BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC N HIẾN
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ
TIỂU LUN
MÔN HỌC: KINH TẾ, VĂN HÓA, HỘI ASEAN
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÁI LAN
TỪ SAU KHI GIÀNH ĐƯC
ĐỘC LẬP DÂN TỘC ĐẾN NAY
Lớp: Buổi sáng thứ 2
Mã lớp học phần: 231SOS10103
Học kỳ: 1 - Năm học: 2023-2024
Nhóm D:
Giảng viên: ThS. Đinh Nguyệt ch
TP.HCM, tháng 11 năm 2023
LỜI CẢM ƠN
Lời nói đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại
học Văn Hiến đã đưa môn học Kinh Tế, Văn Hóa, Hội Asean vào chương trình
giảng dạy. Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn
Đinh Nguyệt Bích đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý u cho nhóm chúng em
trong suốt thời gian học tập vừa qua. Khi tham gia vào lớp của giảng dạy, chúng
em luôn cảm thấy tinh thần thoải mái, không bị áp lực, luôn truyền đạt kiến thức
kết hợp với dụ thực tế trong cuộc sống về kinh tế, văn hóa, hội của các nước
Asean trong đó Việt Nam, từ đó chúng em đã thêm cho mình nhiều kiến thức bổ
ích. Đây chắc chắn sẽ là hành trang để chúng em có thể vững bước sau này. Kinh Tế,
Văn Hóa, Hội Asean môn học thú vị tính thực tế cao, đảm bảo cung cấp đủ
kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên. Tuy nhiên, do vốn hiểu biết
còn nhiều hạn chế nên mặc chúng em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu
luận khó thể tránh khỏi những thiếu sót một vài chỗ còn chưa chính xác, kính
mong xem xét góp ý để bài tiểu luận của nhóm em được hoàn thiện hơn. Chúng
em kính chúc thật nhiều sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp
cũng như trong cuộc sống của mình, để những lớp sinh viên sau vẫn nhận được những
kiến thức bổ ích mà chúng em đã có ngày hôm nay từ Cô.
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn !
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 1
Hình thức:…………………………….
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
……………………………………….
……………………………………….
……………………………………….
Nội dung:……………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
Điểm số:………………………………
Bằng chữ:…………………………….
Tp.HCM, ngày tháng
năm 2023
Giảng viên
(Ký ghi họ n)
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 2
Hình thức:…………………………….
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
……………………………………….
……………………………………….
……………………………………….
Nội dung:……………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
Điểm số:………………………………
Bằng chữ:…………………………….
Tp.HCM, ngày tháng
năm 2023
Giảng viên
(Ký và ghi rõ họ và n)
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU THÔNG TIN BẢN VỀ THÁI LAN ....................... 1
1.1
Quốc kỳ ................................................................................................................... 1
1.1.1
tả quốc kỳ Thái Lan. .................................................................................. 1
1.1.2
Ý nghĩa của các màu trên quốc kỳ Thái Lan. .................................................... 2
1.2
Quốc Ca Thái Lan .................................................................................................. 3
1.2.1
Giới thiệu về Quốc Ca. ..................................................................................... 3
1.2.2
Ý nghĩa thông điệp của quốc ca. ................................................................... 3
1.3
Quốc huy Thái Lan ................................................................................................ 3
1.3.1
tả về Quốc huy. .......................................................................................... 3
1.3.2
Ý nghĩa. ............................................................................................................. 3
1.3.3
Giai đoạn lịch sử phát triển của các biểu tượng qua c giai đon .................. 4
1.4
Vị trí địa .............................................................................................................. 5
1.5
Điều kiện tự nhiên .................................................................................................. 5
1.6
Dân số ..................................................................................................................... 6
1.7
Dân tc .................................................................................................................... 6
1.8
Tôn giáo .................................................................................................................. 7
1.9
Thủ đô ..................................................................................................................... 7
1.10
Tiền tệ ................................................................................................................... 7
1.11
Ngôn ng ...............................................................................................................9
1.12
Những công trình nổi bật tiêu biểu .................................................................. 11
1.13
Những lễ hội nổi tiếng ........................................................................................ 12
1.13.1
Lễ hội nước Thái Lan- Songkran. .............................................................. 12
1.13.2
Lễ hội Loy Krathong. ..................................................................................... 14
1.13.3
Lễ hội Pee Ta Khon ...................................................................................... 15
CHƯƠNG 2: SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - HỘI CỦA THÁI LAN ............... 17
2.1
Chính trị - Ngoại giao .......................................................................................... 17
2.1.1
Các cột mốc lịch sử quan trọng. ......................................................................17
2.1.2
Thể chế chính trị ............................................................................................... 17
2.1.3
Bộ máy hành chính trung ương ................................................................... 18
2
1.4 Một số nhân vật quan trọng sự ảnh hưởng của họ đối với Thái Lan
19
2.1.5
Mối quan hệ ngoại giao giữa Thái Lan với Việt Nam ............................. 20
2.1.6
Mối quan hệ ngoại giao giữa Thái Lan với các quốc gia và khu vực khác
trên thế giới.
.............................................................................................................
21
2.2
Kinh tế - hội
...................................................................................................
22
2.2.1
Các cột mốc phát triển kinh tế điểm nổi bật về kinh tế của từng giai đoạn
.
.................................................................................................................................
22
2.2.2
GDP của Thái Lan qua từng m
...............................................................
24
2.2.3
GDP bình quân đầu người của Thái Lan qua từng năm
............................
25
2.2.4
Kim ngạch XNK qua các năm của Thái Lan.
................................................
26
2.2.5
Điểm nổi bật trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, và dịch vụ của
Thái Lan. .................................................................................................................. 26
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
............................................................................................
30
3.1
Những thành tựu đạt được những vấn đề còn tồn tại
................................
30
3.2
Nêu những nhận xét rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
..............
30
TÀI LIỆU THAM KHẢO
...........................................................................................
31
MỤC LỤC NH
Hình 1: Quốc kỳ Thái Lan.
............................................................................................
1
Hình 2: Sự biến đổi của quốc kỳ theo thời gian.
.........................................................
1
Hình 3: Tiền xu của Thái Lan.
......................................................................................
7
Hình 4: Tiền giấy của Thái Lan.
...................................................................................
8
Hình 5: Câu xin chào
......................................................................................................
9
Hình 6: Câu chào buổi ng
.........................................................................................
10
Hình 7: Câu chào buổi tối.
...........................................................................................
10
Hình 8: Câu chúc ngủ ngon.
........................................................................................
11
Hình 9: Lễ hội nước Thái Lan- Songkran.
............................................................
13
Hình 10: Lễ hội âm nhạc.
.............................................................................................
14
Hình 11: Tổ chức diễu hành.
.......................................................................................
14
Hình 12: GDP nước Thái Lan tính theo mức giá hiện hành (đvt: Tỷ USD)
Nguồn:
IMF
.................................................................................................................................
25
Hình 13: GDP bình quân đầu người nước Thái Lan tính theo mức giá hiện hành
(đvt: Nghìn USD)
Nguồn: IMF
....................................................................................
25
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1: Giai đoạn lịch sử phát triển của các biểu tượng qua các giai đoạn.
............
4
Bảng 2: Các cột mốc phát triển kinh tế và điểm nổi bật về kinh tế của từng giai
đoạn
.................................................................................................................................
24
Bảng 3: GDP của Thái Lan qua từng m.
.................................................................
24
Bảng 4: GDP bình quân đầu người của Thái Lan qua từng m.
...........................
25
Bảng 5: Kim ngạch XNK qua các năm của Thái Lan.
..............................................
26
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU THÔNG TIN BẢN VỀ THÁI LAN
1.1
Quốc kỳ
Hình 1: Quốc kỳ Thái Lan
1.1.1
tả quốc kỳ Thái Lan
Quốc kỳ của Thái Lan bao gồm 5 sọc ngang đó các màu đỏ, trắng, xanh
dương, trắng đỏ đặc biệt sọc chính giữa rộng gấp đôi các sọc khác (tức màu
xanh dương ),người Thái gọi cờ này
ธงไตรรงค์
(Thong Trairong), có nghĩa cờ
tam sắc. Được thiết kế bởi vua Vajiravudh(Râm VI).
+ Giai đoạn sự biến đổi của quốc kỳ theo thời gian.
Hình 2: Sự biến đổi của quốc kỳ theo thời gian
1
2
1.1.2
Ý nghĩa của các màu trên quốc kỳ Thái Lan
Ý nghĩa màu sắc và biểu tượng trên quốc kỳ
Màu đỏ: Tượng trưng cho sức mạnh tinh thần xả thân của các dân tộc,
quyền lực của quốc gia
Màu trắng: Tượng trưng cho sự thuần khiết,tôn trọng của người dân Thái đối với
đất nước của họ( lấy đạo Phật làm quốc giáo )
Màu xanh: Tượng trưng cho nVua nằm giữa cờ ý nghĩa vương thất
trong nhân dân uy quyền Tôn giáo đại diện sự tôn thờ của người dân với đất nước.
Ngoài ra Thái Lan Chakra triratna (VỚI BA DẢI ỢNG TRƯNG CHO
TAM BẢO TÂM, PHÁT PHẬT) là biểu tượng của quốc gia Thái và thường liên
kết với quốc kỳ thể hiện sự tôn thờ đối với Phật giáo tinh thần của quốc gia.
Sự liên quan giữa tam rồng văn hóa truyền thống Thái Lan
Tam rồng không phải quốc thái lan nhưng mối liên quan sâu sắc dến lịch
sử văn hóa của THÁI LAN.
Tôn thờ tín ngưỡng: Tam rồng thường được tìm thấy tại các ngôi đền ca
Thái Lan. được tôn th như biểu tượng của sức mạnh, bảo vệ tình thần bảo
vệ đất nước. Các tín đồ thường đến các địa điểm tôn thờ này để cầu mong may mắn
sự bảo vệ từ tam rồng.
Lịch sử văn hóa: Tam rồng liên quan đến lịch sử và truyền thống của Thái
Lan. thường xuất hiện trong các nghi lễ sự kiện quan trọng của đất nước, như l
đăng vua lễ hội truyền thống. Tam rồng thể hiện tình thần đoàn kết lòng tự
hào về văn hóa và quốc gia của Thái Lan.
Nghệ thuật và thủ công mỹ thuật: Tam rồng một biểu tượng thú vị trong ngh
thuật thủ công mỹ thuật của Thái Lan. thường xuất hiện trong các bức tranh,
điêu khắc, đồ trang sức nhiều sản phẩm thủ công khác. Các hình ảnh của tam rồng
thường được thiết kế với sự tinh xảo độc đáo, thể hiện sự tôn trọng tình yêu với
truyền thống văn hóa.
Tóm lại, tam rồng một biểu tượng quan trọng trong văn hóa, tôn giáo lịch
sử của Thái Lan, đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện sự tôn trọng lòng
tự hào của người dân Thái về quê hương và truyền thống của họ.
3
1.2
Quốc Ca Thái Lan
1.2.1
Giới thiệu về Quốc Ca
Quốc ca của Thái Lan tên "Phleng Chat Thai" hoặc "เพลงชาติไทย" trong
tiếng Thái. Đây bản hát quốc ca chính thức của Thái Lan được sử dụng trong
nhiều nghi thức và sự kiện quan trọng của quốc gia này.
Bài hát quốc ca Thái Lan mỗi khi được phát lên thì mọi người dân đang đâu
cũng phải ngừng lại, đứng thẳng với niềm tự hào dân tộc. Đây cũng là một phong tục
truyền thống Thái Lan bạn nên biết.
Quốc ca Thái Lan, "Phleng Chat Thai," quan trọngthể hiện tình thần đoàn
kết, tự hào dân tộc, giá trị quốc gia. biểu tượng thống nhất thể hiện lòng
yêu quê hương của người dân Thái Lan, góp phần duy trì sự thống nhất tình yêu đối
với quốc gia.
1.2.2
Ý nghĩa thông điệp của quốc ca
Bài hát quốc ca Thái Lan, "Phleng Chat Thai," tôn vinh đất nước văn hóa Thái
Lan, thể hiện lòng tự hào dân tộc tình yêu quê hương. thúc đẩy tinh thần đoàn
kết thống nhất trong hội Thái Lan, gắn kết mọi người dưới nguyên tắc của vương
quốc, tạo nên sự đoàn kết và danh dự quốc gia.
1.3
Quốc huy Thái Lan
1.3.1
tả về Quốc huy
Quốc huy Thái Lan
ตราแผ่นดินของไทย
được gọi là Phra Khrut Pha. Quốc huy
biểu tượng thể hiện đế chế, hình ảnh đặc trưng của quốc gia đó. Quốc huy thường
được sử dụng trên các ấn phẩm quốc như tiền tệ, hộ chiếu, giấy tờ. Quốc huy của Thái
Lan Kim điểu. Garuda được sử dụng chính thức làm quốc huy bởi vua Vajiravudh
(Rama VI) năm 1911. Garuda là một con thú trong thần thoại của Hindu Phật giáo
truyền thống. Theo thần thoại Hindu, Garuda là (vật cưỡi) của thần Vishnu.
1.3.2
Ý nghĩa
Quốc huy Thái Lan là Kim điểu loài chim thần sức mạnh bất diệt trong
Ấn Độ giáo sức ảnh hưởng sang Phật Giáo Nam Tông nên quốc huy Thái Lan ý
nghĩa là biểu tượng của lòng dũng cảm, sức mạnh.
4
1.3.3
Giai đoạn lịch sử phát triển của các biểu tượng qua các giai đoạn
Thời gian
Quốc Kỳ
Lá cờ đầu tiên chỉ có 1 màu đỏ dùng từ thời vua Narai được
gọi là Cờ hải Quân Thái Lan.
Sau năm 1855
Vua Mongkut tạo ra cờ đầu tiên, hoàn chỉnh với phông nền
màu đỏ một con voi trắng giữa
Thời
kỳ
Vương
quốc Xiêm
cờ được đổi lại chỉ n Voi Trắng.
Năm 1916
Quốc kỳ được đổi thành dạng sọc, sọc trắng đỏ.
Sau đó, đổi thành thiết kế ngày nay sử dụng, nhưng màu sắc
giữa cũng đỏ như dải bên ngoài khác biệt màu xanh dương và
màu đỏ đảo ngược.
Quốc huy
Năm 1911
Theo thần thoại Hindu, Garuda tượng trưng cho quyền năng
thiêng liêng và quyền hạn của n vua được tạo bởi vua Rama
VI.
Quốc ca
Đảo chính 1932
Do Khun Vichitmatra viết lời xướng theo giai điệu gần
giống quốc ca Ba Lan thay thế bài Hoàng ca Phleng Sansoen
Phra Barami
Năm 1934
Tổ chức sáng tác nhạc lời cho quốc ca kết quả phần lời ban
đầu của Khun Vichitmatra đạt giải nhất. Phần dự thi của Chan
Khamvilai đạt giải nhì chọn làm lời hai.
Năm 1939
Nhà nước lại tổ chức tuyển chọn sáng tác lời mới phần dự
thi của Luang Saranupraphan được chọn và duy trì đến nay.
Bảng 1: Giai đoạn lịch sử phát triển của các biểu tượng qua các giai đoạn
Thông qua các biểu tượng này Thái Lan đã đang khẳng định vị thế của mình
trong việc củng cố phát triển đất nước qua đó giúp cho mọi người trên thế giới biết
thêm về những điều cơ bản của một đất nước như : chính trị mục tiêu chính trị của
một đất nước, con người về cội nguồn, truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc của đất
nước rùa vàng . Từ đó tạo dựng mối quan hệ chặt chẽ hơn với các thành viên thành
5
viên ASEAN trong quan hệ hợp tác quốc tế qua đó đóng vai trò ngày càng tích cực
hơn trong các vấn đề nóng của quốc tế.
1.4
Vị trí địa
Quốc Gia Thái Lan diện tích 513.000 km2. Nằm khu vực phía đông nam
Châu Á, phía tây của bán đảo đông Dương và bắc bán đảo Malakka trong vĩ độ nhiệt
đới gần xích đạo. Phía Nam vịnh Thái Lan phía Tây Nam biển Andaman, Đông
Đông Bắc giáp Campuchia và Lào, Tây Tây Nam giáp Myanma và Malaysia. Vị
trí địa Thái Lan: Phía Bắc Tây Thái Lan núi. Đỉnh cao nhất núi Inkhtanon
(2576m). Phía đông cao nguyên Korat cao dần về phía Tây Nam. Miền trung bình
nguyên Menam. Ở phần phía nam bị top lại là đồng bằng với rải rác đồi núi. Thái lan
trải dài từ Bắc xuống Nam 2500km, từ Tây sang Đông 1250km. Sông lớn chảy qua
Thái Lan Mena-Chao-Prai Mekong (chảy dọc theo biên giới Lào) với một nhánh
của Mun (cao nguyên Korat). Trên các sông nhiều đập nước. Rừng chiếm gần
một phần tư diện tích toàn quốc.
1.5
Điều kiện tự nhiên
Đất nước xứ Chùa Vàng diện tích 513.120 km2, lớn thứ 03 trong khu vực
Đông Nam Á xếp thứ 50 trên thế giới. Trong đó, tổng diện tích đất liền Thái Lan là
510.890 km2, tổng diện tích nước 2.230 km2. Khoảng cách từ cực Bắc đến cực
Nam Thái Lan là 1.620 km, từ Đông sang Tây là 720 km.
Quốc gia này kiểu khí hậu nhiệt đới với ba mùa rệt: mùa nóng (tháng 3 đến
tháng 6), mùa mưa (tháng 7 đến tháng 11) a lạnh (từ tháng 11 đến tháng 2). Phần
lớn địa hình của xứ Chùa Vàng đồi núi, bao gồm một cao nguyên lớn nhiều ngọn
núi nhỏ, tập trung chủ yếu phía Bắc, trải dọc theo biên giới Myanmar đến bán đảo
Lai. Đất nước này còn một vùng đồng bằng trung tâm, được bồi đắp bởi sông
Chao Phraya. Khí hậu Thái Lan được xác định bởi gió a nhiệt đới với lượng mưa
trung bình hàng m 1000 2000mm (ở vùng núi lượng mưa lên đến 5000mm).
Mùa khô kéo dài suốt mùa đông, từ tháng 11 đến tháng 4. Nhiệt độ trung bình vùng
đồng bằng là 22-29 độ C. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của rừng
rậm nhiệt đới rừng nguyên sinh. Cao nguyên Korat rừng thưa. Nhờo đặc điểm
tự nhiên cả cao nguyên đồng bằng nên Thái Lan sở hữu nhiều cảnh sắc đẹp, bao
gồm: các bãi biển, vùng vịnh, rừng sinh thái,…thu hút du khách từ khắp nơi trên thế
giới.
6
1.6
Dân số
Dân số hiện tại của Thái Lan 70.205.295 người vào ngày 07/10/2023 theo s
liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc. Dân số Thái Lan hiện chiếm 0,87% dân số thế giới.
Đang đứng thứ 20 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước vùng lãnh
thổ. Mật độ dân số của Thái Lan 137 người/km2. Với tổng diện tích đất
510.844 km2. 52,87% dân ssống thành thị (37.048.661 người vào năm 2019).
Độ tuổi trung bình ở Thái Lan là 41,2 tuổi.
Dân số Thái Lan (năm 2023 ước tính lịch sử)
Trong năm 2023, dân số của Thái Lan dự kiến sẽ tăng 104.631 người đạt
70.224.789 người vào đầu năm 2024. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo
dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 75.947 người. Nếu tình trạng
di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 28.684 người. Điều đó có nghĩa
số người chuyển đến Thái Lan để định schiếm ưu thế so với số người rời khỏi
đất nước này để định cư ở một nước khác.
1.7
Dân tộc
Khoảng 96% dân số đây tự xem mình người Thái. Tuy nhiên, điều này
không đơn giản như vẻ bề ngoài. Dân tộc Thái thực tế là sự hỗn hợp của nhiều nhóm
dân tộc quan hệ họ hàng mật thiết, sinh sống trong cùng một khu vực. Trong số đó,
người Trung Thái chiếm đa số. Người Trung Thái không chỉ nổi tiếng với số lượng
đông đảo mà còn chiếm ưu thế về mặt chính trị trên toàn quốc.
Tuy nhiên, vẫn tồn tại những nhóm người khác, chủ yếu được phân loại theo địa
hình địa lý. Các nhóm người Bắc Thái ngôn ngữ lịch sử riêng biệt, con cháu
của vương quốc Lanna. Người Nam Thái sống chủ yếu hbán đảo, cũng nói một
ngôn ngữ khác trong ngôn ngữ Thái, đã thiết lập mối quan hệ mật thiết với nhiều
người Lai trong khu vực. Cuối cùng, có nhóm người Isaan, con cháu của người
Lào Tây Bắc khu vực này. Trước đây, nhóm này được gọi đơn giản Lào, nhưng
hiện nay cái tên đó đã ý nghĩa tiêu cực. Dân số Isaan đông đảo, nhưng họ thường
nghèo hơn và ít có đại diện chính trị hơn so với người Trung Thái.
Thái Lan được biết đến một quốc gia đa dạng về vùng miền dân tộc. Dân
tộc Thái chiếm 92% dân số, còn lại 8% dân sốcác dân tộc thiểu số khác. Ngoài ra,
hơn 4 triệu người di từ các nước láng giềng như Lào, Myanmar Nepal đã góp
phần vào dân số không cư trú của quốc gia này.
7
1.8
Tôn giáo
Phật giáo Thượng tọa bộ được coi quốc giáo Thái Lan với tỉ lệ người theo
đạo là 93,2%, tỉ lệ thuộc loại cao nhất thế giới.
Người Hồi giáo chiếm 5,5%, 0,9% Đốc giáo, 0,1% Ấn Độ giáo, 0,3% không
theo tôn giáo nào.
1.9
Thủ đô
Thủ đô Băng Cốc thành phố lớn nhất trung tâm chính trị, thương mại,
công nghiệp và văn hóa.
1.10
Tiền tệ
Sơ lược:
Baht (tiếng Thái:
บาท
, phát âm bạt, ký hiệu
฿
, ISO 4217 THB) đơn vị
tiền tệ của Thái Lan.
Baht Thái đơn vị tiền tệ hợp pháp chính thức của Vương quốc Thái Lan. Đối
với tiền đúc, đồng baht được chia thành 100 satang (có thể so sánh với tiền xu Canada
hoặc đô la Mỹ ).
Ngân hàng trung ương của Thái Lan chịu trách nhiệm phát hành tiền xu và tiền
giấy Thái Lan. Tuy nhiên, một số công việc liên quan tới đúc tiền in tiền giấy phải
ký hợp đồng với tổng công ty đúc và in tiền giấy Trung Quốc.
Các mệnh giá tiền tệ của Thái Lan:
Tiền xu Thái Lan:
Tiền xu sẵn với mệnh giá 25 50 satang 1, 2, 5 10 baht. Đồng 10 baht
hình tròn với lớp lót bạc bên trong bằng vàng, không khác đồng 2 euro. Đồng
5 baht có hình dạng nonagon (có 9 cạnh), có màu bạc.
Đồng 2 bạt hình tròn, nhỏ màu đồng. Đồng 1 baht nhỏ hơn, vẫn hình
tròn bằng đồng. Cả hai đồng tiền satang cũng màu đồng, nhỏ hơn đồng baht.
Hình 3: Tiền xu của Thái Lan
Tiền giấy Thái Lan:
Tiền giấy các mệnh giá 20, 50, 100. 500 1.000 baht. Mỗi nốt một màu
tương ứng , với 20 nốt xanh lục, 50 xanh lam, 100 đỏ, 500 tím 1.000 là
u.
Hình 4: Tiền giấy của Thái Lan
Tỷ giá tiền Thái Lan đổi sang tiền Việt Nam:
Tỷ giá Baht Thái (THB/VND) 2023 cập nhật liên tục:
Tỷ giá hối đoái THB/VND 659.45
Theo tỷ giá được cập nhật:
1 Bạt Thái = 715,04 VND
1000 Bath Thái = 714.775,58 VND
10.000 Bạt Thái = 7.147.538,90 VND
100.000 Bạt Thái = 71.475.388,95 VND
1 Triệu Bạt Thái = 1.000.000 Baht Thái = 714.753.889,50 VND
1 tỷ Bạt Thái = 1.000.000.000 = 714.753.889.500,00 VND
10 tỷ Bạt Thái = 10.000.000.000 = 7.147.538.895.000,00 Đồng VND
100 tỷ Bạt Thái = 100.000.000.000 = 71.475.388.950.000,00 VND
1000 tỷ Bạt Thái = 1.000.000.000.000 = 714.819.315.000.000,00 VND
8
9
1.11
Ngôn ng
Tiếng Thái ngôn ngữ chính thức, thuộc hệ ngôn ngữ Tai-Kadai, gồm bốn
phương ngữ địa phương chính: miền Nam Thái, Bắc Thái hay Yuan, Đông Bắc Thái
Lan (rất giống tiếng Lào), Siamese Thai còn gọi Trung Thái hay Bangkok Thái Lan.
Tiếng Anh cũng được sử dụng rộng rãi do thị trường du lịch đông đúc tại nước
y.
Những câu chào bản
Hình 5: Câu xin chào
10
Hình 6: Câu chào buổi sáng
Hình 7: Câu chào buổi tối
11
Hình 8: Câu chúc ngủ ngon
1.12
Những công trình nổi bật tiêu biểu
Chùa Phật Ngọc
Thái Lan được mệnh danh xứ sở Chùa Vàng với hơn
40.000 ngôi chùa lớn
nhỏ trên cả nước. Một trong những ngôi chùa nổi tiếng nhất không thể không nhắc đến
Chùa Phật Ngọc. Trong tiếng Thái gọi à Wat Phra Kaew. Chùa có tên đầy đủ: Phra
Si Rattana Satsadaram.
Ngôi chùa được xây dựng từ công cuộc dời dời đô của nhà vua Yodfa Chulaloke
(Rama I) từ thủ đô từ Thonburi đến thủ đô Bangkok vào năm 1785. Cho đến thời điểm
hiện tại ngôi chùa đã hơn 231 năm tồn tại. Chùa Phật Ngọc chính chứng nhân
lịch sử quan sát quá trình phát triển của từng triều đại Hoàng gia Thái.
Chùa tọa lạc tại Thủ Đô Băngkok, thuộc quận Phra Nakhon, nằm trong khuôn
viên cung điện hoàng gia.
Diện tích chùa rộng đến 900.000 m2, bao quanh chùa nh lang daì đến 1km.
Đó chính xác 178 tấm bích họa lớn về sử thi Ramakien với rất nhiều màu sắc. tả
câu chuyện vcuộc chiến của vua quỷ Tosacan vua người Rama dựa trên sử thi
Hindu. Sử thi được vẽ cổng phía Bắc ngôi đền, để xem toàn bộ các bích họa chúng
ta sẽ đi theo đường kim đồng hồ.
hơn 100 tòa tháp lớn nhỏ, nổi bật nhất Tiên Vương Điện, Tàng Kinh Thn
Kim Tháp. Bao quanh chùa còn tượng voi uy nghiêm. Người Thái quan niệm
12
nếu ba mẹ bồng một em mới sinh ra đời đi xung quanh voi thì sau này đứa trẻ s
được khỏe mạnh và tương lai sẽ đạt nhiều thành công.
Trong khuôn viên chùa tổng cộng 6 cặp hộ pháp khổng lồ, trong tiếng Thái
gọi là Yak nghĩa là khổng lồ. Hầu hết đều shướng về nhà Nguyện như đang bảo
vệ chùa khỏi những loài ác quỷ,những Yaksha này được đặt chùa từ dưới triều đại
của Rama III.
Bảo Tháp vàng Phra Siratana Chedi, được vua Rama IV xây dựng vào m 1855
để lưu trữ xá lợi của Đức Phật. Đây cấu trúc cao nhất trong quần thể Cung điện
Hoàng gia thể được nhìn thấy từ sông Chao Phraya. Bên canh bảo tháp vàng
chính Phra Mondop thư viện Phật giáo được xây dựng dưới thời vua Rama I vào
năm 1789. Bên trong thư viên chứa một tủ sach lớn khảm cừ rất đẹp để cất giữ kinh
Phật.
Phía sau T viện chính Ăngkor Wat thu nhỏ được vua Rama IV xây dựng cho
thần dân của mình biết những tàng ch của người Khoe-me. Ăngkor Wat thật
Campuchia có diện tích rất lớn diện tích gần 163 hecta.
Điểm thu hút nhất của ngôi chùa này chính tượng phật ngọc màu xanh được
thờ kính trong Chánh Điện. Tượng Phật Ngọc không quá lớn chỉ cao 70 cm u
xanh ngọc. Tượng được đặt trên bể Tháp bằng vàng cao khoảng 11 m Mỗi năm tượng
phật ngọc được thay áo ba lần lần thứ nhất o mùa a lần thứ hai mùa cuối
cùng mùa đông. Với mùa mưa tượng Phật ngọc sẽ được thay áo sa dát vàng mùa
áo thun không tay a đông áo sa với bảo được tráng men bằng
vàng. Việc này được duy trì từ thời Vua Rama thứ nhất cho đến thời điểm hiện tại.
Người thực hiện việc này chính quốc vương của Thái Lan, bởi không một ai được
chạm tay vào tường thuật ngoài quốc vương.
1.13
Những lễ hội nổi tiếng
1.13.1
Lễ hội nước Thái Lan- Songkran
Lễ hội té nước Songrkan một nghi l mừng năm mới theo Phật lịch. Tết
Songkran khoảng thời gian người Thái quây quần bên gia đình cùng thưởng thức
những món ăn ngon thực hiện các nghi lễ Phật giáo, cùng nhau đi chùa để cầu bình
an cho gia đình.
-
Thời gian:
13
+ Từ ngày 13- 15 tháng tư hằng năm theo dương lịch là ngày đầu năm mới theo Phật
lịch
+ Kéo dài từ 7 cho đến 10 ngày
-
Địa đim
+ Bangkok, Pattaya, Phuket, Chiang Mai….
-
Hoạt động:
-
Ngày Wan Sungkharn Long ( ngày đầu tiên- 13/4)
+ Dọn dẹp nhà cửa
+ Trang hoàn nhà cửa
+ Chuẩn bị đồ cúng cho ngày hôm sau
-
Ngày Wan Nao ( ngày thứ 2- 14/4)
+ Đi lễ chùa
+ Cúng dường chay tăng, phóng sanh
+ Dự lễ Rod Nam Dum Hua
+ Phun nước thơm lên người để chúc phúc
-
Ngày Wan Payawan ( ngày đầu tiên năm mới- 15/4)
+ Ăn mặc đẹp, đi lễ chùa sớm
+ Tham gia lễ tắm Phật
-
Đây cũng ngày lễ hội Songkran chính thức bắt đầu
+ Mọi người nước o nhau để cầu chúc cho nhau điều tốt nh
+ Tổ chức các cuộc thi nhan sắc hoa hậu Songkran…
Hình 9: Lễ hội nước Thái Lan- Songkran

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ TIỂU LUẬN
MÔN HỌC: KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI ASEAN
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÁI LAN
TỪ SAU KHI GIÀNH ĐƯỢC
ĐỘC LẬP DÂN TỘC ĐẾN NAY
Lớp: Buổi sáng thứ 2
Mã lớp học phần: 231SOS10103
Học kỳ: 1 - Năm học: 2023-2024 Nhóm D:
Giảng viên: ThS. Đinh Nguyệt Bích
TP.HCM, tháng 11 năm 2023 LỜI CẢM ƠN
Lời nói đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại
học Văn Hiến đã đưa môn học Kinh Tế, Văn Hóa, Xã Hội Asean vào chương trình
giảng dạy. Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn Cô
Đinh Nguyệt Bích đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho nhóm chúng em
trong suốt thời gian học tập vừa qua. Khi tham gia vào lớp của Cô giảng dạy, chúng
em luôn cảm thấy tinh thần thoải mái, không bị áp lực, Cô luôn truyền đạt kiến thức
kết hợp với ví dụ thực tế trong cuộc sống về kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước
Asean trong đó có Việt Nam, từ đó chúng em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ
ích. Đây chắc chắn sẽ là hành trang để chúng em có thể vững bước sau này. Kinh Tế,
Văn Hóa, Xã Hội Asean là môn học thú vị và có tính thực tế cao, đảm bảo cung cấp đủ
kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên. Tuy nhiên, do vốn hiểu biết
còn nhiều hạn chế nên mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu
luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và một vài chỗ còn chưa chính xác, kính
mong Cô xem xét và góp ý để bài tiểu luận của nhóm em được hoàn thiện hơn. Chúng
em kính chúc cô có thật nhiều sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp
cũng như trong cuộc sống của mình, để những lớp sinh viên sau vẫn nhận được những
kiến thức bổ ích mà chúng em đã có ngày hôm nay từ Cô.
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn !
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 2
Hình thức:…………………………….
Hình thức:…………………………….
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
……………………………………….
……………………………………….
……………………………………….
……………………………………….
……………………………………….
……………………………………….
Nội dung:……………………………..
Nội dung:……………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
Điểm số:………………………………
Điểm số:………………………………
Bằng chữ:…………………………….
Bằng chữ:…………………………….
Tp.HCM, ngày tháng năm 2023
Tp.HCM, ngày tháng năm 2023 Giảng viên Giảng viên
(Ký và ghi rõ họ và tên)
(Ký và ghi rõ họ và tên) MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THÁI LAN ....................... 1
1.1 Quốc kỳ ................................................................................................................... 1
1.1.1 Mô tả quốc kỳ Thái Lan. .................................................................................. 1
1.1.2 Ý nghĩa của các màu trên quốc kỳ Thái Lan. .................................................... 2
1.2 Quốc Ca Thái Lan .................................................................................................. 3
1.2.1 Giới thiệu về Quốc Ca. ..................................................................................... 3
1.2.2 Ý nghĩa và thông điệp của quốc ca. ................................................................... 3
1.3 Quốc huy Thái Lan ................................................................................................ 3
1.3.1 Mô tả về Quốc huy. .......................................................................................... 3
1.3.2 Ý nghĩa. ............................................................................................................. 3
1.3.3 Giai đoạn lịch sử phát triển của các biểu tượng qua các giai đoạn .................. 4
1.4 Vị trí địa lý .............................................................................................................. 5
1.5 Điều kiện tự nhiên .................................................................................................. 5
1.6 Dân số ..................................................................................................................... 6
1.7 Dân tộc .................................................................................................................... 6
1.8 Tôn giáo .................................................................................................................. 7
1.9 Thủ đô ..................................................................................................................... 7
1.10 Tiền tệ ................................................................................................................... 7
1.11 Ngôn ngữ ...............................................................................................................9
1.12 Những công trình nổi bật tiêu biểu .................................................................. 11
1.13 Những lễ hội nổi tiếng ........................................................................................ 12
1.13.1 Lễ hội té nước Thái Lan- Songkran. .............................................................. 12
1.13.2 Lễ hội Loy Krathong. ..................................................................................... 14
1.13.3 Lễ hội Pee Ta Khon ...................................................................................... 15
CHƯƠNG 2: SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÁI LAN ............... 17
2.1 Chính trị - Ngoại giao .......................................................................................... 17
2.1.1 Các cột mốc lịch sử quan trọng. ......................................................................17
2.1.2 Thể chế chính trị ............................................................................................... 17
2.1.3 Bộ máy hành chính trung ương ................................................................... 18
2 1.4 Một số nhân vật quan trọng và sự ảnh hưởng của họ đối với Thái Lan19
2.1.5 Mối quan hệ ngoại giao giữa Thái Lan với Việt Nam ............................. 20
2.1.6 Mối quan hệ ngoại giao giữa Thái Lan với các quốc gia và khu vực khác
trên thế giới. ............................................................................................................. 21
2.2 Kinh tế - Xã hội ................................................................................................... 22
2.2.1 Các cột mốc phát triển kinh tế và điểm nổi bật về kinh tế của từng giai đoạn
. ................................................................................................................................. 22
2.2.2 GDP của Thái Lan qua từng năm ............................................................... 24
2.2.3 GDP bình quân đầu người của Thái Lan qua từng năm ............................ 25
2.2.4 Kim ngạch XNK qua các năm của Thái Lan. ................................................ 26
2.2.5 Điểm nổi bật trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, và dịch vụ của
Thái Lan. .................................................................................................................. 26
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN ............................................................................................ 30
3.1 Những thành tựu đạt được và những vấn đề còn tồn tại................................ 30
3.2 Nêu những nhận xét và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .............. 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 31 MỤC LỤC HÌNH
Hình 1: Quốc kỳ Thái Lan. ............................................................................................ 1
Hình 2: Sự biến đổi của quốc kỳ theo thời gian. ......................................................... 1
Hình 3: Tiền xu của Thái Lan. ...................................................................................... 7
Hình 4: Tiền giấy của Thái Lan. ................................................................................... 8
Hình 5: Câu xin chào ...................................................................................................... 9
Hình 6: Câu chào buổi sáng ......................................................................................... 10
Hình 7: Câu chào buổi tối. ........................................................................................... 10
Hình 8: Câu chúc ngủ ngon. ........................................................................................ 11
Hình 9: Lễ hội té nước Thái Lan- Songkran. ............................................................ 13
Hình 10: Lễ hội âm nhạc. ............................................................................................. 14
Hình 11: Tổ chức diễu hành. ....................................................................................... 14
Hình 12: GDP nước Thái Lan tính theo mức giá hiện hành (đvt: Tỷ USD) Nguồn:
IMF ................................................................................................................................. 25
Hình 13: GDP bình quân đầu người nước Thái Lan tính theo mức giá hiện hành
(đvt: Nghìn USD) Nguồn: IMF .................................................................................... 25 MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1: Giai đoạn lịch sử phát triển của các biểu tượng qua các giai đoạn. ............ 4
Bảng 2: Các cột mốc phát triển kinh tế và điểm nổi bật về kinh tế của từng giai
đoạn ................................................................................................................................. 24
Bảng 3: GDP của Thái Lan qua từng năm. ................................................................. 24
Bảng 4: GDP bình quân đầu người của Thái Lan qua từng năm. ........................... 25
Bảng 5: Kim ngạch XNK qua các năm của Thái Lan. .............................................. 26
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THÁI LAN 1.1 Quốc kỳ
Hình 1: Quốc kỳ Thái Lan
1.1.1 Mô tả quốc kỳ Thái Lan
Quốc kỳ của Thái Lan bao gồm 5 sọc ngang đó là các màu đỏ, trắng, xanh
dương, trắng và đỏ đặc biệt là sọc chính giữa rộng gấp đôi các sọc khác (tức là màu
xanh dương ),người Thái gọi lá cờ này là ธงไตรรงค์ (Thong Trairong), có nghĩa là cờ
tam sắc. Được thiết kế bởi vua Vajiravudh(Râm VI).
+ Giai đoạn sự biến đổi của quốc kỳ theo thời gian.
Hình 2: Sự biến đổi của quốc kỳ theo thời gian 1
1.1.2 Ý nghĩa của các màu trên quốc kỳ Thái Lan
Ý nghĩa màu sắc và biểu tượng trên quốc kỳ
Màu đỏ: Tượng trưng cho sức mạnh và tinh thần xả thân của các dân tộc,và
quyền lực của quốc gia
Màu trắng: Tượng trưng cho sự thuần khiết,tôn trọng của người dân Thái đối với
đất nước của họ( lấy đạo Phật làm quốc giáo )
Màu xanh: Tượng trưng cho nhà Vua nằm giữa lá cờ có ý nghĩa vương thất ở
trong nhân dân uy quyền và Tôn giáo đại diện sự tôn thờ của người dân với đất nước.
Ngoài ra Thái Lan có Chakra triratna (VỚI BA DẢI TƯỢNG TRƯNG CHO
TAM BẢO TÂM, PHÁT VÀ PHẬT) là biểu tượng của quốc gia Thái và thường liên
kết với quốc kỳ thể hiện sự tôn thờ đối với Phật giáo và tinh thần của quốc gia.
Sự liên quan giữa tam rồng và văn hóa truyền thống Thái Lan
Tam rồng không phải là quốc kì thái lan nhưng có mối liên quan sâu sắc dến lịch
sử văn hóa của THÁI LAN.
Tôn thờ và tín ngưỡng: Tam rồng thường được tìm thấy tại các ngôi đền và chùa
ở Thái Lan. Nó được tôn thờ như là biểu tượng của sức mạnh, bảo vệ và tình thần bảo
vệ đất nước. Các tín đồ thường đến các địa điểm tôn thờ này để cầu mong may mắn và
sự bảo vệ từ tam rồng.
Lịch sử và văn hóa: Tam rồng có liên quan đến lịch sử và truyền thống của Thái
Lan. Nó thường xuất hiện trong các nghi lễ và sự kiện quan trọng của đất nước, như lễ
đăng cơ vua và lễ hội truyền thống. Tam rồng thể hiện tình thần đoàn kết và lòng tự
hào về văn hóa và quốc gia của Thái Lan.
Nghệ thuật và thủ công mỹ thuật: Tam rồng là một biểu tượng thú vị trong nghệ
thuật và thủ công mỹ thuật của Thái Lan. Nó thường xuất hiện trong các bức tranh,
điêu khắc, đồ trang sức và nhiều sản phẩm thủ công khác. Các hình ảnh của tam rồng
thường được thiết kế với sự tinh xảo và độc đáo, thể hiện sự tôn trọng và tình yêu với truyền thống văn hóa.
Tóm lại, tam rồng là một biểu tượng quan trọng trong văn hóa, tôn giáo và lịch
sử của Thái Lan, và nó đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện sự tôn trọng và lòng
tự hào của người dân Thái về quê hương và truyền thống của họ. 2
1.2 Quốc Ca Thái Lan
1.2.1 Giới thiệu về Quốc Ca
Quốc ca của Thái Lan có tên là "Phleng Chat Thai" hoặc "เพลงชาติไทย" trong
tiếng Thái. Đây là bản hát quốc ca chính thức của Thái Lan và được sử dụng trong
nhiều nghi thức và sự kiện quan trọng của quốc gia này.
Bài hát quốc ca Thái Lan mỗi khi được phát lên thì mọi người dân dù đang ở đâu
cũng phải ngừng lại, đứng thẳng với niềm tự hào dân tộc. Đây cũng là một phong tục
truyền thống Thái Lan bạn nên biết.
Quốc ca Thái Lan, "Phleng Chat Thai," quan trọng vì nó thể hiện tình thần đoàn
kết, tự hào dân tộc, và giá trị quốc gia. Nó là biểu tượng thống nhất và thể hiện lòng
yêu quê hương của người dân Thái Lan, góp phần duy trì sự thống nhất và tình yêu đối với quốc gia.
1.2.2 Ý nghĩa và thông điệp của quốc ca
Bài hát quốc ca Thái Lan, "Phleng Chat Thai," tôn vinh đất nước và văn hóa Thái
Lan, thể hiện lòng tự hào dân tộc và tình yêu quê hương. Nó thúc đẩy tinh thần đoàn
kết và thống nhất trong xã hội Thái Lan, gắn kết mọi người dưới nguyên tắc của vương
quốc, tạo nên sự đoàn kết và danh dự quốc gia.
1.3 Quốc huy Thái Lan
1.3.1 Mô tả về Quốc huy
Quốc huy Thái Lan ตราแผ่นดินของไทย được gọi là Phra Khrut Pha. Quốc huy là
biểu tượng thể hiện đế chế, hình ảnh đặc trưng của quốc gia đó. Quốc huy thường
được sử dụng trên các ấn phẩm quốc như tiền tệ, hộ chiếu, giấy tờ. Quốc huy của Thái
Lan là Kim sí điểu. Garuda được sử dụng chính thức làm quốc huy bởi vua Vajiravudh
(Rama VI) năm 1911. Garuda là một con thú trong thần thoại của Hindu và Phật giáo
truyền thống. Theo thần thoại Hindu, Garuda là (vật cưỡi) của thần Vishnu. 1.3.2 Ý nghĩa
Quốc huy Thái Lan là Kim sí điểu là loài chim thần có sức mạnh bất diệt trong
Ấn Độ giáo có sức ảnh hưởng sang Phật Giáo Nam Tông nên quốc huy Thái Lan có ý
nghĩa là biểu tượng của lòng dũng cảm, sức mạnh. 3
1.3.3 Giai đoạn lịch sử phát triển của các biểu tượng qua các giai đoạn Thời gian Quốc Kỳ
Lá cờ đầu tiên chỉ có 1 màu đỏ dùng từ thời vua Narai được
gọi là Cờ hải Quân Thái Lan. Sau năm 1855
Vua Mongkut tạo ra lá cờ đầu tiên, hoàn chỉnh với phông nền
màu đỏ và một con voi trắng ở giữa
Thời kỳ Vương Lá cờ được đổi lại chỉ còn Voi Trắng. quốc Xiêm Năm 1916
Quốc kỳ được đổi thành dạng sọc, sọc trắng và đỏ.
Sau đó, đổi thành thiết kế ngày nay sử dụng, nhưng màu sắc ở
giữa cũng đỏ như dải bên ngoài khác biệt màu xanh dương và màu đỏ đảo ngược. Quốc huy Năm 1911
Theo thần thoại Hindu, Garuda tượng trưng cho quyền năng
thiêng liêng và quyền hạn của nhà vua được tạo bởi vua Rama VI. Quốc ca
Đảo chính 1932 Do Khun Vichitmatra viết lời và xướng theo giai điệu gần
giống quốc ca Ba Lan thay thế bài Hoàng ca Phleng Sansoen Phra Barami Năm 1934
Tổ chức sáng tác nhạc và lời cho quốc ca kết quả phần lời ban
đầu của Khun Vichitmatra đạt giải nhất. Phần dự thi của Chan
Khamvilai đạt giải nhì chọn làm lời hai. Năm 1939
Nhà nước lại tổ chức tuyển chọn sáng tác lời mới và phần dự
thi của Luang Saranupraphan được chọn và duy trì đến nay.
Bảng 1: Giai đoạn lịch sử phát triển của các biểu tượng qua các giai đoạn
Thông qua các biểu tượng này Thái Lan đã và đang khẳng định vị thế của mình
trong việc củng cố và phát triển đất nước qua đó giúp cho mọi người trên thế giới biết
thêm về những điều cơ bản của một đất nước như : chính trị và mục tiêu chính trị của
một đất nước, con người về cội nguồn, truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc của đất
nước rùa vàng . Từ đó tạo dựng mối quan hệ chặt chẽ hơn với các thành viên thành 4
viên ASEAN trong quan hệ hợp tác quốc tế qua đó đóng vai trò ngày càng tích cực
hơn trong các vấn đề nóng của quốc tế.
1.4 Vị trí địa lý
Quốc Gia Thái Lan có diện tích 513.000 km2. Nằm ở khu vực phía đông nam
Châu Á, phía tây của bán đảo đông Dương và bắc bán đảo Malakka trong vĩ độ nhiệt
đới gần xích đạo. Phía Nam là vịnh Thái Lan phía Tây Nam là biển Andaman, Đông
và Đông Bắc giáp Campuchia và Lào, Tây – Tây Nam giáp Myanma và Malaysia. Vị
trí địa lý Thái Lan: Phía Bắc và Tây Thái Lan là núi. Đỉnh cao nhất là núi Inkhtanon
(2576m). Phía đông là cao nguyên Korat cao dần về phía Tây Nam. Miền trung là bình
nguyên Menam. Ở phần phía nam bị top lại là đồng bằng với rải rác đồi núi. Thái lan
trải dài từ Bắc xuống Nam 2500km, từ Tây sang Đông 1250km. Sông lớn chảy qua
Thái Lan là Mena-Chao-Prai và Mekong (chảy dọc theo biên giới Lào) với một nhánh
của nó là Mun (cao nguyên Korat). Trên các sông có nhiều đập nước. Rừng chiếm gần
một phần tư diện tích toàn quốc.
1.5 Điều kiện tự nhiên
Đất nước xứ Chùa Vàng có diện tích 513.120 km2, lớn thứ 03 trong khu vực
Đông Nam Á và xếp thứ 50 trên thế giới. Trong đó, tổng diện tích đất liền Thái Lan là
510.890 km2, tổng diện tích nước là 2.230 km2. Khoảng cách từ cực Bắc đến cực
Nam Thái Lan là 1.620 km, từ Đông sang Tây là 720 km.
Quốc gia này có kiểu khí hậu nhiệt đới với ba mùa rõ rệt: mùa nóng (tháng 3 đến
tháng 6), mùa mưa (tháng 7 đến tháng 11) và mùa lạnh (từ tháng 11 đến tháng 2). Phần
lớn địa hình của xứ Chùa Vàng là đồi núi, bao gồm một cao nguyên lớn và nhiều ngọn
núi nhỏ, tập trung chủ yếu ở phía Bắc, trải dọc theo biên giới Myanmar đến bán đảo
Mã Lai. Đất nước này còn có một vùng đồng bằng trung tâm, được bồi đắp bởi sông
Chao Phraya. Khí hậu Thái Lan được xác định bởi gió mùa nhiệt đới với lượng mưa
trung bình hàng năm là 1000 – 2000mm (ở vùng núi có lượng mưa lên đến 5000mm).
Mùa khô kéo dài suốt mùa đông, từ tháng 11 đến tháng 4. Nhiệt độ trung bình ở vùng
đồng bằng là 22-29 độ C. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của rừng
rậm nhiệt đới và rừng nguyên sinh. Cao nguyên Korat là rừng thưa. Nhờ vào đặc điểm
tự nhiên có cả cao nguyên và đồng bằng nên Thái Lan sở hữu nhiều cảnh sắc đẹp, bao
gồm: các bãi biển, vùng vịnh, rừng sinh thái,…thu hút du khách từ khắp nơi trên thế giới. 5 1.6 Dân số
Dân số hiện tại của Thái Lan là 70.205.295 người vào ngày 07/10/2023 theo số
liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc. Dân số Thái Lan hiện chiếm 0,87% dân số thế giới.
Đang đứng thứ 20 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh
thổ. Mật độ dân số của Thái Lan là 137 người/km2. Với tổng diện tích đất là
510.844 km2. 52,87% dân số sống ở thành thị (37.048.661 người vào năm 2019).
Độ tuổi trung bình ở Thái Lan là 41,2 tuổi.
Dân số Thái Lan (năm 2023 ước tính và lịch sử)
Trong năm 2023, dân số của Thái Lan dự kiến sẽ tăng 104.631 người và đạt
70.224.789 người vào đầu năm 2024. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là
dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 75.947 người. Nếu tình trạng
di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 28.684 người. Điều đó có nghĩa là
số người chuyển đến Thái Lan để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi
đất nước này để định cư ở một nước khác. 1.7 Dân tộc
Khoảng 96% dân số ở đây tự xem mình là người Thái. Tuy nhiên, điều này
không đơn giản như vẻ bề ngoài. Dân tộc Thái thực tế là sự hỗn hợp của nhiều nhóm
dân tộc có quan hệ họ hàng mật thiết, sinh sống trong cùng một khu vực. Trong số đó,
người Trung Thái chiếm đa số. Người Trung Thái không chỉ nổi tiếng với số lượng
đông đảo mà còn chiếm ưu thế về mặt chính trị trên toàn quốc.
Tuy nhiên, vẫn tồn tại những nhóm người khác, chủ yếu được phân loại theo địa
hình địa lý. Các nhóm người Bắc Thái có ngôn ngữ và lịch sử riêng biệt, là con cháu
của vương quốc Lanna. Người Nam Thái sống chủ yếu ở hạ bán đảo, cũng nói một
ngôn ngữ khác trong ngôn ngữ Thái, và đã thiết lập mối quan hệ mật thiết với nhiều
người Mã Lai trong khu vực. Cuối cùng, có nhóm người Isaan, là con cháu của người
Lào ở Tây Bắc khu vực này. Trước đây, nhóm này được gọi đơn giản là Lào, nhưng
hiện nay cái tên đó đã có ý nghĩa tiêu cực. Dân số Isaan đông đảo, nhưng họ thường
nghèo hơn và ít có đại diện chính trị hơn so với người Trung Thái.
Thái Lan được biết đến là một quốc gia đa dạng về vùng miền và dân tộc. Dân
tộc Thái chiếm 92% dân số, còn lại 8% dân số là các dân tộc thiểu số khác. Ngoài ra,
hơn 4 triệu người di cư từ các nước láng giềng như Lào, Myanmar và Nepal đã góp
phần vào dân số không cư trú của quốc gia này. 6 1.8 Tôn giáo
Phật giáo Thượng tọa bộ được coi là quốc giáo ở Thái Lan với tỉ lệ người theo
đạo là 93,2%, tỉ lệ thuộc loại cao nhất thế giới.
Người Hồi giáo chiếm 5,5%, 0,9% Cơ Đốc giáo, 0,1% Ấn Độ giáo, 0,3% không theo tôn giáo nào. 1.9 Thủ đô
Thủ đô Băng Cốc là thành phố lớn nhất và là trung tâm chính trị, thương mại, công nghiệp và văn hóa. 1.10 Tiền tệ Sơ lược:
Baht (tiếng Thái: บาท, phát âm bạt, ký hiệu ฿, mã ISO 4217 là THB) là đơn vị tiền tệ của Thái Lan.
Baht Thái là đơn vị tiền tệ hợp pháp chính thức của Vương quốc Thái Lan. Đối
với tiền đúc, đồng baht được chia thành 100 satang (có thể so sánh với tiền xu Canada hoặc đô la Mỹ ).
Ngân hàng trung ương của Thái Lan chịu trách nhiệm phát hành tiền xu và tiền
giấy Thái Lan. Tuy nhiên, một số công việc liên quan tới đúc tiền và in tiền giấy phải
ký hợp đồng với tổng công ty đúc và in tiền giấy Trung Quốc.
Các mệnh giá tiền tệ của Thái Lan: Tiền xu Thái Lan:
Tiền xu có sẵn với mệnh giá 25 và 50 satang và 1, 2, 5 và 10 baht. Đồng 10 baht
có hình tròn với lớp lót bạc và bên trong bằng vàng, không khác gì đồng 2 euro. Đồng
5 baht có hình dạng nonagon (có 9 cạnh), có màu bạc.
Đồng 2 bạt có hình tròn, nhỏ và có màu đồng. Đồng 1 baht nhỏ hơn, vẫn hình
tròn và bằng đồng. Cả hai đồng tiền satang cũng có màu đồng, nhỏ hơn đồng baht.
Hình 3: Tiền xu của Thái Lan 7
Tiền giấy Thái Lan:
Tiền giấy có các mệnh giá 20, 50, 100. 500 và 1.000 baht. Mỗi nốt có một màu
tương ứng , với 20 nốt là xanh lục, 50 là xanh lam, 100 là đỏ, 500 là tím và 1.000 là nâu.
Hình 4: Tiền giấy của Thái Lan
Tỷ giá tiền Thái Lan đổi sang tiền Việt Nam:
• Tỷ giá Baht Thái (THB/VND) 2023 cập nhật liên tục:
• Tỷ giá hối đoái THB/VND 659.45
• Theo tỷ giá được cập nhật:
• 1 Bạt Thái = 715,04 VND
• 1000 Bath Thái = 714.775,58 VND
• 10.000 Bạt Thái = 7.147.538,90 VND
• 100.000 Bạt Thái = 71.475.388,95 VND
• 1 Triệu Bạt Thái = 1.000.000 Baht Thái = 714.753.889,50 VND
• 1 tỷ Bạt Thái = 1.000.000.000 = 714.753.889.500,00 VND
• 10 tỷ Bạt Thái = 10.000.000.000 = 7.147.538.895.000,00 Đồng VND
• 100 tỷ Bạt Thái = 100.000.000.000 = 71.475.388.950.000,00 VND
• 1000 tỷ Bạt Thái = 1.000.000.000.000 = 714.819.315.000.000,00 VND 8 1.11 Ngôn ngữ
Tiếng Thái là ngôn ngữ chính thức, thuộc hệ ngôn ngữ Tai-Kadai, gồm bốn
phương ngữ địa phương chính: miền Nam Thái, Bắc Thái hay Yuan, Đông Bắc Thái
Lan (rất giống tiếng Lào), Siamese Thai còn gọi là Trung Thái hay Bangkok Thái Lan.
Tiếng Anh cũng được sử dụng rộng rãi do thị trường du lịch đông đúc tại nước này.
Những câu chào cơ bản
Hình 5: Câu xin chào 9
Hình 6: Câu chào buổi sáng
Hình 7: Câu chào buổi tối 10
Hình 8: Câu chúc ngủ ngon
1.12 Những công trình nổi bật tiêu biểu Chùa Phật Ngọc
Thái Lan được mệnh danh là xứ sở Chùa Vàng với hơn 40.000 ngôi chùa lớn
nhỏ trên cả nước. Một trong những ngôi chùa nổi tiếng nhất không thể không nhắc đến
Chùa Phật Ngọc. Trong tiếng Thái gọi là à Wat Phra Kaew. Chùa có tên đầy đủ: Phra Si Rattana Satsadaram.
Ngôi chùa được xây dựng từ công cuộc dời dời đô của nhà vua Yodfa Chulaloke
(Rama I) từ thủ đô từ Thonburi đến thủ đô Bangkok vào năm 1785. Cho đến thời điểm
hiện tại ngôi chùa đã có hơn 231 năm tồn tại. Chùa Phật Ngọc chính là chứng nhân
lịch sử quan sát quá trình phát triển của từng triều đại Hoàng gia Thái.
Chùa tọa lạc tại Thủ Đô Băngkok, thuộc quận Phra Nakhon, nằm trong khuôn
viên cung điện hoàng gia.
Diện tích chùa rộng đến 900.000 m2, bao quanh chùa là hành lang daì đến 1km.
Đó chính xác là 178 tấm bích họa lớn về sử thi Ramakien với rất nhiều màu sắc. Mô tả
câu chuyện về cuộc chiến của vua quỷ Tosacan và vua người Rama dựa trên sử thi
Hindu. Sử thi được vẽ ở cổng phía Bắc ngôi đền, để xem toàn bộ các bích họa chúng
ta sẽ đi theo đường kim đồng hồ.
Có hơn 100 tòa tháp lớn nhỏ, nổi bật nhất là Tiên Vương Điện, Tàng Kinh Thiên
và Kim Tháp. Bao quanh chùa còn có tượng voi uy nghiêm. Người Thái quan niệm 11
nếu ba mẹ bồng một em bé mới sinh ra đời đi xung quanh voi thì sau này đứa trẻ sẽ
được khỏe mạnh và tương lai sẽ đạt nhiều thành công.
Trong khuôn viên chùa có tổng cộng 6 cặp hộ pháp khổng lồ, trong tiếng Thái
gọi là Yak có nghĩa là khổng lồ. Hầu hết đều sẽ hướng về nhà Nguyện như đang bảo
vệ chùa khỏi những loài ác quỷ,những Yaksha này được đặt ở chùa từ dưới triều đại của Rama III.
Bảo Tháp vàng Phra Siratana Chedi, được vua Rama IV xây dựng vào năm 1855
để lưu trữ xá lợi của Đức Phật. Đây là cấu trúc cao nhất trong quần thể Cung điện
Hoàng gia và có thể được nhìn thấy từ sông Chao Phraya. Bên canh bảo tháp vàng
chính là Phra Mondop thư viện Phật giáo được xây dựng dưới thời vua Rama I vào
năm 1789. Bên trong thư viên chứa một tủ sach lớn khảm xà cừ rất đẹp để cất giữ kinh Phật.
Phía sau Thư viện chính là Ăngkor Wat thu nhỏ được vua Rama IV xây dựng cho
thần dân của mình biết những tàng tích của người Khoe-me. Ăngkor Wat thật ở
Campuchia có diện tích rất lớn diện tích gần 163 hecta.
Điểm thu hút nhất của ngôi chùa này chính là tượng phật ngọc màu xanh được
thờ kính trong Chánh Điện. Tượng Phật Ngọc không quá lớn chỉ cao 70 cm và có màu
xanh ngọc. Tượng được đặt trên bể Tháp bằng vàng cao khoảng 11 m Mỗi năm tượng
phật ngọc được thay áo ba lần lần thứ nhất là vào mùa mưa lần thứ hai mùa hè và cuối
cùng là mùa đông. Với mùa mưa tượng Phật ngọc sẽ được thay áo cà sa dát vàng mùa
hè là áo thun không tay và mùa đông là áo cà sa với mũ bảo được tráng men bằng
vàng. Việc này được duy trì từ thời Vua Rama thứ nhất cho đến thời điểm hiện tại.
Người thực hiện việc này chính là quốc vương của Thái Lan, bởi vì không một ai được
chạm tay vào tường thuật ngoài quốc vương.
1.13 Những lễ hội nổi tiếng
1.13.1 Lễ hội té nước Thái Lan- Songkran
Lễ hội té nước Songrkan là một nghi lễ mừng năm mới theo Phật lịch. Tết
Songkran là khoảng thời gian người Thái quây quần bên gia đình cùng thưởng thức
những món ăn ngon và thực hiện các nghi lễ Phật giáo, cùng nhau đi chùa để cầu bình an cho gia đình. - Thời gian: 12
+ Từ ngày 13- 15 tháng tư hằng năm theo dương lịch là ngày đầu năm mới theo Phật lịch
+ Kéo dài từ 7 cho đến 10 ngày - Địa điểm
+ Bangkok, Pattaya, Phuket, Chiang Mai…. - Hoạt động:
- Ngày Wan Sungkharn Long ( ngày đầu tiên- 13/4) + Dọn dẹp nhà cửa + Trang hoàn nhà cửa
+ Chuẩn bị đồ cúng cho ngày hôm sau
- Ngày Wan Nao ( ngày thứ 2- 14/4) + Đi lễ chùa
+ Cúng dường chay tăng, phóng sanh + Dự lễ Rod Nam Dum Hua
+ Phun nước thơm lên người để chúc phúc
- Ngày Wan Payawan ( ngày đầu tiên năm mới- 15/4)
+ Ăn mặc đẹp, đi lễ chùa sớm + Tham gia lễ tắm Phật
- Đây cũng là ngày lễ hội Songkran chính thức bắt đầu
+ Mọi người té nước vào nhau để cầu chúc cho nhau điều tốt lành
+ Tổ chức các cuộc thi nhan sắc hoa hậu Songkran…
Hình 9: Lễ hội té nước Thái Lan- Songkran 13