BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH DOANH CÔNG NGH NI
**** ****
ĐỀI:
BÀI TIU LUN
QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN
TỘC
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
MSV :
Lp :
NI 2021
Mc
Lc
Li m
đầu:………………...………………...
...................
2
1.
Dân tc xu ng phát trin khách
quan ca dân tc theo quan đim ca ch
nghĩa Mác Lênin:
...........................
3
1.1 khái nim đặc trưng bn ca dân
tc.
1.2 Xu hướng phát trin khách quan ca
dân tc.
2.
Cương lĩnh dân tc ca ch nghĩa c-
Lênin:
..................
7
2.1 Các dân tc hoàn toàn bình đẳng.
2.2 Các dân tc đưc quyn t quyết.
2.3
Liên hip công nhân các dân tc.
1
3.
Đối chiếu quan điểm ca ch nghĩa Mác
Lênin vi mt s đặc điểm ca dân tộc nước
ta hin nay
.............................
9
i
liu
tham
kho:..
……………………………………….12
2
Li M Đu
Vấn đề dân tc và gii quyết vấn đề dân tc là vn đề hết
sc nhy cm ca tt c các n tc và ca các quc gia trong
thời đại ngày nay. Vit Nam, vấn đề dân tc gii quyết
vn đề dân tc đưc Đảng Ch tch H Chí Minh coi vn đề
hết sc quan trng trong xây dng, bo v, phát triển đất nước,
với quan điểm: Bình đẳng, đoàn kết, tôn trng, giúp nhau cùng
phát trin gia các n tc, nhm phát huy khối đại đoàn kết
toàn dân tc.
Vn đề dân tc gii quyết vn đề dân tc Vit Nam đã
nhiu nghiên cứu đề cp, nhiu ni dung khác nhau trong
thi gian qua. Cácng trình nghiên đưc đề cp trên đã ch
vấn đề dân tc gii quyết vn đ dân tc Vit Nam vi
nhng ni dung sau:
Mt là; các ng trình nghiên cứu đã phân tích trên
s vn dụng đúng đắn quan điểm ca ch nghĩa Mác - Lênin
vào hoàn cnh c th Vit Nam mt cách sáng to.
Hai là; hc thuyết Mác - Lênin hc thuyết cách mng,
sáng to, hc thuyết m.
Ba là; nhng giá tr lun, thc tin ca ch nghĩa
V.I.Lênin v vn đề dân tc và gii quyết vn đề dân tộc đối vi
cách mạng nước ta hin nay là hết sc quan trng.
Trong thi k đẩy mnh s công nghip hóa, hin đại hóa
hi nhp kinh tế quc tế hin nay, vic gii quyết “Vn đề
dân tc gii quyết vn đề dân tc” ca V.I.nin vn còn
3
nguyên giá trị. Đây vấn đề luôn có tính thi s cp bách
trong quá trình phát trin ca mi quc gia dân tc, góp phn
đấu tranh chng li mi luận điu sai trái, phản đng, ph nhn
bn cht cách mng, khoa học, nhân văn của ch nghĩa
V.L.Lênin trong giai đoạn hin nay.
4
1.
Dân tộc xu ng phát trin khách quan
ca dân tộc theo quan đim ca ch nghĩa Mác
Lênin
1.1
khái nim đặc trưng bn ca dân tc:
Cũng như nhiu hình thc cng đồng khác, n tc sn
phm ca mt qtrình phát trin u dài ca hội loài người.
Trước khi n tc xut hin, loài người đã trải qua nhng hình
thc cộng đồng t thấp đến cao: th tc, b lc, b tc.
phương Tây, dân tc xut hin khi phương thc sn xut
bản ch nghĩa đưc xác lp thay thế vai trò ca phương
thc sn xut phong kiến. Ch nghĩa tư bản ra đời trên sở
ca s phát trin sn xuất và trao đổi hàng hđã m cho các
b tc gn vi nhau. Nn kinh tế t cp, t túc b xoá b, th
trườngtính chất địa phương nh hẹp, khép kín được m rng
thành th trường n tc. Cùng với quá trình đó, s phát trin
đến mức độ chín mui ca các nhân t ý thức, văn hoá, ngôn
ng, s ổn định ca lãnh th chung đã làm cho dân tc xut
hin. Ch đến lúc đó tất c lãnh địa của các ớc phương Tây
mi thc s hp nht li, tc chm dt tình trng cát c
phong kiến và dân tộc được hình thành.
mt s ớc phương Đông, do tác đng ca hoàn cnh
mang tính đặc thù, đặc bit do s thúc đẩy của quá trình đấu
tranh dựng c gi c, dân tộc đã hình thành trưc khi
ch nghĩa bản được xác lp. Loi hình n tc tiền bản đó
xut hiện trên sở mt nền văn hoá, mt tâm dân tộc đã
phát triển đến độ tương đối chín muồi, nhưng li dựa trên s
mt cng đng kinh tế tuy đã đt ti mt mức độ nhất định
nhưng nhìn chung còn kém phát trin còn trng thái phân
5
tán.Khái nim dân tộc được hiu theo nhiều nghĩa khác nhau,
trong đó có hai nghĩa đưc dùng ph biến nht:
Nghĩa th nht:
Dân tc hay quc gia n tc cng
đồng người n định hp thành nhân n một nước, lãnh th,
quc gia, nn kinh tế thng nht, quc ng chung có ý thc
v s thng nht quc gia ca mình, gn bó vi nhau bi li ích
chính tr, kinh tế, truyn thống văn a truyền thống đấu
tranh chung trong sut qtrình lch s u dài dựng nước
d c.
Nghĩa thứ hai:
Dân tc
tộc người : mt cộng đồng
ngưi đưc hình thành lâu dài trong lch s, mi liên h cht
ch bn vng, sinh hot kinh tế chung, ngôn ng riêng
nhng nét văn hóa đc thù.
Những đặc trưng bản:
Nhng đặc trưng bn ca dân tc theo nghĩa th nht:
chung một phương thc sinh hot kinh tế. Đây mt
trong nhng đăc trưng quan trọng nht ca dân tc . Các mi
quan h kinh tế s liên kết các b phn, các thành viên
ca dân tc, to nên nn tng vng chc cho cộng đng dân
tc.
lãnh th chung n định không b chia ct, tập trung
trú trên mt vùng lãnh th ca mt quc gia hoc hoặc trú
đan xen vi nhiu dân tộc anh em, là cơ sở sinh tn phát
trin ca cộng đng dân tc. Khái nim lãnh th bao gm c
vùng đt, vùng tri, vùng bin, hải đảo thuc ch quyn ca
quc gia dân tộc, thường được th chế hóa thành lut pháp
quc gia lut pháp quc tế. Vn mnh dân tc ph thuc rt
nhiu vào vic xác lp và bo v lãnh th quc gia dân tc.
6
s qun ca mt nhà c-dân tc độc lp.
ngôn ng riêng hoc th ch viết riêng (trên
s ngôn ng chung ca quc gia) làm công c giao tiếp trên
mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, tình cm...
nét m riêng (nét tâm dân tc) biu hin kết tinh
trong nền văn hóa dân tc và to nên bn sc riêng ca nn
văn hóa dân tc, gn vi nn văn hóa ca c cng đồng các
dân tc.
Nhng đặc trưng bn ca dân tc theo nghĩa th hai:
Cng đồng v ngôn ng: Bao gm ngôn ng nói, ngôn ng
viết, hoc ch riêng ngôn ng nói. Đây là tiêu chí bản để
phân bit các tộc ngưi khác nhau vấn đề luôn được các
dân tc coi trng gi gìn. Tuy nhiên trong qtrình phát trin
tộc người nhiu nguyên nhân khác nhau, nhng tộc người
không còn ngôn ng m đ s dng ngôn ng khác (ngoi
lai) làm công c giao tiếp.
Cộng đng v văn hóa: Bao gồm n hóa vật th phi
vt th mi tộc người phn ánh truyn thng, li sng, phong
tc, tập quán, tín ngưng, tôn giáo ca tộc người đó. Lịch s
phát trin ca mi tộc ngưi gn lin vi truyn thống văn hóa
ca tộc người đó. Ngày nay, cùng vi xu thế giao lưu n hóa
song song tn ti xu thế bo tn phát huy bn sắc văn hóa
ca mi tộc người.
Ý thc t giác tc người: Đây đc trưng quan trng nht,
tiêu ch để phân định mt tộc người vi tộc người khác,
vai trò quyết định đối vi s tn ti phát trin ca mi tc
người. S hình thành phát trin ca ý thc t giác tc ngưi
7
liên quan trc tiếp đến các yếu t ca ý thc, tình cm, tâm lý
tộc người.
Ba đặc trưng i trên to n s ổn đnh trong mi tc
người trong quá trình phát trin.
1.2
Xu ng phát trin khách quan ca dân tc:
Xu hướng th nht
: Do s thc tnh ca ý thc dân tc
v quyn sng, các dân tộc đấu tranh chng áp bc dân tộc để
thành lp các quc gia dân tộc độc lp. Trong thi k bn
ch nghĩa, c quc gia gm nhiu cộng đồng dân cư có
ngun gc tộc ngưi khác nhau. Khi mà các tộc người đó s
trưởng thành v ý thc dân tc, ý thc v quyn sng ca
mình, các cng đồngn đó mun tách ra thành lp các dân
tộc đc lp. h hiu rng, ch trong cộng đồng độc lp, h
mi có quyn quyết định vn mnh ca mình quyn cao
nht quyn t do la chn chế độ chính tr con đưng phát
trin. Trong thc tế, xu hướng này đã biểu hin thành phong
trào đấu tranh chng áp bc dân tc, thành lp các quc gia
dân tộc độc lập. Xu hướng này nổi n trong giai đoạn đầu ca
ch nghĩa tư bn và vn còn tác động trong giai đoạn đế quc
ch nghĩa.
Xu hướng th hai:
các dân tc trong cùng quc gia,
thm chí các n tc nhiu quc gia mun liên hip li vi
nhau. Xu hướng này phát huy tác động trong giai đoạn đế quc
ch nghĩa. Chính s phát trin ca lc ng sn xut, ca khoa
hc và công ngh, ca giao lưu kinh tế n hóa trong xã hi
bản đã xuất hin nhu cu xóa b ng rào ngăn cách gia
các dân tc, to nên mi liên h quc gia quc tế rng ln
gia các dân tc, thúc đy các dân tc xích li gn nhau li
8
ích chung. ( S hình thành ca Liêm minh châu Âu, ca khi
ASEAN…)
Hai xu ng này vận động trong điều kin ca ch nghĩa
đế quc gp nhiu tr ngi. Bi vì, nguyn vng ca các dân
tộc đưc sng đc lp, t do b chính sách m c ca ch
nghĩa đế quc xbỏ. Chính sách xâm c ca ch nghĩa đế
quốc đã biến hu hết các n tc nh hoc còn trình đ
lc hu thành thuc địa ph thuc ca nó. Xu ng các dân
tc xích li gần nhau trên s t nguyn bình đng b ch
nghĩa đế quc ph nhận. Thay vào đó h áp đặt lp ra nhng
khi liên hip nhm duy trì áp bc, bóc lột đi vi các dân tc
khác, trên cơ s ng bc và bất bình đẳng.
vy, ch nghĩa Mác-Lênin cho rng, ch trong điu kin
ca ch nghĩa xã hi, khi chế đ ngưi bóc lột người b xoá b
thì tình trng dân tc này áp bức, đô hộ các dân tc khác mi b
xoá b ch khi đó hai xu hướng khách quan ca s phát trin
dân tc mới có điu kin đ th hin đầy đủ. Quá đ t ch
nghĩa bản lên ch nghĩa hội s qđ lên mt hi
thc s t do, bình đ
ng, đoàn kết hu ngh giữa người và người
trên toàn thế gii.
Hai xu hướng khách quan ca phong trào dân tc do V.I.
Lênin phát hiện đang phát huy tác dng trong thi đi ngày nay
vi nhng biu hin rất phong phú và đa dng.
9
2
ơng lĩnhn tc ca ch nghĩa Mác-Lênin
Dựa trên quan đim ca ch nghĩa Mác v mi quan h
gia dân tc giai cp; kết hợp phân tích hai xu ng khách
quan trong s phát trin dân tc; da o kinh nghim ca
phong trào cách mng thế gii thc tin cách mng Nga v
vic gii quyết vấn đ dân tc trong những năm đu thế k XX,
V.ILênin đã khái quát vấn đ dân tộc trong Cương lĩnh dân tộc.
2.1
Các dân tc hoàn toàn bình đẳng:
Đây là quyền thiêng liêng ca các dân tc trong mi quan
h gia các dân tc. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng có nghĩa
các dân tc ln hay nh không phân biệt trình đ phát trin
cao hay thp đều có nghĩa vụ quyn li ngang nhau trên tt
c các lĩnh vực của đời sng hi; không mt dân tc nào
đưc gi đặc quyền,đc lợi, đặc li v kinh tế, chính trị, văn hóa
đi áp bức bóc lt dân tộc khác, trước lut pháp mỗi nước
lut pháp quc tế.
Để thc hin đưc quyn bình đẳng dân tc, trước hết phi
th tiêu tình trng áp bc giai cấp, trên s đó mới xóa b
đưc tình trng áp bc dân tc; phi đu tranh chng ch nghĩa
phân bit chng tc, ch nghĩa n tc cực đoan.Trong một
quc gia có nhiu dân tc, quyền bình đẳng gia các dân tc
phải được pháp lut bo v được th hin trong mọi lĩnh vc
của đi sng xã hội, trong đó vic phn đấu khc phc s
chênh lch v trình độ phát trin kinh tế, văn hóa do lịch s để
li ý nghĩa bn.thc hin quyn nh đẳng gia các dân
10
tc s để thc hin quyn n tc t quyết xây dng
mi quan h hp tác, hu ngh gia các dân tc.
2.2
Các dân tc đưc quyn t quyết:
Quyn cácn tc t quyết quyn làm ch ca mi dân
tộc đi vi vn mnh ca n tc mình, quyn quyết định chế
độ chính tr - hội con đường phát trin ca dân tc nh.
Quyn t quyết bao gm quyn t do độc lp v chính tr tách
ra thành lp ra mt quc gia dân tộc độc lp li ích ca các
dân tộc và cũng bao gm quyn t nguyn liên hip vin tc
khác trên s bình đẳng cùng vi lợi ích để đủ sc mnh
chống nguy xâm lược t bên ngoài, gi vững độc lp ch
quyn thêm nhng điều kin thun li cho s phát trin
quc gia - dân tc.
2.3
Liên hip công nhân các dân tc:
Liên hip công nhân các dân tc phn nh s thng nht
gia gii phóng dân tc gii phóng giai cp: phn ánh s gn
cht ch gia ch nghĩa yêu c ch nghĩa quc tế chn
chính.
Đoàn kết, liên hip công nhân các dân tộc s vng
chc để đoàn kết các tng lp nhân dân lao động thuc các dân
tc trong cuộc đấu tranh chng ch nghĩa đế quốc vì độc lp
dân tc tiến b hi. vy, ni dung này va ni dung
ch yếu va gii pháp quan trng đ liên kết các ni dung
ca ơng lĩnh dân tc thành mt chnh thế. Cương lĩnh dân tc
ca ch nghĩa Mác-lênin là s lý lun quân trọng để các
Đảng cng sn vn dng thc hin chính sách dân tc trong
quá trình đấu tranh giành độc lp dân tc xây dng ch
nghĩa hi. ng bn trong cương lĩnh n tc
11
của các đảng cng sn: phn ánh bn cht quc tế ca
phong trào công nhân, phn ánh s thng nht trong s nghip
gii phóng dân tc gii phóng giai cấp. đảm bo cho
phong trào n tộc đủ sc mạnh đ giành thng li. Liên
hip ng nhân tt c các n tộc quy định mục tiêu hướng
tới;quy định đưng lối, phương pháp xem xét ch gii quyết
quyn dân tc t quyết, quyềnnh đẳng dân tộc. Đòng thời nó
yếu t sc mnh đảm bo cho giai cp công nhân các dân
tc b áp bc chiến thng k tcủa nh. Đoàn kết, liên hip
công nhân các dân tc s vng chc để đoàn kết các tng
lớp nhân dân lao động rng rãi thuc các n tc trong cuc
đấu tranh chng ch nghĩa đế quốc vì đc lp dân tc và tiến
b xã hi. vy, ni dung liên hip công nhân các dân tc
đóng vai trò liên kết c ba ni dung ca ơng nh thành mt
chnh thể.Đoàn kết giai cp ng nhân các dân tc s th
hin thc tế tinh thần yêu c thời đại ngày nay đã trở
thành mt sc mnh vô ng to ln. Nội dung đó phù hp vi
tinh thn quc tế chân chính đang lên tiếng u gi các n
tc, quc gia xích li gn nhau.
12
3. Đối chiếu quan đim ca ch nghĩa Mác
Lênin vi mt s đặc điểm ca n tộc nước ta
hin nay
c ta 54 dân tc anh em.Dân tc Kinh chiếm 87%
dân s, 53 dân tc còn li chiếm 13% dân s, phân b ri rác
trên phm vi c c.Có 10 dân tộcNước ta 54 dân tc anh
em.Dân tc Kinh chiếm 87% dân s, 53 dân tc còn li chiếm
13% dân s, phân b ri rác trên phm vi c c.Có 10 dân
tc có s dân t i 1 triệu đến 100 ngàn người, 20 dân tc
s dân dưới 100 ngàn người; 16 dân tc s dân t i 10
ngàn người đến 1 ngàn người; 6 dân tc s dân dưới 1 ngàn
ngưi.
Đăc trưng nổi bt trong quan h gia các dân tc c
ta s c kết dân tc, hòa hp dân tc trong mt cộng đng
thng nhất đã tr thành truyn thng, thành sc mạnh đã
đưc th thách trong cuộc đu tranh chống xâm c, bo v
T quc, xây dng đất c qua my ngàn năm lch s cho đến
ngày nay. Do nhng yếu t đặc tca nn kinh tế trng lúa
c, mt kết cu nông thôn bn cht sm xut hin. Tri qua
lch s chng gic ngoi xâm, n tộc ta đã hình thành rt sm
tr thành mt quc gia n tc thng nhất ngay dưới chế độ
phong kiến. Đoàn kết xu ng khách quan c kết các dân
tộc trên s chung li ích, có chung vn mnh lch s,
chung một tương lai tiền đ. Tuy vy, bên cnh nhng mt tích
cực thì nơi có lúc cũng xy ra hiện tượng tiêu cc trong quan
h dân tc. Ch nghĩa đế quc và các thế lực thù địch li luôn
luôn dùng mi th đoạn để chia r dân tc và can thip o ni
b của nước ta. Do đó, phát huy truyn thống đoàn kết, xóa b
13
thành kiến, nghi k dân tc kiên quyết đập tan âm mưu chia
r n tc ca k thù nhim v trng yếu ca nhân dân ta
trong s nghip xây dng bo v T quc hi ch nghĩa
hin nay.
Hình thái trú xen k gia các dân tộc ngày càng ng,
tuy trong tng khu vc nhất đnh nhng dân tc sng tương
đối tập trung, nhưng không thành đa bàn riêng biệt. Do đó, các
dân tộc nước ta không lãnh th riêng, không nn kinh tế
riêng s thng nht hu gia các dân tc quc gia trên
mi mt của đời sng xã hội ngày càng được cng c.
Tình hình chênh lch v trình độ phát trin kinh tế,văn
hóa...gia các dân tc, giữa các vùng dân là một đặc trưng
cn đưc quan tâm nhm khc phc dn s chênh lch để thc
hiện bình đẳng, đoàn kết dân tc c ta.nhiu dân tc có
trình độ rt thp, ch yếu da vào khai thác t nhiên. Đi sng
vt cht ca con dân tc thiu s còn thiếu thn, tình trng
nghèo đói kéo dài, thuc cha bnh khan hiếm, nn ch
tái ch còn xut hin nhiều nơi.Đường giao thông
phương tiện đi lại còn khó khăn, điện c phc v cho đời
sng còn rt khan hiếm, thông tin, bưu điện còn chua đáp ng
đưc nhu cu của người n nhiều nơi nht là nhng vùng
xa xôi, ho lánh...Do điu kin t nhiên, hi,hu qu ca các
chế độ áp bc bóc lt trong lch s nên các dân tc mi có s
chênh lch v trình độ phát trin kinh tế, văn hóa....
Cùng vi nn văn hóa cộng đng, mi n tộc trong đại
gia đình các dân tộc Việt Nam đều đời sống văn hóa mang
bn sc riêng rt phong phú. Bi bt c dân tc nào nhiu
người hay ít ngưi, đều nn văn hóa riêng, phn ánh truyn
14
thng lch sử, đời sng tinh thn, nim t o n tc bng
nhng bn sc văn hóa độc đáo.Đặc trưng ca sc thái văn hóa
dân tc bao gm ngôn ng, tiếng nói, văn hóa, ngh thut, nh
cm dân tc, y phc, phong tc tp quán, quan h gia đình
dòng h.... n tc có ch viết riêng :Thái , Chăm, ng,
Giarai,...Mt s dân tc thiu s gn vi mt vài tôn giáo truyn
thng như: đạo Pht, Bàlamôn, đạo Tin Lành, đạo Thiên
Chúa ...Vì vy Đảng Nhà c ta luôn luôn tôn trng bn sc
văn a riêng n trng t do tín ngưỡng ca mi dân tc.
S phát trin đa dng mang bn sắc văn hóa ca tng dân tc
càng làm phong phú thêm nn n hóa ca cng đồng.Các dân
tc thiu s tuy ch chiếm 13% dân s c ớc nhưng lại trú
trên các địa bàn có v trí chiến lược quan trng v chính tr, kinh
tế, quốc phòng, an ninh và giao lưu quc tế, đó là các vùng
biên gii, các vùng núi cao, hải đo...nhiều ng đồng o n
tc thiu s trưc đây căn cch mng kháng chiến. Mt
s dân tc quan h dòng tc vi các dân tc các c láng
ging và khu vc.
15
Tài Liu Tham Kho
1.
B giáo dc đào to, Giáo trình nhng nguyên cơ
bn ca ch ngMác
Lênin, NXB Chính tr quc gia
Ni
2011.
2.
C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tp. Tp 4. (1995). Ni:
Nxb. Chính tr Quc gia.
3.
Dương Xuân Ngọc (2017), Giáo trình Ch nghĩa hội
khoa hc, dùng
cho h đào to Cao cp lun chính tr, Nxb. CAND
16
4.
Cnh, T. Q. (2016). Qun hi v n tc. Hà Ni:
Nxb. Đi hc Quc gia Hà Ni.
5.
V.I.Lênin: Toàn tp. Tp 24. (1980). Nxb. Tiến B.
6
.V.I.Lênin: Toàn tp. Tp 25. (1980). Nxb. Tiến B.
7
.V.I.Lênin: Toàn tp. Tp 30. (1981). Nxb. Tiến B.
17

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI **** **** BÀI TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI:
QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện : MSV : Lớp : HÀ NỘI – 2021 Mục Lục
Lời mở đầu:………………...………………...
................... 2
1. Dân tộc và xu hướng phát triển khách
quan của dân tộc theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác – Lênin: ........................... 3
1.1 khái niệm và đặc trưng cơ bản của dân tộc.
1.2 Xu hướng phát triển khách quan của dân tộc.
2. Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-
Lênin: .................. 7
2.1 Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
2.2 Các dân tộc được quyền tự quyết.
2.3 Liên hiệp công nhân các dân tộc. 1
3. Đối chiếu quan điểm của chủ nghĩa Mác –
Lênin với một số đặc điểm của dân tộc nước
ta hiện nay ............................. 9 Tài liệu tham khảo:..
……………………………………….12 2 Lời Mở Đầu
Vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc là vấn đề hết
sức nhạy cảm của tất cả các dân tộc và của các quốc gia trong
thời đại ngày nay. Ở Việt Nam, vấn đề dân tộc và giải quyết
vấn đề dân tộc được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh coi là vấn đề
hết sức quan trọng trong xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước,
với quan điểm: Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng
phát triển giữa các dân tộc, nhằm phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt Nam đã
có nhiều nghiên cứu đề cập, ở nhiều nội dung khác nhau trong
thời gian qua. Các công trình nghiên được đề cập trên đã chỉ rõ
vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt Nam với những nội dung sau:
Một là; các công trình nghiên cứu đã phân tích và trên cơ
sở vận dụng đúng đắn quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin
vào hoàn cảnh cụ thể ở Việt Nam một cách sáng tạo.
Hai là; học thuyết Mác - Lênin là học thuyết cách mạng,
sáng tạo, học thuyết mở.
Ba là; những giá trị lý luận, thực tiễn của chủ nghĩa
V.I.Lênin về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc đối với
cách mạng nước ta hiện nay là hết sức quan trọng.
Trong thời kỳ đẩy mạnh sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc giải quyết “Vấn đề
dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc” của V.I.Lênin vẫn còn 3
nguyên giá trị. Đây là vấn đề luôn có tính thời sự và cấp bách
trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia dân tộc, góp phần
đấu tranh chống lại mọi luận điệu sai trái, phản động, phủ nhận
bản chất cách mạng, khoa học, nhân văn của chủ nghĩa
V.L.Lênin trong giai đoạn hiện nay. 4
1. Dân tộc và xu hướng phát triển khách quan
của dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin
1.1 khái niệm và đặc trưng cơ bản của dân tộc:
Cũng như nhiều hình thức cộng đồng khác, dân tộc là sản
phẩm của một quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người.
Trước khi dân tộc xuất hiện, loài người đã trải qua những hình
thức cộng đồng từ thấp đến cao: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc.
Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất
tư bản chủ nghĩa được xác lập và thay thế vai trò của phương
thức sản xuất phong kiến. Chủ nghĩa tư bản ra đời trên cơ sở
của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá đã làm cho các
bộ tộc gắn bó với nhau. Nền kinh tế tự cấp, tự túc bị xoá bỏ, thị
trường có tính chất địa phương nhỏ hẹp, khép kín được mở rộng
thành thị trường dân tộc. Cùng với quá trình đó, sự phát triển
đến mức độ chín muồi của các nhân tố ý thức, văn hoá, ngôn
ngữ, sự ổn định của lãnh thổ chung đã làm cho dân tộc xuất
hiện. Chỉ đến lúc đó tất cả lãnh địa của các nước phương Tây
mới thực sự hợp nhất lại, tức là chấm dứt tình trạng cát cứ
phong kiến và dân tộc được hình thành.
Ở một số nước phương Đông, do tác động của hoàn cảnh
mang tính đặc thù, đặc biệt do sự thúc đẩy của quá trình đấu
tranh dựng nước và giữ nước, dân tộc đã hình thành trước khi
chủ nghĩa tư bản được xác lập. Loại hình dân tộc tiền tư bản đó
xuất hiện trên cơ sở một nền văn hoá, một tâm lý dân tộc đã
phát triển đến độ tương đối chín muồi, nhưng lại dựa trên cơ sở
một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức độ nhất định
nhưng nhìn chung còn kém phát triển và còn ở trạng thái phân 5
tán.Khái niệm dân tộc được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau,
trong đó có hai nghĩa được dùng phổ biến nhất:
Nghĩa thứ nhất: Dân tộc hay quốc gia dân tộc là cộng
đồng người ổn định hợp thành nhân dân một nước, có lãnh thổ,
quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức
về sự thống nhất quốc gia của mình, gắn bó với nhau bởi lợi ích
chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu
tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và dữ nước.
Nghĩa thứ hai: Dân tộc – tộc người : là một cộng đồng
người được hình thành lâu dài trong lịch sử, có mối liên hệ chặt
chẽ và bền vững, có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng
và những nét văn hóa đặc thù.
Những đặc trưng cơ bản:
Những đặc trưng cơ bản của dân tộc theo nghĩa thứ nhất:
Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế. Đây là một
trong những đăc trưng quan trọng nhất của dân tộc . Các mối
quan hệ kinh tế là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên
của dân tộc, tạo nên nền tảng vững chắc cho cộng đồng dân tộc.
Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt, tập trung cư
trú trên một vùng lãnh thổ của một quốc gia hoặc hoặc cư trú
đan xen với nhiều dân tộc anh em, là cơ sở sinh tồn và phát
triển của cộng đồng dân tộc. Khái niệm lãnh thổ bao gồm cả
vùng đất, vùng trời, vùng biển, hải đảo thuộc chủ quyền của
quốc gia dân tộc, thường được thể chế hóa thành luật pháp
quốc gia và luật pháp quốc tế. Vận mệnh dân tộc phụ thuộc rất
nhiều vào việc xác lập và bảo vệ lãnh thổ quốc gia dân tộc. 6
Có sự quản lý của một nhà nước-dân tộc độc lập.
Có ngôn ngữ riêng hoặc có thể có chữ viết riêng (trên cơ
sở ngôn ngữ chung của quốc gia) làm công cụ giao tiếp trên
mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, tình cảm...
Có nét tâm lí riêng (nét tâm lí dân tộc) biểu hiện kết tinh
trong nền văn hóa dân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nền
văn hóa dân tộc, gắn bó với nền văn hóa của cả cộng đồng các dân tộc.
Những đặc trưng cơ bản của dân tộc theo nghĩa thứ hai:
Cộng đồng về ngôn ngữ: Bao gồm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ
viết, hoặc chỉ riêng ngôn ngữ nói. Đây là tiêu chí cơ bản để
phân biệt các tộc người khác nhau và là vấn đề luôn được các
dân tộc coi trọng giữ gìn. Tuy nhiên trong quá trình phát triển
tộc người vì nhiều nguyên nhân khác nhau, có những tộc người
không còn ngôn ngữ mẹ đẻ mà sử dụng ngôn ngữ khác (ngoại
lai) làm công cụ giao tiếp.
Cộng đồng về văn hóa: Bao gồm văn hóa vật thể và phi
vật thể ở mỗi tộc người phản ánh truyền thống, lối sống, phong
tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo của tộc người đó. Lịch sử
phát triển của mỗi tộc người gắn liền với truyền thống văn hóa
của tộc người đó. Ngày nay, cùng với xu thế giao lưu văn hóa
song song tồn tại xu thế bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của mỗi tộc người.
Ý thức tự giác tộc người: Đây là đặc trưng quan trọng nhất,
là tiêu chỉ để phân định một tộc người với tộc người khác, và có
vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc
người. Sự hình thành và phát triển của ý thức tự giác tộc người 7
liên quan trực tiếp đến các yếu tố của ý thức, tình cảm, tâm lý tộc người.
Ba đặc trưng nói trên tạo nên sự ổn định trong mỗi tộc
người trong quá trình phát triển.
1.2 Xu hướng phát triển khách quan của dân tộc:
Xu hướng thứ nhất: Do sự thức tỉnh của ý thức dân tộc
về quyền sống, các dân tộc đấu tranh chống áp bức dân tộc để
thành lập các quốc gia dân tộc độc lập. Trong thời kỳ tư bản
chủ nghĩa, ở các quốc gia gồm nhiều cộng đồng dân cư có
nguồn gốc tộc người khác nhau. Khi mà các tộc người đó có sự
trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống của
mình, các cộng đồng dân cư đó muốn tách ra thành lập các dân
tộc độc lập. Vì họ hiểu rằng, chỉ trong cộng đồng độc lập, họ
mới có quyền quyết định vận mệnh của mình mà quyền cao
nhất là quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát
triển. Trong thực tế, xu hướng này đã biểu hiện thành phong
trào đấu tranh chống áp bức dân tộc, thành lập các quốc gia
dân tộc độc lập. Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn đầu của
chủ nghĩa tư bản và vẫn còn tác động trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
Xu hướng thứ hai: các dân tộc trong cùng quốc gia,
thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với
nhau. Xu hướng này phát huy tác động trong giai đoạn đế quốc
chủ nghĩa. Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa
học và công nghệ, của giao lưu kinh tế và văn hóa trong xã hội
tư bản đã xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa
các dân tộc, tạo nên mối liên hệ quốc gia và quốc tế rộng lớn
giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau vì lợi 8
ích chung. ( Sự hình thành của Liêm minh châu Âu, của khối ASEAN…)
Hai xu hướng này vận động trong điều kiện của chủ nghĩa
đế quốc gặp nhiều trở ngại. Bởi vì, nguyện vọng của các dân
tộc được sống độc lập, tự do bị chính sách xâm lược của chủ
nghĩa đế quốc xoá bỏ. Chính sách xâm lược của chủ nghĩa đế
quốc đã biến hầu hết các dân tộc nhỏ bé hoặc còn ở trình độ
lạc hậu thành thuộc địa và phụ thuộc của nó. Xu hướng các dân
tộc xích lại gần nhau trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng bị chủ
nghĩa đế quốc phủ nhận. Thay vào đó họ áp đặt lập ra những
khối liên hiệp nhằm duy trì áp bức, bóc lột đối với các dân tộc
khác, trên cơ sở cưỡng bức và bất bình đẳng.
Vì vậy, chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng, chỉ trong điều kiện
của chủ nghĩa xã hội, khi chế độ người bóc lột người bị xoá bỏ
thì tình trạng dân tộc này áp bức, đô hộ các dân tộc khác mới bị
xoá bỏ và chỉ khi đó hai xu hướng khách quan của sự phát triển
dân tộc mới có điều kiện để thể hiện đầy đủ. Quá độ từ chủ
nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là sự quá độ lên một xã hội
thực sự tự do, bình đ•ng, đoàn kết hữu nghị giữa người và người trên toàn thế giới.
Hai xu hướng khách quan của phong trào dân tộc do V.I.
Lênin phát hiện đang phát huy tác dụng trong thời đại ngày nay
với những biểu hiện rất phong phú và đa dạng. 9
2 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin
Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác về mối quan hệ
giữa dân tộc và giai cấp; kết hợp phân tích hai xu hướng khách
quan trong sự phát triển dân tộc; dựa vào kinh nghiệm của
phong trào cách mạng thế giới và thực tiễn cách mạng Nga về
việc giải quyết vấn đề dân tộc trong những năm đầu thế kỷ XX,
V.ILênin đã khái quát vấn đề dân tộc trong Cương lĩnh dân tộc.
2.1 Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng:
Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc trong mối quan
hệ giữa các dân tộc. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng có nghĩa
là các dân tộc lớn hay nhỏ không phân biệt trình độ phát triển
cao hay thấp đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trên tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội; không một dân tộc nào
được giữ đặc quyền,đặc lợi, đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa
và đi áp bức bóc lột dân tộc khác, trước luật pháp mỗi nước và luật pháp quốc tế.
Để thực hiện được quyền bình đẳng dân tộc, trước hết phải
thủ tiêu tình trạng áp bức giai cấp, trên cơ sở đó mới xóa bỏ
được tình trạng áp bức dân tộc; phải đấu tranh chống chủ nghĩa
phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc cực đoan.Trong một
quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng giữa các dân tộc
phải được pháp luật bảo vệ và được thể hiện trong mọi lĩnh vực
của đời sống xã hội, trong đó việc phấn đấu khắc phục sự
chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa do lịch sử để
lại có ý nghĩa cơ bản.thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân 10
tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng
mối quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc.
2.2 Các dân tộc được quyền tự quyết:
Quyền các dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân
tộc đối với vận mệnh của dân tộc mình, quyền quyết định chế
độ chính trị - xã hội và con đường phát triển của dân tộc mình.
Quyền tự quyết bao gồm quyền tự do độc lập về chính trị tách
ra thành lập ra một quốc gia dân tộc độc lập vì lợi ích của các
dân tộc và cũng bao gồm quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc
khác trên cơ sở bình đẳng cùng với lợi ích để có đủ sức mạnh
chống nguy cơ xâm lược từ bên ngoài, giữ vững độc lập chủ
quyền và có thêm những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển quốc gia - dân tộc.
2.3 Liên hiệp công nhân các dân tộc:
Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ảnh sự thống nhất
giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp: phản ánh sự gắn
bó chặt chẽ giữa chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chấn chính.
Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững
chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động thuộc các dân
tộc trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập
dân tộc và tiến bộ xã hội. Vì vậy, nội dung này vừa là nội dung
chủ yếu vừa là giải pháp quan trọng để liên kết các nội dung
của Cương lĩnh dân tộc thành một chỉnh thế. Cương lĩnh dân tộc
của chủ nghĩa Mác-lênin là cơ sở lý luận quân trọng để các
Đảng cộng sản vận dụng thực hiện chính sách dân tộc trong
quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và xây dựng chủ
nghĩa xã hội. Nó là tư tưởng cơ bản trong cương lĩnh dân tộc 11
của các đảng cộng sản: nó phản ánh bản chất quốc tế của
phong trào công nhân, phản ánh sự thống nhất trong sự nghiệp
giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp. Nó đảm bảo cho
phong trào dân tộc có đủ sức mạnh để giành thắng lợi. Liên
hiệp công nhân tất cả các dân tộc quy định mục tiêu hướng
tới;quy định đường lối, phương pháp xem xét cách giải quyết
quyền dân tộc tự quyết, quyền bình đẳng dân tộc. Đòng thời nó
là yếu tố sức mạnh đảm bảo cho giai cấp công nhân và các dân
tộc bị áp bức chiến thắng kẻ thù của mình. Đoàn kết, liên hiệp
công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng
lớp nhân dân lao động rộng rãi thuộc các dân tộc trong cuộc
đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến
bộ xã hội. Vì vậy, nội dung liên hiệp công nhân các dân tộc
đóng vai trò liên kết cả ba nội dung của cương lĩnh thành một
chỉnh thể.Đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc là sự thể
hiện thực tế tinh thần yêu nước mà thời đại ngày nay đã trở
thành một sức mạnh vô cùng to lớn. Nội dung đó phù hợp với
tinh thần quốc tế chân chính đang lên tiếng kêu gọi các dân
tộc, quốc gia xích lại gần nhau. 12
3. Đối chiếu quan điểm của chủ nghĩa Mác –
Lênin với một số đặc điểm của dân tộc nước ta hiện nay
Nước ta có 54 dân tộc anh em.Dân tộc Kinh chiếm 87%
dân số, 53 dân tộc còn lại chiếm 13% dân số, phân bố rải rác
trên phạm vi cả nước.Có 10 dân tộcNước ta có 54 dân tộc anh
em.Dân tộc Kinh chiếm 87% dân số, 53 dân tộc còn lại chiếm
13% dân số, phân bố rải rác trên phạm vi cả nước.Có 10 dân
tộc có số dân từ dưới 1 triệu đến 100 ngàn người, 20 dân tộc có
số dân dưới 100 ngàn người; 16 dân tộc có số dân từ dưới 10
ngàn người đến 1 ngàn người; 6 dân tộc có số dân dưới 1 ngàn người.
Đăc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước
ta là sự cố kết dân tộc, hòa hợp dân tộc trong một cộng đồng
thống nhất đã trở thành truyền thống, thành sức mạnh và đã
được thử thách trong cuộc đấu tranh chống xâm lược, bảo vệ
Tổ quốc, xây dựng đất nước qua mấy ngàn năm lịch sử cho đến
ngày nay. Do những yếu tố đặc thù của nền kinh tế trồng lúa
nước, một kết cấu nông thôn bền chặt sớm xuất hiện. Trải qua
lịch sử chống giặc ngoại xâm, dân tộc ta đã hình thành rất sớm
và trở thành một quốc gia dân tộc thống nhất ngay dưới chế độ
phong kiến. Đoàn kết là xu hướng khách quan cố kết các dân
tộc trên cơ sở có chung lợi ích, có chung vận mệnh lịch sử,
chung một tương lai tiền đồ. Tuy vậy, bên cạnh những mặt tích
cực thì có nơi có lúc cũng xảy ra hiện tượng tiêu cực trong quan
hệ dân tộc. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch lại luôn
luôn dùng mọi thủ đoạn để chia rẽ dân tộc và can thiệp vào nội
bộ của nước ta. Do đó, phát huy truyền thống đoàn kết, xóa bỏ 13
thành kiến, nghi kị dân tộc và kiên quyết đập tan âm mưu chia
rẽ dân tộc của kẻ thù là nhiệm vụ trọng yếu của nhân dân ta
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa hiện nay.
Hình thái cư trú xen kẽ giữa các dân tộc ngày càng tăng,
tuy trong từng khu vực nhất định có những dân tộc sống tương
đối tập trung, nhưng không thành địa bàn riêng biệt. Do đó, các
dân tộc nước ta không có lãnh thổ riêng, không có nền kinh tế
riêng và sự thống nhất hữu cơ giữa các dân tộc và quốc gia trên
mọi mặt của đời sống xã hội ngày càng được củng cố.
Tình hình chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế,văn
hóa...giữa các dân tộc, giữa các vùng dân cư là một đặc trưng
cần được quan tâm nhằm khắc phục dần sự chênh lệch để thực
hiện bình đẳng, đoàn kết dân tộc ở nước ta.nhiều dân tộc có
trình độ rất thấp, chủ yếu dựa vào khai thác tự nhiên. Đời sống
vật chất của bà con dân tộc thiểu số còn thiếu thốn, tình trạng
nghèo đói kéo dài, thuốc chữa bệnh khan hiếm, nạn mù chữ và
tái mù chữ còn xuất hiện ở nhiều nơi.Đường giao thông và
phương tiện đi lại còn khó khăn, điện và nước phục vụ cho đời
sống còn rất khan hiếm, thông tin, bưu điện còn chua đáp ứng
được nhu cầu của người dân ở nhiều nơi nhất là ở những vùng
xa xôi, hẻo lánh...Do điều kiện tự nhiên, xã hội,hậu quả của các
chế độ áp bức bóc lột trong lịch sử nên các dân tộc mới có sự
chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa....
Cùng với nền văn hóa cộng đồng, mỗi dân tộc trong đại
gia đình các dân tộc Việt Nam đều có đời sống văn hóa mang
bản sắc riêng rất phong phú. Bởi vì bất cứ dân tộc nào dù nhiều
người hay ít người, đều có nền văn hóa riêng, phản ánh truyền 14
thống lịch sử, đời sống tinh thần, niềm tự hào dân tộc bằng
những bản sắc văn hóa độc đáo.Đặc trưng của sắc thái văn hóa
dân tộc bao gồm ngôn ngữ, tiếng nói, văn hóa, nghệ thuật, tình
cảm dân tộc, y phục, phong tục tập quán, quan hệ gia đình
dòng họ.... dân tộc có chữ viết riêng :Thái , Chăm, Mông,
Giarai,...Một số dân tộc thiểu số gắn với một vài tôn giáo truyền
thống như: đạo Phật, Bàlamôn, đạo Tin Lành, đạo Thiên
Chúa ...Vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn luôn tôn trọng bản sắc
văn hóa riêng và tôn trọng tự do tín ngưỡng của mỗi dân tộc.
Sự phát triển đa dạng mang bản sắc văn hóa của từng dân tộc
càng làm phong phú thêm nền văn hóa của cộng đồng.Các dân
tộc thiểu số tuy chỉ chiếm 13% dân số cả nước nhưng lại cư trú
trên các địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh
tế, quốc phòng, an ninh và giao lưu quốc tế, đó là các vùng
biên giới, các vùng núi cao, hải đảo...nhiều vùng đồng bào dân
tộc thiểu số trước đây là căn cứ cách mạng và kháng chiến. Một
số dân tộc có quan hệ dòng tộc với các dân tộc ở các nước láng giềng và khu vực. 15
Tài Liệu Tham Khảo
1. Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình những nguyên lý cơ
bản của chủ ngMác – Lênin, NXB Chính trị quốc gia – Hà Nội – 2011.
2. C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập. Tập 4. (1995). Hà Nội: Nxb. Chính trị Quốc gia.
3. Dương Xuân Ngọc (2017), Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, dùng
cho hệ đào tạo Cao cấp lý luận chính trị, Nxb. CAND 16
4. Cảnh, T. Q. (2016). Quản lý xã hội về dân tộc. Hà Nội:
Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội.
5. V.I.Lênin: Toàn tập. Tập 24. (1980). Nxb. Tiến Bộ.
6.V.I.Lênin: Toàn tập. Tập 25. (1980). Nxb. Tiến Bộ.
7.V.I.Lênin: Toàn tập. Tập 30. (1981). Nxb. Tiến Bộ. 17