ĐẠ I H C QU C GIA THÀNH PH H CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HC KHOA H C XÃ H ỘI VÀ NHÂN VĂN
BÀI TI U LU N BÁO CÁO N I DUNG THUY T TRÌNH NHÓM 6
MÔN HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRI N
Giảng viên hướ ẫn: TS. VŨ THỊng d BC
Lp: 2420DAI006L03
Thành viên nhóm:
STT H và tên MSSV Vai trò
1 Phm Hu nh Tu n Anh 2456290007 Thành viên
2 Trn Nguyên Minh Châu 2456290008 Thành viên
3 Nguyn Hoài Un Nhi 2356110114 Thành viên
4 Nguyễn Lê Phương Thuỳ 2456290049 Nhóm trưởng
5 Giang Thanh Th y 2456290050 Thành viên
6 Li Minh Thy 2456290053 Thành viên
7 Đỗ Tơng Hoàng Bo Trân 2456290055 Thành viên
8 Châu Minh Qn 2456090117 Thành viên
9 Nguyn L Quyên 2357030060 Thành viên
CH ĐỀ: TH C TR NG GII PHÁP V V Ô NHI M KHÔNG KHÍ ẤN ĐỀ
THÀNH PH H CHÍ MINH
1
PHN PH LC
PHN M ĐẦU .................................................................................................................................................... 2
PHN N I DUNG ................................................................................................................................................ 4
CHƯƠNG : CƠ SỞI VLU N Ô NHIM KHÔNG KHÍ .................................................................. 4
1. Khái ni m v ô nhi m không khí ........................................................................................................ 4
2. Khái ni m v v t gây ô nhi m không khí: .......................................................................................... 4
3. Ch s ch ng không khí (AQI): ất lượ ................................................................................................... 4
4. Ch s PM 2.5: ...................................................................................................................................... 4
5. u: V trí, vai trò, ý nghĩa c ấn đềa v nghiên c .................................................................................. 5
CHƯƠNG II: THỰC TRNG Ô NHIM KHÔNG KHÍ TI THÀNH PH H CHÍ MINH ................ 6
1. M ức độ ô nhim hin nay: ................................................................................................................... 6
2. Nh ng khu vực có nguy cơ cao: .......................................................................................................... 7
3. Các ngu n gây ô nhi m chính: ............................................................................................................ 8
4. ng: Ảnh hưởng đế ỏe người dân và môi trườn sc kh ........................................................................ 8
5. So sánh mô hình phát tri n c a thành ph H Chí Minh và thành ph Zurich: ........................... 8
6. Nh ng n th c và ph n ng c a cng đồ .............................................................................................. 9
CHƯƠNG ẾN LƯỢIII: GII PHÁP CHI C ................................................................................................. 11
1. Chính sách và gi i pháp c a chính quyn ........................................................................................ 11
2. n Vai trò ca s d n công c ụng phương ti ộng và xe điệ .................................................................. 12
3. i Ci t nh p c n tích h p s d n ít phát thạo đô thị ằm tăng khả năng tiế ụng phương tiệ ............. 12
4. Đề xu t c i vi t: nâng c p, ki ủa ngườ ế m soát, qu n lý và hi i hoá h th ện đạ ống giao thông đô th
12
PHN KT LUN .............................................................................................................................................. 14
TÀI LI U THAM KH O ................................................................................................................................... 15
2
PHN M ĐẦU
I. Lý do ch tàiọn đề
Ô nhi m không khí m t trong nh ng m a nghiêm tr ng nh i v i s c kh e ối đe dọ ất đố
con người môi trường. Không khí ô nhim th gây ra nhiu bnh nguy him tác
độ ế ng tiêu c n hực đế sinh thái cũng như s phát tri n kinh t xã h i. T i TP.HCM, tốc độ đô
th hóa công nghip hóa nhanh chóng, cng v i m dân s ật độ cao lượng phương tiện
giao thông l n, khi n tình tr ng ô nhi s ch ng ế ễm không khí ngày càng gia tăng. Ch ất lượ
không khí (AQI) c a thành ph ng xuyên m c bi t vào gi m và thườ ức báo động, đặ cao điể
trong nh ng ngày th i ti t b t l i. Vì là trung tâm kinh t , tài chính và công ngh l n nh t c a ế ế
c nước, vi c nghiên c u ô nhi m không khí ti TP.HCM không ch ng ý nghĩa quan tr
trong vi c xây d ng hi u qu còn giúp nâng cao nh n th c ựng các chính sách môi trư
cộng đồng thúc đ ảnh hưởy phát trin bn vng. Kết qu nghiên cu này không ch ng
tích c n TP.HCM mà còn góp ph n cho s phát tri n c a các khu v c lân c n. ực đế
II. M c tiêu nghiên cu
Nghiên c u này nh m cung c p m t cái nhìn toàn di n v th c tr ng ô nhi m không khí t i
TP.HCM, t nh m ô nhi m, nguyên nhân gây ra nh n s c đó xác đị ức độ ững tác động đế
khỏe, môi trườ ạnh đó, đềng nn kinh tế. Bên c xut các gii pháp kim soát gim thiu
ô nhi m không khí. B li u quan tr c không khí và so sánh v i các thành ằng cách đánh giá dữ
ph l n khác, nghiên c u s làm rõ nhng m riêng cđặc điể a ô nhim không khí ti TP.HCM,
đồ ng thi d ng ô nhi báo xu hướ ễm trong tương lai.
III. ng nghiên c u Đối tượ
Đối tượng nghiên cu ca bài tiu lun thc trng ô nhim không khí ti TP.HCM, bao
gm m ô nhiức độ m, các ch s ch ng không khí, các nguyên nhân chính gây ô nhiất lượ m
và tác độ ủa nó đế ỏe con người, môi trườ ội. Đồng c n sc kh ng và kinh tế - xã h ng thi, nghiên
cứu cũng xem xét các chính sách giải pháp đang đượ ển khai đểc tri kim soát ô nhim
không khí t i TP.HCM.
IV. Ph m vi nghiên c u
Phạm vi không gian: Đề tài tp trung nghiên cu tình trng ô nhim không khí ti
TP.HCM, đặ ức độ ễm cao như trung tâm thành phốc bit ti các khu vc có m ô nhi , các tuyến
đườ ng giao thông chính, khu công nghi p khu v ng thực đông dân cư. Đồ i, nghiên c u
cũng so sánh tình trạ đô thịng ô nhim không khí ca TP.HCM vi mt s ln khác trong
nước và khu v ực Đông Nam Á.
Phm vi th i gian: Nghiên c u phân tích tình tr ng ô nhi n t ễm không khí trong giai đoạ
đầ ế u th k XXI đến nay, vi tr ng tâm là d li u t nh ng ững năm gần đây để đánh giá xu hướ
biến đổ ất lượng không khí, đồ ễm trong tương lai dựi ch ng thi d báo tình hình ô nhi a trên
các y u t phát tri và bi i khí hế ển đô thị ến đổ u.
V. Phương pháp nghiên cứu
3
Phương pháp phân tích tng hp tài liu: Mình tìm hi u các tài li u chính th ống như
báo cáo c a B ng, các bài báo t VNExpress, Tu i Tr ng... Tài nguyên Môi trườ ẻ, Lao Độ
và m t s tài li u chuyên ngành. Vi c t ng h p và phân tích giúp mình hi u rõ các khái ni m,
nguyên nhân và h u qu c a ô nhi ng. ễm môi trườ
Phương pháp quan sát thực tin: T nh ng tr i nghi m quan sát nhân trong cu c
sng h nh khói b ng, tình tr ng rác th i t m du l ch, hay ằng ngày như cả ụi khi đi đườ ại các đi
việc người dân ngày càng chú ý đế môi trường… mìnn bo v h ghi nhn li nhng d thc
tế bài vi ng và d liên h để ết sinh độ hơn.
Phương pháp thống t: Mình s d ng s li c công b t c ệu đượ các cơ quan chứ
năng và báo chí để như s mô t tình hình ô nhim ti Vit Nam hin nay. Ví d liu v lượng
rác th i nh ô nhi m không khí, ho c n s c kh e c ng. ựa hàng năm, mức độ ảnh hưởng đế ộng đồ
Phương pháp so sánh: Mình đối chiếu gia thuyết thc tế, gia nh hình trong
nướ c m t vài qu thốc gia khác để y nh ng khác biững điểm tương đồ t, t đó rút ra
nhng bài hc phù h p v i hoàn c nh c a Vi t Nam.
Phương pháp đánh giá đề xut: D a trên thông tin thu th c và hi u bi t cá nhân, ập đượ ế
mình đưa ra nhận định, đánh giá về ức độ ảnh hưởng cũng như đề ải pháp đơn m xut mt s gi
giản nhưng thiế ừng đối tượ nhà nướ ệp cho đết thc, phù hp vi t ng t c, doanh nghi n cng
đồng và cá nhân.
VI. Cấu trúc đề bài:
Công trình nghiên c u g m 16 trang. Ngoài ph u và k t lu n, danh m c t vi t t t, n m đầ ế ế
danh m c b ng bi , danh m c tài li u tham kh o và ph l c k t c u thành ểu đồ ục, đề tài đư ế
3 m ục như sau:
Chương 1: Cơ sở lý lun v ô nhim không khí ti TPHCM.
Chương 2: Phân tích thực trng v ô nhim không khí ti TPHCM
Chương 3: Giả ến lượ ấn đềi pháp chi c nhm gii quyết v ô nhim không khí ti TPHCM
4
PHN N I DUNG
CHƯƠNG : CƠ SỞI LÝ LUN V Ô NHIM KHÔNG KHÍ
1. Khái nim v ô nhim không khí
Ô nhi m không khí khi s m t m t ch t l ho c s bi i quan tr ng trong ến đổ
thành ph n không khí gây nên các ng h ch, ho c gây ra s tác đ ại như không khí không sạ
khó ch a mùi, gi m t m nhìn xa (do b i)... Vi c hi u rõ khái ni m ô nhi m không khí ịu như tỏ
giúp cho c ng nhộng độ n di c nguyên nhân, m nghiêm tr ng c a v , tện đượ ức độ ấn đề đó
các bi n pháp ki m soát và gi m thi u k p th i.
2. Khái nim v vt gây ô nhim không khí:
Vt gây ô nhi c sễm không khí thường đượ d ch các phụng để n t b th i vào không khí
do k t qu ho ng c i t nhiên gây tác h i x n s c kh i, các ế ạt đ ủa con ngườ ấu đế ỏe con ngườ
h sinh thái các vt liu khác nhau. Vt gây ô nhi thễm không khí” thể rn (bi, m
hóng, b hình th c gi ụi than…), ở ọt (sương mù) hay thể khí (SO2, NO2, CO…).
3. Ch s ch ng không khí (AQI): ất lượ
Ch s ch chất lượng không khí (AQI) là thước đo nồng độ t ô nhim không khí trong tình
trng ô nhim không khí xung quanh và các c khnguy cơ sứ e liên quan c a chúng.
Ch s ch ng m ô nhiất lượng không khí (AQI) đo lườ ức độ m da trên sáu cht chính:
PM2.5, PM10, CO, SO₂, NO₂ và O₃. Số AQI đượ cnh theo cht ô nhim có mc cao nht ti
thời điểm đó. Không phả át đều đo đủ ất. AQI thay đổi tt c các trm giám s c sáu ch i trong
ngày theo n ch t ô nhi m, ph n ánh m n s c kh e theo t ng. ồng độ ức độ ảnh hưởng đế ừng ngưỡ
Bi ng.ểu đồ ất lượ ới PM2,5 μg/m3 tương ứ ch s ch ng không khí v
4. Ch s PM 2.5:
PM 2.5 các h t b i siêu m ng kính r t nh (ch kho ng nh c b ng 2.5 ịn đườ hơn hoặ
micromet). B i v y, chúng th xâm nh p sâu vào ph i, th ậm chí đi o máu, gây nên các
v e.ấn đề v sc kh
5
5. V a v nghiên ctrí, vai trò, ý nghĩa củ ấn đề u:
a. V trí:
Tiu lu c trận “Thự ng ô nhim không khí t trí vai trò quan trại TP.HCM” vị ng
trong b i c nh ô nhi ễm môi trường đang ngày càng gia tăng trở ối đe dọ thành m a nghiêm
trọng đố ộng đồ ổn đị ội cũng như phát triể ủa đấi vi sc khe c ng, s nh h n bn vng c t
nước. Đây một đề tài mang tính thi s, va mang tính nghiên cu khoa hc, va có giá tr
thc tin cao.
b. Vai trò:
Vic nghiên c m không khí tứu và đánh giá tình hình ô nhiễ i TP.HCM không ch góp ph n
h thng hóa, phân tích nhìn nhn thc trng mt cách khoa hc, toàn din, còn là
s c rèn luy n k c l p, x lý d li u, phân tích nguyên nhân giúp người đọ năng nghiên cứu độ
- h u qu xu t gi i pháp phù h ng th u tham kh o h u ích cho và đề ợp. Đồ ời, đây cũng là tài liệ
các nhân, t ch n ch ng không khí, h tr quá trình ho ch ức quan tâm đế ất lượng môi trư
đị nh chính sách và tuyên truy n b o v ng. Quan tr u này góp phmôi trườ ọng hơn, nghiên cứ n
lan t a nh n th c c ng và nâng cao vai trò c a m i nhân trong vi c tham gia vào các ộng đồ
hoạt độ ột môi trườ ững hơn.ng vì m ng sng trong lành và bn v
c. Ý nghĩa:
Đề tài không ch mang ý nghĩa khoa học khi cung c p thông tin, s li u và phân tích có giá
tr phc v cho các nghiên cu tiếp theo v môi trườ ại các đô thịng không khí t ln, còn
ý nghĩa thực tin rt. C th, nghiên cu giúp làm thc trng ô nhim không khí ti
TP.HCM, phân tích nguyên nhân, h u qu xu t nh ng gi i pháp c th , kh thi nh m đ
ci thin ch ng không khí. Bên c i sâu sất lượ ạnh đó, đề tài còn ý nghĩa h c khi góp
phn nâng cao nhn th c c a c ng vộng đồ v ô nhiấn đề m không khí, t đó thúc đẩy c
hành độ môi trườ ỗi cá nhân đế ản lý nhà nướng bo v ng t m n các cp qu c.
6
CHƯƠNG II: THỰC TRNG Ô NHIM KHÔNG KHÍ TI THÀNH PH H CHÍ
MINH
1. M ức độ ô nhim hin nay:
Thành ph H Chí Minh (Sài Gòn) là m t trong nh ng thành ph l n nh t t i Vi t Nam v
quy dân s phát tri n kinh t ,... không kém c nh Th i. V y t i sao ố, trình độ ế đô N
phn l i t t bài báo cáo cớn dân lạ ập trung đông đúc nơi này? Mộ a Liên H p Qu c cho
biết hin nay 54,6% dân s thế gi i (3,6 t người) sng nghiên c các đô thị u cho thy
đến năm 2050, tỉ dân thành thị ếm hơn 70% dân s các nướ l s chi thế gii (64,1% c
đang phát triể các nướn 85,9% c phát trin s sng các khu v c thành th ị). Điều đó cho
thấy trong tương lai ngườ luôn hướng đế ển đi dân s n các khu vc phát tri th ci thin
cuc sng, thu nh hập, trình đ c vn c a h đồng nghĩa vớ ại như: chi phí i nhng tr ng
sinh ho t, ô nhi ng,... s i c l i ích trên. Hi n nay, tình tr ng ô nhi m ễm môi trườ đi cùng vớ
không khí Thành ph H c c ng h t s c chú ý Chí Minh đang vấn đề đang đượ ộng đồ ế
ch s ch ng không khí tất lượ i thành ph hi mện đang c trung bình. N bồng độ i m n
PM2.5 t i thành ph ng cho phép. M ch c Y t th gi m m c đều vượt ngưỡ ới đây, Tổ ế ế ới đã giả
gii hn n bồng độ i mn PM2.5 trung bình hằng năm từ 10 μg/m3 còn 5 μg/m3. Trong khi
nồng độ PM2.5 ti Thành ph H Chí Minh 26 μg/m3, gp 5,2 ln tiêu chun ca WHO.
Để hi u chi ti bết hơn v i mn, ta có th nhìn m t cách t n PM2.5 qua ổng quan hơn v ồng độ
các tháng và th c khung th i gian có n b i m m qua hai hình sau: ấy đượ ồng độ ịn đạt đỉnh điể
Hình 1: Cho bi t n PM2.5 qua các tháng và các khung gi trong ngày. ế ồng độ
Hình (a) cho th y ch s n PM2.5 i cao so v i ồng độ các tháng 1, 2, 3, 4 11 tương đố
các tháng còn l ng trùng kh p v i ại. Nói cách khác, các tháng mùa khô như tháng 1, 2 thư
dp Tết cho nên nhu cu di chuyn c u d n n ba người tăng nhi ẫn đế ồng độ i m n t l thun
vi nhu cu di chuy u thển. Ngoài ra, ta đề y n nhng độ ng tháng còn l m so ại đã suy giả
vi mùa khô t tháng 5 đế ếu là mùa mưa, lượng mưa n tháng 10 ch y các tháng đó đạt
trên 180 mm so v mùa khô ch y ra nhi u a ới lượng mưa đạt dưới 60 mm. Do mưa xả
mưa cho nên ịn đã bị ạt mưa. Cho nên hiện tượ ồng độ bi m lng xung h ng này khiến n
PM2.5 gi m nh so v i mùa khô. Ti p theo ý ti n trình b i m t cao ế hình (b), ta hãy để ế ịn đạ
nht hai khung 6 - 7 gi và 7 - 8 gi kho ng th i gian này th làm ời gian đi học đi
7
ca các h ng d n tình trọc sinh, sinh viên các người lao độ ẫn đế ng n hai ồng độ tăng cao
khung gi c l i, khung 0 - 5 gi và 12 - 17 gi gi có th do các đạt 40 μg/m3. Ngượ ảm đáng kể
yếu t nhiệt độ, độ m và nhiu nhân t khí tượng khác. Tt c các s liu trên cho thy thành
ph đang trong tình thế “tiến thoái lưỡng nan” về ặt môi trườ ậu nhưng t m ng khí h i sao các v
lãnh đạ đưa ra các chính ch gio li không th m thiu các vn nn khí hu (yếu t nh
hưở đượ ng c c k nguy hi n tính m i) mểm đế ạng con ngườ t cách triệt để c t h n do m t s
nguyên nhân ràng bu c v hóa. ới quá trình đô thị
2. Nh ng khu v ực có nguy cơ cao:
ph n này, ta s quan sát b thản đồ hi n s phân b n PM2.5 theo không gian qua ồng độ
ảnh dưới đây:
Hình 2: N PM2.5 vào mùa k i các v trí quan tr c trong thành ph ồng độ và mùa mưa tạ
H Chí Minh.
Hình 2 cho bi t s phân b n PM2.5 t i thành ph H Chí Minh giế ồng độ ữa hai mùa mưa
và khô có nhi ng v i nhau. C th n i gi a các khu v c ều nét tương đồ ồng độ PM2.5 cao hơn tạ
gần các con đườ ục đường giao thông dày đặng ln, các tr c gn các khu công nghip
d như: vị trí PA2 (Vĩnh Lộ ủa con đườc) nm bên trái c ng ln, v trí PA8 (trường THCS
Nguyễn Văn Nghi) nằ ến đườm gia các tuy ng kết ni phc tp cùng các v trí khác. Kết qu
các khu v c trung tâm các v c Tây Nam t i H Chí Minh n ng trí phía Đông Bắ
độ PM2.5 cao. Trái l hình 2) ít hoại, phía Đông Nam Hồ Chí Minh (Đông Nam bản đ c
không b i m n huy n C n Gi ch y u cây c i cho nên n b i ế ối, khá ít người đi lạ ồng độ
mn có ho c không. Cu i cùng, hai khu v c Bình Tân và Bình Chánh l i có n ng đây có th
độ ế quá cao hai nơi này tập trung nhi u khu ch xu t, khu công nghi p cho nên khí th i t
các nhà máy th i ra nhi u làm cho n PM2.5 cao. t i sao n ng phía Tây Nam l i ồng độ đ
8
dày đặ ớn hơn phía Đông Bắ ảnh hưở ủa gió mùa Đông Bắc đã c l c. Câu tr li chính ng c
thi lu c - Tây Nam góp phồng gió theo hướng Đông Bắ n làm cho Tây Nam có n cao. ồng độ
3. Các ngun gây ô nhim chính:
Thành ph H Chí Minh m t ng th trung tâm giao thương buôn bán bằng đườ ủy, nơi
hoạt độ ớn cho nên đã thả ễm không khí như: oxit lưu ng ca các cng bin l i ra các cht ô nhi
huỳnh (SOx), oxit nitơ (NOx), b ữu d bay hơi không i mn (PM2.5, PM10), hp cht h
cha metan (NMVOC), cacbon monoxit (CO) t ho ng cạt độ a các loi tàu thuyn, các
phương tiệ hàng hóa phương tin bc d n giao thông trong cng ca các cng bin ti
thành ph H hóa di n ra suôn s thì ta ph i ch p nh n nhi u Chí Minh. Để quá trình đô thị
tr ngi mang li mun tr thành trung tâm kinh t ế ng trong khu vảnh hưở c
ngoài thì c n n l c ph i phát tri n m t, thành ph H y ạnh. Rõ hơn hế Chí Minh đang tiến đẩ
mnh các ngành tr m trên th gi i, xây d ng nhi u khu công nghi p, khu ch xu t t i ọng điể ế ế
thành ph Th c và cùng các nhà máy x lý khác góp Đứ các địa phương khác nhau cũng chỉ
mt ph n nh vào công cu c ô nhi nh t là quá trình di chuy n c a ễm. Và điểm gây ra đáng kể
dân cư trong thành phố, đặ ệt hơn là các giờ cao điểc bi m trong ngày.
4. Ảnh hưởng đế ỏe người dân và môi trườn sc kh ng:
Đã nhiề ứu đượ tác độu nghiên c c thc hin trên thế gii cho thy s ng ca bi gây ra
bnh tt, t vong. Trong đó, các bệnh ch yếu do tiếp xúc trc tiếp vi bi làm cho h hp
con ngườ ạnh hơn thểi suy yếu gây ra các bnh hen suyn, viêm phế qun m bnh
phi tc nghn mãn tính. Quan tr n nhân chọng hơn, nạ cht ca v bấn đ i m n tr em
nhừng ngườ ớn cũng không phả ảnh hưở môi trười l i ngoi l. Ngoài ra, còn gây ng c ng.
Mt b u không khí m m t hòa l n v i tr t h p v i các ch t t ời mưa cùng kế các nhà máy như
sulfur dioxide (SO₂) nitrogen oxides (NOₓ), tạo ra mưa axit, ảnh hưở ấu đến đất đai, ng x
cây c i và c h u v ph c t p trên m c th m sinh thái. Chính đã gây ra nhiề ấn đề ọi lĩnh v
chí đế ải đưa ra các chính sách, giản c kinh tế cho nên chính ph ti khu vc cn ph i pháp làm
gim ngay lp tc.
5. So sánh mô hình phát trin c a thành ph H Chí Minh và thành ph Zurich:
Khác v i thành ph H Chí Minh, chính ph c thi các chính sách táo b o Zurich đã thự
đầ y tham v ng ch ng h n các chính sách khuy hoến khích đi xe đạp, đi bộ c tàu h di ỏa để
chuyển hơn là sử ụng các phương tiệ d n giao thông dùng các nguyên liu d gây ô nhim.
9
Hình 3: Các đoàn tàu di chuyển ti Zurich.
Qua hình nh trên cho th y chính ph n b ng tàu h a Zurich đầu tư nhiều vào phương tiệ
cho vi c di chuy a, t n t c hi n ển. Hơn n năm 1990 đến năm 2015, chính quyề ại Zurich đã thự
các chính sách nông nghi n lý phân bón và s n xu t cách ệp thông minh như qu ất chăn nuôi mộ
hiu qu nên đã làm gim các cht gây ô nhim khí hu t phân bón. Các phương pháp trên
mang nét bả nhưng tạn d thc hin i sao thành ph H Chí Minh li không thc hin
mà l i b t gi a hai thành ph t thành ph phát tri n qua? Đó chính là nét khác bi trong đó mộ
theo hóa toàn c u còn thành ph thì l i phát tri n theo 6 gi thuy t: quhướng đô thị ế ản đô
th thông minh, cuc s ng ống thông minh, dân thông minh, đi lại thông minh, môi trườ
thông minh và kinh t thông minh. ế
6. Nh n thc và phn ng c a c ng ộng đồ
Các h u qu c a v ô nhi m không khí mang l i cho cu c s t c p ấn đề ống người dân đã bấ
th m chí còn gây ra nhi u v n n n s c kh e. M c v ô nhi t ấn đề ễm không khí đã xuấ
hin trên nhiu trang báo chí, trang mng h chính quyội vài năm liên tục nhưng từ n cho
đế n c i quy c trong khi hộng đồng còn chưa giả ết đượ ng mà nó mang lđã nhận ra tác độ ại như
thế nào. Vì thế, tuy ng Metro Bến đư ến Thành - Sui Tiên mt trong nhng gii pháp h p
hóa c a chính ph thành ph ng nh n đã xây dự ững năm qua. Công trình này đã góp phầ
giảm đi phầ ễm không khí thông qua phương tiện nào ca vn nn gây ô nhi n di chuyn bng
tàu điện trên cao. Qua đó cho thấy quá trình đô thị hóa đã dẫn đế n nhng hu qu không th
đoán được nhưng bên cạnh đó nó cũng mang lạ ời như i cho chúng ta nhng công trình tuyt v
tuyến Metro s 1 được du khách nước ngoài đánh giá rất cao qua các trang mng xã hi và
l chính ph nên th c hi n 6 gi thuy t nghiên c u qua hình sau: ế
10
Hình 4: Mô hình phát tri thông minh. ển đô thị
11
CHƯƠNG ẾN LƯỢIII: GII PHÁP CHI C
1. Chính sách và gii pháp c a chính quy n
Kế ho ng kiạch tăng cườ m soát ô nhi a bàn TP. Hễm môi trường không khí trên đị Chí
Minh giai đoạn năm 2024 tăng - 2025 nhm trin khai thc hin Ch th s 03/CT-TTg v
cường ki m soát ô nhi ng không khí, c th hóa K ho ch qu c gia v qu n ễm môi trườ ế
chất lượng môi trường không khí giai đo ới điền 2021 - 2025 phù hp v u kin kế hoch phát
trin kinh tế - xã hi c a Thành ph .
Để th c hi n hóa m c tiêu ki m soát t t ô nhi m không khí chú tr ng nh tr ng ô
nhim bi PM10 và PM 2.5, y ban nhân dân thành ph đã đẩy mnh thc hin các bin pháp
sau:
Th t, nh tập trung đy mnh các gii pháp phòng nga, gim thiu phát thi khí thi,
kim soát hiu qu ô nhim không khí t ho ng giao thông vạt độ n ti; Trin khai các gii
pháp phòng ng a, gi m thi u phát th i khí th i, ki m soát t t ô nhi m không khí t các ngu n
khí th i công nghi p; Tri n khai các gi i pháp phòng ng a, gi m thi u phát th i khí thái, ki m
soát hi u qu b i, khí th i phát sinh t ho ng xây d ng, nông nghi ạt độ ệp, dân sinh…
Th hai, tăng cườ ện các quy địng công tác thanh tra, kim tra, giám sát vic thc hi nh ca
pháp lu t v y m nh th c hi n công tác thanh tra, ki m tra vi c BVMT không khí như: Đ
thc hin các nh pháp luquy đị t v BVMT không khí t ng xây d ại các công trườ ựng, sở
sn xu t công nghi p, y t giao thông v n t ng công tác ki nh khí th i ế ải; Tăng cườ ểm đị ải đố
với các phương tiện giao thông đườ ộ, đả ảo các phương tiện tham gia giao thông đáp ng b m b
ứng đầy đủ BVMT. Huy độ ộng đồng đố các yêu cu k thut v ng s tham gia ca c i vi vic
giám sát khí th i phát sinh t công nghi ng, giao thông, xây d ng và các các cơ sở ệp, năng lượ
ngun khí thi khác.
Th ba, nâng cao năng lự ất lượng môi trườc quan trc, d báo và cnh báo ch ng không khí.
Tích c c b ng ngu n nhân l c v qu n ch ng không khí; tuyên ồi dưỡ ất ợng môi trườ
truyn, v ng nhân dân hận độ n chế phát sinh khí thi; phát trin h thng công viên cây
xanh t ng h c, h ại nơi công cộng như: khu dân cư, cơ quan, trườ gia đình,...
Th tư, nâng cao ý thức ngườ ại đị ố, đặi dân t a bàn thành ph c bit tr em thanh niên.
Tiêu bi u nh t Thông t n Vi t Nam (VNA) - Chí Minh ph i h p Thành đoàn TP Hồ
cùng Qu ng Liên H p Qu c (UNICEF) t i Vi t ng m t Nhi đồ Nam đã chính thức phát độ
chiến d ch nh m nâng cao nhn thc v bo v môi trường cho tr em địa phương. Chiến dch
đã diễn ra đế ịch này đã n cui tháng 11/2020 và bao ph khp 24 qun ca thành ph, chiến d
chú tr ng vào nh ng ho ng nh m b o v ng kh i nh ng tác nhân tiêu c c t bi n ạt độ môi trườ ế
đổ i khí h u và ô nhi i rác thễm như phân loạ i, tr ng cây t a bàn vại đị tranh ph c v cho
trin lãm v ô nhi ng. Ngoài ra, chiễm môi trư ến d ch v ch c thất lượng không khí đã đượ c
hin b i hởi Đạ c RMIT phi h p v i UNICEF Vi t Nam, trung tâm h tr đổi m i sáng t o
trc thuc S Khoa h c Công ngh TP. H Chí Minh (SIHUB) t ch c phi l i nhu n
Clean Air Asia. Chi n d t 13 thi t b theo dõi ch ng không khí (AQM) t i ế ịch này đã lắp đặ ế ất lượ
đị a bàn TP H Chí Minh nh m nâng cao nh n thc v ô nhi ng. ễm môi trườ
12
2. Vai trò c a s d n công c n ụng phương tiệ ộng và xe điệ
Khi toàn c u nh n th c th c tr ng ô nhi m không khí n ng n s c n thi t c a ức đượ ế
vic ct gim khí th ng phó v ng cải carbon cũng như ới tác độ a bi i khí hến đổ u thì nhu c u
s d n thân thi n v n hình là khu vụng các phương ti ới môi trường đang tăng cao. Đi ực Đông
Nam Á v u dân - m t khu v ng cùng quá trình công nghi p hóa-hi n ới hơn 680 tri ực năng độ
đạ i hóa phát tri n m nh m thì v phát khí th c nghiêm ấn đề ải ra môi trường đang thách thứ
trọng đố cũng như người vi Chính ph i dân. Nhn thy thế cuc nghiêm trng vy cho
nên khu v c này hi y m nh vi c chuy n giao thông s ện đang đ ển đổi sang các phương tiệ
dụng điện (e-mobility).
th d dàng nh n th y các doanh nghi c hi n ệp nhân cũng như Chính phủ đang ra sứ
thc hóa kế ho ch chuy n giao thông s ển đổi sang phương tiệ d n ho n ụng điệ ặc phương tiệ
công c n cho d án ộng. Vào tháng 3 năm 2019, Honda Việt Nam đã cung cấp 50 xe tay ga đi
nhm gi nh nhúp xác đị ng rào cn v i v i vichính sách và quy định đố c áp d n. ụng xe điệ
3. C i to nh p cđô thị ằm tăng khả năng tiế n tích hp s d n ít phát ụng phương tiệ
thi
Để ế gi i quy t nh ng thách th trong bức giao thông đô thị i c hóa nhanh chóng, ảnh đô thị
kéo theo s , suy gi m ch ng s ng ô nhi m không khí, m t trong gia tăng n s ất lượ
nhng gii pháp quan tr ng mà các nhà qu n th tp trung gn kết cht ch gi a phát
tri .n giao thông và quy hoạch đô thị Đồng th i, phát tri n h thng GTCC hiu qu và khuyến
khích s d n giao thông s n, t u ki n thu n l i cho ụng các phương tiệ ạch hơn như xe điệ ạo điề
vic s dng giao thông công cng ho p. ặc xe đạ
Đẩ y m nh, phát tri n h th ng giao thông ng m mạng lưới giao thông trên không cũng
là m c gi m b t gánh n ng cho giao thông m t, c i thi n s ột hướng đi tiềm năng trong việ ặt đấ
thông thoáng cho m t và gi i quy t bài toán ùn t c giao thông. ặt đấ ế
T ch y m n mức không gian đi bộ đẩ ạnh đầu các trạm xe đạp xe đi t trong
nhng gii pháp chi c vến lượ mt quy hoch phù h p v ng phát tri ới định hướ ển đô thị
theo hướ ện và đáng số ến đi bộng bn vng, thân thi ng. Nếu có th liên kết nhiu tuy vi nhau,
nht là thì s khu trung tâm đô th tác dng t , giốt cho đô thị m giao thông cá nhân, gim
ô nhi ph c v d ng ễm môi trường, tăng không gian công cộng để người dân… Ngoài ra, sử
xe đạ ọn đứng đầp luôn là la ch u trong vic giúp gim phát thi khí CO2.
4. Đề xut c i viủa ngườ ết: nâng cp, kim soát, qun lý và hi i hoá hện đạ thng
giao thông đô thị
D báo sđến năm 2035, khu vực đô thị nơi lự ọn định của ch a 2/3 dân s thế gii.
Quá trình đô thị hóa vai trò quan trng trong phát trin kinh tế - hi nâng cao cht
lượng s ng c i dân. ủa ngườ
Như vậy, điề ện đó chính triển khai đồu cp thiết cn thc hi ng b các ni dung: xây
dng h th dống cơ sở liu v h th , quy hoống giao thông đô thị ch xây dng quy hoch
13
giao thông đô thị ống cơ sở; xây dng h thng giao thông xây dng h th d liu v hin
trng phát tri tển giao thông đô thị i c ác địa phương.
ng d ng công ngh m r ng, hoàn thi n các h th u hành giao thông thông ống điề
minh (c d li u GIS h t ng giao thông, camera giao thông tích h p AI); k t n i v i sở ế
kho tài li u d li u m ). Ngoài ra còn th tri n khai b ng lái xe thông minh tích h p
công ngh sinh tr c h chính xác c a nh n d ng t u ki n theo dõi ọc đ tăng cường độ ạo điề
h lái xe theo thờ ực, lưu trữi gian th thông tin người điề ển phương tiệu khi n mt cách an
toàn.
Ngoài ra s d ng công ngh t trình di chuy thông minh để ối ưu hóa lộ ển, giúp các phương
tin di chuy t kiển nhanh hơn và tiế m nhiên li u này không ch gi ng khí thệu. Điề ảm lượ i
còn ti t ki i dân.H th ng giám sát ch ng không khí và ki m soát khí ế ệm chi phí cho ngườ ất lượ
thi t các phương tiện giao thông giúp phát hin x kp thi các ngun phát thi ln,
đảm b ảo môi trường không khí trong lành hơn.
14
PHN K T LU N
T vic phân tích thc trng ti Thành ph H Chí Minhđối chiếu vi mô hình qun
môi trườ ễm không khí đang trởng hiu qu ti thành ph Zurich, th thy rng ô nhi thành
mt trong nh ng thách th c c p bách nghiêm tr ng nh i v l c bi t ất đố ới các đô thị n, đặ
ti nh ng qu n. T i TP.HCM, n b i m ng ốc gia đang phát triể ồng độ ịn PM2.5 vượt xa ngưỡ
cho phép c a T ch c Y t Th gi i (WHO), ph n ánh m ô nhi a tr c ế ế ức độ ễm đang đe dọ
tiếp đế ộng đồng cũng như chất lượ ủa ngườ Zurich đã n sc khe c ng sng c i dân. Thành ph
chứng minh đượ ấn đềc v ô nhim không khí hoàn toàn th được ci thin mt cách bn
vng thông qua vi c phát tri n giao thông công c ển các phương tiệ ng thân thin v i môi
trườ ng và áp d ng các chính sách ki m soát hi u qu .
Do đó, thành phố ần đặt ưu tiên cao cho vấn đề ất lượ H Chí Minh c ch ng không khí trong
các chi c phát tri n c a mình.Vi c tích h p giao thông công c y m nh s d ng xe ến lượ ộng, đẩ
điệ n, ki m soát ngu n phát th i ng d ng công ngh giám sát ch ng không khí sất lượ
những hướng đi thiế ực để ừng bướt th t c kim soát và gim thiu ô nhim không khí.
Bo v b u không khí không ch nhi m v v ng hi n t i còn n n t ng môi trườ
cho s phát tri n lành m nh và b n v ng c a xã h ội trong tương lai.
15
TÀI LI U THAM KH O
1. Hoàng Ngọc Khuê, Phm Th Nguyt Thanh, H Quc Bng, Nguyn Thoi Tâm,
Nguyn Th Thúy H ng (2018). TP CHÍ PHÁT TRI N KHOA H C & CÔNG
NGH: 97 CHUYÊN SAN KHOA H NG, TỌC TRÁI ĐẤT & MÔI TRƯỜ P 2, S 2.
https://scholar.dlu.edu.vn/thuvienso/bitstream/DLU123456789/219115/1/49155-1681-
152838-1-10-20200717.pdf
2. Nguy n Th Hoa (2023). T P CHÍ K NG TH HÍ TƯỢ ỦY VĂN.
https://vjol.info.vn/index.php/TCKHTV/article/download/82217/70072/
3. Trương Thị ễn đàn Tia sáng “Tích hợ M Thanh (2023). Di - p phát trin giao thông
vi phát tri ển đô thị”
4. Cc H tng k thut, B Xây dng v i t chc H p tác qu c tế Đức (GIZ), Vin Tài
nguyên th gi i (WRI) và t ch ng d n thi t k ng dành cho ế ức HealthBridge. “Hướ ế ế đườ
xe đạp trong đô thị”.
5. - “Paying the way for electric mobility in South East Asia” (2021)
https://www.unep.org/news-and-stories/story/paving-way-electric-mobility-south-east-
asia
6. Ti ến Nguyễ “Nâng cao chất lượn Thanh Ngh (2022). Tp chí cng sn - ng quy
hoch và qun lý phát tri dển đô thị a trên các nguyên tc công khai, minh bch, có s
tham gia c ủa người dân”
https://www.tapchicongsan.org.vn/media-story/-
/asset_publisher/V8hhp4dK31Gf/content/nang-cao-chat-luong-quy-hoach-va-quan-ly-
phat-trien-do-thi-dua-tren-cac-nguyen-tac-cong-khai-minh-bach-co-su-tham-gia-cua-
nguoi-dan
7. Thư việ “Quy hoạ ựng đô thị ại sởn pháp lut - ch xây d nm trong vic phân lo
d liu v quy hoch xây d ựng không?”
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/quy-hoach-xay-dung-do-thi-co-nam-trong-viec-
phan-loai-co-so-du-lieu-ve-quy-hoach-xay-dung-khong-212894-190138.html
8. Linh Anh (2024) - n tBáo đi đại bi ng công nghểu nhân dân “Áp dụ để qun lý giao
thông hi u qu ả”
https://daibieunhandan.vn/ap-dung-cong-nghe-de-quan-ly-giao-thong-hieu-qua-
post363160.html
9. Ngân (2024) - ng kiBáo Tài nguyên môi trường “TP H Chí Minh: Tăng cườ m
soát ô nhi ễm không khí”
https://baotainguyenmoitruong.vn/tp-ho-chi-minh-tang-cuong-kiem-soat-o-nhiem-
khong-khi-372672.html
10. VNA (2020)
https://en.vietnamplus.vn/hcm-citys-campaign-aims-to-improve-childrens-awareness-
of-environmental-protection-post189643.vnp

Preview text:

ĐẠI HC QUC GIA THÀNH PH H CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HC KHOA HC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
BÀI TIU LUN BÁO CÁO NI DUNG THUYT TRÌNH NHÓM 6
MÔN HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIN
Giảng viên hướng dẫn: TS. VŨ THỊ BC Lp: 2420DAI006L03 Thành viên nhóm: STT H và tên MSSV Vai trò 1 Phạm Hu n ỳ h Tuấn Anh 2456290007 Thành viên 2 Trần Nguyên Minh Châu 2456290008 Thành viên 3 Nguyễn Hoài Uyên Nhi 2356110114 Thành viên 4 Nguyễn Lê Phương Thuỳ 2456290049 Nhóm trưởng 5 Lê Giang Thanh Th y ủ 2456290050 Thành viên 6 Lại Minh Thy 2456290053 Thành viên 7
Đỗ Trương Hoàng Bảo Trân 2456290055 Thành viên 8 Châu Minh Quân 2456090117 Thành viên 9 Nguyễn Lệ Quyên 2357030060 Thành viên
CH ĐỀ: THC TRNG VÀ GII PHÁP V VẤN ĐỀ Ô NHIM KHÔNG KHÍ
THÀNH PH
H CHÍ MINH
PHN PH LC
PHN M ĐẦU .................................................................................................................................................... 2
PHN NI DUNG ................................................................................................................................................ 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUN V Ô NHIM KHÔNG KHÍ .................................................................. 4
1. Khái nim v ô nhim không khí ........................................................................................................ 4
2. Khái nim v vt gây ô nhim không khí: .......................................................................................... 4
3. Ch s chất lượng không khí (AQI): ................................................................................................... 4
4. Ch s PM 2.5: ...................................................................................................................................... 4
5. V trí, vai trò, ý nghĩa của vấn đề nghiên cu: .................................................................................. 5
CHƯƠNG II: THỰC TRNG Ô NHIM KHÔNG KHÍ TI THÀNH PH H CHÍ MINH ................ 6
1. Mức độ ô nhim hin nay: ................................................................................................................... 6
2. Nhng khu vực có nguy cơ cao: .......................................................................................................... 7
3. Các ngun gây ô nhim chính: ............................................................................................................ 8
4. Ảnh hưởng đến sc khỏe người dân và môi trường: ........................................................................ 8
5. So sánh mô hình phát trin ca thành ph H Chí Minh và thành ph Zurich: ........................... 8
6. Nhn thc và phn ng ca cộng đồng .............................................................................................. 9
CHƯƠNG III: GII PHÁP CHIẾN LƯỢC ................................................................................................. 11
1. Chính sách và gii pháp ca chính quyn ........................................................................................ 11
2. Vai trò ca s dụng phương tiện công cộng và xe điện .................................................................. 12
3. Ci tạo đô thị nhằm tăng khả năng tiếp cn tích hp s dụng phương tiện ít phát thi ............. 12
4. Đề xut của người viết: nâng cp, kim soát, qun lý và hiện đại hoá h thống giao thông đô thị 12
PHN KT LUN .............................................................................................................................................. 14
TÀI LIU THAM KHO ................................................................................................................................... 15 1
PHN M ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài Ô nhiễm không khí là m t ộ trong những mối đe a dọ nghiêm tr ng ọ nhất i đố với sức kh e ỏ
con người và môi trường. Không khí ô nhiễm có thể gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm và tác
động tiêu cực đến hệ sinh thái cũng như sự phát triển kinh tế –
xã hội. Tại TP.HCM, tốc độ đô
thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng, cộng với mật
độ dân số cao và lượng phương tiện
giao thông lớn, khiến tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng. Chỉ s ố chất lượng
không khí (AQI) của thành phố thường xuyên ở mức báo động, đặc biệt vào giờ cao điểm và
trong những ngày thời tiết bất lợi. Vì là trung tâm kinh tế, tài chính và công nghệ lớn nhất c a ủ
cả nước, việc nghiên cứu ô nhiễm không khí tại TP.HCM không chỉ có ý nghĩa quan tr ng ọ
trong việc xây dựng các chính sách môi trường hiệu quả mà còn giúp nâng cao nhận thức
cộng đồng và thúc đẩy phát triển bền vững. Kết quả nghiên cứu này không chỉ có ảnh hưởng tích c n T ực đế
P.HCM mà còn góp phần cho sự phát triển c a
ủ các khu vực lân cận.
II. Mc tiêu nghiên cu
Nghiên cứu này nhằm cung cấp m t
ộ cái nhìn toàn diện về thực trạng ô nhiễm không khí tại
TP.HCM, từ đó xác định mức
độ ô nhiễm, nguyên nhân gây ra và những tác động đến sức
khỏe, môi trường và nền kinh tế. Bên cạnh đó, đề xuất các giải pháp kiểm soát và giảm thiểu
ô nhiễm không khí. Bằng cách đánh giá dữ liệu quan trắc không khí và so sánh với các thành
phố lớn khác, nghiên cứu sẽ làm rõ những m
đặc điể riêng của ô nhiễm không khí tại TP.HCM,
đồng thời dự báo xu hướng ô nhiễm trong tương lai.
III. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cứu của bài tiểu luận là thực trạng ô nhiễm không khí tại TP.HCM, bao gồm mức
độ ô nhiễm, các chỉ số chất lượng không khí, các nguyên nhân chính gây ô nhiễm
và tác động của nó đến sức khỏe con người, môi trường và kinh tế - xã hội. Đồng thời, nghiên
cứu cũng xem xét các chính sách và giải pháp đang được triển khai để kiểm soát ô nhiễm không khí tại TP.HCM.
IV. Phm vi nghiên cu
Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình trạng ô nhiễm không khí tại
TP.HCM, đặc biệt tại các khu vực có mức độ ô nhiễm cao như trung tâm thành phố, các tuyến
đường giao thông chính, khu công nghiệp và khu vực đông dân cư. Đồng thời, nghiên cứu
cũng so sánh tình trạng ô nhiễm không khí của TP.HCM với một số đô thị lớn khác trong
nước và khu vực Đông Nam Á. Phạm vi thời gian: N
ghiên cứu phân tích tình trạng ô nhiễm không khí trong giai đoạn từ
đầu thế kỷ XXI đến nay, với trọng tâm là dữ liệu từ những năm gần đây để đánh giá xu hướng
biến đổi chất lượng không khí, đồng thời dự báo tình hình ô nhiễm trong tương lai dựa trên
các yếu tố phát triển đô thị và biến đổi khí hậu.
V. Phương pháp nghiên cứu 2
Phương pháp phân tích – tng hp tài liu: Mình tìm hiểu các tài liệu chính thống như
báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bài báo từ VNExpress, Tu i ổ Trẻ, Lao Động... và m t ộ s
ố tài liệu chuyên ngành. Việc t ng ổ
hợp và phân tích giúp mình hiểu rõ các khái niệm,
nguyên nhân và hậu quả c a
ủ ô nhiễm môi trường.
Phương pháp quan sát thực tin: Từ những trải nghiệm và quan sát cá nhân trong cu c ộ
sống hằng ngày như cảnh khói bụi khi đi đường, tình trạng rác thải tại các điểm du lịch, hay
việc người dân ngày càng chú ý đến bảo vệ môi
trường… mình ghi nhận lại những ví dụ thực
tế để bài viết sinh động và dễ liên hệ hơn.
Phương pháp thống kê mô tả: Mình sử d ng s ụ l ố iệu được công b t ố ừ các cơ quan chức
năng và báo chí để mô tả tình hình ô nhiễm tại Việt Nam hiện nay. Ví dụ như s ố liệu về lượng
rác thải nhựa hàng năm, mức độ ô nhiễm không khí, hoặc ảnh hưởng đến sức kh e ỏ cộng đồng.
Phương pháp so sánh: Mình có đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, giữa tình hình trong
nước và một vài quốc gia khác để thấy rõ những điểm tương ng đồ
và khác biệt, từ đó rút ra
những bài học phù hợp với hoàn cảnh c a ủ Việt Nam.
Phương pháp đánh giá – đề xut: Dựa trên thông tin thu thập được và hiểu biết cá nhân,
mình đưa ra nhận định, đánh giá về mức độ ảnh h
ưởng cũng như đề xuất một số giải pháp đơn
giản nhưng thiết thực, phù hợp với từng đối tượng – từ nhà
nước, doanh nghiệp cho đến cộng đồng và cá nhân.
VI. Cấu trúc đề bài:
Công trình nghiên cứu gồm 16 trang. Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh m c ụ từ viết tắt, danh m c ụ bảng và biểu , đồ danh m c
ụ tài liệu tham khảo và ph
ụ lục, đề tài được kết cấu thành 3 mục như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về ô nhiễm không khí tại TPHCM.
Chương 2: Phân tích thực trạng về ô nhiễm không khí tại TPHCM
Chương 3: Giải pháp chiến lược nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí tại TPHCM 3
PHN NI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUN V Ô NHIM KHÔNG KHÍ
1. Khái nim v ô nhim không khí
Ô nhiễm không khí là khi sự có mặt m t
ộ chất lạ hoặc có sự biến i đổ quan tr ng ọ trong
thành phần không khí gây nên các tác động có hại như không khí không sạch, hoặc gây ra sự
khó chịu như tỏa mùi, giảm tầm nhìn xa (do b i
ụ )... Việc hiểu rõ khái niệm ô nhiễm không khí giúp cho cộng ng độ
nhận diện được nguyên nhân, mức độ nghiêm tr ng c ọ a
ủ vấn đề, từ đó có
các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu kịp thời.
2. Khái nim v vt gây ô nhim không khí:
Vật gây ô nhiễm không khí thường được sử dụng để chỉ các phần tử bị thải vào không khí do kết quả hoạt đ ng ộ
của con người và tự nhiên gây tác hại xấu đến sức khỏe con người, các
hệ sinh thái và các vật liệu khác nhau. Vật gây ô nhiễm không khí” có thể ở thể rắn (bụi, mồ
hóng, bụi than…), ở hình thức giọt (sương mù) hay thể khí (SO2, NO2, CO…).
3. Ch s chất lượng không khí (AQI):
Chỉ số chất lượng không khí (AQI) là thư
ớc đo nồng độ chất ô nhiễm không khí trong tình
trạng ô nhiễm không khí xung quanh và các nguy cơ sức khỏe liên quan c a ủ chúng.
Chỉ số chất lượng không khí (AQI) đo lường mức
độ ô nhiễm dựa trên sáu chất chính:
PM2.5, PM10, CO, SO₂, NO₂ và O₃. Số AQ
I được tính theo chất ô nhiễm có mức cao nhất tại
thời điểm đó. Không phải tất cả các trạm giám sát đều đo đủ cả sáu chất. AQI thay đổi trong ngày theo nồng c
độ hất ô nhiễm, phản ánh mức độ ảnh hưởng đến sức kh e ỏ theo từng ngưỡng.
Biểu đồ ch s chất lượng không khí với PM2,5 μg/m3 tương ứng.
4. Ch s PM 2.5:
PM 2.5 là các hạt bụi siêu mịn có đường kính rất nh
ỏ (chỉ khoảng nhỏ hơn hoặc bằng 2.5
micromet). Bởi vậy, chúng có thể xâm nhập sâu vào ph i
ổ , thậm chí đi vào máu, gây nên các vấn đề về sức kh e ỏ . 4
5. V trí, vai trò, ý nghĩa của vấn đề nghiên cu: a. V trí:
Tiểu luận “Thực trạng ô nhiễm không khí tại TP.HCM” có vị trí và vai trò quan trọng trong b i
ố cảnh ô nhiễm môi trường đang ngày càng gia tăng và trở thành mối đe dọa nghiêm
trọng đối với sức khỏe cộng đồng, sự ổn định xã ội
h cũng như phát triển bền vững của đất
nước. Đây là một đề tài mang tính thời sự, vừa mang tính nghiên cứu khoa học, vừa có giá trị thực tiễn cao. b. Vai trò:
Việc nghiên cứu và đánh giá tình hình ô nhiễm không khí tại TP.HCM không chỉ góp phần
hệ thống hóa, phân tích và nhìn nhận thực trạng một cách khoa học, toàn diện, mà còn là cơ
sở giúp người đọc rèn luyện k
ỹ năng nghiên cứu độc lập, xử lý dữ liệu, phân tích nguyên nhân
- hậu quả và đề xuất giải pháp phù hợp. Đồng thời, đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cá nhân, t
ổ chức quan tâm đến chất lượng môi trường không khí, h ỗ trợ quá trình hoạch
định chính sách và tuyên truyề ả
n b o vệ môi trường. Quan trọng hơn, nghiên cứu này góp ầ ph n lan t a ỏ nhận thức cộng ng đồ
và nâng cao vai trò của m i
ỗ cá nhân trong việc tham gia vào các
hoạt động vì một môi trường sống trong lành và bề ững hơn. n v c. Ý nghĩa:
Đề tài không chỉ mang ý nghĩa khoa học khi cung cấp thông tin, số liệu và phân tích có giá
trị phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo về môi trường không khí tại các đô thị lớn, mà còn
có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt. Cụ thể, nghiên cứu giúp làm rõ thực trạng ô nhiễm không khí tại
TP.HCM, phân tích nguyên nhân, hậu quả và đề xuất những giải pháp c ụ thể, khả thi nhằm
cải thiện chất lượng không khí. Bên cạnh đó, đề tài còn có ý nghĩa xã h i ộ sâu sắc khi góp
phần nâng cao nhận thức của cộng ng đồ
về vấn đề ô nhiễm không khí, từ đó thúc đẩy các
hành động bảo vệ môi trườ
ng từ mỗi cá nhân đến các cấ ản lý nhà nướ p qu c. 5
CHƯƠNG II: THỰC TRNG Ô NHIM KHÔNG KHÍ TI THÀNH PH H CHÍ MINH
1. Mức độ ô nhim hin nay: Thành ph H
ố ồ Chí Minh (Sài Gòn) là m t ộ trong những thành ph l
ố ớn nhất tại Việt Nam về
quy mô dân số, trình độ phát triển kinh tế,... không kém cạnh Thủ đô Hà N i ộ . Vậy tại sao
phần lớn cư dân lại tập trung đông đúc ở nơi này? Một bài báo cáo của Liên Hợp Quốc cho
biết hiện nay 54,6% dân số thế giới (3,6 tỷ người) sống ở các đô thị và nghiên cứu cho thấy
đến năm 2050, tỉ lệ dân
cư thành thị sẽ chiếm hơn 70% dân số thế giới (64,1% ở các nước
đang phát triển và 85,9% ở các
nước phát triển sẽ sống ở các khu vực thành thị). Điều đó cho
thấy trong tương lai người dân sẽ luôn
hướng đến các khu vực phát triển để có thể cải thiện
cuộc sống, thu nhập, trình độ học vấn của họ và đồng nghĩa với những trở ại ng như: chi phí
sinh hoạt, ô nhiễm môi trường,... sẽ đi cùng với các lợi ích trên. Hiện nay, tình trạng ô nhiễm
không khí ở Thành phố Hồ Chí Minh đang là vấn đề đang được cộng ng đồ hết sức chú ý vì
chỉ số chất lượng không khí tại thành phố hiện đang ở mức trung bình. Nồng độ bụi mịn
PM2.5 tại thành phố đều vượt ngưỡng cho phép. Mới c
đây, Tổ hức Y tế thế giới đã giảm mức
giới hạn nồng độ bụi mịn PM2.5 trung bình hằng năm từ 10 μg/m3 còn 5 μg/m3. Trong khi
nồng độ PM2.5 tại Thành phố Hồ Chí Minh là 26 μg/m3, gấp 5,2 lần tiêu chuẩn của WHO.
Để hiểu chi tiết hơn về ụ
b i mịn, ta có thể nhìn một cách tổng quan hơn về n P ồng độ M2.5 qua
các tháng và thấy được khung thời gian có nồng độ bụi mịn đạt đỉnh điểm qua hai hình sau:
Hình 1: Cho biết n P
ồng độ M2.5 qua các tháng và các khung gi trong ngày. Hình (a) cho thấy chỉ s ố nồng
độ PM2.5 ở các tháng 1, 2, 3, 4 và 11 tương đ i ố cao so với
các tháng còn lại. Nói cách khác, các tháng mùa khô như tháng 1, 2 thường trùng khớp với
dịp Tết cho nên nhu cầu di chuyển của người tăng nhiều dẫn đến nồng
độ bụi mịn tỉ lệ thuận
với nhu cầu di chuyển. Ngoài ra, ta đều thấy nồng độ ở những tháng còn lại đã suy giảm so
với mùa khô vì từ tháng 5 đến tháng 10 chủ ếu
y là mùa mưa, lượng mưa ở các tháng đó đạt
trên 180 mm so với lượng mưa ở mùa khô chỉ đạt dưới 60 mm. Do mưa xảy ra nhiều ở mùa
mưa cho nên bụi mịn đã bị lắng xuống vì hạt mưa. Cho nên hiện tượng này khiến ồng n độ
PM2.5 giảm nhẹ so với mùa khô. Tiếp theo ở hình (b), ta hãy để ý tiến trình b i ụ mịn đạt cao
nhất ở hai khung 6 - 7 giờ và 7 - 8 giờ vì khoảng thời gian này là thời gian đi học và đi làm 6
của các học sinh, sinh viên và các người lao động dẫn đến tình trạng nồng độ tăng cao ở hai
khung giờ đạt 40 μg/m3. Ngược lại, khung 0 - 5 giờ và 12 - 17 giờ gi
ảm đáng kể có thể do các
yếu tố nhiệt độ, độ ẩm và nhiều nhân tố khí tượng khác. Tất cả các số liệu trên cho thấy thành
phố đang trong tình thế “tiến thoái lưỡng nan” về mặt môi trường khí hậu nhưng tại sao các vị
lãnh đạo lại không thể đưa
ra các chính sách giảm thiểu các vấn nạn khí hậu (yếu tố ảnh hưởng cực ỳ
k nguy hiểm đến tính mạng con người) một cách triệt để đượ c ắt ẳ h n do một số
nguyên nhân ràng buộc với quá trình đô thị hóa. 2. Nhng khu v ực có nguy cơ cao: Ở ầ
ph n này, ta sẽ quan sát bản đồ thể hiện sự phân bố n
ồng độ PM2.5 theo không gian qua ảnh dưới đây:
Hình 2: Nồng độ PM2.5 vào mùa khô và mùa mưa tại các v trí quan tr c trong thành ph H Chí Minh.
Hình 2 cho biết sự phân b
ố nồng độ PM2.5 tại thành ph ố H
ồ Chí Minh giữa hai mùa mưa
và khô có nhiều nét tương đồng với nhau. Cụ thể n
ồng độ PM2.5 cao hơn tại giữa các khu vực
gần các con đường lớn, các trục đường có giao thông dày đặc và gần các khu công nghiệp ví
dụ như: vị trí PA2 (Vĩnh Lộc) nằm bên trái của con đường lớn, vị trí PA8 (trường THCS
Nguyễn Văn Nghi) nằm giữa các tuyến đường kết nối phức tạp cùng các vị trí khác. Kết quả
là các khu vực trung tâm và các vị trí phía Đông Bắc và Tây Nam tại H ồ Chí Minh có n ng ồ
độ PM2.5 cao. Trái lại, phía Đông Nam Hồ Chí Minh (Đông Nam bản đ ồ hình 2) có ít ặ ho c không có b i
ụ mịn vì huyện Cần Giờ ch
ủ yếu cây cối, khá ít người đi lại cho nên nồng độ b i ụ
mịn ở đây có thể có hoặc không. Cu i
ố cùng, hai khu vực Bình Tân và Bình Chánh lại có n ng ồ
độ quá cao vì hai nơi này tập trung nhiều khu chế ấ
xu t, khu công nghiệp cho nên khí thải từ
các nhà máy thải ra nhiều làm cho nồng
độ PM2.5 cao. Và tại sao n ng ồ đ ộ phía Tây Nam lại 7
dày đặc và lớn hơn phía Đông Bắc. Câu trả lời chính là ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đã
thổi luồng gió theo hướng Đông Bắc - Tây Nam góp phần làm cho Tây Nam có n c ồng độ ao.
3. Các ngun gây ô nhim chính: Thành ph ố H ồ Chí Minh là m t
ộ trung tâm giao thương buôn bán bằng đường thủy, nơi
hoạt động của các cảng biển lớn cho nên đã thải ra các chất ô nhiễm không khí như: oxit lưu
huỳnh (SOx), oxit nitơ (NOx), bụi mịn (PM2.5, PM10), hợp chất ữu h cơ dễ bay hơi không
chứa metan (NMVOC), cacbon monoxit (CO) từ hoạt ng độ
của các loại tàu thuyền, các
phương tiện bốc dỡ hàng
hóa và phương tiện giao thông trong cảng của các cảng biển tại
thành phố Hồ Chí Minh. Để quá trình đô thị hóa diễn ra suôn sẻ thì ta phải chấp nhận nhiều
trở ngại mà nó mang lại vì muốn trở thành trung tâm kinh tế có ảnh hưởng trong khu vực và
ngoài thì cần nỗ lực phải phát triển mạnh. Rõ hơn hết, thành ph
ố Hồ Chí Minh đang tiến đẩy
mạnh các ngành trọng điểm trên thế giới, xây dựng nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất tại thành ph T ố h
ủ Đức và cùng các nhà máy xử lý khác ở các địa phương khác nhau cũng chỉ góp một phần nh
ỏ vào công cuộc ô nhiễm. Và điểm gây ra đáng kể nhất là quá trình di chuyển c a ủ
dân cư trong thành phố, đặc biệt hơn là các giờ cao điể m trong ngày.
4. Ảnh hưởng đến sc khỏe người dân và môi trường:
Đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện trên thế giới cho thấy sự tác động của bụi gây ra
bệnh tật, tử vong. Trong đó, các bệnh chủ yếu do tiếp xúc trực tiếp với bụi làm cho hệ hô hấp
con người suy yếu gây ra các bệnh hen suyễn, viêm phế quản và mạnh hơn có thể là bệnh
phổi tắc nghẽn mãn tính. Quan trọng hơn, nạn nhân chủ chốt của vấn đề bụi mịn là trẻ em
nhừng người lớn cũng không phải ngoại lệ. Ngoài ra, nó còn gây ảnh hưởng cả môi trường.
Một bầu không khí mờ mịt hòa lẫn với trời mưa cùng kết hợp với các chất từ các nhà máy như
sulfur dioxide (SO₂) và nitrogen oxides (NOₓ), tạo ra mưa axit, ảnh hưởng ấu x đến đất đai, cây c i
ố và các hệ sinh thái. Chính nó đã gây ra nhiều vấn đề phức tạp trên mọi lĩnh vực thậm
chí đến cả kinh tế cho nên chính phủ tại khu vực cầ
ải đưa ra các chính sách, giả n ph i pháp làm giảm ngay lập tức.
5. So sánh mô hình phát trin ca thành ph H Chí Minh và thành ph Zurich: Khác với thành ph ố H
ồ Chí Minh, chính phủ Zurich đã thực thi các chính sách táo bạo và đầy tham vọng chẳng ạ
h n các chính sách khuyến khích đi xe đạp, đi bộ ặ ho c tàu hỏa để di
chuyển hơn là sử ụng các phương tiệ d
n giao thông dùng các nguyên liệu dễ gây ô nhiễm. 8
Hình 3: Các đoàn tàu di chuyển ti Zurich.
Qua hình ảnh trên cho thấy chính phủ ở Zurich đầu tư nhiều vào phương tiện bằng tàu h a ỏ
cho việc di chuyển. Hơn nữa, từ năm 1990 đến năm 2015, chính quyền tại Zurich đã thực hiện
các chính sách nông nghiệp thông minh như quản lý phân bón và sản xuất chăn nuôi một cách
hiệu quả nên đã làm giảm các chất gây ô nhiễm khí hậu từ phân bón. Các phương pháp trên
mang nét cơ bản và dễ thực hiện nhưng tại sao thành phố Hồ Chí Minh lại không thực hiện
mà lại bỏ qua? Đó chính là nét khác biệt giữa hai thành phố trong đó một thành ph phá ố t triển
theo hướng đô thị hóa toàn cầu còn thành ph
ố thì lại phát triển theo 6 giả thuyết: quản lý đô
thị thông minh, cuộc sống thông minh, cư dân thông minh, đi lại thông minh, môi trường
thông minh và kinh tế thông minh.
6. Nhn thc và phn ng ca cộng đồng Các hậu quả c a
ủ vấn đề ô nhiễm không khí mang lại cho cu c
ộ sống người dân đã bất cập
mà thậm chí còn gây ra nhiều vấn nạn sức khỏe. Mặc dù vấn đề ô nhiễm không khí đã xuất
hiện trên nhiều trang báo chí, trang mạng xã hội vài năm liên tục nhưng từ chính quyền cho
đến cộng đồng còn chưa giải quyết được trong khi họ đã nhận ra tác động mà nó mang lại như
thế nào. Vì thế, tuyến đường Metro Bến Thành - Suối Tiên là một trong những giải pháp hợp lý hóa c a ủ chính ph
ủ thành phố đã xây dựng những năm qua. Công trình này đã góp phần
giảm đi phần nào của vấn nạn gây ô nhiễm không khí thông qua phương tiện di chuyển bằng
tàu điện trên cao. Qua đó cho thấy quá trình đô thị hóa
đã dẫn đến những hậu quả không thể
đoán được nhưng bên cạnh đó nó cũng mang lại cho chúng ta những công trình tuyệt ời v như
tuyến Metro số 1 được du khách nước ngoài đánh giá rất cao qua các trang mạng xã hội và có lẽ chính ph nê ủ
n thực hiện 6 giả thuyết nghiên cứu qua hình sau: 9
Hình 4: Mô hình phát triển đô thị thông minh. 10
CHƯƠNG III: GII PHÁP CHIẾN LƯỢC
1. Chính sách và gii pháp ca chính quyn
Kế hoạch tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh giai đoạn năm 2024 - 2025 nhằm triển khai thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TTg về tăng
cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, c
ụ thể hóa Kế hoạch qu c ố gia về quản lý
chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2021 - 2025 phù hợp ới
v điều kiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội c a ủ Thành phố.
Để thực hiện hóa mục tiêu kiểm soát tốt ô nhiễm không khí và chú trọng tình trạng ô
nhiễm bụi PM10 và PM 2.5, ủy ban nhân dân thành phố đã đẩy mạnh thực hiện các biện pháp sau:
Thứ nhất, tập trung đẩy mạnh các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu phát thải khí thải,
kiểm soát hiệu quả ô nhiễm không khí từ hoạt động giao thông vận tải; Triển khai các giải
pháp phòng ngừa, giảm thiểu phát thải khí thải, kiểm soát t t
ố ô nhiễm không khí từ các ngu n ồ
khí thải công nghiệp; Triển khai các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu phát thải khí thái, kiểm
soát hiệu quả bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động xây dựng, nông nghi ệp, dân sinh…
Thứ hai, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của
pháp luật về BVMT không khí như: Đẩy mạnh thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện các quy định pháp luật về BVMT không khí tại các công trường xây dựng, cơ sở
sản xuất công nghiệp, y tế và giao thông vận tải; Tăng cường công tác kiểm định khí thải i đố
với các phương tiện giao thông đường bộ, đảm ảo
b các phương tiện tham gia giao thông đáp
ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về BVMT. Huy độ
ng sự tham gia của cộng đồng đối với việc
giám sát khí thải phát sinh từ các
cơ sở công nghiệp, năng lượng, giao thông, xây dựng và các nguồn khí thải khác.
Thứ ba, nâng cao năng lực quan trắc, dự báo và cảnh báo chất lượng môi trường không khí.
Tích cực bồi dưỡng ngu n
ồ nhân lực về quản lý chất lượng môi trường không khí; tuyên truyền, vận ng độ
nhân dân hạn chế phát sinh khí thải; phát triển hệ thống công viên và cây
xanh tại nơi công cộng như: khu dân cư, cơ quan, trường h c ọ , h ộ gia đình,...
Thứ tư, nâng cao ý thức người dân tại địa bàn thành ố,
ph đặc biệt là trẻ em và thanh niên.
Tiêu biểu nhất là Thông tấn xã Việt Nam (VNA) - Thành đoàn TP Hồ Chí Minh ph i ố hợp
cùng Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Qu c
ố (UNICEF) tại Việt Nam đã chính thức phát ng độ m t ộ
chiến dịch nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho trẻ em địa phương. Chiến dịch
đã diễn ra đến cuối tháng 11/2020 và bao phủ khắp 24 quận của thành phố, chiế ịch n d này đã chú tr ng ọ
vào những hoạt động nhằm bảo vệ môi trường kh i
ỏ những tác nhân tiêu cực từ biến
đổi khí hậu và ô nhiễm như phân loại rác thải, trồng cây tại địa bàn và ẽ v tranh ụ ph c vụ cho
triển lãm về ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, chiến dịch về chất lượng không khí đã được thực
hiện bởi Đại học RMIT phối hợp với UNICEF Việt Nam, trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo
trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (SIHUB) và t ổ chức phi lợi nhuận
Clean Air Asia. Chiến dịch này đã lắp đặt 13 thiết bị theo dõi chất lượng không khí (AQM) tại
địa bàn TP Hồ Chí Minh nhằm nâng cao nhận thức về ô nhiễm môi trường. 11
2. Vai trò ca s dụng phương tiện công cộng và xe điện
Khi toàn cầu nhận thức được thực trạng ô nhiễm không khí nặng nề và sự cần thiết c a ủ
việc cắt giảm khí thải carbon cũng như ứng phó với tác ng c độ
ủa biến đổi khí hậu thì nhu cầu
sử dụng các phương tiện thân thiện với môi trường đang tăng cao. Điển hình là khu vực Đông
Nam Á với hơn 680 triệu dân - m t ộ khu vực năng ng độ
cùng quá trình công nghiệp hóa-hiện
đại hóa phát triển mạnh mẽ thì vấn đề phát khí thải ra môi trường đang là thách thức nghiêm
trọng đối với Chính phủ cũng
như người dân. Nhận thấy thế cuộc nghiêm trọng là vậy cho
nên khu vực này hiện đang đẩy mạnh việc chuyển đổi sang các phương tiện giao thông sử dụng điện (e-mobility).
Có thể dễ dàng nhận thấy các doanh nghiệp tư nhân cũng như Chính phủ đang ra sức hiện
thực hóa kế hoạch chuyển đổi sang phương tiện giao thông sử dụng điện hoặc phương tiện
công cộng. Vào tháng 3 năm 2019, Honda Việt Nam đã cung cấp 50 xe tay ga điện cho dự án
nhằm giúp xác định những rào cản về chính sách và quy định đối với việc áp dụng xe điện.
3. Ci to đô thị nhằm tăng khả năng tiếp cn tích hp s dụng phương tiện ít phát thi Để giải ế quy t ữ
nh ng thách thức giao thông đô thị trong ố
b i cảnh đô thị hóa nhanh chóng,
kéo theo sự gia tăng dân số, suy giảm chất lượng s ng ố
và ô nhiễm không khí, m t ộ trong
những giải pháp quan tr ng ọ
mà các nhà quản lý có thể tập trung là gắn kết chặt chẽ giữa phát
triển giao thông và quy hoạch đô thị.Đồng thời, phát triển hệ thống GTCC hiệu quả và khuyến
khích sử dụng các phương tiện giao thông sạch hơn như xe điện, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc sử dụng giao thông công cộng hoặc xe đạp.
Đẩy mạnh, phát triển ệ h thống giao thông ầ
ng m và mạng lưới giao thông trên không cũng
là một hướng đi tiềm năng trong việc giảm bớt gánh nặng cho giao thông mặt đất, cải thiện sự
thông thoáng cho mặt đất và giải quyết bài toán ùn tắc giao thông.
Tổ chức không gian đi bộ và đẩy mạnh đầu tư các trạm xe đạp và xe điện là một trong
những giải pháp và chiến lược về mặt quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển đô thị
theo hướng bền vững, thân thiện và đáng sống. Nếu có thể liên kết nhiều t ến đi uy bộ với nhau,
nhất là ở khu trung tâm đô thị thì sẽ có tác dụng tốt cho đô thị, giảm giao thông cá nhân, giảm
ô nhiễm môi trường, tăng không gian công cộng để ph c
ụ vụ người dân… Ngoài ra, sử d ng ụ
xe đạp luôn là lựa chọn đứng đầu trong việc giúp giảm phát thải khí CO2.
4. Đề xut của người viết: nâng cp, kim soát, qun lý và hiện đại hoá h thng giao thông đô thị
Dự báo đến năm 2035, khu vực đô thị sẽ là nơi lựa chọn định cư của 2/3 dân số thế giới.
Quá trình đô thị hóa có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng s ng c ố ủa người dân.
Như vậy, điều cấp thiết cần thực hiện đó chính là triển khai đồng bộ các nội dung: xây dựng hệ thống cơ
sở dữ liệu về hệ thống giao thông đô thị, quy hoạch xây dựng và quy hoạch 12
giao thông đô thị; xây dựng hệ thống giao thông và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về hiện
trạng phát triển giao thông đô thị tại các địa phương.
Ứng dụng công nghệ và mở rộng, hoàn thiện các ệ
h thống điều hành giao thông thông
minh (cả cơ sở dữ liệu GIS hạ tầng giao thông, camera giao thông tích hợp AI); kết n i ố với
kho tài liệu và dữ liệu mở). Ngoài ra còn có thể triển khai bằng lái xe thông minh tích hợp
công nghệ sinh trắc học để tăng cường độ chính xác c a
ủ nhận dạng và tạo điều kiện theo dõi
hồ sơ lái xe theo thời gian thực, lưu trữ thông tin người điều khiển phương tiện một cách an toàn. Ngoài ra sử d ng ụ
công nghệ thông minh để tối ưu hóa lộ trình di chuyển, giúp các phương
tiện di chuyển nhanh hơn và tiết kiệm nhiên liệu. Điều này không chỉ giảm lượng khí thải mà
còn tiết kiệm chi phí cho người dân.Hệ th ng ố
giám sát chất lượng không khí và kiểm soát khí
thải từ các phương tiện giao thông giúp phát hiện và xử lý kịp thời các nguồn phát thải lớn,
đảm bảo môi trường không khí trong lành hơn. 13
PHN KT LUN
Từ việc phân tích thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh và đối chiếu với mô hình quản lý
môi trường hiệu quả tại thành phố Zurich, có thể thấy rằng ô nhiễm không khí đang trở thành
một trong những thách thức cấp bách và nghiêm tr ng ọ nhất i
đố với các đô thị lớn, đặc biệt là
tại những quốc gia đang phát triển. Tại TP.HCM, nồng độ b i
ụ mịn PM2.5 vượt xa ngưỡng cho phép của T
ổ chức Y tế Thế giới (WHO), phản ánh rõ mức độ ô nhiễm đang đe a dọ trực
tiếp đến sức khỏe cộng đồng cũng như chất lượng sống của người dân. Thành phố Zurich đã
chứng minh được vấn đề ô nhiễm không khí hoàn toàn có thể được cải thiện một cách bền
vững thông qua việc phát triển các phương tiện giao thông công cộng thân thiện với môi
trường và áp dụng các chính sách kiểm soát hiệ ả u qu .
Do đó, thành phố Hồ Chí Minh cần đặt ưu tiên cao cho vấn đề chất lượng không khí trong
các chiến lược phát triển c a
ủ mình.Việc tích hợp giao thông công cộng, đẩy mạnh sử d ng ụ xe điện, kiểm soát ồ
ngu n phát thải và ứng ụ d ng công ệ
ngh giám sát chất lượng không khí sẽ là
những hướng đi thiết thực để từng bước kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm không khí.
Bảo vệ bầu không khí không chỉ là nhiệm vụ về môi trường ở hiện tại mà còn là nền tảng
cho sự phát triển lành mạnh và bền vững của xã hội trong tương lai. 14
TÀI LIU THAM KHO
1. Vũ Hoàng Ngọc Khuê, Phạm Thị Nguyệt Thanh, Hồ Quốc Bằng, Nguyễn Thoại Tâm,
Nguyễn Thị Thúy Hằng (2018). TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC & CÔNG
NGHỆ: 97 CHUYÊN SAN KHOA HỌC TRÁI ĐẤT & MÔI TRƯỜNG, TẬP 2, SỐ 2.
https://scholar.dlu.edu.vn/thuvienso/bitstream/DLU123456789/219115/1/49155-1681- 152838-1-10-20200717.pdf
2. Nguyễn Thị Hoa (2023). TẠP CHÍ K N HÍ TƯỢ G THỦY VĂN.
https://vjol.info.vn/index.php/TCKHTV/article/download/82217/70072/
3. Trương Thị Mỹ Thanh (2023). Diễn đàn Tia sáng - “Tích hợp phát triển giao thông
với phát triển đô thị”
4. Cục Hạ tầng kỹ thuật, Bộ Xây dựng với tổ chức Hợp tác quốc tế Đức (GIZ), Viện Tài
nguyên thế giới (WRI) và t c
ổ hức HealthBridge. “Hướng dẫn thiết kế đường dành cho
xe đạp trong đô thị”.
5. “Paying the way for electric mobility in South-East Asia” (2021)
https://www.unep.org/news-and-stories/story/paving-way-electric-mobility-south-east- asia
6. Tiến sĩ Nguyễn Thanh Nghị (2022). Tạp chí cộng sản - “Nâng cao chất lượng quy
hoạch và quản lý phát triển đô thị dựa trên các nguyên tắc công khai, minh bạch, có sự
tham gia của người dân”
https://www.tapchicongsan.org.vn/media-story/-
/asset_publisher/V8hhp4dK31Gf/content/nang-cao-chat-luong-quy-hoach-va-quan-ly-
phat-trien-do-thi-dua-tren-cac-nguyen-tac-cong-khai-minh-bach-co-su-tham-gia-cua- nguoi-dan
7. Thư viện pháp luật - “Quy hoạch xây dựng đô thị có nằm trong việc phân loại cơ sở
dữ liệu về quy hoạch xây d ựng không?”
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/quy-hoach-xay-dung-do-thi-co-nam-trong-viec-
phan-loai-co-so-du-lieu-ve-quy-hoach-xay-dung-khong-212894-190138.html
8. Linh Anh (2024) - Báo điện tử đại biểu nhân dân “Áp dụng công nghệ để quản lý giao thông hiệu quả”
https://daibieunhandan.vn/ap-dung-cong-nghe-de-quan-ly-giao-thong-hieu-qua- post363160.html
9. Ngân Hà (2024) - Báo Tài nguyên môi trường “TP Hồ Chí Minh: Tăng cường kiểm
soát ô nhiễm không khí”
https://baotainguyenmoitruong.vn/tp-ho-chi-minh-tang-cuong-kiem-soat-o-nhiem- khong-khi-372672.html 10. VNA (2020)
https://en.vietnamplus.vn/hcm-citys-campaign-aims-to-improve-childrens-awareness-
of-environmental-protection-post189643.vnp 15