thống” như sau: Không có một định nghĩa cố định cố định cho từ Thiết kế đồ họa.
Sự thay đổi về khái niệm này thay đổi dựa trên phương thức sản xuất ở từng thời
kỳ. Từ kết luận trên của TS. Nguyễn Hồng Ngọc, khái niệm về “Thiết kế đồ họa cần
được nhìn theo một góc độ đa diện, nhiều chiều và có thể nói sự ảnh hưởng và
phạm vi tác động của các lĩnh vực thuộc ngành này đối với các ngành nghề khác là
vô cùng sâu sắc và mạnh mẽ.2
1.2.2 Phạm vi của từ hiện nay
Ngành Thiết kế đồ họa là ngành có sự biến chuyển liên tục với sự phát
triển của thời đại mới, chính vì vậy ngành yêu cầu một nguồn nhân lực dồi dào và
đồng thời sự cạnh tranh mang tính chất đảo thải cao. Ở tiểu luận này, “hiện nay” sẽ
nằm trong hai phạm vi chính đó là thuộc vào giai đoạn thế kỉ XXI và giai đoạn sau
khi dịch Covid-19 kết thúc cũng như nền kinh tế có dấu hiệu khôi phục. Tiểu luận
này sẽ tập trung nhiều hơn ở gian đoạn trước dịch Covid-19 khởi phát và đưa ra
những dự đoán cho ngành trong giai đoạn 2023 trở về sau.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Nhầm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu về các vấn đề cơ bản của ngành Thiết kế
Đồ họa như lịch sử, nhu cầu, thực trạng, xu hướng. Từ các nguồn tài liệu văn bản đã
được nghiên cứu và thông qua trước đó, có cái nhìn và suy nghĩ tổng quan về ngành
Thiết kế Đồ họa để áp dụng vào học tập, thiết kế và nghiên cứu sau này.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Bài tiểu luận này chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu về ngành Thiết kế
Đồ họa hiện nay thuộc phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
1 (Nghiên cứu trao đổi về vấn đề Phát Triển Thiết Kế Đồ Họa Trong Bối Cảnh Cuộc Cách Mạng Công Nghiêp Lần Thứ 4)
2 (Luận án Thiết Kế Đồ Họa Việt Nam Trong Mối Liên Hệ Với Mỹ Thuật Truyền Thống – Tài Liệu, Ebook, Giáo Trình, n.d.)
5
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo và dẫn nguồn thông tin từ các trang web chính thống của nhà
nước, các luận án, tiểu luận của các trường đại học liên quan đến vấn đề Thiết kế
Đồ họa đồng thời là các khảo sát liên quan nổi bật của ngành.
1.6 Kết cấu của tiểu luận Lời mở đầu Phần 1: Phần mở đầu Phần 2: Phần nội dung
Phần 3: Phần kết luận Phục lục hình ảnh Tài liệu tham khảo 6
PHẦN 2. NỘI DUNG CHÍNH
2.1 Lịch sử hình thành ngành Thiết kế đồ họa
2.1.1 Tóm tắt lịch sử hình thành ngành Thiết kế đồ họa trên thế giới
Theo giáo trình Mỹ học đại cương của trường Đại học Kiến Trúc Hồ Chí
Minh: “Lịch sử thiết kế đồ họa (graphic design) đã có từ xưa, khi con người tự tìm
cho mình những hình thức biểu hiện qua thị giác (Visual form) để dẫn dắt đến một ý
nghĩa nào đó (Ideas & Concepts), dần dần tạo nên kinh nghiệm quen thuộc bằng
hình ảnh (Graphic Form). Từ những hình ảnh đó đã tạo nên các tín hiệu để con
người truyền thông tin cho nhau. Trong suốt lịch sử hình thành và phát triển của
ngành thiết kế đồ họa, chữ viết (văn tự) và in ấn là hai yếu tố quan trọng, mỗi giai
đoạn lại có những phát minh mới thay thế cho các phát minh cũ.’’3
Có thể nói, sự xuất hiện của Thiết kế đồ họa đã có từ thời xa xưa và từng
bước phát triển qua các nền văn minh nhân loại, các cuộc cách mạng công nghiệp
thể hiện qua in ấn, điêu khắc hay đơn sơ hơn ở thời kỳ bộ lạc là ghi chép, truyền
giáo, trang trí… Trong khoảng thời gian mở rộng lĩnh vực khi chủ nghĩa tư bản xuất
hiện, đòi hỏi lượng giá thặng dư lớn nhờ sản xuất hàng loạt đi cùng với chủ nghĩa
công năng. Sau khi chiến tranh thế giới thứ nhất và thứ hai và chiến tranh lạnh, vấn
đề tuyên truyền tư tưởng và nhu cầu tiêu dùng của giai cấp chiếm đa số đã tạo nên
sự phổ biến rộng rãi của các sản phẩm thiết kế đồ họa và sự biến ấy tồn tại và phát triển đến ngày nay.
2.1.2 Lịch sử hình thành ngành Thiết kế đồ họa ở Việt Nam
2.1.2.1 Giai đoạn 1: Thời kỳ sơ khai (thế kỷ XI – XIX)
2.1.2.1.1 Thời Lý – Trần (thế kỷ XI – XIV)
Đặc trưng cơ bản nhất của nghệ thuật Đại Việt thời Trần thể hiện chủ yếu
qua hai lĩnh vực điêu khắc và âm nhạc. Sự phát triển của nghệ thuật phong phú, đa
dạng thời Trần tạo nên bộ phận quan trọng trong nền văn minh Đại Việt đương thời.4
3 (LỊCH SỬ Ngành ĐỒ HỌA - Lịch Sử đồ Họa - Lịch Sử Thiết Kế đồ Họa (Graphic Design), n.d.)
4 (Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn, sách đã dẫn, tr 269) 7
Nghệ thuật điêu khắc thời Trần kế thừa và nối tiếp đặc trưng nghệ thuật
điêu khắc thời Lý nhưng có những nét đổi mới trong hình thức sáng tạo khi thay đổi
cách tạo hình mang nét phóng khoáng, khỏe khoắn hơn. Mấu chốt tạo nên nét đặc
trưng chính là nhờ vào sự giao lưu văn hóa rộng rãi, tinh thần thượng võ được phát
huy mạnh mẽ qua các cuộc chiến.
Điêu khắc và trang trí luôn gắn liền với các công trình kiến trúc. Có thể nói
nét đặc trựng nghệ thuật cơ bản ở các thời kỳ phong kiến chủ yếu thể hiện trực tiếp
qua những công trình điêu khắc như cung điện, chùa chiền, dinh thự các quan lại,
lăng mộ vua chúa. Điêu khắc thời Trần được đánh giá là có bước tiến bộ, chắc khỏe
hơn so với thời Lý, 5 trong đó có một số phù điêu khắc hình nhạc công biểu diễn
mang phong cách Chiêm Thành. Chân các bệ, cột thường có hình hoa sen. Cách
trang trí hoa dựa trên nghệ thuật dân dụng.
Các thành tựu nghệ thuật thể hiện qua các công trình kiến trúc như Chùa
Diễn Hồng, chùa Bút Tháp h(2.1.2.1.1.1).1 và thành Cổ Loa h(2.1.2.1.1.1).2 thể
hiện kỹ thuật chạm khắc gỗ, gốm sứ và trang trí hoa văn; điêu khắc như tượng Phật,
tượng thần và các tác phẩm điêu khắc khác được tạo ra từ đá, gỗ và kim loại; ngoài
ra còn phát triển loại hình minh họa sách như các bản thảo cổ như “Kinh Phật” và
“Sách giáo khoa” được minh họa bằng hình ảnh và các hoa văn.
2.1.2.1.2 Thời kỳ Lê (thế kỷ XV – XVII)
Với kế quả 10 năm kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, nhà Lê đã xây
dựng một nhà nước phong kiến hoàn thiện với nhiều chính sách tiến bộ, tạo nên một
xã hội thái bình, thịnh trị. Từ đó các lĩnh vực nghệ thuật cũng được hoàn thiện và có
những bước tiếng mới. Thể hiện qua các lĩnh vực:
- Nghệ thuật kiến trúc:
+ Kiến trúc cung đình: Nhà Lê đã triển khai kế hoạch tu sửa và xây dựng
lại kinh thành Thăng Long,đồng thời xây thêm khu cung điện Lam Kinh tại quê hương Thanh Hóa.
5 (Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn, sách đã dẫn, tr 268) 8
+ Kiến trúc tôn giáo: Nho giáo: Nhà Lê đề cao Nho giáo nên cho xây dựng
miếu thờ Khổng Tử và trường dạy Nho học; Phật giáo: Đến thời Lê Trung Hưng
nhiều ngôi chùa được sửa chữa và xây dựng mới như: chùa Keo, chùa Thiên Mụ, chùa Mía, chùa Thầy…
- Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí:
+ Nghệ thuật điêu khắc:Tượng hình người, thú được tạc nhiều và gần với
nghệ thuật dân gian. Tượng rồng tạc nhiều ở các thành, bậc điện, các bia đá; Tượng
Phật bằng gỗ được tạc rất tinh tế đạt đến chuẩn mực như: Quan Âm nghìn mắt
nghìn tay, La hán, Quan Âm thiên phủ…
+ Chạm khắc trang trí: Thời Lê có nhiều chạm khắc trên đá ở các bậc cửa,
bia đá với nét uyển chuyển, rõ ràng; Ở các đình làng có nhiều bức chạm khắc gỗ
miêu tả cảnh sinh hoạt của nhân dân rất đẹp về nghệ thuật.
+ Nghệ thuật Gốm: Gốm thời Lê kế thừa những tinh hoa của Gốm thời Lý,
Trần. Phát triển được nhiều loại men quý hiếm như: Men ngọc, hoa nâu, men trắng,
men xanh… đề tài trang trí rất phong phú mang đậm nét dân gian hơn nét cung đình.
Có thể nói mỹ thuật thời Lê kế thừa và phát huy những tinh hoa của mỹ
thuật các thời Lý, Trần vừa mang tính dân gian đậm đà bản sắc dân tộc. đạt đến sự
hoàn mỹ về cả nội dung lẫn hình thức.6
2.1.2.1.3 Thời kỳ nhà Nguyễn (thế kỷ XVIII – XIV)
- Mĩ thuật thời Nguyễn bao gồm mĩ thuật cung đình và mĩ thuật dân gian:
+ Hầu hết các bộ phận bằng gỗ trong cung điện đều được sơn son thếp
vàng và trở thành phong cách trang trí chủ đạo của kiến trúc cung đình, làm cho các
công trình thêm rực rỡ nhưng vẫn thể hiện sự tôn nghiêm.
+ Mĩ thuật dân gian thời Nguyễn là sự kế thừa và phát triển mĩ thuật của
các thời kì trước. Ngoài các dòng tranh dân gian đã có, thời kì này còn xuất hiện
6 (Tác giả Nguyễn Thông, THCS Nguyễn Du, Mĩ thuật 8, Mĩ thuật thời Lê (từ thế kỉ XV đến đầu thế đầu thế kỉ XVIII) 9
dòng tranh làng Sình (Huế). Một số bức vẽ trên các công trình kiến trúc cho thấy
bước đầu có sự ảnh hưởng của hội hoạ phương Tây.
- Điểm độc đáo của mĩ thuật thời Nguyễn là sự ảnh hưởng, tác động qua lại
giữa mĩ thuật dân gian và mĩ thuật cung đình.
+ Những họa tiết trang trí trong các đình làng xung quanh Huế như: Kim
Long, Lại Thế, Dương Nỗ,... có nhiều đặc điểm gần với kiến trúc và mĩ thuật cung đình.
+ Ở vùng phụ cận Huế, thợ thủ công mĩ nghệ đã có công không nhỏ trong
việc chạm khảm thành quách, lăng tẩm, thêu gấm trang phục, trang trí nội thất cho
các công trình của vua và quan lại.
2.1.2.2 Giai đoạn 2: Sự du nhập của phương Tây (thế kỷ XIX – XX)
Cuối thế kỷ 19, sự ảnh hưởng của các thiết kế phương Tây bắt đầu xuất
hiện và du nhập vào Việt Nam thời Pháp thuộc qua các hình thức đơn giản như các
quản cáo, tuyên truyền đơn giải. Và theo thời gian nhờ vào sự phát triển của nền
khoa học công nghệ hiện đại đã tạo ra điện tín, điện thoại, xe hơi,… đây là một
bước đà thuận lợi cho thiết kế phương Tây phát triển mạnh mẽ. Từ đó các họa sĩ
Việt Nam bắt đầu học hỏi và áp dụng các kỹ thuật mới như in ấn, chụp ảnh và thiết kế đồ họa.
2.1.2.3 Giai đoạn 3: Phòng trào nghệ thuật mới (1920 – 1945)
Những năm 1920-1945, phong trào nghệ thuật mới tại Việt Nam bắt đầu
xuất hiện, với sự ra đời của các trường nghệ thuật và tạp chí văn hóa. Các họa sĩ
như Nguyễn Gia Trí, Nguyễn Phan Chánh và Lê Phổ đã góp phần phát triển nghệ
thuật hiện đại tại Việt Nam.
Phong trào nghệ thuật mới (New Art Movement) từ 1920 đến 1945 là một
giai đoạn quan trọng trong lịch sử nghệ thuật Việt Nam. Phong trào này xuất phát từ
sự phản ứng của các nghệ sĩ Việt Nam với các xu hướng nghệ thuật hiện đại từ châu
Âu và Mỹ, đồng thời kết hợp với các giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam.
Một số đặc điểm nổi bật của phong trào nghệ thuật mới: 10
- Sự phát triển của nghệ thuật thực tế: Nghệ sĩ thường tạo ra các tác phẩm
mang tính chất thực tế, phản ánh cuộc sống và xã hội Việt Nam.
- Sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại: Các nghệ sĩ thường kết hợp các
yếu tố truyền thống Việt Nam với các phong cách nghệ thuật hiện đại.
- Sự phát triển của nghệ thuật đồ họa: Nghệ thuật đồ họa phát triển mạnh
mẽ, với sự xuất hiện của các báo chí và tạp chí nghệ thuật.
- Sự phát triển của nghệ thuật điện tử: Các nghệ sĩ bắt đầu sử dụng các
công cụ điện tử để tạo ra các tác phẩm nghệ thuật mới.
- Một số nghệ sĩ tiêu biểu:
+Tô Ngọc Vân: Một trong những nghệ sĩ tiêu biểu của phong trào nghệ
thuật mới, Tô Ngọc Vân đã đóng góp rất nhiều vào việc phát triển nghệ thuật thực tế và đồ họa.
+ Nguyễn Tường Lân: Một nghệ sĩ nổi tiếng với các tác phẩm nghệ thuật
đồ họa và tranh phong cảnh.
Phong trào nghệ thuật mới đã đóng góp rất nhiều vào việc phát triển và
định hình nền nghệ thuật Việt Nam hiện đại.
2.1.2.4 Giai đoạn 4: Thời kỳ kháng chiến (1945 – 1975)
Thời kỳ kháng chiến 1945 - 1975 là một giai đoạn quan trọng trong lịch sử
mỹ thuật Việt Nam. Trong suốt thời gian này, nghệ thuật đã phát triển mạnh mẽ và
đa dạng, phản ánh sự kiên cường và tinh thần đoàn kết của người dân Việt Nam
trong cuộc chiến chống lại ách thống trị ngoại quốc.
Các dấu ấn nghệ thuật được thể hiện qua các khịa cạnh:
- Nghệ thuật truyền thống: Trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến, nghệ
thuật truyền thống như tranh sơn dầu h(2.1.2.4).1, tranh lụa, và thủ công mỹ nghệ
vẫn tiếp tục phát triển. Những tác phẩm này thường mang tính chất lịch sử và biểu
tượng, thể hiện lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết. 11
- Nghệ thuật biểu tượng: Đây là một phong trào nghệ thuật mới xuất hiện
trong thời kỳ kháng chiến, kết hợp các yếu tố của nghệ thuật hiện đại và truyền
thống. Những tác phẩm nghệ thuật biểu tượng thường mang tính chất chính trị và xã
hội, thể hiện sự đấu tranh và hy vọng của người dân Việt Nam.
- Nghệ thuật đồng đội: Đây là một phong trào nghệ thuật đặc biệt trong
thời kỳ kháng chiến, với sự tham gia của nhiều nghệ sĩ trẻ. Những tác phẩm nghệ
thuật đồng đội thường mang tính chất chân thực và sống động, thể hiện cuộc sống
và tinh thần của những chiến sĩ và người dân trong cuộc kháng chiến.
- Nghệ thuật phản chiến: Trong giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến, nghệ
thuật phản chiến trở thành một phong trào mạnh mẽ. Những tác phẩm nghệ thuật
phản chiến thường mang tính chất mạnh mẽ và đầy cảm xúc, thể hiện sự phản
kháng chống lại ách thống trị ngoại quốc.
Nghệ thuật thời kỳ kháng chiến 1945 - 1975 đã đóng góp lớn vào việc ghi
lại và phản ánh cuộc đấu tranh của người dân Việt Nam. Những tác phẩm nghệ
thuật này vẫn còn được trân trọng và khắc sâu trong tâm trí của người dân Việt Nam ngày nay.
2.1.2.5 Giai đoạn 5: Giai đoạn đổi mới và hội nhập (1975 – 2000)
Giai đoạn từ 1975 đến 2000 là một thời kỳ quan trọng trong lịch sử thiết
kế mỹ thuật Việt Nam, với nhiều biến đổi và phát triển đáng chú ý. Dưới đây là một
tóm tắt chi tiết về các giai đoạn và sự kiện nổi bật trong thời gian này:
- Từ 1975 - 1980: Giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới
+ Sau chiến tranh: Sau khi kết thúc chiến tranh Việt Nam, nền kinh tế và
xã hội Việt Nam bắt đầu phục hồi và phát triển.
+ Thiết kế mỹ thuật: Các nghệ sĩ và thiết kế gia bắt đầu tìm kiếm cách để
phản ánh sự thay đổi trong xã hội và kinh tế. Các tác phẩm thường mang tính chất lịch sử và độc đáo.
- Từ 1980 - 1990: Giai đoạn phát triển mạnh mẽ 12
+ Cải tiến và đổi mới: Các nghệ sĩ bắt đầu áp dụng các phương pháp và
công nghệ mới vào thiết kế mỹ thuật, tạo ra những tác phẩm độc đáo và hiện đại.
+ Hội nhập quốc tế: Việt Nam bắt đầu hội nhập quốc tế, và các nghệ sĩ
Việt Nam có cơ hội trình diễn tác phẩm tại các triển lãm quốc tế, góp phần nâng cao
uy tín của nền thiết kế mỹ thuật Việt Nam.
- Từ 1990 - 2000: Giai đoạn hội nhập và phát triển
+ Hội nhập quốc tế: Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995, mở ra
cánh cửa cho hội nhập quốc tế mạnh mẽ hơn.
+ Thiết kế mỹ thuật: Các nghệ sĩ và thiết kế gia tiếp tục phát triển và cải
tiến, tạo ra những tác phẩm mang tính hiện đại và phong cách đa dạng.
+ Triển lãm và sự kiện: Các triển lãm và sự kiện về thiết kế mỹ thuật được
tổ chức nhiều hơn, thu hút sự quan tâm của công chúng và đóng góp vào sự phát triển của ngành.
2.1.2.6 Giai đoạn 6: Thời đại số (2000 – nay)
Lịch sử thiết kế mỹ thuật thời đại số từ năm 2000 đến nay đã trải qua
nhiều biến đổi và phát triển vượt bậc. Dưới đây là một cái nhìn chi tiết về các giai
đoạn và xu hướng nổi bật trong khoảng thời gian này:
- Giai Đoạn 2000 - 2010: Kỷ nguyên kỹ thuật số bắt đầu sự bùng nổ của
Internet và công nghệ số: Internet trở nên phổ biến và tạo ra một nền tảng mới cho
thiết kế mỹ thuật. Các phần mềm như Adobe Photoshop, Illustrator, và InDesign trở
thành công cụ chính của các nhà thiết kế.
+ Web Design: Thiết kế web bắt đầu phát triển mạnh mẽ, với sự ra đời của
HTML và CSS, giúp cho việc tạo ra các trang web đẹp mắt và chức năng.
+ Thiết kế in ấn và quảng cáo: Các ấn phẩm quảng cáo, tạp chí, và poster
được thiết kế kỹ thuật số, mang lại chất lượng hình ảnh cao và sự đa dạng trong phong cách thiết kế. 13
- Giai Đoạn 2010 - 2020: Thời đại của di động và mạng xã hội. Sự phát
triển của thiết bị di động và mạng xã hội: Với sự xuất hiện của smartphone và các
nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, và Twitter, thiết kế mỹ thuật
chuyển hướng để đáp ứng nhu cầu của người dùng di động.
+ Responsive Design: Thiết kế phải phù hợp với nhiều loại thiết bị, từ
máy tính để bàn đến điện thoại di động.
+ UI/UX Design: Thiết kế giao diện người dùng (UI) và trải nghiệm
người dùng (UX) trở thành một lĩnh vực quan trọng, đảm bảo rằng các ứng dụng và
trang web dễ sử dụng và hấp dẫn.
+ Flat Design và Material Design: Phong cách thiết kế tối giản và rõ ràng,
với sự xuất hiện của Flat Design từ Microsoft và Material Design từ Google, tạo ra
một ngôn ngữ thiết kế thống nhất và dễ tiếp cận.
- Giai Đoạn 2020 - Nay: Thời Đại của AI và VR/AR. Trí tuệ nhân tạo (AI)
và học máy: AI bắt đầu được sử dụng trong thiết kế để tự động hóa một số quy trình
và tạo ra các sản phẩm thiết kế dựa trên dữ liệu người dùng.
+ Generative Design: Sử dụng AI để tạo ra nhiều phương án thiết kế khác
nhau dựa trên các thông số đầu vào.
+ Thiết kế dựa trên dữ liệu: Các nhà thiết kế sử dụng dữ liệu để tối ưu hóa
trải nghiệm người dùng và cá nhân hóa nội dung.
Thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR): VR và AR mở ra những cơ
hội mới cho thiết kế mỹ thuật, với khả năng tạo ra những trải nghiệm ảo hấp dẫn và tương tác.
Metaverse: Sự phát triển của metaverse, một không gian ảo nơi người
dùng có thể tương tác và trải nghiệm các hoạt động kỹ thuật số, đang định hình lại
cách chúng ta nhìn nhận về thiết kế mỹ thuật.
2.2 Nhu cầu ngành Thiết kế đồ họa
Với sự phát triển vượt bật như hiện tại ngành Thiết kế đồ họa có thể chia
ra thành các phân ngành chính như sau: 14
- Thiết kế nhận diện thương - Thiết kế quảng cáo - Thiết kế UI - Thiết kế ấn phẩm - Thiết kế bao bì - Thiết kế động - Thiết kế không gian - Vẽ minh họa
Song song đó là nhu cầu ở từng lĩnh vực có sự khác biệt tùy theo xu hướng
tiêu dùng mà khách hàng hướng tới.
Theo phân tích “Dự báo nhu cầu, tăng trưởng và phát triển của thị trường
thiết kế đồ họa Việt Nam 2021-2030 tăng 4,9 %. Đây là mức tăng trưởng mạnh rõ
rệt so với các năm trước. Ngành thiết kế đồ họa tại Việt Nam được dự đoán sẽ phát
triển với vai trò là dịch vụ thiết kế đồ họa chất lượng cao. Và sẽ trở thành một phần
không thể thiếu đối với các công ty đang tìm cách phát triển hình ảnh thương hiệu của mình.
Các công ty, nhà máy, xí nghiệp, các trung tâm dịch vụ, du lịch dù ở bất cứ
lĩnh vực nào cũng đều săn đón tuyển dụng các nhà thiết kế để đáp ứng việc quảng
bá truyền thông và tạo hình ảnh thương hiệu cho họ. Đặc biệt là trong thời đại 4.0
cùng với sự bùng nổ của các kênh trang truyền hình trực tuyến, trên các trang mạng
xã hội như facebook, tiktok, youtube… và phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn dịch
covid, khiến cho nhu cầu về thiết kế hình ảnh giao diện ngày càng cao. Điều này đặt
ra thử thách ngành thiết kế đồ hoạ để làm sao đáp ứng được nhu cầu thị trường Việt
Nam, đồng thời đây cũng là bước đệm cho sự phát triển của ngành tại Việt Nam, khi
vô vàn các công ty nhãn hàng liên tục xuất hiện với những yêu cầu và kiểu dáng
thiết kế khác nhau điều này sẽ giúp cho các thiết kế của ngành ngày càng độc và lạ,
khiến cho sản phẩm của các ngành mỹ thuật nói chung và ngành thiết kế nói riêng
trở nên phong phú và đa dạng hơn.
2.3 Những thuận lợi và khó khăn của ngành thiết kế đồ họa tại Việt Nam
2.3.1 Những thuận lợi của ngành Thiết kế đồ họa tại Việt Nam 15
Ngành thiết kế đồ họa tại Việt Nam đang hưởng lợi từ nhiều yếu tố thuận
lợi giúp thúc đẩy sự phát triển và nâng cao vị thế của ngành này.
Điểm tích cực đầu tiên dành cho ngành Thiết kế đồ họa chính là nhu cầu
cao từ thị trường. Với nền kinh tế sau dịch COVID-19 các doanh nghiệp từng bước
phục hồi và có được những bước tiến vượt trội cùng với đó là sự bùng nổ của khoa
học công nghệ, công nghệ kỹ thuật internet đã là một bàn đạp vững chắt giúp tạo ra
nhu cầu lớn về thiết kế đồ họa để xây dựng và duy trì hình ảnh thương hiệu trên và ngoài mạng xã hội.
Với các doanh nghiệp bị duy thoái do COVID-19 khủng hoảng gây ra, để
tồn tại trong cơn suy thoái kinh tế toàn cầu, một bộ nhận diện thương hiệu tốt sẽ
đóng vai trò quan trọng để giúp họ nổi bật về mặt hình ảnh, kết nối với khách hàng
và từ đó khiến các khách hàng trở nên trung thành với thương hiệu.
“Theo thống kê của Trung tâm dự báo Nhân lực và Thị trường lao động
TP.HCM. Trong tương lai, nước ta cần 1 triệu nhân lực cho ngành học Thiết kế đồ
họa. Thế nhưng, nguồn nhân lực cho lĩnh vực này vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu
trên. Các trường đại học, cao đẳng và các trung tâm đào tạo chỉ đáp ứng được 40%
nhu cầu nhân lực cho ngành nghề đắt giá này.”
“Hiện nay nước ta có khoảng 6.000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh quảng cáo và các loại hình quảng cáo ngày càng xuất hiện phổ biến trên
các phương tiện truyền thông. Ngoài ra, các lĩnh vực cần áp dụng Thiết kế đồ họa
ngày càng nhiều mở ra nhiều công việc cho ngành này. Đây cùng là minh chứng
cho thấy triển vọng cơ hội việc làm ngành Thiết kế đồ họa trong tương lai là rất cao.”7
Lợi ích tất yếu của công nghệ và số hóa mang lại cho ngành design đó
chính là sự gia tăng sử dụng internet và các thiết bị di động tạo điều kiện cho thiết
kế số phát triển, bao gồm thiết kế web, ứng dụng di động và nội dung trên mạng xã hội.
7 (Tổng quan ngành thiết kế 2024: Thị trường, thách thức và cơ hội cho Designers) 16
Với thị trường rộng lớn tạo điều kiện và cơ hội nghề nghiệp đa dạng cho
sinh viên học ngành thiết kế. Bỡi lẽ, Thiết kế đồ họa có ứng dụng rộng rãi trong
nhiều lĩnh vực như quảng cáo, truyền thông, giải trí, giáo dục và thương mại điện
tử. Nghề thiết kế đồ họa thường có mức thu nhập khá cao, đặc biệt khi làm việc cho
các công ty lớn hoặc các dự án quốc tế.
Mức lương trong ngành thiết kế đồ họa sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
trình độ tay nghề, kinh nghiệm, quy mô của doanh nghiệp, vị trí chức vụ... Đặc biệt
trong ngành thiết kế đồ họa này còn có khá nhiều lĩnh vực khác nhau. Mỗi lĩnh vực
lại có những yêu cầu và mức lương tương ứng.
Sau đây là bảng lương tham khảo của các lĩnh vực trong thiết kế đồ họa
- Mức lương theo từng lĩnh vực ngành thiết kế đồ họa
+ Thiết kế đồ họa đồng bộ (Graphic Design):Mức lương trung bình dao
động từ 7 triệu đến 15 triệu đồng/tháng cho những nhân viên mới vào nghề.
+ Thiết kế đồ họa web (Web Design): Mức lương trung bình dao động từ 10
triệu đến 20 triệu đồng/tháng cho những nhân viên mới vào nghề.
+ Thiết kế đồ họa di động (Mobile Design): Mức lương trung bình dao động
từ 12 triệu đến 25 triệu đồng/tháng cho những nhân viên mới vào nghề.
+ Thiết kế đồ họa trò chơi (Game Design): Mức lương trung bình dao động
từ 15 triệu đến 30 triệu đồng/tháng cho những nhân viên mới vào nghề.
+ Thiết kế đồ họa động (Motion Graphics Design): Mức lương trung bình
dao động từ 12 triệu đến 25 triệu đồng/tháng cho những người mới vào nghề.
- Mức lương ngành thiết kế đồ họa theo năm kinh nghiệm: Hầu hết đối với
các ngành nghề thì kinh nghiệm càng lâu mức lương hưởng được cành nhiều. Và
đối với thiết kế đồ họa cũng như vậy. Cụ thể:
+ Nhân viên mới vào nghề (dưới 1 năm kinh nghiệm): Mức lương trung
bình dao động khoảng 5 triệu đến 10 triệu đồng/tháng. 17
+ Nhân viên có kinh nghiệm (1-3 năm kinh nghiệm): Mức lương trung bình
khoảng 10 triệu đến 20 triệu đồng/tháng.
+ Nhân viên có kinh nghiệm trung bình (3-5 năm kinh nghiệm): Mức lương
trung bình khoảng 20 triệu đến 30 triệu đồng/tháng.
+ Chuyên gia có kinh nghiệm (trên 5 năm kinh nghiệm): Mức lương trung
bình khoảng 30 triệu đến 50 triệu đồng/tháng.
- Mức lương ngành thiết kế đồ họa theo vị trí chuyên môn
+ Intern: Mức lương trung bình từ 3.5 triệu đồng/tháng dành cho học việc hoặc thực tập sinh.
+ Junior: Mức lương từ 8 triệu đến 15 triệu đồng/tháng dành cho sinh viên
cao đẳng thiết kế đồ họa mới ra trường.
+ Senior: Mức lương từ 15 triệu đến 30 triệu đồng/tháng.
+ Art Director: Mức lương từ 25 triệu đến 35 triệu đồng/tháng.
+ Associate Creative Director: Mức lương từ 35 triệu đến 55 triệu đồng/tháng.
+ Executive Creative Director: Mức lương Trên 100 triệu đồng/tháng.8
Một điểm cộng nữa cho ngành chính là có được một đội ngũ sáng tạo trẻ
đông đảo. Việt Nam có một lực lượng lao động trẻ, năng động và sáng tạo, dễ dàng
tiếp cận và ứng dụng các xu hướng thiết kế mới. Chính vì nguồn nhân lực chất
lượng, các sản phẩm được đầu tư và hoàn thành một cách chỉnh chu và đạt chất
lượng đã giúp các doanh nghiệp, khách hàng tin tưởng.
Để có thể đào tạo ra lực lượng thiết kế chất lượng bắt buộc họ phải được
đào tạo dựa trện những chương trình đào tạo phong phú. Nhiều trường đại học và
trung tâm đào tạo cung cấp các khóa học thiết kế đồ họa, giúp sinh viên phát triển
kỹ năng và kiến thức chuyên môn.
8 (Báo Phú Thọ - Mức lương ngành Thiết kế đồ họa là bao nhiêu?) 18
Cùng với sự hội nhập đó chính là cơ hội. Cơ hội hợp tác quốc tế vì Việt
Nam tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do, mở ra cơ hội hợp tác và xuất
khẩu dịch vụ thiết kế đồ họa ra thị trường quốc tế. Các nhà thiết kế Việt Nam có cơ
hội tham gia các triển lãm, hội nghị và sự kiện quốc tế, từ đó học hỏi và kết nối với
cộng đồng thiết kế toàn cầu.
2.3.2 Những khó khăn của ngành Thiết kế đồ họa tại Việt Nam
Dù đang trên đà phát triển mạnh mẽ, ngành Thiết kế đồ họa vẫn phải đối
mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Nhà nước vẫn chưa có sự đầu tư mạnh vào
ngành thiết kế đồ hoạ, hầu hết các trường lớp đào tạo là các công ty hay đạo học tư
nhân, các trường đại học có đào tạo ngành thiết kế nhưng chưa chuyên sâu và mạnh,
khiến cho nguồn nhân lực cần thiết cho các lĩnh vực bị thiếu hụt về số lượng và cả
chất lượng lẫn kỹ năng làm việc chuyên nghiệp thấp. các nguồn tư liệu tham khảo
còn ít ỏi do hầu hết đều là lấy từ các nguồn trang sách báo nước ngoài nhưng lại
chưa được chắt lọc và phiên dịch để dễ tiếp cận, tạo ra sự thiếu thống nhất khiến
cho Thiết kế đồ hoạ Việt nam còn lúng túng chưa có định hướng phát triển rõ ràng,
song đó các ngành khoa học kỹ thuật thì phát triển liên tục khiến cho ngành thiết kế
đồ hoạ cũng phải chạy theo để hỗ trợ mà những cái cũ thì chưa được hoàn thiện và thấm nhuần.
Với nhu cầu và thi trường đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao đồng
nghĩa với việc cạnh tranh cao:Là một ngành hot có xu hướng tăng nhiệt trong một
thập kỹ trở lại đây đã khiến cho số lượng nhà thiết kế đồ họa ngày càng tăng, dẫn
đến sự cạnh tranh cao trong việc tìm kiếm khách hàng và dự án.Cạnh tranh khốc liệt
đôi khi dẫn đến việc giảm giá để thu hút khách hàng, gây khó khăn trong việc duy trì thu nhập ổn định.
Việc định giá các sản phẩm thiết kế đồ họa không phải lúc nào cũng dễ
dàng, và nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ giá trị của thiết kế đồ họa, dẫn
đến tình trạng trả lương thấp hoặc không công bằng. Một số người vẫn coi thiết kế
đồ họa là một công việc phụ hoặc không quan trọng, điều này làm giảm giá trị của
ngành và khó khăn trong việc thuyết phục khách hàng về tầm quan trọng của một
thiết kế chuyên nghiệp.