HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần Ị M: KINH TCHÍNH TR ÁC-LÊNIN
ĐỀ TÀI: KINH T , M ÁI CẾ THỊ TRƯỜNG ẶT TR ỦA
KINH T VÀ V GI ÁP Ế THỊ TRƯỜNG ẬN DỤNG ẢI PH
GI VIẢI QUY ỄM ẾT Ô NHI ỆT NAM HIỆN NAY
g viên hGiản ướng dẫn : ẠM THANH HIỀN
Sinh viên thực hiện : ĐẶNG VĂN B
: K24TCD Lớp
Mã sinh viên : 24A4012709
Hà n 07 tháng 04 2 ội, ngày năm 202
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ................ 2
1.1. Khái niệm và sự hình thành ............................................................................ 2
1.2. Đặc trưng phổ biến ........................................................................................... 2
1.3. Ưu thế và khuyết tật ......................................................................................... 3
1.3.1. Ưu thế của nền kinh tế thị trường ............................................................. 3
1.3.2. Khuyết tật của nền kinh tế thị trường ........................................................ 4
CHƯƠNG 2: MẶT TRÁI CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
HIỆN NAY ................................................................................................................. 6
2.1. .......................................... 6Gia tăng khoảng cách giàu nghèo, bất công xã hội
2.2. ........................................................................ 6Gia tăng tỷ lệ các tệ nạn xã hội
2.3. Phá hoại bản sắc văn hóa Việt Nam ................................................................. 7
2.4. Lối sống “tiền trao cháo múc” trong xã hội ..................................................... 7
2.5. Bóc lột quá ức sức lao động của con người và tài nguyên thiên nhiên dẫn m
đến ô nhiễm mỗi trường. ......................................................................................... 8
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ................................................................... 10
3.1. Đối với Nhà nước ........................................................................................... 11
3.2. Liên hệ bản thân ............................................................................................. 12
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 14
[1]
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình l ình thành ã ch ông n nào ịch sử h đ ứng minh rằng kh ền sản xuất
phát tri b ua kinh t àng hóa. Kinh tển đến nền sản xuất lớn hơn ỏ q ế h ế thị trường
chính là s ình nhân lo B ó chính là nản phẩm của nền văn m ại. ản chất của n ền kinh tế
nhiều th ần mở ộng gia ưu h ực hiện c ế qua quy ành ph r o l àng hóa, th ác quan hkinh t
luật hàng hóa ti n t ên th ệ tr ị trường. ta nh trong Nước đã thành công ững bước đầu
việc chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường sự quản của
Nhà nước vẫn bảo đảm tăng trưởng kinh tế cải thiện đời sống của nhân dân.
Tuy nhiên, ch ình nền kinh tế thị trường nước ta mới ở giai đoạn sơ khai, ưa đạt tới tr
độ hi ống như bất một vấn đề nào ền kinh tế thị trường định hướng xện đại. Gi , n ã
h ch nghội ủ ngh cũng luôn tồn tại tín hai mặt ĩa h ĩa v ừa những mặt tích cực
vừa có những mặt trái. Tích cực chính là những thành tựu m và đang có được à ta đã
trong quá trình phát triển kinh tế, cũng như sẽ tiền đề để thể tiến xa hơn, còn
mặt trái đi so g song đó sẽ những vấn đề tiêu cực nền kinh tế hội nhập đem n
lại cần phải giải quyết ễm m ường diễn ra li ưa th. Vn đề ô nhi ôi tr ên miên ch
khắc ph ệt ể do quục một cách tri đ á t ng vào phát tri t ập tru ển kinh ế.
Để giải quy ận n được đết ấn v đ nêu trên, bài tiu lu ày ưa ra nh ân tích ằm ph
n th mền kinh tế trường v ng à nh ặt tr ủa n ết chỉ ra những giải ái c ó. Qua đó, bài vi
pháp nên làm giúp kh các m ái t ào v ô nhi ôi ắc phục ặt tr ập trung v ấn đ ễm m
trường để nền kinh tế thị trường ớc ta ph ển ho ện ững mạnh át tri àn thi v trong
tương lai.
[2]
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VỀ
1.1. Khái ni à s ình thành ệm v ự h
Lịch sử phá triển của hội loài người, lịch sử phát triển không ngừng t
của lực lượng sản xuất phân công lao động hội, đồng thời cũng quá trình
thay thế lẫ u của các phương thức sản xuất hội. Nhưng bất cứ nền sản xuất n nha
xã hội nào cũng đều phải giải uyết 4 vấn đề cơ bản: Sản uất cái gì? Với số lượng q x
bao nhiêu? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai phân phối sản phẩm như thế
nào? Giải quyết những vấn đề này hai kiểu tổ chức kinh tế hội, đó là: Kinh -
tế tự nhiên kinh tế hàng hóa inh tế hị trường giai đoạn phát triển cao của . K t
kinh tế hàng hóa. khác với kinh tế tự nhiên trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất, trình độ phân công lao động hội cách thức tổ chức kinh tế ội, h
trong đó sản xuất và toàn bộ quá trình tái sản ất gắn chặt với thị trường. Quan hệ xu
kinh tế giữa những người sản xuất tiêu thụ sản phẩm biểu hiện qua thị trường,
qua việc mua bán sản phẩm lao động của . Việc sản xuất ra những hàng hóa gì, nhau
cần những dịch vụ nào đều phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường. Mọi sản
phẩm đi vào sản xuất phân phối, trao đổi, tiêu dùng đều phải thông qua thị trường.
Tóm l n c v hành theo cại, nền kinh tế thị trường ền kinh tế đượ ận ơ chế th
trường. Đ ền kinh tế h ển cao nh ọi quan h ản xó n àng hóa phát tri ất, đó m s uất
và trao ông qua th ác đổi đều được th ị trường, chịu sự t động điều tiết của một số quy
luật thị trường.
1.2. ph Đặc trưng ổ biến
Kinh t th g ã phát tri nhi ô hình khác ế trườn đ ển qua nhiều giai đoạn ều m
nhau, các n ó nh tr ng chung bao g ền kinh tế th ường cị tr ững đặc ư ồm:
Thứ nhất,s c ác ch , nhi hình th h Các ự đa dạng ủa c ủ thể kinh tế ều ức sở ữu.
chủ thể đẳng trước ph bình áp luật.
Thứ hai, thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bố các nguồn lực
xã hội thông qua hoạt động của các thị trưởng phận như thị trưởng hàng hóa, thị b
trường dịch vụ, thị trường sức lao động, thị trường bất động sản, thị trường khoa
học công nghệ...
[3]
Thứ ba, giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; cạnh tranh vừa là
môi trưởng, vừa động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh; động lực trực
tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh lợi nhuận lợi ích kinh tế - hội
khác; nhà nước là chủ thể thực hiện chức năng quản lý, chức năng kinh tế; thực hiện
khắc phục những khuyết tật của thị trưởng, thúc đẩ những yếu tố tích cực, đảm bảo y
sự bình đẳng xã hội và sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế;
Thứ tư, nền tế mở, thị trường ong nước quan hệ mật thiết với thị kinh tr
trường quốc tế.
Các đặc trưng trên mang tính phổ biến của mọi nền kinh tế thị trường. Tuy
nhiên, tùy theo điều kiện lịch sử thể, tùy theo chế độ chính trị hội của mỗi quốc
gia, chung, m h tngoài những đặc trưng ỗi nền kin ế thị trường quốc gia có thể có đặc
trưng riêng, tạo nên tính đặc và các mô hình kinh tế thị trường khác nhau.thù
1.3. th à khuy Ưu ế v ết tật
Nền kinh tế thị trường nhiều hiên, nó cũng nhữ uyết tật. ưu thế, tuy n ng kh
Những ưu thế và khuyết tật đ ó là:
1.3.1. Ưu thế của nền kinh tế thị trường
Một là, nền kinh tế thị trường luôn tạo ra động lực cho sự sáng tạo các chủ
thể ki tế. Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể luôn hội đề động nh tìm ra
lực cho sự sáng tạo của mìn i trò của thị trường nền kinh tế thị h. Thông qua va
trưởng trở thành phương thức hữu hiệu kích thích sự sáng tạo trong hoạt động của
các chủ thể ki tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự do của họ, qua đó, tnh húc
tăng năng suất lao làm cho nđộng, tăng hiệu quả sản xuất, ền kinh tế hoạt động năng
động, hiệu quả. Nền kinh tế thị trường chấp nhận những ý tưởng sáng tạo mới trong
thực hiện sản xuất lý. Nền kinh tế thị trường tạo môi trường kinh doanh quản
rộng mở cho các mô hình doanh mới theo sự ủa xã hội kinh phát triển c .
Hai là, nền kinh tế thị trường luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ
thể, các vùng miền cũng như lợi thế quốc gia.
Trong nền kinh tế thị trường, mọi tiềm năng, lợi thế đều thể được phát
huy, đều có thể trở thành lợi ích đón hội. Thông qua vai trò gắn kết của g góp cho xã
thị trường mà nền kinh tế thị trưởng trở thành phương thức hiệu quả hơn hẳn so với
[4]
nền kinh tế tự c tự túc hay nền kinh tế kế hoạch hóa để phát huy tiềm năng, lợi thế ấp
của từng thành từng vùng miền tro ốc gia, của từng quốc gia trong quan viên, ng qu
hệ kinh tế với phần còn lại của thế giới.
Ba là, nền kinh tế thị trường tạo luôn tạo ra các phương thức đ thỏa mãn tối
đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.
Trong nề ế thị trườn viên của hội luôn thể tìm thấy n kinh t g, các thành
cơ hội tối đa để thỏa mãn nhu cầu của mình. Nền kinh tế thị trường với sự tác động
của các quy lu thị trường luôn tạo ra sự phù hợp giữa khối lượng, cấu sản xuất ật
với khối lượng, cơ cấu nhu cầu tiêu dùng của hội. Nhờ đó, nhu cầu tiêu dùng về
các loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau được đáp ứng kịp thời; người tiêu dùng được
thỏa mãn nhu cầu cũng như đáp ứng đầy đủ mọi chủng loại hàng hóa, dịch vụ.
Thông qua đó, nền ế thị trường t ở th ương thứ đẩy ăn mi ến kinh t r ành ph c thúc v nh, ti
bộ xã hội
1.3.2. Khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Bên c u th ó nh v ó. ạnh những ư ế, kinh tế thị trường cũng c ững khuyết tật ốn c
Những khuyết tật chủ yếu của kinh tế thị trường bao gồm:
Một là, inh t trong nền k ế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng.
Sự vận động của chế thị trường không phải khi nào cũng tạo được những
cân đối, do đó, luôn tiềm ẩn những nguy khủng hoảng. Khủng h thể diễn oảng
ra cục bộ, thể diễn ra trên phạm vi tổng thể. Khủng hoảng có thể xảy ra đối với
mọi loại hình thtrường, với mọi nền kinh tế thị trường. Sự khó khăn đối với c
nền kinh tế thị trường thể hiện chỗ, các quốc gi rất khó dự báo chính xác thời a
điểm xảy ra khủng hoảng. Nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được những
rủi ro tiềm ẩn này.
Hai là, nền kinh tế thị trưởng không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài
nguyên không thể tạo, suy thoái môi trường tự hiên, môi trường xã hội.tái n
Do phần lớn các chủ thể sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
luôn đặt mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận tối đa nên luôn tạo ra ảnh hưởng tiềm ẩn đối
với nguồn lực tài nguyên, suy thoái môi trường. Cũng vì động cơ lợi nhuận, hủ các c
thể sản xuất kinh doanh thể vi phạm cả nguyên tắc đạo đức để chạy theo mục
[5]
tiêu làm giàu thậm ch óp phần gây ra sự xói mòn đạo đức kinh doanh, í phi pháp, g
thậm chí cả đạo đức hội. Đây những mặt trái mang tính khuyết tật của bản
thân nền k h tế thị trưởng. Cũng mục tiêu lợi nhuận, các chủ thể hoạt động sản in
xuất kinh doanh thể không tham gia vào các lĩnh vực thiết yếu cho nền kinh tế
nhưng lợi nhuận kỳ vọng thấp, rủi ro cao, quy đầu lớn, thời gian thu hồi
vốn dài. Tự nền kinh ế thị trưởng không thể khắc phục được các t
Ba là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa
sâu . sắc trong xã hội
Trong nền kinh tế thị trường, hiện tượng phân hóa hội về thu nhập, về
hội tất yếu. Bản thân nền kinh tế thị rường không thể tự khắc phục được khía t
cạnh phân hóa xu hướng sâu sắc. Các quy luật thị trường luôn phân bố lợi ích
theo mức độ ại hình hoạt động tham gia thị trường, cộng với tác động của cạn và lo h
tranh mà dẫn đến sự phân hóa như một tất . Đây là huyết tật của nền kinh tế thị yếu k
trường cần phải có sự bổ sung và điều tiết bởi vai trò của nhà nước.
Do những khuyết tậ của kinh tế thị trường nên trong thực tế không tồn tại t
một nền kinh tế thị trường thuần túy, thường sự can thiệp của nhà nước đề
sửa chữa những thất bại của chế thị trường. Khi đó, nền kinh tế được gọi kinh
tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước hay h tế hỗn hợp. nền kin
[6]
CHƯƠNG 2: MẶT TRÁI CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
HIỆN NAY
2.1. G ia tăng khoảng cách giàu nghèo, bất công xã hội
Từ ngày nền kinh tế chuyển đổi sang hướng thị trường đến nay, bao cấp
người giàu tăng nhanh dẫn đến giàu nghèo trong hội phân hóa Đức . TS. Phùng
Tùng viện trưởng viện nghiên cứu phát triển Mekong đã nhận định rằng:“ Tăng
trưởng GDP mang lại lợi ích cho người giàu còn người nghèo được hưởng lợi rất ít
và ngày càng ít đi Chênh lệch giàu nghèo không được thu hẹp mà c. òn giãn ra, phân
hóa giàu nghèo gia tăng. Chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% dân số giàu nhất
nhóm 20% dân số nghèo nhất vào năm 2014 9,7 lần, đến năm 2018 tăng lên 10
lần. Thống kê, tính đến cuối m 2019, tỷ lệ hộ nghèo cả nước còn 3,75%, bình
quân nghèo trong 4 năm giảm 1,53%/năm, vượt chỉ tiêu Quốc hội giao giảm tỷ lệ hộ
bình quân của cả nước từ 1 ững người ỏi nắm b được xu thế-1,5%/năm. Nh tài gi ắt ,
tđó tr nên giàu h nh thì ngày càng ơn ững người bị chậm nhịp với thời đại
thụt l . Từ đó bất công xã hội cũng tăng cao bởi nền kinh tế ùi và nghèo khó hơn , lên
càng phát triển các dịch vụ hay chi phí xã hội cũng chủ yếu đáp ứng các nhu cầu đời
sống của người giàu.
2.2. Gia t ăng tỷ lệ c tệ nạn xã hội
Vì kinh tế thị trường là nền kinh tế hướng đến lợi nhuận là chủ yếu mà không
chú trọng quan tâm đến các vấn đề xã hội, điều này làm gia tăng nhanh những chính
hành vi trái v i pháp lu ật, các tệ nạn diễn ra tràn lan ngày một phổ biến, ảnh
hưởng đến tưởng, đạo đức, lối sống, tâm lí, hành vi của một bộ phận nhân dân,
nhất là thanh thiếu niên. Trong những năm gần đây tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội
trong học sinh, sinh v n đang xu hướng gia tăng. Tình trạng phạm tội tổ
chức, tụ tập nhóm để trộm cắp, cướp giật, đâm thuê, chém mướn, sdụng ma túy,
cờ bạc,… Thống của Bộ Công an cho thấy, tính đến tháng 12/2020, cả nước
trên 235.000 người nghiện ma túy hồ ản lý, tỷ lệ sử dụng ATS chiếm qu
khoảng 70 80% trong số người nghiện. các tỉnh miền Trung miền Nam, tỷ l-
sử dụng ATS lên đến 80 90% trong tổng số người nghiện. Đáng báo động việc sử -
dụng ma túy tổng hợp và các chất hướng thần gây rối loạn tâm thầ “ngáo đá” dẫn n,
[7]
đến các hành vi vi phạm pháp luật các vụ án giết người gây bức xúc, lo lắng
trong nhân dân.
2.3. Phá hoại bản sắc văn hóa Việt Nam
V Nam, từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, việc giữ gìn phát iệt
huy các n giá trị đạo đức truyề thống và xây dựng hệ thống giáo dục mới đã và đang
đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Nền kinh tế hướng đến lợi nhuận càng phát triển
con người càng xem nhẹ các giá trị tinh thần, nền văn hóa của dân tộc .
Cùng với sự phát triển của các phương tiện thông tin đại chúng, ng ngày,
hàng giờ, trên các mạng thông tin toàn cầu liên tục truyền c hình ảnh, ấn phẩm
độc hại, không phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc. Chính điều này đã góp
phần hình thành ở một bộ phận thanh, thiếu niên lối sống buông thả, bạo lực, tình
dục, Quan hệ tình dục quá sớm nhưng thiếu kiến thức cần thiết về giới tính, tình
dục cũng như về an toàn sức khỏe sinh sản dẫn tới hậu quả nguyên nhân tình
trạng nạo phá thai gia tăng, nguy lây nhiễm bệnh tật, tình trạng sinh... cũng
tăng cao. liệu thống k ủa Hội Kế hoạch h ệt Nam, trung Theo s ê c óa gia đình Vi
bình m ó g .000 ca n hút thai, ch 19. ỗi m cả nước c ần 300 ạo yếu độ tuổi 15
Đáng chú ý, t á thai trên 12 tu Trong ỷ lệ ph ần tuổi chiếm gần 80%. đó, 20 30% các
ca phá thai là ph ôn và 60 70% là h ên. ụ nữ chưa kết h ọc sinh, sinh vi Việt Nam trở
thành một trong năm quốc gia tỷ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới là quốc gia
tỷ lệ nạo phá thai tuổi vị thành niên cao nhất khu vực Đông . Lối sống - Nam Á
tình nghĩa, đậm chất nhân văn kiểu “thương người như thể thương thân”, “một con
ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ”… vốn một trong những giá trị đạo đức truyền thống của
nền văn hóa làng Việt Nam đã từng tồn tại hàng ngàn năm nay đang bị mai một,
mờ nhạt dần. Đây thực sự là những tín hiệu “báo động đỏ” trong đời sống đạo đức ở
nước ta hiện nay.
2.4. Lối sống “tiền trao cháo múc” trong xã hội
Tiền trà trộn vào nhiều mối quan hệ đạo đức hội, thậm chí thành nguyên
tắc xử thế tiêu chuẩn hành vi của ột ph những hiện m b ận người. Chính vậy,
tượng tham ô, hối lộ, ấu k lậu, lừa đảo, làm hàng giả, mua quan bán chức, c ết, buôn
chạy chức chạy quyền bằng tiền… ễn ra thườdi ng xuyên hơn. Theo Báo Thanh niên
[8]
số ra ngày 13/12/2020 cho thấy: Từ 2013 2020 đã xử lý kỷ luật 131.000 đảng viê- n,
trong đó nhiều trường hợp liên quan đến tham nhũng. Cũng từ năm 2013 đến
năm 2020, đã có 110 cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý bị xử lý (trong đó có 27
Ủy viên Trung ương Đảng, nguyên Ủy viên Trung ương Đảng, 4 Ủy viên Bộ Chính
trị, 30 quan cấp tướng thuộc lực lượng trang). Còn từ m 2016 đến năm
2020, đã kỷ luật 87.000 đảng viên trong đó hơn 3.200 trường hợp liên quan tới
tham nhũng. Từ năm 2013 đến năm 2020, các quan thẩm quyền đã kiến nghị
thu hồi 700.000 tỉ đồng, 20.000 ha đất, kiến nghị xử trách nhiệm 14.000 tập thể
nhân; chuyển cơ quan điều tra xử 700 vụ việc dấu hiệu tội phạm; tỷ l
thu hồi tài sản tham nhũng đạt 32,04%. húng ta đấu tranh, ngăn ngừa nhiều năm C
nay nhưng hiện vẫn đang diễn ra phức tạp nỗi lo của hội. Điều này đã làm
cho không ít ng trong xã h , nười ội hất là tầng lớp thanh niên có tâm lý coi trọng các
giá trị vật chất, xem nhẹ các giá trị tinh thần dẫn đến sự hình thành lối sống
hưởng thụ, thực dụng, xa hoa lãn hí, xa lạ với lối sống giản dị, tiết kiệ những g p m
phẩm chất truyền thống quý báu của c người Việt Namon .
2.5. Bóc lột quá mức sức lao động của con người và tài nguyên thiên nhiên dẫn
đến ô nhiễm mỗi trường.
Trong các th ng ã nêu trên, tình tr ô nhi ôi tr có th à vực tr đ ạng ễm m ường ể l ấn
đề nan ảnh ưởng trực t điều kiện sốnggii đáng quan tâm nhất. h iếp ến đ ,
phát tri c á trình phát tri tển của thế hệ tương lai ũng như qu ển kinh ế. Từ thực tiễn
của nền kinh tế nhiều thành phần Việt Nam còn được thể hiện qua tình trạng bóc
lột sức lao động, bấp chấp lợi ích của người lao động. ệp v ợi Các doanh nghi ì l
nhuận m ất chấ ạm dụng t đến hiệu quả kinh à b p bóc lột, l ài nguyên thiên nhiên. Dẫn
tế xã h ông ội kh đảm bảo.
Việt Nam nằm trong nhóm 10 quốc giachất lượng không khí tệ nhất trên
t Chế giới. ác sự việc ọng đ ảy ra như nguồn thải lớn t tổ hợp nhà máy nghiêm tr ã x
của Công ty F Vedan,...Cormosa Hà Tĩnh ,vụ việc Công ty ụ th hơn v ình trề t ạng ô
nhiễm môi tr , bài ti ba môi tr êu bi ói lên ường diễn ra u luận xét đến ường ti ểu để n
thc trạng đáng quan tâm:
Đối với m ường nước:ôi tr Theo khảo sát của Trung trắc môi tâm Quan
trường Quốc gia Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên Môi trường) cho thấy
[9]
hiện trạng môi trường nước ở nước ta nhiều nơi bị ô nhiễm ọng. Miền Bắc nghiêm tr
tập trung đông dân cư (đặc biệt là Đồng bằng sông Hồng) lượng nước thải đô thị lớn
hầu hết của các thành phố đều chưa được xử lý và xả trực tiếp vào các kênh mương
chảy thẳng ra sông. Ngoài ra một lượng lớn nước thải công nghiệp, ng nghề
cũng là áp lực lớn đối với môi trường nước.
Một số sông vùng núi Đông Bắc như: Chất lượng sông Kỳ Cùng các
sông nhánh trong những năm gần đây giảm sút xuống loại A2, sông Hiến, sông
Bằng Giang còn ở mức B1. Đầu nguồn (Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang) vài
năm gần đây mùa khô xuất hiện hiện tượng ô nhiễm bất thường trong thời gian ngắn
3 5 ngày. Sông Hồng qua Phú Thọ, Vĩnh Phúc hầu hết các thông số vượt QCVN
08:2008 A1, một số địa điểm gần các nhà máy thậm chí xấp xỉ B1 (đoạn sông
Hồng hía natừ Cty Super Phốt phát hóa chất Lâm Thao đến KCN p m TP.Việt
Trì), các thông số vượt ngưỡ iều lần. So với các sông khác trong vùng, ng B1 nh
sông Hồng có mức độ ô nhiễm thấp hơn.
Sông Cầu thời gian qua nhiều đoạn đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, nhất là các
đoạn sông chảy qua các đô thị, KCN hề thuộc tỉnh Thái Nguyên, Bắc và các làng ng
Giang, Bắc Ni . Lưu vực sông Nhuệ iều đoạn bị ô nhiễm tới mức báo nh Đáy nh
động, vào mùa khô. Sông Nhuệ bị ô nhiễm nặng sau khi tiếp nhận nước từ sông
Lịch. Lưu vực sông riêng thông số độ đục rất cao, d ượng phù sa lớn hiện o l
tượng xói mòn từ thượng nguồn.
Miền Trung Tây Nguyên một số khu vực chất lượng nước giảm do
việc đổi dòng phục vụ các công trình thủy lợi (hiện tượng ô nhiễm trên sông Ba vào
mùa khô). Nguồn ô nhiễm chính khu vực Đông Nam à nguồn ô nhiễm nước Bộ l
mặt chủ yếu do nước thải công nghiệp và sinh hoạt.
Đối với môi trường đất: Theo các số liệu ống kê, tổng diện tích đất tự th
nhiên của Việt Nam 33 triệu ha, trong đó 26,1 triệu ha đất cho n ệp, lâm ông nghi
nghiệp nuôi trồng thủy sản, 3,7 triệu ha sử dụng cho các mục đích phi ng
nghiệp và 3,3 triệu ha còn lại chưa được đưa vào vào sử dụng. Thế nhưng đáng chú
ý ở đâyhầu hết các khu vực không được sử dụng đã bị ô nhiễm, bị xuống cấp, sa
mạc hóa hoặc đã mất giá trị do khai thác bất hợp lý quá mức.
[10]
Đất n ệp ực hoạt động sản xuất ông nghi xung quanh khu v công nghiệp, làng
ngh ết hầu h các n cho th ó nguy c ô nhi (Cu, Pb, ơi ấy c ơ cao bị ễm kim loại nặng
Zn, Cd), v i m ác nhau, nhìn chung ó xu h í c dao động kh đều c ướng tăng, thậm ch
m sột nơi đ ễm kim lo ư KCN Phã bô nhi ại nh ú Tài (Bình Định), KCN Liên Chiều
(Đà N ( ẵng), KCN Vĩnh Cửu Đồng Nai),…
Đối v ôi tr ông khí:ới m ường kh Diễn biến chất lượng không khí từ năm 2010
đến nay cho thấy: Từ năm 2018 đến năm 2019, nồng độ bụi PM2.5 xu hướn g
tăng hơn so với giai đoạn từ năm 2010 đến năm 017. So sánh kết quả quan trắc 2
nồng độ bụi PM2.5 trong các tháng qua các năm từ 2013 2019 cho thấy, từ tháng 9 -
đến giữa tháng 12 năm 2019, nồng độ bụi PM2.5 tăng mạnh so với các tháng trước
đó tăng cao so với cùng kỳ các năm từ 2015 2018. Giai đoạn từ tháng 9 đến -
tháng 12 năm 2019, khu vực miền Bắc đã xảy ra một số đợt cao điểm ô nhiễm
không khí. Chỉ số chất lượng không khí tại một số đô thị như Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh nhiều thời điểm mức xấu với chỉ số AQI từ 150 đến 200, khi
vượt 200 ơng đương mức rất xấu. Nguy hại nhất bụi mịn gồm những hạt nhỏ
bay lửng trong không trung khi thẩm thấu qua đường hấp sẽ là nguyên nhân
tiềm ẩn của hàng loạt các căn bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
Chất lượng không khí từ ngày 01/01/2020 đến ngày 10/4/2020 xu hướng
được cải thiện hơn so với cùng kỳ của những năm trước. Kết quả tính toán chỉ số
AQI cho thấy, chất lượng không khí tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số
đô thị trong phần lớn thời gian uy trì ở mức tốt và trung bình. Đặc biệt, từ thời gian d
nửa cuối thá đến nay, trong đó giai đoạn cả nước thực hiện cách ly ng 3/2020
hội để phòng ngừa dịch bệnh 9, giá trị thông số PM2.5 và CO thấp hơn hẳn Covid 1
thời gian cùng kỳ những năm trước đó. Đây cũng là khoảng thời gian phương lượng
tiện đi lại trong các khu vực nội đô giảm so với thời gian từ tháng 02 năm 2020 về
trước, nhiều hoạt động kinh tế xã hội phải tạm dừng hoặc giảm. Điều này cho thấy -
ảnh hưởng của các ng ồn phát thải như giao thông hoạt động sản xuất tác u
động đáng kể đến chất ợng không khí đô thị, thể hiện khá tại Thành phố Hồ
Chí Minh Nội trong khoảng thời ũng c ướng tốt hơn với gian nêu trên c ó xu h
thời gian trước.
[11]
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
3.1. Nhà n Đối với ước
Thực hiện mục tiêu trong dự thảo Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ phát triển kinh tế hội 5 năm 2016 2020 phương hướng, nhiệm vụ phát
triển kinh tế xã hội 5 năm 2020 – Tỷ lệ chất thải y tế được lý là 100- 2025 là: x %,
tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng năng lượng tiêu thụ cuối cùng là Tỷ lệ 31,5%;
sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đến năm 2025 của dân thành thị là 95
100%, nông thôn 93 95%; Tỷ lệ thu gom xử lý chất rắn, chất thải rắn sinh hoạt
đô thị, đảm bảo quy chuẩn đạt 90% Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đã hoạt ;
động có hệ thống xử chất thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đến năm 2025
đạt 92% Tỷ lệ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử đến năm ;
2025 đạt 100% Tỷ lệ che phủ rừng ổn định 42%.;
Với tinh thần quyết tâm phấn đấu đạt được chỉ tiêu cao nhất, đồng thời chuẩn
bị các phương án để chủ động thích ứng với những biến động tình hình. Bài tiểu
luận đưa ra một số giải ph ọng t Đảng v ư sáp tr âm cho à Nhà nước nh au:
, tThnhất iếp tục thay đổi nhận thức, tuyên truyền sâu rộng về tầm quan
trọng của môi trường sinh thái, trên sở này xây dựng ý thức sinh thái, tức là làm
cho mọi người nhận thức được một cách tự giác về mối quan hệ giữa con người và
tự nhiên. Con gười cần ph nhận thức lại vị trí vai trò của mình và xã hội trong hệ n ải
thống tự nhiên. Thông qua quá trình phát triển khoa học công nghệ, nhất trong
điều kiện cách mạng c ng nghiệp lần thứ hiện nay, con người cần nắm bắt được ô
các quy luật của tự nhi vận dụng một cách hợp lý các quy luật đó vào ên và tìm cách
thực tiễn của xã hội, để tạo cơ sở tự nhiên bền vững cho phát triển xã hội.
Th hai, giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường theo
chủ trương của Đảng. Đối với nước ta hiện ay, để thực hiện công nghiệp hóa, hiện n
đại hóa đất ớc cần đổi mới công nghệ, tăng năng xuất lao động hiệu quả kinh
tế. Đổi mới công nghệ bằng hai con đường: Chuyển giao công nghtự tiếp thu
công nghệ hiện đại sạch, từ đó chúng ta mới thể thực hiện được công ngh
công nghiệp hóa hiện đại hóa rút ngắn, đồng thời đó cũng chính là phương thức hữu
hiệu nhất để thực hiện mục tiêu phát triển inh tế bảo vệ môi trường sinh thái. k
[12]
Đảng ta khẳng định: Phát triển khoa học cô g nghệ gắn liền với bảo vệ và cải thiện n
môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững. Do vậy,
chúng ta chủ trương không nhập công nghệ g ễm môi trường sinh thái với ây ô nhi
bất kỳ điều kiện nào. Mục tiêu chuyển giao công nghệ p ải làm sao vừa đáp ứng h
được yêu cầu tăng trưởng kinh tế, vừa bảo đảm vấn đề môi trường sinh thái.
Thba, nền sản xuất xã hội cần phải thực hiện thêm chức năng tái sản xuất
các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Khắc phục tình trạng tiêu xài phung phí nguồn tài
nguyên thiên nhiên không tái tạo được (các nguyên, nhiên liệu a thạch), cần tận
dụng tối đa tính năng vốn có sử dụng tài nguyên thiên nhiên từ bề rộng sang bề sâu,
phát tr iển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
Thứ tư, triển khai thực hiện đầy đủ Luật bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh công
tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, đấu tranh phòng chống tội phạm về
tài nguyên môi trường, tập rung xử các sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường t
nghiêm trọng. Kiểm soát an t àn, xử ô nhiễm môi trường do hậu quả của chiến o
tranh. Tăng cường giám sát công khai đầy đủ, kịp thời thông tin về chất lượng môi
trường không khí các đô thị, kh hiệp tập trung, khu đông dân u công ng , các
cụm công nghiệp, làng nghề và khu vực nông thôn.
3.2. Liên h hân ệ bản t
V ách sinh viên H ân Hàng và công dân Vi ã ới c ọc viện Ng ệt Nam, em đ
t thnhận ức đượ ầm quan trọng của ph ển kinh tế thị trư ới c t át tri ờng phải đi đôi v
bảo v ường tự nhi ảo v ản th ục ti ập ệ môi tr ên đảm b ề lâu dài. B ân em có m êu hc t
phát tri ng l ân sau này có th àm vi ù h , góp phển hết mức ực của bản th ể l ệc ph ợp ần
vào t Bên c ó, m úng ta ên ăng trưởng kinh tế Việt Nam. ạnh đ ỗi người trong ch đều n
có ý th gìn môi tr nh, s , ành ức giữ ường xa ạch đẹp qua những h động nhỏ như thường
xuyên quét d àng, ngõ ph M trong chúng ta không sa à ọn đường l , ỗi người được đ
vào các thói quen x u gây t con ng hát ổn hại về kinh tế lẫn đạo đức ười. Yếu tp
tri ngển quốc gia ười ch ỗi chính bản thân mỗi con ng úng ta. M ười biết tự phát
triển nh ực ân cách năng l của m ếu tố đất nước đi ình y ng quan trọng để
lên. Em th nâng cao s ân bường dậy sớm tập thể dục để ức khỏe đồng thời c ằng giữa
việc học tập v ngơi s ợp l ộc à ngh ao cho h ý. Hơn nữa, em đã tham gia các cu tình
nguyện v ền vận động tuyên truy ề m ường v ột số chương trôi tr à m ình giáo dc khác.
[13]
KẾT LUẬN
Nền kinh tế thị ường ển l điều tất yếu kh tr hình thành phát tri à ách quan
trong l t nh r , Vi ãnh hành tịch sử. Thực ế chứng mi ằng ệt Nam đ ững t ựu nhất định
trong công cu phát tri thành ph ông cuộc ển nền kinh tế nhiều ần. Nhưng c ộc đổi mới
còn g ó kh quan l n khách quan nên ã xuặp nhiều kh ăn cả chủ đ ất hiện những vấn
đề ti c đ ển k ội ph đi song với êu c áng quan tâm. Phát tri inh tế h ải bảo v tài
nguyên thiên nhiên y Con ng m ph à trau ếu tố con người. ười Việt Na ải học tập v
dồi th kiế ức v để c đối mặt với những êm v n th à kinh nghiệm ó th kịch bản không
lường trước được. Vấ ễm m ường ln đề ô nhi ôi tr à đáng báo động, tuy nhiên Việt
Nam ã có nh g b ù còn khá là nh à d dđ ữn ước đầu nhằm cải thiện d ỏ. Sch đạo v ẫn ắt
đúng à Nhà n đắn của Đảng v ước sẽ điều kiện c ên phát triần đ Việt Nam đi l ển
mạnh m ếu tố con ngư ỗi c ần phẽ. Song, y ời, m ông dân c ải học tập và làm việc đóng
góp cho , n ên vđất nước điều ki đủ để đất nước tiến xa hơn tr ũ trường kinh tế thế
gii.
Tđó, b ân m áp d áp sao cho hiản th ỗi người cần ụng nhng giải ph ệu quả
vào quá trình rèn luy à h ân em nói riêng toàn thện v ọc t Đối ập. với bản th sinh
viên H ân hàng nói chung, chúng em ph ôn tích c , nghiên ọc viện Ng ải lu ực học tập
cứu về kinh ế thị trườ đồng thời g ần sức t ng, óp ph nhcho việ ựng c xây d phát triển
đ ước.ất n
[14]
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài li ệu tiếng việt:
Bộ gi ục v ạo, ất báo d à đào t Giáo trình kinh t ính trế ch Mác-Lênin, Nhà xu ản Chính
trị quốc gia s thật, 2021.
Tài li ệu trực tuyến:
1, B , , n ảo Ngọc Chênh l àu nghèo ngày càng lệch gi ớn” ăm 2019.
https://tuoitre.vn/chenh-lech-giau-ngheo-ngay-cang-lon-20190725095825395.htm
[Truy c p ngày 04/04/2022]
2, TS. Nguy n Th Thái H ưng, Bt bình ng thu nh p Vi t Nam hi n nay: Th c đẳ
trng và khuy n nghế ị”, n ăm 2020.
https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/bat-binh-dang-thu-nhap-o-viet-nam-hien-nay-
thuc-trang-va-khuyen-nghi-73240.htm
[Truy c p ngày 04/04/2022]
3, PGS TS Nguy n C nh Quý, Quan m phòng, ch ng tham nh ng trong vđiể ũ ăn
kin Đại h i XII c a Đảng và nh ng gi i pháp th c hin, n 021 ăm 2
http://hdll.vn/vi/nghien-cuu---trao-doi/quan-diem-phong-chong-tham-nhung-trong-
van-kien-dai-hoi-xiii-cua-dang-va-nhung-giai-phap-thuc-hien.html
[Truy cp ngày 04/04/2022]
4, C ng thông tin n t chính ph ng Chuông , điệ Tiế Xây d ng h th ng c d ơ sở
liu v phòng ch ng t n n xã h i, n ăm 2021.
https://tiengchuong.chinhphu.vn/xay-dung-he-thong-co-so-du-lieu-ve-phong-chong-
te-nan-xa-hoi-11334742.htm
[Truy c p ngày 03/04/2022]
5, Chí Tâm, , n m 2020 Báo ng n n phá thai tu i v thành niênđộ ă
https://congly.vn/bao-dong-nan-nao-pha-thai-o-tuoi-vi-thanh-nien-140896.html
[Truy c ày 03/04/2022] ập ng
6, Thái S , n ơn, ội”Bảo vệ ường gắn với ph môi tr át triển kinh tế xã h ăm 2021.
[15]
https://nhandan.vn/xahoi/bao-ve-moi-truong-gan-voi-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-
663275/
[Truy cp ngày 04/04/2022]
7, B tài nguyên môi tr ng, ườ Báo cáo hi n tr ng môi tr ng qu c gia ườ ,năm
2016 2020.
http://dwrm.gov.vn/index.php?nv=news&op=Hoat-dong-cua-dia-phuong/Cong-bo-
Bao-cao-Hien-trang-moi-truong-Quoc-gia-giai-doan-nam-2016-2020-10767
[Truy c p ngày 03/04/2022]
8, B tài nguyên môi tr ng, , n ườ Thc tr ng ô nhi m không khí Vi t Nam ăm
2020.
https://monre.gov.vn/Pages/thuc-trang-o-nhiem-khong-khi-o-viet-nam.aspx
[Truy c p ngày 03/04/2022]
[16]

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần: KINH TCHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
ĐỀ TÀI: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG, MẶT TRÁI CỦA
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ VẬN DỤNG GI Á ẢI PH P
GIẢI QUYẾT Ô NHIỄM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Giảng viên hướng dẫn : ẠM THANH HIỀN
Sinh viên thực hiện : ĐẶNG VĂN B Lớp : K24TCD
Mã sinh viên : 24A4012709
Hà nội, ngày 07 tháng 04 năm 2022 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG . . . . . . . . 2
1.1. Khái niệm và sự hình thành . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.2. Đặc trưng phổ biến . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.3. Ưu thế và khuyết tật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.3.1. Ưu thế của nền kinh tế thị trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.3.2. Khuyết tật của nền kinh tế thị trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
CHƯƠNG 2: MẶT TRÁI CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
HIỆN NAY . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
2.1. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo, bất công xã hội . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
2.2. Gia tăng tỷ lệ các tệ nạn xã hội . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
2.3. Phá hoại bản sắc văn hóa Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2.4. Lối sống “tiền trao cháo múc” trong xã hội . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2.5. Bóc lột quá mức sức lao động của con người và tài nguyên thiên nhiên dẫn
đến ô nhiễm mỗi trường. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
3.1. Đối với Nhà nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
3.2. Liên hệ bản thân . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14 [1]
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình lịch sử hình thành đã chứng minh rằng không nền sản xuất nào
phát triển đến nền sản xuất lớn hơn mà bỏ qua kinh tế hàng hóa. Kinh tế thị trường
chính là sản phẩm của nền văn mình nhân loại. Bản chất của nó chính là nền kinh tế
nhiều thành phần mở rộng giao lưu hàng hóa, thực hiện các quan hệ kinh tế qua quy
luật hàng hóa – tiền tệ trên thị trường. Nước ta đã thành công những bước đầu trong
việc chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước mà vẫn bảo đảm tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống của nhân dân.
Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường nước ta mới ở giai đoạn sơ khai, chưa đạt tới trình
độ hiện đại. Giống như bất kì một vấn đề nào, nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa cũng luôn tồn tại tính hai mặt nghĩa là vừa có những mặt tích cực và
vừa có những mặt trái. Tích cực chính là những thành tựu mà ta đã và đang có được
trong quá trình phát triển kinh tế, cũng như sẽ là tiền đề để có thể tiến xa hơn, còn
mặt trái đi song song đó sẽ là những vấn đề tiêu cực mà nền kinh tế hội nhập đem
lại cần phải giải quyết. Vấn đề ô nhiễm môi trường diễn ra liên miên và chưa thể
khắc phục một cách triệt để do quá tập trung vào phát triển kinh tế.
Để giải quyết vấn đề nêu trên, bài tiểu luận này được đưa ra nhằm phân tích
nền kinh tế thị trường và những mặt trái của nó. Qua đó, bài viết chỉ ra những giải
pháp nên làm giúp khắc phục các mặt trái và tập trung vào vấn đề ô nhiễm môi
trường để nền kinh tế thị trường nước ta phát triển hoàn thiện và vững mạnh trong tương lai. [2]
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. Khái niệm và sự hình thành
Lịch sử phát triển của xã hội loài người, là lịch sử phát triển không ngừng
của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội, đồng thời cũng là quá trình
thay thế lẫn nhau của các phương thức sản xuất xã hội. Nhưng bất cứ nền sản xuất
xã hội nào cũng đều phải giải quyết 4 vấn đề cơ bản: Sản xuất cái gì? Với số lượng
bao nhiêu? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai và phân phối sản phẩm như thế
nào? Giải quyết những vấn đề này có hai kiểu tổ chức kinh tế - xã hội, đó là: Kinh
tế tự nhiên và kinh tế hàng hóa. Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của
kinh tế hàng hóa. Nó khác với kinh tế tự nhiên ở trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất, trình độ phân công lao động xã hội và cách thức tổ chức kinh tế xã hội,
trong đó sản xuất và toàn bộ quá trình tái sản xuất gắn chặt với thị trường. Quan hệ
kinh tế giữa những người sản xuất và tiêu thụ sản phẩm biểu hiện qua thị trường,
qua việc mua bán sản phẩm lao động của nhau. Việc sản xuất ra những hàng hóa gì,
cần có những dịch vụ nào đều phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường. Mọi sản
phẩm đi vào sản xuất phân phối, trao đổi, tiêu dùng đều phải thông qua thị trường.
Tóm lại, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị
trường. Đó là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao nhất, ở đó mọi quan hệ sản xuất
và trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu sự tác động điều tiết của một số quy luật thị trường.
1.2. Đặc trưng phổ biến
Kinh tế thị trường đã phát triển qua nhiều giai đoạn và nhiều mô hình khác
nhau, các nền kinh tế thị trường có những đặc trưng chung bao gồm:
Thứ nhất, có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu. Các
chủ thể bình đẳng trước pháp luật.
Thứ hai, thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bố các nguồn lực
xã hội thông qua hoạt động của các thị trưởng bộ phận như thị trưởng hàng hóa, thị
trường dịch vụ, thị trường sức lao động, thị trường bất động sản, thị trường khoa học công nghệ... [3]
Thứ ba, giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; cạnh tranh vừa là
môi trưởng, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh; động lực trực
tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh là lợi nhuận và lợi ích kinh tế - xã hội
khác; nhà nước là chủ thể thực hiện chức năng quản lý, chức năng kinh tế; thực hiện
khắc phục những khuyết tật của thị trưởng, thúc đẩy những yếu tố tích cực, đảm bảo
sự bình đẳng xã hội và sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế;
Thứ tư, là nền kinh tế mở, thị trường trong nước quan hệ mật thiết với thị trường quốc tế.
Các đặc trưng trên mang tính phổ biến của mọi nền kinh tế thị trường. Tuy
nhiên, tùy theo điều kiện lịch sử thể, tùy theo chế độ chính trị xã hội của mỗi quốc
gia, ngoài những đặc trưng chung, mỗi nền kinh tế thị trường quốc gia có thể có đặc
trưng riêng, tạo nên tính đặc thù và các mô hình kinh tế thị trường khác nhau.
1.3. Ưu thế và khuyết tật
Nền kinh tế thị trường có nhiều ưu thế, tuy nhiên, nó cũng có những khuyết tật.
Những ưu thế và khuyết tật đó là:
1.3.1. Ưu thế của nền kinh tế thị trường
Một là, nền kinh tế thị trường luôn tạo ra động lực cho sự sáng tạo các chủ
thể kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể luôn có cơ hội đề tìm ra động
lực cho sự sáng tạo của mình. Thông qua vai trò của thị trường mà nền kinh tế thị
trưởng trở thành phương thức hữu hiệu kích thích sự sáng tạo trong hoạt động của
các chủ thể kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự do của họ, qua đó, thúc
tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất, làm cho nền kinh tế hoạt động năng
động, hiệu quả. Nền kinh tế thị trường chấp nhận những ý tưởng sáng tạo mới trong
thực hiện sản xuất kinh doanh và quản lý. Nền kinh tế thị trường tạo môi trường
rộng mở cho các mô hình kinh doanh mới theo sự phát triển của xã hội.
Hai là, nền kinh tế thị trường luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ
thể, các vùng miền cũng như lợi thế quốc gia.
Trong nền kinh tế thị trường, mọi tiềm năng, lợi thế đều có thể được phát
huy, đều có thể trở thành lợi ích đóng góp cho xã hội. Thông qua vai trò gắn kết của
thị trường mà nền kinh tế thị trưởng trở thành phương thức hiệu quả hơn hẳn so với [4]
nền kinh tế tự cấp tự túc hay nền kinh tế kế hoạch hóa để phát huy tiềm năng, lợi thế
của từng thành viên, từng vùng miền trong quốc gia, của từng quốc gia trong quan
hệ kinh tế với phần còn lại của thế giới.
Ba là, nền kinh tế thị trường tạo luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối
đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường, các thành viên của xã hội luôn có thể tìm thấy
cơ hội tối đa để thỏa mãn nhu cầu của mình. Nền kinh tế thị trường với sự tác động
của các quy luật thị trường luôn tạo ra sự phù hợp giữa khối lượng, cơ cấu sản xuất
với khối lượng, cơ cấu nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Nhờ đó, nhu cầu tiêu dùng về
các loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau được đáp ứng kịp thời; người tiêu dùng được
thỏa mãn nhu cầu cũng như đáp ứng đầy đủ mọi chủng loại hàng hóa, dịch vụ.
Thông qua đó, nền kinh tế thị trường trở thành phương thức thúc đẩy văn minh, tiến bộ xã hội
1.3.2. Khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Bên cạnh những ưu thế, kinh tế thị trường cũng có những khuyết tật vốn có.
Những khuyết tật chủ yếu của kinh tế thị trường bao gồm:
Một là, trong nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng.
Sự vận động của cơ chế thị trường không phải khi nào cũng tạo được những
cân đối, do đó, luôn tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng. Khủng hoảng có thể diễn
ra cục bộ, có thể diễn ra trên phạm vi tổng thể. Khủng hoảng có thể xảy ra đối với
mọi loại hình thị trường, với mọi nền kinh tế thị trường. Sự khó khăn đối với các
nền kinh tế thị trường thể hiện ở chỗ, các quốc gia rất khó dự báo chính xác thời
điểm xảy ra khủng hoảng. Nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được những rủi ro tiềm ẩn này.
Hai là, nền kinh tế thị trưởng không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài
nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội.
Do phần lớn các chủ thể sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
luôn đặt mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận tối đa nên luôn tạo ra ảnh hưởng tiềm ẩn đối
với nguồn lực tài nguyên, suy thoái môi trường. Cũng vì động cơ lợi nhuận, các chủ
thể sản xuất kinh doanh có thể vi phạm cả nguyên tắc đạo đức để chạy theo mục [5]
tiêu làm giàu thậm chí phi pháp, góp phần gây ra sự xói mòn đạo đức kinh doanh,
thậm chí cả đạo đức xã hội. Đây là những mặt trái mang tính khuyết tật của bản
thân nền kinh tế thị trưởng. Cũng vì mục tiêu lợi nhuận, các chủ thể hoạt động sản
xuất kinh doanh có thể không tham gia vào các lĩnh vực thiết yếu cho nền kinh tế
nhưng có lợi nhuận kỳ vọng thấp, rủi ro cao, quy mô đầu tư lớn, thời gian thu hồi
vốn dài. Tự nền kinh tế thị trưởng không thể khắc phục được các
Ba là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường, hiện tượng phân hóa xã hội về thu nhập, về cơ
hội là tất yếu. Bản thân nền kinh tế thị trường không thể tự khắc phục được khía
cạnh phân hóa có xu hướng sâu sắc. Các quy luật thị trường luôn phân bố lợi ích
theo mức độ và loại hình hoạt động tham gia thị trường, cộng với tác động của cạnh
tranh mà dẫn đến sự phân hóa như một tất yếu. Đây là khuyết tật của nền kinh tế thị
trường cần phải có sự bổ sung và điều tiết bởi vai trò của nhà nước.
Do những khuyết tật của kinh tế thị trường nên trong thực tế không tồn tại
một nền kinh tế thị trường thuần túy, mà thường có sự can thiệp của nhà nước đề
sửa chữa những thất bại của cơ chế thị trường. Khi đó, nền kinh tế được gọi là kinh
tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước hay nền kinh tế hỗn hợp. [6]
CHƯƠNG 2: MẶT TRÁI CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo, bất công xã hội
Từ ngày nền kinh tế bao cấp chuyển đổi sang hướng thị trường đến nay,
người giàu tăng nhanh dẫn đến giàu nghèo trong xã hội phân hóa. TS. Phùng Đức
Tùng – viện trưởng viện nghiên cứu phát triển Mekong đã nhận định rằng:“ Tăng
trưởng GDP mang lại lợi ích cho người giàu còn người nghèo được hưởng lợi rất ít
và ngày càng ít đi. Chênh lệch giàu nghèo không được thu hẹp mà còn giãn ra, phân
hóa giàu nghèo gia tăng. Chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% dân số giàu nhất và
nhóm 20% dân số nghèo nhất vào năm 2014 là 9,7 lần, đến năm 2018 tăng lên 10
lần. Thống kê, tính đến cuối năm 2019, tỷ lệ hộ nghèo cả nước còn 3,75%, bình
quân trong 4 năm giảm 1,53%/năm, vượt chỉ tiêu Quốc hội giao giảm tỷ lệ hộ nghèo
bình quân của cả nước từ 1-1,5%/năm. Những người tài giỏi nắm bắt được xu thế,
từ đó trở nên giàu có hơn và những người bị chậm nhịp với thời đại thì ngày càng
thụt lùi và nghèo khó hơn . Từ đó, bất công xã hội cũng tăng cao lên bởi nền kinh tế
càng phát triển các dịch vụ hay chi phí xã hội cũng chủ yếu đáp ứng các nhu cầu đời sống của người giàu.
2.2. Gia tăng tỷ lệc tệ nạn xã hội
Vì kinh tế thị trường là nền kinh tế hướng đến lợi nhuận là chủ yếu mà không
chú trọng quan tâm đến các vấn đề xã hội, chính điều này làm gia tăng nhanh những
hành vi trái với pháp luật, các tệ nạn diễn ra tràn lan và ngày một phổ biến, ảnh
hưởng đến tư tưởng, đạo đức, lối sống, tâm lí, hành vi của một bộ phận nhân dân,
nhất là thanh thiếu niên. Trong những năm gần đây tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội
trong học sinh, sinh viên đang có xu hướng gia tăng. Tình trạng phạm tội có tổ
chức, tụ tập nhóm để trộm cắp, cướp giật, đâm thuê, chém mướn, sử dụng ma túy,
cờ bạc,… Thống kê của Bộ Công an cho thấy, tính đến tháng 12/2020, cả nước có
trên 235.000 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, tỷ lệ sử dụng ATS chiếm
khoảng 70 - 80% trong số người nghiện. Ở các tỉnh miền Trung và miền Nam, tỷ lệ
sử dụng ATS lên đến 80 - 90% trong tổng số người nghiện. Đáng báo động việc sử
dụng ma túy tổng hợp và các chất hướng thần gây rối loạn tâm thần, “ngáo đá” dẫn [7]
đến các hành vi vi phạm pháp luật và các vụ án giết người gây bức xúc, lo lắng trong nhân dân.
2.3. Phá hoại bản sắc văn hóa Việt Nam
Ở Việt Nam, từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, việc giữ gìn và phát
huy các giá trị đạo đức truyền thống và xây dựng hệ thống giáo dục mới đã và đang
đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Nền kinh tế hướng đến lợi nhuận càng phát triển
con người càng xem nhẹ các giá trị tinh thần, nền văn hóa của dân tộc.
Cùng với sự phát triển của các phương tiện thông tin đại chúng, hàng ngày,
hàng giờ, trên các mạng thông tin toàn cầu liên tục truyền các hình ảnh, ấn phẩm
độc hại, không phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc. Chính điều này đã góp
phần hình thành ở một bộ phận thanh, thiếu niên có lối sống buông thả, bạo lực, tình
dục,… Quan hệ tình dục quá sớm nhưng thiếu kiến thức cần thiết về giới tính, tình
dục cũng như về an toàn sức khỏe sinh sản là nguyên nhân dẫn tới hậu quả là tình
trạng nạo phá thai gia tăng, nguy cơ lây nhiễm bệnh tật, tình trạng vô sinh... cũng
tăng cao. Theo số liệu thống kê của Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam, trung
bình mỗi năm cả nước có gần 300.000 ca nạo hút thai, chủ yếu ở độ tuổi 15 – 19.
Đáng chú ý, tỷ lệ phá thai trên 12 tuần tuổi chiếm gần 80%. Trong đó, 20 – 30% các
ca phá thai là phụ nữ chưa kết hôn và 60 – 70% là học sinh, sinh viên. Việt Nam trở
thành một trong năm quốc gia có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới và là quốc gia
có tỷ lệ nạo phá thai tuổi vị thành niên cao nhất khu vực Đông - Nam Á. Lối sống
tình nghĩa, đậm chất nhân văn kiểu “thương người như thể thương thân”, “một con
ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ”… vốn là một trong những giá trị đạo đức truyền thống của
nền văn hóa làng xã Việt Nam đã từng tồn tại hàng ngàn năm nay đang bị mai một,
mờ nhạt dần. Đây thực sự là những tín hiệu “báo động đỏ” trong đời sống đạo đức ở nước ta hiện nay.
2.4. Lối sống “tiền trao cháo múc” trong xã hội
Tiền trà trộn vào nhiều mối quan hệ đạo đức xã hội, thậm chí thành nguyên
tắc xử thế và tiêu chuẩn hành vi của một bộ phận người. Chính vì vậy, những hiện
tượng tham ô, hối lộ, cấu kết, buôn lậu, lừa đảo, làm hàng giả, mua quan bán chức,
chạy chức chạy quyền bằng tiền…diễn ra thường xuyên hơn. Theo Báo Thanh niên [8]
số ra ngày 13/12/2020 cho thấy: Từ 2013-2020 đã xử lý kỷ luật 131.000 đảng viên,
trong đó có nhiều trường hợp liên quan đến tham nhũng. Cũng từ năm 2013 đến
năm 2020, đã có 110 cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý bị xử lý (trong đó có 27
Ủy viên Trung ương Đảng, nguyên Ủy viên Trung ương Đảng, 4 Ủy viên Bộ Chính
trị, 30 sĩ quan cấp tướng thuộc lực lượng vũ trang). Còn từ năm 2016 đến năm
2020, đã kỷ luật 87.000 đảng viên trong đó có hơn 3.200 trường hợp liên quan tới
tham nhũng. Từ năm 2013 đến năm 2020, các cơ quan có thẩm quyền đã kiến nghị
thu hồi 700.000 tỉ đồng, 20.000 ha đất, kiến nghị xử lý trách nhiệm 14.000 tập thể
và cá nhân; chuyển cơ quan điều tra xử lý 700 vụ việc có dấu hiệu tội phạm; tỷ lệ
thu hồi tài sản tham nhũng đạt 32,04%. Chúng ta đấu tranh, ngăn ngừa nhiều năm
nay nhưng hiện vẫn đang diễn ra phức tạp và là nỗi lo của xã hội. Điều này đã làm
cho không ít người trong xã hội, nhất là tầng lớp thanh niên có tâm lý coi trọng các
giá trị vật chất, xem nhẹ các giá trị tinh thần và dẫn đến sự hình thành lối sống
hưởng thụ, thực dụng, xa hoa lãng phí, xa lạ với lối sống giản dị, tiết kiệm – những
phẩm chất truyền thống quý báu của con người Việt Nam.
2.5. Bóc lột quá mức sức lao động của con người và tài nguyên thiên nhiên dẫn
đến ô nhiễm mỗi trường.
Trong các thực trạng đã nêu trên, tình trạng ô nhiễm môi trường có thể là vấn
đề nan giải và đáng quan tâm nhất. Vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện sống,
phát triển của thế hệ tương lai cũng như quá trình phát triển kinh tế. Từ thực tiễn
của nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam còn được thể hiện qua tình trạng bóc
lột sức lao động, bấp chấp lợi ích của người lao động. Các doanh nghiệp vì lợi
nhuận mà bất chấp bóc lột, lạm dụng tài nguyên thiên nhiên. Dẫn đến hiệu quả kinh
tế – xã hội không đảm bảo.
Việt Nam nằm trong nhóm 10 quốc gia có chất lượng không khí tệ nhất trên
thế giới. Các sự việc nghiêm trọng đã xảy ra như nguồn thải lớn từ tổ hợp nhà máy
của Công ty Formosa Hà Tĩnh ,vụ việc Công ty Vedan,. .Cụ thể hơn về tình trạng ô
nhiễm môi trường diễn ra, bài tiểu luận xét đến ba môi trường tiêu biểu để nói lên
thực trạng đáng quan tâm:
Đối với môi trường nước: Theo khảo sát của Trung tâm Quan trắc môi
trường Quốc gia – Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) cho thấy [9]
hiện trạng môi trường nước ở nước ta nhiều nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng. Miền Bắc
tập trung đông dân cư (đặc biệt là Đồng bằng sông Hồng) lượng nước thải đô thị lớn
hầu hết của các thành phố đều chưa được xử lý và xả trực tiếp vào các kênh mương
và chảy thẳng ra sông. Ngoài ra một lượng lớn nước thải công nghiệp, làng nghề
cũng là áp lực lớn đối với môi trường nước.
Một số sông ở vùng núi Đông Bắc như: Chất lượng sông Kỳ Cùng và các
sông nhánh trong những năm gần đây giảm sút xuống loại A2, sông Hiến, sông
Bằng Giang còn ở mức B1. Đầu nguồn (Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang) vài
năm gần đây mùa khô xuất hiện hiện tượng ô nhiễm bất thường trong thời gian ngắn
3 – 5 ngày. Sông Hồng qua Phú Thọ, Vĩnh Phúc hầu hết các thông số vượt QCVN
08:2008 – A1, một số địa điểm gần các nhà máy thậm chí xấp xỉ B1 (đoạn sông
Hồng từ Cty Super Phốt phát và hóa chất Lâm Thao đến KCN phía nam TP.Việt
Trì), các thông số vượt ngưỡng B1 nhiều lần. So với các sông khác trong vùng,
sông Hồng có mức độ ô nhiễm thấp hơn.
Sông Cầu thời gian qua nhiều đoạn đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, nhất là các
đoạn sông chảy qua các đô thị, KCN và các làng nghề thuộc tỉnh Thái Nguyên, Bắc
Giang, Bắc Ninh. Lưu vực sông Nhuệ – Đáy nhiều đoạn bị ô nhiễm tới mức báo
động, vào mùa khô. Sông Nhuệ bị ô nhiễm nặng sau khi tiếp nhận nước từ sông Tô
Lịch. Lưu vực sông Mã riêng thông số độ đục rất cao, do lượng phù sa lớn và hiện
tượng xói mòn từ thượng nguồn.
Miền Trung và Tây Nguyên có một số khu vực chất lượng nước giảm do
việc đổi dòng phục vụ các công trình thủy lợi (hiện tượng ô nhiễm trên sông Ba vào
mùa khô). Nguồn ô nhiễm chính khu vực Đông Nam Bộ là nguồn ô nhiễm nước
mặt chủ yếu do nước thải công nghiệp và sinh hoạt.
Đối với môi trường đất: Theo các số liệu thống kê, tổng diện tích đất tự
nhiên của Việt Nam là 33 triệu ha, trong đó 26,1 triệu ha đất cho nông nghiệp, lâm
nghiệp và nuôi trồng thủy sản, 3,7 triệu ha sử dụng cho các mục đích phi nông
nghiệp và 3,3 triệu ha còn lại chưa được đưa vào vào sử dụng. Thế nhưng đáng chú
ý ở đây là hầu hết các khu vực không được sử dụng đã bị ô nhiễm, bị xuống cấp, sa
mạc hóa hoặc đã mất giá trị do khai thác bất hợp lý quá mức. [10]
Đất nông nghiệp xung quanh khu vực hoạt động sản xuất công nghiệp, làng
nghề ở hầu hết các nơi cho thấy có nguy cơ cao bị ô nhiễm kim loại nặng (Cu, Pb,
Zn, Cd), với mức dao động khác nhau, nhìn chung đều có xu hướng tăng, thậm chí
một số nơi đã bị ô nhiễm kim loại như KCN Phú Tài (Bình Định), KCN Liên Chiều
(Đà Nẵng), KCN Vĩnh Cửu (Đồng Nai),…
Đối với môi trường không khí: Diễn biến chất lượng không khí từ năm 2010
đến nay cho thấy: Từ năm 2018 đến năm 2019, nồng độ bụi PM2.5 có xu hướng
tăng hơn so với giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017. So sánh kết quả quan trắc
nồng độ bụi PM2.5 trong các tháng qua các năm từ 2013 - 2019 cho thấy, từ tháng 9
đến giữa tháng 12 năm 2019, nồng độ bụi PM2.5 tăng mạnh so với các tháng trước
đó và tăng cao so với cùng kỳ các năm từ 2015 - 2018. Giai đoạn từ tháng 9 đến
tháng 12 năm 2019, khu vực miền Bắc đã xảy ra một số đợt cao điểm ô nhiễm
không khí. Chỉ số chất lượng không khí tại một số đô thị như Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh có nhiều thời điểm ở mức xấu với chỉ số AQI từ 150 đến 200, có khi
vượt 200 tương đương mức rất xấu. Nguy hại nhất là bụi mịn gồm những hạt nhỏ
bay lơ lửng trong không trung khi thẩm thấu qua đường hô hấp sẽ là nguyên nhân
tiềm ẩn của hàng loạt các căn bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
Chất lượng không khí từ ngày 01/01/2020 đến ngày 10/4/2020 có xu hướng
được cải thiện hơn so với cùng kỳ của những năm trước. Kết quả tính toán chỉ số
AQI cho thấy, chất lượng không khí tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số
đô thị trong phần lớn thời gian duy trì ở mức tốt và trung bình. Đặc biệt, từ thời gian
nửa cuối tháng 3/2020 đến nay, trong đó có giai đoạn cả nước thực hiện cách ly xã
hội để phòng ngừa dịch bệnh Covid 19, giá trị thông số PM2.5 và CO thấp hơn hẳn
thời gian cùng kỳ những năm trước đó. Đây cũng là khoảng thời gian lượng phương
tiện đi lại trong các khu vực nội đô giảm so với thời gian từ tháng 02 năm 2020 về
trước, nhiều hoạt động kinh tế - xã hội phải tạm dừng hoặc giảm. Điều này cho thấy
ảnh hưởng của các nguồn phát thải như giao thông và hoạt động sản xuất có tác
động đáng kể đến chất lượng không khí đô thị, thể hiện khá rõ tại Thành phố Hồ
Chí Minh và Hà Nội trong khoảng thời gian nêu trên cũng có xu hướng tốt hơn với thời gian trước. [11]
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
3.1. Đối với Nhà nước
Thực hiện mục tiêu trong dự thảo Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016 – 2020 và phương hướng, nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2020 – 2025 là: Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý là 100%,
tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng năng lượng tiêu thụ cuối cùng là 31,5%; Tỷ lệ
sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đến năm 2025 của dân cư thành thị là 95 –
100%, nông thôn là 93 – 95%; Tỷ lệ thu gom xử lý chất rắn, chất thải rắn sinh hoạt
đô thị, đảm bảo quy chuẩn đạt 90%; Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đã hoạt
động có hệ thống xử lý chất thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đến năm 2025
đạt 92%; Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đến năm
2025 đạt 100%; Tỷ lệ che phủ rừng ổn định 42%.
Với tinh thần quyết tâm phấn đấu đạt được chỉ tiêu cao nhất, đồng thời chuẩn
bị các phương án để chủ động thích ứng với những biến động tình hình. Bài tiểu
luận đưa ra một số giải pháp trọng tâm cho Đảng và Nhà nước như sau:
Thứ nhất, tiếp tục thay đổi nhận thức, tuyên truyền sâu rộng về tầm quan
trọng của môi trường sinh thái, trên cơ sở này xây dựng ý thức sinh thái, tức là làm
cho mọi người nhận thức được một cách tự giác về mối quan hệ giữa con người và
tự nhiên. Con người cần phải nhận thức lại vị trí vai trò của mình và xã hội trong hệ
thống tự nhiên. Thông qua quá trình phát triển khoa học công nghệ, nhất là trong
điều kiện cách mạng công nghiệp lần thứ tư hiện nay, con người cần nắm bắt được
các quy luật của tự nhiên và tìm cách vận dụng một cách hợp lý các quy luật đó vào
thực tiễn của xã hội, để tạo cơ sở tự nhiên bền vững cho phát triển xã hội.
Th hai, giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường theo
chủ trương của Đảng. Đối với nước ta hiện nay, để thực hiện công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước cần đổi mới công nghệ, tăng năng xuất lao động và hiệu quả kinh
tế. Đổi mới công nghệ bằng hai con đường: Chuyển giao công nghệ và tự tiếp thu
công nghệ hiện đại và công nghệ sạch, từ đó chúng ta mới có thể thực hiện được
công nghiệp hóa hiện đại hóa rút ngắn, đồng thời đó cũng chính là phương thức hữu
hiệu nhất để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái. [12]
Đảng ta khẳng định: Phát triển khoa học công nghệ gắn liền với bảo vệ và cải thiện
môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững. Do vậy,
chúng ta chủ trương không nhập công nghệ gây ô nhiễm môi trường sinh thái với
bất kỳ điều kiện nào. Mục tiêu chuyển giao công nghệ phải làm sao vừa đáp ứng
được yêu cầu tăng trưởng kinh tế, vừa bảo đảm vấn đề môi trường sinh thái.
Thứ ba, nền sản xuất xã hội cần phải thực hiện thêm chức năng tái sản xuất
các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Khắc phục tình trạng tiêu xài phung phí nguồn tài
nguyên thiên nhiên không tái tạo được (các nguyên, nhiên liệu hóa thạch), cần tận
dụng tối đa tính năng vốn có sử dụng tài nguyên thiên nhiên từ bề rộng sang bề sâu,
phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
Thứ tư, triển khai thực hiện đầy đủ Luật bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh công
tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, đấu tranh phòng chống tội phạm về
tài nguyên môi trường, tập trung xử lý các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng. Kiểm soát an toàn, xử lý ô nhiễm môi trường do hậu quả của chiến
tranh. Tăng cường giám sát công khai đầy đủ, kịp thời thông tin về chất lượng môi
trường không khí ở các đô thị, khu công nghiệp tập trung, khu đông dân cư, các
cụm công nghiệp, làng nghề và khu vực nông thôn.
3.2. Liên hệ bản thân
Với tư cách là sinh viên Học viện Ngân Hàng và công dân Việt Nam, em đã
tự nhận thức được tầm quan trọng của phát triển kinh tế thị trường phải đi đôi với
bảo vệ môi trường tự nhiên đảm bảo về lâu dài. Bản thân em có mục tiêu học tập và
phát triển hết mức năng lực của bản thân sau này có thể làm việc phù hợp, góp phần
vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Bên cạnh đó, mỗi người trong chúng ta đều nên
có ý thức giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp qua những hành động nhỏ như thường
xuyên quét dọn đường làng, ngõ phố,… Mỗi người trong chúng ta không được sa đà
vào các thói quen xấu gây tổn hại về kinh tế lẫn đạo đức con người. Yếu tố phát
triển quốc gia chính là bản thân mỗi con người chúng ta. Mỗi người biết tự phát
triển nhân cách và năng lực của mình là yếu tố vô cùng quan trọng để đất nước đi
lên. Em thường dậy sớm tập thể dục để nâng cao sức khỏe đồng thời cân bằng giữa
việc học tập và nghỉ ngơi sao cho hợp lý. Hơn nữa, em đã tham gia các cuộc tình
nguyện vận động tuyên truyền về môi trường và một số chương trình giáo dục khác. [13] KẾT LUẬN
Nền kinh tế thị trường hình thành và phát triển là điều tất yếu khách quan
trong lịch sử. Thực tế chứng minh rằng, Việt Nam đã có những thành tựu nhất định
trong công cuộc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Nhưng công cuộc đổi mới
còn gặp nhiều khó khăn cả chủ quan lẫn khách quan nên nó đã xuất hiện những vấn
đề tiêu cực đáng quan tâm. Phát triển kinh tế – xã hội phải đi song với bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và yếu tố con người. Con người Việt Nam phải học tập và trau
dồi thêm về kiến thức và kinh nghiệm để có thể đối mặt với những kịch bản không
lường trước được. Vấn đề ô nhiễm môi trường là đáng báo động, tuy nhiên Việt
Nam đã có những bước đầu nhằm cải thiện dù còn khá là nhỏ. Sự chỉ đạo và dẫn dắt
đúng đắn của Đảng và Nhà nước sẽ là điều kiện cần để Việt Nam đi lên phát triển
mạnh mẽ. Song, yếu tố con người, mỗi công dân cần phải học tập và làm việc đóng
góp cho đất nước, là điều kiện đủ để đất nước tiến xa hơn trên vũ trường kinh tế thế giới.
Từ đó, bản thân mỗi người cần áp dụng những giải pháp sao cho hiệu quả
vào quá trình rèn luyện và học tập. Đối với bản thân em nói riêng và toàn thể sinh
viên Học viện Ngân hàng nói chung, chúng em phải luôn tích cực học tập, nghiên
cứu về kinh tế thị trường, đồng thời góp phần sức nhỏ cho việc xây dựng phát triển đất nước. [14]
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng việt:
Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Lênin, Nhà xuất bản Chính
trị quốc gia – sự thật, 2021.
Tài liệu trực tuyến:
1, Bảo Ngọc, “Chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn”, năm 2019.
https://tuoitre.vn/chenh-lech-giau-ngheo-ngay-cang-lon-20190725095825395.htm [Truy cập ngày 04/04/2022]
2, TS. Nguyễn Thị Thái Hưng, “Bt bình đẳng thu nhp Vit Nam hin nay: Thc
tr
ng và khuyến nghị”, năm 2020.
https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/bat-binh-dang-thu-nhap-o-viet-nam-hien-nay-
thuc-trang-va-khuyen-nghi-73240.htm [Truy cập ngày 04/04/2022]
3, PGS TS Nguyễn Cảnh Quý, “Quan điểm phòng, chng tham nhũng trong văn
kin Đại hi XII ca Đảng và nhng gii pháp thc hin”, năm 2021
http://hdll.vn/vi/nghien-cuu---trao-doi/quan-diem-phong-chong-tham-nhung-trong-
van-kien-dai-hoi-xiii-cua-dang-va-nhung-giai-phap-thuc-hien.html [Truy cập ngày 04/04/2022]
4, Cổng thông tin điện tử chính phủ “Tiếng Chuông”, “Xây dng h thng cơ sở d
li
u v phòng chng t nn xã hi”, năm 2021.
https://tiengchuong.chinhphu.vn/xay-dung-he-thong-co-so-du-lieu-ve-phong-chong- te-nan-xa-hoi-11334742.htm [Truy cập ngày 03/04/2022]
5, Chí Tâm, “Báo động nn phá thai tui v thành niên”, năm 2020
https://congly.vn/bao-dong-nan-nao-pha-thai-o-tuoi-vi-thanh-nien-140896.html [Truy cập ngày 03/04/2022]
6, Thái Sơn, “Bảo vệ môi trường gắn với phát triển kinh tế xã hội”, năm 2021. [15]
https://nhandan.vn/xahoi/bao-ve-moi-truong-gan-voi-phat-trien-kinh-te-xa-hoi- 663275/ [Truy cập ngày 04/04/2022]
7, Bộ tài nguyên và môi trường, “Báo cáo hin trng môi trường quc gia”,năm 2016 – 2020.
http://dwrm.gov.vn/index.php?nv=news&op=Hoat-dong-cua-dia-phuong/Cong-bo-
Bao-cao-Hien-trang-moi-truong-Quoc-gia-giai-doan-nam-2016-2020-10767 [Truy cập ngày 03/04/2022]
8, Bộ tài nguyên và môi trường, “Thc trng ô nhim không khí Vit Nam”, năm 2020.
https://monre.gov.vn/Pages/thuc-trang-o-nhiem-khong-khi-o-viet-nam.aspx [Truy cập ngày 03/04/2022] [16]