ĐẠI HỌC UEH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TIỂU LUẬN
BỘ MÔN : CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : PHẠM THỊ
VIÊN : HUỲNH NGỌC KHÁNH VY
TP H CMinh, ngày…. tháng…. năm….
SINH
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
NỘI DUNG .................................................................................................................. 1
1. quan điểm cho rằng: “thời đại ngày nay thời đại của cuộc cách mạng
khoa học - kỹ thuật công nghệ hiện đại nên giai cấp công nhân không còn khả
năng cách mạng. Vai trò đó do tầng lớp trí thức đảm nhận”. Anh (chị) đồng ý
với quan điểm trên không? Giải thích tại sao? ........................................................ 1
2. Thời kỳ quá độ gì? Phân tích tính tất yếu đặc điểm của thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa hội. Dựa trên sở nào Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: Việt
Nam quá độ lên chủ nghĩa hội bỏ qua chế độ bản chủ nghĩa?. .................... 3
2.1 Thời kỳ quá độ ? ............................................................................................. 3
2.2 Tính tất yếu đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội ...................... 3
2.3 Dựa trên sở nào Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: Việt Nam quá độ lên
chủ nghĩa hội bỏ qua chế độ bản chủ nghĩa? ................................................... 4
Tài liệu tham khảo
GIÁO TRÌNH CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC ( Dành cho bậc Đại học - Không
chuyên Lý luận chính trị) - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI 2019
https://truongchinhtri.camau.gov.vn/wps/portal/?1dmy&page=ct.chitiet&urile=wcm
%3Apath
%3A/truongchinhchilibrary/truongchinhtrisite/trangchu/nghiencuukhoahoc/hoithaokho
ahoc/htkh2nmmnmnghhbvbmcmnbmmbcmn
https://truongchinhtri.edu.vn/home/dau-tranh-bao-ve-nen-tang-tu-tuong-cua-dang/dau-
tranh-loai-bo-quan-diem-sai-trai-phu-nhan-su-menh-lich-su-cua-giai-cap-cong-nhan-
viet-nam-1340.html
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư hay còn gọi
là công nghiệp 4.0, nhiều quốc gia vươn lên phát triển vượt trội cả về kinh tế tri thức
lẫn kinh tế số. Tuy nhiên bên cạnh đó lại xuất hiện nhiều thế lực thù địch luôn tìm cách
phá hoại, tuyên truyền, bác bỏ sứ mệnh lịch sử, xuyên tạc tư tưởng, vai trò của Đảng.
Và trong đó có ý kiến cho rằng giai cấp công nhân không còn khả năng lãnh đạo mà
thay vào đó tầng lớp trí thưc sẽ đảm nhận vai trò này. Bên cạnh đó trong nhiều hình
thái kinh tếhội tại sao Việt Nam lại lựa chọn con đườnghội chủ nghĩa không
phải là tư bản chủ nghĩa hay những hình thái khác? Và cơ sở nào mà Việt Nam chúng
ta lại quá độ lên chủ nghĩa xã hội mà bỏ qua tư bản chủ nghĩa. Để làm rõ và cụ thể
những vấn đề trên em xin trình bày phần tiểu luận về đề tài
Thời đại ngày nay thời đại của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật công
nghệ hiện đại nên giai cấp công nhân không còn khả năng cách mạng. Vai trò đó
do tầng lớp trí thức đảm nhậnvà “ Phân tích tính tất yếu đặc điểm của thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa hội. sở Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: Việt Nam
quá độ lên chủ nghĩa hội bỏ qua chế độ bản chủ nghĩa”.
Để thể làm hơn chi tiết hơn về nội dung đề tài này. Nếu bài tiểu điểm nào
sai sót hoặc chưa đúng mong nhận được sự góp ý từ cô để bài tiểu luận được hoàn
chỉnh hơn và mang lại kết quả tốt hơn ạ.
TIỂU LUẬN CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC
NỘI DUNG
1. quan điểm cho rằng: “Thời đại ngày nay thời đại của cuộc cách mạng
khoa học - kỹ thuật công nghệ hiện đại nên giai cấp công nhân không còn khả
năng cách mạng. Vai trò đó do tầng lớp trí thức đảm nhận”. Anh (chị) đồng ý
với quan điểm trên không? Giải thích tại sao?
Với quan điểm trên cần phải nghiêm túc lên án, đấu tranh bác bỏ quan điểm này
đây một quan điểm sai lầm, căn cứ không dựa trên sở khoa học, thiếu căn cứ
thực tiễn, tạo nên trong tầng lớp nhân dân bị ngộ nhận, một bộ phận đảng viên, cán
bộ bị hồ. Quan điểm này là quan điểm sai vì những nguyên nhân sau:
- Vai trò của tầng lớp trí thức với xã hội là quan trọng và thực sự cần thiết, nhất là
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhưng trí thức không thể lãnh đạo xã
hội vì: theo quan điểm của Mác-Lênin trí thức không phải là một giai cấp mà là một
lực lượng xã hội đặc biệt và không đại diện cho phương thức sản xuất độc lập nào, sản
phẩm của trí thức tạo ra phát minh, sáng chế hoặc kiến thức tồn tại chủ yếu dạng
thuyết tinh thần. Do vậy họ không phải là lực lượng kinh tế hay chính trị độc lập trước
những giai cấp tầng lớphội khác. Trí thức chỉ phát huy được sức mạnh của mình
khi gắn với một giai cấp đại diện cho sự tiến hóa của xã hội loài người mà ngày nay
giai cấp đó chính là giai cấp công nhân. Bên cạnh đó trí thức không thể đứng lên cho
lợi ích của nhiều giai cấp khác nhau vì trí thức không có lợi ích đối kháng với giai cấp
tư sản mà giai cấp có lợi ích đối kháng lớn nhất đó chính là giai cấp công nhân. Và
cuối cùng chính là tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để như giai cấp công nhân, nhất
là trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản thì trí thức không thể bằng.
-Hiện nay vai trò khoa học công nghệ tác động vào sản xuất ngày càng lớn, vì vậy đã
và đang tạo nên một lực lượng giai cấp công nhân kỹ thuật hiện đại, được tri thức hóa
và chuyên môn hóa cao. Trong thời đại ngày nay, không nên đánh giá công nhân chỉ
người có trình độ văn hóa thấp như trước vì có thể ví dụ như ở Nhật hiện nay 90%
công nhân đều đạt đến trình độ đại học hoặc tương đương. Và hiện tại lãnh đạo xã hội
trong thời đại hiện nay là “sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân” vì nếu trí thức
không thuộc một giai cấp xác định nào, không đại biểu cho phương thức sản xuất cụ
thể nào thì giai cấp công nhân đại diện cho quá trình sản xuất công nghiệp hóa và hiện
đại hóa, cho trình độ sản xuất phát triển. Theo C.Mác và Ph.Ăngghen : “ Trong tất cả
SVTH: HUỲNH NGỌC KHÁNH VY 1 LỚP: VB1/TP4
TIỂU LUẬN CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC
các giai cấp hiện đang đối lập với giai cấp tư sản thì chỉ có giai cấp công nhân là giai
cấp thực sự cách mạng. Tất cả các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong với sự phát
triển của đại công nghiệp, còn giai cấp sản thì trái lại, sản phẩm của bản thân nền
đại công nghiệp”. Vì gắn liền với quá trình sản xuất công nghiệp nên giai cấp công
nhân là lực lượng ưu tiên đầu, đại diện phương thức sản xuất phát triển nhất và là giai
cấp quyết định quá trình tiến lên của xã hội hiện đại.
-Nếu trí thức không đại diện cho lợi ích của nhiều giai cấp thì công nhân đại diện cho
lợi ích của phần lớn quần chúng nhân dân. đơn giản lợi ích của công nhân đi đôi
với lợi ích của đa số các tầng lớp nhân dân lao động mục đích xóa bỏ ách bóc lột,
kiềm m, áp bức tầng lớp lao động làm thuê, xóa bỏ sự bất công để tạo nên sự công
bằng, bình đẳng và tiến bộ trong xã hội.
-Bên cạnh đó giai cấp công nhân thể nhận thức và ý thức được rằng vai trò và trị trí
giai cấp của họ có khả năng trở thành người quản lí trực tiếp phương thức sản xuất
tiến bộ hơn phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Địa vị kinh tế xã hội đã làm cho
giai cấp công nhân trở thành giai cấp cách mạng triệt để nhất, và tạo cho họ khả năng
nhận thức vai trò và vị trí khả năng của họ. Khả năng đoàn kết thống nhất giai cấp,
khả năng giác ngộ về địa vị lịch sử của mình, khả năng hành động chính trị để từng
bước đạt được những mục tiêu về cách mạng. Bên cạnh đó giai cấp công nhân có hệ
tư tưởng Mác-Lênin dẫn đườn và làm kim chỉ nam cho cuộc cách mạng và có Đảng
cộng sản, hội tụ những nhân tài lãnh đạo tất yếu để sự nghiệp cách mạng được chiến
thắng.
2. Thời kỳ quá độ gì? Phân tích tính tất yếu đặc điểm của thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa hội. Dựa trên sở nào Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: Việt
Nam quá độ lên chủ nghĩa hội bỏ qua chế độ bản chủ nghĩa?
2.1 Thời kỳ quá độ gì? Thời kỳ quá độ lên ch nghĩa xã hội thực chất là thời kỳ cải
biến cách mạng từ xã hội tiền tư bản chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa lên xã hội xã hội
chủ nghĩa. hội của thời kỳ quá độ hội sự đan xen của nhiều tàn về tất cả
phương diện kinh tế, đạo đức, tinh thần của chủ nghĩa tư bản và những yếu tố mới
mang tính chất xã hội chủ nghĩa của chủ nghĩa xã hội mới phát sinh chưa phải là chủ
nghĩa xã hội đã phát triển trên cơ sở của chính nó.
2.2 Phân tích tính tất yếu đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội
SVTH: HUỲNH NGỌC KHÁNH VY 2 LỚP: VB1/TP4
TIỂU LUẬN CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC
-Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội : về mặt lý thuyết theo chủ nghĩa
Mác-Lênin lịch sử hội đã trải qua 5 hình thái kinh tế - hội: cộng sản nguyên thủy,
chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa. Và so với các
hình thái đã trải qua trong lịch sử thì hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa không
có sự đối lập giữa các giai cấp, con người từng bước được tự do. Vì vậy tất yếu phải
trải qua thời kỳ quá độ chính trị từ chủ nghĩa bản lên chủ nghĩahội. Theo các nhà
kinh điển, việc mong muốn thay đổi ngay xã hội tư bản bất công, tàn ác thành xã hội
xã hội chủ nghĩa tốt đẹp, công bằng là một khát vọng chính đáng, tuy nhiên cần phải
có thời gian cải tạo xã hội cũ do giai cấp bóc lột tạo nên, xây dựng trên nền móng đó
lâu dài của chủ nghĩa xã hội. Theo C.Mác, thời kỳ quá độ là thời kỳ “cải biến cách
mạng từ hội nọ, sang xã hội kia”thời kỳ này được ông như những “cơn đau đẻ
kéo dài” vì tiến trình quá độ không dễ dàng, nhanh chóng mà phải trải qua nhiều khúc
quanh, quãng cách mới có thể đạt đến kết quả cuối cùng. Đối với cách mạng tư sản
quan hệ sản xuất phong kiến và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đều dựa trên tư hữu
về tư liệu sản xuất, nhiệm vụ của nó là làm kinh tế thị trường thích ứng với cơ sở hạ
tầng của nó. Và việc phát triển năng suất lao động, xây dựng chế độ công hữu về tư
liệu sản xuất, xã hội kiểu mới tất yếu phải có thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội: là thời kỳ cải tạo sâu sắc và triệt
để về cách mạng để xây dựng từng bước sở vật chất thuậtđời sống tinh thần
của chủ nghĩa xã hội từ các lĩnh vực của xã hội tư bản chủ nghĩa.
Về lĩnh vực kinh tế: Nền kinh tế thành phần tồn tại tất yếu, bao gồm thành phần đối
lập. V.I.Lênin cho rằng thời kỳ quá độ tồn tại 5 thành phần kinh tế chính là kinh tế gia
trưởng, kinh tế hàng hóa nhỏ, kinh tế tư bản, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế XHCN.
Về lĩnh vực chính trị: là việc thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản chính là việc
giai cấp công nhân nắm quyền, sử dụng quyền lực nhà nước để trấn áp giai cấp sản,
xây dựng xã hội không giai cấp, thực hiện chức năng dân chủ cho nhân dân, tiếp tục
cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản và tư sản dưới điều kiện mới khi giai cấp công
nhân cầm quyền, xây dựng xã hội mới toàn diện.
Về lĩnh vực tưởng văn hóa: còn tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau chủ yếu là tư
tưởngsản sản, đang ngày càng tiếp thu, xây dựng nền văn hóa mới theo tinh
hoa văn hóa dân tộc và nhân loại.
SVTH: HUỲNH NGỌC KHÁNH VY 3 LỚP: VB1/TP4
TIỂU LUẬN CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC
Về lĩnh vực hội:n tồn tại nhiều giai cấp tầng lớp khác nhau vừa hợp tác vừa đấu
tranh với nhau, còn sự khác biệt giữa thành thị, nông thôn, giữa trí thức, lao động chân
tay. Là thời kỳ cần đấu tranh chống áp bức bóc lột, xây dựng xã hội công bằng theo
phương thức phân công lao động.
2.3 sở để Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: Việt Nam q độ lên chủ nghĩa
hội bỏ qua chế độ bản chủ nghĩa: Thứ nhất vì lúc này thế giới đang bước vào
thời kì quá độ từ chủ nghĩa bản lên CNXH ,CNTB lúc này được xem hội đã lỗi
thời về mặt lịch sử, sớm muộn cũng sẽ thay thế bằng hình thái kinh tế xã hội cộng sản
chủ nghĩa, giai đoạn đầu là giai đoạn XHCN. CNTB không vượt qua được những mâu
thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ngày càng gay gắt. CNXH mà con
người hướng đến là giải phóng con người, sự phát triển tự do và toàn diện. Bỏ qua chế
độ TBCN vì chế độ áp bức bóc lột con người. Tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN
phù hợp với xu thế vận động khách quan của lịch sử, của thời đại.Thứ hai là vì con
đường độc lập dân tộc, phát triển của dân tộc mà Đảng đã chọn ngay từ khi ra đời
chính là quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ. Đồng thời cần giải quyết hàng loạt vấn đề
về kinh tế - chính trị - xã hội và để giải quyết những vấn đề trên chỉ có thể giải quyết
bằng con đường xây dựng CNXH. Việc đưa miền Bắc nước ta tiến lên CNXH mang
một ý nghĩa to lớn trong những năm miền Nam giải phóng thống nhất đất nước được
chính lãnh tụ Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “ Miền Bắc tiến lên CNXH để làm cơ sở vững
chắc cho việc đấu tranh thống nhất nước nhà. Muốn đấu tranh thống nhất nước nhà
thắng lợi thì nhất định phải xây dựng miền Bắc tiến lên CNXH”. Quá độ lên CNXH bỏ
qua chế độ TBCN nghĩa là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và
kiến trúc thượng tầng TBCN. Trong thời kỳ quá độ vẫn còn nhiều hình thức sở hữu,
nhiều thành phần kinh tế, tuy nhiên sở hữu TBCN và thành phần kinh tế TBCN không
đóng vai trò chủ đạo, quan hệ bóc lột TBCN không giữ vai trò thống trị.Bên cạnh đó
trong thời kỳ quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN đòi hỏi ta phải học và tiếp thu
những thành tựu của nhân loại(khoa học-công nghệ, quản lý phát triển xã hội..) đã đạt
được dưới CNTB.
SVTH: HUỲNH NGỌC KHÁNH VY 4 LỚP: VB1/TP4

Preview text:

ĐẠI HỌC UEH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TIỂU LUẬN
BỘ MÔN : CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : PHẠM THỊ SINH VI
ÊN : HUỲNH NGỌC KHÁNH VY
TP Hồ Chí Minh, ngày…. tháng…. năm…. MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
NỘI DUNG .................................................................................................................. 1
1. Có quan điểm cho rằng: “thời đại ngày nay thời đại của cuộc cách mạng
khoa học - kỹ thuật công nghệ hiện đại nên giai cấp công nhân không còn khả
năng cách mạng. Vai trò đó do tầng lớp trí thức đảm nhận”. Anh (chị) đồng ý
với quan điểm trên không? Giải thích tại sao? ........................................................ 1
2. Thời kỳ quá độ gì? Phân tích tính tất yếu đặc điểm của thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa hội. Dựa trên sở nào Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: Việt
Nam quá độ lên chủ nghĩa hội bỏ qua chế độ bản chủ nghĩa?. .................... 3
2.1 Thời kỳ quá độ ? ............................................................................................. 3
2.2 Tính tất yếu đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội ...................... 3
2.3 Dựa trên sở nào Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: Việt Nam quá độ lên
chủ nghĩa hội bỏ qua chế độ bản chủ nghĩa? ................................................... 4
Tài liệu tham khảo
GIÁO TRÌNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC ( Dành cho bậc Đại học - Không
chuyên Lý luận chính trị) - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – HÀ NỘI 2019
https://truongchinhtri.camau.gov.vn/wps/portal/?1dmy&page=ct.chitiet&urile=wcm %3Apath
%3A/truongchinhchilibrary/truongchinhtrisite/trangchu/nghiencuukhoahoc/hoithaokho
ahoc/htkh2nmmnmnghhbvbmcmnbmmbcmn
https://truongchinhtri.edu.vn/home/dau-tranh-bao-ve-nen-tang-tu-tuong-cua-dang/dau-
tranh-loai-bo-quan-diem-sai-trai-phu-nhan-su-menh-lich-su-cua-giai-cap-cong-nhan- viet-nam-1340.html
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư hay còn gọi
là công nghiệp 4.0, nhiều quốc gia vươn lên phát triển vượt trội cả về kinh tế tri thức
lẫn kinh tế số. Tuy nhiên bên cạnh đó lại xuất hiện nhiều thế lực thù địch luôn tìm cách
phá hoại, tuyên truyền, bác bỏ sứ mệnh lịch sử, xuyên tạc tư tưởng, vai trò của Đảng.
Và trong đó có ý kiến cho rằng giai cấp công nhân không còn khả năng lãnh đạo mà
thay vào đó tầng lớp trí thưc sẽ đảm nhận vai trò này. Bên cạnh đó trong nhiều hình
thái kinh tế xã hội tại sao Việt Nam lại lựa chọn con đường xã hội chủ nghĩa mà không
phải là tư bản chủ nghĩa hay những hình thái khác? Và cơ sở nào mà Việt Nam chúng
ta lại quá độ lên chủ nghĩa xã hội mà bỏ qua tư bản chủ nghĩa. Để làm rõ và cụ thể
những vấn đề trên em xin trình bày phần tiểu luận về đề tài
Thời đại ngày nay thời đại của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật công
nghệ hiện đại nên giai cấp công nhân không còn khả năng cách mạng. Vai trò đó
do tầng lớp trí thức đảm nhận” và “ Phân tích tính tất yếu đặc điểm của thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa hội. sở Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: Việt Nam
quá độ lên chủ nghĩa hội bỏ qua chế độ bản chủ nghĩa”.
Để có thể làm rõ hơn và chi tiết hơn về nội dung đề tài này. Nếu bài tiểu có điểm nào
sai sót hoặc chưa đúng mong nhận được sự góp ý từ cô để bài tiểu luận được hoàn
chỉnh hơn và mang lại kết quả tốt hơn ạ.
TIỂU LUẬN CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC NỘI DUNG
1. Có quan điểm cho rằng: “Thời đại ngày nay thời đại của cuộc cách mạng
khoa học - kỹ thuật công nghệ hiện đại nên giai cấp công nhân không còn khả
năng cách mạng. Vai trò đó do tầng lớp trí thức đảm nhận”. Anh (chị) đồng ý
với quan điểm trên không? Giải thích tại sao?
Với quan điểm trên cần phải nghiêm túc lên án, đấu tranh bác bỏ quan điểm này
đây một quan điểm sai lầm, căn cứ không dựa trên sở khoa học, thiếu căn cứ
thực tiễn, tạo nên trong tầng lớp nhân dân bị ngộ nhận, một bộ phận đảng viên, cán
bộ bị hồ. Quan điểm này là quan điểm sai vì những nguyên nhân sau:
- Vai trò của tầng lớp trí thức với xã hội là quan trọng và thực sự cần thiết, nhất là
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhưng trí thức không thể lãnh đạo xã
hội vì: theo quan điểm của Mác-Lênin trí thức không phải là một giai cấp mà là một
lực lượng xã hội đặc biệt và không đại diện cho phương thức sản xuất độc lập nào, sản
phẩm của trí thức tạo ra là phát minh, sáng chế hoặc kiến thức tồn tại chủ yếu ở dạng lí
thuyết tinh thần. Do vậy họ không phải là lực lượng kinh tế hay chính trị độc lập trước
những giai cấp và tầng lớp xã hội khác. Trí thức chỉ phát huy được sức mạnh của mình
khi gắn với một giai cấp đại diện cho sự tiến hóa của xã hội loài người mà ngày nay
giai cấp đó chính là giai cấp công nhân. Bên cạnh đó trí thức không thể đứng lên cho
lợi ích của nhiều giai cấp khác nhau vì trí thức không có lợi ích đối kháng với giai cấp
tư sản mà giai cấp có lợi ích đối kháng lớn nhất đó chính là giai cấp công nhân. Và
cuối cùng chính là tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để như giai cấp công nhân, nhất
là trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản thì trí thức không thể bằng.
-Hiện nay vai trò khoa học công nghệ tác động vào sản xuất ngày càng lớn, vì vậy đã
và đang tạo nên một lực lượng giai cấp công nhân kỹ thuật hiện đại, được tri thức hóa
và chuyên môn hóa cao. Trong thời đại ngày nay, không nên đánh giá công nhân chỉ là
người có trình độ văn hóa thấp như trước vì có thể ví dụ như ở Nhật hiện nay 90%
công nhân đều đạt đến trình độ đại học hoặc tương đương. Và hiện tại lãnh đạo xã hội
trong thời đại hiện nay là “sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân” vì nếu trí thức
không thuộc một giai cấp xác định nào, không đại biểu cho phương thức sản xuất cụ
thể nào thì giai cấp công nhân đại diện cho quá trình sản xuất công nghiệp hóa và hiện
đại hóa, cho trình độ sản xuất phát triển. Theo C.Mác và Ph.Ăngghen : “ Trong tất cả
SVTH: HUỲNH NGỌC KHÁNH VY 1 LỚP: VB1/TP4
TIỂU LUẬN CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC
các giai cấp hiện đang đối lập với giai cấp tư sản thì chỉ có giai cấp công nhân là giai
cấp thực sự cách mạng. Tất cả các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong với sự phát
triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản thì trái lại, là sản phẩm của bản thân nền
đại công nghiệp”. Vì gắn liền với quá trình sản xuất công nghiệp nên giai cấp công
nhân là lực lượng ưu tiên đầu, đại diện phương thức sản xuất phát triển nhất và là giai
cấp quyết định quá trình tiến lên của xã hội hiện đại.
-Nếu trí thức không đại diện cho lợi ích của nhiều giai cấp thì công nhân đại diện cho
lợi ích của phần lớn quần chúng nhân dân. Vì đơn giản là lợi ích của công nhân đi đôi
với lợi ích của đa số các tầng lớp nhân dân lao động vì mục đích xóa bỏ ách bóc lột,
kiềm hãm, áp bức tầng lớp lao động làm thuê, xóa bỏ sự bất công để tạo nên sự công
bằng, bình đẳng và tiến bộ trong xã hội.
-Bên cạnh đó giai cấp công nhân có thể nhận thức và ý thức được rằng vai trò và trị trí
giai cấp của họ có khả năng trở thành người quản lí trực tiếp phương thức sản xuất
tiến bộ hơn phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Địa vị kinh tế xã hội đã làm cho
giai cấp công nhân trở thành giai cấp cách mạng triệt để nhất, và tạo cho họ khả năng
nhận thức vai trò và vị trí khả năng của họ. Khả năng đoàn kết thống nhất giai cấp,
khả năng giác ngộ về địa vị lịch sử của mình, khả năng hành động chính trị để từng
bước đạt được những mục tiêu về cách mạng. Bên cạnh đó giai cấp công nhân có hệ
tư tưởng Mác-Lênin dẫn đườn và làm kim chỉ nam cho cuộc cách mạng và có Đảng
cộng sản, hội tụ những nhân tài lãnh đạo tất yếu để sự nghiệp cách mạng được chiến thắng.
2. Thời kỳ quá độ gì? Phân tích tính tất yếu đặc điểm của thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa hội. Dựa trên sở nào Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: Việt
Nam quá độ lên chủ nghĩa hội bỏ qua chế độ bản chủ nghĩa?
2.1 Thời kỳ quá độ gì? Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội thực chất là thời kỳ cải
biến cách mạng từ xã hội tiền tư bản chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa lên xã hội xã hội
chủ nghĩa. Xã hội của thời kỳ quá độ là xã hội có sự đan xen của nhiều tàn dư về tất cả
phương diện kinh tế, đạo đức, tinh thần của chủ nghĩa tư bản và những yếu tố mới
mang tính chất xã hội chủ nghĩa của chủ nghĩa xã hội mới phát sinh chưa phải là chủ
nghĩa xã hội đã phát triển trên cơ sở của chính nó.
2.2 Phân tích tính tất yếu đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội
SVTH: HUỲNH NGỌC KHÁNH VY 2 LỚP: VB1/TP4
TIỂU LUẬN CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC
-Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội : về mặt lý thuyết theo chủ nghĩa
Mác-Lênin lịch sử xã hội đã trải qua 5 hình thái kinh tế - xã hội: cộng sản nguyên thủy,
chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa. Và so với các
hình thái đã trải qua trong lịch sử thì hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa không
có sự đối lập giữa các giai cấp, con người từng bước được tự do. Vì vậy tất yếu phải
trải qua thời kỳ quá độ chính trị từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Theo các nhà
kinh điển, việc mong muốn thay đổi ngay xã hội tư bản bất công, tàn ác thành xã hội
xã hội chủ nghĩa tốt đẹp, công bằng là một khát vọng chính đáng, tuy nhiên cần phải
có thời gian cải tạo xã hội cũ do giai cấp bóc lột tạo nên, xây dựng trên nền móng đó
lâu dài của chủ nghĩa xã hội. Theo C.Mác, thời kỳ quá độ là thời kỳ “cải biến cách
mạng từ xã hội nọ, sang xã hội kia” và thời kỳ này được ông ví như những “cơn đau đẻ
kéo dài” vì tiến trình quá độ không dễ dàng, nhanh chóng mà phải trải qua nhiều khúc
quanh, quãng cách mới có thể đạt đến kết quả cuối cùng. Đối với cách mạng tư sản
quan hệ sản xuất phong kiến và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đều dựa trên tư hữu
về tư liệu sản xuất, nhiệm vụ của nó là làm kinh tế thị trường thích ứng với cơ sở hạ
tầng của nó. Và việc phát triển năng suất lao động, xây dựng chế độ công hữu về tư
liệu sản xuất, xã hội kiểu mới tất yếu phải có thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội: là thời kỳ cải tạo sâu sắc và triệt
để về cách mạng để xây dựng từng bước cơ sở vật chất – kĩ thuật và đời sống tinh thần
của chủ nghĩa xã hội từ các lĩnh vực của xã hội tư bản chủ nghĩa.
Về lĩnh vực kinh tế: Nền kinh tế thành phần tồn tại tất yếu, bao gồm thành phần đối
lập. V.I.Lênin cho rằng thời kỳ quá độ tồn tại 5 thành phần kinh tế chính là kinh tế gia
trưởng, kinh tế hàng hóa nhỏ, kinh tế tư bản, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế XHCN.
Về lĩnh vực chính trị: là việc thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản chính là việc
giai cấp công nhân nắm quyền, sử dụng quyền lực nhà nước để trấn áp giai cấp tư sản,
xây dựng xã hội không giai cấp, thực hiện chức năng dân chủ cho nhân dân, tiếp tục
cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản và tư sản dưới điều kiện mới khi giai cấp công
nhân cầm quyền, xây dựng xã hội mới toàn diện.
Về lĩnh vực tưởng văn hóa: còn tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau chủ yếu là tư
tưởng vô sản và tư sản, đang ngày càng tiếp thu, xây dựng nền văn hóa mới theo tinh
hoa văn hóa dân tộc và nhân loại.
SVTH: HUỲNH NGỌC KHÁNH VY 3 LỚP: VB1/TP4
TIỂU LUẬN CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC
Về lĩnh vực hội: còn tồn tại nhiều giai cấp tầng lớp khác nhau vừa hợp tác vừa đấu
tranh với nhau, còn sự khác biệt giữa thành thị, nông thôn, giữa trí thức, lao động chân
tay. Là thời kỳ cần đấu tranh chống áp bức bóc lột, xây dựng xã hội công bằng theo
phương thức phân công lao động.
2.3 Cơ sở để Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa
hội bỏ qua chế độ bản chủ nghĩa: Thứ nhất vì lúc này thế giới đang bước vào
thời kì quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH ,CNTB lúc này được xem là xã hội đã lỗi
thời về mặt lịch sử, sớm muộn cũng sẽ thay thế bằng hình thái kinh tế xã hội cộng sản
chủ nghĩa, giai đoạn đầu là giai đoạn XHCN. CNTB không vượt qua được những mâu
thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ngày càng gay gắt. CNXH mà con
người hướng đến là giải phóng con người, sự phát triển tự do và toàn diện. Bỏ qua chế
độ TBCN vì chế độ áp bức bóc lột con người. Tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN
phù hợp với xu thế vận động khách quan của lịch sử, của thời đại.Thứ hai là vì con
đường độc lập dân tộc, phát triển của dân tộc mà Đảng đã chọn ngay từ khi ra đời
chính là quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ. Đồng thời cần giải quyết hàng loạt vấn đề
về kinh tế - chính trị - xã hội và để giải quyết những vấn đề trên chỉ có thể giải quyết
bằng con đường xây dựng CNXH. Việc đưa miền Bắc nước ta tiến lên CNXH mang
một ý nghĩa to lớn trong những năm miền Nam giải phóng thống nhất đất nước được
chính lãnh tụ Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “ Miền Bắc tiến lên CNXH để làm cơ sở vững
chắc cho việc đấu tranh thống nhất nước nhà. Muốn đấu tranh thống nhất nước nhà
thắng lợi thì nhất định phải xây dựng miền Bắc tiến lên CNXH”. Quá độ lên CNXH bỏ
qua chế độ TBCN nghĩa là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và
kiến trúc thượng tầng TBCN. Trong thời kỳ quá độ vẫn còn nhiều hình thức sở hữu,
nhiều thành phần kinh tế, tuy nhiên sở hữu TBCN và thành phần kinh tế TBCN không
đóng vai trò chủ đạo, quan hệ bóc lột TBCN không giữ vai trò thống trị.Bên cạnh đó
trong thời kỳ quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN đòi hỏi ta phải học và tiếp thu
những thành tựu của nhân loại(khoa học-công nghệ, quản lý phát triển xã hội..) đã đạt được dưới CNTB.
SVTH: HUỲNH NGỌC KHÁNH VY 4 LỚP: VB1/TP4