



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
ĐỀ TÀI:QUAN ĐIỂM VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ
THỰC HIỆN CNH, HĐH Ở VIỆT NAM TRONG BỐI
CẢNH CMCN LẦN THỨ TƯ. LIÊN HỆ VAI TRÒ
CỦA SINH VIÊN TRONG BỐI CẢNH NÀY.
Giảng viên hướng dẫn : PHẠM THANH HIỀN Sinh viên thực hiện : KIỀU THỊ LAN ANH Lớp : K23KDQTB Mã sinh viên : 23A4050011
Hà nội, ngày 14 tháng 06 năm 2021 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………………………………………………………….……….…1
NỘI DUNG…………………………………………………………………..3
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT LÝ LUẬN…………………………………….3
1. Quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh
cách mạng công nghiệp lần thứ tư……………………………………………3
2. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam thích ứng với cách mạng công
nghiệp lần thứ tư…………………………………………………………...…3
3. Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước………………………………………………………………….7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG
NGHIỆP 4.0…………………………………………………………………8
1. Những kết quả thành tựu đạt được…………………………………………8
2. Những hạn chế khó khăn gặp phải………………………………………..10
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA
HIỆN ĐẠI HÓA Ở NƯỚC TA TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH
MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0……………………………………………….11
1. Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, chuyển đổi mô hình kinh tế…………11
2. Tăng cường hiệu quả huy động, phát triển nguồn lực tài chính………….12
3. Tăng cường hiệu quả phân bổ, sử dụng nguồn lực…….…………………13
4. Tăng cường phát triển khoa học công nghệ………………………………13
5. Phát triển nông nghiệp, nông thôn………………………………………..14
6. Thúc đẩy phát triển kinh tế vùng…………………………………………15
CHƯƠNG 4: LIÊN HỆ VAI TRÒ CỦA SINH VIÊN……….…………..15
KẾT LUẬN…………………………………………………………………18
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………19 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 2 KHCN Khoa học công nghệ 1 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) là vấn đề mang tính chất
toàn cầu, là xu thế tất yếu mà mỗi quốc gia phải thực hiện để đưa đất nước tiến bộ, phát triển.
Trong thời kỳ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, công nghiệp hóa, hiện
đại hóa là nhiệm vụ trọng tâm đối với nước ta. Vì chỉ có CNH, HĐH mới đưa
nước ta giàu mạnh, văn minh, từng bước tiến lên chủ nghĩa xã hội, sánh vai
với các nước trên thế giới. Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiệm vụ đẩy mạnh
CNH, HĐH theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo ra cơ sở vật chất, kĩ thuật
cho chủ nghĩa xã hội và góp phần nâng cao đời sống của nhân dân.
Thanh niên Việt Nam là lực lượng nòng cốt với sức khỏe dẻo dai và
tinh thần nhiệt huyết góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng, thúc đẩy đất nước phát triển.
Việc nghiên cứu về quá trình CNH, HĐH của nước ta trong bối cảnh
cách mạng công nghiệp 4.0 là rất cần thiết, cấp bách cả về lý luận và thực tiễn
Từ đó, thấy được vai trò của sinh viên trong bối cảnh này.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Làm rõ về vấn đề lý luận và thực tiễn CNH, HĐH
đất nước trong thời kỳ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Trên cơ sở đó đề
xuất một số giải pháp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích, làm rõ một số vấn đề lý luận về CNH, HĐH đất nước trong bối
cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
- Phân tích đánh giá thực trạng quá trình CNH, HĐH đất nước, những thành
tựu đạt được và khó khăn gặp phải.
- Đưa ra những giải pháp để đẩy mạnh quá trình CNH, HĐH trong cuôc cách mạng công nghiệp 4.0. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: CNH, HĐH ở Việt Nam trong bối cảnh cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0 Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2021
Về không gian: Đất nước Việt Nam
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: Hệ thống tri thức về CNH, HĐH , tác động của CNH,
HĐH và việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam độc lập- tự chủ.
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết,
phương pháp điều tra, phương pháp quan sát khoa học, phương pháp hệ thống hóa.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận: Tạo tiền đề và cơ sở lý luận để từng bước đẩy mạnh
phát triển đất nước. Đồng thời nắm bắt được thực trạng và giải pháp để giải quyết vấn đề.
Ý nghĩa thực tiễn: Đánh dấu mốc quan trọng trong thời kỳ phát triển
của đất nước; Chỉ ra những thành tựu và khó khăn của CNH, HĐH đất nước,
từ đó đề ra phương pháp giải quyết và đẩy mạnh CNH, HĐH. 3 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT LÝ LUẬN
1. Quan điểm về CNH, HĐH ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư
CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động
sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế-xã hội, từ sử dụng sức lao
động thủ công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động với công nghệ,
phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công
nghiệp và tiến bộ khoa học nhằm tạo ra năng suất lao động cao.
Thứ nhất, chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết, giải phóng mọi
nguồn lực. Quá trình CNH, HĐH của tất cả các nước đều chịu tác động mạnh
mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Do đó, phải tích cực, chủ động,
chuẩn bị các điều kiện cần thiết để có thể thực hiện CNH, HĐH thích ứng
được với các tác động của cách mạng công nghiệp 4.0.
Thứ hai, các biện pháp thích ứng phải được thực hiện đồng bộ, phát huy
sức sáng tạo của toàn dân. Để thực hiện thành công CNH, HĐH trong bối
cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 của nước ta hiện nay, đòi hỏi rất nhiều giải
pháp, vừa phải có khâu tuần tự, song phải vừa có những khâu có lộ trình tối
ưu. Và để thành công những giải pháp phải thực hiện đồng bộ và phát huy sức mạnh sáng tạo toàn dân.
2. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam thích ứng với cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Thứ nhất, hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng sáng tạo.
Xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia để nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả. Cải thiện khung pháp lý cho đổi mới, sáng tạo. Tăng
nguồn vốn con người cho đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo trong
doanh nghiệp. Phát huy vai trò của các trường đại học, viện, trung tâm mạng
lưới tri thức toàn cầu. 4
Thứ hai, nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0.
Huy động ở mức cao nhất nguồn lực của Nhà nước, của toàn dân và
nguồn lực quốc tế phục vụ cho nghiên cứu, triển khai, ứng dụng các thành tựu
của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
Các doanh nghiệp phải tối ưu hóa mô hình kinh doanh, xây dựng dây
truyền tự động hóa, tin học quản lý, triển khia những kỹ năng mới cho cá
nhân, tổ chức, xây dựng chuỗi cung ứng thông minh, đảm bảo an ninh mạng.
Thứ ba, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động
tiêu cực của cách mạng công nghiệp 4.0.
*Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin và truyền thông:
+ Huy động các nguồn lực khác nhau gồm Nhà nước, doanh nghiệp,
người dân và nước ngoài để phát triển nhanh chóng hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông.
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong tất cả
các lĩnh vực của nền kinh tế. Coi phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin
là khâu đột phá trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam.
+ Tập trung phát triển tạo sự bứt phá về hạ tầng, ứng dụng và nhân lực
công nghệ thông tin, truyền thông
+ triển khai các giải pháp để phát triển ngành công nghệ thông tin thích
ứng với công nghiệp 4.0, hình thành hệ thống dữ liệu lớn làm cơ sở cho việc
phân tích và xử lý dữ liệu để đưa ra những quyết định đúng đắn, có hiệu quả
nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên nền kinh tế.
*Phát triển ngành công nghiệp
+ Ưu tiên phát triển ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo phục vụ nông
nghiệp, công nghiệp chế biến và công nghiệp chế biến, hàng tiêu dùng. Phát 5
triển công nghiệp phụ trợ, công nghiệp năng lượng, công nghiệp hóa chất,
điện tử, công nghiệp vật liệu, hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến.
+ Phát triển chọn lọc một số ngành, lĩnh vực công nghiệp hiện đại và có
khả năng tạo tác động lan tỏa trong nền kinh tế. Tiếp tục xây dựng, phát triển
các ngành công nghiệp theo hướng hiện đại.
+ Tập trung vào những ngành công nghiệp có nền tảng, có lợi thế so
sánh và ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển nhanh, bền vững, tự chủ của
nền kinh tế, có khả năng tham gia sâu, có hiệu quả vào mạng sản xuất và phân
phối toàn cầu như: công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ cao,
công nghiệp sạch, công nghiệp năng lượng; các ngành công nghiệp có lợi thế
cạnh tranh như công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, năng
lượng sạch, năng lượng tái tạo, công nghiệp môi trường,… Tập trung phát
triển một số ngành dịch vụ có lợi thế, hàm lượng tri thức và công nghệ cao.
Hiện đại hóa và mở rộng các dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
+ Xây dựng các khu công nghiệp, khu công nghệ cao phù hợp với khả năng thực tế.
*Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
+ Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới vào
sản xuất nông nghiệp, để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
+ Ứng dụng công nghệ sinh học, điện khí hóa, thủy lợi hóa, phát triển
công, thương nghiệp và dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn, từng bước
xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
*Cải tạo, mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới có trọng điểm kết cấu
hạ tầng kinh tế, xã hội tạo điều kiện để thu hút đầu tư trong, ngoài nước
Đẩy mạnh việc huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội để tập
trung đầu tư hình thành kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội tương đối đồng bộ. Hạ
tầng ngành điện, đảm bảo cung cấp đủ điện cho sản xuất, sinh hoạt. Hạ tầng
thủy lợi, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp và ứng phó hiệu quả với 6
thiên tai và biến đổi khí hậu. Hạ tầng đô thị, xây dựng hiện đại, đồng bộ, từng
bước đáp ứng chuẩn mực đô thị xanh của một nước công nghiệp.
*Phát huy những lợi thế trong nước để phát triển du lịch, dịch vụ
Phát triển du lịch sinh thái, du lịch xanh. Đồng thời, phát triển các du
lịch hàng không, hàng hải, bưu chính-viễn thông, tài chính, ngân hàng, kiểm
toán, pháp lý, bảo hiểm…và các dịch vụ phục vụ đời sống người dân.
*Phát triển hợp lý các vùng lãnh thổ
Xây dựng và chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ phù hợp với tiềm năng
và lợi thế của vùng, từng bước tham gia vào phân công lao động, hợp tác
trong và ngoài nước. Liên kết hỗ trợ các vùng trong nước để phat triển toàn xã
hội. Xây dựng một số vùng kinh tế trọng điểm; tạo cơ chế đặc thù phát triển
một số vùng lãnh thổ nhằm khai thác thế mạnh của vùng và phù hợp với lợi ích chung của quốc gia.
*Phát triển nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao
+ Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ lĩnh vực giáo dục đào tạo theo hướng
coi trọng chất lượng, hiệu quả và coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực
người học. Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại
học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội và phát triển nguồn nhân lực.
Tăng cường đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là đầu tư cho lĩnh
vực đào tạo, giáo dục. Tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo phải thay đổi
cơ bản phương thức hoạt động, nâng cao cơ sở, trang thiết bị nghiên cứu, gắn kết giữa nghiên cứu…
+ Coi trọng chính sách trọng dụng nhân tài
* Tích cực, chủ động hội nhập quốc tế
Tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư từ nước ngoài. Phát huy lợi thế so
sánh ở trong nước để sản xuất hàng xuất khẩu, từng bước tham gia vào phân
công lao động quốc tế và chuỗi giá trị toàn cầu. Mở rộng quan hệ quốc tế
trong lĩnh vực quốc phòng, du lịch, văn hóa. Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song 7
phương, đa phương trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ
quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
3. Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến CNH, HĐH đất nước 3.1. Cơ hội
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mở ra nhiều cơ hội cho các nước
đang phát triển như Việt Nam. Có cơ hội mở rộng sản xuất, giải quyết việc
làm, ổn định và cải thiện đời sống của nhân dân, tham gia quá trình hợp tác và
phân công lao động quốc tế. Đây rõ ràng là lợi thế của những nước đi sau.
Với ưu thế dân số trẻ, tỷ lệ sử dụng điện thoại thông minh và Internet
cao, mức độ tiếp cận ứng dụng khoa học công nghệ tốt, cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0 đang tạo ra cho doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội lớn trong
việc xây dựng và phát triển dữ liệu lớn, làm nền tảng triển khai các trụ cột
khác của nền công nghiệp 4.0. Theo thống kê, lượng người dùng Internet tại
Việt Nam trong năm 2019 là xấp xỉ 64 triệu người, chiếm khoảng 65,98%
tổng dân số; số người dùng điện thoại di động kết nối internet là 58 triệu
người và số thuê bao điện thoại lên đến 143,3 triệu số
Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đạt được nhiều thành tựu trong ứng dụng
công nghệ thông tin vào y học, kỹ thuật… 3.2. Thách thức
Một là, thách thức trong giải quyết việc làm, nhu cầu đào tạo
(người mới, đối tượng chuyển đổi nghề nghiệp, đối tượng học bổ sung..)
đáo ứng cả về số lượng lẫn chất lượng. Trình độ lạc hậu của người lao
động là trở ngại lớn nhất để chúng ta bắt kịp với các thành tựu khoa học,
công nghệ của cách mạng 4.0. Bên cạnh đó, năng suất lao động còn thấp so với khu vực.
Hai là, trình độ khoa học công nghệ của nước ta còn ở vị trí thấp và
quy mô doanh nghiệp Việt Nam quá nhỏ bé, số daonh nghiệp vừa, nhỏ,
siêu nhỏ chiếm 98% tổng doanh nghiệp cả nước. 8
Ba là, thách thức trong việc chuyển dịch cơ cấu việc làm khi mà việc
chuyển dịch trong vòng 30 năm qua kể từ khi đổi mới đất nước là khá chậm.
Nền kinh tế hiện nay vẫn dựa nhiều vào các ngành sử dụng lao động giá rẻ và khai thác tài nguyên
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Hiện nay, sự phát triển mạnh mẽ và kỳ diệu của công nghệ trongcuộc
cách mạng công nghiệp 4.0 đang làm thay đổi mạng không chỉ lực lượng sản
xuất, thay đổi cách thức trao đổi thông tin, mà còn làm thay đổi trong quan hệ
sản xuất, cả cách nhận thức, làm chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu sản xuất, biến
đổi sâu sắc nhiều mặt đời sống xã hội.
1. Những kết quả, thành tựu đạt được
1.1. Đẩy nhanh tiến độ phát triển kinh tế, hoàn thành vượt mức nhiều
mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm
Chính phủ phấn đấu mục tiêu tốc độ tăng GDP 6,8%. Chính phủ cũng
đặt mục tiêu tốc độ tăng CPI bình quân thấp hơn 4%; tốc độ tăng tổng kim
ngạch xuất khẩu khoảng 8%; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội so GDP từ
33-34%; mức giảm tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiềutừ 1-
1,5%, trong đó, giảm tỉ lệ nghèo tại các huyện 4%; Tỷ lệ thất nghiệp của lao
động trong độ tuổi ở thành thị thấp hơn 4%…
Hoạt động khoa học và công nghệ gắn bó hơn với nhu cầu phát triển
kinh tế-xã hội, thích nghi dần với cơ chế thị trường.
Quan hệ sản xuất được điều chỉnh phù hợp hơn với yêu cầu phát triển
của lực lượng sản xuất. Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo
cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa tiếp tục được xây dựng.
1.2. Tạo được một số chuyển biến tích cực về mặt xã hội 9
Phần lớn đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện. Số
hộ có thu nhập trung bình và số hộ giàu tăng lên, số hộ nghèo giảm. Mỗi năm
thêm hơn 1 triệu lao động có việc làm. Nhiều đường giao thông và nhà ở
được nâng cấp và được xây dựng mới ở cả nông thôn và thành thị.
Trình độ dân trí và mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân được nâng lên.
Sự nghiệp giáo dục, đào tạo, chăm sóc sức khỏe, các hoạt động văn hóa, nghệ
thuật, thể dục thể thao, thông tin đại chúng, công tác kế hoạch hóa gia đình và
nhiều hoạt động xã hội khác có những mặt phát triển và tiến bộ.
Người lao động được giải phóng khỏi ràng buộc của nhiều cơ chế không
hợp lý, phát huy được quyền làm chủ và tính năng động sáng tạo, chủ động
hơn trong tìm việc làm, tăng thu nhập, tham gia các sinh hoạt chung của cộng đồng xã hội.
1.3. Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh
Chúng ta ta đã giữ vững ổn định chính trị, độc lập chủ quyền và môi
trường hòa bình cảu đất nước, tạo điều kiện thuận lợi cơ bản cho công cuộc đổi mới.
Đảng đã định rõ phương hướng, nhiệm vụ và quan điểm chỉ đạo sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, tiếp tục thực hiện có kết quả việc
điều chỉnh chiến lược quốc phòng, an ninh. Các nhu cầu củng cố quốc phòng
an ninh, cải thiện đời sống, lực lượng vũ trang được đấp ứng tốt.
1.4. Phát triển mạnh mẽ quan hệ đối ngoại, phá thế bị bao vây cấm vận,
tham gia tích cực vào đời sống cộng đồng quốc tế
Chúng ta đã triển khai tích cực và năng động đường lối đối ngoại độc
lập tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa. Khôi phục và mở rộng quan hệ hữu
nghị, hợp tác; tăng cường quan hệ hữu nghị, đoàn kết với các nước trên thế
giới như: Trung Quốc, Lào, Campuchia…; củng cố quan hệ truyền thống với
nhiều nước, mở rộng quan hệ với phong trào tiến bộ, các tổ chức quốc tế và tổ
chức phi chính phủ trên thế giới. 10
Thành tựu trên lĩnh vực đối ngoại là một nhân tố quan trọng góp phần
giữ vững hòa bình, phá thế bị bao vây, cấm vận, cải thiện và nâng cao vị thế
của nước ta trên thế giới, tạo môi trường thuận lợi cho công cuộc xây dựng và
bảo vệ đất nước. Đó cũng là sự đóng góp tích cực của dân ta vào sự nghiệp
chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
2. Những hạn chế , khó khăn gặp phải
2.1. Nước ta còn nghèo và kém phát triển . Chúng ta lại chưa thực hiện
tốt cần kiệm trong sản xuất, tiết kiệm trong tiêu dùng, dồn vốn cho đầu tư, phát triển
Đến nay nước ta vẫn còn là một trong những nước nghèo nhất trên thế
giới; trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động, hiệu quả sản xuất thấp, cơ
sở vật chất-kĩ thuật còn lạc hậu, nợ nần nhiều. Nhà nước còn thiếu chính sách
để huy động hiệu quả nguồn vốn trong dân. Sử dụng nguồn lực còn phân tán,
kém hiệu quả, chưa kiên quyết tập trung cho các chương trình, dự án kinh tế- xã hội cần thiết.
2.2. Tình hình xã hội còn nhiều tiêu cực và nhiều vấn đề cần giải quyết.
Nạn tham nhũng, buôn lậu, lãng phí của công chưa ngăn chặn được.
Tiêu cực trong bộ máy nhà nước, trong doanh nghiệp nhà nước, nhất là trên
lĩnh vực nhà đất, hợp tác đầu tư, thuế, xuất nhập khẩu, thi hành pháp
luật,…nghiêm trọng kéo dài. Việc làm đang là vấn đề gay gắt.
Sự phân hóa giàu nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn
ngày càng rõ rệt và tăng nhanh. Chất lượng giáo dục, đào tạo, y tế ở nhiều nơi
rất thấp. Trong khi đó các nguồn tài chính từ ngân sách và những nguồn nhân
lực khác có thể huy động được cho yêu cầu phúc lợi xã hội vừa rất hạn chế
vừa chưa được sử dụng hiệu quả.
Tình trạng ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường sinh thái, hủy hoại tài
nguyên ngày càng tăng. Tệ nạn xã hội tăng, trật tự an toàn xã hội còn nhiều phức tạp. 11
2.3. Quản lý nhà nước về kinh tế, xã hội còn yếu
Hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách chưa đồng bộ và nhất quán, thực hiện chưa nghiêm khắc.
Công tác tài chính, ngân hàng, kế hoạch hóa, quy hoạch xây dựng, quản
lý đất đai còn nhiều yếu kém. Quản lý xuất nhập khẩu có nhiều sơ hở, tiêu
cực, một số trường hợp gây tác động xấu đối với sản xuất. Lạm phát tuy được
kiềm chế nhưng chưa vững chắc.
Quản lý nhà nước đối với các hoạt động khoa học và công nghệ, bảo vệ
môi trường sinh thái, giáo dục, đào tạo, thông tin, báo chí, xuất bản, văn hóa, văn nghệ chưa tốt.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA Ở NƯỚC TA TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH
MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ.
1. Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, chuyển đổi mô hình kinh tế.
Tiếp tục đổi mới các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước; nâng cao
chất lượng công tác xây dựng chính sách, thực hiện phối hợp hiệu quả trong
quản lý kinh tế vĩ mô; tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa và tiền tệ thận
trọng, linh hoạt đảm bảo duy trì và củng cố ổn định kinh tế vĩ mô; tăng cường
công tác thông tin kinh tế - xã hội, công tác kế toán, thống kê
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
tạo môi trường pháp lý lành mạnh, thúc đẩy sự đổi mới, sáng tạo, phát huy vai
trò của khoa học, công nghệ khuyến khích phát triển năng lực trí tuệ con người.
Tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng tăng nhanh các ngành giá trị gia
tăng cao dựa nhiều vào tri thức, công nghiệp năng lượng, công nghiệp tự động,
các ngành công nghiệp mũi nhọn với sự huy động các nguồn lực của tất cả
các thành phần kinh tế. Đồng thời, cắt giảm các dự án đầu tư lớn hiệu quả 12
thấp; nhập công nghệ thay cho nhập sản phẩm chế biến FDI phải đi kèm
chuyển giao khoa học, công nghệ; tăng mạnh vốn đầu tư vào giáo dục - đào tạo.
Thực hiện sự chuyển hướng chiến lược từ sự phát triển dựa vào tài
nguyên sang phát triển dựa vào tri thức, năng lực trí tuệ của con người, gia
tăng nhanh hàm lượng tri thức trong GDP, giảm mạnh tiêu hao nguyên liệu, năng lượng.
2. Tăng cường hiệu quả huy động, phát triển nguồn lực tài chính
Mở rộng cơ sở thuế, áp dụng mức thuế suất hợp lý, đảm bảo công
bằng, bình đẳng về thuế giữa các đối tượng nộp thuế, đảm bảo phù hợp với
cam kết tham gia Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Huy động các nguồn lực tài chính thông qua hệ thống ngân hàng
thương mại đã góp phần làm tăng năng lực cho vay ra nền kinh tế, góp phần
thúc đẩy các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Tập trung vốn cho nhà
nước phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế-kỹ thuật thiết yếu, một số ngành sản xuất thiết yếu, then chốt.
Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách “xã hội hóa” đầu tư trong một
số lĩnh vực như y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao. Hoàn thiện và điều chỉnh
chính sách thu hút vốn FDI vào khu vực công nghiệp chế biến, lĩnh vực công
nghệ cao có giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế trên cơ sở đảm bảo sử dụng c
hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia và bảo vệ môi trường.
Nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực ngân sách nhà nước; thực hiện
mạnh mẽ quá trình tái cơ cấu đơn vị sự nghiệp công gắn với đẩy mạnh xã hội
hóa dịch vụ công; Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, đảm
bảo bổ nguồn lực tài chính nhà nước đúng hướng, đúng mục tiêu.
Bên cạnh đó, cần có cơ chế chính sách giải pháp để thúc đẩy phát triển
kinh tế tư nhân và khuyến khích phát triển có chọn lọc kinh tế có vốn đầu tư 13
trực tiếp nước ngoài, đặc biệt là phát triển thị trường tài chính, đưa thị trường
này sớm trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn chủ đạo cho phát triển
kinh tế. Các nhóm giải pháp chủ đạo gồm: Thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển
bền vững; Nâng cao chất lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài; Phát triển đồng
bộ thị trường tài chính…
3. Tăng cường hiệu quả phân bổ, sử dụng nguồn nhân lực
Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực phải gắn kết với chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực
chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định quá trình cơ
cấu lại nền kinh tế và là lợi thế cạnh tranh dài hạn, hiệu quả, bền vững... Thực
hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các
ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy
nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức”.
Tiến hành cải cách giáo dục một cách triệt để, bắt đầu từ những vấn đề
căn bản về triết lý và mục tiêu của nền giáo dục Việt Nam. Cần có chính sách
khuyến khích sáng tạo, cơ cấu trình độ đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển
của trình độ kinh tế-xã hội, hiệu quả của các hoạt động khoa học - công nghệ,
mối liên hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp.
Mở rộng quan hệ hợp tác giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ với
nước ngoài; tuyển chọn đưa đi đào tạo ở các nước tiên tiến cán bộ khoa học -
kỹ thuật thuộc các lĩnh vực ưu tiên chiến lược.
4. Tăng cường phát triển khoa học công nghệ
Trong chiến lược phát triển khoa học, công nghệ, cần có lộ trình, bước đi
thích hợp cho đổi mới công nghệ, tập trung vào tiếp thu, chuyển giao công
nghệ mới, trong đó ưu tiên xây dựng các khu công nghệ cao cấp để thu hút
công nghệ mới, cải tiến công nghệ và sáng tạo công nghệ mới gắn với sản 14
xuất. Sử dụng cơ chế tài chính khuyến khích đối tác nước ngoài hợp tác với
cơ sở trong nước phát triển công nghệ mới. Trên nền tảng đó, tạo ra năng lực
nghiên cứu nội sinh giúp các nhà khoa học và cơ sở sản xuất trong nước tiến
tới vận dụng và làm chủ những công nghệ và tri thức mới của nhân loại.
Công nghệ thông tin và truyền thông là hạ tầng cơ sở để thực hiện hầu
hết các hoạt động của kinh tế thị trường, là phương tiện hữu hiệu hỗ trợ cho
giáo dục và đào tạo, môi trường kinh tế và thể chế xã hội thuận lợi cho việc
sáng tạo và sử dụng tri thức.
Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam và
phát triển các khu công nghệ cao. Đổi mới công nghệ, sản phẩm, phương
pháp tổ chức sản xuất kinh doanh trong tất cả các ngành. Chú trọng sử dụng
công nghệ cao để phát triển nhanh ngành cơ khí chế tạo, đặc biệt là cơ khí
chính xác, tự động hóa.
5. Phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tiếp tục phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp bắt đầu từ
việc rà soát quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch sản xuất nông nghiệp trên cơ
sở phát huy tiềm năng và lợi thế của từng vùng với tầm nhìn dài hạn; tăng
cường tính kết nối sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, bảo quản
và xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm, với chuỗi giá trị toàn cầu đối với các sản
phẩm có lợi thế và khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới.
Tăng tỷ trọng vốn đầu tư của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn đầu
tư công khác cho phát triển nông nghiệp, nông thôn một cách hợp lý; phát
triển dịch vụ khuyến nông, đào tạo phát triển sinh kế, nâng cao chất lượng
sống của nhân dân và cộng đồng; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nông thôn.
Tiếp tục thực hiện ưu đãi ở mức cao về tài chính cho các dự án đầu tư
vào nông nghiệp, nông thôn, nhất là đối với các dự án áp dụng công nghệ cao,
công nghệ chế biến sau thu hoạch, dự án đầu tư vào các vùng đặc biệt khó 15
khăn. Từng bước hình thành mạng sản xuất và chuỗi cung ứng kết nối sản
xuất, chế biến, phân phối và bán sản phẩm; kết nối công nghiệp phục vụ nông
nghiệp với sản xuất nông nghiệp.
Cùng với đó, đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn
mới, tiếp tục cải thiện chất lượng sống ở nông thôn thông qua việc tiếp tục ưu
tiên đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn; tăng cường đào tạo nghề.
6. Thúc đẩy phát triển kinh tế vùng
Tăng cường sự liên kết giữa các địa phương trong vùng kinh tế, có
chính sách khuyến khích hình thành các cụm liên kết ngành theo các lĩnh vực
công nghiệp có lợi thế. Lựa chọn một số địa bàn có lợi thế vượt trội, nhất là ở
ven biển để hình thành một số khu kinh tế làm đầu tàu phát triển và thử
nghiệm mô hình phát triển theo hướng hiện đại của thế giới. Từng bước giảm
bớt chênh lệch về trình độ phát triển và mức sống dân cư giữa các vùng.
Bên cạnh đó, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và có cơ chế,
chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển, phát huy lợi
thế của từng vùng, tạo sự liên kết giữa các vùng. Hoàn thiện một bước cơ bản
bộ khung kết cấu hạ tầng để kết nối các vùng miền. Thúc đẩy phát trển các
kinh tế trọng điểm, tạo động lực, tác động lan tỏa đến các vùng khác.
CHƯƠNG 4: LIÊN HỆ VAI TRÒ CỦA SINH VIÊN
Là một sinh viên trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, chúng ta nên
ra sức học tập văn hóa, khoa học kĩ thuật, tu dưỡng đạo đức, tư tưởng chính
trị; có lối sống lành mạnh, rèn luyện kĩ năng, phát triển năng lực. Bên cạnh đó,
chúng ta nên rèn luyện sức khỏe, tham gia các hoạt động sản xuất, hoạt động
chính trị xã hội, xác định lý tưởng sống đúng đắn.
Một là, nâng cao nhận thức của sinh viên và tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của cấp ủy, quản lý các cấp trong hệ thống các nhà trường, học viện, 16
trường cao đẳng...; phát huy vai trò, trách nhiệm phối hợp giữa phòng công
tác sinh viên và với các khoa.
Hai là, sử dụng, phát huy vai trò của các công cụ hỗ trợ với công
nghệ, phương tiện hiện đại trong công tác tuyên truyền,giáo dục. Phát huy ưu
thế của đài phát thanh, intrernet, báo chí, mạng xã hội, website chính thức
của các nhà trường, cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng… để tuyên truyền sâu
rộng hơn nữa tính chất cách mạng, khoa học, tiến bộ và sự cần thiết phải rèn
luyện đạo đức cách mạng trong sinh viên.
Ba là, huy động và tăng cường sự tham gia của các tổ chức, cơ quan, lực
lượng liên quan về công tác giáo dục lý luận chính trị, trong đó có giáo dục
đạo đức cách mạng cho sinh viên trước những luận điệu xuyên tạc, phản động
để thực hiện "Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh" trở thành nhu cầu tự thân của mỗi sinh viên. Bên cạnh đó,
với sự phát triển của khoa hoc công nghệ, việc sử dụng công nghệ tiên tiến
mang tính mô phỏng như "công nghệ thực tại ảo" sẽ giúp sinh viên không cần
đến trực tiếp mà vẫn có thể tham quan, cảm nhận được một không gian mình
quan tâm cách xa hàng ngàn km. Từ đó chiêm nghiệm, cảm nhận được hiệu
quả những chân giá trị đạo đức cao quý mà bản thân mỗi người cách mạng
cần phải có, để nỗ lực, chủ động, tích cực trong học tập, tu dưỡng, rèn luyện ở
gia đình, nhà trường và xã hội. Đồng thời, nâng cao ý thức của sinh viên khi
tham gia các hoạt động trên không gian mạng; không chỉ cập nhật, sử dụng
thông tin đúng, chính xác mà còn đảm bảo phản ánh đúng sự thật khách quan,
có chọn lọc, kiểm soát chặt chẽ thông tin của mình khi “phát mạng”.
* Liên hệ vai trò của CNH, HĐH trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 vào thực tiễn:
Sự phát triển của công nghiệp hóa hiên đại hóa đã giúp ích rất nhiều cho
các lĩnh vực, ngành nghề của nước ta giúp cho cuộc sống của người dân được cải thiện, nâng cao. 17
Công nghệ 4.0 đã mang lại một sự thay đổi lớn cho ngành y tế. Khi đi
khám bệnh tại các bệnh viện, ta luôn được cung cấp những công cụ chẩn đoán
tốt nhất, phương pháp điều trị mới và tiên tiến, và vô số các thủ tục xâm lấn
tối thiểu dẫn đến ít đau hơn và nhanh lành hơn cho người bệnh. Ngoài ra, còn
có các hoạt động tư vấn từ xa với các chuyên gia, phân tích và đề xuất phác
đồ điều trị dựa trên trí thông minh nhân tạo đã giúp cải thiện vượt trội việc
chăm sóc bệnh nhân và trải nghiệm chăm sóc sức khỏe nói chung, nâng cao
chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Công nghiệp hóa hiện đại hóa trong thời kỳ công nghệ 4.0 đã giúp ngành
thương mại phát triển vượt bậc. Hiện nay đã có những ứng dụng bán hàng
online thông minh như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo….Bên cạnh đó còn có
dịch vụ gia hàng tận nhà từ tất cả các mặt hàng khác nhau. Điều này giúp
người mua không cần phải ra ngoài mà vẫn có thể mua những món đồ mà
mình muốn. Ngoài ra có nhiều mức giá khác nhau, phù hợp, giúp người mua
dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với ví tiền của mình. Đặc biệt trong thời
kỳ đại dịch Covid-19, điều này đã giúp cho những người nội trợ dễ dàng hơn
trong việc mua sắm, dành nhiều thời gian hơn cho gia đình.
Công nghệ hiện đại có đóng góp không nhỏ cho giáo dục. Việc học hành
trở nên dễ dàng, thuận lợi hơn. Trong thời kỳ đại dịch nCoV, việc đi học
không còn là việc khó khăn nữa, giảng viên và sinh viên có thể giao tiếp từ xa
qua màn ảnh, sinh viên không cần đến trường mà vẫn có thể tiếp thu kiến thức
đầy đủ, việc giao bài cũng như làm bài tập trở nên dễ dàng hơn.
Công nghệ 4.0 giúp kết nối một cách dễ dàng, linh hoạt. Đối với những
sinh viên hay những người đi làm xa nhà, không được gặp người thân thường
xuyên thì các trang mạng xã hội đã giúp ích rất nhiều cho việc đó. Mặc dù ở
khoảng cách rất xa hay thậm chí là ở nước ngoài, thì chúng ta vẫn có thể nhắn
tin, gọi video hỏi thăm nhau về cuộc sống hàng ngày qua các mạng xã hội