BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
QUẢN LÝ QUY HOẠCH KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
Giảng viên hướng
dẫn:
Ts. KTS. Ngô Việt Hùng
Sinh viên thực hiện: Vương Khánh Chi
Mã sinh viên: 2251080021
Lớp: 22QL1
Hà Nội - 2025
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
V/v: Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị và đề xuất thí điểm cấp phường
Kính gửi: Chủ tịch UBND phường Ngọc Lâm
Người soạn: Tởng phòng Kiến trúc, Hạ tầng & Đô thị – UBND phường Ngọc Lâm
Ngày: 03/10/2025
I. TÓM TẮT ĐIỀU HÀNH
Báo cáo hệ thống hóa nội dung quản quy hoạch kiến trúc đô thị cấp
phường, phân định trách nhiệm của các chủ thể; xác lập điều kiện bảo đảm (thể chế,
dữ liệu, nhân sự, số hóa, giám sát); trình đề án thí điểm quản theo tuyến phố
trong 6–9 tháng. Điểm mới: từ 01/7/2025, theo Luật Quy hoạch đô thị nông thôn
47/2024/QH15, hệ thống quy hoạch, công bố tham vấn tổ chức thực hiện được
chuẩn hóa; đồng thời theo Nghị định 140/2025/NĐ-CP, UBND cấp xã/phường được
phân cấp cấp phép xây dựng đối với nhà riêng lẻ một số công trình cấp III, IV
trên địa bàn (theo điều kiện cụ thể). Đây sở để phường triển khai thí điểm trên
khu vực phố Ngọc Lâm, Phường Ngọc Lâm, Thành phố Nội gắn với quy chế kiến
trúc địa phương.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ – BẢNG ĐỐI CHIẾU
Văn bản Nội dung áp dụng
cấp phường
Hiêu lực
Luật Quy hoạch đô thị &
nông thôn 47/2024/QH15
Công bố quy hoạch, lấy ý
kiến cộng đồng; tổ chức
thực hiện, theo dõi điều
chỉnh cục bộ; minh bạch
thông tin
Hiệu lực từ ngày
01/7/2025
Luật xây dựng 2020 Điều kiện cấp phép, quản
lý trật tự xây dựng, thẩm
định – miễn phép theo diện
Còn hiệu lực
Luật Kiến trúc 2019 & NĐ
85/2020/NĐ-CP
Quy chế quản lý kiến trúc;
anh mục công trình kiến
trúc có giá trị; trình tự thi
tuyển phương án
Còn hiệu lực
Luật Tài nguyên nước
2023
Quy định về phòng, chống
khắc phục tác hại do
nước gây ra
Còn hiệu lực
2
Nghị định 85/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số
điều của luật kiến trúc
Còn hiệu lực
QCVN 01:2021/BXD
(Thông tư 01/2021/TT
BXD)
Chỉ tiêu bắt buộc: mật độ
xây dựng, tầng cao,
khoảng lùi, đỗ xe, cây
xanh, bán kính tiếp cận
Còn hiệu lực
III. CÂU HỎI 1: NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUẢN LÝ QUY HOẠCH KIẾN
TRÚC & ĐỐI TƯỢNG CHỊU TRÁCH NHIỆM
Căn cứ theo điều 12 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP, quy định về quy chế
quản lý kiến trúc đô thị như sau:
Quy chế quản lý kiến trúc đô thị gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quy định chung:
a) Quy định về quản lý kiến trúc đối với toàn bộ khu vực lập quy chế: Quy định
phạm vi tổng thể, ranh giới lập quy chế;
b) Các chỉ tiêu quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt (nếu có), các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc địa
phương được áp dụng;
c) Định hướng kiểm soát không gian, kiến trúc, cảnh quan của toàn đô thị;
d) Xác định các khu vực cần lập thiết kế đô thị riêng; vị trí, quy các công
trình cần thi tuyển phương án kiến trúc;
đ) Quy định về kiến trúc công trình đảm bảo các yêu cầu về phòng chống thiên
tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Quy định cụ thể:
a) Quy định về kiến trúc cho từng khu vực trong đô thị theo địa giới hành chính
hoặc theo chức năng, tính chất; đối với khu vực bảo tồn;
b) Quy định về kiến trúc đối với tuyến đường cụ thể, quảng trường, khu trung
tâm, cửa ngõ đô thị; bố trí biển hiệu, quảng cáo, tiện ích đô thị; khu vực cần ưu tiên
chỉnh trang kế hoạch thực hiện; khu vực yêu cầu quản đặc thù; khu vực nông
thôn thuộc đô thị;
c) Các quy định về màu sắc, vật liệu xây dựng; yêu cầu đối với mặt đứng, mái,
tầng 1 công trình;
d) Quy định về quản kiến trúc đối với nhà ở, công trình công cộng, công
trình phục vụ tiện ích đô thị, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật;
3
đ) Quy định về quản lý, bảo vệ công trình kiến trúc có giá trị.
3. Xác định yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc:
a) Các yếu tố đặc thù về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, phong tục tập
quán địa phương liên quan đến bản sắc trong kiến trúc;
b) Các hình thái kiến trúc đặc trưng; kỹ thuật xây dựng sử dụng vật liệu
truyền thống của địa phương;
c) Lựa chọn phương án, định hướng kiến trúc đảm bảo bản sắc văn hóa dân tộc
trong xây dựng mới, cải tạo công trình kiến trúc.
quan chịu trách nhiệm về quản quy hoạch kiến trúc đô thị được quy
định như sau:
*Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kiến trúc trên phạm vi cả nước.
2. Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước
về hoạt động kiến trúc trong phạm vi cả nước và có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển kiến trúc
Việt Nam;
b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình quan thẩm quyền ban hành tổ chức
thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
kiến trúc;
c) Tổ chức, quảnhoạt động kiến trúc trong quản dự án, thẩm định dự án, thiết kế
xây dựng;
d) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về kiến trúc;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng xử vi phạm trong hoạt động kiến
trúc;
e) Tổ chức, quản hoạt động nghiên cứu khoa học ứng dụng công nghệ về kiến
trúc; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về kiến trúc;
g) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động kiến trúc;
h) Phối hợp với các Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, đánh
giá chất lượng kiến trúc trong các dự án đầu tư xây dựng;
i) Ban hành mẫu thiết kế kiến trúc cho các công trình công cộng nhà nông thôn
bảo đảm yêu cầu về thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai;
k) Xây dựng sở dữ liệu về kiến trúc hành nghề kiến trúc trong cả nước; quản lý,
cung cấp thông tin phục vụ hoạt động kiến trúc;
l) Hợp tác quốc tế về kiến trúc.
4
3. Bộ, quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước về hoạt
động kiến trúc.
* Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quản nhà nước về hoạt động kiến trúc theo quy định của Luật này
phân cấp của Chính phủ; ban hành văn bản theo thẩm quyền; tổ chức hướng dẫn, kiểm
tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kiến trúc;
b) Thực hiện phối hợp với các Bộ, quan ngang Bộ tổ chức triển khai thực hiện,
theo dõi, kiểm tra và giám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng;
c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiến trúc cho cán bộ, công
chức của cơ quan, đơn vị trực thuộc theo phân cấp;
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiến trúc và hành nghề kiến trúc trên địa bàn; quản
cung cấp thông tin phục vụ hoạt động kiến trúc;
đ) Hằng năm, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình thực hiện công tác quản nhà nước
về hoạt động kiến trúc.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quản nhà nước về hoạt động kiến trúc trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;
b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiến trúc cho cán bộ, công chức của
cơ quan, đơn vị trực thuộc theo phân cấp.
* Thủ trưởng quan chịu trách nhiệm quản kinh phí từ ngân sách nhà
nước cho công tác lập tổ chức thực hiện quy chế quản kiến trúc; kiểm soát việc
tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành. Các quan liên quan
trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát.
IV. CÂU HỎI 2: ĐIỀU KIỆN ĐỂ QUẢN TỐT QUY HOẠCH KIẾN TRÚC
ĐÔ THỊ
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luâ vt Kiến trúc 2019 quy định nhxng yêu
cyu về quản lý kiến trúc như sau:
- Tuân thủ nguyên tắc hoạt động kiến trúc quy định tại Điều 4 của Luâ vt Kiến trúc
2019.
- Bảo đảm tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ
thể của công trình kiến trúc.
5
- Bảo đảm an toàn cho con người, công trình kiến trúc khu vực tập trung dân
trước tác động bất lợi do thiên nhiên hoặc con người gây ra.
- Không tác động tiêu cực đến cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công
trình kiến trúc có giá trị và môi trường sinh thái.
- Bảo đảm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Theo khoản 1 Điều 11 Luâ vt Kiến trúc 2019, kiến trúc đô thị phải đáp ứng
các yêu cyu sau đây:
- Hài hòa với không gian, kiến trúc, cảnh quan chung của khu vực xây dựng công trình
kiến trúc; gắn kết kiến trúc khu hiện hữu, khu phát triển mới, khu bảo tồn, khu vực
giáp ranh đô thị và nông thôn, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên;
- Sử dụng màu sắc, vật liệu, trang trí mặt ngoài của công trình kiến trúc phải bảo đảm
mỹ quan, không tác động xấu tới thị giác, sức khỏe con người, môi trường an toàn
giao thông;
- Kiến trúc nhà ở phải kết hợp hài hòa giữa cải tạo với xây dựng mới, phù hợp với điều
kiện tự nhiên khí hậu, gắn công trình nhà riêng lẻ với tổng thể kiến trúc của khu
vực;
- Công trình công cộng, công trình phục vụ tiện ích đô thị trên tuyến phố phải bảo đảm
yêu cầu thẩm mỹ, công năng sử dụng, bảo đảm an toàn cho người phương tiện giao
thông;
- Hệ thống biển báo, quảng cáo, chiếu sáng, trang trí đô thị phải tuân thủ quy chuẩn,
quy hoạch quảng cáo ngoài trời, phù hợp với kiến trúc chung của khu đô thị;
- Công trình tượng đài, điêu khắc, phù điêu, đài phun nước các công trình trang trí
khác phải được thiết kế phù hợp với cảnh quan, đáp ứng yêu cầu sử dụngthẩm mỹ
nơi công cộng;
- Công trình giao thông phải được thiết kế đồng bộ, bảo đảm yêu cầu sử dụng, thẩm
mỹ và tính chất của đô thị.
Hiện nay, việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch quản xây
dựng theo quy hoạch đã được áp dụng thống nhất trên cả nước. Các địa phương đang
tích cực triển khai ngày càng đi vào nề nếp. Chất lượng các đồ án quy hoạch được
nâng cao hơn và trở thành một trong những công cụ hữu hiệu trong quản lý đầu tư xây
dựng, phát triển đô thị. “Việc xây dựng, ban hành thực hiện các quy chế quản
kiến trúc; lập, phê duyệt thiết kế đô thị... đã góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công
6
tác quản kiến trúc địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế - hội, phát triển đô
thị, nông thôn”, bà Trần Thu Hằng - Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc nhận định.
Vì vậy, muốn quản lý tốt quy hoạch kiến trúc đô thị cần phải:
1. Hoàn thiện thể chế, đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ giữa pháp luật về quy
hoạch, phát triển đô thị với các pháp luật có liên quan, trọng tâm là xây dựng các công
cụ kiểm soát phát triển đô thị. Đồng thời quy định cụ thể về thẩm quyền, trách
nhiệm giữa các cấp (Địa phương – cơ sở).
2. Triển khai thực hiện Luật Kiến trúc, đảm bảo nâng cao công tác quản nhà
nước về kiến trúc tạo điều kiện phát triển hành nghề kiến trúc theo hướng hội nhập
quốc tế; triển khai Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam.
3. Nghiên cứu, soát, bổ sung luận, phương pháp luận, hoàn thiện Đề án
“Đổi mới công tác lý luận, phương pháp luận về phát triển đô thị, quy hoạch đô thị.
4. Tiếp tục hoàn thiện Cổng thông tin quy hoạch xây dựng quốc gia, đảm bảo
tính công khai, minh bạch, đồng thời tăng cường việc kiểm tra, giám sát của cộng
đồng và tổ chức.
5. Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về
quy hoạch đô thị của tổ chức công dân. Người dân được tiếp cận thông tin quy
hoạch minh bạch. Khuyến khích đầu nhân tham gia vào phát triển đô thị theo
định hướng quy hoạch.
6. Tăng cường công tác hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra thường xuyên
công tác quy hoạch - kiến trúc tại các địa phương. Kịp thời điều chỉnh, cập nhật quy
hoạch khi có biến động về kinh tế, xã hội, môi trường; xử lý nghiêm các trường hợp vi
phạm quy hoạch, xây dựng sai phép
7. Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản quy hoạch kiến trúc đô thị
thông qua việc sử dụng GIS, BIM, hình 3D, bản đồ số để quản lý, giám sát và cập
nhật quy hoạch.
V. CÂU HỎI 3: ĐỀ XUẤT THÍ ĐIỂM QUẢN LÝ TRÊN KHU VỰC PHỐ NGỌC
LÂM, PHƯỜNG NGỌC LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
5.1. Cơ sở đề xuất
- Phố Ngọc Lâm tuyến phố chính của phường Ngọc Lâm, vị trí chiến lược nối
trung tâm quận Long Biên (cũ) với cầu Chương Dương và khu vực nội thành Hà Nội.
7
- Khu phố hiện mật độ xây dựng cao, nhiều công trình cải tạo tự phát, mặt tiền
không đồng bộ, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
- Đây cũng khu vực tập trung nhiều hoạt động thương mại, dịch vụ, nhà xen kẽ,
có tiềm năng phát triển kinh tế – du lịch.
- Căn cứ pháp lý:
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt quản quy hoạch
đô thị;
Thông tư 06/2013/TT-BXD về quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;
Nghị định 85/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc
Quy hoạch phân khu đô thị N10 (phường Ngọc Lâm thuộc phạm vi điều chỉnh).
5.2. Mục tiêu thí điểm
1. Cải thiện diện mạo khu vực tuyến phố Ngọc Lâm Văn minh, trật tự, hài hòa:
giữa nhà ở – thương mại – cây xanh – không gian công cộng.
2. Gìn giữ bản sắc đô thị ven sông Hồng, đồng thời tạo hình ảnh hiện đại, thân
thiện; hướng phát triển đô thị cân bằng giữa truyền thống và hiện đại giữa phát,
triển và bảo tồn.
3. Xây dựng hình quản quy hoạch kiến trúc cấp phường nhằm đảm bảo
phát triển đồng bộ, kiểm soát hình thức kiến trúc và cảnh quan đô thị.
4. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác quy hoạch chỉnh
trang đô thị.
5.3. Phạm vi thí điểm
Khu vực đề xuất: Tuyến phố Ngọc Lâm, đoạn từ cầu Chương Dương đến phố
Nguyễn Văn Cừ (chiều dài khoảng 1,2 km).
Diện tích khu vực: khoảng 9,5 ha, gồm hai dãy nhà mặt phố các ngõ phụ
cận.
Thời gian thực hiện: Từ năm 2025 – năm 2027.
5.4. Thực trạng khu vực thí điểm
- Thực trạng kiến trúc đô thị
Loại hình công trình: Chủ yếu là nhà ở kết hợp kinh doanh (nhà ống liền kề, cao
3–6 tầng). Phần lớn công trình được xây dựng tự phát qua nhiều giai đoạn,
không theo một quy chuẩn thống nhất.
8
Hình thức kiến trúc:
+ Mặt tiền nhà phố không đồng bộ, pha trộn nhiều phong cách kiến trúc khác nhau
(cổ điển, hiện đại,…)
+ Biển quảng cáo, mái hiên, bảng hiệu lấn ra mặt đường, gây rối loạn cảnh quan
khu phố.
+ Màu sắc, vật liệu thiếu thống nhất; nhiều nhà cũ xuống cấp, chắp vá.
Không gian kiến trúc chung: Khu phố thiếu nhịp điệu thị giác, ít công trình
điểm nhấn. Tuy nhiên, vẫn còn một s nhà cổ không gian truyền thống
giá trị văn hóa cần được bảo tồn (Chợ Ngọc Lâm, Chùa Ngọc Lâm).
- Thực trạng giao thông và hạ tầng kỹ thuật
Giao thông:
+ Phố Ngọc Lâm trục đường hai chiều nhưng mặt cắt ngang hẹp (khoảng 10–
12m).
+ Lưu lượng phương tiện lớn, thường xuyên xảy ra ùn tắc cục bộ, đặc biệt vào giờ
cao điểm.
+ Tuyến phố đầy đủ các loại biển báobản, tuy nhiên, một số biển báo bị che
khuất bởi cây xanh, mái hiên hoặc biển quảng cáo làm giảm hiệu quả nhận biết của,
người tham gia giao thông.
+ Vỉa bị lấn chiếm làm nơi buôn bán, đỗ xe máy, khiến người đi bộ phải đi
xuống lòng đường.
Hạ tầng kỹ thuật:
+ Hệ thống điện, cáp viễn thông chưa được ngầm hóa, dây dẫn chằng chịt, nh
hưởng đến mỹ quan.
+ Cấp thoát nước hoạt động tương đối ổn định, tuy nhiên một s đoạn ngập cục
bộ khi mưa lớn.
+ Thiếu điểm tập kết rác cố định, công tác vệ sinh môi trường còn bất cập.
- Thực trạng cảnh quan và môi trường
Cây xanh đường phố chưa đồng bộ, số lượng cây ít, nhiều đoạn không bóng
mát.
9
Không gian công cộng, ghế nghỉ, điểm sinh hoạt cộng đồng rất hạn chế.
- Thực trạng quản lý quy hoạch kiến trúc
Công tác cấp phép y dựng còn gặp khó khăn do thiếu bản đồ quy hoạch chi
tiết ở tỷ lệ nhỏ.
Việc phối hợp giữa chính quyền phường quận quan chuyên môn chưa
chặt chẽ.
Người dân ý thức phát triển kinh doanh nhưng thiếu định hướng đồng bộ về
kiến trúc, mặt tiền, biển hiệu.
5.5. Giải pháp thí điểm
1) Bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc đô thị cũ
soát, đánh giá các công trình giá trị lịch sử văn hóa, không gian công
cộng, chợ truyền thống trên địa bàn phường Ngọc Lâm bao gồm: Chùa Ngọc
Lâm, Chùa Ái Mộ, Đình Ngọc Lâm, Vườn hoa Gia Lâm; có phương án bảo tồn,
tôn tạo và khai thác hợp lý.
Giữ lại hình nhà truyền thống dạng nhà ống liền kề dọc tuyến phố, tuy
nhiên phải áp dụng theo QCVN 01:2021/BXD về khoảng lùi – tầng cao – đỗ xe
cây xanh: Chỉ tiêu tối thiểu: khoảng lùi tầng 1: 1–2 m (khi cải tạo); tầng cao
tối đa 5 (bám đồ án); tỷ lệ cửa/mảng đặc khuyến nghị; hành lang nhìn tại các
nút; bảng màu vật liệu cho mặt đứng, tỷ lệ mặt đứng hài hòa với không gian
phố cũ; mẫu mái che di động; quy cách biển hiệu (cao chữ, bề dày, ánh sáng
không gây chói); đèn: không chói, hướng xuống.
Hạn chế phá dỡ, xây mới cao tầng tại khu vực trung tâm phố; khuyến khích cải
tạo, chỉnh trang mặt đứng công trình theo hướng giữ nguyên hình thức nhà phố
thương mại truyền thống.
Duy trì các hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ, chợ dân sinh, không gian sinh hoạt
cộng đồng – yếu tố đặc trưng tạo nên nhịp sống và bản sắc đô thị Ngọc Lâm
2) Phát triển kiến trúc hiện đại, hài hòa với cảnh quan ven sông
Khuyến khích kiến trúc hiện đại, gọn gàng, sử dụng vật liệu mới thân thiện môi
trường, kết hợp mảng xanh, lam che nắng và không gian mở.
Tổ chức thiết kế mặt đứng mẫu quy định màu sắc chủ đạo cho toàn tuyến
phố (tông sáng, nhã nhặn, tránh sặc sỡ).
Chỉnh trang biển hiệu, biển quảng cáo, mái hiên, cửa cuốn theo quy chuẩn
thống nhất để đảm bảo đồng bộ mặt tiền.
Cải tạo hệ thống chiếu sáng, cây xanh, ghế nghỉ, biển chỉ dẫn đô thị tạo hình
ảnh hiện đại, văn minh, dễ nhận diện.
10
Tăng cường công trình điểm nhấn kiến trúc đặc biệt tại khu vực giao Nguyễn,
Văn Cừ – Ngọc Lâm, chợ Ngọc Lâm, và khu gần cầu Chương Dương.
5.6. Rủi ro chính & biện pháp ứng phó
ST
T
Rủi ro Mức độ ảnh
hưởng
Khả năng
xảy ra
Biện pháp ứng phó
1 Người dân, chủ hộ kinh
doanh chưa đồng thuận
về quy định kiến trúc,
chỉnh trang mặt tiền,
biển hiệu.
Cao Cao - Tổ chức hội nghị,
truyền thông giả thích
lợi ích lâu dài.
- Hỗ trợ kỹ thuật,
vấn miễn phí về thiết kế
mặt đứng
2 Quá trình chỉnh trang
ảnh hưởng giao thông,
sinh hoạt, hạ tầng ngầm
(điện, nước, viễn thông).
Trung bình Cao - Phối hợp với các đơn
vị hạ tầng kỹ thuật để
tránh xung đột khi thi
công.
- Thi công vào giờ thấp
điểm, đảm bảo an toàn
giao thông.
3 Sau giai đoạn thí điểm,
thiếu chế duy trì,
giám sát, dẫn đến xuống
cấp hoặc xây dựng trái
phép.
Cao Trung bình - Thành lập Tổ quản
quy hoạch kiến trúc
cộng đồng.
- Ứng dụng công nghệ
GIS để giám sát trực
tuyến.
- Đưa quy định kiến
trúc vào tiêu chí xét
duyệt cấp phép xây
dựng
VI. KẾT LUẬN
Phố Ngọc Lâm, phường Ngọc Lâm một trong những khu vực đô thị lâu đời
nằm ven sông Hồng, mang đậm dấu ấn lịch sử – văn hóa, đồng thời đang chịu nhiều áp
lực từ quá trình đô thị hóa nhanh. Việc thí điểm quản quy hoạch kiến trúc tại khu
vực này có ý nghĩa quan trọng trong việc gìn giữ bản sắc không gian đô thị cũ, hài hòa
với không gian, kiến trúc, cảnh quan chung của khu vực xây dựng công trình kiến trúc;
gắn kết kiến trúc khu hiện hữu, khu phát triển mới, zkhu bảo tồn, khu vực giáp ranh đô
11
thị và nông thôn, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên, đồng thời tạo dựng hình ảnh một
tuyến phố hiện đại, thân thiện xanh, phù hợp với định hướng phát triển bền vững
của Thủ đô Hà Nội.
VII. KIẾN NGHỊ
1. UBND Thành phố Nội phê duyệt thí điểm quản khu vực tuyến phố Ngọc
Lâm; giao Phòng Kiến trúc, Hạ tầng & Đô thị làm đầu mối, phối hợp Đội
Thanh tra đô thị phường;
2. UBND Thành phố Hà Nội cho phép xã hội hóa một phần hạng mục sơnđèn –
biển hiệu – cây xanh; kêu gọi doanh nghiệp địa phương tài trợ theo danh mục.
3. Đề nghị Phòng QLĐT phường Ngọc Lâm hỗ trợ chuyên môn 3 tháng đầu
Tài liệu tham chiếu (chọn lọc)
Luật Quy hoạch đô thị & nông thôn 47/2024/QH15 – hiệu lực 01/7/2025.
Nghị định 140/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền 2 cấp ngành Xây dựng;
phân cấp cấp phép.
Luật Xây dựng 2020
Luật Kiến trúc 2019
Nghị định 85/2020/NĐ-CP
QCVN 01:2021/BXD (Thông 01/2021/TT-BXD) Quy chuẩn quy hoạch
xây dựng.
12

Preview text:

BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
QUẢN LÝ QUY HOẠCH KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ Giảng viên hướng Ts. KTS. Ngô Việt Hùng dẫn:
Sinh viên thực hiện: Vương Khánh Chi Mã sinh viên: 2251080021 Lớp: 22QL1 Hà Nội - 2025 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
V/v: Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị và đề xuất thí điểm cấp phường
Kính gửi: Chủ tịch UBND phường Ngọc Lâm
Người soạn: Trưởng phòng Kiến trúc, Hạ tầng & Đô thị – UBND phường Ngọc Lâm Ngày: 03/10/2025
I. TÓM TẮT ĐIỀU HÀNH
Báo cáo hệ thống hóa nội dung quản lý quy hoạch – kiến trúc đô thị ở cấp
phường, phân định trách nhiệm của các chủ thể; xác lập điều kiện bảo đảm (thể chế,
dữ liệu, nhân sự, số hóa, giám sát); và trình đề án thí điểm quản lý theo tuyến phố
trong 6–9 tháng. Điểm mới: từ 01/7/2025, theo Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
47/2024/QH15, hệ thống quy hoạch, công bố – tham vấn và tổ chức thực hiện được
chuẩn hóa; đồng thời theo Nghị định 140/2025/NĐ-CP, UBND cấp xã/phường được
phân cấp cấp phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ và một số công trình cấp III, IV
trên địa bàn (theo điều kiện cụ thể). Đây là cơ sở để phường triển khai thí điểm trên
khu vực phố Ngọc Lâm, Phường Ngọc Lâm, Thành phố Hà Nội gắn với quy chế kiến trúc địa phương.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ – BẢNG ĐỐI CHIẾU Văn bản Nội dung áp dụng Hiêu lực cấp phường
Luật Quy hoạch đô thị &
Công bố quy hoạch, lấy ý Hiệu lực từ ngày nông thôn 47/2024/QH15
kiến cộng đồng; tổ chức 01/7/2025
thực hiện, theo dõi điều
chỉnh cục bộ; minh bạch thông tin Luật xây dựng 2020
Điều kiện cấp phép, quản Còn hiệu lực
lý trật tự xây dựng, thẩm
định – miễn phép theo diện
Luật Kiến trúc 2019 & NĐ Quy chế quản lý kiến trúc; Còn hiệu lực 85/2020/NĐ-CP anh mục công trình kiến
trúc có giá trị; trình tự thi tuyển phương án Luật Tài nguyên nước
Quy định về phòng, chống Còn hiệu lực 2023
và khắc phục tác hại do nước gây ra 2
Nghị định 85/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số Còn hiệu lực
điều của luật kiến trúc QCVN 01:2021/BXD
Chỉ tiêu bắt buộc: mật độ Còn hiệu lực (Thông tư 01/2021/TT xây dựng, tầng cao, BXD) khoảng lùi, đỗ xe, cây xanh, bán kính tiếp cận
III. CÂU HỎI 1: NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUẢN LÝ QUY HOẠCH KIẾN
TRÚC & ĐỐI TƯỢNG CHỊU TRÁCH NHIỆM

Căn cứ theo điều 12 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP, quy định về quy chế
quản lý kiến trúc đô thị như sau:
Quy chế quản lý kiến trúc đô thị gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quy định chung:
a) Quy định về quản lý kiến trúc đối với toàn bộ khu vực lập quy chế: Quy định
phạm vi tổng thể, ranh giới lập quy chế;
b) Các chỉ tiêu quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt (nếu có), các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc địa phương được áp dụng;
c) Định hướng kiểm soát không gian, kiến trúc, cảnh quan của toàn đô thị;
d) Xác định các khu vực cần lập thiết kế đô thị riêng; vị trí, quy mô các công
trình cần thi tuyển phương án kiến trúc;
đ) Quy định về kiến trúc công trình đảm bảo các yêu cầu về phòng chống thiên
tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. 2. Quy định cụ thể:
a) Quy định về kiến trúc cho từng khu vực trong đô thị theo địa giới hành chính
hoặc theo chức năng, tính chất; đối với khu vực bảo tồn;
b) Quy định về kiến trúc đối với tuyến đường cụ thể, quảng trường, khu trung
tâm, cửa ngõ đô thị; bố trí biển hiệu, quảng cáo, tiện ích đô thị; khu vực cần ưu tiên
chỉnh trang và kế hoạch thực hiện; khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù; khu vực nông thôn thuộc đô thị;
c) Các quy định về màu sắc, vật liệu xây dựng; yêu cầu đối với mặt đứng, mái, tầng 1 công trình;
d) Quy định về quản lý kiến trúc đối với nhà ở, công trình công cộng, công
trình phục vụ tiện ích đô thị, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật; 3
đ) Quy định về quản lý, bảo vệ công trình kiến trúc có giá trị.
3. Xác định yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc:
a) Các yếu tố đặc thù về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, phong tục tập
quán địa phương liên quan đến bản sắc trong kiến trúc;
b) Các hình thái kiến trúc đặc trưng; kỹ thuật xây dựng và sử dụng vật liệu
truyền thống của địa phương;
c) Lựa chọn phương án, định hướng kiến trúc đảm bảo bản sắc văn hóa dân tộc
trong xây dựng mới, cải tạo công trình kiến trúc.
Cơ quan chịu trách nhiệm về quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị được quy định như sau:
*Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kiến trúc trên phạm vi cả nước.
2. Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước
về hoạt động kiến trúc trong phạm vi cả nước và có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam;
b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức
thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kiến trúc;
c) Tổ chức, quản lý hoạt động kiến trúc trong quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng;
d) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về kiến trúc;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động kiến trúc;
e) Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ về kiến
trúc; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về kiến trúc;
g) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động kiến trúc;
h) Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, đánh
giá chất lượng kiến trúc trong các dự án đầu tư xây dựng;
i) Ban hành mẫu thiết kế kiến trúc cho các công trình công cộng và nhà ở nông thôn
bảo đảm yêu cầu về thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai;
k) Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiến trúc và hành nghề kiến trúc trong cả nước; quản lý,
cung cấp thông tin phục vụ hoạt động kiến trúc;
l) Hợp tác quốc tế về kiến trúc. 4
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có
trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động kiến trúc.
* Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kiến trúc theo quy định của Luật này và
phân cấp của Chính phủ; ban hành văn bản theo thẩm quyền; tổ chức hướng dẫn, kiểm
tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kiến trúc;
b) Thực hiện và phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức triển khai thực hiện,
theo dõi, kiểm tra và giám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng;
c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiến trúc cho cán bộ, công
chức của cơ quan, đơn vị trực thuộc theo phân cấp;
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiến trúc và hành nghề kiến trúc trên địa bàn; quản lý và
cung cấp thông tin phục vụ hoạt động kiến trúc;
đ) Hằng năm, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước
về hoạt động kiến trúc.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kiến trúc trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiến trúc cho cán bộ, công chức của
cơ quan, đơn vị trực thuộc theo phân cấp.
* Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm quản lý kinh phí từ ngân sách nhà
nước cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc; kiểm soát việc
tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành. Các cơ quan liên quan có
trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát.
IV. CÂU HỎI 2: ĐIỀU KIỆN ĐỂ QUẢN LÝ TỐT QUY HOẠCH KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luâ v
t Kiến trúc 2019 quy định nhxng yêu
cyu về quản lý kiến trúc như sau:
- Tuân thủ nguyên tắc hoạt động kiến trúc quy định tại Điều 4 của Luâ v t Kiến trúc 2019.
- Bảo đảm tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ
thể của công trình kiến trúc. 5
- Bảo đảm an toàn cho con người, công trình kiến trúc và khu vực tập trung dân cư
trước tác động bất lợi do thiên nhiên hoặc con người gây ra.
- Không tác động tiêu cực đến cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công
trình kiến trúc có giá trị và môi trường sinh thái.
- Bảo đảm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Theo khoản 1 Điều 11 Luâ v
t Kiến trúc 2019, kiến trúc đô thị phải đáp ứng
các yêu cyu sau đây:
- Hài hòa với không gian, kiến trúc, cảnh quan chung của khu vực xây dựng công trình
kiến trúc; gắn kết kiến trúc khu hiện hữu, khu phát triển mới, khu bảo tồn, khu vực
giáp ranh đô thị và nông thôn, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên;
- Sử dụng màu sắc, vật liệu, trang trí mặt ngoài của công trình kiến trúc phải bảo đảm
mỹ quan, không tác động xấu tới thị giác, sức khỏe con người, môi trường và an toàn giao thông;
- Kiến trúc nhà ở phải kết hợp hài hòa giữa cải tạo với xây dựng mới, phù hợp với điều
kiện tự nhiên và khí hậu, gắn công trình nhà ở riêng lẻ với tổng thể kiến trúc của khu vực;
- Công trình công cộng, công trình phục vụ tiện ích đô thị trên tuyến phố phải bảo đảm
yêu cầu thẩm mỹ, công năng sử dụng, bảo đảm an toàn cho người và phương tiện giao thông;
- Hệ thống biển báo, quảng cáo, chiếu sáng, trang trí đô thị phải tuân thủ quy chuẩn,
quy hoạch quảng cáo ngoài trời, phù hợp với kiến trúc chung của khu đô thị;
- Công trình tượng đài, điêu khắc, phù điêu, đài phun nước và các công trình trang trí
khác phải được thiết kế phù hợp với cảnh quan, đáp ứng yêu cầu sử dụng và thẩm mỹ nơi công cộng;
- Công trình giao thông phải được thiết kế đồng bộ, bảo đảm yêu cầu sử dụng, thẩm
mỹ và tính chất của đô thị.
Hiện nay, việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch và quản lý xây
dựng theo quy hoạch đã được áp dụng thống nhất trên cả nước. Các địa phương đang
tích cực triển khai và ngày càng đi vào nề nếp. Chất lượng các đồ án quy hoạch được
nâng cao hơn và trở thành một trong những công cụ hữu hiệu trong quản lý đầu tư xây
dựng, phát triển đô thị. “Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các quy chế quản lý
kiến trúc; lập, phê duyệt thiết kế đô thị... đã góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công 6
tác quản lý kiến trúc ở địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô
thị, nông thôn”, bà Trần Thu Hằng - Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc nhận định.
Vì vậy, muốn quản lý tốt quy hoạch kiến trúc đô thị cần phải:
1. Hoàn thiện thể chế, đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ giữa pháp luật về quy
hoạch, phát triển đô thị với các pháp luật có liên quan, trọng tâm là xây dựng các công
cụ kiểm soát phát triển đô thị. Đồng thời có quy định cụ thể về thẩm quyền, trách
nhiệm giữa các cấp (Địa phương – cơ sở).
2. Triển khai thực hiện Luật Kiến trúc, đảm bảo nâng cao công tác quản lý nhà
nước về kiến trúc và tạo điều kiện phát triển hành nghề kiến trúc theo hướng hội nhập
quốc tế; triển khai Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam.
3. Nghiên cứu, rà soát, bổ sung lý luận, phương pháp luận, hoàn thiện Đề án
“Đổi mới công tác lý luận, phương pháp luận về phát triển đô thị, quy hoạch đô thị.
4. Tiếp tục hoàn thiện Cổng thông tin quy hoạch xây dựng quốc gia, đảm bảo
tính công khai, minh bạch, đồng thời tăng cường việc kiểm tra, giám sát của cộng đồng và tổ chức.
5. Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về
quy hoạch đô thị của tổ chức và công dân. Người dân được tiếp cận thông tin quy
hoạch minh bạch. Khuyến khích đầu tư tư nhân tham gia vào phát triển đô thị theo định hướng quy hoạch.
6. Tăng cường công tác hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra thường xuyên
công tác quy hoạch - kiến trúc tại các địa phương. Kịp thời điều chỉnh, cập nhật quy
hoạch khi có biến động về kinh tế, xã hội, môi trường; xử lý nghiêm các trường hợp vi
phạm quy hoạch, xây dựng sai phép
7. Ứng dụng khoa học – công nghệ trong quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị
thông qua việc sử dụng GIS, BIM, mô hình 3D, bản đồ số để
quản lý, giám sát và cập nhật quy hoạch.
V. CÂU HỎI 3: ĐỀ XUẤT THÍ ĐIỂM QUẢN LÝ TRÊN KHU VỰC PHỐ NGỌC
LÂM, PHƯỜNG NGỌC LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

5.1. Cơ sở đề xuất
- Phố Ngọc Lâm là tuyến phố chính của phường Ngọc Lâm, có vị trí chiến lược nối
trung tâm quận Long Biên (cũ) với cầu Chương Dương và khu vực nội thành Hà Nội. 7
- Khu phố hiện có mật độ xây dựng cao, nhiều công trình cải tạo tự phát, mặt tiền
không đồng bộ, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
- Đây cũng là khu vực tập trung nhiều hoạt động thương mại, dịch vụ, nhà ở xen kẽ,
có tiềm năng phát triển kinh tế – du lịch. - Căn cứ pháp lý:
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Thông tư 06/2013/TT-BXD về quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;
Nghị định 85/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc
Quy hoạch phân khu đô thị N10 (phường Ngọc Lâm thuộc phạm vi điều chỉnh).
5.2. Mục tiêu thí điểm
1. Cải thiện diện mạo khu vực tuyến phố Ngọc Lâm: Văn minh, trật tự, hài hòa
giữa nhà ở – thương mại – cây xanh – không gian công cộng.
2. Gìn giữ bản sắc đô thị cũ ven sông Hồng, đồng thời tạo hình ảnh hiện đại, thân
thiện; hướng phát triển đô thị cân bằng giữa truyền thống và hiện đại ,giữa phát
triển và bảo tồn.
3. Xây dựng mô hình quản lý
quy hoạch – kiến trúc cấp phường nhằm đảm bảo
phát triển đồng bộ, kiểm soát hình thức kiến trúc và cảnh quan đô thị.
4. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác quy hoạch và chỉnh trang đô thị.
5.3. Phạm vi thí điểm
Khu vực đề xuất: Tuyến phố Ngọc Lâm, đoạn từ cầu Chương Dương đến phố
Nguyễn Văn Cừ (chiều dài khoảng 1,2 km).
Diện tích khu vực: khoảng 9,5 ha, gồm hai dãy nhà mặt phố và các ngõ phụ cận.
Thời gian thực hiện: Từ năm 2025 – năm 2027.
5.4. Thực trạng khu vực thí điểm
- Thực trạng kiến trúc đô thị
Loại hình công trình: Chủ yếu là nhà ở kết hợp kinh doanh (nhà ống liền kề, cao
3–6 tầng). Phần lớn công trình được xây dựng tự phát qua nhiều giai đoạn,
không theo một quy chuẩn thống nhất. 8 Hình thức kiến trúc:
+ Mặt tiền nhà phố không đồng bộ, pha trộn nhiều phong cách kiến trúc khác nhau
(cổ điển, hiện đại,…)
+ Biển quảng cáo, mái hiên, bảng hiệu lấn ra mặt đường, gây rối loạn cảnh quan khu phố.
+ Màu sắc, vật liệu thiếu thống nhất; nhiều nhà cũ xuống cấp, chắp vá.
Không gian kiến trúc chung: Khu phố thiếu nhịp điệu thị giác, ít công trình
điểm nhấn. Tuy nhiên, vẫn còn một số nhà cổ và không gian truyền thống có
giá trị văn hóa cần được bảo tồn (Chợ Ngọc Lâm, Chùa Ngọc Lâm).
- Thực trạng giao thông và hạ tầng kỹ thuật Giao thông:
+ Phố Ngọc Lâm là trục đường hai chiều nhưng mặt cắt ngang hẹp (khoảng 10– 12m).
+ Lưu lượng phương tiện lớn, thường xuyên xảy ra ùn tắc cục bộ, đặc biệt vào giờ cao điểm.
+ Tuyến phố có đầy đủ các loại biển báo cơ bản, tuy nhiên, một số biển báo bị che
khuất bởi cây xanh, mái hiên hoặc biển quảng cáo ,làm giảm hiệu quả nhận biết của người tham gia giao thông.
+ Vỉa hè bị lấn chiếm làm nơi buôn bán, đỗ xe máy, khiến người đi bộ phải đi xuống lòng đường. Hạ tầng kỹ thuật:
+ Hệ thống điện, cáp viễn thông chưa được ngầm hóa, dây dẫn chằng chịt, ảnh hưởng đến mỹ quan.
+ Cấp – thoát nước hoạt động tương đối ổn định, tuy nhiên một số đoạn ngập cục bộ khi mưa lớn.
+ Thiếu điểm tập kết rác cố định, công tác vệ sinh môi trường còn bất cập.
- Thực trạng cảnh quan và môi trường
Cây xanh đường phố chưa đồng bộ, số lượng cây ít, nhiều đoạn không có bóng mát. 9
Không gian công cộng, ghế nghỉ, điểm sinh hoạt cộng đồng rất hạn chế.
- Thực trạng quản lý quy hoạch kiến trúc
Công tác cấp phép xây dựng còn gặp khó khăn do thiếu bản đồ quy hoạch chi tiết ở tỷ lệ nhỏ.
Việc phối hợp giữa chính quyền phường – quận – cơ quan chuyên môn chưa chặt chẽ.
Người dân có ý thức phát triển kinh doanh nhưng thiếu định hướng đồng bộ về
kiến trúc, mặt tiền, biển hiệu.
5.5. Giải pháp thí điểm
1) Bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc đô thị cũ
Rà soát, đánh giá các công trình có giá trị lịch sử – văn hóa, không gian công
cộng, chợ truyền thống trên địa bàn phường Ngọc Lâm bao gồm: Chùa Ngọc
Lâm, Chùa Ái Mộ, Đình Ngọc Lâm, Vườn hoa Gia Lâm; có phương án bảo tồn,
tôn tạo và khai thác hợp lý.
Giữ lại mô hình nhà ở truyền thống dạng nhà ống liền kề dọc tuyến phố, tuy
nhiên phải áp dụng theo QCVN 01:2021/BXD về khoảng lùi – tầng cao – đỗ xe
– cây xanh: Chỉ tiêu tối thiểu: khoảng lùi tầng 1: 1–2 m (khi cải tạo); tầng cao
tối đa 5 (bám đồ án); tỷ lệ cửa/mảng đặc khuyến nghị; hành lang nhìn tại các
nút; bảng màu – vật liệu cho mặt đứng, tỷ lệ mặt đứng hài hòa với không gian
phố cũ; mẫu mái che di động; quy cách biển hiệu (cao chữ, bề dày, ánh sáng
không gây chói); đèn: không chói, hướng xuống.
Hạn chế phá dỡ, xây mới cao tầng tại khu vực trung tâm phố; khuyến khích cải
tạo, chỉnh trang mặt đứng công trình theo hướng giữ nguyên hình thức nhà phố
thương mại truyền thống.
Duy trì các hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ, chợ dân sinh, không gian sinh hoạt
cộng đồng – yếu tố đặc trưng tạo nên nhịp sống và bản sắc đô thị Ngọc Lâm
2) Phát triển kiến trúc hiện đại, hài hòa với cảnh quan ven sông
Khuyến khích kiến trúc hiện đại, gọn gàng, sử dụng vật liệu mới thân thiện môi
trường, kết hợp mảng xanh, lam che nắng và không gian mở.
Tổ chức thiết kế mặt đứng mẫu và quy định màu sắc chủ đạo cho toàn tuyến
phố (tông sáng, nhã nhặn, tránh sặc sỡ).
Chỉnh trang biển hiệu, biển quảng cáo, mái hiên, cửa cuốn theo quy chuẩn
thống nhất để đảm bảo đồng bộ mặt tiền.
Cải tạo hệ thống chiếu sáng, cây xanh, ghế nghỉ, biển chỉ dẫn đô thị tạo hình
ảnh hiện đại, văn minh, dễ nhận diện. 10
Tăng cường công trình điểm nhấn kiến trúc
, đặc biệt tại khu vực giao Nguyễn
Văn Cừ – Ngọc Lâm, chợ Ngọc Lâm, và khu gần cầu Chương Dương.
5.6. Rủi ro chính & biện pháp ứng phó ST Rủi ro
Mức độ ảnh Khả năng Biện pháp ứng phó T hưởng xảy ra 1
Người dân, chủ hộ kinh Cao Cao - Tổ chức hội nghị, doanh chưa đồng thuận truyền thông giả thích về quy định kiến trúc, lợi ích lâu dài. chỉnh trang mặt tiền, biển hiệu. - Hỗ trợ kỹ thuật, tư
vấn miễn phí về thiết kế mặt đứng 2
Quá trình chỉnh trang Trung bình Cao
- Phối hợp với các đơn ảnh hưởng giao thông,
vị hạ tầng kỹ thuật để
sinh hoạt, hạ tầng ngầm tránh xung đột khi thi
(điện, nước, viễn thông). công. - Thi công vào giờ thấp điểm, đảm bảo an toàn giao thông. 3
Sau giai đoạn thí điểm, Cao
Trung bình - Thành lập Tổ quản lý thiếu cơ chế duy trì, quy hoạch – kiến trúc
giám sát, dẫn đến xuống cộng đồng. cấp hoặc xây dựng trái phép. - Ứng dụng công nghệ GIS để giám sát trực tuyến. - Đưa quy định kiến trúc vào tiêu chí xét duyệt cấp phép xây dựng VI. KẾT LUẬN
Phố Ngọc Lâm, phường Ngọc Lâm là một trong những khu vực đô thị lâu đời
nằm ven sông Hồng, mang đậm dấu ấn lịch sử – văn hóa, đồng thời đang chịu nhiều áp
lực từ quá trình đô thị hóa nhanh. Việc thí điểm quản lý quy hoạch kiến trúc tại khu
vực này có ý nghĩa quan trọng trong việc gìn giữ bản sắc không gian đô thị cũ, hài hòa
với không gian, kiến trúc, cảnh quan chung của khu vực xây dựng công trình kiến trúc;
gắn kết kiến trúc khu hiện hữu, khu phát triển mới, zkhu bảo tồn, khu vực giáp ranh đô 11
thị và nông thôn, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên, đồng thời tạo dựng hình ảnh một
tuyến phố hiện đại, thân thiện và xanh, phù hợp với định hướng phát triển bền vững của Thủ đô Hà Nội. VII. KIẾN NGHỊ
1. UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt thí điểm quản lý khu vực tuyến phố Ngọc
Lâm; giao Phòng Kiến trúc, Hạ tầng & Đô thị làm đầu mối, phối hợp Đội
Thanh tra đô thị phường;
2. UBND Thành phố Hà Nội cho phép xã hội hóa một phần hạng mục sơn – đèn –
biển hiệu – cây xanh; kêu gọi doanh nghiệp địa phương tài trợ theo danh mục.
3. Đề nghị Phòng QLĐT phường Ngọc Lâm hỗ trợ chuyên môn 3 tháng đầu
Tài liệu tham chiếu (chọn lọc)
Luật Quy hoạch đô thị & nông thôn 47/2024/QH15 – hiệu lực 01/7/2025.
Nghị định 140/2025/NĐ-CP – phân định thẩm quyền 2 cấp ngành Xây dựng; phân cấp cấp phép. Luật Xây dựng 2020 Luật Kiến trúc 2019
 Nghị định 85/2020/NĐ-CP
QCVN 01:2021/BXD (Thông tư 01/2021/TT-BXD) – Quy chuẩn quy hoạch xây dựng. 12