Đề tài: Điện toán đám mây trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam
i. Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển của xã hội loài người, con người ngày càng khai phá ra nhiều
những điều mới lạ, có rất nhiều thông tin con người cần lưu trữ và tìm kiếm nên
cần phải có một nơi lưu trữ lượng thông tin khổng lồ đó. Cho tới thời điểm hiện tại,
điện toán đám mây là mô hình dịch vụ được nhiều doanh nghiệp quan tâm và sử
dụng.
Việc sử dụng điện toán đám mây trong các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, bệnh
viện… giúp con người tiết kiệm thời gian nhiều trong quá trình làm việc, lưu trữ
nhiều thông tin quan trọng trên thiết bị. So với việc lưu trữ thông tin bằng các văn
bản giấy tờ, điện toán đám mây làm điều đó trở nên dễ dàng hơn, cho phép người
truy cập tài nguyên điện toán đám mây thông qua kết nối mạng một cách dễ dàng,
mọi lúc, mọi nơi theo yêu cầu. Do ưu tiện lợi lại điện toán đám mây mang lại nên
nền tảng này đang phát triển mạnh mẽ và trở thành một xu thế mới.
Tại các bệnh viện, hằng ngày đều có lượng lớn thông tin từ bệnh nhân, do đó, điện
toán đám mây là mô hình phù hợp với nhu cầu lưu trữ và tìm kiếm thông tin trong
các bệnh viện. Từ đó, nhóm quyết định lựa chọn đề tài: “Điện toán đám mây trong
lĩnh vực y tế tại Việt Nam”.
ii. Mục đích nghiên cứu
Qua đề tài, nhóm muốn làm sáng tỏ về điện toán đám mây và những ứng dụng của
điện toán đám mây trong cuộc sống, đồng thời chỉ ra những lợi ích mà điện toán
đám mây mang lại cho lĩnh vực y tế tại Việt Nam. Từ đó, đưa ra giải pháp cho vấn
đề bảo mật và giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả làm việc của điện toán đám
mây trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam.
Chương 1: Tổng quan về điện toán đám mây
1.1. Định nghĩa
“Điện toán” là hoạt động xác định phương hướng và vị trí mục tiêu bắt nguồn từ
chu trình toán học được thực hiện từ máy tính. Dựa vào sơ đồ mạng máy tính,
người dùng có thể hiểu thuật ngữ “đám mây” là lối nói ẩn dụ tượng trưng cho
mạng Internet.
Như vậy, “Điện toán đám mây” (Cloud computing) hay còn được biết đến là điện
toán máy chủ ảo, là mô hình điện toán sử dụng công nghệ máy tính và được phát
triển dựa trên hạ tầng mạng máy tính. Đó là mô hình điện toán cung cấp tài nguyên
máy tính, tài liệu liên quan đến công nghệ thông tin đầu được phát hành cùng dịch
vụ được gọi bằng “dịch vụ”, cho phép người sử dụng truy cập các dịch vụ thông
qua công nghệ “đám mây” ở mọi nơi trên thế giới miễn là có kết nối Internet.
“Tài nguyên điện toán đám mây có thể được thiết lập hoặc hủy bỏ nhanh
chóng bởi người dùng mà không cần sự can thiệp của Nhà cung cấp dịch vụ”
(Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Mỹ).
Những mô hình điện toán đám mây thường được biết đến đó là Google Drive,
SugarSync, Dropbox, OneDrive, iCloud,...
1.2. Lịch sử phát triển
Cloud computing bắt đầu được nhắc đến từ những năm 1961. Các ý tưởng về một
“mạng máy tính giữa các thiên hà” đã được giới thiệu trong một bài viết của JCR
Licklider, người chịu trách nhiệm tạo điều kiện cho sự phát triển của ARPANET
vào năm 1969. Như vậy, từ những năm sáu mươi, điện toán đám mây đã phát triển
cùng một số ngành.
Một trong những cột mốc đầu tiên cho điện toán đám mây là sự xuất hiện của
Salesforce.com năm 1999, mở đầu tiên phong trong khái niệm của các ứng dụng
doanh nghiệp cung cấp thông qua các trang web đơn giản. Cùng dịch vụ mở đường
cho các chuyển giao và các công ty phần mềm chính thống để cung cấp các ứng
dụng trên Internet.
Sự phát triển tiếp theo là Amazon Web Services trong năm 2002, trong đó cung
cấp một bộ các dịch vụ dựa trên đám mây bao gồm lưu trữ, tính toán và ngay cả trí
tuệ nhân tạo thông qua Amazon Mechanical Turk.
4 năm sau, Amazon ra mắt điện toán đám mây Elastic Compute là một dịch vụ web
thương mại nhỏ cho phép các công ty nhỏ, cá nhân thuê máy tính rẻ tiền để chạy
các ứng dụng máy tính của mình. Điện toán đám mây ngày càng được nhiều ông
lớn phát triển, sử dụng như Google với dịch vụ Google Docs, Amazon với dịch vụ
Elastic Compute Cloud… Đến năm 2010, sự ra đời của Smartphone, máy tính
bảng càng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của mô hình dịch vụ này.
1.3. Cách thức hoạt động
Điện toán đám mây hoạt động bằng cách cung cấp quyền cho người dùng tải lên và
tải xuống thông tin đã được lưu trữ. Chúng ta chỉ đăng ký tài khoản trên mô hình
dịch vụ này là có thể truy cập dữ liệu miễn phí hoặc trả phí sử dụng theo nhu cầu
cá nhân từ mọi nơi. Người dùng sẽ có được dung lượng lưu trữ ban đầu lớn với giá
rất thấp.
Điện toán đám mây có thể được chia thành hai hệ thống. Một là front-end và một
là back-end. Hai đầu kết nối với nhau nhờ sự hỗ trợ của kết nối Internet. Phần phụ
trợ của đám mây là hệ thống máy chủ và cơ sở dữ liệu lưu trữ và quản lý dữ liệu
của hoặc máy khách. Front-end của hệ thống có ứng dụng, được sử dụng để truy
cập hệ thống dữ liệu thông qua trình duyệt.
Đám mây có rất nhiều máy tính, phần cứng, máy chủ và hệ thống lưu trữ dữ liệu
khác nhau tạo nên thành đám mây. Tất cả các tính năng và chức năng này được
quản lý bởi máy chủ trung tâm. Máy chủ trung tâm đảm bảo rằng mọi thứ chạy
trơn tru và hoàn hảo. Nó được thực hiện với sự trợ giúp của phần mềm có tên là
Middleware. Phần mềm này cũng cho phép máy tính và mạng giao tiếp với nhau.
1.4. Ứng dụng của điện toán đám mây
Lưu trữ dữ liệu trực tuyến: Các tổ chức có rất nhiều dữ liệu để lưu trữ. Theo
thời gian, kích thước của dữ liệu tăng lên. Dữ liệu này có thể ở bất kì định
dạng nào như văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc video. Và để lưu trữ, dữ liệu
người dùng cần lưu trữ không dễ, các doanh nghiệp không cần thiết phải lập
hạ tầng lưu trữ vật lý, họ có thể sử dụng điện toán đám mây để lưu trữ dữ
liệu lớn.
Sao lưu và phục hồi: Các nhà cung cấp dịch vụ đám mây cung cấp rất nhiều
tùy chọn để khôi phục dữ liệu. Họ sử dụng các vị trí từ xa để lưu trữ dữ liệu
khi phục hồi. Các công ty có thể sử dụng đám mây để sao lưu và phục hồi
dữ liệu theo yêu cầu của họ. Nhà cung cấp đám mây phải cung cấp các tùy
chọn an phỏng dữ liệu. Lưu trữ bản sao dữ liệu được lưu trữ ở những nơi
khác nhau. Nó có thể là một máy chủ riêng hoặc trung tâm dữ liệu khổng lồ
đặt tại nhiều vị trí trên thế giới.
Phân tích dữ liệu lớn: Tính linh hoạt của điện toán đám mây khiến nó trở
thành một lựa chọn lý tưởng để phân tích dữ liệu lớn. Nó giúp các nhà khoa
học và các nhà phân tích thực hiện các nghiên cứu trên quy mô lớn, phân
tích dữ liệu lớn và phức tạp trong thời gian thực, giúp các công ty nhanh
chóng đưa ra quyết định và phát hiện ra xu hướng mới.
Một số ví dụ về điện toán đám mây:
oiCloud của Apple: Iphone hay Ipad là 2 loại thiết bị công nghệ cao mà
chúng ta thường sử dụng nhất hiện nay. Trong các loại thiết bị này,
Apple thường hay cung cấp cho người dùng 1 tài khoản gọi là Icloud.
Khi tài khoản này giúp người dùng lưu trữ mọi dữ liệu cá nhân để sử
dụng cho các thiết bị khác biệt. Icloud chính là một trong những sản
phẩm ra đời từ nền tảng điện toán đám mây mà ta sử dụng thường
xuyên nhất.
oGoogle Drive của Google: Google Driver là không gian lưu trữ mà
Google cung cấp cho các tài khoản người dùng của mình. Không gian
lưu trữ mà chúng ta sử dụng trên Google Driver để lưu trữ dữ liệu
hàng ngày của mình chính là một trong các ứng dụng của nền tảng
điện toán đám mây.
1.5. Tương lai của điện toán đám mây
Khoảng 2 năm trước, tờ tạp chí công nghệ nổi tiếng Wired đã cho xuất bản một bài
viết gây chú ý trên toàn thế giới với tiêu đề: “The Cloud Computing Era Could Be
Nearing Its End” (tạm dịch: Kỷ nguyên điện toán đám mây có thể sắp kết thúc).
Trong đó, tác giả Jeremy Hsu cho rằng vấn đề về độ trễ, và một số bất lợi khác liên
quan đến kỹ thuật lưu trữ có thể sẽ đặt dấu chấm hết cho điện toán đám mây, đồng
thời mở ra kỷ nguyên chiếm lĩnh thị trường của điện toán ranh giới (edge
computing).
Tuy nhiên quan điểm “cấp tiến” về tương lai điện toán đám mây của tác giả có vẻ
như sẽ không thành sự thật, khi mà nền tảng điện tử lưu trữ này đang có những
bước chuyển mình tương đối mạnh mẽ. Theo thống kê từ tạp chí kinh tế uy tín
hàng đầu toàn cầu là tạp chí LinkedIn, kỳ nâng cấp số một mà hầu như tất cả các
doanh nghiệp lớn đều đang tìm kiếm đối với nhân viên của mình trong năm 2019
này chính là khả năng làm việc linh hoạt với điện toán đám mây. Trong một bài
viết với CNBC vào tháng 11 năm ngoái, Daniel Zhang, CEO điều hành của tập
đoàn thương mại điện tử Trung Quốc Alibaba, cho biết điện toán đám mây không
chỉ sẽ trở thành mảng kinh doanh chính yếu của Alibaba, mà còn có ảnh hưởng sâu
rộng hơn nữa, đến mọi ngành nghề trọng tượng lại sẽ đều phải hoạt động dựa vào
đám mây.
Công trình nghiên cứu “Cloud Vision 2020” của đội ngũ LogicMonitor đã đi tới
kết luận có đến 83% khối lượng công việc của các doanh nghiệp trên toàn thế giới
sẽ được đưa lên đám mây trong vòng khoảng 1 năm tới. Thêm vào đó, báo cáo của
SmartCompany trong năm 2018 cũng cho thấy công nghệ đám mây chiếm ưu thế
vượt trội trong việc giúp mình vì một tác động đối với doanh nghiệp trong khoảng
thời gian 5 năm qua. Có thể nói, dịch vụ đám mây đã vượt ra ngoài phạm vi, như
đầu của riêng các công ty, mà đã trở thành một phần quan trọng trong hoạt động
kinh doanh hiện đại, đồng thời thuộc đủ mọi lĩnh vực khác nhau.
Theo nhận định của các chuyên gia, nền tảng đám mây mà chúng ta có thể sử dụng
trong từ 5 đến 10 năm tới trong sẽ tương đối khác biệt so với những gì mà ta có
hiện nay, cụ thể là ở trên 4 khía cạnh chính. Vậy những khía cạnh này là gì và lý
do vì sao lại có sự khác biệt này? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu ngay sau đây.
1.5.1. Trải nghiệm người dùng
Steve Jobs đã từng nói rằng thiết kế của một sản phẩm không chỉ dừng lại ở việc
sản phẩm đó trông ra sao hay cách thức người dùng cảm nhận sản phẩm như thế
nào, mà còn quyết định đến cách thức vận hành của sản phẩm, sao cho có thể đem
lại sự thoải mái, tiện lợi tối đa cho người sử dụng.
Những tổ chức, doanh nghiệp gặt hái được thành công trong một thị trường đông
đúc và tính cạnh tranh cao hẳn sẽ là những tổ chức có thể kết hợp chặt chẽ với trải
nghiệm người dùng theo hướng tối ưu cho người tiêu dùng, và lấy đó làm lợi thế
cạnh tranh. Trong tương lai gần, chúng ta có thể sẽ phải chứng kiến sự phát triển
và lên ngôi của nền tảng đám mây với thiết kế đơn giản hơn, tối giản hết mức có
thể. Vì chính sự tối giản này sẽ là thứ thu hút người dùng phổ thông, sử dụng các
ứng dụng điện thoại thông minh cơ bản, ít rành rọt về công nghệ như các lập trình
viên khác, những người bị “dị ứng” với sự phức tạp của công nghệ đám mây hiện
nay. Nói về trải nghiệm người dùng, ta đã được chứng kiến IBM tỏ ra nhanh nhạy
thế nào trong việc thay đổi mình để hướng tới trải nghiệm tốt hơn so với các nhà
cung cấp dịch vụ đám mây khác – những người vốn chỉ tập trung vào giải quyết
vấn đề tăng dung lượng bộ nhớ hay cải thiện chức năng thuần tuý không mấy hiệu
quả. Giao diện và khả năng sử dụng của nền tảng đám mây IBM Cloud đã được
công nhận rộng rãi tại lễ trao Giải thưởng Thiết kế Indigo 2019 vừa qua, và đó có
lẽ là một minh chứng ta sẽ được chứng kiến nhiều hơn trong tương lai.
1.5.2. Dịch vụ máy tính di động
Cụ thể hơn, với Daas, dữ liệu cá nhân của nhân viên một doanh nghiệp có thể được
sao chép vào và sao chép từ máy tính để bàn cho dù họ mới khi họ đang nhập hoặc
tắt máy, tạo ra một môi trường làm việc tốc độ cao hơn máy tính để bàn thông
thường, khả năng bảo mật thông tin chặt chẽ hơn, giảm chi phí ít hơn, chi phí vận
hành thấp hơn, và hoạt động theo mô hình tổ chức quy mô lớn và cũng trực quan.
Trong khi đó, quyền truy cập vào dữ liệu sẽ dễ dàng hơn với thiết bị, vì trí hoặc
mạng, giúp cho nhu cầu làm làm việc từ xa có thể được triển khai một cách “mượt
mà” và đơn giản hơn, thậm chí giúp giảm đáng kể khả năng xảy ra lỗi bất ngờ từ
con người. Báo cáo thị trường toàn cầu năm 2018 của Daas đưa ra dự báo rằng thị
trường cho Daas sẽ tăng từ 650 triệu đô la trong năm 2017 lên mức 4.67 tỷ đô la
vào năm 2022 (thay bằng số liệu mới nhất), và nếu xét trên tình hình thực tế hiện
nay, điều này là hoàn toàn khả thi.
1.5.3. Sử dụng đám mây như một dịch vụ đặc biệt
Các dịch vụ đám mây trong tương lai có thể được sử dụng rộng rãi đến mức được
coi như một dịch vụ mặc định phải có. Trong công nghệ, ta không bao giờ có thể
chắc chắn về bất cứ điều gì sẽ xảy ra trong tương lai. Một thế giới định đoạt hành
chóng vánh cho những cách không ngờ tới, một sự cố xảy ra đột ngột nào đó ta
thấy trong vòng 10 năm trở về trước đây quả là không tưởng, nhưng thế giới chúng
đã diễn ra, y hệt, y như cách thức tưởng tượng các công nghệ định hình thế giới
ngày càng nhiều. Tuy nhiên trong trường hợp này, chúng ta có thể đặt cược một
cách khá an toàn cho “cá cược” về việc điện toán đám mây không chỉ tồn tại như
một dịch vụ phát triển nhanh, mà còn được thiết lập để thành công. Việc hiện diện
của nó được biết đến theo những cách có tác động rõ rệt hơn bao giờ hết đến cuộc
sống hiện đại, và đó là điều kiện tiên quyết cho những nhà hoạch định tổ chức, anh
nắm trong lĩnh vực công nghệ, mà còn cho cả thế giới loài người.
Chương 2: Điện toán đám mây trong lĩnh vực y tế
2.1. Lợi ích của việc ứng dụng điện toán đám mây trong lĩnh vực y tế
2.1.1. Truy cập thông tin nhanh, dễ dàng
Điều tuyệt vời của điện toán đám mây là cho phép các cơ sở y tế dễ dàng truy cập
vào dữ liệu của bệnh nhân được thu thập từ nhiều nguồn, chia sẻ dữ liệu với các
bên liên quan và điều đó ra các chẩn đoán và điều trị kịp thời. Giải pháp cũng làm
giảm khoảng cách giữa các chuyên gia, cho phép họ xem xét bệnh án và đưa ra tư
vấn mọi lúc mọi nơi.
Điều này được minh chứng rõ nhất trong đại dịch Covid-19 khi các lệnh phong tỏa
được áp dụng trên toàn quốc, các bác sĩ tuyến đầu tại trung ương vẫn có thể trao
đổi và đưa ra phác đồ chuẩn chữa bệnh, phương pháp điều trị cho các bệnh nhân
thông qua nền tảng khám chữa bệnh từ xa.
2.1.2. Bảo mật thông tin với điện toán đám mây
Bảo mật dữ liệu cũng là một trong những ưu điểm vượt trội của điện toán đám
mây. Với một ngành đặc thù như y tế và chăm sóc sức khỏe, dữ liệu khám chữa
của bệnh nhân luôn cần được bảo đảm an toàn tối đa. Bằng cách thực hiện chuyển
lưu đám mây các cơ sở y tế có thể loại bỏ được rủi ro, mới dễ dàng tìm hay các lỗ
hổng bảo mật gây mất mát, lộ lọt dữ liệu gây ảnh hưởng đến khách hàng của mình.
2.1.3. Điện toán đám mây giúp tối ưu chi phí
Đồng thời với điện toán đám mây các bệnh viện và nhà cung cấp dịch vụ sức khỏe
sẽ được giải phóng khỏi nhu cầu mua phần cứng, phần mềm hay các máy chủ đắt
đỏ. Doanh nghiệp chỉ phải trả tiền cho tài nguyên mà mình thực sự sử dụng. Về lâu
dài chi phí giảm rõ rệt, đáp ứng được tình kinh tế theo quy mô.
2.1.4. Tốc độ của điện toán đám mây
Tốc độ là một tiêu chí quan trọng trước khi đưa ra bất kì quyết định lựa chọn công
nghệ nào. Các công cụ dựa trên đám mây có thể cập nhật và nâng cấp các tính
năng cần thiết của chúng với tốc độ đáng kinh ngạc vì sự can thiệp tối thiểu và dễ
dàng có thể nhận được các bản cập nhật theo thời gian thực về tất cả các công cụ
liên quan.
2.2. Ứng dụng của điện toán đám mây vào lĩnh vực y tế trên thế giới
Khả năng lưu trữ khổng lồ: Là kho lưu trữ dữ liệu, có thể sẵn sàng lọc các
nghiên cứu cũ đã có sẵn, tránh việc nghiên cứu lặp và có nhiều dữ liệu để so
sánh.
Chia sẻ dữ liệu từ bất cứ đâu, bất cứ khi nào: Với dữ liệu được lưu trữ
trên điện toán đám mây, các nhà nghiên cứu khoa học dễ dàng truy cập dữ
liệu từ bất kỳ nơi đâu trên thế giới. Điều này giúp các nhà khoa học dễ bị
nhiễu mà có thể kiểm soát dễ dàng và đưa ra phương pháp điều trị, cũng như
nghiên cứu chuyên sâu.
Tăng hiệu quả công việc: Các chuyên gia y tế dễ dàng làm việc từ xa mà
vẫn đảm bảo hiệu quả, thậm chí tốt hơn trong trạng thái bình thường đúng
với khối lượng và hiệu quả công việc.
Khả năng phân tích dữ liệu: Điện toán đám mây có thể phân tích hình ảnh
cùng lúc → Bác sĩ sẽ không cần phân tích từng hình ảnh và ra phân tích.
Điện toán đám mây còn có thể kết hợp với máy để kiểm tra các giả
thuyết cụ thể. Ví dụ như so sánh phương pháp xạ trị kĩ lưỡng các phác đồ
điều trị và khả năng có phác đồ điều trị tốt. Một cái đúng đắn là có thể biết là
có phác đồ điều trị sẽ tốt hơn không có nhưng từ việc so sánh có thể suy luận
ra nhiều điều khác dựa trên dữ liệu.
Những khả năng được nêu trên của điện toán đám mây đang ngày càng được ứng
dụng thực tiễn. Ví dụ gần đây nhất đó chính là điện toán đám mây làm tăng hiệu
quả điều chế vắc xin COVID của Đại học British Columbia. Đây là chia sẻ của
sinh Leonard Foster về sinh học phân tử của Đại học British Columbia đã nghiên
cứu cách thức SARS-CoV-2, loại vi rút gây ra COVID-19, tấn công cơ thể con
người, với hy vọng phát triển một loại vắc xin để tăng phụ hoàn.
Foster cho biết: “Các cuộc thí nghiệm nghiên cứu lý thuyết hiện tạo ra các tập dữ
liệu khổng lồ cần được phân tích và diễn giải bằng máy tính. Nếu ai đó sử dụng
bút, giấy và máy tính, họ có thể phải mất nhiều thời gian hơn trong vài tuần mới có
thể đưa ra kết quả. Với các nguồn lực hiện có, chúng tôi có thể tra ra chi tiết giai
đoạn trong vòng 5 đến 10 năm. Nhưng nhờ sự hợp tác của chúng tôi với Microsoft,
chúng tôi đã tiếp cận sức mạnh điện toán đám mây giúp chúng tôi có thể thấy kết
quả trong vòng vài tháng”.
Nghiên cứu được hỗ trợ bởi một dự án Mitacs và thúc đẩy việc Microsoft tài trợ
ứng dụng nền tảng đám mây Azure của mình cho trường đại học thông qua điện
toán nghiên cứu đám mây cao. Điều này cho phép nhóm của Foster xoay vòng
nhanh chóng để phân tích một lượng lớn dữ liệu mới và hiện có bằng ứng dụng
chuyển nền tảng đám mây mạnh mẽ.
Foster cho biết: “Các tài nguyên điện toán đám mây đã tác động trực tiếp đến
nghiên cứu của chúng tôi và giúp chúng tôi dễ dàng kết quả trình phát triển vắc-xin
của chúng tôi. “Chúng tôi đã có thể thực hiện một số thí nghiệm không thể tưởng
tượng được với bất kỳ tài nguyên nào khác mà chúng tôi có”.
Công trình của Foster đặc biệt quan trọng vì các nhà khoa học vẫn chưa biết khả
năng miễn dịch chống lại COVID-19 sẽ kéo dài bao lâu với các loại vắc-xin hiện
có do thiếu dữ liệu.
Ông nói: “Bằng cách hiểu cơ chế của loại virus này, chúng ta sẽ có thể phát triển
các phương pháp phòng ngừa và điều trị hệ tiếp theo, chung nhất định nền tảng cho
kiến thức khoa học cơ bản để chuẩn bị cho loại virus gây đại dịch tiếp theo”.
2.3. Ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe từ xa tại Việt Nam
2.3.1. Vie Vie
Vie Vie là ứng dụng giúp người dùng có thể đặt lịch khám bệnh trực tuyến không
cần phải xếp hàng chờ đợi, nhận kết quả trực tuyến, nhanh chóng nhận thông báo
mỗi khi có kết quả hay tạo hồ sơ theo dõi bệnh để bác sĩ dễ dàng theo dõi và có
phương án chữa bệnh tốt nhất mỗi trường hợp trên điện thoại.
Ứng dụng này phù hợp với các bác sĩ cần thiết, hỗ trợ bạn quản trị, dễ dàng cho
các bác sĩ theo chuyên ngành khác nhau chuẩn đoán và điều trị kịp thời. Đồng thời
ứng dụng còn đảm bảo tính an toàn, riêng tư của bạn khi sử dụng.
Các tính năng nổi bật:
Đặt lịch khám trực tuyến không cần xếp hàng
Nhận kết quả xét nghiệm không cần chờ đợi
Tạo hồ sơ theo dõi sức khỏe gia đình
Tư vấn sức khỏe mọi lúc mọi nơi với bác sĩ bằng video call qua điện thoại
cài ứng dụng
Tính bảo mật cao
Có sẵn trên Android và iOS
2.3.2. YouMed
YouMed là ứng dụng đặt lịch khám bệnh trực tuyến ngay tại nhà trên điện thoại di
động. Đến với YouMed, bạn có thể tìm kiếm cho mình những bác sĩ giỏi, đặt lịch
khám trực tuyến đồng thời bạn có thể cập nhật các thông tin về y tế, sức khỏe
mang tính chính xác cao ngay trên ứng dụng và được cập nhật thường xuyên.
Đặc điểm nổi bật:
Đặt lịch khám dễ dàng, mọi lúc mọi nơi
Khám bệnh, nhận lời khuyên và cách chữa bệnh tại nhà bằng hình thức
video call với bác sĩ
Lưu hồ sơ cá nhân, tình hình sức khỏe ngay trên ứng dụng
2.3.3. Wellcare
Wellcare là ứng dụng hỗ trợ cho bạn tìm kiếm bác sĩ, đặt lịch hẹn khám online trên
điện thoại di động. Bằng ứng dụng này, bạn có thể tìm kiếm bác sĩ theo chuyên
khoa, hẹn giờ khám, tiện địa điểm, thời gian và tiến hành đặt lịch hẹn khám từ xa
qua hình thức video call trên điện thoại di động. Sau khi khám xong, Wellcare sẽ
nhanh chóng trả kết quả cho bạn qua báo cáo ứng dụng, cùng với đó là đơn thuốc
và lời dặn dò của bác sĩ. Thuốc sẽ nhanh chóng được giao đến trong vòng 2 giờ đối
với khu vực TP Hồ Chí Minh, và 48 giờ đối với các tỉnh khác.
Đặc điểm nổi bật:
Khám bệnh trực tiếp bằng video call
Tự do chọn bác sĩ theo chuyên khoa, theo thời gian, theo tên
Liên hệ với bác sĩ bằng cách nhắn tin, gọi thoại
Theo dõi sức khỏe cá nhân trực tiếp trên ứng dụng
Kê đơn và giao thuốc tận nhà
2.4. Vấn đề của điện toán đám mây trong lĩnh vực y tế trên thế giới và
Việt Nam
2.4.1. Vấn đề của điện toán đám mây trong y tế thế giới
Với công nghệ điện toán đám mây, các cơ sở y tế có thể quản lý, sử dụng dữ
liệu của mình một cách linh hoạt, có thể truy cập dữ liệu ở bất cứ đâu nếu
việc lưu trữ trên các đám mây mà không cần phải mang theo các bộ lưu trữ
dữ liệu cồng kềnh. Vậy nhưng, vấn đề lớn nhất mà điện toán đám mây đang
gặp phải đó chính là vấn đề bảo mật do cơ sở dữ liệu thường tập trung vào
điểm chia sẻ lớn, nơi lưu trữ nguồn nhân viên quản lý, bảo mật, phòng
chống hacker khá khó khăn. Hơn hết, thế giới luôn cho ra những công nghệ
mới có thể trở thành mối đe dọa với hệ thống bảo mật. Chuyện gì sẽ xảy ra
nếu những thông tin tuyệt mật về bệnh nhân của các bệnh viện bị lọt ra
ngoài?
2.4.2. Vấn đề của điện toán đám mây trong y tế tại Việt Nam
Vấn đề mà Việt Nam đang gặp phải khi ứng dụng điện toán đám mây trong
y tế đó là vấn đề mở rộng và nâng cao hiệu quả làm việc của điện toán đám
mây. Công nghệ này vẫn còn quá ít chỗ đứng trong y tế do thiếu đầu tư về
nhiều mặt. Điện toán đám mây y tế nước ta mới chỉ dừng lại ở việc lưu trữ
dữ liệu chứ chưa có công dụng đa dạng như điện toán đám mây trên thế giới,
chưa kể là việc lưu trữ dữ liệu bằng điện toán đám mây vẫn chưa được thực
hiện triệt để trên toàn quốc và vẫn đang trong giai đoạn chuyển giao từ
phương thức lưu trữ truyền thống sang lưu trữ bằng hệ thống đám mây.
Chương 3: Giải pháp cho các vấn đề của điện toán đám mây trong y tế
trên thế giới và Việt Nam
Chương 3: Giải pháp cho các vấn đề của điện toán đám mây trong y tế
trên thế giới và Việt Nam
3.1. Đánh giá ứng dụng điện toán đám mây trong y tế Việt Nam
3.1.1. Ưu điểm của giải pháp đề xuất
Các bệnh viện lớn như Bạch Mai, Chợ Rẫy đã áp dụng nền tảng lưu trữ điện
toán đám mây cho hồ sơ bệnh án điện tử và xét nghiệm hình ảnh.
Hệ sinh thái y tế từ xa (telehealth) phát triển mạnh, đặc biệt trong giai đoạn
hậu COVID-19.
Mức độ tích hợp giữa các hệ thống vẫn phân mảnh, thiếu chuẩn chung về dữ
liệu.
Rút ngắn thời gian truy xuất và chia sẻ thông tin bệnh nhân trung bình xuống
còn 30% so với lưu trữ truyền thống.
Giảm chi phí lưu trữ hạ tầng tại chỗ ước tính 20-30%/năm.
Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ y tế vùng sâu, vùng xa thông qua ứng
dụng di động.
Tính linh hoạt: Cho phép mở rộng dung lượng nhanh chóng khi khối lượng
dữ liệu tăng đột biến.
Tiết kiệm chi phí: Chuyển đổi chi phí đầu tư phần cứng cố định thành chi
phí vận hành theo nhu cầu.
Bảo mật nâng cao: Kết hợp giải pháp AI/ML tự động phát hiện và ứng phó
sự cố an ninh.
Hỗ trợ làm việc từ xa: Cho phép bác sĩ chuyên gia tư vấn mọi lúc, mọi nơi
qua nền tảng đám mây.
Khả năng tích hợp: Dễ liên kết với các ứng dụng phân tích, hệ thống
HIS/EMR sẵn có.
3.1.2. Hạn chế và thách thức
Về kỹ thuật
Phụ thuộc băng thông và độ ổn định đường truyền Internet, đặc biệt các khu
vực nông thôn.
Tính tương thích và đồng bộ dữ liệu giữa nhiều nhà cung cấp dịch vụ đám
mây khác nhau.
Về chính sách và pháp lý
Thiếu khung quy định rõ ràng về lưu trữ, chia sẻ và bảo vệ dữ liệu y tế trên
nền tảng đám mây.
Vấn đề quyền sở hữu và kiểm soát dữ liệu khi sử dụng dịch vụ của nhà cung
cấp nước ngoài.
Về nguồn lực con người
Thiếu nhân lực chuyên môn cao về quản trị hệ thống đám mây và bảo mật.
Nhu cầu đào tạo, nâng cao kiến thức cho cán bộ y tế về công nghệ thông tin.
Về chi phí và đầu tư
Chi phí ban đầu cho tích hợp, chuyển đổi hệ thống còn cao.
Khó khăn trong việc định giá dịch vụ đám mây phù hợp với ngân sách của
các cơ sở y tế quy mô vừa và nhỏ.
3.3. Giải pháp cho vấn đề bảo mật
Để phòng, tránh các nguy cơ khi sử dụng điện toán đám mây, một số công ty
đang chuyển sang sử dụng trí tuệ nhân tạo và học máy để tăng cường bảo
mật đám mây. Trí tuệ nhân tạo hay AI có thể suy nghĩ độc lập, tự xem xét
tình huống vào đưa ra phương án tối ưu nhất, giúp con người thêm nhiều ý
tưởng hơn trong phát triển. Bằng việc sử dụng các tiếp cận trên nhiều dữ
liệu, AI có thể được ứng dụng để phát hiện và ngăn chặn các mối đe dọa
tiềm ẩn và chỗ yếu bị khai thác ở hiện tại hoặc trong tương lai. AI hoạt động
bằng cách phân tích dữ liệu đến từ tất cả điểm cuối của người dùng, thiết bị
đầu cuối và đám mây, dựa trên cách hành vi đã được xác định và phát hiện
các mối đe dọa và biệt danh trên các phân tích dữ liệu đó.
Học máy là một nhánh trong AI, sử dụng các thuật toán để học từ dữ liệu.
Càng nhiều mô hình dữ liệu được phân tích, càng nhiều mô hình học máy có
thể phát hiện và học hỏi, sau đó sử dụng chúng để phát hiện các dấu hiệu bất
thường trong hệ thống bảo mật.
Khi các công nghệ AI và học máy xử lý dữ liệu và tìm thấy sự bất thường
hoặc lỗ hổng, chúng sẽ cảnh báo về những bất thường và điểm yếu ấy, hoặc
thậm chí khi có các hacker lợi dụng những điểm này để xâm nhập trái phép,
AI còn có thể chủ động ngăn chặn. Bằng cách này, các sự kiện thường được
phát hiện và ngăn chặn trong vòng vài giây, tránh rò rỉ dữ liệu. Quá trình
kiểm tra và dữ liệu liên quan trong thời gian thực cho phép các tổ chức,
doanh nghiệp có khả năng nhận được cảnh báo và có thời gian hành động
trước các tấn công.
Bên cạnh việc áp dụng AI trong việc củng cố hệ thống bảo mật, các cơ sở y
tế cũng cần phải có thỏa thuận cụ thể với bên thứ ba cung cấp đám mây để
tránh việc bên thứ ba sử dụng dữ liệu cho mục đích riêng.
3.4. Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả của điện toán đám mây
trong y tế Việt Nam
Giải pháp mà nhóm đặt ra đó là nâng cao chất lượng làm việc của điện toán
đám mây, khi đã có hiệu suất làm việc ổn, cộng với chi phí rẻ hơn so với các
đối tác cung cấp điện toán đám mây ở nước ngoài, sẽ có nhiều các cơ sở
chăm sóc y tế muốn sử dụng theo dõI làm rộng việc ứng dụng điện toán đám
mây.
Việc cần ưu tiên làm đầu tiên theo nhóm đó là đẩy mạnh nghiên cứu, phát
triển mô hình đám mây trong y tế bằng cách mời các chuyên gia nước ngoài
về hợp tác. Để có được những chuyên gia về cả công nghệ, chuyên môn,
nước ta có mối ràng buộc, ràng hơn hệ với các nước có đội ngũ chuyên gia
giỏi, đồng thời có nhiều cơ hội đi học tập nước ngoài để mang về những
kiến thức, kinh nghiệm phong phú để ứng dụng vào trong thực tiễn tại Việt
Nam. Ngoài ra, ta cũng cần đầu tư các cơ sở vật chất phục vụ cho việc để
nghiên cứu và ứng dụng điện toán đám mây trong y tế nước ta.

Preview text:

Đề tài: Điện toán đám mây trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam
i. Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển của xã hội loài người, con người ngày càng khai phá ra nhiều
những điều mới lạ, có rất nhiều thông tin con người cần lưu trữ và tìm kiếm nên
cần phải có một nơi lưu trữ lượng thông tin khổng lồ đó. Cho tới thời điểm hiện tại,
điện toán đám mây là mô hình dịch vụ được nhiều doanh nghiệp quan tâm và sử dụng.
Việc sử dụng điện toán đám mây trong các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, bệnh
viện… giúp con người tiết kiệm thời gian nhiều trong quá trình làm việc, lưu trữ
nhiều thông tin quan trọng trên thiết bị. So với việc lưu trữ thông tin bằng các văn
bản giấy tờ, điện toán đám mây làm điều đó trở nên dễ dàng hơn, cho phép người
truy cập tài nguyên điện toán đám mây thông qua kết nối mạng một cách dễ dàng,
mọi lúc, mọi nơi theo yêu cầu. Do ưu tiện lợi lại điện toán đám mây mang lại nên
nền tảng này đang phát triển mạnh mẽ và trở thành một xu thế mới.
Tại các bệnh viện, hằng ngày đều có lượng lớn thông tin từ bệnh nhân, do đó, điện
toán đám mây là mô hình phù hợp với nhu cầu lưu trữ và tìm kiếm thông tin trong
các bệnh viện. Từ đó, nhóm quyết định lựa chọn đề tài: “Điện toán đám mây trong
lĩnh vực y tế tại Việt Nam”.
ii. Mục đích nghiên cứu
Qua đề tài, nhóm muốn làm sáng tỏ về điện toán đám mây và những ứng dụng của
điện toán đám mây trong cuộc sống, đồng thời chỉ ra những lợi ích mà điện toán
đám mây mang lại cho lĩnh vực y tế tại Việt Nam. Từ đó, đưa ra giải pháp cho vấn
đề bảo mật và giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả làm việc của điện toán đám
mây trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam.
Chương 1: Tổng quan về điện toán đám mây 1.1. Định nghĩa
“Điện toán” là hoạt động xác định phương hướng và vị trí mục tiêu bắt nguồn từ
chu trình toán học được thực hiện từ máy tính. Dựa vào sơ đồ mạng máy tính,
người dùng có thể hiểu thuật ngữ “đám mây” là lối nói ẩn dụ tượng trưng cho mạng Internet.
Như vậy, “Điện toán đám mây” (Cloud computing) hay còn được biết đến là điện
toán máy chủ ảo, là mô hình điện toán sử dụng công nghệ máy tính và được phát
triển dựa trên hạ tầng mạng máy tính. Đó là mô hình điện toán cung cấp tài nguyên
máy tính, tài liệu liên quan đến công nghệ thông tin đầu được phát hành cùng dịch
vụ được gọi bằng “dịch vụ”, cho phép người sử dụng truy cập các dịch vụ thông
qua công nghệ “đám mây” ở mọi nơi trên thế giới miễn là có kết nối Internet.
“Tài nguyên điện toán đám mây có thể được thiết lập hoặc hủy bỏ nhanh
chóng bởi người dùng mà không cần sự can thiệp của Nhà cung cấp dịch vụ”

(Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Mỹ).
Những mô hình điện toán đám mây thường được biết đến đó là Google Drive,
SugarSync, Dropbox, OneDrive, iCloud,...
1.2. Lịch sử phát triển
Cloud computing bắt đầu được nhắc đến từ những năm 1961. Các ý tưởng về một
“mạng máy tính giữa các thiên hà” đã được giới thiệu trong một bài viết của JCR
Licklider, người chịu trách nhiệm tạo điều kiện cho sự phát triển của ARPANET
vào năm 1969. Như vậy, từ những năm sáu mươi, điện toán đám mây đã phát triển cùng một số ngành.
Một trong những cột mốc đầu tiên cho điện toán đám mây là sự xuất hiện của
Salesforce.com năm 1999, mở đầu tiên phong trong khái niệm của các ứng dụng
doanh nghiệp cung cấp thông qua các trang web đơn giản. Cùng dịch vụ mở đường
cho các chuyển giao và các công ty phần mềm chính thống để cung cấp các ứng dụng trên Internet.
Sự phát triển tiếp theo là Amazon Web Services trong năm 2002, trong đó cung
cấp một bộ các dịch vụ dựa trên đám mây bao gồm lưu trữ, tính toán và ngay cả trí
tuệ nhân tạo thông qua Amazon Mechanical Turk.
4 năm sau, Amazon ra mắt điện toán đám mây Elastic Compute là một dịch vụ web
thương mại nhỏ cho phép các công ty nhỏ, cá nhân thuê máy tính rẻ tiền để chạy
các ứng dụng máy tính của mình. Điện toán đám mây ngày càng được nhiều ông
lớn phát triển, sử dụng như Google với dịch vụ Google Docs, Amazon với dịch vụ
Elastic Compute Cloud… Đến năm 2010, sự ra đời của Smartphone, máy tính
bảng càng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của mô hình dịch vụ này.
1.3. Cách thức hoạt động
Điện toán đám mây hoạt động bằng cách cung cấp quyền cho người dùng tải lên và
tải xuống thông tin đã được lưu trữ. Chúng ta chỉ đăng ký tài khoản trên mô hình
dịch vụ này là có thể truy cập dữ liệu miễn phí hoặc trả phí sử dụng theo nhu cầu
cá nhân từ mọi nơi. Người dùng sẽ có được dung lượng lưu trữ ban đầu lớn với giá rất thấp.
Điện toán đám mây có thể được chia thành hai hệ thống. Một là front-end và một
là back-end. Hai đầu kết nối với nhau nhờ sự hỗ trợ của kết nối Internet. Phần phụ
trợ của đám mây là hệ thống máy chủ và cơ sở dữ liệu lưu trữ và quản lý dữ liệu
của hoặc máy khách. Front-end của hệ thống có ứng dụng, được sử dụng để truy
cập hệ thống dữ liệu thông qua trình duyệt.
Đám mây có rất nhiều máy tính, phần cứng, máy chủ và hệ thống lưu trữ dữ liệu
khác nhau tạo nên thành đám mây. Tất cả các tính năng và chức năng này được
quản lý bởi máy chủ trung tâm. Máy chủ trung tâm đảm bảo rằng mọi thứ chạy
trơn tru và hoàn hảo. Nó được thực hiện với sự trợ giúp của phần mềm có tên là
Middleware. Phần mềm này cũng cho phép máy tính và mạng giao tiếp với nhau.
1.4. Ứng dụng của điện toán đám mây
Lưu trữ dữ liệu trực tuyến: Các tổ chức có rất nhiều dữ liệu để lưu trữ. Theo
thời gian, kích thước của dữ liệu tăng lên. Dữ liệu này có thể ở bất kì định
dạng nào như văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc video. Và để lưu trữ, dữ liệu
người dùng cần lưu trữ không dễ, các doanh nghiệp không cần thiết phải lập
hạ tầng lưu trữ vật lý, họ có thể sử dụng điện toán đám mây để lưu trữ dữ liệu lớn.
Sao lưu và phục hồi: Các nhà cung cấp dịch vụ đám mây cung cấp rất nhiều
tùy chọn để khôi phục dữ liệu. Họ sử dụng các vị trí từ xa để lưu trữ dữ liệu
khi phục hồi. Các công ty có thể sử dụng đám mây để sao lưu và phục hồi
dữ liệu theo yêu cầu của họ. Nhà cung cấp đám mây phải cung cấp các tùy
chọn an phỏng dữ liệu. Lưu trữ bản sao dữ liệu được lưu trữ ở những nơi
khác nhau. Nó có thể là một máy chủ riêng hoặc trung tâm dữ liệu khổng lồ
đặt tại nhiều vị trí trên thế giới.
Phân tích dữ liệu lớn: Tính linh hoạt của điện toán đám mây khiến nó trở
thành một lựa chọn lý tưởng để phân tích dữ liệu lớn. Nó giúp các nhà khoa
học và các nhà phân tích thực hiện các nghiên cứu trên quy mô lớn, phân
tích dữ liệu lớn và phức tạp trong thời gian thực, giúp các công ty nhanh
chóng đưa ra quyết định và phát hiện ra xu hướng mới.
Một số ví dụ về điện toán đám mây:
oiCloud của Apple: Iphone hay Ipad là 2 loại thiết bị công nghệ cao mà
chúng ta thường sử dụng nhất hiện nay. Trong các loại thiết bị này,
Apple thường hay cung cấp cho người dùng 1 tài khoản gọi là Icloud.
Khi tài khoản này giúp người dùng lưu trữ mọi dữ liệu cá nhân để sử
dụng cho các thiết bị khác biệt. Icloud chính là một trong những sản
phẩm ra đời từ nền tảng điện toán đám mây mà ta sử dụng thường xuyên nhất.
oGoogle Drive của Google: Google Driver là không gian lưu trữ mà
Google cung cấp cho các tài khoản người dùng của mình. Không gian
lưu trữ mà chúng ta sử dụng trên Google Driver để lưu trữ dữ liệu
hàng ngày của mình chính là một trong các ứng dụng của nền tảng điện toán đám mây.
1.5. Tương lai của điện toán đám mây
Khoảng 2 năm trước, tờ tạp chí công nghệ nổi tiếng Wired đã cho xuất bản một bài
viết gây chú ý trên toàn thế giới với tiêu đề: “The Cloud Computing Era Could Be
Nearing Its End” (tạm dịch: Kỷ nguyên điện toán đám mây có thể sắp kết thúc).
Trong đó, tác giả Jeremy Hsu cho rằng vấn đề về độ trễ, và một số bất lợi khác liên
quan đến kỹ thuật lưu trữ có thể sẽ đặt dấu chấm hết cho điện toán đám mây, đồng
thời mở ra kỷ nguyên chiếm lĩnh thị trường của điện toán ranh giới (edge computing).
Tuy nhiên quan điểm “cấp tiến” về tương lai điện toán đám mây của tác giả có vẻ
như sẽ không thành sự thật, khi mà nền tảng điện tử lưu trữ này đang có những
bước chuyển mình tương đối mạnh mẽ. Theo thống kê từ tạp chí kinh tế uy tín
hàng đầu toàn cầu là tạp chí LinkedIn, kỳ nâng cấp số một mà hầu như tất cả các
doanh nghiệp lớn đều đang tìm kiếm đối với nhân viên của mình trong năm 2019
này chính là khả năng làm việc linh hoạt với điện toán đám mây. Trong một bài
viết với CNBC vào tháng 11 năm ngoái, Daniel Zhang, CEO điều hành của tập
đoàn thương mại điện tử Trung Quốc Alibaba, cho biết điện toán đám mây không
chỉ sẽ trở thành mảng kinh doanh chính yếu của Alibaba, mà còn có ảnh hưởng sâu
rộng hơn nữa, đến mọi ngành nghề trọng tượng lại sẽ đều phải hoạt động dựa vào đám mây.
Công trình nghiên cứu “Cloud Vision 2020” của đội ngũ LogicMonitor đã đi tới
kết luận có đến 83% khối lượng công việc của các doanh nghiệp trên toàn thế giới
sẽ được đưa lên đám mây trong vòng khoảng 1 năm tới. Thêm vào đó, báo cáo của
SmartCompany trong năm 2018 cũng cho thấy công nghệ đám mây chiếm ưu thế
vượt trội trong việc giúp mình vì một tác động đối với doanh nghiệp trong khoảng
thời gian 5 năm qua. Có thể nói, dịch vụ đám mây đã vượt ra ngoài phạm vi, như
đầu của riêng các công ty, mà đã trở thành một phần quan trọng trong hoạt động
kinh doanh hiện đại, đồng thời thuộc đủ mọi lĩnh vực khác nhau.
Theo nhận định của các chuyên gia, nền tảng đám mây mà chúng ta có thể sử dụng
trong từ 5 đến 10 năm tới trong sẽ tương đối khác biệt so với những gì mà ta có
hiện nay, cụ thể là ở trên 4 khía cạnh chính. Vậy những khía cạnh này là gì và lý
do vì sao lại có sự khác biệt này? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu ngay sau đây.
1.5.1. Trải nghiệm người dùng
Steve Jobs đã từng nói rằng thiết kế của một sản phẩm không chỉ dừng lại ở việc
sản phẩm đó trông ra sao hay cách thức người dùng cảm nhận sản phẩm như thế
nào, mà còn quyết định đến cách thức vận hành của sản phẩm, sao cho có thể đem
lại sự thoải mái, tiện lợi tối đa cho người sử dụng.
Những tổ chức, doanh nghiệp gặt hái được thành công trong một thị trường đông
đúc và tính cạnh tranh cao hẳn sẽ là những tổ chức có thể kết hợp chặt chẽ với trải
nghiệm người dùng theo hướng tối ưu cho người tiêu dùng, và lấy đó làm lợi thế
cạnh tranh. Trong tương lai gần, chúng ta có thể sẽ phải chứng kiến sự phát triển
và lên ngôi của nền tảng đám mây với thiết kế đơn giản hơn, tối giản hết mức có
thể. Vì chính sự tối giản này sẽ là thứ thu hút người dùng phổ thông, sử dụng các
ứng dụng điện thoại thông minh cơ bản, ít rành rọt về công nghệ như các lập trình
viên khác, những người bị “dị ứng” với sự phức tạp của công nghệ đám mây hiện
nay. Nói về trải nghiệm người dùng, ta đã được chứng kiến IBM tỏ ra nhanh nhạy
thế nào trong việc thay đổi mình để hướng tới trải nghiệm tốt hơn so với các nhà
cung cấp dịch vụ đám mây khác – những người vốn chỉ tập trung vào giải quyết
vấn đề tăng dung lượng bộ nhớ hay cải thiện chức năng thuần tuý không mấy hiệu
quả. Giao diện và khả năng sử dụng của nền tảng đám mây IBM Cloud đã được
công nhận rộng rãi tại lễ trao Giải thưởng Thiết kế Indigo 2019 vừa qua, và đó có
lẽ là một minh chứng ta sẽ được chứng kiến nhiều hơn trong tương lai.
1.5.2. Dịch vụ máy tính di động
Cụ thể hơn, với Daas, dữ liệu cá nhân của nhân viên một doanh nghiệp có thể được
sao chép vào và sao chép từ máy tính để bàn cho dù họ mới khi họ đang nhập hoặc
tắt máy, tạo ra một môi trường làm việc tốc độ cao hơn máy tính để bàn thông
thường, khả năng bảo mật thông tin chặt chẽ hơn, giảm chi phí ít hơn, chi phí vận
hành thấp hơn, và hoạt động theo mô hình tổ chức quy mô lớn và cũng trực quan.
Trong khi đó, quyền truy cập vào dữ liệu sẽ dễ dàng hơn với thiết bị, vì trí hoặc
mạng, giúp cho nhu cầu làm làm việc từ xa có thể được triển khai một cách “mượt
mà” và đơn giản hơn, thậm chí giúp giảm đáng kể khả năng xảy ra lỗi bất ngờ từ
con người. Báo cáo thị trường toàn cầu năm 2018 của Daas đưa ra dự báo rằng thị
trường cho Daas sẽ tăng từ 650 triệu đô la trong năm 2017 lên mức 4.67 tỷ đô la
vào năm 2022 (thay bằng số liệu mới nhất), và nếu xét trên tình hình thực tế hiện
nay, điều này là hoàn toàn khả thi.
1.5.3. Sử dụng đám mây như một dịch vụ đặc biệt
Các dịch vụ đám mây trong tương lai có thể được sử dụng rộng rãi đến mức được
coi như một dịch vụ mặc định phải có. Trong công nghệ, ta không bao giờ có thể
chắc chắn về bất cứ điều gì sẽ xảy ra trong tương lai. Một thế giới định đoạt hành
chóng vánh cho những cách không ngờ tới, một sự cố xảy ra đột ngột nào đó ta
thấy trong vòng 10 năm trở về trước đây quả là không tưởng, nhưng thế giới chúng
đã diễn ra, y hệt, y như cách thức tưởng tượng các công nghệ định hình thế giới
ngày càng nhiều. Tuy nhiên trong trường hợp này, chúng ta có thể đặt cược một
cách khá an toàn cho “cá cược” về việc điện toán đám mây không chỉ tồn tại như
một dịch vụ phát triển nhanh, mà còn được thiết lập để thành công. Việc hiện diện
của nó được biết đến theo những cách có tác động rõ rệt hơn bao giờ hết đến cuộc
sống hiện đại, và đó là điều kiện tiên quyết cho những nhà hoạch định tổ chức, anh
nắm trong lĩnh vực công nghệ, mà còn cho cả thế giới loài người.
Chương 2: Điện toán đám mây trong lĩnh vực y tế
2.1. Lợi ích của việc ứng dụng điện toán đám mây trong lĩnh vực y tế
2.1.1. Truy cập thông tin nhanh, dễ dàng
Điều tuyệt vời của điện toán đám mây là cho phép các cơ sở y tế dễ dàng truy cập
vào dữ liệu của bệnh nhân được thu thập từ nhiều nguồn, chia sẻ dữ liệu với các
bên liên quan và điều đó ra các chẩn đoán và điều trị kịp thời. Giải pháp cũng làm
giảm khoảng cách giữa các chuyên gia, cho phép họ xem xét bệnh án và đưa ra tư vấn mọi lúc mọi nơi.
Điều này được minh chứng rõ nhất trong đại dịch Covid-19 khi các lệnh phong tỏa
được áp dụng trên toàn quốc, các bác sĩ tuyến đầu tại trung ương vẫn có thể trao
đổi và đưa ra phác đồ chuẩn chữa bệnh, phương pháp điều trị cho các bệnh nhân
thông qua nền tảng khám chữa bệnh từ xa.
2.1.2. Bảo mật thông tin với điện toán đám mây
Bảo mật dữ liệu cũng là một trong những ưu điểm vượt trội của điện toán đám
mây. Với một ngành đặc thù như y tế và chăm sóc sức khỏe, dữ liệu khám chữa
của bệnh nhân luôn cần được bảo đảm an toàn tối đa. Bằng cách thực hiện chuyển
lưu đám mây các cơ sở y tế có thể loại bỏ được rủi ro, mới dễ dàng tìm hay các lỗ
hổng bảo mật gây mất mát, lộ lọt dữ liệu gây ảnh hưởng đến khách hàng của mình.
2.1.3. Điện toán đám mây giúp tối ưu chi phí
Đồng thời với điện toán đám mây các bệnh viện và nhà cung cấp dịch vụ sức khỏe
sẽ được giải phóng khỏi nhu cầu mua phần cứng, phần mềm hay các máy chủ đắt
đỏ. Doanh nghiệp chỉ phải trả tiền cho tài nguyên mà mình thực sự sử dụng. Về lâu
dài chi phí giảm rõ rệt, đáp ứng được tình kinh tế theo quy mô.
2.1.4. Tốc độ của điện toán đám mây
Tốc độ là một tiêu chí quan trọng trước khi đưa ra bất kì quyết định lựa chọn công
nghệ nào. Các công cụ dựa trên đám mây có thể cập nhật và nâng cấp các tính
năng cần thiết của chúng với tốc độ đáng kinh ngạc vì sự can thiệp tối thiểu và dễ
dàng có thể nhận được các bản cập nhật theo thời gian thực về tất cả các công cụ liên quan.
2.2. Ứng dụng của điện toán đám mây vào lĩnh vực y tế trên thế giới
Khả năng lưu trữ khổng lồ: Là kho lưu trữ dữ liệu, có thể sẵn sàng lọc các
nghiên cứu cũ đã có sẵn, tránh việc nghiên cứu lặp và có nhiều dữ liệu để so sánh.
Chia sẻ dữ liệu từ bất cứ đâu, bất cứ khi nào: Với dữ liệu được lưu trữ
trên điện toán đám mây, các nhà nghiên cứu khoa học dễ dàng truy cập dữ
liệu từ bất kỳ nơi đâu trên thế giới. Điều này giúp các nhà khoa học dễ bị
nhiễu mà có thể kiểm soát dễ dàng và đưa ra phương pháp điều trị, cũng như nghiên cứu chuyên sâu.
Tăng hiệu quả công việc: Các chuyên gia y tế dễ dàng làm việc từ xa mà
vẫn đảm bảo hiệu quả, thậm chí tốt hơn trong trạng thái bình thường đúng
với khối lượng và hiệu quả công việc.
Khả năng phân tích dữ liệu: Điện toán đám mây có thể phân tích hình ảnh
cùng lúc → Bác sĩ sẽ không cần phân tích từng hình ảnh và ra phân tích.
Điện toán đám mây còn có thể kết hợp với máy để kiểm tra các giả
thuyết cụ thể. Ví dụ như so sánh phương pháp xạ trị kĩ lưỡng các phác đồ
điều trị và khả năng có phác đồ điều trị tốt. Một cái đúng đắn là có thể biết là
có phác đồ điều trị sẽ tốt hơn không có nhưng từ việc so sánh có thể suy luận
ra nhiều điều khác dựa trên dữ liệu.
Những khả năng được nêu trên của điện toán đám mây đang ngày càng được ứng
dụng thực tiễn. Ví dụ gần đây nhất đó chính là điện toán đám mây làm tăng hiệu
quả điều chế vắc xin COVID của Đại học British Columbia. Đây là chia sẻ của
sinh Leonard Foster về sinh học phân tử của Đại học British Columbia đã nghiên
cứu cách thức SARS-CoV-2, loại vi rút gây ra COVID-19, tấn công cơ thể con
người, với hy vọng phát triển một loại vắc xin để tăng phụ hoàn.
Foster cho biết: “Các cuộc thí nghiệm nghiên cứu lý thuyết hiện tạo ra các tập dữ
liệu khổng lồ cần được phân tích và diễn giải bằng máy tính. Nếu ai đó sử dụng
bút, giấy và máy tính, họ có thể phải mất nhiều thời gian hơn trong vài tuần mới có
thể đưa ra kết quả. Với các nguồn lực hiện có, chúng tôi có thể tra ra chi tiết giai
đoạn trong vòng 5 đến 10 năm. Nhưng nhờ sự hợp tác của chúng tôi với Microsoft,
chúng tôi đã tiếp cận sức mạnh điện toán đám mây giúp chúng tôi có thể thấy kết
quả trong vòng vài tháng”.
Nghiên cứu được hỗ trợ bởi một dự án Mitacs và thúc đẩy việc Microsoft tài trợ
ứng dụng nền tảng đám mây Azure của mình cho trường đại học thông qua điện
toán nghiên cứu đám mây cao. Điều này cho phép nhóm của Foster xoay vòng
nhanh chóng để phân tích một lượng lớn dữ liệu mới và hiện có bằng ứng dụng
chuyển nền tảng đám mây mạnh mẽ.
Foster cho biết: “Các tài nguyên điện toán đám mây đã tác động trực tiếp đến
nghiên cứu của chúng tôi và giúp chúng tôi dễ dàng kết quả trình phát triển vắc-xin
của chúng tôi. “Chúng tôi đã có thể thực hiện một số thí nghiệm không thể tưởng
tượng được với bất kỳ tài nguyên nào khác mà chúng tôi có”.
Công trình của Foster đặc biệt quan trọng vì các nhà khoa học vẫn chưa biết khả
năng miễn dịch chống lại COVID-19 sẽ kéo dài bao lâu với các loại vắc-xin hiện có do thiếu dữ liệu.
Ông nói: “Bằng cách hiểu cơ chế của loại virus này, chúng ta sẽ có thể phát triển
các phương pháp phòng ngừa và điều trị hệ tiếp theo, chung nhất định nền tảng cho
kiến thức khoa học cơ bản để chuẩn bị cho loại virus gây đại dịch tiếp theo”.
2.3. Ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe từ xa tại Việt Nam 2.3.1. Vie Vie
Vie Vie là ứng dụng giúp người dùng có thể đặt lịch khám bệnh trực tuyến không
cần phải xếp hàng chờ đợi, nhận kết quả trực tuyến, nhanh chóng nhận thông báo
mỗi khi có kết quả hay tạo hồ sơ theo dõi bệnh để bác sĩ dễ dàng theo dõi và có
phương án chữa bệnh tốt nhất mỗi trường hợp trên điện thoại.
Ứng dụng này phù hợp với các bác sĩ cần thiết, hỗ trợ bạn quản trị, dễ dàng cho
các bác sĩ theo chuyên ngành khác nhau chuẩn đoán và điều trị kịp thời. Đồng thời
ứng dụng còn đảm bảo tính an toàn, riêng tư của bạn khi sử dụng.
Các tính năng nổi bật:
Đặt lịch khám trực tuyến không cần xếp hàng
Nhận kết quả xét nghiệm không cần chờ đợi
Tạo hồ sơ theo dõi sức khỏe gia đình
Tư vấn sức khỏe mọi lúc mọi nơi với bác sĩ bằng video call qua điện thoại cài ứng dụng Tính bảo mật cao
Có sẵn trên Android và iOS 2.3.2. YouMed
YouMed là ứng dụng đặt lịch khám bệnh trực tuyến ngay tại nhà trên điện thoại di
động. Đến với YouMed, bạn có thể tìm kiếm cho mình những bác sĩ giỏi, đặt lịch
khám trực tuyến đồng thời bạn có thể cập nhật các thông tin về y tế, sức khỏe
mang tính chính xác cao ngay trên ứng dụng và được cập nhật thường xuyên.
Đặc điểm nổi bật:
Đặt lịch khám dễ dàng, mọi lúc mọi nơi
Khám bệnh, nhận lời khuyên và cách chữa bệnh tại nhà bằng hình thức video call với bác sĩ
Lưu hồ sơ cá nhân, tình hình sức khỏe ngay trên ứng dụng 2.3.3. Wellcare
Wellcare là ứng dụng hỗ trợ cho bạn tìm kiếm bác sĩ, đặt lịch hẹn khám online trên
điện thoại di động. Bằng ứng dụng này, bạn có thể tìm kiếm bác sĩ theo chuyên
khoa, hẹn giờ khám, tiện địa điểm, thời gian và tiến hành đặt lịch hẹn khám từ xa
qua hình thức video call trên điện thoại di động. Sau khi khám xong, Wellcare sẽ
nhanh chóng trả kết quả cho bạn qua báo cáo ứng dụng, cùng với đó là đơn thuốc
và lời dặn dò của bác sĩ. Thuốc sẽ nhanh chóng được giao đến trong vòng 2 giờ đối
với khu vực TP Hồ Chí Minh, và 48 giờ đối với các tỉnh khác.
Đặc điểm nổi bật:
Khám bệnh trực tiếp bằng video call
Tự do chọn bác sĩ theo chuyên khoa, theo thời gian, theo tên
Liên hệ với bác sĩ bằng cách nhắn tin, gọi thoại
Theo dõi sức khỏe cá nhân trực tiếp trên ứng dụng
Kê đơn và giao thuốc tận nhà
2.4. Vấn đề của điện toán đám mây trong lĩnh vực y tế trên thế giới và Việt Nam
2.4.1. Vấn đề của điện toán đám mây trong y tế thế giới
Với công nghệ điện toán đám mây, các cơ sở y tế có thể quản lý, sử dụng dữ
liệu của mình một cách linh hoạt, có thể truy cập dữ liệu ở bất cứ đâu nếu
việc lưu trữ trên các đám mây mà không cần phải mang theo các bộ lưu trữ
dữ liệu cồng kềnh. Vậy nhưng, vấn đề lớn nhất mà điện toán đám mây đang
gặp phải đó chính là vấn đề bảo mật do cơ sở dữ liệu thường tập trung vào
điểm chia sẻ lớn, nơi lưu trữ nguồn nhân viên quản lý, bảo mật, phòng
chống hacker khá khó khăn. Hơn hết, thế giới luôn cho ra những công nghệ
mới có thể trở thành mối đe dọa với hệ thống bảo mật. Chuyện gì sẽ xảy ra
nếu những thông tin tuyệt mật về bệnh nhân của các bệnh viện bị lọt ra ngoài? 
2.4.2. Vấn đề của điện toán đám mây trong y tế tại Việt Nam
Vấn đề mà Việt Nam đang gặp phải khi ứng dụng điện toán đám mây trong
y tế đó là vấn đề mở rộng và nâng cao hiệu quả làm việc của điện toán đám
mây. Công nghệ này vẫn còn quá ít chỗ đứng trong y tế do thiếu đầu tư về
nhiều mặt. Điện toán đám mây y tế nước ta mới chỉ dừng lại ở việc lưu trữ
dữ liệu chứ chưa có công dụng đa dạng như điện toán đám mây trên thế giới,
chưa kể là việc lưu trữ dữ liệu bằng điện toán đám mây vẫn chưa được thực
hiện triệt để trên toàn quốc và vẫn đang trong giai đoạn chuyển giao từ
phương thức lưu trữ truyền thống sang lưu trữ bằng hệ thống đám mây. 
Chương 3: Giải pháp cho các vấn đề của điện toán đám mây trong y tế
trên thế giới và Việt Nam
Chương 3: Giải pháp cho các vấn đề của điện toán đám mây trong y tế
trên thế giới và Việt Nam
3.1. Đánh giá ứng dụng điện toán đám mây trong y tế Việt Nam

3.1.1. Ưu điểm của giải pháp đề xuất
Các bệnh viện lớn như Bạch Mai, Chợ Rẫy đã áp dụng nền tảng lưu trữ điện
toán đám mây cho hồ sơ bệnh án điện tử và xét nghiệm hình ảnh.
Hệ sinh thái y tế từ xa (telehealth) phát triển mạnh, đặc biệt trong giai đoạn hậu COVID-19.
Mức độ tích hợp giữa các hệ thống vẫn phân mảnh, thiếu chuẩn chung về dữ liệu.
Rút ngắn thời gian truy xuất và chia sẻ thông tin bệnh nhân trung bình xuống
còn 30% so với lưu trữ truyền thống.
Giảm chi phí lưu trữ hạ tầng tại chỗ ước tính 20-30%/năm.
Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ y tế vùng sâu, vùng xa thông qua ứng dụng di động.
Tính linh hoạt: Cho phép mở rộng dung lượng nhanh chóng khi khối lượng
dữ liệu tăng đột biến.
Tiết kiệm chi phí: Chuyển đổi chi phí đầu tư phần cứng cố định thành chi
phí vận hành theo nhu cầu.
Bảo mật nâng cao: Kết hợp giải pháp AI/ML tự động phát hiện và ứng phó sự cố an ninh.
Hỗ trợ làm việc từ xa: Cho phép bác sĩ chuyên gia tư vấn mọi lúc, mọi nơi qua nền tảng đám mây.
Khả năng tích hợp: Dễ liên kết với các ứng dụng phân tích, hệ thống HIS/EMR sẵn có.
3.1.2. Hạn chế và thách thức Về kỹ thuật
Phụ thuộc băng thông và độ ổn định đường truyền Internet, đặc biệt các khu vực nông thôn.
Tính tương thích và đồng bộ dữ liệu giữa nhiều nhà cung cấp dịch vụ đám mây khác nhau.
Về chính sách và pháp lý
Thiếu khung quy định rõ ràng về lưu trữ, chia sẻ và bảo vệ dữ liệu y tế trên nền tảng đám mây.
Vấn đề quyền sở hữu và kiểm soát dữ liệu khi sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài.
Về nguồn lực con người
Thiếu nhân lực chuyên môn cao về quản trị hệ thống đám mây và bảo mật.
Nhu cầu đào tạo, nâng cao kiến thức cho cán bộ y tế về công nghệ thông tin. Về chi phí và đầu tư
Chi phí ban đầu cho tích hợp, chuyển đổi hệ thống còn cao.
Khó khăn trong việc định giá dịch vụ đám mây phù hợp với ngân sách của
các cơ sở y tế quy mô vừa và nhỏ.
3.3. Giải pháp cho vấn đề bảo mật
Để phòng, tránh các nguy cơ khi sử dụng điện toán đám mây, một số công ty
đang chuyển sang sử dụng trí tuệ nhân tạo và học máy để tăng cường bảo
mật đám mây. Trí tuệ nhân tạo hay AI có thể suy nghĩ độc lập, tự xem xét
tình huống vào đưa ra phương án tối ưu nhất, giúp con người thêm nhiều ý
tưởng hơn trong phát triển. Bằng việc sử dụng các tiếp cận trên nhiều dữ
liệu, AI có thể được ứng dụng để phát hiện và ngăn chặn các mối đe dọa
tiềm ẩn và chỗ yếu bị khai thác ở hiện tại hoặc trong tương lai. AI hoạt động
bằng cách phân tích dữ liệu đến từ tất cả điểm cuối của người dùng, thiết bị
đầu cuối và đám mây, dựa trên cách hành vi đã được xác định và phát hiện
các mối đe dọa và biệt danh trên các phân tích dữ liệu đó.
Học máy là một nhánh trong AI, sử dụng các thuật toán để học từ dữ liệu.
Càng nhiều mô hình dữ liệu được phân tích, càng nhiều mô hình học máy có
thể phát hiện và học hỏi, sau đó sử dụng chúng để phát hiện các dấu hiệu bất
thường trong hệ thống bảo mật.
Khi các công nghệ AI và học máy xử lý dữ liệu và tìm thấy sự bất thường
hoặc lỗ hổng, chúng sẽ cảnh báo về những bất thường và điểm yếu ấy, hoặc
thậm chí khi có các hacker lợi dụng những điểm này để xâm nhập trái phép,
AI còn có thể chủ động ngăn chặn. Bằng cách này, các sự kiện thường được
phát hiện và ngăn chặn trong vòng vài giây, tránh rò rỉ dữ liệu. Quá trình
kiểm tra và dữ liệu liên quan trong thời gian thực cho phép các tổ chức,
doanh nghiệp có khả năng nhận được cảnh báo và có thời gian hành động trước các tấn công.
Bên cạnh việc áp dụng AI trong việc củng cố hệ thống bảo mật, các cơ sở y
tế cũng cần phải có thỏa thuận cụ thể với bên thứ ba cung cấp đám mây để
tránh việc bên thứ ba sử dụng dữ liệu cho mục đích riêng.
3.4. Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả của điện toán đám mây trong y tế Việt Nam
Giải pháp mà nhóm đặt ra đó là nâng cao chất lượng làm việc của điện toán
đám mây, khi đã có hiệu suất làm việc ổn, cộng với chi phí rẻ hơn so với các
đối tác cung cấp điện toán đám mây ở nước ngoài, sẽ có nhiều các cơ sở
chăm sóc y tế muốn sử dụng theo dõI làm rộng việc ứng dụng điện toán đám mây.
Việc cần ưu tiên làm đầu tiên theo nhóm đó là đẩy mạnh nghiên cứu, phát
triển mô hình đám mây trong y tế bằng cách mời các chuyên gia nước ngoài
về hợp tác. Để có được những chuyên gia về cả công nghệ, chuyên môn,
nước ta có mối ràng buộc, ràng hơn hệ với các nước có đội ngũ chuyên gia
giỏi, đồng thời có nhiều cơ hội đi học tập nước ngoài để mang về những
kiến thức, kinh nghiệm phong phú để ứng dụng vào trong thực tiễn tại Việt
Nam. Ngoài ra, ta cũng cần đầu tư các cơ sở vật chất phục vụ cho việc để
nghiên cứu và ứng dụng điện toán đám mây trong y tế nước ta.