
















Preview text:
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
BÀI TIỂU LUẬN BÁO CÁO NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH NHÓM 6
MÔN HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
Giảng viên hướng dẫn: TS. VŨ THỊ BẮC Lớp: 2420DAI006L03 Thành viên nhóm: STT Họ và tên MSSV Vai trò 1 Phạm Hu n ỳ h Tuấn Anh 2456290007 Thành viên 2 Trần Nguyên Minh Châu 2456290008 Thành viên 3 Nguyễn Hoài Uyên Nhi 2356110114 Thành viên 4 Nguyễn Lê Phương Thuỳ 2456290049 Nhóm trưởng 5 Lê Giang Thanh Th y ủ 2456290050 Thành viên 6 Lại Minh Thy 2456290053 Thành viên 7
Đỗ Trương Hoàng Bảo Trân 2456290055 Thành viên 8 Châu Minh Quân 2456090117 Thành viên 9 Nguyễn Lệ Quyên 2357030060 Thành viên
CHỦ ĐỀ: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẦN PHỤ LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................................................... 2
PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................................................................ 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ .................................................................. 4
1. Khái niệm về ô nhiễm không khí ........................................................................................................ 4
2. Khái niệm về vật gây ô nhiễm không khí: .......................................................................................... 4
3. Chỉ số chất lượng không khí (AQI): ................................................................................................... 4
4. Chỉ số PM 2.5: ...................................................................................................................................... 4
5. Vị trí, vai trò, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu: .................................................................................. 5
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ................ 6
1. Mức độ ô nhiễm hiện nay: ................................................................................................................... 6
2. Những khu vực có nguy cơ cao: .......................................................................................................... 7
3. Các nguồn gây ô nhiễm chính: ............................................................................................................ 8
4. Ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và môi trường: ........................................................................ 8
5. So sánh mô hình phát triển của thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Zurich: ........................... 8
6. Nhận thức và phản ứng của cộng đồng .............................................................................................. 9
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC ................................................................................................. 11
1. Chính sách và giải pháp của chính quyền ........................................................................................ 11
2. Vai trò của sử dụng phương tiện công cộng và xe điện .................................................................. 12
3. Cải tạo đô thị nhằm tăng khả năng tiếp cận tích hợp sử dụng phương tiện ít phát thải ............. 12
4. Đề xuất của người viết: nâng cấp, kiểm soát, quản lý và hiện đại hoá hệ thống giao thông đô thị 12
PHẦN KẾT LUẬN .............................................................................................................................................. 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................................................... 15 1
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài Ô nhiễm không khí là m t ộ trong những mối đe a dọ nghiêm tr ng ọ nhất i đố với sức kh e ỏ
con người và môi trường. Không khí ô nhiễm có thể gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm và tác
động tiêu cực đến hệ sinh thái cũng như sự phát triển kinh tế –
xã hội. Tại TP.HCM, tốc độ đô
thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng, cộng với mật
độ dân số cao và lượng phương tiện
giao thông lớn, khiến tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng. Chỉ s ố chất lượng
không khí (AQI) của thành phố thường xuyên ở mức báo động, đặc biệt vào giờ cao điểm và
trong những ngày thời tiết bất lợi. Vì là trung tâm kinh tế, tài chính và công nghệ lớn nhất c a ủ
cả nước, việc nghiên cứu ô nhiễm không khí tại TP.HCM không chỉ có ý nghĩa quan tr ng ọ
trong việc xây dựng các chính sách môi trường hiệu quả mà còn giúp nâng cao nhận thức
cộng đồng và thúc đẩy phát triển bền vững. Kết quả nghiên cứu này không chỉ có ảnh hưởng tích c n T ực đế
P.HCM mà còn góp phần cho sự phát triển c a
ủ các khu vực lân cận.
II. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm cung cấp m t
ộ cái nhìn toàn diện về thực trạng ô nhiễm không khí tại
TP.HCM, từ đó xác định mức
độ ô nhiễm, nguyên nhân gây ra và những tác động đến sức
khỏe, môi trường và nền kinh tế. Bên cạnh đó, đề xuất các giải pháp kiểm soát và giảm thiểu
ô nhiễm không khí. Bằng cách đánh giá dữ liệu quan trắc không khí và so sánh với các thành
phố lớn khác, nghiên cứu sẽ làm rõ những m
đặc điể riêng của ô nhiễm không khí tại TP.HCM,
đồng thời dự báo xu hướng ô nhiễm trong tương lai.
III. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của bài tiểu luận là thực trạng ô nhiễm không khí tại TP.HCM, bao gồm mức
độ ô nhiễm, các chỉ số chất lượng không khí, các nguyên nhân chính gây ô nhiễm
và tác động của nó đến sức khỏe con người, môi trường và kinh tế - xã hội. Đồng thời, nghiên
cứu cũng xem xét các chính sách và giải pháp đang được triển khai để kiểm soát ô nhiễm không khí tại TP.HCM.
IV. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình trạng ô nhiễm không khí tại
TP.HCM, đặc biệt tại các khu vực có mức độ ô nhiễm cao như trung tâm thành phố, các tuyến
đường giao thông chính, khu công nghiệp và khu vực đông dân cư. Đồng thời, nghiên cứu
cũng so sánh tình trạng ô nhiễm không khí của TP.HCM với một số đô thị lớn khác trong
nước và khu vực Đông Nam Á. Phạm vi thời gian: N
ghiên cứu phân tích tình trạng ô nhiễm không khí trong giai đoạn từ
đầu thế kỷ XXI đến nay, với trọng tâm là dữ liệu từ những năm gần đây để đánh giá xu hướng
biến đổi chất lượng không khí, đồng thời dự báo tình hình ô nhiễm trong tương lai dựa trên
các yếu tố phát triển đô thị và biến đổi khí hậu.
V. Phương pháp nghiên cứu 2
Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu: Mình tìm hiểu các tài liệu chính thống như
báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bài báo từ VNExpress, Tu i ổ Trẻ, Lao Động... và m t ộ s
ố tài liệu chuyên ngành. Việc t ng ổ
hợp và phân tích giúp mình hiểu rõ các khái niệm,
nguyên nhân và hậu quả c a
ủ ô nhiễm môi trường.
Phương pháp quan sát thực tiễn: Từ những trải nghiệm và quan sát cá nhân trong cu c ộ
sống hằng ngày như cảnh khói bụi khi đi đường, tình trạng rác thải tại các điểm du lịch, hay
việc người dân ngày càng chú ý đến bảo vệ môi
trường… mình ghi nhận lại những ví dụ thực
tế để bài viết sinh động và dễ liên hệ hơn.
Phương pháp thống kê – mô tả: Mình sử d ng s ụ l ố iệu được công b t ố ừ các cơ quan chức
năng và báo chí để mô tả tình hình ô nhiễm tại Việt Nam hiện nay. Ví dụ như s ố liệu về lượng
rác thải nhựa hàng năm, mức độ ô nhiễm không khí, hoặc ảnh hưởng đến sức kh e ỏ cộng đồng.
Phương pháp so sánh: Mình có đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, giữa tình hình trong
nước và một vài quốc gia khác để thấy rõ những điểm tương ng đồ
và khác biệt, từ đó rút ra
những bài học phù hợp với hoàn cảnh c a ủ Việt Nam.
Phương pháp đánh giá – đề xuất: Dựa trên thông tin thu thập được và hiểu biết cá nhân,
mình đưa ra nhận định, đánh giá về mức độ ảnh h
ưởng cũng như đề xuất một số giải pháp đơn
giản nhưng thiết thực, phù hợp với từng đối tượng – từ nhà
nước, doanh nghiệp cho đến cộng đồng và cá nhân.
VI. Cấu trúc đề bài:
Công trình nghiên cứu gồm 16 trang. Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh m c ụ từ viết tắt, danh m c ụ bảng và biểu , đồ danh m c
ụ tài liệu tham khảo và ph
ụ lục, đề tài được kết cấu thành 3 mục như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về ô nhiễm không khí tại TPHCM.
Chương 2: Phân tích thực trạng về ô nhiễm không khí tại TPHCM
Chương 3: Giải pháp chiến lược nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí tại TPHCM 3
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
1. Khái niệm về ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là khi sự có mặt m t
ộ chất lạ hoặc có sự biến i đổ quan tr ng ọ trong
thành phần không khí gây nên các tác động có hại như không khí không sạch, hoặc gây ra sự
khó chịu như tỏa mùi, giảm tầm nhìn xa (do b i
ụ )... Việc hiểu rõ khái niệm ô nhiễm không khí giúp cho cộng ng độ
nhận diện được nguyên nhân, mức độ nghiêm tr ng c ọ a
ủ vấn đề, từ đó có
các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu kịp thời.
2. Khái niệm về vật gây ô nhiễm không khí:
Vật gây ô nhiễm không khí thường được sử dụng để chỉ các phần tử bị thải vào không khí do kết quả hoạt đ ng ộ
của con người và tự nhiên gây tác hại xấu đến sức khỏe con người, các
hệ sinh thái và các vật liệu khác nhau. Vật gây ô nhiễm không khí” có thể ở thể rắn (bụi, mồ
hóng, bụi than…), ở hình thức giọt (sương mù) hay thể khí (SO2, NO2, CO…).
3. Chỉ số chất lượng không khí (AQI):
Chỉ số chất lượng không khí (AQI) là thư
ớc đo nồng độ chất ô nhiễm không khí trong tình
trạng ô nhiễm không khí xung quanh và các nguy cơ sức khỏe liên quan c a ủ chúng.
Chỉ số chất lượng không khí (AQI) đo lường mức
độ ô nhiễm dựa trên sáu chất chính:
PM2.5, PM10, CO, SO₂, NO₂ và O₃. Số AQ
I được tính theo chất ô nhiễm có mức cao nhất tại
thời điểm đó. Không phải tất cả các trạm giám sát đều đo đủ cả sáu chất. AQI thay đổi trong ngày theo nồng c
độ hất ô nhiễm, phản ánh mức độ ảnh hưởng đến sức kh e ỏ theo từng ngưỡng.
Biểu đồ chỉ số chất lượng không khí với PM2,5 μg/m3 tương ứng.
4. Chỉ số PM 2.5:
PM 2.5 là các hạt bụi siêu mịn có đường kính rất nh
ỏ (chỉ khoảng nhỏ hơn hoặc bằng 2.5
micromet). Bởi vậy, chúng có thể xâm nhập sâu vào ph i
ổ , thậm chí đi vào máu, gây nên các vấn đề về sức kh e ỏ . 4
5. Vị trí, vai trò, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu: a. Vị trí:
Tiểu luận “Thực trạng ô nhiễm không khí tại TP.HCM” có vị trí và vai trò quan trọng trong b i
ố cảnh ô nhiễm môi trường đang ngày càng gia tăng và trở thành mối đe dọa nghiêm
trọng đối với sức khỏe cộng đồng, sự ổn định xã ội
h cũng như phát triển bền vững của đất
nước. Đây là một đề tài mang tính thời sự, vừa mang tính nghiên cứu khoa học, vừa có giá trị thực tiễn cao. b. Vai trò:
Việc nghiên cứu và đánh giá tình hình ô nhiễm không khí tại TP.HCM không chỉ góp phần
hệ thống hóa, phân tích và nhìn nhận thực trạng một cách khoa học, toàn diện, mà còn là cơ
sở giúp người đọc rèn luyện k
ỹ năng nghiên cứu độc lập, xử lý dữ liệu, phân tích nguyên nhân
- hậu quả và đề xuất giải pháp phù hợp. Đồng thời, đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cá nhân, t
ổ chức quan tâm đến chất lượng môi trường không khí, h ỗ trợ quá trình hoạch
định chính sách và tuyên truyề ả
n b o vệ môi trường. Quan trọng hơn, nghiên cứu này góp ầ ph n lan t a ỏ nhận thức cộng ng đồ
và nâng cao vai trò của m i
ỗ cá nhân trong việc tham gia vào các
hoạt động vì một môi trường sống trong lành và bề ững hơn. n v c. Ý nghĩa:
Đề tài không chỉ mang ý nghĩa khoa học khi cung cấp thông tin, số liệu và phân tích có giá
trị phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo về môi trường không khí tại các đô thị lớn, mà còn
có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt. Cụ thể, nghiên cứu giúp làm rõ thực trạng ô nhiễm không khí tại
TP.HCM, phân tích nguyên nhân, hậu quả và đề xuất những giải pháp c ụ thể, khả thi nhằm
cải thiện chất lượng không khí. Bên cạnh đó, đề tài còn có ý nghĩa xã h i ộ sâu sắc khi góp
phần nâng cao nhận thức của cộng ng đồ
về vấn đề ô nhiễm không khí, từ đó thúc đẩy các
hành động bảo vệ môi trườ
ng từ mỗi cá nhân đến các cấ ản lý nhà nướ p qu c. 5
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1. Mức độ ô nhiễm hiện nay: Thành ph H
ố ồ Chí Minh (Sài Gòn) là m t ộ trong những thành ph l
ố ớn nhất tại Việt Nam về
quy mô dân số, trình độ phát triển kinh tế,... không kém cạnh Thủ đô Hà N i ộ . Vậy tại sao
phần lớn cư dân lại tập trung đông đúc ở nơi này? Một bài báo cáo của Liên Hợp Quốc cho
biết hiện nay 54,6% dân số thế giới (3,6 tỷ người) sống ở các đô thị và nghiên cứu cho thấy
đến năm 2050, tỉ lệ dân
cư thành thị sẽ chiếm hơn 70% dân số thế giới (64,1% ở các nước
đang phát triển và 85,9% ở các
nước phát triển sẽ sống ở các khu vực thành thị). Điều đó cho
thấy trong tương lai người dân sẽ luôn
hướng đến các khu vực phát triển để có thể cải thiện
cuộc sống, thu nhập, trình độ học vấn của họ và đồng nghĩa với những trở ại ng như: chi phí
sinh hoạt, ô nhiễm môi trường,... sẽ đi cùng với các lợi ích trên. Hiện nay, tình trạng ô nhiễm
không khí ở Thành phố Hồ Chí Minh đang là vấn đề đang được cộng ng đồ hết sức chú ý vì
chỉ số chất lượng không khí tại thành phố hiện đang ở mức trung bình. Nồng độ bụi mịn
PM2.5 tại thành phố đều vượt ngưỡng cho phép. Mới c
đây, Tổ hức Y tế thế giới đã giảm mức
giới hạn nồng độ bụi mịn PM2.5 trung bình hằng năm từ 10 μg/m3 còn 5 μg/m3. Trong khi
nồng độ PM2.5 tại Thành phố Hồ Chí Minh là 26 μg/m3, gấp 5,2 lần tiêu chuẩn của WHO.
Để hiểu chi tiết hơn về ụ
b i mịn, ta có thể nhìn một cách tổng quan hơn về n P ồng độ M2.5 qua
các tháng và thấy được khung thời gian có nồng độ bụi mịn đạt đỉnh điểm qua hai hình sau:
Hình 1: Cho biết n P
ồng độ M2.5 qua các tháng và các khung giờ trong ngày. Hình (a) cho thấy chỉ s ố nồng
độ PM2.5 ở các tháng 1, 2, 3, 4 và 11 tương đ i ố cao so với
các tháng còn lại. Nói cách khác, các tháng mùa khô như tháng 1, 2 thường trùng khớp với
dịp Tết cho nên nhu cầu di chuyển của người tăng nhiều dẫn đến nồng
độ bụi mịn tỉ lệ thuận
với nhu cầu di chuyển. Ngoài ra, ta đều thấy nồng độ ở những tháng còn lại đã suy giảm so
với mùa khô vì từ tháng 5 đến tháng 10 chủ ếu
y là mùa mưa, lượng mưa ở các tháng đó đạt
trên 180 mm so với lượng mưa ở mùa khô chỉ đạt dưới 60 mm. Do mưa xảy ra nhiều ở mùa
mưa cho nên bụi mịn đã bị lắng xuống vì hạt mưa. Cho nên hiện tượng này khiến ồng n độ
PM2.5 giảm nhẹ so với mùa khô. Tiếp theo ở hình (b), ta hãy để ý tiến trình b i ụ mịn đạt cao
nhất ở hai khung 6 - 7 giờ và 7 - 8 giờ vì khoảng thời gian này là thời gian đi học và đi làm 6
của các học sinh, sinh viên và các người lao động dẫn đến tình trạng nồng độ tăng cao ở hai
khung giờ đạt 40 μg/m3. Ngược lại, khung 0 - 5 giờ và 12 - 17 giờ gi
ảm đáng kể có thể do các
yếu tố nhiệt độ, độ ẩm và nhiều nhân tố khí tượng khác. Tất cả các số liệu trên cho thấy thành
phố đang trong tình thế “tiến thoái lưỡng nan” về mặt môi trường khí hậu nhưng tại sao các vị
lãnh đạo lại không thể đưa
ra các chính sách giảm thiểu các vấn nạn khí hậu (yếu tố ảnh hưởng cực ỳ
k nguy hiểm đến tính mạng con người) một cách triệt để đượ c ắt ẳ h n do một số
nguyên nhân ràng buộc với quá trình đô thị hóa. 2. Những khu v ực có nguy cơ cao: Ở ầ
ph n này, ta sẽ quan sát bản đồ thể hiện sự phân bố n
ồng độ PM2.5 theo không gian qua ảnh dưới đây:
Hình 2: Nồng độ PM2.5 vào mùa khô và mùa mưa tại các vị trí quan tr c ắ trong thành ph ố Hồ Chí Minh.
Hình 2 cho biết sự phân b
ố nồng độ PM2.5 tại thành ph ố H
ồ Chí Minh giữa hai mùa mưa
và khô có nhiều nét tương đồng với nhau. Cụ thể n
ồng độ PM2.5 cao hơn tại giữa các khu vực
gần các con đường lớn, các trục đường có giao thông dày đặc và gần các khu công nghiệp ví
dụ như: vị trí PA2 (Vĩnh Lộc) nằm bên trái của con đường lớn, vị trí PA8 (trường THCS
Nguyễn Văn Nghi) nằm giữa các tuyến đường kết nối phức tạp cùng các vị trí khác. Kết quả
là các khu vực trung tâm và các vị trí phía Đông Bắc và Tây Nam tại H ồ Chí Minh có n ng ồ
độ PM2.5 cao. Trái lại, phía Đông Nam Hồ Chí Minh (Đông Nam bản đ ồ hình 2) có ít ặ ho c không có b i
ụ mịn vì huyện Cần Giờ ch
ủ yếu cây cối, khá ít người đi lại cho nên nồng độ b i ụ
mịn ở đây có thể có hoặc không. Cu i
ố cùng, hai khu vực Bình Tân và Bình Chánh lại có n ng ồ
độ quá cao vì hai nơi này tập trung nhiều khu chế ấ
xu t, khu công nghiệp cho nên khí thải từ
các nhà máy thải ra nhiều làm cho nồng
độ PM2.5 cao. Và tại sao n ng ồ đ ộ phía Tây Nam lại 7
dày đặc và lớn hơn phía Đông Bắc. Câu trả lời chính là ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đã
thổi luồng gió theo hướng Đông Bắc - Tây Nam góp phần làm cho Tây Nam có n c ồng độ ao.
3. Các nguồn gây ô nhiễm chính: Thành ph ố H ồ Chí Minh là m t
ộ trung tâm giao thương buôn bán bằng đường thủy, nơi
hoạt động của các cảng biển lớn cho nên đã thải ra các chất ô nhiễm không khí như: oxit lưu
huỳnh (SOx), oxit nitơ (NOx), bụi mịn (PM2.5, PM10), hợp chất ữu h cơ dễ bay hơi không
chứa metan (NMVOC), cacbon monoxit (CO) từ hoạt ng độ
của các loại tàu thuyền, các
phương tiện bốc dỡ hàng
hóa và phương tiện giao thông trong cảng của các cảng biển tại
thành phố Hồ Chí Minh. Để quá trình đô thị hóa diễn ra suôn sẻ thì ta phải chấp nhận nhiều
trở ngại mà nó mang lại vì muốn trở thành trung tâm kinh tế có ảnh hưởng trong khu vực và
ngoài thì cần nỗ lực phải phát triển mạnh. Rõ hơn hết, thành ph
ố Hồ Chí Minh đang tiến đẩy
mạnh các ngành trọng điểm trên thế giới, xây dựng nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất tại thành ph T ố h
ủ Đức và cùng các nhà máy xử lý khác ở các địa phương khác nhau cũng chỉ góp một phần nh
ỏ vào công cuộc ô nhiễm. Và điểm gây ra đáng kể nhất là quá trình di chuyển c a ủ
dân cư trong thành phố, đặc biệt hơn là các giờ cao điể m trong ngày.
4. Ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và môi trường:
Đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện trên thế giới cho thấy sự tác động của bụi gây ra
bệnh tật, tử vong. Trong đó, các bệnh chủ yếu do tiếp xúc trực tiếp với bụi làm cho hệ hô hấp
con người suy yếu gây ra các bệnh hen suyễn, viêm phế quản và mạnh hơn có thể là bệnh
phổi tắc nghẽn mãn tính. Quan trọng hơn, nạn nhân chủ chốt của vấn đề bụi mịn là trẻ em
nhừng người lớn cũng không phải ngoại lệ. Ngoài ra, nó còn gây ảnh hưởng cả môi trường.
Một bầu không khí mờ mịt hòa lẫn với trời mưa cùng kết hợp với các chất từ các nhà máy như
sulfur dioxide (SO₂) và nitrogen oxides (NOₓ), tạo ra mưa axit, ảnh hưởng ấu x đến đất đai, cây c i
ố và các hệ sinh thái. Chính nó đã gây ra nhiều vấn đề phức tạp trên mọi lĩnh vực thậm
chí đến cả kinh tế cho nên chính phủ tại khu vực cầ
ải đưa ra các chính sách, giả n ph i pháp làm giảm ngay lập tức.
5. So sánh mô hình phát triển của thành phố Hồ Chí Minh và thành ph Z ố urich: Khác với thành ph ố H
ồ Chí Minh, chính phủ Zurich đã thực thi các chính sách táo bạo và đầy tham vọng chẳng ạ
h n các chính sách khuyến khích đi xe đạp, đi bộ ặ ho c tàu hỏa để di
chuyển hơn là sử ụng các phương tiệ d
n giao thông dùng các nguyên liệu dễ gây ô nhiễm. 8
Hình 3: Các đoàn tàu di chuyển tại Zurich.
Qua hình ảnh trên cho thấy chính phủ ở Zurich đầu tư nhiều vào phương tiện bằng tàu h a ỏ
cho việc di chuyển. Hơn nữa, từ năm 1990 đến năm 2015, chính quyền tại Zurich đã thực hiện
các chính sách nông nghiệp thông minh như quản lý phân bón và sản xuất chăn nuôi một cách
hiệu quả nên đã làm giảm các chất gây ô nhiễm khí hậu từ phân bón. Các phương pháp trên
mang nét cơ bản và dễ thực hiện nhưng tại sao thành phố Hồ Chí Minh lại không thực hiện
mà lại bỏ qua? Đó chính là nét khác biệt giữa hai thành phố trong đó một thành ph phá ố t triển
theo hướng đô thị hóa toàn cầu còn thành ph
ố thì lại phát triển theo 6 giả thuyết: quản lý đô
thị thông minh, cuộc sống thông minh, cư dân thông minh, đi lại thông minh, môi trường
thông minh và kinh tế thông minh.
6. Nhận thức và phản ứng của cộng đồng Các hậu quả c a
ủ vấn đề ô nhiễm không khí mang lại cho cu c
ộ sống người dân đã bất cập
mà thậm chí còn gây ra nhiều vấn nạn sức khỏe. Mặc dù vấn đề ô nhiễm không khí đã xuất
hiện trên nhiều trang báo chí, trang mạng xã hội vài năm liên tục nhưng từ chính quyền cho
đến cộng đồng còn chưa giải quyết được trong khi họ đã nhận ra tác động mà nó mang lại như
thế nào. Vì thế, tuyến đường Metro Bến Thành - Suối Tiên là một trong những giải pháp hợp lý hóa c a ủ chính ph
ủ thành phố đã xây dựng những năm qua. Công trình này đã góp phần
giảm đi phần nào của vấn nạn gây ô nhiễm không khí thông qua phương tiện di chuyển bằng
tàu điện trên cao. Qua đó cho thấy quá trình đô thị hóa
đã dẫn đến những hậu quả không thể
đoán được nhưng bên cạnh đó nó cũng mang lại cho chúng ta những công trình tuyệt ời v như
tuyến Metro số 1 được du khách nước ngoài đánh giá rất cao qua các trang mạng xã hội và có lẽ chính ph nê ủ
n thực hiện 6 giả thuyết nghiên cứu qua hình sau: 9
Hình 4: Mô hình phát triển đô thị thông minh. 10
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
1. Chính sách và giải pháp của chính quyền
Kế hoạch tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh giai đoạn năm 2024 - 2025 nhằm triển khai thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TTg về tăng
cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, c
ụ thể hóa Kế hoạch qu c ố gia về quản lý
chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2021 - 2025 phù hợp ới
v điều kiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội c a ủ Thành phố.
Để thực hiện hóa mục tiêu kiểm soát tốt ô nhiễm không khí và chú trọng tình trạng ô
nhiễm bụi PM10 và PM 2.5, ủy ban nhân dân thành phố đã đẩy mạnh thực hiện các biện pháp sau:
Thứ nhất, tập trung đẩy mạnh các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu phát thải khí thải,
kiểm soát hiệu quả ô nhiễm không khí từ hoạt động giao thông vận tải; Triển khai các giải
pháp phòng ngừa, giảm thiểu phát thải khí thải, kiểm soát t t
ố ô nhiễm không khí từ các ngu n ồ
khí thải công nghiệp; Triển khai các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu phát thải khí thái, kiểm
soát hiệu quả bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động xây dựng, nông nghi ệp, dân sinh…
Thứ hai, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của
pháp luật về BVMT không khí như: Đẩy mạnh thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện các quy định pháp luật về BVMT không khí tại các công trường xây dựng, cơ sở
sản xuất công nghiệp, y tế và giao thông vận tải; Tăng cường công tác kiểm định khí thải i đố
với các phương tiện giao thông đường bộ, đảm ảo
b các phương tiện tham gia giao thông đáp
ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về BVMT. Huy độ
ng sự tham gia của cộng đồng đối với việc
giám sát khí thải phát sinh từ các
cơ sở công nghiệp, năng lượng, giao thông, xây dựng và các nguồn khí thải khác.
Thứ ba, nâng cao năng lực quan trắc, dự báo và cảnh báo chất lượng môi trường không khí.
Tích cực bồi dưỡng ngu n
ồ nhân lực về quản lý chất lượng môi trường không khí; tuyên truyền, vận ng độ
nhân dân hạn chế phát sinh khí thải; phát triển hệ thống công viên và cây
xanh tại nơi công cộng như: khu dân cư, cơ quan, trường h c ọ , h ộ gia đình,...
Thứ tư, nâng cao ý thức người dân tại địa bàn thành ố,
ph đặc biệt là trẻ em và thanh niên.
Tiêu biểu nhất là Thông tấn xã Việt Nam (VNA) - Thành đoàn TP Hồ Chí Minh ph i ố hợp
cùng Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Qu c
ố (UNICEF) tại Việt Nam đã chính thức phát ng độ m t ộ
chiến dịch nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho trẻ em địa phương. Chiến dịch
đã diễn ra đến cuối tháng 11/2020 và bao phủ khắp 24 quận của thành phố, chiế ịch n d này đã chú tr ng ọ
vào những hoạt động nhằm bảo vệ môi trường kh i
ỏ những tác nhân tiêu cực từ biến
đổi khí hậu và ô nhiễm như phân loại rác thải, trồng cây tại địa bàn và ẽ v tranh ụ ph c vụ cho
triển lãm về ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, chiến dịch về chất lượng không khí đã được thực
hiện bởi Đại học RMIT phối hợp với UNICEF Việt Nam, trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo
trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (SIHUB) và t ổ chức phi lợi nhuận
Clean Air Asia. Chiến dịch này đã lắp đặt 13 thiết bị theo dõi chất lượng không khí (AQM) tại
địa bàn TP Hồ Chí Minh nhằm nâng cao nhận thức về ô nhiễm môi trường. 11
2. Vai trò của sử dụng phương tiện công cộng và xe điện
Khi toàn cầu nhận thức được thực trạng ô nhiễm không khí nặng nề và sự cần thiết c a ủ
việc cắt giảm khí thải carbon cũng như ứng phó với tác ng c độ
ủa biến đổi khí hậu thì nhu cầu
sử dụng các phương tiện thân thiện với môi trường đang tăng cao. Điển hình là khu vực Đông
Nam Á với hơn 680 triệu dân - m t ộ khu vực năng ng độ
cùng quá trình công nghiệp hóa-hiện
đại hóa phát triển mạnh mẽ thì vấn đề phát khí thải ra môi trường đang là thách thức nghiêm
trọng đối với Chính phủ cũng
như người dân. Nhận thấy thế cuộc nghiêm trọng là vậy cho
nên khu vực này hiện đang đẩy mạnh việc chuyển đổi sang các phương tiện giao thông sử dụng điện (e-mobility).
Có thể dễ dàng nhận thấy các doanh nghiệp tư nhân cũng như Chính phủ đang ra sức hiện
thực hóa kế hoạch chuyển đổi sang phương tiện giao thông sử dụng điện hoặc phương tiện
công cộng. Vào tháng 3 năm 2019, Honda Việt Nam đã cung cấp 50 xe tay ga điện cho dự án
nhằm giúp xác định những rào cản về chính sách và quy định đối với việc áp dụng xe điện.
3. Cải tạo đô thị nhằm tăng khả năng tiếp cận tích hợp sử dụng phương tiện ít phát thải Để giải ế quy t ữ
nh ng thách thức giao thông đô thị trong ố
b i cảnh đô thị hóa nhanh chóng,
kéo theo sự gia tăng dân số, suy giảm chất lượng s ng ố
và ô nhiễm không khí, m t ộ trong
những giải pháp quan tr ng ọ
mà các nhà quản lý có thể tập trung là gắn kết chặt chẽ giữa phát
triển giao thông và quy hoạch đô thị.Đồng thời, phát triển hệ thống GTCC hiệu quả và khuyến
khích sử dụng các phương tiện giao thông sạch hơn như xe điện, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc sử dụng giao thông công cộng hoặc xe đạp.
Đẩy mạnh, phát triển ệ h thống giao thông ầ
ng m và mạng lưới giao thông trên không cũng
là một hướng đi tiềm năng trong việc giảm bớt gánh nặng cho giao thông mặt đất, cải thiện sự
thông thoáng cho mặt đất và giải quyết bài toán ùn tắc giao thông.
Tổ chức không gian đi bộ và đẩy mạnh đầu tư các trạm xe đạp và xe điện là một trong
những giải pháp và chiến lược về mặt quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển đô thị
theo hướng bền vững, thân thiện và đáng sống. Nếu có thể liên kết nhiều t ến đi uy bộ với nhau,
nhất là ở khu trung tâm đô thị thì sẽ có tác dụng tốt cho đô thị, giảm giao thông cá nhân, giảm
ô nhiễm môi trường, tăng không gian công cộng để ph c
ụ vụ người dân… Ngoài ra, sử d ng ụ
xe đạp luôn là lựa chọn đứng đầu trong việc giúp giảm phát thải khí CO2.
4. Đề xuất của người viết: nâng cấp, kiểm soát, quản lý và hiện đại hoá hệ thống giao thông đô thị
Dự báo đến năm 2035, khu vực đô thị sẽ là nơi lựa chọn định cư của 2/3 dân số thế giới.
Quá trình đô thị hóa có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng s ng c ố ủa người dân.
Như vậy, điều cấp thiết cần thực hiện đó chính là triển khai đồng bộ các nội dung: xây dựng hệ thống cơ
sở dữ liệu về hệ thống giao thông đô thị, quy hoạch xây dựng và quy hoạch 12
giao thông đô thị; xây dựng hệ thống giao thông và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về hiện
trạng phát triển giao thông đô thị tại các địa phương.
Ứng dụng công nghệ và mở rộng, hoàn thiện các ệ
h thống điều hành giao thông thông
minh (cả cơ sở dữ liệu GIS hạ tầng giao thông, camera giao thông tích hợp AI); kết n i ố với
kho tài liệu và dữ liệu mở). Ngoài ra còn có thể triển khai bằng lái xe thông minh tích hợp
công nghệ sinh trắc học để tăng cường độ chính xác c a
ủ nhận dạng và tạo điều kiện theo dõi
hồ sơ lái xe theo thời gian thực, lưu trữ thông tin người điều khiển phương tiện một cách an toàn. Ngoài ra sử d ng ụ
công nghệ thông minh để tối ưu hóa lộ trình di chuyển, giúp các phương
tiện di chuyển nhanh hơn và tiết kiệm nhiên liệu. Điều này không chỉ giảm lượng khí thải mà
còn tiết kiệm chi phí cho người dân.Hệ th ng ố
giám sát chất lượng không khí và kiểm soát khí
thải từ các phương tiện giao thông giúp phát hiện và xử lý kịp thời các nguồn phát thải lớn,
đảm bảo môi trường không khí trong lành hơn. 13
PHẦN KẾT LUẬN
Từ việc phân tích thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh và đối chiếu với mô hình quản lý
môi trường hiệu quả tại thành phố Zurich, có thể thấy rằng ô nhiễm không khí đang trở thành
một trong những thách thức cấp bách và nghiêm tr ng ọ nhất i
đố với các đô thị lớn, đặc biệt là
tại những quốc gia đang phát triển. Tại TP.HCM, nồng độ b i
ụ mịn PM2.5 vượt xa ngưỡng cho phép của T
ổ chức Y tế Thế giới (WHO), phản ánh rõ mức độ ô nhiễm đang đe a dọ trực
tiếp đến sức khỏe cộng đồng cũng như chất lượng sống của người dân. Thành phố Zurich đã
chứng minh được vấn đề ô nhiễm không khí hoàn toàn có thể được cải thiện một cách bền
vững thông qua việc phát triển các phương tiện giao thông công cộng thân thiện với môi
trường và áp dụng các chính sách kiểm soát hiệ ả u qu .
Do đó, thành phố Hồ Chí Minh cần đặt ưu tiên cao cho vấn đề chất lượng không khí trong
các chiến lược phát triển c a
ủ mình.Việc tích hợp giao thông công cộng, đẩy mạnh sử d ng ụ xe điện, kiểm soát ồ
ngu n phát thải và ứng ụ d ng công ệ
ngh giám sát chất lượng không khí sẽ là
những hướng đi thiết thực để từng bước kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm không khí.
Bảo vệ bầu không khí không chỉ là nhiệm vụ về môi trường ở hiện tại mà còn là nền tảng
cho sự phát triển lành mạnh và bền vững của xã hội trong tương lai. 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Hoàng Ngọc Khuê, Phạm Thị Nguyệt Thanh, Hồ Quốc Bằng, Nguyễn Thoại Tâm,
Nguyễn Thị Thúy Hằng (2018). TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC & CÔNG
NGHỆ: 97 CHUYÊN SAN KHOA HỌC TRÁI ĐẤT & MÔI TRƯỜNG, TẬP 2, SỐ 2.
https://scholar.dlu.edu.vn/thuvienso/bitstream/DLU123456789/219115/1/49155-1681- 152838-1-10-20200717.pdf
2. Nguyễn Thị Hoa (2023). TẠP CHÍ K N HÍ TƯỢ G THỦY VĂN.
https://vjol.info.vn/index.php/TCKHTV/article/download/82217/70072/
3. Trương Thị Mỹ Thanh (2023). Diễn đàn Tia sáng - “Tích hợp phát triển giao thông
với phát triển đô thị”
4. Cục Hạ tầng kỹ thuật, Bộ Xây dựng với tổ chức Hợp tác quốc tế Đức (GIZ), Viện Tài
nguyên thế giới (WRI) và t c
ổ hức HealthBridge. “Hướng dẫn thiết kế đường dành cho
xe đạp trong đô thị”.
5. “Paying the way for electric mobility in South-East Asia” (2021)
https://www.unep.org/news-and-stories/story/paving-way-electric-mobility-south-east- asia
6. Tiến sĩ Nguyễn Thanh Nghị (2022). Tạp chí cộng sản - “Nâng cao chất lượng quy
hoạch và quản lý phát triển đô thị dựa trên các nguyên tắc công khai, minh bạch, có sự
tham gia của người dân”
https://www.tapchicongsan.org.vn/media-story/-
/asset_publisher/V8hhp4dK31Gf/content/nang-cao-chat-luong-quy-hoach-va-quan-ly-
phat-trien-do-thi-dua-tren-cac-nguyen-tac-cong-khai-minh-bach-co-su-tham-gia-cua- nguoi-dan
7. Thư viện pháp luật - “Quy hoạch xây dựng đô thị có nằm trong việc phân loại cơ sở
dữ liệu về quy hoạch xây d ựng không?”
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/quy-hoach-xay-dung-do-thi-co-nam-trong-viec-
phan-loai-co-so-du-lieu-ve-quy-hoach-xay-dung-khong-212894-190138.html
8. Linh Anh (2024) - Báo điện tử đại biểu nhân dân “Áp dụng công nghệ để quản lý giao thông hiệu quả”
https://daibieunhandan.vn/ap-dung-cong-nghe-de-quan-ly-giao-thong-hieu-qua- post363160.html
9. Ngân Hà (2024) - Báo Tài nguyên môi trường “TP Hồ Chí Minh: Tăng cường kiểm
soát ô nhiễm không khí”
https://baotainguyenmoitruong.vn/tp-ho-chi-minh-tang-cuong-kiem-soat-o-nhiem- khong-khi-372672.html 10. VNA (2020)
https://en.vietnamplus.vn/hcm-citys-campaign-aims-to-improve-childrens-awareness-
of-environmental-protection-post189643.vnp 15