







Preview text:
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ĐỀ :
Trình bày những bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam từ
khi ra đời (2/1930) cho đến nay.
Phân tích và liên hệ thực tế lịch sử bài học kinh nghiệm: Đảng không ngừng
củng cố, tăng cường đoàn kết. Đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn
kết dân tộc, đoàn kết quốc tế. Bạn học được gì từ bài học đại đoàn kết của
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Họ tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Như Ngọc Mã sinh viên: 31221021133
Mã học phần: 22C1HIS51002644
GIẢNG VIÊN: PHẠM THÀNH TÂM TP.HCM
1. Những bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi
ra đời (2/1930) cho đến nay.
1.1. Luôn kiên định mục tiêu nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Giữ vững ngọn cờ độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội luôn là lí
tưởng, mục tiêu hàng đầu, là nội dung chủ đạo trong tư tưởng Hồ Chí Minh, là quan
điểm nhất quán mang tính chiến lược trong tiến trình Cách mạng Việt Nam của Đảng
- Giai đoạn cách mạng từ năm 1930-1945, nhiệm vụ giải phóng, độc lập dân
tộc được đặt lên hàng đầu là quan điểm đúng đắn, mang tính khẳng định con
đường xuyên suốt và có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cách mạng nước ta
trong thời kỳ đấu tranh giành chính quyền và đấu tranh giải phóng dân tộc nói
chung. Và để đạt được mục tiêu chủ nghĩa xã hội, trước tiên phải giành độc lập dân tộc
- Giai đoạn từ năm 1945-1954, bảo vệ độc lập dân tộc với tinh thần “Tổ quốc
trên hết”, “Dân tộc trên hết” đã được Đảng ta xác định chiến lược phấn đấu.
Đảng lãnh đạo nhân dân nhanh chóng xây dựng và củng cố chính quyền cách
mạng, chống giặc đói, giặc dốt, không ngừng nâng cao nội lực cách mạng, là
cơ sở vững chắc cho cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài, bảo vệ chế
độ, nền độc lập non trẻ, chuẩn bị kháng chiến.
- Giai đoạn 1954-1975, cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng
dân tộc dân chủ ở miền Nam đã được Đảng chủ trương tiến hành đồng thời cả
hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng.
- Giai đoạn sau năm 1975-nay, sau nhiều thập kỷ đấu tranh gian khổ, dân tộc
Việt Nam đã giành lại trọn vẹn nền độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc, mở
ra thời kỳ mới trong lịch sử dân tộc, thời kỳ cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã
hội. Trong giai đoạn mới, nhiều tiềm năng, lợi thế cho đất nước nhưng song
cũng có không ít nguy cơ ảnh hưởng đến nền độc lập của dân tộc, vì thế Đảng
xác định phải thực hiện song hành độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Vì vậy, giữ vững độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội luôn được Đảng xác định
là nhiệm vụ chủ chốt trong mọi giai đoạn cách mạng.
1.2. Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi trọng, đề cao sự nghiệp đấu tranh giành
độc lập và giữ vững chính quyền, luôn lãnh đạo xây dựng, tăng cường
trọng trách, sức mạnh của một Nhà nước của dân, do dân và vì dân.
Người làm nên những thắng lợi lịch sử chính là nhân dân. Toàn bộ hoạt động
của Đảng phải xuất phát từ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân. Từ khi
ra đời năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam đã kết hợp chặt chẽ mục tiêu đấu tranh
giành độc lập dân tộc với giành chính quyền về tay nhân dân. Trong công cuộc đổi
mới, Đảng lãnh đạo xây dựng và không ngừng hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân. Nhà nước không ngừng hoàn thiện hệ thống
pháp luật, chính sách để quản lí tốt nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ 1
nghĩa, thực hiện tốt các chính sách xã hội, an sinh xã hội, chăm lo đời sống của nhân
dân, tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh và mở rộng quan hệ đối ngoại.
1.3. Phát huy năng lực lãnh đạo, nâng cao vai trò và sức chiến đấu của Đảng.
Đánh giá sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam
Mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng. Có
được thành công đó trong lãnh đạo là nhờ Đảng không ngừng tự đổi mới và chỉnh
đốn, luôn luôn coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt. Mọi đường lối, chủ trương
của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan. Đảng Cộng sản
Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của
nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp
công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc.
1.4. Trong quá trình đấu tranh giành độc lập và bảo vệ Tổ quốc, xây dựng chủ
nghĩa xã hội phải phát huy không ngừng sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
Đại đoàn kết dân tộc là đường lối chiến lược nhất quán của Đảng Cộng sản Việt
Nam, dựa trên cơ sở lấy mục tiêu chung làm điểm tương đồng, đồng thời đảm bảo lợi
ích riêng của mỗi giai cấp, tầng lớp, bộ phận, cá nhân không trái với lợi ích chung
của dân tộc, đất nước. Đại đoàn kết dân tộc cũng là nối tiếp truyền thống nhân văn,
nhân ái, yêu thương đùm bọc lẫn nhau của dân tộc Việt Nam. “Đoàn kết toàn Đảng,
đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế”, đó là truyền thống quý báu và
là nguồn sức mạnh to lớn của cách mạng nước ta. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tổng kết:
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết - Thành công, thành công, đại thành công.” Như
vậy, thành công nổi bật của Đảng Cộng sản Việt Nam là đề ra Cương lĩnh, đường lối
chính trị đúng đắn vì lợi ích của đất nước và dân tộc.
1.5. Không ngừng kết hợp nội lực đi đôi với ngoại lực cũng như sức mạnh dân
tộc với sức mạnh của thời đại.
Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới, phải biết tận dung sự
ủng hộ của cách mạng thế giới để có thể mang lại kết quả. Chính vì vậy, trong các
cuộc kháng chiến giành lại độc lập, Đảng đã triệt để phát triển sức mạnh của dân tộc,
nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo, đồng thời tranh thủ tối đa sự giúp đỡ, ủng
hộ quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp để giành thắng lợi. Đến nay, Đảng và Nhà
nước cũng tranh thủ tối đa những vấn đề mới của thời đại: Hội nhập kinh tế quốc tế,
toàn cầu hóa, thành quả của cách mạng khoa học, công nghệ, kinh nghiệm quản lí của
các nước tiên tiến, những vấn đề về kinh tế tri thức…Trong bất cứ hoàn cảnh nào
cũng cần kiên định ý chí độc lập, tự chủ, nêu cao tinh thần hợp tác quốc tế, phát huy
cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ ngoại lực, kết hợp yếu tố truyền thống với yếu tố hiện đại.
2. Phân tích và liên hệ thực tế lịch sử bài học kinh nghiệm: Đảng không
ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết. Đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết 2
toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế. Bạn học được gì từ bài
học đại đoàn kết của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2.1. Phân tích và liên hệ thực tế
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đoàn kết là vấn đề có tính chiến lược, quyết định
mọi thành công của cách mạng. Một khi nội bộ chưa thống nhất về chính trị tư tưởng,
về chủ trương, về lợi ích thì không thể có sự đoàn kết nhất trí cao, đồng nghĩa với nó
là sự bất ổn và tạo nên lực cản kìm hãm sự phát triển chung của tổ chức Đảng và của
toàn Đảng. Đồng thời, Cương lĩnh tổng kết được 5 bài học kinh nghiệm lớn, trong đó
có một bài học về “Đảngkhôngngừngcủngcố,tăngcườngđoànkết: đoànkếttoàn
Đảng,đoànkếttoàndân,đoànkếtdântộc,đoànkếtquốctế". Đây là bài học rất giá
trị đối với Đảng và nhân dân ta trong xây dựng xã hội chủ nghĩa (XHCN) và bảo vệ
vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay.
Cội nguồi sức mạnh của mọi thành công là sức mạnh của sự đoàn kết.
Chính khẳng định từ trong Cương lĩnh đã cho thấy đoàn kết toàn Đảng, đoàn
kết toàn dân, đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế quan hệ mật thiết với nhau. Khi
kết hợp những nhân tố này sẽ tạo ra sức mạnh to lớn giúp cách mạng nước nhà mang
về nhiều thắng lợi. Đại đoàn kết toàn dân tộc được xác định là cội nguồn sức mạnh
của mọi thành công, chiến thắng, là chính sách chiến lược nhất quán của cách mạng
Việt Nam. Toàn thể dân tộc Việt Nam đã luôn cố gắng đoàn kết chống giặc suốt bao
thập kỉ, vượt qua những khó khăn, thách thức nặng nề những năm sau khi đất nước
thống nhất bởi hậu quả tàn phá nặng nề của chiến tranh kéo dài như cấm vận. bao
vây… Công tác tăng cường đoàn kết dân tộc, xây dựng mặt trận tổ quốc và phát huy
mạnh mẽ vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân tộc để đưa đất nước đi lên luôn được
Đảng Cộng sản Việt Nam quan tâm, chú trọng.
Từ năm 1986 đến nay, khi tiến hành công cuộc đổi mới, bảo vệ và xây dựng Tổ
quốc, Đảng đã đưa ra nhiều quyết sách, chủ trương cũng như các biện pháp mang
tính quyết định để củng cố, phát huy sức mạnh, năng lực của khối đại đoàn kết toàn
dân tộc, Đảng không ngừng quan tâm, chăm lo đời sống nhân dân, tăng cường vận
động nhân dân hăng hái tham giá các phong trào thi đua yêu nước, xây dựng chính
quyền, động viên nhân dân phát huy tinh thần sáng tạo, hăng hái.
Liênhệthựctế: Trong bối cảnh tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp
trong 2 năm vừa qua, Đảng và cả hệ thống chính trị cùng toàn thể đồng bào ở trong
nước và ngoài nước đã đoàn kết, chung sức đồng lòng, quyết tâm “chống dịch như
chống giặc” để từng bước đẩy lùi và vượt qua đại dịch Covid-19.
Những kết quả đạt được trong việc tập hợp, phát huy sức mạnh khối đại đoàn
kết toàn dân tộc đã góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, xây dựng hệ thống chính trị
trong sạch, vững mạnh, góp phần nâng tầm cao uy tín, vị thể của Việt Nam trên trường quốc tế.
Đoàn kết toàn Đảng – cơ sở để đoàn kết toàn dân 3
Đoàn kết thống nhất toàn Đảng là cơ sở của đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân
tộc, đoàn kết quốc tế, là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng. Bởi lẽ, trong
Cương lĩnh, đoàn kết toàn Đảng được đặt trong mối quan hệ mật thiết với đoàn kết
toàn dân, đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế. Đoàn kết toàn Đảng được đặt ở vị trí
xuất phát, vị trí hàng đầu và là một bộ phận đặc biệt quan trọng trong mối quan hệ
này, không những thế, đây được đánh giá là hạt nhân của đoàn kết toàn dân, đoàn kết
toàn dân tộc, đoàn kết quốc tế. Muốn thuyền ra khơi thì người cầm lái phải vững
cũng như muốn toàn dân đoàn kết thì Đảng phải vững cách mệnh. Đảng muốn vững
thì phải có chủ nghĩa làm cốt, trong đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải làm theo chủ
nghĩa ấy. Tức là Đảng muốn đoàn kết được toàn dân, và đoàn kết quốc tế thì trước
hết toàn Đảng phải đoàn kết.
Nhờ đó, toàn thể Đảng viên là một khối thống nhất về ý chí và hành động, toàn
dân, các dân tộc trên đất nước ta là một khối dưới sự lãnh đạo của Đảng; từ đó, sẽ
tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới; cách mạng
nước ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. Thực tế hiện nay cho thấy, cùng với
việc quan tâm đến cơ sở trực tiếp của đoàn kết toàn Đảng, cần đặc biệt quan tâm đến
cơ sở sâu xa và cơ bản nhất của đoàn kết toàn Đảng. Vì khi để hình thành các nhóm
lợi ích, các nhóm lợi dụng những hoạt động của Đảng thì khó tránh khỏi mất đoàn
kết; ảnh hưởng không nhỏ đến đoàn kết toàn dân và đoàn kết dân tộc; thậm chí Đảng
khó tránh khỏi tan rã; khối đoàn kết toàn dân, đoàn kết các dân tộc cũng không thể
tồn tại và cách mạng không tránh khỏi thiệt hại.Đảng phải thực sự đoàn kết nhất trí,
bởi sức mạnh của Đảng là ở sự đoàn kết nhất trí.
Liênhệthựctế: Nếu Đảng ban hành một phương án, chính sách nào mà có sự
đồng lòng, đồng thuận của toàn Đảng thì khi áp dụng sẽ được nhân dân ủng hộ, từ đó
toàn dân đi lên phát triển.
Quyền làm chủ của nhân dân được phát huy từ đại đoàn kết dân tộc
“Nhà nước của dân, do dân, vì dân” – chính nhân dân là người có quyền làm
chủ đất nước. Vì vậy, nếu như một đất nước muốn đi lên, muốn có sự phát triển đồng
đều thì phải có được sự đại đoàn kết của toàn dân tộc, từ đó nhân dân mới có thể phát
huy tối đa quyền làm chủ của mình. Mục tiêu tổng quát của cách mạng nước ta đã
được khẳng định trong các Văn kiện Đại hội IX, X, XI, XII, XIII của Đảng là : “dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Theo đó, chúng ta không chỉ phấn
đấu đạt tới giàu mạnh mà còn đạt tới một một xã hội cùng nhau đi lên, không một ai
bị bỏ rơi, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Để có giàu mạnh và trong quá trình tiến tới giàu mạnh, phải xây dựng xã hội,
mà trong đó mọi giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, mọi giới, thành phần kinh tế,
mọi vùng miền của đất nước, mọi thành viên trong đại gia đình dân tộc Việt Nam đều
được sống trong sự công bằng, bình đẳng, đều có quyền và điều kiện để làm chủ, có
nghĩa vụ đóng góp tích cực nhất cho sự phát triển của đất nước. Còn trong hoạt động
kinh tế rất cần có đoàn kết, hợp tác, liên kết, liên doanh giữa các chủ thể thuộc các
thành phần kinh tế, các ngành nghề, các địa bàn, người Việt sống trong nước và
người Việt đang định cư ở nước ngoài để nhân dân phát triển đưa đất nước đi lên. 4
Dân tộc có đoàn kết thì đất nước mới đi lên, đất nước đi lên thì mỗi cá nhân mới có
thể phát huy tối đa được quyền làm chủ của chính mình.
2.2. Liên hệ bản thân
Đại đoàn kết toàn dân là truyền thống quý báu, là cội nguồn sức mạnh của dân
tộc Việt Nam. Sau những ý nghĩa, bài học đại đoàn kết của Đảng cộng sản Việt Nam,
tôi đã rút ra cho bản thân những bài học sau:
“Giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết vì đoàn kết là sức mạnh”: một cá
nhân không thể làm nên điều kì diệu nhưng cả dân tộc thì không gì là không thể. Vì
vậy, chúng ta – những người làm chủ tương lai của đất nước phải biết cách giữ gìn
truyền thống tốt đẹp này qua những hình thức, chính sách hợp lí, sau đó phát triển
truyền thống này cao hơn, ý nghĩa hơn. Ví dụ như, thời gian covid-19 hai năm vừa
qua, cả dân tộc Việt Nam ta đã thể hiện tinh thần đoàn kết bằng cách tuân thủ các
phương án dẫn đầu của Đảng, cùng nhau giúp đỡ, hỗ trợ các vùng bị cách ly bằng
lương thực, thực phẩm. Từ đó cả nước ta mới có thể vượt qua tiến tới bình thường hóa.
“Đoàn kết sẽ giúp phát triển kinh tế, xã hội”: Đề ra phương án để phát triển xã
hội, kinh tế đồng đều giữa các vùng, các dân tộc thì kinh tế đất nước mới có thể đi
lên mạnh mẽ, đưa Việt Nam hội nhập kinh tế toàn cầu sâu hơn. Ví dụ, cải tạo địa
hình những vùng núi để phát triển giao thông vận tải, từ đó những vùng núi có thể
thu hút khách du lịch, thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế ở nơi đây còn giúp
nâng cao trình độ văn hóa, xã hội.
“Ngăn chặn, loại trừ những hành vi thiếu đoàn kết để toàn dân đi lên”: trong
một xã hội sẽ tồn tại những mầm móng gây thiệt hại cho tập thể, vì vậy, phải không
ngừng tăng cường, củng cố tinh thần đoàn kết trong Đảng, trong nhân dân. Bên cạnh
đó, phải có những lựa chọn đúng đắn cho những người đứng đầu, những người đáng
thực sự tin tưởng để không tạo ra những lợi ích cá nhân. Không những thế, xây dựng
và thực hiện những quy trình đúng đắn để loại trừ những hành vi gian lận là điều cần
thiết. Ví dụ, không ít nhiều Đảng viên, những người đứng đầu của một tập thể đã sai
phạm, vì lợi ích bản thân mà quên đi tập thể đã bị loại trừ khỏi Đảng. 5 MỤC LỤC
1. Những bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi ra đời (2/1930)
cho đến nay................................................................................................................................1
1.1. Luôn kiên định mục tiêu nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.....1
1.2. Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi trọng, đề cao sự nghiệp đấu tranh giành độc lập
và giữ vững chính quyền, luôn lãnh đạo xây dựng, tăng cường trọng trách, sức mạnh
của một Nhà nước của dân, do dân và vì dân........................................................................1
1.3. Phát huy năng lực lãnh đạo, nâng cao vai trò và sức chiến đấu của Đảng. Đánh giá
sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt
Nam......................................................................................................................................... 2
1.4. Trong quá trình đấu tranh giành độc lập và bảo vệ Tổ quốc, xây dựng chủ nghĩa xã
hội phải phát huy không ngừng sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.........................2
1.5. Không ngừng kết hợp nội lực đi đôi với ngoại lực cũng như sức mạnh dân tộc với
sức mạnh của thời đại............................................................................................................2
2. Phân tích và liên hệ thực tế lịch sử bài học kinh nghiệm: Đảng không ngừng củng cố,
tăng cường đoàn kết. Đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết
quốc tế. Bạn học được gì từ bài học đại đoàn kết của Đảng Cộng sản Việt Nam.................2
2.1. Phân tích và liên hệ thực tế.............................................................................................3
2.2. Liên hệ bản thân..............................................................................................................5 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Những bài học lớn của Đảng cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo:
https://truongchinhtri.haugiang.gov.vn/chi-tiet/-/tin-tuc/NHUNG-BAI-HOC-
LON-CUA-ANG-CONG-SAN-VIET-NAM-TRONG-QUA-TRINH-LANH- AO-CACH-MANG68589
2. Những thành tựu to lớn và kinh nghiệm lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam
trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội:
https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/media-story/-/asset_publisher/
V8hhp4dK31Gf/content/nhung-thanh-tuu-to-lon-va-kinh-nghiem-lich-su-cua-
dang-cong-san-viet-nam-trong-qua-trinh-lanh-dao-su-nghiep-xay-dung-chu- nghia-xa-hoi
3. Xây dựng, củng cố và phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân
tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh:
https://nhandan.vn/xay-dung-cung-co-va-phat-huy-suc-manh-tong-hop-cua-khoi-
dai-doan-ket-toan-dan-toc-theo-tu-tuong-ho-chi-minh-post684635.html LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến sự dạy dỗ, truyền đạt kiến thức tận tình
đến từ thầy giảng viên Phạm Thành Tâm. Cảm ơn thầy vì sự nhiệt huyết, tận tình,
đam mê mà thầy dành cho bộ môn Lịch sử Đảng công sản Việt Nam và tâm huyết
mà thầy dành cho chúng em. Cảm ơn thầy vì đã giúp em hứng thú hơn với một môn
học mà nhiều người đánh giá khô khan nhưng nhờ thầy mà em mới cảm nhận được
sâu sắc giá trị lịch sử mang lại từ môn học. Em chúc thầy luôn mạnh khỏe và luôn nhiệt huyết! 2