ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA QUAN HỆ QUỐC TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - 2024
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: Khái niệm và nguyên nhân gây Hiệu ứng nhà kính.................2
1.1. Định nghĩa Hiệu ứng nhà kính..................................................................2
1.1.1. Hiệu ứng nhà kính khí quyển........................................................... 3
1.1.2. Hiệu ứng nhà kính nhân loại.............................................................4
1.1.3. Khí nhà kính..................................................................................... 4
1.2. Cơ chế hoạt động của hiệu ứng nhà kính..................................................6
CHƯƠNG 2: BIỂU HIỆN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC TĂNG LÊN CỦA
HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT VÀ Ở VIỆT NAM....................8
2.1. Hiện tượng băng tan ở hai cực..................................................................8
2.2. Làm biến đổi hệ sinh thái kéo theo sự tác động trở lại khiến khí hậu biến
đổi khủng khiếp hơn........................................................................................ 9
2.3. Tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.............. 10
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU HẬU QUẢ TRƯỚC SỰ TĂNG
LÊN CỦA HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH TRÁI ĐẤT........................................... 11
3.1. Bảo vệ và mở rộng diện tích rừng.......................................................... 12
3.2. Giảm thiểu tối đa tác động của bão, lũ, xói lở, sạt đất............................12
3.3. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu hạn hán, nhiễm mặn, thiếu nước sản
xuất, sinh hoạt và ngập úng........................................................................... 14
3.4. Áp dụng một số thành tựu khoa học tiên tiến.........................................15
1
LỜI MỞ ĐẦU
Hiệu ứng nhà kính là một trong những vấn đề môi trường nóng bỏng nhất
của thế giới hiện đại, không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn gây
thiệt hại nghiêm trọng đối với hệ sinh thái toàn cầu. Việt Nam, một đất nước
đang phát triển với một nền kinh tế ngày càng tăng trưởng sự đô thị hóa gia
tăng, đặt ra câu hỏi về vai trò tác động của hiệu ứng nhà kính đối với sự bền
vững của phát triển. Việt Nam nổi tiếng với đa dạng sinh học môi trường tự
nhiên phong phú, nhưng cũng đang chịu áp lực từ các hoạt động công nghiệp,
nông nghiệp giao thông ngày càng tăng cao. Sự gia tăng nồng độ khí nhà
kính trong không khí từ các nguồn như khí thải từ các nhà máy, phương tiện
giao thông và nông nghiệp đang dần thay đổi khí hậu của khu vực. Các tác động
của hiệu ứng nhà kính không chỉ giới hạn ở mức độ quốc gia mà còn có thể ảnh
hưởng đến sự cân bằng sinh thái toàn cầu, bao gồm cả tăng mực nước biển, thay
đổi chu kỳ mưa hạn hán, sự suy giảm đa dạng sinh học. Đặc biệt, các
vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam đang phải đối mặt
với những thách thức đặc biệt từ biến đổi khí hậu. Với hơn 3.000 km bờ biển,
Việt Nam một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi sự tăng
mực biển do nóng lên toàn cầu. Chính sự cấp thiết và tình quan trọng đó nên
em quyết định chọn đề tài “Giảm phát thải khí nhà kính" để xoáy vào vấn đề
trên.Bài tiểu luận nhằm mục đích phân tích chi tiết hơn về hiệu ứng nhà kính ở
Việt Nam, tập trung vào các nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính, tác
động của lên môi trường hội, những biện pháp thể đưa ra để
giảm thiểu tác động của nó. Từ việc đánh giá các nguồn gây ô nhiễm khác nhau
đến đề xuất các chính sách bảo vệ môi trường khuyến khích sử dụng năng
lượng tái tạo, mục tiêu của nghiên cứu này là cung cấp những thông tin cần thiết
để tăng cường nhận thức hành động hiệu quả trong việc ứng phó với hiệu
ứng nhà kính tại Việt Nam. Qua đó, sẽ góp phần nhỏ trong việc giải quyết vấn
đề toàn cầu này, đồng thời đề cao vai trò của Việt Nam trong nỗ lực chung của
cộng đồng quốc tế để bảo vệ môi trường và sự bền vững cho thế hệ tương lai
2
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: Khái niệm và nguyên nhân gây Hiệu ứng nhà kính
1.1. Định nghĩa Hiệu ứng nhà kính
Hiệu ứng nhà kính được hiểu bản như khả năng giữ nhiệt của một
lớp kính trong các nhà kính. Tại các vùng ôn đới, khi thời tiết đông lạnh kéo
đến, người dân châu Âu đã phát triển các công nghệ nhà kính để bảo vệ cây
trồng cải thiện điều kiện nuôi trồng. Những cấu trúc này giúp giữ ấm không
khí bên trong nhờ vào việc chặn lại phần lớn của nhiệt được phát ra từ mặt đất
vào không khí. Tuy nhiên, khác với khí quyển tự nhiên, nhà kính không thể hấp
thụ bức xạ nhiệt một cách hiệu quả. Do đó, hiệu ứng nhà kính nhân tạo hoàn
toàn là kết quả của các hoạt động con người.
Cũng giống như những nhà kính nhân tạo này, khí quyển Trái Đất cũng
vai trò giống như một lớp kính tự nhiên. cho phép ánh sáng Mặt Trời đi
qua làm nóng bề mặt Trái Đất. Ngoài ra, khí quyển cũng giữ lại một phần
nhiệt để duy trì nhiệt độ bề mặt đồng thời bức xạ một phần nhiệt trở lại vào
không gian trụ. Điều này sở cho hiệu ứng nhà kính tự nhiên, đóng vai
trò quan trọng trong duy trì sự sống và điều hòa khí hậu toàn cầu.
Tuy nhiên, do các hoạt động như đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, sự phát
triển công nghiệp nhu cầu về năng lượng ngày càng tăng, con người đã làm
gia tăng nồng độ các khí nhà kính như CO2 và methane trong khí quyển. Sự gia
tăng này làm tăng khả năng hấp thụ bức xạ nhiệt của khí quyển, gây ra hiệu
ứng nhà kính với các tác động tiêu cực như tăng nhiệt độ toàn cầu, biến đổi khí
hậu các biến đổi đáng kể trong môi trường sống của các sinh vật. Vì vậy, sự
hiểu biết sâu sắc về chế và hệ quả của hiệu ứng nhà kính là rất quan trọng để
phát triển các chiến lược giảm thiểu thích ứng với biến đổi khí hậu, đặc biệt
là trong bối cảnh thách thức mà con người đang đối mặt trên hành tinh này.
1.1.1. Hiệu ứng nhà kính khí quyển
3
Các tia bức xạ sóng ngắn từ Mặt Trời xuyên qua bầu khí quyển đến mặt
đất được phản xạ trở lại dưới dạng các bức xạ nhiệt có sóng dài. Các phân tử
trong khí quyển, đặc biệt CO2 hơi nước, khả năng hấp thụ giữ lại
phần lớn bức xạ nhiệt này, làm cho không khí trở nên ấm áp hơn. Hiện nay,
nồng độ CO2 trong khí quyển đã đạt mức khoảng 0,036%, đủ để tăng thêm
khoảng 30°C vào nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái Đất. Nếu không hiệu
ứng nhà kính tự nhiên này, nhiệt độ bề mặt Trái Đất thể chỉ khoảng -15°C.
Nói một cách đơn giản, nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái Đất phụ thuộc vào
sự cân bằng giữa năng lượng mặt trời chiếu vào lượng bức xạ nhiệt của Trái
Đất bức phát vào không gian. Bức xạ từ Mặt Trời có sóng ngắn, dễ dàng xuyên
qua tầng ozon lớp CO2 trong khí quyển để đến mặt đất. Trái lại, bức xạ nhiệt
từ Trái Đất ra không gian có sóng dài, không thể xuyên qua lớp khí CO2 dày và
bị hấp thụ bởi CO2 hơi nước trong khí quyển. Điều này làm cho lượng nhiệt
được giữ lại, làm tăng nhiệt độ của bầu khí quyển xung quanh Trái Đất. Lớp khí
CO2 còn tác dụng như một lớp kính giữ nhiệt, chặn lượng nhiệt bức phát từ
Trái Đất vào không gian trên quy mô toàn cầu.
Ngoài CO2, các khí khác như oxit nitơ (NOx), methane (CH4) các
chất gây hủy ozone (CFCs) cũng đóng vai trò quan trọng trong hiệu ứng nhà
kính. Trong giai đoạn sớm của lịch sử Trái Đất, mức CO2 cao hơn trong khí
quyển nguyên thủy đã giúp cân bằng lại lượng bức xạ từ Mặt Trời, khiến cho
môi trường trở nên phù hợp cho sự phát triển của các sinh vật. Khi cây cối phát
triển, chúng hấp thụ CO2 từ không khí thông qua quá trình quang hợp, góp phần
vào sự ổn định khí hậu tương đối trên Trái Đất. Quá trình này cho thấy sự tương
tác phức tạp giữa các thành phần khí quyển và năng lượng mặt trời, đóng vai trò
quan trọng trong duy trì môi trường sống điều hòa khí hậu trên hành tinh
chúng ta
1.1.2. Hiệu ứng nhà kính nhân loại
4
Trong suốt hơn 100 năm qua, con người đã có ảnh hưởng đáng kể đến sự
cân bằng nhạy cảm giữa hiệu ứng nhà kính tự nhiên bức xạ từ Mặt Trời.
Thay đổi đáng kể trong nồng độ các khí nhà kính trong thế kỷ vừa qua, như
CO2 tăng lên khoảng 20% methane tăng đến 90%, đã góp phần làm tăng
nhiệt độ trung bình của Trái Đất lên khoảng 2°C. Không nên nhầm lẫn hiệu ứng
nhà kính do hoạt động của con người với các hậu quả của việc làm tổn thương
lớp ozon tầng bình lưu, cũng do tác động của loài người. Sự phá hủy lớp
ozon gây ra bởi các chất gây ô nhiễm như CFCs đã tác động nghiêm trọng
đến chế tự nhiên của lớp ozon, không gian cho phép bức xạ từ Mặt Trời, và
dẫn đến các vấn đề liên quan đến bức xạ tử vong từ Mặt Trời đến Trái Đất.
1.1.3. Khí nhà kính
Trong suốt hơn mười nghìn năm, trong quá trình chứng kiến sự tiến hóa
của loài người từ cách sống săn bắn và thu thập sang nền văn minh nông nghiệp
đô thị, nồng độ khí nhà kính trong khí quyển đã duy trì ổn định. Điều này
giúp bảo vệ nhiệt độ bề mặt Trái Đất mức ấm áp, khí nhà kính phần lớn là
một hiện tượng tự nhiên, bẫy giữ lại nhiệt từ ánh sáng mặt trời được phản chiếu
trên bề mặt Trái Đất.
Dưới đây một vài loại khí tác nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính,
hay còn được gọi là Khí nhà kính:
Khí CO2 (Carbon Dioxide): tác nhân chính gây hiệu ứng nhà kính và
đóng góp vào sự nóng lên toàn cầu. Khí CO2 được thải ra từ các nguồn như đốt
chất thải hóa thạch, sản xuất điện, sản xuất thép, giao thông vận tải nông
nghiệp. giữ lại nhiều năng lượng hơn trong khí quyển, làm tăng nhiệt độ và
gây biến đổi khí hậu.
Khí N2O (Nitrous Oxide): một trong những loại khí gây hiệu ứng nhà
kính mạnh nhất, khả năng giữ lại nhiệt gấp 298 lần so với CO2. Khí này
được phát ra từ các hoạt động như đốt cháy nhiên liệu, sản xuất phân bón và
5
quá trình hệ tiêu hóa của động vật. Nó gây ra sự nóng lên toàn cầu và có ảnh
hưởng lớn đến hiệu ứng nhà kính.
Khí CH4 (Methane): một tác nhân hiệu ứng nhà kính mạnh hơn CO2, dù
lượng trong khí quyển thấp hơn nhiều so với CO2. Khí CH4 đóng vai trò
quan trọng trong tăng nhiệt độ toàn cầu, do khả năng hấp thụ bức xạ hồng
ngoại cao hơn. được thải ra từ các hoạt động như sản xuất sử dụng
năng lượng, xử lý chất thải hữu cơ và chăn nuôi động vật.
Khí CFC (Chlorofluorocarbon): Được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị
điều hòa không khí, tủ lạnh sản phẩm xốp. Khí CFC phá hủy tầng ozon
trong khí quyển, gây ra sự suy giảm của lớp ozon bảo vệ Trái Đất khỏi tia
cực tím của Mặt Trời, với các hậu quả như ung thư da suy giảm miễn
dịch.
Khí SO2 (Sulfur Dioxide): Được sinh ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu, sản
xuất điện công nghiệp luyện kim. Khí SO2 gây ô nhiễm không khí, làm
giảm lượng năng lượng mặt trời đi qua, góp phần vào hiệu ứng nhà kính và
có thể tạo thành mưa axit khi hòa tan trong nước mưa.
Các loại khí này cùng đóng góp vào hiệu ứng nhà kính, gây ảnh hưởng đến môi
trường sống và sức khỏe con người trên toàn cầu.
1.2. Cơ chế hoạt động của hiệu ứng nhà kính
Bức xạ từ Mặt Trời khi đến bề mặt Trái Đất có hai dạng chính. Những tia
sáng Mặt Trời đi thẳng xuống vào khí quyển trong những ngày không mây được
gọi là bức xạ trực tiếp. Một phần của những tia Mặt Trời này chạm vào các phân
tử khí bị phân tán, tạo thành bức xạ khuếch tán. Bức xạ khuếch tán này đến
từ toàn bộ bầu không khí và là nguồn sáng ban ngày tại mọi nơi, kể cả những vị
trí không nhận được tia sáng thẳng. Trên mặt đất, ánh sáng Mặt Trời được hấp
thụ chuyển đổi thành nhiệt năng, làm nóng lớp khí quyển dưới đây. Lớp khí
quyển sau đó bức xạ lại nhiệt dưới dạng sóng dài, gọi là bức xạ phản hồi của bề
mặt Trái Đất. Phần nhiệt này một phần thoát ra không gian một phần được
6
khí quyển hấp thụ bức xạ trở lại xuống mặt đất. Điều này gọi bức xạ
nghịch của khí quyển, cho thấy vai trò của khí quyển trong sự dao động nhiệt độ
của Trái Đất. Cụ thể biểu hiện công thức sau đây:
Bức xạ hiệu dụng = Bức xạ phản hồi của bề mặt Trái Đất – Bức xạ nghịch
của khí quyển(*)
Từ (*) cho thấy nhiệt độ không khí gần bề mặt Trái Đất có được chủ yếu do:
Đầu tiên, bức xạ phản hồi từ bề mặt Trái Đất (bao gồm cả đại dương
lục địa) tại tầng đối lưu năng lượng không khả năng trực tiếp làm nóng
không khí. Mọi vật thể như nhà cửa, rừng cây, hồ nước, đường giao thông, động
vật... đều khả năng hấp thụ bức xạ từ Mặt Trời sau đó phát xạ lại nhiệt
năng làm nóng không khí xung quanh.
Thứ hai, bức xạ nghịch của khí quyển. Tất cả các phân tử khí, hơi nước,
bụi... trong khí quyển đều khả năng hấp thụ các luồng bức xạ sóng dài từ bề
mặt Trái Đất và phản xạ ngược trở lại.
Ngoài ra, (*) còn cho ta thấy nếu bức xạ nghịch tăng lên, thì bức xạ hiệu
dụng sẽ giảm, dẫn đến việc Trái Đất giữ lại nhiều nhiệt hơn mức cần thiết. Điều
này làm phá vỡ cân bằng nhiệt tự nhiên của hành tinh. Trong khí quyển của Trái
Đất, ngoài các thành phần như điôxít cacbon hơi nước đã được đề cập,
metan, freon, nitơ oxit, bụi các hợp chất khác cũng đóng vai trò trong việc
giữ lại nhiệt.
Do đó, khi con người can thiệp vào khí quyển bằng cách gia tăng lượng
khí cacbonic, thải bụi các khí thải khác, bức xạ nghịch sẽ gia tăng, dẫn đến
sự tăng nhiệt độ của Trái Đất. Được giải thích cụ thể hơn, khi nồng độ các loại
khí trong khí quyển tăng cao hơn, chúng sẽ hấp thụ một lượng lớn bức xạ và do
đó làm gia tăng hiệu ứng nhà kính của Trái Đất. Sự thay đổi này trong nồng độ
khí trong vòng 100 năm qua (điôxít cacbon tăng 20%, metan tăng 90%) đã gây
7
nên sự gia tăng nhiệt độ lên 2°C. Như vậy, sự cân bằng nhiệt của Trái Đất tuân
theo quy luật tự nhiên; nếu không có sự can thiệp bên ngoài, hành tinh sẽ duy trì
trạng thái cân bằng, điều này rất quan trọng đối với sự sống của các loài trên
hành tinh này. Lớp khí quyển như một chiếc áo ấm giữ nhiệt giúp cho Trái Đất
không bị hóa lạnh như Mặt Trăng vào ban đêm. Điều này sở cho lập luận
rằng, nếu không hiệu ứng nhà kính của Trái Đất, nhiệt độ sẽ không được duy
trì (Trái Đất có thể có nhiệt độ trung bình khoảng -18°C thay vì nhiệt độ hiện tại
là +15°C).
Hiệu ứng nhà kính đã tồn tại từ lâu (kể từ khi khí quyển hình thành), con
người không tạo ra hiệu ứng nhà kính của Trái Đất mà chỉ làm gia tăng hiệu ứng
này thông qua các hoạt động sản xuất. vậy, chúng ta nên chống lại sự gia
tăng của hiệu ứng nhà kính thay vì chống lại hiệu ứng nhà kính như nhiều người
hiểu sai suốt thời gian qua, do đó thuật ngữ "chống hiệu ứng nhà kính của
Trái Đất" cần được thay thế bằng thuật ngữ "chống sự gia tăng của hiệu ứng nhà
kính của Trái Đất".
CHƯƠNG 2: BIỂU HIỆN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC TĂNG LÊN CỦA
HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT VÀ Ở VIỆT NAM
2.1. Hiện tượng băng tan ở hai cực
Trong thế kỷ hai mươi, sự nóng lên toàn cầu đã dẫn đến những biến đổi
đáng kể trong khí hậu toàn cầu, ảnh hưởng sâu rộng đến môi trường cuộc
sống con người. Hiện tượng làm tan chảy băng cả hai cực các dòng sông
diễn ra với tốc độ nhanh chóng, gây ra hiệu ứng biển dâng cao các hậu quả
nguy hiểm cho các vùng ven biển. Băng tan cũng làm gia tăng mực nước biển,
ảnh hưởng đến các hệ sinh thái đang phát triển dọc theo bờ biển và gây nguy cơ
sạt lở đất đai. Các khối băng tại cả hai cực không chỉ một phần không thể
thiếu của hệ sinh thái lớn nhất hành tinh còn đóng vai trò quan trọng trong
việc duy trì cân bằng nhiệt độ toàn cầu. Chúng hoạt động như những chiếc máy
8
điều hòa tự nhiên, hấp thụ nhiệt giữ lại nước biển, ngăn chặn sự gia tăng
nhiệt độ toàn cầu. Tuy nhiên, với sự nóng lên của hành tinh, các khối băng đang
tan chảy với tốc độ chưa từng có, giảm bớt diện tích khối lượng, làm giảm
sức mạnh của chúng trong việc kiểm soát nhiệt độ môi trường.
Ngoài ra, quá trình tan chảy băng còn gây ra các thay đổi đáng kể trong
hệ thống khí quyển toàn cầu. Sự tan chảy băng ở cả hai cực dẫn đến sự thay đổi
trong cường độ và phân bố của các dòng khí quyển, ảnh hưởng đến sự phát triển
của các vùng áp suất cao áp suất thấp. Các vùng áp suất cao các khu vực
cực giảm sút, làm yếu đi hệ thống các dòng gió ở mức cao, có tác động lớn đến
chu trình khí hậu toàn cầu. Đồng thời, hiện tượng tan chảy băng còn ảnh
hưởng tiêu cực đến các môi trường xích đạo cận xích đạo. Dải hạ áp xích
đạo, một yếu tố quan trọng trong việc điều hòa môi trường khí hậu xích đạo, trở
nên mạnh mẽ phức tạp hơn, gây ra những biến đổi không lường trước trong
môi trường khí hậu như mưa lớn các hiện tượng thời tiết bất thường. Việc
nóng lên toàn cầu còn tác động mạnh mẽ đến các vùng nhiệt đới lục địa
nhiệt đới hải dương. Các khu vực này đang phải đối mặt với những mùa khô
kéo dài tăng cường của các hiện tượng khắc nghiệt như hạn hán lụt.
Ngoài ra, sự tăng nhiệt cũng tạo điều kiện tưởng cho sự phát triển của các
siêu bão các hiện tượng thời tiết cực đoan khác, gây ra những thiệt hại nặng
nề đối với sở hạ tầng đời sống của người dân. Bên cạnh những tác động
vật lý, sự nóng lên toàn cầu còn gây ra những hậu quả sâu rộng đối với sức khỏe
con người và các cộng đồng. Sự gia tăng của các bệnh dịch và các vấn đề về sức
khỏe công cộng như bệnh đậu mùa, được dự báo sẽ gia tăng do việc phơi bày
các thi hài cổ xưa từ các lớp đất bị đóng băng vĩnh cửu dưới mặt đất.
Tóm lại, sự nóng lên toàn cầu không chỉ là một vấn đề của từng quốc gia
một vấn đề của toàn nhân loại. Để giảm thiểu các tác động tiêu cực của
biến đổi khí hậu, các nỗ lực cấp quốc gia và toàn cầu cần được tăng cường, bao
gồm cả việc giảm lượng khí thải, bảo vệ phục hồi các môi trường tự nhiên
9
quan trọng như rừng ngập mặn và băng tuyết, cũng như thúc đẩy các công nghệ
sạch và bền vững.
2.2. Làm biến đổi hệ sinh thái kéo theo sự tác động trở lại khiến khí hậu
biến đổi khủng khiếp hơn
Khi nhiệt độ trái đất tăng, một số loài sinh vật không thể thích nghi (hoặc
giới hạn trong khả năng thích nghi) sẽ bị loại bỏ, gây phá vỡ cân bằng sinh
thái. dụ, khi nhiệt độ gia tăng, quá trình bốc hơi và thoát hơi cũng được kích
thích, dẫn đến sự mất mát độ ẩm đất sự phát triển kém của thực vật. Những
thay đổi này dẫn đến sự biến mất của một số loài, các loài động vật ăn cỏ sẽ
thiếu thực phẩm bị loại bỏ, ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái. Sự gia tăng
CO2 do mất mát thực vật cũng góp phần làm tăng hiệu ứng nhà kính, tác động
trở lại lên khí hậu. Thời tiết bất thường cũng có thể làm cho cây trồng ra hoa và
đậu sớm hoặc muộn, dẫn đến sự thiếu thức ăn cho các loài động vật di theo
mùa, dẫn đến tình trạng diệt vong. Sự nóng lên của Trái Đất cũng thể khiến
mùa xuân đến sớm, gây ra sự thiếu thức ăn cho một số loài chim, không đảm
bảo sống sót truyền gen mạnh mẽ cho thế hệ sau. Những thay đổi này có thể
làm thay đổi cả quần thể sinh vật theo từng giai đoạn.
Ngoài ra, mực nước biển dâng cao sự thu hẹp của lục địa cũng làm
thay đổi hệ sinh thái, khi chỉ cần thay đổi nhiệt độ độ mặn, một số loài sẽ bị
ảnh hưởng loại bỏ. Sự thay đổi này kéo theo các thay đổi khí hậu gây ra
cảnh báo về cân bằng sinh thái bị phá vỡ. Tất cả các hệ quả này, từ sự tan chảy
băng đến biến đổi khí hậu, đều có thể gây ra tác động ngược trở lại theo một chu
trình khép kín. Điều kinh khủng nhất cơn "thịnh nộ" của thiên nhiên thể
trở nên khốc liệt hơn so với những lần trước đó, kết quả của những thay đổi
phức tạp trong môi trường tự nhiên và khí hậu.
10
2.3. Tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
Việc tăng hiệu ứng nhà kính trên Trái Đất đã những hậu quả nghiêm
trọng về biến đổi khí hậu, Việt Nam một trong những quốc gia chịu ảnh
hưởng nặng nề nhất. Trải qua những năm gần đây, đất nước chúng ta thường
xuyên phải đối mặt với nhiều loại thiên tai như bão, lụt, ngập úng, hạn hán,
nắng nóng kéo dài, rét đậm, rét hại, băng giá, nhiễm mặn, lở đất, trượt đất,
mỗi vùng miền đều chịu ảnh hưởng riêng biệt. Điều đặc biệt đáng lưu ý là tính
bất thường của những sự kiện này đã gây ra nhiều khó khăn trong việc dự báo,
phòng chống và đối phó.
Chẳng hạn, vào năm 2010, miền Trung Việt Nam đã phải hứng chịu một
trận bão lụt kép kinh hoàng. Vị trí địa lý gần "mắt bão" Philippines đã làm
cho khu vực này, đặc biệt Bắc Trung Bộ, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi
những cơn bão và lũ lụt do sự tác động của lực côriôlit và trung tâm cao áp Thái
Bình Dương. Những yếu tố như địa hình đồi núi thấp thu hẹp ra biển Đông,
sự phá hủy rừng núi nghiêm trọng, cùng với sự phân bố không hợp của các
dự án thủy điện, đã làm tăng sự tàn phá của bão lũ, đặc biệt vùng "khúc
ruột" miền Trung, một trong những khu vực nghèo đói của Việt Nam. Ngoài ra,
miền Bắc Việt Nam cũng đã phải chịu đựng nhiều đợt nắng nóng kéo dài
những đợt rét đậm, rét hại, gây thiệt hại lớn cho nông nghiệp các hoạt động
sản xuất. Đặc biệt, miền Tây Nam Bộ hiện nay đang phải đối mặt với vấn đề
nhiễm mặn thiếu nước trong mùa khô ngày càng trầm trọng hơn. Nguyên
nhân chính do mùa khô kéo dài, thủy triều cao đã làm nước biển xâm nhập
sâu vào đất liền, đồng thời lượng nước cung cấp từ hệ thống sông Mê Kông, đặc
biệt sau khi Trung Quốc xây dựng các công trình thủy điện trên sông, đã bị
ảnh hưởng nghiêm trọng.
Biến đổi khí hậu cũng đã góp phần vào sự gia tăng của các dịch bệnh.
Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng sự tăng lượng khí carbon và nhiệt độ đã
làm cho thực vật ra hoa sớm hơn phát ra nhiều phấn hoa hơn, gây ra các vấn
đề về đường hô hấp cho con người. Đồng thời, sự gia tăng của nhiệt độ cùng với
11
lụt hạn hán đã cung cấp điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loại
vi khuẩn các tác nhân gây bệnh như muỗi, ve, chuột,..., làm tăng nguy cơ lây
nhiễm cho con người.
Tóm lại, Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng
do biến đổi khí hậu gây ra, từ các thảm họa tự nhiên đến các vấn đề sức khỏe và
an sinh hội. Việc phải thích nghi và ứng phó hiệu quả là một trong những thử
thách lớn của đất nước chúng ta trong thời điểm hiện tại và tương lai.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU HẬU QUẢ TRƯỚC SỰ TĂNG
LÊN CỦA HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH TRÁI ĐẤT
Để bắt đầu, cần thiết phải giới thiệu mọi người về hiệu ứng nhà kính của
Trái Đất một cách đầy đủ chính xác, nhằm tăng cường nhận thức trách
nhiệm của họ đối với hiện tượng tự nhiên này. Quan trọng hơn hết, mọi người
cần nhận thức rằng tất cả các loại khí đều khả năng góp phần vào hiệu ứng
nhà kính, vậy, việc giảm thiểu lượng khí thải vào môi trường, đặc biệt
khí CO2, hết sức cấp bách. Đối với Việt Nam, việc ngăn chặn sự gia tăng
nhiệt độ bề mặt của Trái Đất mục tiêu hàng đầu để phòng ngừa các biến đổi
khí hậu không thường xuyên và lâu dài là sẵn sàng đối phó với sự dâng cao mực
nước biển. Dựa trên tình hình thực tế của biến đổi thất thường trong thời tiết và
khí hậu trong những năm gần đây, chúng ta cần triển khai các giải pháp cụ thể
như sau:
3.1. Bảo vệ và mở rộng diện tích rừng
Bảo vệ mở rộng diện tích rừng là một trong những biện pháp cấp thiết
quan trọng, không chỉ về mặt ngắn hạn còn về mặt dài hạn. Việc thực
hiện các chính sách như giao đất giao rừng tái tạo rừng trên các vùng đất
trống, đồi trọc rất cần thiết để giữ vững phục hồi nguồn tài nguyên rừng
của đất nước. Việc bảo vệ rừng phòng hộ, rừng nguyên sinh rừng ngập mặn
cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự đa dạng sinh học giảm
12
thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Những khu vực rừng này không chỉ cung
cấp cho chúng ta các dịch vụ sinh thái quan trọng như cung cấp nước, giảm
thiểu rủi ro lụt sự xâm nhập của biển còn nơi sinh sống của nhiều
loài động vật quý hiếm. Việc triển khai những giải pháp này không chỉ hỗ trợ
trong việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu còn đóng góp tích cực
vào sự bền vững phát triển của tài nguyên thiên nhiên. Đặc biệt, việc bảo vệ
rừng còn góp phần quan trọng vào an sinh hội, bảo đảm sự phát triển bền
vững cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân, đồng thời tạo ra các
hội việc làm thu nhập ổn định cho cộng đồng." Việc đầu tư và nâng cao nhận
thức về tầm quan trọng của rừng không chỉ mang lại lợi ích ngay trong tương lai
còn một đầu cho sự tồn tại của thế hệ tương lai, đảm bảo rằng chúng ta
một môi trường sống bền vững và khả năng chống chọi với những thách thức
của biến đổi khí hậu.
3.2. Giảm thiểu tối đa tác động của bão, lũ, xói lở, sạt đất
Để đối phó hiệu quả với những thách thức do biến đổi khí hậu mang lại,
mỗi làng, thôn, xóm cần triển khai một loạt biện pháp cụ thể và toàn diện.
Việc này không chỉ nhiệm vụ của chính quyền địa phương còn trách
nhiệm của từng nhân và cộng đồng để cùng nhau bảo vệ cuộc sống và tài sản
trong bối cảnh thời tiết thất thường ngày càng phổ biến. Một trong những biện
pháp cần thiết nhất việc lựa chọn địa điểm cao để xây dựng nhà cộng đồng,
bể chứa nước kho dự trữ lương thực. Những công trình này không chỉ phải
được xây dựng vững chắc còn cần kế hoạch đầu quản bền vững
từ cả Nhà nước cộng đồng. Khi bão, lụt hay các thiên tai khác, những
cơ sở này sẽ là nơi trú ẩn an toàn, giúp bảo vệ người dân và tài sản của họ.
Ngoài ra, việc di dời trường học và các cơ sở hạ tầng quan trọng khác đến
những vị trí cao ráo cũng là biện pháp khẩn cấp. Điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi
ro cho các sở này khi xảy ra lụt hay ngập úng, đồng thời đảm bảo hoạt
động ổn định an toàn cho các sinh viên cộng đồng địa phương. Để tăng
13
cường sự chuẩn bị phản ứng nhanh chóng trước thiên tai, việc tỉa cành
chặt cây trước mùa mưa bão điều cần thiết. Các hệ thống điện cấp nước
cũng cần được kiểm tra gia cố để đảm bảo sự ổn định trong mọi tình huống
khẩn cấp. Mỗi gia đình cũng cần phải các giải pháp tự bảo vệ như lắp mái
ngói thay mái tôn để tránh tình trạng tốc mái, hoặc xây dựng các gác cao để
thể ẩn trú khi cần thiết. Việc chuẩn bị các vật dụng cứu hộ thuốc men tự
nhiên cũng điều cần thiết để phòng ngừa chữa trị các bệnh tật phổ biến
trong mùa mưa bão.
Đồng thời, việc đầu vào các phương tiện dự báo hiện đại tăng
cường khả năng ứng phó, cứu hộ như máy bay trực thăng, tàu thuyền cũng như
phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, cảnh sát, quân đội rất cần
thiết để đảm bảo an toàn cho người dân khi xảy ra sự cố. Điều này yêu cầu sự
hợp tác chặt chẽ đồng thuận từ cả cộng đồng để cùng nhau vượt qua những
khó khăn và thách thức trong bối cảnh thời tiết thất thường ngày càng phức tạp.
Cuối cùng, các cơ quan chức năng cần thường xuyên theo dõi và đánh giá
các vùng nguy cao, đặc biệt các khu vực ven sông suối và các đoạn đê, để
kịp thời các biện pháp phòng ngừa sẵn sàng ứng phó với những tình
huống khẩn cấp. Việc này sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại bảo vệ an toàn cho
người dân khi đối mặt với các hiểm họa từ thiên nhiên.
3.3. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu hạn hán, nhiễm mặn, thiếu nước
sản xuất, sinh hoạt và ngập úng
Để giải quyết các vấn đề phức tạp do biến đổi khí hậu gây ra, các khu vực
khác nhau của Việt Nam cần triển khai những giải pháp cụ thể và toàn diện, phù
hợp với từng đặc điểm địa lý và tình hình khí hậu hiện tại.
Miền Bắc của Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức nghiêm
trọng từ biến đổi khí hậu. Trong thời gian gần đây, miền Bắc thường xuyên chịu
ảnh hưởng của các đợt rét đậm, rét hại nắng nóng kéo dài. Điều này gây ảnh
hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp, đời sống của người dân và hệ sinh thái. Để
14
giải quyết vấn đề này, cần tiến hành khảo sát nạo vét lòng hồ cũ, xây dựng
thêm hồ chứa nhằm giải quyết nước cho sản xuất sinh hoạt trong mùa khô
kéo dài. Việc nghiên cứu ứng dụng những giải pháp tiên tiến trong việc bảo
vệ gia súc, gia cầm cây trồng trước những đợt rét đặc biệt là cần thiết. Đồng
thời, việc khai thác sử dụng tài nguyên rừng một cách bền vững, đảm bảo
khả năng tái sinh của rừng và giảm thiểu ảnh hưởng xấu từ môi trường.
TP Hồ Chí Minh một trong những thành phố lớn nhất Việt Nam, đối
mặt với nguy lớn từ biến đổi khí hậu, đặc biệt hiện tượng ngập úng do
mưa lớn sụt lở đất. Việc tăng cường xây dựng gia cố hệ thống đê bao
cần thiết để ngăn chặn sự sụt lở, bảo vệ người dân và tài sản. Tuy nhiên, cần có
một chiến lược quản nước toàn diện hơn, bao gồm cấm lấp kênh rạch để giữ
cho việc lưu thông nước trong thành phố được hiệu quả hơn và không gây ngập
úng. Đồng thời, việc nạo vét làm sạch kênh rạch cũng cần được thực hiện
thường xuyên để đảm bảo nước luôn lưu thông tốt.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long là khu vực có địa hình phẳng, tiềm năng
nông nghiệp lớn đang phát triển mạnh mẽ, nhưng cũng đối mặt với những
vấn đề nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu như nhiễm mặn thiếu nước. Việc
đầu xây dựng bờ đê bao để chống nhiễm mặn một trong những giải pháp
cấp bách, đồng thời cần tăng cường trồng và bảo vệ rừng ngập mặn để duy trì hệ
sinh thái đặc biệt quan trọng này. Nghiên cứu áp dụng các giải pháp cho
nước sinh hoạt trong mùa khô cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo nguồn
nước cho sản xuất đời sống hàng ngày của người dân. Để đối phó với những
vấn đề này, nhà nước cần điều chỉnh lại chiến lược quản phát triển, đồng
thời đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ và sử dụng tài nguyên sông Mê
Kông một cách bền vững. Việc này sẽ giúp tối ưu hóa các nguồn lực, cũng như
cung cấp giải pháp dài hạn cho các vấn đề môi trường và xã hội đang phát sinh
do biến đổi khí hậu. Ngoài ra, cần tăng cường quản lý các nguồn lực thiên nhiên
sử dụng các công nghệ tiên tiến để giảm thiểu tác động của con người lên
môi trường tự nhiên.
15
Tóm lại, để đối phó với biến đổi khí hậu, Việt Nam cần thực hiện các giải
pháp toàn diện, kết hợp sử dụng các nguồn lực hiện nâng cao khả năng
ứng phó phục hồi sau thảm họa môi trường. Các biện pháp này không chỉ
giúp bảo vệ môi trường tài nguyên thiên nhiên còn cải thiện chất lượng
cuộc sống của người dân và đảm bảo sự phát triển bền vững cho đất nước.
3.4. Áp dụng một số thành tựu khoa học tiên tiến
Đầu tiên là phương pháp “Cô lập Carbon". Cô lập carbon là một giải pháp
tiết kiệm chi phí hiệu quả hơn trong việc thu hồi khí carbon dioxide từ các
ống khói so với các phương pháp thông thường. Các nghiên cứu sinh của
Chương trình Kỹ thuật Hóa học tại Đại học Kỹ thuật Michigan đã thành công
trong việc phát triển một phương pháp giảm thiểu 50% lượng khí CO2 thải ra từ
các nguồn khói công nghiệp. Phương pháp này không chỉ giúp giảm phát thải
còn kinh tế hơn rất nhiều so với việc sử dụng các công nghệ thu hồi CO2
truyền thống. Được đánh giá cao về hiệu quả, lập carbon đã được các quốc
gia phát triển như Na Uy Algieria triển khai đang trong quá trình thực
hiện. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu toàn cầu, cần có khoảng 3400 dự án cô lập
carbon như vậy. Điều này đặt ra những thách thức lớn như vị trí lưu trữ, kỹ thuật
áp dụng các vấn đề liên quan đến ô nhiễm đất, nước và động đất. Mặc dù có
nhiều lợi ích, công nghệ thu hồi CO2 cũng đối mặt với nhiều vấn đề khó khăn
như khả năng ứng dụng trong ngành khai thác vận chuyển than đá, nguy
CO2 không được bảo đảm an toàn khi bị chôn vùi trong đất, chi phí đầu
cao. dụ, để xây dựng một nhà máy điện than với thiết bị thu hồi carbon, yêu
cầu sử dụng tới 40% năng lượng sản xuất và chi phí xây dựng đường ống có thể
lên đến 1,7 triệu USD cho mỗi km. Việc nghiên cứu áp dụng các công nghệ
tiên tiến trong lập carbon là cần thiết để giảm thiểu tác động của biến đổi khí
hậu và bảo vệ môi trường toàn cầu một cách bền vững.
16
Thứ 2 công nghệ “Thu hồi rác thải". Công nghệ này mặc dù được đánh
giá cao về tiềm năng giảm thiểu lượng khí thải CO2, nhưng vẫn đối diện với
nhiều thách thức phức tạp trong quá trình triển khai. Đặc biệt khi áp dụng
trong các ngành công nghiệp khai thác và vận chuyển than đá, việc thu hồi CO2
không phải một nhiệm vụ đơn giản. Một trong những thách thức lớn nhất của
công nghệ này việc đảm bảo an toàn cho CO2 thu hồi. CO2 là một khí không
màu, không mùi, không có độc tính nhưng nếu không được xử lý và vận chuyển
một cách an toàn, thể gây ra các vấn đề về môi trường an ninh. Các
biện pháp phải được áp dụng để ngăn chặn sự rỉ CO2 ra môi trường hoặc
ngăn cản nó được thải ra khỏi bất kỳ nguồn nào.
Về mặt kỹ thuật, công nghệ thu hồi CO2 yêu cầu sự phức tạp và chi tiết.
Các thiết bị phải được thiết kế để nắm bắt CO2 từ các nguồn phát thải, chẳng
hạn như đốt than, nhà máy điện, hay các nhà máy lọc hóa dầu. Sau đó, CO2
thu hồi phải được vận chuyển đến nơi lưu trữ hoặc sử dụng lại một cách an toàn
hiệu quả. Một vấn đề nữa là chi phí đầu tư cho việc triển khai công nghệ này.
Xây dựng các nhà máy điện than hay các nhà máy lọc hóa dầu với thiết bị thu
hồi CO2 yêu cầu đầu vốn lớn. Việc tính toán chi phí bao gồm cả chi phí cho
các thiết bị thu hồi, hệ thống vận chuyển CO2, cũng như các cơ sở hạ tầng phụ
trợ như đường ống vận chuyển CO2. Ngoài ra, chi phí vận hành và bảo trì cũng
một yếu tố quan trọng. Đối với các nhà máy điện than sử dụng công nghệ thu
hồi CO2, việc giảm lượng năng lượng sản xuất để tiến hành quá trình thu hồi có
thể làm tăng chi phí vận hành tổng thể. Điều này có thể ảnh hưởng đến tính khả
thi kinh tế của dự án.
Mặc các công nghệ hiện đại ngày càng phát triển để giảm thiểu các
vấn đề này, nhưng việc triển khai công nghệ thu hồi phát thải vẫn còn đòi hỏi sự
đầu lớn nỗ lực liên tục từ các nhà đầu tư, chính phủ, và các tổ chức nghiên
cứu. Sự phát triển tiếp diễn của công nghệ nghiên cứu sẽ đóng vai trò quan
trọng trong việc giảm thiểu chi phí tăng tính hiệu quả của công nghệ này
trong tương lai.
17
KẾT LUẬN
Hiệu ứng nhà kính một hiện tượng tự nhiên đã tồn tại từ rất lâu trên
Trái Đất, đóng vai trò quan trọng trong duy trì sự sống và điều hòa nhiệt độ trên
hành tinh. Tuy nhiên, từ khi con người bắt đầu công nghiệp hóa và khai thác tài
nguyên thiên nhiên, lượng khí thải nhà kính như CO2, metan, nitơ oxit từ các
hoạt động như đốt than, xây dựng và nông nghiệp đã tăng lên đáng kể. Điều này
dẫn đến việc gia tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi khí hậu toàn cầu. Để
đối phó với sự gia tăng nhiệt độ bề mặt Trái Đất, chúng ta cần nhấn mạnh vào
việc hiểu đúng phổ biến rộng rãi về hiệu ứng nhà kính cho mọi người. Việc
này cần thiết để mỗi nhân thể nhận thức ràng chịu trách nhiệm
hành động để bảo vệ môi trường giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
Đây không chỉ một vấn đề của một quốc gia hay một lãnh thổ, thách
thức lớn đối với toàn nhân loại. Giải pháp để giảm thiểu hiệu ứng nhà kính
thích ứng với biến đổi khí hậu cần được thực hiện một cách đồng bộ phối
hợp rộng rãi trên toàn cầu. Điều này bao gồm việc thúc đẩy sử dụng năng lượng
tái tạo, tăng cường năng suất sinh vật học, bảo vệ rừng ngập mặn rừng
nguyên sinh, cùng các biện pháp khác nhằm giảm thiểu khí thải tăng cường
khả năng chống chịu của cộng đồng trước các biến đổi khí hậu dự kiến. Nhằm
giải quyết vấn đề này, các quốc gia lãnh thổ cần phối hợp chặt chẽ, đưa ra
các chính sách hợp lý, cung cấp hỗ trợ kỹ thuật tài chính cho các giải pháp
bền vững. Chỉ khi chúng ta làm việc cùng nhau hành động nhằm mục tiêu
chung, chúng ta mới thể bảo vệ hành tinh đảm bảo sự sống cho thế hệ
tương lai.
18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. (ngày truy https://moitruonggreen.com/su-kien-moi/hieu-ung-nha-kinh-c4n61
cập: 17/6/2024)
2.
https://tcvn.gov.vn/hieu-ung-nha-kinh-kiem-ke-khi-nha-kinh-va-tai-sao-no-quan
-trong/04/04/2024/ (ngày truy cập: 15/6/2024)
3.
https://dangcongsan.vn/xay-dung-xa-hoi-an-toan-truoc-thien-tai/nhieu-bien-pha
p-giam-phat-thai-khi-nha-kinh-640609.html (ngày truy cập: 17/6/2024)
4.
https://dangcongsan.vn/xay-dung-xa-hoi-an-toan-truoc-thien-tai/giam-phat-thai-
khi-nha-kinh-vi-mot-viet-nam-xanh-647994.html (ngày truy cập: 17/6/2024)
5.
https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/839C897-hd-hieu-ung-nha-kinh-la
-gi-nhung-loai-khi-nao-co-the-gay-ra-hieu-ung-nha-kinh.html (ngày truy cập
17/6/2024)
6. TS. Nguyễn Văn Thắng (2010), Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam,
Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường.
19

Preview text:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA QUAN HỆ QUỐC TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - 2024 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: Khái niệm và nguyên nhân gây Hiệu ứng nhà kính.................2
1.1. Định nghĩa Hiệu ứng nhà kính..................................................................2
1.1.1. Hiệu ứng nhà kính khí quyển........................................................... 3
1.1.2. Hiệu ứng nhà kính nhân loại.............................................................4
1.1.3. Khí nhà kính..................................................................................... 4
1.2. Cơ chế hoạt động của hiệu ứng nhà kính..................................................6
CHƯƠNG 2: BIỂU HIỆN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC TĂNG LÊN CỦA
HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT VÀ Ở VIỆT NAM....................8
2.1. Hiện tượng băng tan ở hai cực..................................................................8
2.2. Làm biến đổi hệ sinh thái kéo theo sự tác động trở lại khiến khí hậu biến
đổi khủng khiếp hơn........................................................................................ 9
2.3. Tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.............. 10
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU HẬU QUẢ TRƯỚC SỰ TĂNG
LÊN CỦA HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH TRÁI ĐẤT........................................... 11
3.1. Bảo vệ và mở rộng diện tích rừng.......................................................... 12
3.2. Giảm thiểu tối đa tác động của bão, lũ, xói lở, sạt đất............................12
3.3. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu hạn hán, nhiễm mặn, thiếu nước sản
xuất, sinh hoạt và ngập úng........................................................................... 14
3.4. Áp dụng một số thành tựu khoa học tiên tiến.........................................15 1 LỜI MỞ ĐẦU
Hiệu ứng nhà kính là một trong những vấn đề môi trường nóng bỏng nhất
của thế giới hiện đại, không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn gây
thiệt hại nghiêm trọng đối với hệ sinh thái toàn cầu. Việt Nam, một đất nước
đang phát triển với một nền kinh tế ngày càng tăng trưởng và sự đô thị hóa gia
tăng, đặt ra câu hỏi về vai trò và tác động của hiệu ứng nhà kính đối với sự bền
vững của phát triển. Việt Nam nổi tiếng với đa dạng sinh học và môi trường tự
nhiên phong phú, nhưng cũng đang chịu áp lực từ các hoạt động công nghiệp,
nông nghiệp và giao thông ngày càng tăng cao. Sự gia tăng nồng độ khí nhà
kính trong không khí từ các nguồn như khí thải từ các nhà máy, phương tiện
giao thông và nông nghiệp đang dần thay đổi khí hậu của khu vực. Các tác động
của hiệu ứng nhà kính không chỉ giới hạn ở mức độ quốc gia mà còn có thể ảnh
hưởng đến sự cân bằng sinh thái toàn cầu, bao gồm cả tăng mực nước biển, thay
đổi chu kỳ mưa và hạn hán, và sự suy giảm đa dạng sinh học. Đặc biệt, các
vùng ven biển và đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam đang phải đối mặt
với những thách thức đặc biệt từ biến đổi khí hậu. Với hơn 3.000 km bờ biển,
Việt Nam là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi sự tăng
mực biển do nóng lên toàn cầu. Chính vì sự cấp thiết và tình quan trọng đó nên
em quyết định chọn đề tài “Giảm phát thải khí nhà kính" để xoáy vào vấn đề
trên.Bài tiểu luận nhằm mục đích phân tích chi tiết hơn về hiệu ứng nhà kính ở
Việt Nam, tập trung vào các nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính, tác
động của nó lên môi trường và xã hội, và những biện pháp có thể đưa ra để
giảm thiểu tác động của nó. Từ việc đánh giá các nguồn gây ô nhiễm khác nhau
đến đề xuất các chính sách bảo vệ môi trường và khuyến khích sử dụng năng
lượng tái tạo, mục tiêu của nghiên cứu này là cung cấp những thông tin cần thiết
để tăng cường nhận thức và hành động hiệu quả trong việc ứng phó với hiệu
ứng nhà kính tại Việt Nam. Qua đó, sẽ góp phần nhỏ trong việc giải quyết vấn
đề toàn cầu này, đồng thời đề cao vai trò của Việt Nam trong nỗ lực chung của
cộng đồng quốc tế để bảo vệ môi trường và sự bền vững cho thế hệ tương lai 2 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: Khái niệm và nguyên nhân gây Hiệu ứng nhà kính
1.1. Định nghĩa Hiệu ứng nhà kính
Hiệu ứng nhà kính được hiểu cơ bản như là khả năng giữ nhiệt của một
lớp kính trong các nhà kính. Tại các vùng ôn đới, khi thời tiết đông lạnh kéo
đến, người dân châu Âu đã phát triển các công nghệ nhà kính để bảo vệ cây
trồng và cải thiện điều kiện nuôi trồng. Những cấu trúc này giúp giữ ấm không
khí bên trong nhờ vào việc chặn lại phần lớn của nhiệt được phát ra từ mặt đất
vào không khí. Tuy nhiên, khác với khí quyển tự nhiên, nhà kính không thể hấp
thụ và bức xạ nhiệt một cách hiệu quả. Do đó, hiệu ứng nhà kính nhân tạo hoàn
toàn là kết quả của các hoạt động con người.
Cũng giống như những nhà kính nhân tạo này, khí quyển Trái Đất cũng
có vai trò giống như một lớp kính tự nhiên. Nó cho phép ánh sáng Mặt Trời đi
qua và làm nóng bề mặt Trái Đất. Ngoài ra, khí quyển cũng giữ lại một phần
nhiệt để duy trì nhiệt độ bề mặt đồng thời bức xạ một phần nhiệt trở lại vào
không gian vũ trụ. Điều này là cơ sở cho hiệu ứng nhà kính tự nhiên, đóng vai
trò quan trọng trong duy trì sự sống và điều hòa khí hậu toàn cầu.
Tuy nhiên, do các hoạt động như đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, sự phát
triển công nghiệp và nhu cầu về năng lượng ngày càng tăng, con người đã làm
gia tăng nồng độ các khí nhà kính như CO2 và methane trong khí quyển. Sự gia
tăng này làm tăng khả năng hấp thụ và bức xạ nhiệt của khí quyển, gây ra hiệu
ứng nhà kính với các tác động tiêu cực như tăng nhiệt độ toàn cầu, biến đổi khí
hậu và các biến đổi đáng kể trong môi trường sống của các sinh vật. Vì vậy, sự
hiểu biết sâu sắc về cơ chế và hệ quả của hiệu ứng nhà kính là rất quan trọng để
phát triển các chiến lược giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu, đặc biệt
là trong bối cảnh thách thức mà con người đang đối mặt trên hành tinh này.
1.1.1. Hiệu ứng nhà kính khí quyển 3
Các tia bức xạ sóng ngắn từ Mặt Trời xuyên qua bầu khí quyển đến mặt
đất và được phản xạ trở lại dưới dạng các bức xạ nhiệt có sóng dài. Các phân tử
trong khí quyển, đặc biệt là CO2 và hơi nước, có khả năng hấp thụ và giữ lại
phần lớn bức xạ nhiệt này, làm cho không khí trở nên ấm áp hơn. Hiện nay,
nồng độ CO2 trong khí quyển đã đạt mức khoảng 0,036%, đủ để tăng thêm
khoảng 30°C vào nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái Đất. Nếu không có hiệu
ứng nhà kính tự nhiên này, nhiệt độ bề mặt Trái Đất có thể chỉ khoảng -15°C.
Nói một cách đơn giản, nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái Đất phụ thuộc vào
sự cân bằng giữa năng lượng mặt trời chiếu vào và lượng bức xạ nhiệt của Trái
Đất bức phát vào không gian. Bức xạ từ Mặt Trời có sóng ngắn, dễ dàng xuyên
qua tầng ozon và lớp CO2 trong khí quyển để đến mặt đất. Trái lại, bức xạ nhiệt
từ Trái Đất ra không gian có sóng dài, không thể xuyên qua lớp khí CO2 dày và
bị hấp thụ bởi CO2 và hơi nước trong khí quyển. Điều này làm cho lượng nhiệt
được giữ lại, làm tăng nhiệt độ của bầu khí quyển xung quanh Trái Đất. Lớp khí
CO2 còn có tác dụng như một lớp kính giữ nhiệt, chặn lượng nhiệt bức phát từ
Trái Đất vào không gian trên quy mô toàn cầu.
Ngoài CO2, các khí khác như oxit nitơ (NOx), methane (CH4) và các
chất gây hủy ozone (CFCs) cũng đóng vai trò quan trọng trong hiệu ứng nhà
kính. Trong giai đoạn sớm của lịch sử Trái Đất, mức CO2 cao hơn trong khí
quyển nguyên thủy đã giúp cân bằng lại lượng bức xạ từ Mặt Trời, khiến cho
môi trường trở nên phù hợp cho sự phát triển của các sinh vật. Khi cây cối phát
triển, chúng hấp thụ CO2 từ không khí thông qua quá trình quang hợp, góp phần
vào sự ổn định khí hậu tương đối trên Trái Đất. Quá trình này cho thấy sự tương
tác phức tạp giữa các thành phần khí quyển và năng lượng mặt trời, đóng vai trò
quan trọng trong duy trì môi trường sống và điều hòa khí hậu trên hành tinh chúng ta
1.1.2. Hiệu ứng nhà kính nhân loại 4
Trong suốt hơn 100 năm qua, con người đã có ảnh hưởng đáng kể đến sự
cân bằng nhạy cảm giữa hiệu ứng nhà kính tự nhiên và bức xạ từ Mặt Trời.
Thay đổi đáng kể trong nồng độ các khí nhà kính trong thế kỷ vừa qua, như
CO2 tăng lên khoảng 20% và methane tăng đến 90%, đã góp phần làm tăng
nhiệt độ trung bình của Trái Đất lên khoảng 2°C. Không nên nhầm lẫn hiệu ứng
nhà kính do hoạt động của con người với các hậu quả của việc làm tổn thương
lớp ozon ở tầng bình lưu, cũng là do tác động của loài người. Sự phá hủy lớp
ozon gây ra bởi các chất gây ô nhiễm như CFCs đã có tác động nghiêm trọng
đến cơ chế tự nhiên của lớp ozon, không gian cho phép bức xạ từ Mặt Trời, và
dẫn đến các vấn đề liên quan đến bức xạ tử vong từ Mặt Trời đến Trái Đất.
1.1.3. Khí nhà kính
Trong suốt hơn mười nghìn năm, trong quá trình chứng kiến sự tiến hóa
của loài người từ cách sống săn bắn và thu thập sang nền văn minh nông nghiệp
và đô thị, nồng độ khí nhà kính trong khí quyển đã duy trì ổn định. Điều này
giúp bảo vệ nhiệt độ bề mặt Trái Đất ở mức ấm áp, vì khí nhà kính phần lớn là
một hiện tượng tự nhiên, bẫy giữ lại nhiệt từ ánh sáng mặt trời được phản chiếu trên bề mặt Trái Đất.
Dưới đây là một vài loại khí là tác nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính,
hay còn được gọi là Khí nhà kính:
Khí CO2 (Carbon Dioxide): Là tác nhân chính gây hiệu ứng nhà kính và
đóng góp vào sự nóng lên toàn cầu. Khí CO2 được thải ra từ các nguồn như đốt
chất thải hóa thạch, sản xuất điện, sản xuất thép, giao thông vận tải và nông
nghiệp. Nó giữ lại nhiều năng lượng hơn trong khí quyển, làm tăng nhiệt độ và gây biến đổi khí hậu.
●Khí N2O (Nitrous Oxide): Là một trong những loại khí gây hiệu ứng nhà
kính mạnh nhất, có khả năng giữ lại nhiệt gấp 298 lần so với CO2. Khí này
được phát ra từ các hoạt động như đốt cháy nhiên liệu, sản xuất phân bón và 5
quá trình hệ tiêu hóa của động vật. Nó gây ra sự nóng lên toàn cầu và có ảnh
hưởng lớn đến hiệu ứng nhà kính.
●Khí CH4 (Methane): Là một tác nhân hiệu ứng nhà kính mạnh hơn CO2, dù
lượng nó trong khí quyển thấp hơn nhiều so với CO2. Khí CH4 đóng vai trò
quan trọng trong tăng nhiệt độ toàn cầu, do khả năng hấp thụ bức xạ hồng
ngoại cao hơn. Nó được thải ra từ các hoạt động như sản xuất và sử dụng
năng lượng, xử lý chất thải hữu cơ và chăn nuôi động vật.
●Khí CFC (Chlorofluorocarbon): Được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị
điều hòa không khí, tủ lạnh và sản phẩm xốp. Khí CFC phá hủy tầng ozon
trong khí quyển, gây ra sự suy giảm của lớp ozon bảo vệ Trái Đất khỏi tia
cực tím của Mặt Trời, với các hậu quả như ung thư da và suy giảm miễn dịch.
●Khí SO2 (Sulfur Dioxide): Được sinh ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu, sản
xuất điện và công nghiệp luyện kim. Khí SO2 gây ô nhiễm không khí, làm
giảm lượng năng lượng mặt trời đi qua, góp phần vào hiệu ứng nhà kính và
có thể tạo thành mưa axit khi hòa tan trong nước mưa.
Các loại khí này cùng đóng góp vào hiệu ứng nhà kính, gây ảnh hưởng đến môi
trường sống và sức khỏe con người trên toàn cầu.
1.2. Cơ chế hoạt động của hiệu ứng nhà kính
Bức xạ từ Mặt Trời khi đến bề mặt Trái Đất có hai dạng chính. Những tia
sáng Mặt Trời đi thẳng xuống vào khí quyển trong những ngày không mây được
gọi là bức xạ trực tiếp. Một phần của những tia Mặt Trời này chạm vào các phân
tử khí và bị phân tán, tạo thành bức xạ khuếch tán. Bức xạ khuếch tán này đến
từ toàn bộ bầu không khí và là nguồn sáng ban ngày tại mọi nơi, kể cả những vị
trí không nhận được tia sáng thẳng. Trên mặt đất, ánh sáng Mặt Trời được hấp
thụ và chuyển đổi thành nhiệt năng, làm nóng lớp khí quyển dưới đây. Lớp khí
quyển sau đó bức xạ lại nhiệt dưới dạng sóng dài, gọi là bức xạ phản hồi của bề
mặt Trái Đất. Phần nhiệt này một phần thoát ra không gian và một phần được 6
khí quyển hấp thụ và bức xạ trở lại xuống mặt đất. Điều này gọi là bức xạ
nghịch của khí quyển, cho thấy vai trò của khí quyển trong sự dao động nhiệt độ
của Trái Đất. Cụ thể biểu hiện công thức sau đây:
Bức xạ hiệu dụng = Bức xạ phản hồi của bề mặt Trái Đất – Bức xạ nghịch của khí quyển(*)
Từ (*) cho thấy nhiệt độ không khí gần bề mặt Trái Đất có được chủ yếu do:
Đầu tiên, bức xạ phản hồi từ bề mặt Trái Đất (bao gồm cả đại dương và
lục địa) tại tầng đối lưu năng lượng không có khả năng trực tiếp làm nóng
không khí. Mọi vật thể như nhà cửa, rừng cây, hồ nước, đường giao thông, động
vật... đều có khả năng hấp thụ bức xạ từ Mặt Trời và sau đó phát xạ lại nhiệt
năng làm nóng không khí xung quanh.
Thứ hai, bức xạ nghịch của khí quyển. Tất cả các phân tử khí, hơi nước,
bụi... trong khí quyển đều có khả năng hấp thụ các luồng bức xạ sóng dài từ bề
mặt Trái Đất và phản xạ ngược trở lại.
Ngoài ra, (*) còn cho ta thấy nếu bức xạ nghịch tăng lên, thì bức xạ hiệu
dụng sẽ giảm, dẫn đến việc Trái Đất giữ lại nhiều nhiệt hơn mức cần thiết. Điều
này làm phá vỡ cân bằng nhiệt tự nhiên của hành tinh. Trong khí quyển của Trái
Đất, ngoài các thành phần như điôxít cacbon và hơi nước đã được đề cập,
metan, freon, nitơ oxit, bụi và các hợp chất khác cũng đóng vai trò trong việc giữ lại nhiệt.
Do đó, khi con người can thiệp vào khí quyển bằng cách gia tăng lượng
khí cacbonic, thải bụi và các khí thải khác, bức xạ nghịch sẽ gia tăng, dẫn đến
sự tăng nhiệt độ của Trái Đất. Được giải thích cụ thể hơn, khi nồng độ các loại
khí trong khí quyển tăng cao hơn, chúng sẽ hấp thụ một lượng lớn bức xạ và do
đó làm gia tăng hiệu ứng nhà kính của Trái Đất. Sự thay đổi này trong nồng độ
khí trong vòng 100 năm qua (điôxít cacbon tăng 20%, metan tăng 90%) đã gây 7
nên sự gia tăng nhiệt độ lên 2°C. Như vậy, sự cân bằng nhiệt của Trái Đất tuân
theo quy luật tự nhiên; nếu không có sự can thiệp bên ngoài, hành tinh sẽ duy trì
ở trạng thái cân bằng, điều này rất quan trọng đối với sự sống của các loài trên
hành tinh này. Lớp khí quyển như một chiếc áo ấm giữ nhiệt giúp cho Trái Đất
không bị hóa lạnh như Mặt Trăng vào ban đêm. Điều này là cơ sở cho lập luận
rằng, nếu không có hiệu ứng nhà kính của Trái Đất, nhiệt độ sẽ không được duy
trì (Trái Đất có thể có nhiệt độ trung bình khoảng -18°C thay vì nhiệt độ hiện tại là +15°C).
Hiệu ứng nhà kính đã tồn tại từ lâu (kể từ khi khí quyển hình thành), con
người không tạo ra hiệu ứng nhà kính của Trái Đất mà chỉ làm gia tăng hiệu ứng
này thông qua các hoạt động sản xuất. Vì vậy, chúng ta nên chống lại sự gia
tăng của hiệu ứng nhà kính thay vì chống lại hiệu ứng nhà kính như nhiều người
hiểu sai suốt thời gian qua, và do đó thuật ngữ "chống hiệu ứng nhà kính của
Trái Đất" cần được thay thế bằng thuật ngữ "chống sự gia tăng của hiệu ứng nhà kính của Trái Đất".
CHƯƠNG 2: BIỂU HIỆN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC TĂNG LÊN CỦA
HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT VÀ Ở VIỆT NAM
2.1. Hiện tượng băng tan ở hai cực
Trong thế kỷ hai mươi, sự nóng lên toàn cầu đã dẫn đến những biến đổi
đáng kể trong khí hậu toàn cầu, ảnh hưởng sâu rộng đến môi trường và cuộc
sống con người. Hiện tượng làm tan chảy băng ở cả hai cực và các dòng sông
diễn ra với tốc độ nhanh chóng, gây ra hiệu ứng biển dâng cao và các hậu quả
nguy hiểm cho các vùng ven biển. Băng tan cũng làm gia tăng mực nước biển,
ảnh hưởng đến các hệ sinh thái đang phát triển dọc theo bờ biển và gây nguy cơ
sạt lở đất đai. Các khối băng tại cả hai cực không chỉ là một phần không thể
thiếu của hệ sinh thái lớn nhất hành tinh mà còn đóng vai trò quan trọng trong
việc duy trì cân bằng nhiệt độ toàn cầu. Chúng hoạt động như những chiếc máy 8
điều hòa tự nhiên, hấp thụ nhiệt và giữ lại nước biển, ngăn chặn sự gia tăng
nhiệt độ toàn cầu. Tuy nhiên, với sự nóng lên của hành tinh, các khối băng đang
tan chảy với tốc độ chưa từng có, giảm bớt diện tích và khối lượng, làm giảm
sức mạnh của chúng trong việc kiểm soát nhiệt độ môi trường.
Ngoài ra, quá trình tan chảy băng còn gây ra các thay đổi đáng kể trong
hệ thống khí quyển toàn cầu. Sự tan chảy băng ở cả hai cực dẫn đến sự thay đổi
trong cường độ và phân bố của các dòng khí quyển, ảnh hưởng đến sự phát triển
của các vùng áp suất cao và áp suất thấp. Các vùng áp suất cao ở các khu vực
cực giảm sút, làm yếu đi hệ thống các dòng gió ở mức cao, có tác động lớn đến
chu trình khí hậu toàn cầu. Đồng thời, hiện tượng tan chảy băng còn có ảnh
hưởng tiêu cực đến các môi trường xích đạo và cận xích đạo. Dải hạ áp xích
đạo, một yếu tố quan trọng trong việc điều hòa môi trường khí hậu xích đạo, trở
nên mạnh mẽ và phức tạp hơn, gây ra những biến đổi không lường trước trong
môi trường khí hậu như mưa lớn và các hiện tượng thời tiết bất thường. Việc
nóng lên toàn cầu còn có tác động mạnh mẽ đến các vùng nhiệt đới lục địa và
nhiệt đới hải dương. Các khu vực này đang phải đối mặt với những mùa khô
kéo dài và tăng cường của các hiện tượng khắc nghiệt như hạn hán và lũ lụt.
Ngoài ra, sự tăng nhiệt cũng tạo điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của các
siêu bão và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác, gây ra những thiệt hại nặng
nề đối với cơ sở hạ tầng và đời sống của người dân. Bên cạnh những tác động
vật lý, sự nóng lên toàn cầu còn gây ra những hậu quả sâu rộng đối với sức khỏe
con người và các cộng đồng. Sự gia tăng của các bệnh dịch và các vấn đề về sức
khỏe công cộng như bệnh đậu mùa, được dự báo sẽ gia tăng do việc phơi bày
các thi hài cổ xưa từ các lớp đất bị đóng băng vĩnh cửu dưới mặt đất.
Tóm lại, sự nóng lên toàn cầu không chỉ là một vấn đề của từng quốc gia
mà là một vấn đề của toàn nhân loại. Để giảm thiểu các tác động tiêu cực của
biến đổi khí hậu, các nỗ lực cấp quốc gia và toàn cầu cần được tăng cường, bao
gồm cả việc giảm lượng khí thải, bảo vệ và phục hồi các môi trường tự nhiên 9
quan trọng như rừng ngập mặn và băng tuyết, cũng như thúc đẩy các công nghệ sạch và bền vững.
2.2. Làm biến đổi hệ sinh thái kéo theo sự tác động trở lại khiến khí hậu
biến đổi khủng khiếp hơn
Khi nhiệt độ trái đất tăng, một số loài sinh vật không thể thích nghi (hoặc
có giới hạn trong khả năng thích nghi) sẽ bị loại bỏ, gây phá vỡ cân bằng sinh
thái. Ví dụ, khi nhiệt độ gia tăng, quá trình bốc hơi và thoát hơi cũng được kích
thích, dẫn đến sự mất mát độ ẩm đất và sự phát triển kém của thực vật. Những
thay đổi này dẫn đến sự biến mất của một số loài, và các loài động vật ăn cỏ sẽ
thiếu thực phẩm và bị loại bỏ, ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái. Sự gia tăng
CO2 do mất mát thực vật cũng góp phần làm tăng hiệu ứng nhà kính, tác động
trở lại lên khí hậu. Thời tiết bất thường cũng có thể làm cho cây trồng ra hoa và
đậu sớm hoặc muộn, dẫn đến sự thiếu thức ăn cho các loài động vật di cư theo
mùa, dẫn đến tình trạng diệt vong. Sự nóng lên của Trái Đất cũng có thể khiến
mùa xuân đến sớm, gây ra sự thiếu thức ăn cho một số loài chim, không đảm
bảo sống sót và truyền gen mạnh mẽ cho thế hệ sau. Những thay đổi này có thể
làm thay đổi cả quần thể sinh vật theo từng giai đoạn.
Ngoài ra, mực nước biển dâng cao và sự thu hẹp của lục địa cũng làm
thay đổi hệ sinh thái, khi chỉ cần thay đổi nhiệt độ và độ mặn, một số loài sẽ bị
ảnh hưởng và loại bỏ. Sự thay đổi này kéo theo các thay đổi khí hậu và gây ra
cảnh báo về cân bằng sinh thái bị phá vỡ. Tất cả các hệ quả này, từ sự tan chảy
băng đến biến đổi khí hậu, đều có thể gây ra tác động ngược trở lại theo một chu
trình khép kín. Điều kinh khủng nhất là cơn "thịnh nộ" của thiên nhiên có thể
trở nên khốc liệt hơn so với những lần trước đó, là kết quả của những thay đổi
phức tạp trong môi trường tự nhiên và khí hậu. 10
2.3. Tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
Việc tăng hiệu ứng nhà kính trên Trái Đất đã có những hậu quả nghiêm
trọng về biến đổi khí hậu, và Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh
hưởng nặng nề nhất. Trải qua những năm gần đây, đất nước chúng ta thường
xuyên phải đối mặt với nhiều loại thiên tai như bão, lũ lụt, ngập úng, hạn hán,
nắng nóng kéo dài, rét đậm, rét hại, băng giá, nhiễm mặn, lở đất, và trượt đất,
mỗi vùng miền đều chịu ảnh hưởng riêng biệt. Điều đặc biệt đáng lưu ý là tính
bất thường của những sự kiện này đã gây ra nhiều khó khăn trong việc dự báo,
phòng chống và đối phó.
Chẳng hạn, vào năm 2010, miền Trung Việt Nam đã phải hứng chịu một
trận bão và lũ lụt kép kinh hoàng. Vị trí địa lý gần "mắt bão" Philippines đã làm
cho khu vực này, đặc biệt là Bắc Trung Bộ, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi
những cơn bão và lũ lụt do sự tác động của lực côriôlit và trung tâm cao áp Thái
Bình Dương. Những yếu tố như địa hình đồi núi thấp và thu hẹp ra biển Đông,
sự phá hủy rừng núi nghiêm trọng, cùng với sự phân bố không hợp lý của các
dự án thủy điện, đã làm tăng sự tàn phá của bão lũ, đặc biệt là ở vùng "khúc
ruột" miền Trung, một trong những khu vực nghèo đói của Việt Nam. Ngoài ra,
miền Bắc Việt Nam cũng đã phải chịu đựng nhiều đợt nắng nóng kéo dài và
những đợt rét đậm, rét hại, gây thiệt hại lớn cho nông nghiệp và các hoạt động
sản xuất. Đặc biệt, miền Tây Nam Bộ hiện nay đang phải đối mặt với vấn đề
nhiễm mặn và thiếu nước trong mùa khô ngày càng trầm trọng hơn. Nguyên
nhân chính là do mùa khô kéo dài, thủy triều cao đã làm nước biển xâm nhập
sâu vào đất liền, đồng thời lượng nước cung cấp từ hệ thống sông Mê Kông, đặc
biệt là sau khi Trung Quốc xây dựng các công trình thủy điện trên sông, đã bị
ảnh hưởng nghiêm trọng.
Biến đổi khí hậu cũng đã góp phần vào sự gia tăng của các dịch bệnh.
Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng sự tăng lượng khí carbon và nhiệt độ đã
làm cho thực vật ra hoa sớm hơn và phát ra nhiều phấn hoa hơn, gây ra các vấn
đề về đường hô hấp cho con người. Đồng thời, sự gia tăng của nhiệt độ cùng với 11
lũ lụt và hạn hán đã cung cấp điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loại
vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh như muỗi, ve, chuột,..., làm tăng nguy cơ lây nhiễm cho con người.
Tóm lại, Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng
do biến đổi khí hậu gây ra, từ các thảm họa tự nhiên đến các vấn đề sức khỏe và
an sinh xã hội. Việc phải thích nghi và ứng phó hiệu quả là một trong những thử
thách lớn của đất nước chúng ta trong thời điểm hiện tại và tương lai.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU HẬU QUẢ TRƯỚC SỰ TĂNG
LÊN CỦA HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH TRÁI ĐẤT
Để bắt đầu, cần thiết phải giới thiệu mọi người về hiệu ứng nhà kính của
Trái Đất một cách đầy đủ và chính xác, nhằm tăng cường nhận thức và trách
nhiệm của họ đối với hiện tượng tự nhiên này. Quan trọng hơn hết, mọi người
cần nhận thức rằng tất cả các loại khí đều có khả năng góp phần vào hiệu ứng
nhà kính, và vì vậy, việc giảm thiểu lượng khí thải vào môi trường, đặc biệt là
khí CO2, là hết sức cấp bách. Đối với Việt Nam, việc ngăn chặn sự gia tăng
nhiệt độ bề mặt của Trái Đất là mục tiêu hàng đầu để phòng ngừa các biến đổi
khí hậu không thường xuyên và lâu dài là sẵn sàng đối phó với sự dâng cao mực
nước biển. Dựa trên tình hình thực tế của biến đổi thất thường trong thời tiết và
khí hậu trong những năm gần đây, chúng ta cần triển khai các giải pháp cụ thể như sau:
3.1. Bảo vệ và mở rộng diện tích rừng
Bảo vệ và mở rộng diện tích rừng là một trong những biện pháp cấp thiết
và quan trọng, không chỉ về mặt ngắn hạn mà còn về mặt dài hạn. Việc thực
hiện các chính sách như giao đất giao rừng và tái tạo rừng trên các vùng đất
trống, đồi trọc là rất cần thiết để giữ vững và phục hồi nguồn tài nguyên rừng
của đất nước. Việc bảo vệ rừng phòng hộ, rừng nguyên sinh và rừng ngập mặn
cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự đa dạng sinh học và giảm 12
thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Những khu vực rừng này không chỉ cung
cấp cho chúng ta các dịch vụ sinh thái quan trọng như cung cấp nước, giảm
thiểu rủi ro lũ lụt và sự xâm nhập của biển mà còn là nơi sinh sống của nhiều
loài động vật quý hiếm. Việc triển khai những giải pháp này không chỉ hỗ trợ
trong việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu mà còn đóng góp tích cực
vào sự bền vững và phát triển của tài nguyên thiên nhiên. Đặc biệt, việc bảo vệ
rừng còn góp phần quan trọng vào an sinh xã hội, bảo đảm sự phát triển bền
vững và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân, đồng thời tạo ra các cơ
hội việc làm và thu nhập ổn định cho cộng đồng." Việc đầu tư và nâng cao nhận
thức về tầm quan trọng của rừng không chỉ mang lại lợi ích ngay trong tương lai
mà còn là một đầu tư cho sự tồn tại của thế hệ tương lai, đảm bảo rằng chúng ta
có một môi trường sống bền vững và khả năng chống chọi với những thách thức
của biến đổi khí hậu.
3.2. Giảm thiểu tối đa tác động của bão, lũ, xói lở, sạt đất
Để đối phó hiệu quả với những thách thức do biến đổi khí hậu mang lại,
mỗi làng, xã và thôn, xóm cần triển khai một loạt biện pháp cụ thể và toàn diện.
Việc này không chỉ là nhiệm vụ của chính quyền địa phương mà còn là trách
nhiệm của từng cá nhân và cộng đồng để cùng nhau bảo vệ cuộc sống và tài sản
trong bối cảnh thời tiết thất thường ngày càng phổ biến. Một trong những biện
pháp cần thiết nhất là việc lựa chọn địa điểm cao để xây dựng nhà cộng đồng,
bể chứa nước và kho dự trữ lương thực. Những công trình này không chỉ phải
được xây dựng vững chắc mà còn cần có kế hoạch đầu tư và quản lý bền vững
từ cả Nhà nước và cộng đồng. Khi có bão, lũ lụt hay các thiên tai khác, những
cơ sở này sẽ là nơi trú ẩn an toàn, giúp bảo vệ người dân và tài sản của họ.
Ngoài ra, việc di dời trường học và các cơ sở hạ tầng quan trọng khác đến
những vị trí cao ráo cũng là biện pháp khẩn cấp. Điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi
ro cho các cơ sở này khi xảy ra lũ lụt hay ngập úng, đồng thời đảm bảo hoạt
động ổn định và an toàn cho các sinh viên và cộng đồng địa phương. Để tăng 13
cường sự chuẩn bị và phản ứng nhanh chóng trước thiên tai, việc tỉa cành và
chặt cây trước mùa mưa bão là điều cần thiết. Các hệ thống điện và cấp nước
cũng cần được kiểm tra và gia cố để đảm bảo sự ổn định trong mọi tình huống
khẩn cấp. Mỗi gia đình cũng cần phải có các giải pháp tự bảo vệ như lắp mái
ngói thay vì mái tôn để tránh tình trạng tốc mái, hoặc xây dựng các gác cao để
có thể ẩn trú khi cần thiết. Việc chuẩn bị các vật dụng cứu hộ và thuốc men tự
nhiên cũng là điều cần thiết để phòng ngừa và chữa trị các bệnh tật phổ biến trong mùa mưa bão.
Đồng thời, việc đầu tư vào các phương tiện dự báo hiện đại và tăng
cường khả năng ứng phó, cứu hộ như máy bay trực thăng, tàu thuyền cũng như
phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, cảnh sát, quân đội là rất cần
thiết để đảm bảo an toàn cho người dân khi xảy ra sự cố. Điều này yêu cầu sự
hợp tác chặt chẽ và đồng thuận từ cả cộng đồng để cùng nhau vượt qua những
khó khăn và thách thức trong bối cảnh thời tiết thất thường ngày càng phức tạp.
Cuối cùng, các cơ quan chức năng cần thường xuyên theo dõi và đánh giá
các vùng nguy cơ cao, đặc biệt là các khu vực ven sông suối và các đoạn đê, để
kịp thời có các biện pháp phòng ngừa và sẵn sàng ứng phó với những tình
huống khẩn cấp. Việc này sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại và bảo vệ an toàn cho
người dân khi đối mặt với các hiểm họa từ thiên nhiên.
3.3. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu hạn hán, nhiễm mặn, thiếu nước
sản xuất, sinh hoạt và ngập úng
Để giải quyết các vấn đề phức tạp do biến đổi khí hậu gây ra, các khu vực
khác nhau của Việt Nam cần triển khai những giải pháp cụ thể và toàn diện, phù
hợp với từng đặc điểm địa lý và tình hình khí hậu hiện tại.
Miền Bắc của Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức nghiêm
trọng từ biến đổi khí hậu. Trong thời gian gần đây, miền Bắc thường xuyên chịu
ảnh hưởng của các đợt rét đậm, rét hại và nắng nóng kéo dài. Điều này gây ảnh
hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp, đời sống của người dân và hệ sinh thái. Để 14
giải quyết vấn đề này, cần tiến hành khảo sát và nạo vét lòng hồ cũ, xây dựng
thêm hồ chứa nhằm giải quyết nước cho sản xuất và sinh hoạt trong mùa khô
kéo dài. Việc nghiên cứu và ứng dụng những giải pháp tiên tiến trong việc bảo
vệ gia súc, gia cầm và cây trồng trước những đợt rét đặc biệt là cần thiết. Đồng
thời, việc khai thác và sử dụng tài nguyên rừng một cách bền vững, đảm bảo
khả năng tái sinh của rừng và giảm thiểu ảnh hưởng xấu từ môi trường.
TP Hồ Chí Minh là một trong những thành phố lớn nhất Việt Nam, đối
mặt với nguy cơ lớn từ biến đổi khí hậu, đặc biệt là hiện tượng ngập úng do
mưa lớn và sụt lở đất. Việc tăng cường xây dựng và gia cố hệ thống đê bao là
cần thiết để ngăn chặn sự sụt lở, bảo vệ người dân và tài sản. Tuy nhiên, cần có
một chiến lược quản lý nước toàn diện hơn, bao gồm cấm lấp kênh rạch để giữ
cho việc lưu thông nước trong thành phố được hiệu quả hơn và không gây ngập
úng. Đồng thời, việc nạo vét và làm sạch kênh rạch cũng cần được thực hiện
thường xuyên để đảm bảo nước luôn lưu thông tốt.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long là khu vực có địa hình phẳng, tiềm năng
nông nghiệp lớn và đang phát triển mạnh mẽ, nhưng cũng đối mặt với những
vấn đề nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu như nhiễm mặn và thiếu nước. Việc
đầu tư xây dựng bờ đê bao để chống nhiễm mặn là một trong những giải pháp
cấp bách, đồng thời cần tăng cường trồng và bảo vệ rừng ngập mặn để duy trì hệ
sinh thái đặc biệt quan trọng này. Nghiên cứu và áp dụng các giải pháp cho
nước sinh hoạt trong mùa khô cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo nguồn
nước cho sản xuất và đời sống hàng ngày của người dân. Để đối phó với những
vấn đề này, nhà nước cần điều chỉnh lại chiến lược quản lý và phát triển, đồng
thời đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ và sử dụng tài nguyên sông Mê
Kông một cách bền vững. Việc này sẽ giúp tối ưu hóa các nguồn lực, cũng như
cung cấp giải pháp dài hạn cho các vấn đề môi trường và xã hội đang phát sinh
do biến đổi khí hậu. Ngoài ra, cần tăng cường quản lý các nguồn lực thiên nhiên
và sử dụng các công nghệ tiên tiến để giảm thiểu tác động của con người lên môi trường tự nhiên. 15
Tóm lại, để đối phó với biến đổi khí hậu, Việt Nam cần thực hiện các giải
pháp toàn diện, kết hợp sử dụng các nguồn lực hiện có và nâng cao khả năng
ứng phó và phục hồi sau thảm họa môi trường. Các biện pháp này không chỉ
giúp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên mà còn cải thiện chất lượng
cuộc sống của người dân và đảm bảo sự phát triển bền vững cho đất nước.
3.4. Áp dụng một số thành tựu khoa học tiên tiến
Đầu tiên là phương pháp “Cô lập Carbon". Cô lập carbon là một giải pháp
tiết kiệm chi phí và hiệu quả hơn trong việc thu hồi khí carbon dioxide từ các
ống khói so với các phương pháp thông thường. Các nghiên cứu sinh của
Chương trình Kỹ thuật Hóa học tại Đại học Kỹ thuật Michigan đã thành công
trong việc phát triển một phương pháp giảm thiểu 50% lượng khí CO2 thải ra từ
các nguồn khói công nghiệp. Phương pháp này không chỉ giúp giảm phát thải
mà còn kinh tế hơn rất nhiều so với việc sử dụng các công nghệ thu hồi CO2
truyền thống. Được đánh giá cao về hiệu quả, cô lập carbon đã được các quốc
gia phát triển như Na Uy và Algieria triển khai và đang trong quá trình thực
hiện. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu toàn cầu, cần có khoảng 3400 dự án cô lập
carbon như vậy. Điều này đặt ra những thách thức lớn như vị trí lưu trữ, kỹ thuật
áp dụng và các vấn đề liên quan đến ô nhiễm đất, nước và động đất. Mặc dù có
nhiều lợi ích, công nghệ thu hồi CO2 cũng đối mặt với nhiều vấn đề khó khăn
như khả năng ứng dụng trong ngành khai thác và vận chuyển than đá, nguy cơ
CO2 không được bảo đảm an toàn khi bị chôn vùi trong đất, và chi phí đầu tư
cao. Ví dụ, để xây dựng một nhà máy điện than với thiết bị thu hồi carbon, yêu
cầu sử dụng tới 40% năng lượng sản xuất và chi phí xây dựng đường ống có thể
lên đến 1,7 triệu USD cho mỗi km. Việc nghiên cứu và áp dụng các công nghệ
tiên tiến trong cô lập carbon là cần thiết để giảm thiểu tác động của biến đổi khí
hậu và bảo vệ môi trường toàn cầu một cách bền vững. 16
Thứ 2 là công nghệ “Thu hồi rác thải". Công nghệ này mặc dù được đánh
giá cao về tiềm năng giảm thiểu lượng khí thải CO2, nhưng vẫn đối diện với
nhiều thách thức phức tạp trong quá trình triển khai. Đặc biệt là khi áp dụng
trong các ngành công nghiệp khai thác và vận chuyển than đá, việc thu hồi CO2
không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Một trong những thách thức lớn nhất của
công nghệ này là việc đảm bảo an toàn cho CO2 thu hồi. CO2 là một khí không
màu, không mùi, không có độc tính nhưng nếu không được xử lý và vận chuyển
một cách an toàn, nó có thể gây ra các vấn đề về môi trường và an ninh. Các
biện pháp phải được áp dụng để ngăn chặn sự rò rỉ CO2 ra môi trường hoặc
ngăn cản nó được thải ra khỏi bất kỳ nguồn nào.
Về mặt kỹ thuật, công nghệ thu hồi CO2 yêu cầu sự phức tạp và chi tiết.
Các thiết bị phải được thiết kế để nắm bắt CO2 từ các nguồn phát thải, chẳng
hạn như lò đốt than, nhà máy điện, hay các nhà máy lọc hóa dầu. Sau đó, CO2
thu hồi phải được vận chuyển đến nơi lưu trữ hoặc sử dụng lại một cách an toàn
và hiệu quả. Một vấn đề nữa là chi phí đầu tư cho việc triển khai công nghệ này.
Xây dựng các nhà máy điện than hay các nhà máy lọc hóa dầu với thiết bị thu
hồi CO2 yêu cầu đầu tư vốn lớn. Việc tính toán chi phí bao gồm cả chi phí cho
các thiết bị thu hồi, hệ thống vận chuyển CO2, cũng như các cơ sở hạ tầng phụ
trợ như đường ống vận chuyển CO2. Ngoài ra, chi phí vận hành và bảo trì cũng
là một yếu tố quan trọng. Đối với các nhà máy điện than sử dụng công nghệ thu
hồi CO2, việc giảm lượng năng lượng sản xuất để tiến hành quá trình thu hồi có
thể làm tăng chi phí vận hành tổng thể. Điều này có thể ảnh hưởng đến tính khả thi kinh tế của dự án.
Mặc dù các công nghệ hiện đại ngày càng phát triển để giảm thiểu các
vấn đề này, nhưng việc triển khai công nghệ thu hồi phát thải vẫn còn đòi hỏi sự
đầu tư lớn và nỗ lực liên tục từ các nhà đầu tư, chính phủ, và các tổ chức nghiên
cứu. Sự phát triển tiếp diễn của công nghệ và nghiên cứu sẽ đóng vai trò quan
trọng trong việc giảm thiểu chi phí và tăng tính hiệu quả của công nghệ này trong tương lai. 17 KẾT LUẬN
Hiệu ứng nhà kính là một hiện tượng tự nhiên đã tồn tại từ rất lâu trên
Trái Đất, đóng vai trò quan trọng trong duy trì sự sống và điều hòa nhiệt độ trên
hành tinh. Tuy nhiên, từ khi con người bắt đầu công nghiệp hóa và khai thác tài
nguyên thiên nhiên, lượng khí thải nhà kính như CO2, metan, nitơ oxit từ các
hoạt động như đốt than, xây dựng và nông nghiệp đã tăng lên đáng kể. Điều này
dẫn đến việc gia tăng hiệu ứng nhà kính và làm thay đổi khí hậu toàn cầu. Để
đối phó với sự gia tăng nhiệt độ bề mặt Trái Đất, chúng ta cần nhấn mạnh vào
việc hiểu đúng và phổ biến rộng rãi về hiệu ứng nhà kính cho mọi người. Việc
này là cần thiết để mỗi cá nhân có thể nhận thức rõ ràng và chịu trách nhiệm
hành động để bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
Đây không chỉ là một vấn đề của một quốc gia hay một lãnh thổ, mà là thách
thức lớn đối với toàn nhân loại. Giải pháp để giảm thiểu hiệu ứng nhà kính và
thích ứng với biến đổi khí hậu cần được thực hiện một cách đồng bộ và phối
hợp rộng rãi trên toàn cầu. Điều này bao gồm việc thúc đẩy sử dụng năng lượng
tái tạo, tăng cường năng suất sinh vật học, bảo vệ rừng ngập mặn và rừng
nguyên sinh, cùng các biện pháp khác nhằm giảm thiểu khí thải và tăng cường
khả năng chống chịu của cộng đồng trước các biến đổi khí hậu dự kiến. Nhằm
giải quyết vấn đề này, các quốc gia và lãnh thổ cần phối hợp chặt chẽ, đưa ra
các chính sách hợp lý, cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho các giải pháp
bền vững. Chỉ khi chúng ta làm việc cùng nhau và hành động nhằm mục tiêu
chung, chúng ta mới có thể bảo vệ hành tinh và đảm bảo sự sống cho thế hệ tương lai. 18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. https://moitruonggreen.com/su-kien-moi/hieu-ung-nha-kinh-c4n61 (ngày truy cập: 17/6/2024) 2.
https://tcvn.gov.vn/hieu-ung-nha-kinh-kiem-ke-khi-nha-kinh-va-tai-sao-no-quan
-trong/04/04/2024/ (ngày truy cập: 15/6/2024) 3.
https://dangcongsan.vn/xay-dung-xa-hoi-an-toan-truoc-thien-tai/nhieu-bien-pha
p-giam-phat-thai-khi-nha-kinh-640609.html (ngày truy cập: 17/6/2024) 4.
https://dangcongsan.vn/xay-dung-xa-hoi-an-toan-truoc-thien-tai/giam-phat-thai-
khi-nha-kinh-vi-mot-viet-nam-xanh-647994.html (ngày truy cập: 17/6/2024) 5.
https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/839C897-hd-hieu-ung-nha-kinh-la
-gi-nhung-loai-khi-nao-co-the-gay-ra-hieu-ung-nha-kinh.html (ngày truy cập 17/6/2024)
6. TS. Nguyễn Văn Thắng (2010), Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam,
Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường. 19