



















Preview text:
MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
1. Lý do chọn đề tài. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
2. Mục tiêu nghiên cứu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
3. Đối tượng nghiên cứu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
4. Kết cấu, nội dung đề tài. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG. . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .2
1.2. Các thành phần chuỗi cung ứng. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .2
1.3. Logistics. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
PHẦN 2: TIÊU CHÍ ĐO LƯỜNG- LỰA CHỌN VÀ QUẢN LÝ NHÀ CUNG CẤP. . 4
2.1. Quá Trình Mua Sắm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
2.2. Lựa chọn quản lý nhà cung cấp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
2.3. Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .6
2.3.1. Chất lượng. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
2.3.2. Độ tin cậy. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2.3.3. Năng lực nhà cung cấp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.3.4. Tài chính. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.3.5. Mong đợi của khách hàng. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.3.6. Một yếu tố lựa chọn nhà cung cấp là vị trí địa lý. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
2.4. Các chỉ tiêu đo lường đánh giá nhà cung cấp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
2.4.1. Cho điểm trọng số:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
2.4.2. Thông tin đánh già nhà cung cấp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
2.4.3. Quy trình đánh giá nhà cung cấp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
2.5. Một vài ví dụ lựa chọn nhà cung cấp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .15
KẾT LUẬN. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17 i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Viết đầy đủ CCU Chuỗi cung ứng Logistist Dịch vụ hậu cần DWT
Deadweight tonnage: đơn vị đo năng lực vận tải CNTT Công nghệ thông tin TM Thương Mại TEU Container: Côngtenơ hàng SYSTEM TEST Kiểm tra hệ thống ii DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cho điểm trọng số các chỉ tiêu lựa chọn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .12
Bảng 2.2: Bảng cho điểm trọng số FPT. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15 ii DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Lựa chọn nguồn cung cấp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 05
Hình 2.2: Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .06
Hình 2.3: Quy trình đánh giá nhà cung cấp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .13 iv LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới, đặc biệt là
sau khi chúng ta gia nhập WTO và TPP thì việc mở của nền kinh tế sẽ được thực
hiện. Đó cũng là những cơ hội cho các doanh nghiệp hội nhập và phát triển và đó
cũng là những thách thức khi nó sẽ tạo ra sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Môi
trường ngày càng khó khăn hơn đặc biệt là với các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực logistics, bởi khi mở cửa sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh từ phía nước ngoài tham gia thị trường.
Quá trình mua sắm cũng như lựa chọn nhà cung cấp có vai trò đặc biệt quan
trọng khi mà các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, bởi việc lựa chọn được nhà
cung cấp phù hợp giúp giảm chi phí đầu vào cho việc sản xuất kinh doanh từ đó tạo
ra được lợi thế cạnh tranh và sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh của sản
phẩm hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp mình.
Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động mua sắm lựa chọn nhà cung cấp em đã
chọn đề tài : “Tiêu chí đo lường, lựa chọn và quản lý nhà cung cấp ” làm đề tài cho
bài tiểu luận của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hiểu rõ được việc lựa chọn đánh giá nhà cung cấp thông qua các tiêu chí nào.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề về các tiêu chí đo lường, lựa chọn và quản lý các nhà cung cấp.
4. Kết cấu, nội dung đề tài
Kết cấu của đề tài gồm 2 phần:
Chương 1: Những vấn đề chung về chuỗi cung ứng Logistic .
Chương 2: Các tiêu chí đo lường, lựa chọn và quản lý nhà cung cấp
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2016 Sinh viên 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng:
Chuỗi cung cấp là mạng lưới các tổ chức liên quan chặt chẽ với nhau về phía
trên và phía dưới của một quá trình bao gồm nhiều hoạt động nhằm tạo ra giá trị cho
khách hàng thông qua quá trình cung cấp sản phẩm và dịch vụ.
Có nhiều khái niệm khác nhau về chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ ra thị
trường” *– Fundamentals of Logistics Management of Douglas M. Lambert, James R. Stock and Lisa M. El ram
“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp,
đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và
nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và khách hàng” **– Supply
Chain Management: strategy, planning and operation of Chopra Sunil and Peter Meindl
“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm
thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán sản
phẩm, thành phẩm và phân phối chúng cho khách hàng” ***- An introduction to
supply chain management – Ganesham, Ran and Terry P.Harrision
1.2. Các thành phần chuỗi cung ứng
Nhà sản xuất: là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm: công ty sản xuất và phân
phối sản phẩm, các nhà sản xuất nguyên vật liệu, sản xuất bán thành phẩm…
Nhà phân phối: là những công ty tồn trữ hàng hóa số lượng lớn, bán hàng và
phục vụ khách hàng theo nhu cầu, gồm các nhà bán sỉ, đại lý.
Nhà bán lẻ: tồn trữ và bán sản phẩm với số lượng nhỏ hơn. Sử dụng các công cụ
Marketing: Giá, Quảng cáo, Cung cấp dịch vụ, PR…để thu hút khách hàng.
Khách hàng: hay là người tiêu dùng mua và sử dụng sản phẩm. Khách hàng
cũng có thể là tổ chức hay cá nhân mua một sản phẩm kết hợp với sản phẩm khác để
bán chúng cho người khách hàng sau. 2
Nhà cung cấp dịch vụ(các đối tác): cung cấp các dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà
phân phối, nhà bán lẻ, khách hàng, như dịch vụ vận tải, dịch vụ kho, dịch vụ bảo hiểm, bảo hành v.v. . 1.3. Logistics
Logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát sự lưu thông và tích
trữ một cách hiệu qủa tối ưu các loại hàng hoá, nguyên vật liệu, thành phẩm và bán
thành phẩm, dịch vụ và thông tin đi kèm từ điểm khởi đầu tới điểm kết thúc nhằm
mục đích thoả mãn các yêu cầu của khách hàng
Hoạt động Logistics Mua sắm nguyên vật liệu Dịch vụ khách hàng
Quản lý hoạt động dự trữ Dịch vụ vận tải
Xác lập kênh phân phối, chọn thị trường tiêu thụ; Chọn vị trí kho hàng;
Thiết lập các trung tâm phân phối, trung tâm logistics;
Quản lý quá trình vận chuyển hàng hóa trong mạng phân phối 3
PHẦN 2: TIÊU CHÍ ĐO LƯỜNG- LỰA CHỌN VÀ QUẢN LÝ NHÀ CUNG CẤP
Một trong các yếu tố vô cùng quan trọng trong chuỗi cung ứng Logistic đó là
phần lựa chọn nhà cung cấp đầu vào của hệ thống cung cấp /hậu cần, bao gồm: việc
mua sắm và các hoạt động quản lý nguyên liệu liên quan. Việc lựa chọn được nhà
cung cấp tốt sẽ làm giảm chi phí đầu vào nguyên vật liệu làm giảm giá thành và sẽ
giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh nó là một trong các yếu tố giúp doanh
nghiệp thành công trong môi trường cạnh tranh ngày một gay găt như hiện nay.
Tuy nhiên việc lựa chọn nhà cung cấp không chỉ bằng cảm quan mà phải dựa
trên nền tảng khoa học, đó là các tiêu chí dùng để đo lường và lựa chọn cũng như quản
lý được các nhà cung cấp.
2.1. Quá Trình Mua Sắm
Mua sắm hàng hoá và dịch vụ có hiệu quả góp một phần đáng kể vào lợi thế
cạnh tranh của một tổ chức. Quá trình mua sắm liên kết các thành viên trong chuỗi
cung cấp và đảm bảo chất lượng của các nhà cung cấp trong chuỗi đó. Chất lượng của
vật liệu và dịch vụ là kết thúc đầu vào ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và do đó
ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng và doanh thu. Chi phí đầu vào là một phần
lớn trong tổng chi phí của nhiều ngành công nghiệp. Mua sắm được coi là một yếu tố
quyết định doanh thu, chi phí, và tạo ra các mối quan hệ trong dây chuyền cung cấp,
rất dễ để hiểu lý do tại sao gần đây nó đã nhận được sự chú ý nhiều hơn từ cả học viên và các học giả.
Mua sắm có thể là một quy trình phức tạp trong đó tồn tại khó khăn vào những
thời điểm xác định, hiểu, và quản lý. Tuy nhiên, để quản lý quy trình, nó phải được
nghiên cứu và xác định. Tùy theo hoàn cảnh, mua sắm có thể được xác định, trong một
nghĩa hẹp, là hành động mua hàng hóa và dịch vụ cho một công ty hoặc, ở một góc độ
rộng hơn, là quy trình có được hàng hoá và dịch vụ cho công ty. Tuy nhiên, quy trình
mua sắm có thể được coi là cao hơn một hoạt động đơn thuần, nó là sự thành công của
một loạt các hoạt động thường xuyên cắt qua các biên giới của tổ chức. Cuối cùng, để
chính thức hóa các định nghĩa, mua sắm bao gồm tất cả những hoạt động cần thiết để
có được hàng hoá và dịch vụ phù hợp với yêu cầu người sử dụng. 4
Hoạt động mua sắm:
Có nhiệm vụ thu mua hàng hóa và dịch vụ Các họat động
Giúp quyết định tự sản xuất hay mua Xác định nguồn cung
Lựa chọn nhà cung cấp và đàm phán về hợp đồng
Kiểm sóat, quản lý hiệu quả của nhà cung ứng Tầm quan trọng Trung tâm chi phí chính
Ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm
2.2. Lựa chọn quản lý nhà cung cấp
Việc lựa chọn quản lý nhà cung cấp có ý nghĩa quan trọng trong việc chúng ta
quyết định là nên chọn nhà cung cấp nào:
Hình 2.1: Lựa chọn nguồn cung cấp 1 hay nhiều nhà CC Quản lý Đặt mua hay tự nhà Chọn nhà SX CC nào? cung cấp Đánh giá nhà CC
• Chọn 1 hay nhiều nhà cung cấp
• Chọn nhà cung cấp nào
• Hội nhập nhà cung ứng vào các quá trình của doanh nghiệp, nhà cung
ứng tham gia vào quá trình phát triển sản phẩm mới và các quá trình sản xuất 5
• Phát triển và hoàn thiện các nhà cung ứng - nâng cao hiệu quả hoạt động
và giúp đơ họ để hoàn thiện
• Đánh giá các nhà cung cấp xác định xem nhà cung ứng có đủ năng lực
để thoả mãn nhu cầu không
• Xác định nhà cung cấp tìm ra được các nhà cung ứng tiềm năng thoả mãn các nhu cầu
Nhà cung cấp tốt: Một nhà cung cấp tốt phải cung cấp được những sản phẩm
theo yêu cầu với chất lượng đảm bảo, theo đúng thời hạn đặt ra, với mức giá có thể
chấp nhận được, và có khả năng phản ứng một cách linh hoạt trước những biến đổi.
Biết vận dụng những thế mạnh trong nghiên cứu và phát triển để phục vụ khách hàng,
luôn cải tiến, hoàn thiện các dịch vụ và sản phẩm cung cấp, họ coi tất cả những khó
khăn của khách hàng như những vấn đề của chính họ.
2.3. Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp
Hình 2.2: Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp Độ tin Sự mong cậy đợi của KH Chất Năng lượng lực Tài chính Nhà cung cấp tốt Hình 2.1.
Cung cấp một cái nhìn tổng quát về các tiêu thức để lựa chọn nhà cung cấp.
Yếu tố quan trọng nhất trong việc chọn nhà cung cấp luôn là chất lượng. 6
2.3.1. Chất lượng
Thường đề cập đến các chi tiết kỹ thuật mà người dùng mong muốn trong một mục: • Đặc điểm kỹ thuật •
Tính chất hóa học và vật lý • Thiết kế •
Chu kỳ sống của sản phẩm • Dễ sửa chữa • Bảo trì • Độ tin cậy
Những nhà mua sắm chuyên nghiệp so sánh chất lượng thực tế của sản phẩm
của nhà cung cấp với thông số kỹ thuật mong muốn của người dùng. Trong thực tế,
chất lượng bao gồm các yếu tố bổ sung chẳng hạn như độ bền của sản phẩm, khả
nanawng dễ sửa chữa, có khả năng đáp ứng yêu cầu bảo dương, dễ sử dụng, và độ tin
cậy. Trong môi trường toàn cầu hóa ngày nay, không chỉ là tiêu chuẩn chất lượng cao
hơn, nhưng các nhà cung cấp cũng có thể phải chịu trách nhiệm chính về chất lượng.
Ví dụ: Khi lựa chọn các hãng cung cấp lốp xe cho mình thì TOYOTA luôn đặt
chất lượng của lốp xe lên hàng đầu, là tiêu chí đánh giá cao nhất. Và Toyota đã lựa
chọn nhà cung cấp Michelin cho các dòng xe cao cấp của mình.
2.3.2. Độ tin cậy
Bao gồm khả năng giao hàng và hiệu suất trong lịch sử tốt. đây là cơ sở đánh
giá cho hầu hết các chuyên gia mua sắm. Để ngăn chặn dây chuyền sản xuất tắt máy
do thời gian giao hàng lâu hơn dự kiến, người mua yêu cầu phù hợp về thời gian giao hàng: • Giao hàng đúng hẹn • Lịch sử hoạt động • Chế độ bảo hành
Ngoài ra, vòng đời hoạt động của sản phẩm mua sắm trực tiếp ảnh hưởng đến
chất lượng của sản phẩm cuối cùng, yêu cầu bảo hành của nhà sản xuất, và bán hàng
lặp lại. Cuối cùng, trong trường hợp sự cố các tài liệu, các công ty mua xem xét bảo
hành của nhà cung cấp và thủ tục tuyên bố một biện pháp đáng tin cậy. độ tin cậy là
thường được coi là một phần của một chương trình quản lý chất lượng tổng. Nó cũng 7
phải được lưu ý rằng sự phụ thuộc ngày càng tăng khi các nhà cung cấp nước ngoài
trình bày một số thách thức đặc biệt để đạt được độ tin cậy vì các khoảng cách xa.
Ví dụ: hiện nay việc lựa chọn cung cấp dịch vụ cơm trưa văn phòng thì điều
được đánh giá đầu tiên đó là giao hàng đúng hẹn. Việc giao hàng trễ hẹn sẽ không được chấp nhận.
2.3.3. Năng lực nhà cung cấp
Đậy là tiêu chuẩn thứ ba để lựa chọn nhà cung cấp, xem xét các nhà cung cấp
tiềm năng của cơ sở sản xuất và năng lực, năng lực kỹ thuật, quản lý và khả năng tổ
chức, điều hành và kiểm soát: • Năng lực sản xuất • Năng lực kỹ thuật • Quản lý • Hoạt động kiểm soát • Quan hệ lao động
Những yếu tố này cho thấy các nhà cung cấp khả năng cung cấp một chất
lượng cần thiết và khối lượng vật liệu một cách kịp thời. Đánh giá không chỉ bao gồm
khả năng vật lý của nhà cung cấp để cung cấp vật liệu nhu cầu của người sử dụng, mà
còn khả năng của nhà cung cấp để làm điều đó một cách nhất quán trong một khoảng thời gian kéo dài.
Công ty mua có thể trả lời cung cấp dài hạn này mối quan tâm bằng cách xem
xét kỷ lục quan hệ lao động của nhà cung cấp. Một kỷ lục của vendorlabor tình trạng
bất ổn dẫn đến cuộc đình công có thể chỉ ra rằng các nhà cung cấp không thể cung cấp
số lượng tài liệu người sử dụng mong muốn trong một thời gian dài. Một công ty mua
từ nhà cung cấp này sẽ phát sinh tăng chi phí hàng tồn kho để lưu trữ các tài liệu chuẩn
bị cho sự gián đoạn có khả năng trong kinh doanh của nhà cung cấp do xung đột lao
động. Một lần nữa, tìm nguồn cung ứng từ các nhà cung cấp toàn cầu làm cho đánh giá này khó khăn hơn.
2.3.4. Tài chính
Cân nhắc về tài chính là tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp lớn thứ tư trong các tiêu
chí đo lường lựa chọn nhà cung cấp. Ngoài giá cả, các công ty mua xem xét tình hình 8
tài chính của nhà cung cấp. Tài chính các nhà cung cấp không ổn định gây ra sự gián
đoạn có thể có trong một nguồn cung cấp liên tục dài hạn của vật liệu. • Giá. • Tài chính ổn định.
Tiêu chí này đã trở nên đặc biệt quan trọng trong việc mua dịch vụ vận chuyển
từ các tàu sân bay động cơ xe tải. Với các xu hướng các công ty sử dụng một số lượng
nhỏ hơn các tàu sân bay, sự thất bại tài chính của một nhà cung cấp như là một vấn đề
lớn và nguồn gốc của sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng.
Giá Của Hàng Hóa Mua Sắm: Mục tiêu của quá trình mua sắm là mua những hàng hóa
và dịch vụ ở mức giá tốt nhất nhưng không phải là giá thấp nhất trên mỗi đơn vị tại
nguồn người bán. Điều này đặc biệt đúng từ quan điểm chuỗi cung cấp toàn cầu.
Trong cả bốn phần thiết lập, giá cơ bản cần được ước tính trong phạm vi tổng chi phí mua lại.
Chúng ta bắt đầu bằng cách xác định bốn nguồn gốc của giá cả trong những
tình huống mua sắm. Đây là vấn đề cơ bản và rất quan trọng. Các cuộc thảo luận về
giá cả trở nên phức tạp hơn khi bổ sung thêm một phân tích tổng chi phí hay giá trị
trong quy trình mua sắm từ chuỗi cung cấp. Tổng chi phí và giá trị được thảo luận sau
khi mô tả các nguồn gốc của giá
Nguồn gốc của giá cả: Người quản lý bán hàng sử dụng bốn cách để xác định
giá của các nhà cung cấp tiềm năng: thị trường hàng hóa, bảng giá, báo giá và đàm
phán thỏa thuận. Thị trường hàng hóa bao gồm thị trường các nguyên liệu cơ bản như
ngũ cốc, đường, dầu, và tài nguyên thiên nhiên bao gồm cả than đá và gỗ. Cung và cầu
quyết định đến giá để các nhà cung cấp tiềm năng có thể điều chỉnh. Giám cung
nguyên vật liệu hoặc tăng cầu thường dẫn đến tăng giá, ngược lại, giá giảm khi tăng cung và giảm cầu
Bảng giá công bố thường được sử dụng với các sản phẩm tiêu chuẩn hóa như
xăng dầu, vật tư văn phòng. Giá của nó được niêm yết và mô tả trên các bảng giá, bảng
điện tử hoặc bảng giấy có sẵn. Tùy thuộc tình hình, người mua có thể nhận chiết khấu mua hàng từ bảng giá. 9
Ví dụ, nhà cung cấp có thể chiết khấu 10% cho người mua số lượng nhỏ (ít hơn
1.000 $/tháng) và chiết khấu 35% cho người mua số lượng lớn (lớn hơn 10.000$/tháng)
Người mua sử dụng các phương pháp báo giá cho cả hai mục tiêu chuẩn và đặc
biệt, nó đặc biệt hữu ích trong việc thúc đẩy cạnh tranh giữa các nhà cung cấp. Một
RFQ chứa tất cả các thông tin cần thiết liên quan đến các chi tiết kỹ thuật bên mua yêu
cầu và cách thức các nhà cung cấp tiềm năng cung cấp cho họ. Trong đó, các nhà cung
cấp kiểm tra chi phí họ sẽ phải chịu trong sản xuất vật liệu, xem xét số lượng người
mua sẽ đặt hàng, thời gian mua hàng, và các yếu tố đó sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của
nhà cung cấp. Cuối cùng, người mua so sánh giá của nhà cung cấp và chi tiết kỹ thuật
cung cấp với các nhà cung cấp khác.
Cách thức thứ tư là đàm phán, rất hữu ích khi các phương pháp khác không áp
dụng hoặc đã thất bại. Đàm phán đặc biệt hiệu quả khi người mua quan tâm đến một
liên minh chiến lược hoặc mối quan hệ lâu dài. Quá trình đàm phán có thể được một số
người sử dụng, nhưng những lợi ích tiềm năng có thể là đáng kể về giá cả và chất
lượng. Đàm phán được sử dụng rộng rãi bởi các nhà quản lý hậu cần mua hàng hóa và dịch vụ vận tải.
2.3.5. Mong đợi của khách hàng
Các yếu tố lựa chọn nhà cung cấp còn lại có thể được nhóm lại thành một thể
loại linh tinh của mong muốn, nhưng không phải luôn luôn cần thiết, tiêu chuẩn: • Hỗ trợ đào tạo •
Thái độ người cung cấp • Bao bì • Vị thế nhà cung cấp • Dịch vụ sửa chữa
Mặc dù người mua có thể tìm thấy các nhà cung cấp có các thái độ khó khăn
khác nhau để định lượng, tuy nhiên thái độ không ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
nhà cung cấp. Một thái độ tiêu cực, ví dụ, có thể bị loại bỏ một nhà cung cấp nếu
người mua xét thấy thái độ nhà cung cấp không tích cực trong việc mua bán giao nhận hàng. 10
Ấn tượng hoặc hình ảnh các dự án nhà cung cấp cũng có ảnh tới sự lựa chọn
nhà cung cấp. Tầm quan trọng của hỗ trợ đào tạo và đóng gói sẽ phụ thuộc vào sản
phẩm vật chất mà người mua được mua, nếu việc đóng gối bao bi tốt đẹp thuận tiện an
toàn làm tăng sự tin tưởng đối với người mua. Ví dụ, bao bì là rất quan trọng: người
mua dễ dàng bị hư hỏng tài liệu, chẳng hạn như thủy tinh, nhưng không quan trọng đối
với người mua mua hàng hóa đó là các sản phầm máy móc có kết cấu vững chắc khó
bị hỏng, chẳng hạn như than, đá. Gỗ. . . Hỗ trợ đào tạo sẽ là đáng kể cho một để một
công ty lựa chọn các nhà cung cấp cung cấp máy móc kỹ thuật như máy tính và robot
nhưng không ảnh hưởng đến nếu như công ty tìm kiếm nguồn cung cấp văn phòng.
Tương tự như vậy, một người mua sẽ xem xét sự sẵn có của sửa chữa dịch vụ quan
trọng hơn khi mua máy móc kỹ thuật và đối với việc mua sản phẩm có giá trị nhỏ như văn phòng phẩm.
VD: Khi lựa chọn sản phẩm xe máy để phân phối công ty TNHH Hoàng Hải
lựa với 5 lựa chọn nhà cung cấp: 1) Xe máy Hon Da 2) Xe máy Yamaha 3) Xe máy SYM 4) Xe máy Nagakawa 5) Piagio
Với 5 nhà cung cấp trên công ty đã lựa chọn Piagio và Hon Da làm 2 nhà cung
cấp sản phẩm cho việc kinh doanh phân phối của mình. Lý do công ty lựa chọn trên
tiêu chí đánh giá: Xe máy Pigio có dịch vụ hỗ trợ và chăm sóc khách hàng tốt nhất,
thái độ nhà cung cấp rất tốt. Xe máy Hon Da có vị thế lớn nhất và có uy tín trên thị
trường xe máy Việt Nam. Còn các thương hiệu còn lại được đánh giá thấp hơn.
2.3.6. Một yếu tố lựa chọn nhà cung cấp là vị trí địa lý
Yếu tố này đề cập đến vấn đề liệu mua từ các nhà cung cấp địa phương ở gần
hoặc ở xa. Chi phí vận chuyển là một trong những khía cạnh ảnh hưởng khá rõ ràng
với vấn đề nhà cung cấp. Các yếu tố khác, chẳng hạn như khả năng đặt hàng nhanh
chóng, đáp ứng ngày giao hàng, cung cấp thời gian giao hàng ngắn hơn, và sử dụng
nhiều hơn nhà cung cấp hợp tác mua, ủng hộ việc sử dụng các nhà cung cấp địa phương. 11
Tuy nhiên, các nhà cung cấp ở xa có thể cung cấp mức giá thấp hơn, khả năng
kỹ thuật cao hơn, độ tin cậy cung cấp lớn hơn, và cao hơn về chất lượng. Đây lại là
một sự lựa chọn phải đối mặt thường xuyên hơn trong môi trường toàn cầu hiện nay.
Tầm quan trọng tương đối của các yếu tố lựa chọn nhà cung cấp sẽ phụ thuộc
vào nguyên liệu người mua được mua. Khi một người mua mua một máy tính, ví dụ,
năng lực kỹ thuật và hỗ trợ đào tạo có thể quan trọng hơn giá cả, giao hàng, và bảo
đảm. Ngược lại, một người mua vật tư văn phòng có thể sẽ nhấn mạnh giá cả và giao
hàng nhiều hơn các yếu tố kỹ thuật khác. Tất cả các tiêu chí chỉ thảo luận quan trọng
hoặc có thể quan trọng trong việc mua sắm nhất định tình huống. Tuy nhiên, các tiêu
chí mà tạo ra một cuộc thảo luận nhất và / hoặc sự thất vọng cho các chuyên gia mua
sắm là giá cả hoặc chi phí. Vì vậy, một số thảo luận mở rộng của tiêu chuẩn này là cần thiết. 12
2.4. Các chỉ tiêu đo lường đánh giá nhà cung cấp
2.4.1. Cho điểm trọng số:
Bảng 2.1: Cho điểm trọng số các chỉ tiêu lựa chọn Chỉ tiêu Điểm trọng số Chỉ tiêu Điểm
1. Lợi nhuân1. Chất lượng 3.52 2.25
2. Năng lực quản lý 2.216 2. Giao hàng 3.41
3. Kiểm soát công việc 2.211
3. Thành tích trong quá khứ 2.99 4. Giới thiệu 2.18
5. Thái độ n4g.ườBiảboáhnàhnàhng 2.84 2.12
6. Ấn tượng về người bán hàng 2.05
5. Năng lực sản xuất 2.77 7. Đong goi 2.01
8. Theo doi6h.ồ sGơikáhách hàng 2.75 2.00 9. Vị trí địa lý 1.8
7. Năng lực ky thuât 7 2.54 10. Q i u mô kinh doanh 1.59
8. Tình trang tài chính 2.51
11. Đào tao cho khách hàng 1.53 12. Chấp nh 9. ânKco hả đniăco ng la
tí ich ứng về thủ tục 2.48 0.61
10. Hệ thống thông tin 2.42 2.4.2. 11. Danh tiếng 2.41
Thông tin đánh già nhà cung cấp
Để đo lường đánh giá nhà cung cấp người ta có thể dựa vào các nguồn thông
tinh đánh giá các nhà cung cấp, để từ đó có cái nhìn tổng quan khi đưa ra lựa chọn nhà cung cấp Nguồn thông tin nội bộ Catalogue Quảng cáo Báo chí
Các nhà kỹ thuật và nhân viên đại diện của công ty
Thăm quan doanh nghiệp và giám định chất lượng Mẫu thử sản phẩm
ý kiến của đồng nghiệp
Các cơ sở dữ liệu về các nhà cung cấp 13
2.4.3. Quy trình đánh giá nhà cung cấp
• Quy trình lựa chọn đánh giá một nhà cung cấp được trình bày như hình sau:
• Đánh giá chính sách mua • Phân khúc mua • Theo dõi nhà cung cấp • Tiêu chuẩn đánh giá
Hình 2.3: Quy trình đánh giá nhà cung cấp
2.5. Một vài ví dụ lựa chọn nhà cung cấp
2.5.1. Apple lựa chọn nhà cung cấp
Công ty nổi tiếng về sản xuất điện thoại đó là Apple với sản phẩm Iphone, thay
vì việc họ tự sản xuất các thiết bị phần cứng như: chíp, vi xử lý, main. Ram. . thì họ lại
đi chọn các nhà cung ứng các thiết bị đó để thuê gia công. Họ chỉ có viết phần mềm
IOS để ứng dụng của họ chạy trên nền tảng phần mềm đó.
Việc lựa chọn nhà cung cấp của Iphone rất khắt khe và đòi hỏi có nhiều những
tiêu chí đo lường phải thỏa mãn:
• Đối với lựa chọn màn hình: họ có các lựa chọn 1) Sam sung 2) LG 3) Innolux 4) Sony 5) Toshiba 14
Trong tất cả các hãng cuối cùng Iphone lựa chọn LG làm nhà sản xuất màn hình cho
họ bởi căn cứ tiêu chí:
1 LG là nhà sản xuất màn hính có chất lượng đánh giá trọng số thứ 2
2 LG có giá bán đứng thứ 1
3 LG có uy tín thương hiệu và năng lực cạnh tranh thứ 3
4 LG có đội ngũ PR đứng thứ1
5 Có khả năng thay thế cung ứng theo đơn đặt hàng đứng thứ 1
Cuối cùng Apple đã lựa chọn LG làm đối tác cung cấp sản phẩm màn hình cho
sản phẩm của mình vì họ đánh giá tiêu chí tía và chất lượng làm tiêu chí lựa trọn có trọng số cao nhất.
2.5.2. Lựa chọn nhà cung cấp của FPT
Khi FPT tung ra sản phẩm máy tính đồng bộ mang thương hiệu FPT Elead đã
tiến hành lựa chọn 2 nhà cung cấp chính cho họ là Itel và Amd để lựa chọn các linh
kiện lắp rap cho dòng sản phẩm của họ:
Bảng 2.2: Bảng cho điểm trọng số FPT Điểm trọng số Chỉ tiêu INTEL AMD 1. Chất lượng 3.2 2.85 2. Giao hàng 2.5 3.2 3.
Thành tích trong quá khứ 3.5 2.56 4. Bảo hành 3.51 3.6 5.
Năng lực sản xuất 3.52 3.21 6. Giá 2.8 3.2 7. Năng lực ky thuât 3.15 2.65 8. Tình trang tài chính 3.25 2.84 9.
Khả năng tích ứng về thủ tục 2.5 3
10. Hệ thống thông tin 3.2 3.04 11. Danh tiếng 3.5 2.4 Tổng 34.63 32.55 Trung bình 3.1482 2.9591 15
Từ bảng cho điểm trọng số này FPT đã quyết định lựa chọn Itel làm nhà cung
cấp các linh kiện phục vụ cho việc lắp rác máy tính đồng bộ mang thương hiệu FPT
Elead của mình. Bởi điểm trung bình trọng số của Itel lớn hơn so với Amd. 16