HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
ĐỀ TÀI 06:
Những nội dung chủ yếu của tiến trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa Việt Nam cần thực hiện để thích ứng với
bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Xuất phát từ vị trí
của bản thân, anh/ chị cần đóng góp để thực hiện
thành công tiến trình này của đất nước.
Giảng viên hướng dẫn : ThS. THỊ ANH
Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ HƯƠNG MAI
Lớp : PLT08A03
sinh viên : 23A4010412
Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2022
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: SỞ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI
HÓA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0.............................................3
1.1. Công nghiệp hóa -Hiện đại hóa................................................................3
1.2. Cách mạng công nghiệp 4.0...................................................................... 4
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHIỆP HÓA -HIỆN ĐẠI HÓA VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH CÔNG NGHIỆP 4.0...................................................6
2.1. Quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa Việt Nam.............................. 6
2.2.Tác động của các mạng công nghiệp 4.0 đối với tiến trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa Việt Nam.............................................................................. 8
2.3. Đánh giá................................................................................................... 10
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN
ĐẠI HÓA THÍCH ỨNG VỚI BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG
NGHIỆP 4.0................................................................................................... 11
3.1. Giải pháp thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam............. 11
3.2. Nhận thức của bản thân về việc đóng góp thực hiện thành công tiến
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt nam hiện nay...............................13
KẾT LUẬN.................................................................................................... 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 16
1
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã trở nên quá lạc hậu
trước sự biến đổi mạnh mẽ của khoa học công nghệ hiện đại.Vì vậy công
nghiệp hóa theo hướng hiện đại được coi nhiệm vụ trọng tâm để sớm đưa
nước ta bản trở thành một nước công nghiệp. Trong bối cảnh cách mạng
công nghiệp 4.0, để thể thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, cũng như rút ngắn thời gian tiến hành giúp cho đất nước thể theo kịp
các quốc gia phát triển khác, Đảng nhà nước Việt Nam đã đề ra đường lối
công nghiệp hóa , hiện đại hóa lãnh đạo thực hiện những giải pháp thích
ứng với cuộc cách mạng này.
Chính những do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Những nội
dung chủ yếu của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam cần
thực hiện để thích ứng với bối cảnh cách mạn công nghiệp 4.0. Xuất phát từ
vị trí của bản thân, anh/chị cần đóng góp gì để thực hiện thành công tiến
trình này của đất nước” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nội dung tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Việt Nam thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0 đưa ra giải pháp,
hành động của bản thân đối với việc thực hiện đóng góp tiến trình này đi đến
thành công.
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nội dung của tiến trình công nghiệp hóa hiện
đại hóa Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt
Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
4. Phương pháp nghiên cứu
2
Tác giả đề tài sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật với các
phương pháp như: thống nhất logic lịch sử, phân tích, tổng hợp, khái quát
hóa hệ thống hóa khoa học.
3
CHƯƠNG 1
SỞ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
1.1. Công nghiệp hóa -Hiện đại hóa
1.1.1. Khái niệm
Công nghiệp hóa quá trình chuyển đổi nền sản xuất hội, từ dựa
trên lao động thủ công chính sang nền sản xuất hội dựa chủ yếu trên lao
động bằng máy móc, nhằm tạo ra năng suất lao động hội cao.
Hiện đại hóa quá trình ứng dụng trang bị những thành tựu khoa
học công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ quản kinh tế - hội.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa quá trình chuyển đổi căn bản, toàn
diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ quản kinh tế - hội,
từ sử dụng sức lao động thủ công chính sang sử dụng một cách phổ biến sức
lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa
trên sự phát triển của công nghiệp tiến bộ khoa học - công nghệ, nhằm
tạo ra năng suất lao động hội cao.
1.1.2. Đặc điểm của công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng hội chủ nghĩa,thực
hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, hội công bằng dân chủ văn minh
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng hội chủ nghĩa
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế
Việt Nam tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1.3. Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
4
Tạo điều kiện biến đổi về chất lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao
động, tăng trưởng kinh tế; nâng cao dần tính độc lập tự chủ của nền kinh tế
tham gia vào quá trình phân công lao động hợp tác quốc tế ngày càng hiệu
quả.
Tăng cường, củng cố khối liên minh công nông trí thức, nâng cao vai
trò lãnh đạo của Đảng.
Tăng cường củng cố an ninh quốc phòng.
1.2. Cách mạng công nghiệp 4.0
1.2.1. Đặc điểm cách mạng công nghiệp
Cách mạng công nghiệp lần thứ (4.0), được đề cập lần đầu tiên tại
Hội chợ triển lãm công nghệ Hannover (CHLB Đức) năm 2011. Cách mạng
4.0 được hình thành trên sở cuộc cách mạng số, gắn với sự phát triển
phổ biến của internet kết nối vạn vật ( internet of things - IoT). Cách mạng
4.0 phát triển ba lĩnh vực chính vật lý, ng nghệ số và sinh học. Đặc
trưng sự xuất hiện các công nghệ mới tính đột phá về chất so với các
công nghệ truyền thống.
1.2.2. Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất
Về liệu lao động: Máy móc thay thế lao động chân tay thúc đẩy
quá trình tự động hóa; tài sản cố định thường xuyên được đổi mới, quá trình
tập trung hóa sản xuất được đẩy nhanh.
Về nguồn nhân lực: Đặt ra những đòi hỏi về chất lượng nguồn nhân
lực ngày càng cao lại tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực
Về đối tượng lao động: Đưa sản xuất của con người vượt quá những
giới hạn về tài nguyên thiên nhiên; các yếu tố đầu vào của sản xuất thay đổi
căn bản
Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất trên cả 3 phương tiện: quan hệ
5
sở hữu, quan hệ quản quan hệ phân phối
Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển, cả phương thức
quản trị, điều hành của Chính phủ doanh nghiệp.
6
CHƯƠNG 2
CÔNG NGHIỆP HÓA -HIỆN ĐẠI HÓA VIỆT NAM TRONG BỐI
CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
2.1. Quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa Việt Nam
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam trước hết
nhằm xây dựng sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế dựa trên những
thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại. Quá trình thực hiện nhiệm
vụ này kể từ năm 1986 đến nay kết quả đổi mới duy của Đảng, trước
hết đổi mới về duy kinh tế cũng như nội dung phương thức thực hiện:
Chuyển từ quan niệm công nghiệp hóa trong khuôn khổ chế kế
hoạch hóa tập trung, bao cấp sang quan niệm công nghiệp hóa trên những
nguyên tắc của thị trường kinh tế thị trường. Theo đó, chúng ta từng bước
gắn liền công nghiệp hóa, hiện đại hóa với việc phát triển nền kinh tế thị
trường định hướng hội chủ nghĩa, kết hợp hài hòa giữa thể chế thị trường
thể chế nhà nước trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò ch đạo nhà
nước vai trò định hướng, tạo môi trường, hỗ trợ phát triển, kiểm soát
điều tiết nền kinh tế.
Gắn liền công nghiệp hóa với hiện đại hóa, đẩy mạnh công nghiệp hóa
hiện đại hóa để Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Việc chuyển từ quan niệm công nghiệp hóa” sang quan niệm công nghiệp
hóa đất nước theo hướng hiện đại” công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước” một phát triển quan trọng trong duy luận thực tiễn của
Đảng ta về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hướng mạnh vào xuất khẩu,
đồng thời thay thế nhập khẩu những sản phẩm trong nước sản xuất hiệu
quả, phát huy lợi thế so sánh lợi thế cạnh tranh của cả nước, từng vùng,
từng ngành, từng lĩnh vực, từng sản phẩm. Trong hơn 30 năm đổi mới Việt
Nam đã từ bỏ hình công nghiệp hóa khép kín, thay thế nhập khẩu, từng
7
bước xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập thế giới khu vực. Đây bước
đột phá rất quan trọng trong đổi mới duy của Đảng về công nghiệp hóa.
đã mở ra một không gian phát triển mới, không giới hạn cho việc đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Định hình ngày càng hơn quan điểm rút ngắn thời gian thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn
với phát triển kinh tế tri thức chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
Đây duy phát triển hiện đại Đảng ta đã nắm bắt trở thành một
trong những tưởng chủ đạo của việc đẩy mạnh đẩy nhanh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nước ta, nhằm nhanh chóng thoát khỏi tình trạng một nước
nghèo, kém phát triển, rút ngắn khoảng cách tụt hậu phát triển so với c
nước trong khu vực.
Nhờ thực hiện nhất quán đường lối đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trên nền tảng khoa học - công nghệ, trong những năm qua,
đất nước ta đã đạt được thành tựu to lớn: Đạt ngưỡng thu nhập trung bình
năm 2008; nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao: giai đoạn 2011-2015 đạt
5,9%, giai đoạn 2016-2019 đạt 6,8%; quy nền kinh tế tăng 2,4 lần từ 116
tỷ USD năm 2010 lên 271,2 tỷ USD năm 2020. GDP bình quân đầu người
tăng từ 1331 USD năm 2010 lên 2779 USD năm 2020. “Chất lượng tăng
trưởng kinh tế từng bước được cải thiện, cấu kinh tế bước đầu chuyển
dịch sang chiều sâu”. Tỷ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao
tăng từ 19% năm 2010 lên 50% năm 2020. Khoa học - công nghệ từng bước
khẳng định vai trò động lực trong phát triển kinh tế - hội. Hiệu quả hoạt
động khoa học - công nghệ được nâng lên, tạo chuyển biến tích cực cho hoạt
động đổi mới khởi nghiệp sáng tạo, tham gia hiệu quả hơn vào chuỗi giá
trị toàn cầu.
Sau 35 năm đổi mới, Việt Nam đã đang dần khẳng định được vị thế
một trong những trung tâm sản xuất công nghiệp của khu vực của thế
giới.
8
2.2.Tác động của các mạng công nghiệp 4.0 đối với tiến trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam
Tâm điểm của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 công nghệ thông tin
nền tảng internet kết nối vạn vật, cùng với trí tuệ nhân tạo, đã đang tác
động sâu sắc đến môi trường kinh tế - hội, làm thay đổi căn bản nền sản
xuất Việt Nam, tối ưu hóa phương thức vận hành, kế hoạch sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Thứ nhất, cách mạng công nghiệp 4.0 làm thay đổi hình tăng
trưởng cách tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Điều đó
đặt ra yêu cầu ngày càng lớn hơn đối với quá trình tái cấu các ngành
tái cấu đầu tư. Hiện nay, tăng trưởng khu vực vốn đầu nước
ngoài tiếp tục tập trung các ngành khai thác tài nguyên, sử dụng lao động,
hạn chế trong chuyển giao công nghệ. Nguồn đầu nước ngoài o các
ngành chế tạo sử dụng công nghệ thấp, nhân công rẻ nhưng điều này sẽ
bất lợi cho Việt Nam.
Thứ hai, cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra những sự thay đổi lớn các
ngành công nghiệp sản xuất chủ lực của đất nước. Những ngành chế biến
thực phẩm, sản xuất điện tử, máy vi tính thiết bị viễn thông, dệt may,..
những ngành sản xuất trọng điểm sẽ chịu tác động sâu sắc do những ngành
này đều sử dụng nhiều lao động hoặc sản xuất sản phẩm cuối cùng giá trị
thặng thấp, dẫn đến sự tăng trưởng chậm về giá trị gia tăng trong sản xuất
công nghiệp.
Trong thời gian tới cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ những ảnh
hưởng lớn trong việc thay đổi phương thức t chức sản xuất của các ngành
công nghiệp chính của Việt Nam. Do vậy, năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp đặc biệt các doanh nghiệp vừa nhỏ với hạn chế về năng lực đầu
tư, đổi mới hoạt động sản xuất khả năng thích ứng nhanh chóng với
những thay đổi của thị trường xu hướng suy giảm đáng kể.
9
Thứ ba, cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ làm thay đổi chuyển dịch
cấu mặt hàng cũng như cấu thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam. Cách
mạng công nghiệp 4.0 tác động nhanh làm thay đổi các phương thức
trong kinh doanh thương mại cả trên thị trường nội địa hoạt động ngoại
thương. Sự xuất hiện của nền tảng toàn cầu, trong một thế giới phẳng các
hình mới sẽ dẫn tới các hình thức tổ chức văn hóa doanh nghiệp sẽ
những thay đổi sâu sắc.
Thứ tư, cách mạng công nghiệp 4.0 làm thay đổi tính chất lao động
việc làm Việt Nam. Việc áp dụng công nghệ số đã đang giúp tạo công
ăn, việc làm cho một số lĩnh vực ngành, nghề mới Việt Nam như lái xe
công nghệ, dịch vụ nhà cho thuê (Airbnb), kinh doanh trực tuyến..., góp phần
tích cực vào việc nâng cao chất lượng cải thiện đời sống của một nhóm
người lao động. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ số quá trình robot hóa
sẽ dẫn tới tình trạng mất việc làm nghiêm trọng đối với người lao động.
Những việc làm nguy bị loại bỏ hoặc cắt giảm mạnh bao gồm: Công
việc lặp đi, lặp lại; các giao dịch nhân viên không cần bằng cấp, chỉ dựa
trên quy trình chuẩn như các giao dịch tài chính…
Thứ năm, xuất hiện nhiều hoạt động thương mại mới. Các phương
thức kinh doanh thương mại mới như thương mại điện tử, thanh toán điện tử,
giao dịch điện tử,... sẽ làm thay đổi thậm chí triệt tiêu các hoạt động kinh
doanh truyền thống. Thị trường thương mại điện tử cũng được mở rộng,
hình thương mại điện tử ngày càng đổi mới. Các chuỗi cung ứng truyền
thống với sự hỗ trợ của sức mạnh lan tỏa của số hóa công nghệ thông tin
trở thành chuỗi cung ứng thông minh, đem lại hiệu quả cho nền kinh tế số
nói chung cũng như thương mại điện tử nói riêng. Cách mạng công nghiệp
4.0 làm giảm đáng kể chi phí giao dịch, vận chuyển góp phần giảm giá bán
sản phẩm hàng hóa dịch vụ, giảm chi phí trong quá trình lưu thông
phân phối sản phẩm.
Thứ sáu, xuất hiện các hình sản xuất kinh doanh mới. Cách mạng
10
công nghiệp 4.0 cho phép thay thế nguồn lực tài chính bằng nguồn lực tri
thức trí tuệ, cho phép tạo ra những hội đầu phát triển mạnh mẽ
của các doanh nghiệp vừa nhỏ, vốn đầu ban đầu khởi nghiệp thể
không lớn, nhưng lợi nhuận thu về cao. Sự phát triển mạnh mẽ của internet
cho phép các công ty này tiếp cận tốt hơn với từng đơn vị, từ đó thể theo
dõi đánh giá hiệu quả của họ trong thời gian thực. Như vậy, với cách
mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp khởi nghiệp dễ dàng hơn, vốn ít
hơn, trong khi mang lại lợi nhuận lớn hơn trong thời gian ngắn.
2.3. Đánh giá
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ đang diễn ra với tốc độ nhanh
đang làm thay đổi bối cảnh toàn cầu tác động ngày một gia tăng đến
Việt Nam, cả tác động tích cực cũng như bất lợi. Với cách người tiêu
dùng, tất cả người dân đều được hưởng lợi do hàng hóa dịch vụ sẽ phong
phú hơn giá cả hợp hơn. Tuy nhiên, trong trung hạn nhiều lao động
thể sẽ bị ảnh hưởng, đặc biệt lao động ít kỹ năng nên phải chịu tác động
mạnh mẽ của quá trình tự động hóa đang tăng tốc các nước phát triển. Việt
Nam vẫn trong nhóm quá độ trong quá trình số hóa do vậy cần phải
nhiều nỗ lực để thể nắm bắt hội trong cuộc cách mạng số - nội dung
cốt lõi của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
11
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
THÍCH ỨNG VỚI BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
3.1. Giải pháp thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam
Để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa thích ứng với bối cảnh
cách mạng công nghiệp 4.0 Việt Nam cần thực hiện tốt một số giải pháp sau:
Một là, hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng
sáng tạo: xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia để nâng cao năng suất,
chất lượng; xây dựng chính phủ hành động - liêm chính - đổi mới - sáng tạo;
phát huy vai trò các trường đại học, viện, trung tâm nghiên cứu kết nối với
mạng tri thức toàn cầu.
Hai là, thực hiện cấu lại nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn
gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinh thái, nông
thôn hiện đại nông dân văn minh. Các yếu t đầu vào, đầu ra quy trình,
công nghệ sản xuất nông nghiệp cần được tối ưu hóa, hiện đại hóa dựa trên
thành tựu Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Gắn kết chặt chẽ nông nghiệp
với công nghiệp, dịch vụ, sản xuất với bảo quản, chế biến, xây dựng thương
hiệu, tiêu thụ, nâng cao giá trị nông sản trong chuỗi giá trị. Phát triển hệ
thống kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, kết nối nông thôn với đô thị.
Ba là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong đó chú trọng nâng
cao chất lượng đào tạo nghề, nâng cao trình độ công nghệ thông tin làm chủ
được khoa học - công nghệ, tác phong làm việc công nghiệp, ý thức kỷ luật
lao động theo xu hướng công nghiệp hiện đại, hội nhập quốc tế. Coi trọng
chính sách trọng dụng nhân tài. Mở rộng quan hệ hợp tác giáo dục- đào tạo
khoa học- công nghệ với nước ngoài; tuyển chọn đưa đi đào tạo các
nước tiên tiến cán bộ khoa họckĩ thuật thuộc các lĩnh vực ưu tiên chiến lược
Bốn là, xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông
tin truyền thông. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin truyền
12
thông. Coi phát triển ứng dụng công nghệ thông tin khâu đột phá trong
cách mạng công nghiệp 4.0 Việt Nam. Triển khai các giải pháp để hình
thành hệ thống dữ liệu lớn làm sở cho việc phân tích xử dữ liệu để
đưa ra những quyết định đúng đắn, hiệu quả nhằm nâng cao sức cạnh
tranh của nền kinh tế.
Năm là, xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững mạnh theo Đại hội
XIII yêu cầu: Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng, phát triển, làm
chủ công nghệ hiện đại. cấu lại công nghiệp, nâng cao trình độ công nghệ,
đẩy mạnh chuyển đổi sang công nghệ số, tập trung phát triển ng nghiệp
nền tảng, nhất công nghiệp khí, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, nâng cao
tính tự chủ của nền kinh tế, khả năng tham gia sâu, hiệu quả vào chuỗi
giá trị toàn cầu. Ưu tiên phát triển những ngành công nghiệp công nghệ cao,
thân thiện với môi trường.
Dựa trên công nghệ mới, hiện đại để phát triển các ngành công nghiệp
vẫn còn lợi thế (chế biến nông sản, dệt may, da giày…) tạo nhiều việc làm,
sản xuất hàng xuất khẩu, đóng góp lớn vào giá trị gia tăng quốc gia. Nâng
cao hiệu quả hoạt động của các khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu công
nghiệp. Nâng cao trình độ khoa học - công nghệ ngành xây dựng đủ năng lực
thiết kế, thi công các công trình.
Sáu là, phát huy những lợi thế trong nước để phát triển ngành du lịch
dịch vụ, phát triển du lịch sinh thái xanh, các dịch vụ nâng cao đời sống nhân
dân từng bước đưa nước ta trở thành trung tâm du lịch thương mại dịch vụ
tầm cỡ trong khu vực
Bảy là, xây dựng chuyển dịch cấu vùng lãnh thổ phù hợp với
tiềm năng lợi thế từng vùng, liên kết hỗ trợ các vùng trong nước để phát triển
văn hóa, hội đồng thời tạo chế đặc thù để phát triển một số vùng lãnh
thổ.
Tám là, đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương đa phương trên sở
13
bình đẳng cùng lợi tôn trọng độc lập chủ quyền không can thiệp vào công
việc nội bộ của nhau đồng thời tạo điều kiện để thu hút vốn đầu từ bên
ngoài phát huy lợi thế so sánh để phát triển hàng xuất khẩu.
3.2. Nhận thức của bản thân về việc đóng góp thực hiện thành công tiến
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt nam hiện nay
một thế hệ trẻ công dân Việt Nam, lực lượng nòng cốt chủ nhân
tương lai của đất nước, tôi nhận thức vai trò cũng như nhiệm vụ của bản
thân đối với việc góp phần vào thành công của tiến trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa Việt Nam hiện nay.
Trước hết, cần phải không ngừng học tập, sáng tạo, tiếp thu các công
nghệ mới để trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao, đầy đủ kiến thức,
kỹ năng để thích ứng với những bước phát triển mới trong khoa học công
nghệ tiếp nối các thế hệ cha anh trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức.
Thứ hai, tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong; lối sống trong sáng,
lành mạnh, tránh xa các tệ nạn hội; biết đấu tranh chống các biểu hiện của
lối sống lai căng, thực dụng, xa rời các giá trị văn hoá - đạo đức truyền thống
của dân tộc, đón nhận các sản phẩm nước ngoài một cách chọn lọc, tránh
lối sống sính ngoại, chê bai các mặt hàng nội địa, tránh thực trạng quáng
trước văn hóa nước ngoài, phải để bản thân “hòa nhập chứ không a tan”.
Thứ ba, luôn nâng cao nhận thức chính trị, học tập chủ nghĩa Mác
Lênin, học tập làm theo tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh,
tránh nhạt Đảng, khô Đoàn, xa rời chính trị.
Thứ tư, trang bị cho mình năng lực hội nhập, như bản lĩnh, kiến thức,
trình độ ngoại ngữ, tin học, kỹ năng, tác phong công nghiệp, hiểu biết văn
hóa dân tộc, đất nước mình, đồng thời phải hiểu biết tình kinh tế, chính trị,
hội văn hóa thế giới, tiếp thu sự phát triển của công nghệ, phát triển
bản thân phù hợp với hoàn cảnh gia đình hội, trau dồi các kiến thức tin
14
học ngoại ngữ yếu tố tiên quyết, nhất tiếng Anh hiện nay, tiếng Anh
ngôn ngữ phổ thông nhất trên thế giới, thông thạo tiếng Anh sẽ một lợi
thế rất lớn cho việc xin việc làm cũng như nắm bắt được nhiều hội khởi
nghiệp từ sự hội nhập toàn cầu
15
KẾT LUẬN
Sau khi nghiên cứu đề tài “Những nội dung chủ yếu của tiến trình công
nghiệp hóa hiện đại hóa Việt Nam cần thực hiện để thích ứng với bối
cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Xuất phát từ vị t của bản thân, anh/chị cần
đóng góp để thực hiện thành công tiến trình này của đất nước” tôi thấy rằng
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tác động đến quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa của Việt Nam một cách mạnh mẽ sâu rộng. Cách mạng công
nghiệp 4.0 tạo ra những sự thay đổi lớn các ngành công nghiệp sản xuất chủ
lực của đất nước, tối ưu hóa phương thức vận hành, kế hoạch sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, cuộc cách mạng này cũng mang lại
những tác động tiêu cực với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa. Tìm ra
nguyên nhân đưa ra những giải pháp điều kiện cẩn thiết để ứng phó vói
những tác động tiêu cực của cách mạng 4.0 luôn được Đảng nhà nước
quan tâm. Công nghiệp hóa nhiệm vụ của cả dân tộc. Mỗi người dân phải
tự biết mình phải làm trong quá trình này thì nước ta mới thể sớm hoàn
thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sớm đưa nước ta trở
thành một nước công nghiệp hiện đại nền sản xuất tiên tiến trên thế giới
16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thị Anh (2021), Bài giảng môn Kinh tế chính trị Mác-Lênin, lưu
hành nội bộ, Nội.
2. Bộ giáo dục đào tạo (2019), Giáo trình Kinh Tế Chính Trị Mác- Lênin
(Dành cho bậc đại học- không chuyên luận chính trị), Nxb. Chính trị quốc
gia sự thật, Nội.
3. Hội đồng Trung Ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia môn
khoa học Mác –Lênin, tưởng Hồ Chí Minh(2002), Giáo trình Kinh Tế
Chính Trị Mác- Lênin, Nxb.Chính trị quốc gia, Nội.
4. Đỗ Hoài Nam (2005), Ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, Nhân dân, Chính trị, 02/11/2005.
5. ThS.Nguyễn Nam Hải (2020), Ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công
nghiệp 4.0 đến người lao động các hàm ý chính sách,
https://tapchitaichinh.vn ,28/12/2020
6. Viện hàn lâm khoa học hội Việt Nam, Tác động của cách mạng
công nghiệp 4.0 tới thể chế kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa
Việt Nam,https://www.vass.gov.vn, 2019.
7. TS.Nguyễn Thắng (2019), Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 tác
động đến Việt Nam,http://hvcsnd.edu.vn , 24/9/ 2019
8. PGS, TS. Hoàng Văn Phai - TS. Phùng Mạnh Cường (2021), Thúc đẩy
phát triển khoa học - công nghệ đổi mới sáng tạo trong quá trình đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước - Điểm nhấn quan trọng trong
Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Cổng thông tin điện tử
tapchicongsan.org.vn , 10/08/2021

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN ĐỀ TÀI 06:
Những nội dung chủ yếu của tiến trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa mà Việt Nam cần thực hiện để thích ứng với
bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Xuất phát từ vị trí
của bản thân, anh/ chị cần đóng góp gì để thực hiện
thành công tiến trình này của đất nước.
Giảng viên hướng dẫn : ThS. LÊ THỊ ANH Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ HƯƠNG MAI Lớp : PLT08A03 Mã sinh viên : 23A4010412
Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2022 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI
HÓA VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ............................................. 3
1.1. Công nghiệp hóa -Hiện đại hóa ................................................................ 3
1.2. Cách mạng công nghiệp 4.0 ...................................................................... 4
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHIỆP HÓA -HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH CÔNG NGHIỆP 4.0 ...................................................6
2.1. Quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa ở Việt Nam .............................. 6
2.2.Tác động của các mạng công nghiệp 4.0 đối với tiến trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa Việt Nam .............................................................................. 8
2.3. Đánh giá ................................................................................................... 10
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN
ĐẠI HÓA THÍCH ỨNG VỚI BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG
NGHIỆP 4.0 ................................................................................................... 11
3.1. Giải pháp thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam ............. 11
3.2. Nhận thức của bản thân về việc đóng góp thực hiện thành công tiến
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt nam hiện nay ...............................13
KẾT LUẬN .................................................................................................... 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 16 LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Quan niệm cũ về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã trở nên quá lạc hậu
trước sự biến đổi mạnh mẽ của khoa học và công nghệ hiện đại.Vì vậy công
nghiệp hóa theo hướng hiện đại được coi là nhiệm vụ trọng tâm để sớm đưa
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Trong bối cảnh cách mạng
công nghiệp 4.0, để có thể thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, cũng như rút ngắn thời gian tiến hành giúp cho đất nước có thể theo kịp
các quốc gia phát triển khác, Đảng và nhà nước Việt Nam đã đề ra đường lối
công nghiệp hóa , hiện đại hóa và lãnh đạo thực hiện những giải pháp thích
ứng với cuộc cách mạng này.
Chính vì những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Những nội
dung chủ yếu của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà Việt Nam cần
thực hiện để thích ứng với bối cảnh cách mạn công nghiệp 4.0. Xuất phát từ
vị trí của bản thân, anh/chị cần đóng góp gì để thực hiện thành công tiến
trình này của đất nước” làm đề tài nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nội dung tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Việt Nam thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0 và đưa ra giải pháp,
hành động của bản thân đối với việc thực hiện đóng góp tiến trình này đi đến thành công.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nội dung của tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt
Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
4. Phương pháp nghiên cứu 1
Tác giả đề tài sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật với các
phương pháp như: thống nhất logic và lịch sử, phân tích, tổng hợp, khái quát
hóa và hệ thống hóa khoa học. 2 CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA VÀ
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
1.1. Công nghiệp hóa -Hiện đại hóa 1.1.1. Khái niệm
Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội, từ dựa
trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao
động bằng máy móc, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Hiện đại hóa là quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa
học và công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và quản lý kinh tế - xã hội.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn
diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội,
từ sử dụng sức lao động thủ công chính sang sử dụng một cách phổ biến sức
lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa
trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, nhằm
tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
1.1.2. Đặc điểm của công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa,thực
hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và
Việt Nam tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1.3. Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa 3
Tạo điều kiện biến đổi về chất lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao
động, tăng trưởng kinh tế; nâng cao dần tính độc lập tự chủ của nền kinh tế
tham gia vào quá trình phân công lao động và hợp tác quốc tế ngày càng hiệu quả.
Tăng cường, củng cố khối liên minh công nông trí thức, nâng cao vai
trò lãnh đạo của Đảng.
Tăng cường củng cố an ninh quốc phòng.
1.2. Cách mạng công nghiệp 4.0
1.2.1. Đặc điểm cách mạng công nghiệp
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0), được đề cập lần đầu tiên tại
Hội chợ triển lãm công nghệ Hannover (CHLB Đức) năm 2011. Cách mạng
4.0 được hình thành trên cơ sở cuộc cách mạng số, gắn với sự phát triển và
phổ biến của internet kết nối vạn vật ( internet of things - IoT). Cách mạng
4.0 phát triển ở ba lĩnh vực chính là vật lý, công nghệ số và sinh học. Đặc
trưng là sự xuất hiện các công nghệ mới có tính đột phá về chất so với các công nghệ truyền thống.
1.2.2. Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất
Về tư liệu lao động: Máy móc thay thế lao động chân tay thúc đẩy
quá trình tự động hóa; tài sản cố định thường xuyên được đổi mới, quá trình
tập trung hóa sản xuất được đẩy nhanh.
Về nguồn nhân lực: Đặt ra những đòi hỏi về chất lượng nguồn nhân
lực ngày càng cao lại tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực
Về đối tượng lao động: Đưa sản xuất của con người vượt quá những
giới hạn về tài nguyên thiên nhiên; các yếu tố đầu vào của sản xuất thay đổi căn bản
Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất trên cả 3 phương tiện: quan hệ 4
sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối
Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển, cả phương thức
quản trị, điều hành của Chính phủ và doanh nghiệp. 5 CHƯƠNG 2
CÔNG NGHIỆP HÓA -HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM TRONG BỐI
CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
2.1. Quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa ở Việt Nam
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trước hết là
nhằm xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật cho nền kinh tế dựa trên những
thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại. Quá trình thực hiện nhiệm
vụ này kể từ năm 1986 đến nay là kết quả đổi mới tư duy của Đảng, trước
hết là đổi mới về tư duy kinh tế cũng như nội dung và phương thức thực hiện:
Chuyển từ quan niệm công nghiệp hóa trong khuôn khổ cơ chế kế
hoạch hóa tập trung, bao cấp sang quan niệm công nghiệp hóa trên những
nguyên tắc của thị trường và kinh tế thị trường. Theo đó, chúng ta từng bước
gắn liền công nghiệp hóa, hiện đại hóa với việc phát triển nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kết hợp hài hòa giữa thể chế thị trường
và thể chế nhà nước trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo và nhà
nước có vai trò định hướng, tạo môi trường, hỗ trợ phát triển, kiểm soát và
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Gắn liền công nghiệp hóa với hiện đại hóa, đẩy mạnh công nghiệp hóa
và hiện đại hóa để Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Việc chuyển từ quan niệm “ công nghiệp hóa” sang quan niệm “ công nghiệp
hóa đất nước theo hướng hiện đại” và “ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước” là một phát triển quan trọng trong tư duy lý luận và thực tiễn của
Đảng ta về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hướng mạnh vào xuất khẩu,
đồng thời thay thế nhập khẩu ở những sản phẩm trong nước sản xuất có hiệu
quả, phát huy lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh của cả nước, từng vùng,
từng ngành, từng lĩnh vực, từng sản phẩm. Trong hơn 30 năm đổi mới Việt
Nam đã từ bỏ mô hình công nghiệp hóa khép kín, thay thế nhập khẩu, từng 6
bước xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập thế giới và khu vực. Đây là bước
đột phá rất quan trọng trong đổi mới tư duy của Đảng về công nghiệp hóa.
Nó đã mở ra một không gian phát triển mới, không giới hạn cho việc đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Định hình ngày càng rõ hơn quan điểm rút ngắn thời gian thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn
với phát triển kinh tế tri thức và chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
Đây là tư duy phát triển hiện đại mà Đảng ta đã nắm bắt và trở thành một
trong những tư tưởng chủ đạo của việc đẩy mạnh đẩy nhanh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa ở nước ta, nhằm nhanh chóng thoát khỏi tình trạng một nước
nghèo, kém phát triển, rút ngắn khoảng cách tụt hậu phát triển so với các nước trong khu vực.
Nhờ thực hiện nhất quán đường lối đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trên nền tảng khoa học - công nghệ, trong những năm qua,
đất nước ta đã đạt được thành tựu to lớn: Đạt ngưỡng thu nhập trung bình
năm 2008; nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao: giai đoạn 2011-2015 đạt
5,9%, giai đoạn 2016-2019 đạt 6,8%; quy mô nền kinh tế tăng 2,4 lần từ 116
tỷ USD năm 2010 lên 271,2 tỷ USD năm 2020. GDP bình quân đầu người
tăng từ 1331 USD năm 2010 lên 2779 USD năm 2020. “Chất lượng tăng
trưởng kinh tế từng bước được cải thiện, cơ cấu kinh tế bước đầu chuyển
dịch sang chiều sâu”. Tỷ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao
tăng từ 19% năm 2010 lên 50% năm 2020. Khoa học - công nghệ từng bước
khẳng định vai trò động lực trong phát triển kinh tế - xã hội. Hiệu quả hoạt
động khoa học - công nghệ được nâng lên, tạo chuyển biến tích cực cho hoạt
động đổi mới và khởi nghiệp sáng tạo, tham gia hiệu quả hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Sau 35 năm đổi mới, Việt Nam đã và đang dần khẳng định được vị thế
là một trong những trung tâm sản xuất công nghiệp của khu vực và của thế giới. 7
2.2.Tác động của các mạng công nghiệp 4.0 đối với tiến trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam
Tâm điểm của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là công nghệ thông tin
và nền tảng internet kết nối vạn vật, cùng với trí tuệ nhân tạo, đã và đang tác
động sâu sắc đến môi trường kinh tế - xã hội, làm thay đổi căn bản nền sản
xuất Việt Nam, tối ưu hóa phương thức vận hành, kế hoạch sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ nhất, cách mạng công nghiệp 4.0 làm thay đổi mô hình tăng
trưởng và cách tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Điều đó
đặt ra yêu cầu ngày càng lớn hơn đối với quá trình tái cơ cấu các ngành và
tái cơ cấu đầu tư. Hiện nay, tăng trưởng ở khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài tiếp tục tập trung ở các ngành khai thác tài nguyên, sử dụng lao động,
hạn chế trong chuyển giao công nghệ. Nguồn đầu tư nước ngoài vào các
ngành chế tạo sử dụng công nghệ thấp, nhân công rẻ nhưng điều này sẽ là bất lợi cho Việt Nam.
Thứ hai, cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra những sự thay đổi lớn các
ngành công nghiệp sản xuất chủ lực của đất nước. Những ngành chế biến
thực phẩm, sản xuất điện tử, máy vi tính và thiết bị viễn thông, dệt may,.. là
những ngành sản xuất trọng điểm sẽ chịu tác động sâu sắc do những ngành
này đều sử dụng nhiều lao động hoặc sản xuất sản phẩm cuối cùng có giá trị
thặng dư thấp, dẫn đến sự tăng trưởng chậm về giá trị gia tăng trong sản xuất công nghiệp.
Trong thời gian tới cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ có những ảnh
hưởng lớn trong việc thay đổi phương thức tổ chức sản xuất của các ngành
công nghiệp chính của Việt Nam. Do vậy, năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ với hạn chế về năng lực đầu
tư, đổi mới hoạt động sản xuất và khả năng thích ứng nhanh chóng với
những thay đổi của thị trường có xu hướng suy giảm đáng kể. 8
Thứ ba, cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ làm thay đổi và chuyển dịch cơ
cấu mặt hàng cũng như cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam. Cách
mạng công nghiệp 4.0 tác động nhanh và làm thay đổi các phương thức
trong kinh doanh thương mại cả trên thị trường nội địa và hoạt động ngoại
thương. Sự xuất hiện của nền tảng toàn cầu, trong một thế giới phẳng và các
mô hình mới sẽ dẫn tới các hình thức tổ chức và văn hóa doanh nghiệp sẽ có
những thay đổi sâu sắc.
Thứ tư, cách mạng công nghiệp 4.0 làm thay đổi tính chất lao động và
việc làm ở Việt Nam. Việc áp dụng công nghệ số đã và đang giúp tạo công
ăn, việc làm cho một số lĩnh vực ngành, nghề mới ở Việt Nam như lái xe
công nghệ, dịch vụ nhà cho thuê (Airbnb), kinh doanh trực tuyến..., góp phần
tích cực vào việc nâng cao chất lượng và cải thiện đời sống của một nhóm
người lao động. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ số và quá trình robot hóa
sẽ dẫn tới tình trạng mất việc làm nghiêm trọng đối với người lao động.
Những việc làm có nguy cơ bị loại bỏ hoặc cắt giảm mạnh bao gồm: Công
việc lặp đi, lặp lại; các giao dịch mà nhân viên không cần bằng cấp, chỉ dựa
trên quy trình chuẩn như các giao dịch tài chính…
Thứ năm, xuất hiện nhiều hoạt động thương mại mới. Các phương
thức kinh doanh thương mại mới như thương mại điện tử, thanh toán điện tử,
giao dịch điện tử,... sẽ làm thay đổi thậm chí triệt tiêu các hoạt động kinh
doanh truyền thống. Thị trường thương mại điện tử cũng được mở rộng, mô
hình thương mại điện tử ngày càng đổi mới. Các chuỗi cung ứng truyền
thống với sự hỗ trợ của sức mạnh lan tỏa của số hóa và công nghệ thông tin
trở thành chuỗi cung ứng thông minh, đem lại hiệu quả cho nền kinh tế số
nói chung cũng như thương mại điện tử nói riêng. Cách mạng công nghiệp
4.0 làm giảm đáng kể chi phí giao dịch, vận chuyển góp phần giảm giá bán
sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, giảm chi phí trong quá trình lưu thông và phân phối sản phẩm.
Thứ sáu, xuất hiện các mô hình sản xuất kinh doanh mới. Cách mạng 9
công nghiệp 4.0 cho phép thay thế nguồn lực tài chính bằng nguồn lực tri
thức và trí tuệ, cho phép tạo ra những cơ hội đầu tư và phát triển mạnh mẽ
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn đầu tư ban đầu khởi nghiệp có thể
không lớn, nhưng lợi nhuận thu về cao. Sự phát triển mạnh mẽ của internet
cho phép các công ty này tiếp cận tốt hơn với từng đơn vị, từ đó có thể theo
dõi và đánh giá hiệu quả của họ trong thời gian thực. Như vậy, với cách
mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp khởi nghiệp dễ dàng hơn, vốn ít
hơn, trong khi mang lại lợi nhuận lớn hơn trong thời gian ngắn. 2.3. Đánh giá
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra với tốc độ nhanh
đang làm thay đổi bối cảnh toàn cầu và có tác động ngày một gia tăng đến
Việt Nam, cả tác động tích cực cũng như bất lợi. Với tư cách là người tiêu
dùng, tất cả người dân đều được hưởng lợi do hàng hóa và dịch vụ sẽ phong
phú hơn và giá cả hợp lý hơn. Tuy nhiên, trong trung hạn nhiều lao động có
thể sẽ bị ảnh hưởng, đặc biệt là lao động ít kỹ năng nên phải chịu tác động
mạnh mẽ của quá trình tự động hóa đang tăng tốc ở các nước phát triển. Việt
Nam vẫn ở trong nhóm quá độ trong quá trình số hóa do vậy cần phải có
nhiều nỗ lực để có thể nắm bắt cơ hội trong cuộc cách mạng số - nội dung
cốt lõi của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư 10 CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
THÍCH ỨNG VỚI BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
3.1. Giải pháp thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa thích ứng với bối cảnh
cách mạng công nghiệp 4.0 Việt Nam cần thực hiện tốt một số giải pháp sau:
Một là, hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng
sáng tạo: xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia để nâng cao năng suất,
chất lượng; xây dựng chính phủ hành động - liêm chính - đổi mới - sáng tạo;
phát huy vai trò các trường đại học, viện, trung tâm nghiên cứu kết nối với mạng tri thức toàn cầu.
Hai là, thực hiện cơ cấu lại nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn
gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinh thái, nông
thôn hiện đại và nông dân văn minh. Các yếu tố đầu vào, đầu ra và quy trình,
công nghệ sản xuất nông nghiệp cần được tối ưu hóa, hiện đại hóa dựa trên
thành tựu Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Gắn kết chặt chẽ nông nghiệp
với công nghiệp, dịch vụ, sản xuất với bảo quản, chế biến, xây dựng thương
hiệu, tiêu thụ, nâng cao giá trị nông sản trong chuỗi giá trị. Phát triển hệ
thống kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, kết nối nông thôn với đô thị.
Ba là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong đó chú trọng nâng
cao chất lượng đào tạo nghề, nâng cao trình độ công nghệ thông tin làm chủ
được khoa học - công nghệ, tác phong làm việc công nghiệp, ý thức kỷ luật
lao động theo xu hướng công nghiệp hiện đại, hội nhập quốc tế. Coi trọng
chính sách trọng dụng nhân tài. Mở rộng quan hệ hợp tác giáo dục- đào tạo
và khoa học- công nghệ với nước ngoài; tuyển chọn đưa đi đào tạo ở các
nước tiên tiến cán bộ khoa họckĩ thuật thuộc các lĩnh vực ưu tiên chiến lược
Bốn là, xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông
tin và truyền thông. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền 11
thông. Coi phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin là khâu đột phá trong
cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam. Triển khai các giải pháp để hình
thành hệ thống dữ liệu lớn làm cơ sở cho việc phân tích và xử lý dữ liệu để
đưa ra những quyết định đúng đắn, có hiệu quả nhằm nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Năm là, xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững mạnh theo Đại hội
XIII yêu cầu: Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng, phát triển, làm
chủ công nghệ hiện đại. Cơ cấu lại công nghiệp, nâng cao trình độ công nghệ,
đẩy mạnh chuyển đổi sang công nghệ số, tập trung phát triển công nghiệp
nền tảng, nhất là công nghiệp cơ khí, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, nâng cao
tính tự chủ của nền kinh tế, có khả năng tham gia sâu, có hiệu quả vào chuỗi
giá trị toàn cầu. Ưu tiên phát triển những ngành công nghiệp công nghệ cao,
thân thiện với môi trường.
Dựa trên công nghệ mới, hiện đại để phát triển các ngành công nghiệp
vẫn còn có lợi thế (chế biến nông sản, dệt may, da giày…) tạo nhiều việc làm,
sản xuất hàng xuất khẩu, đóng góp lớn vào giá trị gia tăng quốc gia. Nâng
cao hiệu quả hoạt động của các khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu công
nghiệp. Nâng cao trình độ khoa học - công nghệ ngành xây dựng đủ năng lực
thiết kế, thi công các công trình.
Sáu là, phát huy những lợi thế trong nước để phát triển ngành du lịch
dịch vụ, phát triển du lịch sinh thái xanh, các dịch vụ nâng cao đời sống nhân
dân từng bước đưa nước ta trở thành trung tâm du lịch thương mại dịch vụ có tầm cỡ trong khu vực
Bảy là, xây dựng và chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ phù hợp với
tiềm năng lợi thế từng vùng, liên kết hỗ trợ các vùng trong nước để phát triển
văn hóa, xã hội đồng thời tạo cơ chế đặc thù để phát triển một số vùng lãnh thổ.
Tám là, đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương đa phương trên cơ sở 12
bình đẳng cùng có lợi tôn trọng độc lập chủ quyền không can thiệp vào công
việc nội bộ của nhau đồng thời tạo điều kiện để thu hút vốn đầu tư từ bên
ngoài phát huy lợi thế so sánh để phát triển hàng xuất khẩu.
3.2. Nhận thức của bản thân về việc đóng góp thực hiện thành công tiến
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt nam hiện nay
Là một thế hệ trẻ công dân Việt Nam, lực lượng nòng cốt chủ nhân
tương lai của đất nước, tôi nhận thức rõ vai trò cũng như nhiệm vụ của bản
thân đối với việc góp phần vào thành công của tiến trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa Việt Nam hiện nay.
Trước hết, cần phải không ngừng học tập, sáng tạo, tiếp thu các công
nghệ mới để trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao, có đầy đủ kiến thức,
kỹ năng để thích ứng với những bước phát triển mới trong khoa học và công
nghệ tiếp nối các thế hệ cha anh trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức.
Thứ hai, tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong; lối sống trong sáng,
lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội; biết đấu tranh chống các biểu hiện của
lối sống lai căng, thực dụng, xa rời các giá trị văn hoá - đạo đức truyền thống
của dân tộc, đón nhận các sản phẩm nước ngoài một cách có chọn lọc, tránh
lối sống sính ngoại, chê bai các mặt hàng nội địa, tránh thực trạng mù quáng
trước văn hóa nước ngoài, phải để bản thân “hòa nhập chứ không hòa tan”.
Thứ ba, luôn nâng cao nhận thức chính trị, học tập chủ nghĩa Mác –
Lênin, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh,
tránh nhạt Đảng, khô Đoàn, xa rời chính trị.
Thứ tư, trang bị cho mình năng lực hội nhập, như bản lĩnh, kiến thức,
trình độ ngoại ngữ, tin học, kỹ năng, tác phong công nghiệp, hiểu biết văn
hóa dân tộc, đất nước mình, đồng thời phải hiểu biết tình kinh tế, chính trị,
xã hội và văn hóa thế giới, tiếp thu sự phát triển của công nghệ, phát triển
bản thân phù hợp với hoàn cảnh gia đình và xã hội, trau dồi các kiến thức tin 13
học và ngoại ngữ yếu tố tiên quyết, nhất là tiếng Anh vì hiện nay, tiếng Anh
là ngôn ngữ phổ thông nhất trên thế giới, thông thạo tiếng Anh sẽ là một lợi
thế rất lớn cho việc xin việc làm cũng như nắm bắt được nhiều cơ hội khởi
nghiệp từ sự hội nhập toàn cầu 14 KẾT LUẬN
Sau khi nghiên cứu đề tài “Những nội dung chủ yếu của tiến trình công
nghiệp hóa – hiện đại hóa mà Việt Nam cần thực hiện để thích ứng với bối
cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Xuất phát từ vị trí của bản thân, anh/chị cần
đóng góp gì để thực hiện thành công tiến trình này của đất nước” tôi thấy rằng
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tác động đến quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa của Việt Nam một cách mạnh mẽ và sâu rộng. Cách mạng công
nghiệp 4.0 tạo ra những sự thay đổi lớn các ngành công nghiệp sản xuất chủ
lực của đất nước, tối ưu hóa phương thức vận hành, kế hoạch sản xuất và kinh
doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, cuộc cách mạng này cũng mang lại
những tác động tiêu cực với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa. Tìm ra
nguyên nhân và đưa ra những giải pháp điều kiện cẩn thiết để ứng phó vói
những tác động tiêu cực của cách mạng 4.0 luôn được Đảng và nhà nước
quan tâm. Công nghiệp hóa là nhiệm vụ của cả dân tộc. Mỗi người dân phải
tự biết mình phải làm gì trong quá trình này thì nước ta mới có thể sớm hoàn
thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sớm đưa nước ta trở
thành một nước công nghiệp hiện đại có nền sản xuất tiên tiến trên thế giới 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.
Lê Thị Anh (2021), Bài giảng môn Kinh tế chính trị Mác-Lênin, lưu hành nội bộ, Hà Nội. 2.
Bộ giáo dục đào tạo (2019), Giáo trình Kinh Tế Chính Trị Mác- Lênin
(Dành cho bậc đại học- không chuyên lý luận chính trị), Nxb. Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội. 3.
Hội đồng Trung Ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia môn
khoa học Mác –Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh(2002), Giáo trình Kinh Tế
Chính Trị Mác- Lênin, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội. 4.
Đỗ Hoài Nam (2005), Ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, Nhân dân, Chính trị, 02/11/2005. 5.
ThS.Nguyễn Nam Hải (2020), Ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công
nghiệp 4.0 đến người lao động và các hàm ý chính sách,
https://tapchitaichinh.vn ,28/12/2020 6.
Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam, Tác động của cách mạng
công nghiệp 4.0 tới thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Việt Nam,https://www.vass.gov.vn, 2019. 7.
TS.Nguyễn Thắng (2019), Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và tác
động đến Việt Nam,http://hvcsnd.edu.vn , 24/9/ 2019 8.
PGS, TS. Hoàng Văn Phai - TS. Phùng Mạnh Cường (2021), Thúc đẩy
phát triển khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo trong quá trình đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước - Điểm nhấn quan trọng trong
Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Cổng thông tin điện tử
tapchicongsan.org.vn , 10/08/2021 16