

















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần: Kinh tế chính trị Mác - Lênin Đ Ề
TÀI 05 : Khái niệm và vai trò của thị trường
Nêu giải pháp để phát triển thị trường tiêu thụ
nông sản ở nước ta hiện nay
Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thị Nguyệt
Sinh viên thực hiện : Dương Quỳnh Phương Lớp : K24QTKDD Mã sinh viên : 24A4030085
Hà nội, ngày tháng năm 2022 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................3
CHƯƠNG I. CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN......................................4
1. Khái niệm và vai trò của thị trường .................................................4
1.1. Khái niệm của thị trường ...................................................................4
1.2. Vai trò của thị trường ........................................................................4
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
NÔNG SẢN VIỆT NAM .................................................................5
1. Cơ hội và những thành tựu của thị trường tiêu thụ nông sản
Việt Nam .................................................................................................6
1.1 Cơ hội..................................................................................................7
1.2.Thành tựu ...........................................................................................8
2. Hạn chế và thách thức của thị trường tiêu thụ nông sản Việt
Nam.........................................................................................................9
2.1. Hạn chế.............................................................................................9
2.2. Thách thức ......................................................................................10
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN......................12
1. Giải pháp ...........................................................................................12
1.1. Giải pháp từ phía chính phủ ............................................................13
1.2. Giải pháp từ phía doanh nghiệp.......................................................14
1.3 Giải pháp từ phía người nông dân.....................................................15
2. Kiến nghị ...........................................................................................16
KẾT LUẬN ........................................................................................17
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................18 LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước gắn liền với ngành nông nghiệp từ lâu đời. Các
sản phẩm nông nghiệp chủ yếu như lúa gạo, hồ tiêu, cao su,.... luôn đạt
được nhiều thành tựu to lớn và thu được lợi nhuận cao. Ngoài ra, các loại
hoa quả nhiệt đới như cam, vải, chuối...cũng đang trên đà phát triển và
có được vị thế của mình trên thị trường trong nước và quốc tế.
Với khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ, đủ điều kiện để trồng nhiều
loại giống cây trồng khác nhau và cho ra số lượng nhiều, nông sản Việt
Nam đang có được vốn đầu tư từ khắp nơi và được quảng bá ra nhiều thị
trường trên thế giới. Không những thế, các sản phẩm nông nghiệp của
nước ta còn chất lượng cao mà giá thành lại rẻ hơn so với nhiều nước
xuất khẩu cùng loại nên cạnh tranh nhiều và doanh thu lớn ( Theo Thông
tin từ Bộ NN-PTNT, năm 2021, xuất khẩu nông sản chính là 21,49 tỷ USD, tăng 13,5%).
Nếu là trước đây, nông sản chủ yếu thu hoạch theo mùa vụ, chưa có
biện pháp chế biến hay bảo quản đúng đắn, chưa có nhiều trên thị trường
thế giới, dẫn đến phí phạm và ít lãi cho dân trồng. Thì giờ đây,với sự
ngoại giao tài tình cùng với các chính sách kịp thời của Đảng, Quốc hội
và sự nhanh nhạy trong việc thu mua của các doanh nghiệp nội địa và
quốc tế mà nông sản nước ta được đẩy mạnh sang các thị trường mới,
tiêu thụ được nhiều, đem lại nguồn thu lớn cho nông dân. Đồng thời, sự
đổi mới về khoa học kĩ thuật, áp dụng công nghệ tiên tiến của các nhà
máy, xí nghiệp chế biến lương thực thực phẩm mà các loại sản phẩm
nông nghiệp được biến tấu ở nhiều dạng khác nhau, không phí phạm mà
vẫn giữ được độ tươi ngon, tiếp cận được với nhiều xu hướng ăn uống
trên thế giới. Tuy vậy, vẫn còn rất nhiều hạn chế cần khắc phục để nâng
cao giá thành và chất lượng của nông sản Việt Nam.
Xuất phát từ vai trò thiết thực và những ảnh hưởng nhất định trong
đời sống con người và kinh tế đất nước, em quyết định chọn đề tài này
nghiên cứu rõ hơn về thị trường tiêu thụ nông sản và đưa ra một số đề
xuất để phát triển thị trường tiêu thụ này ở hiện tại và tương lai.
---------------------------------***---------------------------------
CHƯƠNG I. CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1. Khái niệm và vai trò của thị trường 1.1. Khái niệm
Thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa
các chủ thể kinh tế với nhau. Tại đó, người có nhu cầu về hàng hóa, dịch
vụ sẽ nhận được thứ mà mình cần và ngược lại, người có hàng hóa dịch
vụ sẽ nhận được một số tiền tương ứng. Nói một cách ngắn gọn thì thị
trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm giữa người mua và người bán.
Ngoài ra, theo nghĩa rộng hơn thì thị trường còn được hiểu là tổng
hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã
hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định.
1.2. Vai trò của thị trường
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi giữa người mua và
người bán, bởi vậy nó đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động đó, cụ thể:
oMột là, Thị trường là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển.
Sản xuất hàng hóa càng phát triển, hàng hóa càng nhiều, đòi
hỏi thị trường tiêu thụ rộng lớn. Sự mở rộng thị trường đến lượt nó
lại thúc đẩy sản xuất phát triển.
oHai là, thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên tr ong
xã hội, tạo ra cách thức phân bổ hiệu quả nguồn lực trong nền kinh tế.
Thị trường thúc đẩy các quan hệ kinh tế không ngừng phát
triển. Do đó, đòi hỏi các thành viên trong xã hội phải không ngừng
nỗ lực, sáng tạo để thích ứng được với sự phát triển của thị trường.
Thông qua các quy luật thị trường, các nguồn lực cho sản xuất
được điều tiết, sử dụng hiệu quả nhất.
oBa là, thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết
nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.
Xét trong phạm vi quốc gia, thị trường làm cho các quan hệ
sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng trở thành một thể thống
nhất. Xét trong quan hệ với nền kinh tế thế giới, thị trường làm
cho kinh tế trong nước gắn liền với kinh tế thế giới.
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN VIỆT NAM
1. Cơ hội và những thành tựu của thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam 1.1 Cơ hội
Bên cạnh những khó khăn nhất định thì ngành nông nghiệp nước
ta, đặc biệt là hàng hóa nông sản, vẫn nắm bắt được một số cơ hội nhất định như:
Nhu cầu nhập khẩu nông sản của thị trường quốc tế tăng lên
Với nhiều lợi thế trong việc sản xuất nông sản, hoa quả nhiệt
đới đa dạng các chủng loại, cùng sự sự đẩy mạnh xuất khẩu sang
hơn 180 quốc gia và vũng lãnh thổ trên thế giới của Nhà nước và
doanh nghiệp Việt Nam, đã giúp mặt hàng này có được nhiều
tiếng vang lớn, đặc biệt là đối với các thị trường quan trọng như EU, Hoa Kỳ, Trung Quốc.... Lợi thế trong sản xuất
Là một quốc gia nằm trong chí tuyến, Việt Nam có nhiều điều
kiện thuận lợi để phát triển và sản xuất nông nghiệp. Tốc độ tăng
trưởng bình quân là 3,5% / năm, cao hơn so với các nước ở châu
Á, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á. Sau khoảng thời gian thiếu
lương thực kéo dài năm 1989, Việt Nam đã dần vươn mình thành
quốc gia xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới. Trong giai đoạn
2008-2017, tốc độ tăng trưởng GDP của ngành nông nghiệp Việt
Nam đạt bình quân 2,66% / năm, năm 2018 là 3,76% và năm 2019
là 2,2% và năm 2020. Mặc dù bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch
Covid-19 nhưng ngành tăng trưởng của nông nghiệp Việt Nam
Vẫn ở mức 2,65%. Cơ cấu nội ngành công nghiệp phát triển theo
tiêu chuẩn VietGAP với trên 62% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
Nhanh nhạy, uyển chuyển trong xuất khẩu
Việc các doanh nghiệp tập trung vào tất cả các khâu từ sản
xuất, chế biến đến đóng gói sản phẩm, ngoài ra còn không ngừng
mở rộng đầu tư, phân tán ra nhiều thị trường khác nhau, xúc tiến
thương mại phù hợp với chính sách và pháp luật đã làm cho kim
ngạch xuất khẩu của nước ta có sự tăng trưởng rõ rệt. Chẳng hạn
như khi thấy được sự sụt giảm lượng hàng hóa xuất khẩu sang
Trung Quốc, thay vì “giậm chân tại chỗ”, các công ty đã mở ra các
thị trường khác như vải thiều tươi sang Nhật Bản, bưởi vào Chi
Lê, chanh leo sang Châu Âu.. và bày bán, quảng bá ở thị trường
trong nước đã giúp giảm áp lực lên cửa khẩu mà vẫn có một số tiền lãi nhất định.
Cơ hội từ các Hiệp định thương mại thế hệ mới FTAs
(VD:CPTPP, EVFTA là hai Hiệp định thương mại thế hệ mới,
tham vọng lớn là cam kết hầu hết số dòng thuế về 0%.)
Ngay trong tháng đầu tiên EVFTA có hiệu lực, các mặt hàng
nông sản Việt Nam xuất sang EU đã tăng 15-17% so với cùng kỳ
năm 2019. Hiệp định CPTPP cũng góp phần giúp xuất khẩu Việt
Nam tăng trưởng mạnh mẽ hơn. Theo Bộ Công Thương, nửa đầu
năm 2020, xuất khẩu sang thị trường các nước thành viên CPTPP
có tăng trưởng tích cực như: xuất khẩu sang Australia tăng 2,3%;
Chile tăng 1,6%; Mexico tăng 2,6%... Tuy mức tăng trưởng chưa
quá cao, song nếu đặt trong bối cảnh dịch Covid-19 đã và đang bị
ảnh hưởng lớn, gây sụt giảm mạnh kim ngạch xuất khẩu hàng hóa
thì kết quả này là tương đối lạc quan.
Phát triển khoa học công nghệ, công nghệ 4.0
Sự phát triển khoa học công nghệ và làn sóng của cách mạng
công nghệ 4.0 cũng tạo ra nhiều cơ hội giúp ngành nông nghiệp
nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng được yêu cầu ngày càng
cao của các thị trường xuất khẩu. Các ứng dụng nổi bật nhất của
cách mạng công nghệ 4.0 như công nghệ số (AI, Bigdata, Internet
vạn vật IoT, Công nghệ viễn thám…) giúp giảm chi phí, tăng chất
lượng và năng suất một cách hiệu quả. Cơ hội thúc đẩy sản xuất ra
các sản phẩm giá trị cao phục vụ xuất khẩu. 1.2. Thành tựu
Mặc dù Việt Nam không thể tránh khỏi những ảnh hưởng nặng
nề của dịch Covid 19, nhất là đối với hoạt động xuất nhập khẩu
nhưng tổng kim ngạch xuất khẩu của nước ta năm 2020 vẫn đạt một
con số đáng nể: 544 tỷ USD, bên cạnh tình trạng tăng trưởng âm của
nhiều nước trên thế giới. Cụ thể hơn,thành tựu của Việt Nam được
công nhận ở các khía cạnh sau:
Xuất khẩu các sản phẩm nông sản Việt tăng trưởng cao và ổn định
Cơ cấu ngành hàng xuất khẩu chuyển dịch đáp ứng nhu cầu
thị trường và nâng cao lợi thế cạnh tranh của đất nước
Cơ cấu các mặt hàng nông sản xuất khẩu có sự thay đổi
theo hướng gia tăng tỷ trọng các mặt hàng rau quả, hạt điều và
giảm tỷ trọng các mặt hàng gạo, cà phê, cao su, chè.Các mặt
hàng có tỷ trọng tăng là rau quả (tăng từ 438,9 triệu USD
chiếm 2,8% năm 2009 lên 3,269 tỷ USD chiếm 7,93% năm
2020), hạt điều (tăng từ 846,9 triệu USD chiếm 5,4% năm 2009
lên 3,211 tỷ USD chiếm 7,79% năm 2020).
Thị trường xuất khẩu các sản phẩm nông sản mở rộng, chuyển dịch tích cực
Trong 5 tháng đầu năm 2021, khu vực châu Á vẫn chiếm
thị phần xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với 46,5% tổng kim
ngạch, tiếp đó là Tiếp đến là các thị trường: Mỹ (27%), châu
Âu (10,1%), châu Phi (1,7%) và châu Đại Dương (1,3%). Bốn
thị trường xuất khẩu chính của sản phẩm nông nghiệp Việt
Nam là: Mỹ (24,6%), Trung Quốc (22,6%), Nhật Bản (6,6%) và Hàn Quốc (4,9%).
Tỷ trọng sản phẩm chế biến trong xuất khẩu tăng lên
Giai đoạn vừa qua các doanh nghiệp đã tăng cường đầu tư
vào khâu chế biến, dẫn đến giảm xuất khẩu thô và tăng xuất
khẩu sản phẩm đã qua chế biến. Tỷ lệ nông sản qua chế biến
tăng từ 21,75% năm 2008 tăng lên 45% năm 2019.
Tiêu dùng trong nước được đẩy mạnh
- Các doanh nghiệp cũng tăng cường đầu tư vào thị trường
trong nước trước bối cảnh dịch bệnh căng thẳng, xuất khẩu gián đoạn
- Gian hàng điện tử, siêu thị,..đều nhập hàng từ trong nước, vừa
giải quyết vấn đề đọng hàng, ảnh hưởng chất lượng, vừa có
được giá thành rẻ thu hứt người tiêu dùng
-Người tiêu dùng cũng dần chú trọng hàng nội địa hơn, cùng
với sự giảm giá và ưu đãi nên đẩy mạnh được lượng tiêu dùng.
2. Hạn chế và thách thức của thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam 2.1 Hạn chế
Dù đạt được nhiều thành tựu trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp những
năm qua nhưng vẫn cón tồn đọng nhiều hạn chế trong việc đẩy nhanh lượng tiêu dùng như:
Chưa chú trọng vào thị trường trong nước, chỉ coi việc tiêu thụ
hàng hóa nông sản nội địa là tạm thời và chủ yếu vẫn xuất khẩu sang các nước khác.
Xuất khẩu nhiều nhưng giá trị thấp, xếp hạng hàng hóa cao
nhưng giá xuất khẩu rẻ vì còn xuất khẩu thô và sơ chế nhiều (chiếm khoảng 60%).
Xuất khẩu còn phụ thuộc nhiều vào một vài thị trường như Trung
Quốc và Hoa Kỳ chiếm 47,2% tổng giá trị xuất khẩu nông sản (năm 2021)
Chất lượng các sản phẩm nông sản xuất khẩu chưa đồng đều
trong khi yêu cầu về vệ sinh an toàn và truy suất nguồn gốc vốn
gắt gao nên nhiều đơn hàng bị trả về, tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn chỉ đạt 10%
Tỷ lệ sản phẩm có thương hiệu còn ít dù có nhiều mặt hàng nông
sản xuất khẩu nhưng đến 80% chưa có thương hiệu, logo, nhãn
mác, dẫn đến làm giảm sức cạnh tranh và hạn chế sự tham gia
sâu vào hệ thống phân phối bán lẻ của các nước nhập khẩu. 2.2 Thách thức
Thị trường tiêu thụ nông sản dù có rất nhiều lợi thế nhưng vẫn phải đối
diện với các thách thức điển hình như sau:
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cạnh tranh mạnh cả thị trường trong và ngoài nước
Việt Nam đã ký kết và tham gia 13 Hiệp định Thương mại tự
do (FTA), trong đó có 3 Hiệp định đang đàm phán, là cơ hội thuận
lợi cho xuất khẩu, nhưng cũng phải đối mặt với thách thức rất lớn
về cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu và thị trường trong nước.
Nhiều mặt hàng có lợi thế cạnh tranh thấp như mía đường sẽ bị
cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm nhập khẩu.
Nhu cầu của các thị trường thay đổi và yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng ngày càng cao
Nhu cầu thị trường đang chuyển sang các sản phẩm tiết kiệm
năng lượng và thân thiện môi trường, ngoài ra còn đòi hỏi các sản
phẩm nông sản phải được khai thác hợp lý, có xuất xứ rõ ràng. Đó
đã và đang là trở ngại đối với hoạt động xuất khẩu và tiêu thụ
nông sản của Việt Nam, của nhiều doanh nghiệp nông nghiệp đang
trong quá trình đổi mới đề hòa nhập với thế giới khi hệ thống truy
xuất nguồn gốc, quản lý khai thác chưa được thực hiện bài bản.
Sự quay lại của chủ nghĩa bảo hộ thương mại
Những xung đột chính trị, xung đột lãnh thổ trong các khu
vực và giữa các nền kinh tế lớn và thay đổi đột ngột trong chính
sách thương mại khiến cho xu hướng bảo hộ gia tăng, các biện
pháp phòng vệ thương mại lần lượt được đưa ra là chống bán phá
giá, chống trợ cấp, tự vệ khẩn cấp,... luôn là những thách thức đối
với xuất khẩu, điển hình là xung đột thương mại Hoa Kỳ-Trung Quốc.
Bất ổn trong chính sách của các nhà nhập khẩu
Sự thay đổi chính sách nhập khẩu của các nước như Hoa Kỳ,
EU hay một số nước khác thông qua các chính sách, đạo luật như
Farmbill hoặc “thẻ vàng” sẽ tác động rất lớn tới xuất khẩu nông sản của Việt Nam.
Thách thức về biến đổi khí hâ fu, thiên tai, dịch bê fnh
Ngành nông nghiệp luôn phải đối mặt với nhiều khó khăn,
thách thức từ các tác động của thiên tai (biến đổi khí hậu dẫn đến
các hình thái thời tiết cực đoan xảy ra bất thường, mưa đá, xâm
nhập mặn mức độ nghiêm trọng hơn), dịch bê „ nh (như Covid 19)
đều ảnh hưởng không nhỏ đến lực lượng và năng suất lao động
cũng như thương mại nông lâm thủy sản.
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 1. Giải pháp
1.1 Giải pháp từ phía chính phủ
- Vì tình hình tiêu thụ nông sản vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn do
yêu cầu khắt khe về an toàn thực phẩm, nguồn gốc và phòng chống
dịch từ nước nhập khẩu nên Bộ Công Thương đã thành lập Ban chỉ
đạo giải quyết vấn đề ùn tắc nông sản tại các cửa khẩu biên giới do
Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên làm Trưởng ban và xây dựng dự thảo
và trình Thủ tướng Chính phủ Đề án về chuyển hoạt động thương
mại biên giới từ tiểu ngạch sang chính ngạch.
- Mặt khác, phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn trong việc đẩy mạnh đàm phán với Trung Quốc để gia
tăng số lượng mặt hàng trái cây xuất khẩu chính ngạch trong thời
gian tới. Ngoài ra còn phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải hướng
dẫn doanh nghiệp thay đổi phương thức giao nhận và tận dụng các
phương thức khác ngoài đường bộ như đường sắt, đường biển
- Không những thế, Bộ Công Thương còn liên kết với các hiệp hội,
địa phương tổ chức tập huấn cho doanh nghiệp về xuất khẩu nông
sản nói chung, xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc nói riêng; trong
đó, có việc biên soạn tài liệu hướng dẫn doanh nghiệp tìm thị trường,
bạn hàng, các điều cần lưu ý khi tham gia hoạt động xuất khẩu, kể cả
chính ngạch và tiểu ngạch.
- Thêm nữa, Bộ Công Thương đã triển khai hàng loạt hoạt động kết
nối tiêu thụ như hội nghị kết nối tiêu thụ sản phẩm với các thị trường
nước ngoài trên cả môi trường trực tiếp và trực tuyến; hội nghị giao
thương nhóm mặt hàng cụ thể với thị trường tiềm năng; tổ chức hội
chợ triển lãm cho các sản phẩm nông sản và triển khai hàng loạt
chương trình hỗ trợ, đưa nông sản vào hệ thống phân phối hiện đại, hệ thống siêu thị.
- Đặc biệt, Bộ Công Thương cũng là đơn vị tích cực triển khai Cuộc
vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" trước đây,
trong giai đoạn mới đổi tên là "Tự hào hàng Việt Nam, Tinh hoa
hàng Việt Nam" và hàng loạt các hoạt động hỗ trợ, kết nối, đưa sản
phẩm nông sản tiêu thụ tại các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế.
- Bởi thế, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Đề án đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến
thương mại giai đoạn 2020 -2030" nhằm giúp bà con nông dân chủ
động trong việc sản xuất và bán sản phẩm.
- Cùng với đó, Bộ Công Thương đã triển khai hàng loạt hoạt động
liên quan đến hỗ trợ kỹ thuật để nâng cao năng lực cho bà con nông
dân, nâng cao chất lượng sản phẩm, khẳng định uy tín của hàng hóa,
đặc biệt là sản phẩm nông sản như việc đẩy mạnh ứng dụng truy xuất
nguồn gốc cho quy trình nuôi trồng và chăm bón. Hơn nữa, Bộ Công
Thương cũng giao Cục Xúc tiến thương mại triển khai, xây dựng bản đồ nông sản Việt Nam.
1.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp
- Từ những khó khăn của Covid 19 và các chính sách và hỗ trợ kịp thời
của Chính phủ, doanh nghiệp đã nhanh nhạy xoay chuyển phương thức
sản xuất, kết hợp với công nghệ hiện đại để hòa nhập hơn với thế giới.
Ngoài ra, các doanh nhân, chủ công ty đã chú trọng hơn vào thị trường
nội địa với 100 triệu dân - một “vùng đất màu mỡ” cho việc tiêu thụ
nông sản trong giai đoạn khó khăn. Bà Lê Việt Nga – Phó Vụ trưởng Vụ
Thị trường trong nước – Bộ Công Thương cho biết, cả nước đã có hơn
12 năm triển khai Cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng
Việt Nam. Trong đó có nhiều hàng hoá, bao gồm nông sản chất lượng và
đảm bảo an toàn thực phẩm từ các công ty trong và ngoài nước đã vào
được các kênh khó tính nhất tại thị trường trong nước.
- Các doanh nghiệp cùng Nhà nước đã tổ chức được một mạng lưới tiêu
thụ hàng hoá, kể cả trong bối cảnh khó khăn nhất như bão lụt, thiên tai
hay hàng từ biên giới quay lại nội địa do dịch bệnh. Nông sản cũng được
đưa vào chương trình bình ổn thị trường được triển khai trên phạm vi
toàn quốc, đặc biệt tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là kênh tiêu thụ đặc biệt
với mức tiêu thụ và hợp đồng tiêu thụ hàng năm được chốt cho các doanh nghiệp rất lớn.
- Năm nay, dù khó khăn như vậy nhưng cuối năm 2021, các chương trình
kết nối cung - cầu vẫn được tổ chức tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, tạo
điều kiện ký 500-600 hợp đồng để tiêu thụ và tham gia vào các chương
trình bình ổn thị trường trong nước.
- Hơn thế nữa, các doanh nghiệp cũng không ngừng học hỏi khi các buổi
tổ chức xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, hướng dẫn xuất nhập
khẩu, xu hướng tiêu dùng do Nhà nước và các hiệp hội tổ chức đều
không ngừng có doanh nghiệp đăng ký tham gia và tham khảo ý kiến của
các chuyên gia đầu ngành, các doanh nhân có tiếng và thay đổi sao cho
phù hợp với doanh nghiệp của mình
- Không dừng ở đó, các công ty về xuất khẩu và tiêu thụ nông sản đã liên
kết với nhau để tìm đầu ra, giảm thiểu thiệt hại về hàng hóa và thu được
lợi ích cho cả hai bên. Điều này giúp cho lượng tiêu dùng sản phẩm nông
nghiệp vẫn tăng dù trong lúc dịch bệnh hoành hành và xuất nhập còn bị đứt gãy ở nhiều khâu.
1.3 Giải pháp từ phía nông dân
Không chỉ là sự vào cuộc của Nhà nước và sự giúp đỡ của các doanh
nghiệp mà những người nông dân cũng cần phải tự trang bị cho mình
những hành trang như luôn luôn cập nhật tình hình thời tiết, chuẩn bị
phương án ứng phó để vẫn có một vụ mùa bội thu. Hơn thế nữa còn
cần có hiểu biết về xu hướng tiêu dùng hiện nay, tích cực tham gia
các buổi tổ chức ở tổ dân phố, xã, xóm để được tuyên truyền và
giảng dạy về đổi mới canh tác, liên kết với các công ty chế biến hay
doanh nghiệp sản xuất nông sản để cho năng suất cao hơn thay vì
bảo thủ hay đi theo lối mòn.
Ngoài ra, với thời đại 4.0 hiện nay, thay vì làm việc cần cù, lực lương
lao động nên làm việc một cách thông minh và hiệu quả hơn, sử
dụng các công nghệ máy móc nhiều hơn để tiết kiệm sức lao động
mà vẫn có được thành quả như mong muốn. Thêm nữa không ngừng
tự bổ sung và tìm tòi, nghiên cứu về giống cây trồng mới có năng
suất cao hơn, cho ra chất lượng và số lượng tốt hơn, từ đó tự làm
giàu cho bản thân và cho quê hương đất nước. 2. Kiến nghị
Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu về đề tài này, em có một số kiến nghị như sau:
- Nghiên cứu, phát triển giống cây trồng mới và ứng dụng kĩ thuật trong
quá trình canh tác, chuyển đổi quy trình sản xuất áp dụng quy trình canh
tác theo hướng an toàn để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
- Quy hoạch và phát triển vùng sản xuất để đảm bảo nhu cầu của khách
hàng, chủng loại sản phẩm. Khai thác triệt để lợi thế của từng vùng và
đảm bảo chuyên môn hoá cao hệ thống đồng bộ sản xuất, chế biến, vận
chuyển và việc tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ động và thích ứng nhanh với thị trường.
- Nhà nước cần thực hiện kế hoạch hóa, đầu tư cơ sở vật chất khoa học
công nghệ cho cơ giới hoá, sinh học hoá...một cách tập trung và có trọng điểm.
- Hoàn thiện công nghệ sau thu hoạch, quan tâm đầu tư nâng cấp công
nghệ thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn và bến cảng phục vụ xuất khẩu nông sản.
- Chính phủ có thể đăng ký nhãn mác cho các doanh nghiệp để giúp các
doanh nghiệp phát triển được thương hiệu của mình; tích cực trong việc
tìm kiếm thị trường tiêu thụ; có những biện pháp linh hoạt và mềm dẻo
để giữ vững, phát triển truyền thống và mở rộng sang thị trường mới,
- Thu hút vốn và công nghệ tiên tiến từ nước ngoài để cải thiện năng suất
và nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu. KẾT LUẬN
Qua việc phân tích tình hình thị trường tiêu thụ nông sản hiện nay
của Việt Nam, nghiên cứu những khó khăn, thuận lợi của Việt Nam để
phát triển thị trường tiêu thụ này,ta có thể thấy rằng việc tìm ra các giải
pháp để phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản ở Việt Nam là
rất cần thiết. Những giải pháp mà em đưa ra trên nhằm mục đích hướng
tới đẩy mạnh phát triển thị trường tiêu thụ nông sản, mở rộng lối ra của
sản xuất nông nghiệp và từ đó phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn,
phát triển kinh tế cả nước. Tuy vậy, em cũng nhận thấy rằng các giải
pháp đưa ra phải được áp dụng mềm dẻo và đặc biệt chú ý đến tính đồng
bộ của các giải pháp. Quá trình thực hiện cũng phải thống nhất theo một
cơ chế tổ chức nhất định, thực hiện nhà nước và nhân dân cùng làm. Có
như vậy mới có thể phát huy được hiệu quả toàn bộ của các giải pháp đã đề ra. DANH MỤC THAM KHẢO
1. Giáo trình kinh tế chính trị Mác Lênin (Dành cho hệ
không chuyên lý luận chính trị), NXB. Chính trị quốc gia sự thật 2. https://www
.gogox.com/vn/blog/xu-huong-thi-truong- xuat-khau-nong-san-2022/ 3. https://vukehoach.m
ard.gov.vn/WebContent/XucTienDauT uChiTiet.aspx?id=311 4. https://www
.gogox.com/vn/blog/xu-huong-thi-truong- xuat-khau-nong-san-2022/ 5. https://nld.c
om.vn/kinh-te/tinh-hinh-tieu-thu-nong-san-da-
kha-quan-hon-20210904110732624.htm 6. https://vioit
.org.vn/vn/chien-luoc-chinh-sach/xuat-khau-
san-pham-nong-san-chu-luc-cua-viet-nam--co-hoi--thach-
thuc-trong-thoi-gian-toi-4378.4050.html 7. https://nhandan.vn/
baothoinay-kinhte/tim-giai-phap-ben-
vung-cho-tieu-thu-nong-san-683817/ 8. https://bnews.vn/
bo-cong-thuong-trien-khai-nhieu-giai-
phap-ho-tro-tieu-thu-nong-san/238637.html