lOMoARcPSD| 61265515
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN:
KINH TẾ ĐẦU TƯ 2
Đề bài
:
Bài kiểm tra giữa kỳ
Họ và tên SV:
Phạm Xuân Thiện
Lớp tín chỉ: DTKT1126(222)_03
Mã SV: 11216691
GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà
Hà Nội, 2022
lOMoARcPSD| 61265515
Mục lục
Câu 1:
1. Quy đầu công ảnh hưởng đến xu hướng
nợcông………………………………………3
2. Đầu công kém hiệu quả
làm tăng gánh nặng nợ
công…………………………………………3
3. Nợ công ảnh hưởng đến đầu đầu
công………………………………………………4
Câu 2:
I. Trình, phê duyệt giao kế
hoạch đầu tư công………………………………………………….4
II. Hồ sơ, trình tự, thủ tục
quyết định chủ trương đầu
tư…………………………………………..5
1. Chuẩn bị Hồ dự
án
gồm:...................................................................................................
........5
2. Thủ tục đầu
tư…………………………………………………………………………………...6
III. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định đầu tư và thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư…………
6
1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu
công…………………………6
2. Trình tự, thủ tục thời gian thẩm định thiết kế, dự toán dự án đầu
công……………………7
3. Nội dung thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu
tưcông…………………………….7
4. Hồ thẩm định thiết kế dự toán dự
án………………………………………………………7
Câu 3:
1. Những trường hợp cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm
2023……..8
lOMoARcPSD| 61265515
2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng
đầu năm
2023………………………………………..8
3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng đầu tư……………………………………………10
Câu 4:
1. Dự án đầu trong
nước……………………………………………………………………….10
a. Dự án đầu sử dụng vốn Nhà
nước……………………………………………………………
10
b. Dự án vốn đầu
nước
ngoài………………………………………………………………..12
c. Dự án đầu sử dụng
các nguồn vốn
khác……………………………………………………...12
2. Dự án đầu ra nước
ngoài…………………………………………………………………….13
lOMoARcPSD| 61265515
Câu 1:
1. Quy mô đầu tư công có ảnh hưởng đến xu hướng nợ công
Nợ công được hiểu tổng giá trị các khoản tiền chính phủ trung ương hoặc chính quyền địa
phương vay với mục đích là nhằm bù đắp cho thâm hụt ngân sách hoặc phục vụ cho mục tiêu đầu
vào các chương trình, dự án cụ thể. Theo tiêu cthời gian hoàn trả, nợ công được phân chia
theo nợ ngắn hạn nợ dài hạn. Theo tiêu chí nguồn vốn vay, nợ công được chia thành nợ trong
nước và nợ vay nước ngoài. Khi nhắc đến nợ công, người ta thường đề cập đến tỉ lệ % so với GDP
để biết được liệu mức nợ đó an toàn hay không. Tỉ lệ an toàn được cho là dưới 50%. Nợ công
phát sinh do chi tiêu của chính phủ vượt thu của chính phủ nên nhà nước phải đi vay để đắp
chênh lệch thu - chi. Do đầu tư công là một bộ phận của chi tiêu ngân sách nên đầu tư công có mối
quan hệ khá chặt chẽ với nợ công (bao gồm cả nợ trong nước và nợ nước ngoài). Đầu tư công tăng
lên sẽ làm tăng bội chi ngân sách, làm gia tăng khoảng chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư và trầm
trọng thêm thâm hụt cán cân thanh toán vãng lai và cũng sẽ làm gia tăng nợ quốc gia. ,.v.v.. tất cả
diễn biến nói trên đã và đang làm suy yếu các yếu tố nền tảng vĩ mô của nền kinh tế, làm suy yếu
vị thế khả năng của chính phủ trong quản kinh tế mô; làm cho nên kinh tế trở nên bị tổn
thương trước các tác động bất lợi Thực tế cho thấy, nhiều quốc gia (cả các nước phát triển và các
nước đang phát triển) đều có thâm hụt ngân sách và có nợ công. Thậm chí nợ công đã trở nên phổ
biến, dẫn đến không ít cuộc khủng hoảng nợ công khi chính phủ các quốc gia không thể trả nợ.
bên ngoài.
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), tính đến cuối năm 2010, tổng nợ công toàn cầu tương đương 70%
GDP trong đó nợ công của các nước đang phát triển mới nổi khoảng 37% GDP, còn nợ công
của các nước công phiệp phát triển tới gần 100% GDP.
Trong bản tin nợ nước ngoài năm 2010 của Việt Nam được Bộ Tài chính công bố chính thức năm
2011, con số nợ của Việt Nam tăng rất nhanh. Chi sau 1 năm, Việt Nam đã gia tăng thêm 4,6 tỷ đô
la tiền nay đến năm 2015, mỗi năm trả nợ cả gốc và lãi cho nước ngoài xấp xỉ 1,5 tỷ đô la, và mức
trả nợ cao nhất sẽ rơi vào năm 2020, với con số là 2,4 tỷ đô. Hiện nay, dù cho tổng khối lượng nợ
vẫn được cho trong ngưỡng an toàn, nhưng tiềm ẩn đằng sau đó nhiều rủi ro cần phải tính
toán. Thực tế, sự gia tăng đầu tư công của Việt Nam hơn một thập kỷ qua có mối quan hệ trực tiếp
đến mức gia tăng nợ công gần đây.
2. Đầu tư công kém hiệu quả làm tăng gánh nặng nợ công
Hiệu quả đầu tư công thấp cũng sẽ tác động tiêu cực đến các khoản vay ncủa quốc gia, do làm
tăng nợ chính phủ, nhất nợ nước ngoài. Điều trong những năm tiếp theo. Chính vậy, để
giảm nợ công thì đầu tư này sẽ làm tăng gánh nặng nợ nần và là nhân tố ảnh hưởng đến ổn định vì
công không những cần phải được cắt giảm mà hiệu quả đầu tư công cũng cần phải được quan tâm
sâu sắc hơn. Hiệu quả đầu tư công thấp còn dẫn đến hệ quả là phải phát hành nợ mới để trả nợ gốc
khi đó nguy cơ lâm vào vòng xoáy nợ nần là điều khó tránh khỏi.
Bản tin nợ nước ngoài - Bộ Tài chính - cho biết, đến 31/12/2010, tổng nợ nước ngoài gồm nợ nước
ngoài của Chính phủ và được Chính phủ bảo lãnh) của Việt Nam là 32,5 tỷ USD tức là chiếm đến
42,2% GDPở mức cao nhất kể từ năm 2005. So mức dự trữ ngoại hối, thì tổng dư nợ của Việt
Nam vẫn ở ngưỡng an toàn. Dự trữ ngoại hối so với tổng dư nợ nước ngoài ngắn hạn của Việt Nam
là 290%, trong khi mức khuyến nghị của Ngân hàng thế giới (WB) là trên 200%. Nghĩa vụ trả nợ
Chính phủ so với tổng ngân sách Nhà nước của Việt Nam là 5,1%, ngưỡng an toàn của WB là dưới
35%. Việc hạ thấp độ tín nhiệm trong nghĩa vụ trả nợ của Việt Nam năm
2011 liên quan trực tiếp đến những chuyển biến chưa nét trong cắt giảm đầu công cũng
như chưa cải thiện đáng kê hiệu quả đầu tư từ ngân sách tại Việt Nam.
3. Nợ công có ảnh hưởng đến đầu tư và đầu tư công
lOMoARcPSD| 61265515
Nếu nợ công vượt ngưỡng an toàn thì khi đó sẽ tác động tiêu cực đến mọi ý định và hành vi đầu
trong đó đầu ng. Những quốc gia tiềm lực tài chính lớn như Hoa Kỳ, Nhật Bản...
cũng đã từng đối mặt với nguy cơ vỡ nợ quốc gia thì các quốc gia nhỏ, vừa thoát khỏi ngưỡng các
quốc gia thu nhập thấp nhất thế giới như Việt Nam càng cần được cân nhắc một cách thận trọng.
Thực tế cho thấy, vấn đề nợ công của thế giới năm 2011 ảnh hưởng rất lớn đến đầu đầu
tư công tại nhiều quốc gia.
Theo Ủy ban Giám sát i chính Quốc gia, năm 2007, nợ công là 33,8% GDP nhưng từ 2008, tỷ lệ
này nâng lên 36,2%; 2009: 41,9%; 2010: 56,7%. Năm 2011, Cục Quản nợ Tài chính đối
ngoại (Bộ Tài chính) dự kiến nợ công sẽ đạt 1.375 nghìn tỷ đồng, tương đương 58,7% GDP. Như
vậy, từ năm 2007 đến hết 2011, nợ công đã tăng khoảng 25%, đạt mức trung bình 5%/năm. Với đà
tăng này, chỉ cần 8 năm nữa, nợ công Việt Nam sẽ lên tới 100% GDP. Như vậy, khả năng gia tăng
đầu tư côngđầu tư của toàn bộhội sẽ là vấn đề cần được cân nhắc, đánh giá thận trọng hơn.
Theo Bộ Tài chính, tổng nợ phát hành giai đoạn 2006-2010 của Việt Nam là 409.857 tỷ đồng trong
đó tổng nợ phát hành trong nước 306.065 tỷ đồng (chiếm 74,7% tổng nợ phát hành, tương đương
15,7% GDP năm 2010).
Câu 2:
I. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công
Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước như thế nào?
Tại Điều 61 Luật Đầu tư công 2019 quy định trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công hằng
năm vốn ngân sách nhà nước:
1. Tớc ngày 20 tháng 9 hằng năm, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến
vềkế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước.
2. Tớc ngày 20 tháng 10 hằng năm, Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch đầu công vốn
ngânsách nhà nước năm sau.
3. Tớc ngày 15 tháng 11 hằng năm, Quốc hội quyết định kế hoạch đầu công vốn ngân
sáchnhà nước năm sau.
4. Tớc ngày 30 tháng 11 hằng năm, Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu công vốn
ngânsách nhà nước năm sau theo tổng mức vốn và cơ cấu vốn đã được Quốc hội quyết định cho
các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
5. Tớc ngày 31 tháng 12 hằng năm, các Bộ, quan trung ương địa phương phân bổ
chitiết mức vốn kế hoạch đầu vốn ngân sách trung ương năm sau, danh mục, mức vốn bố trí
của từng dự án cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới, gửi phương án
phân bổ chi tiết cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ và theo dõi thực
hiện.
Tớc ngày 31 tháng 12 hằng năm, các Bộ, quan trung ương địa phương phân bổ chi tiết
mức vốn kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm sau, danh mục, mức vốn bố trí của từng
dự án cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp dưới, gửi phương án phân bổ
chi tiết cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ và theo dõi thực hiện.
Chấp hành kế hoạch đầu tư công?
Theo Điều 65 Luật Đầu tư công 2019 quy định chấp hành kế hoạch đầu tư công như sau:
1. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm:
a) Thông báo hoặc quyết định giao kế hoạch đầu tư công cho các cơ quan, đơn vị sử dụng vốnđầu
tư công;
b) Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc giao kế hoạch đầu tư công.
2. Cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình thực hiện
kếhoạch theo quy định của Chính phủ.
lOMoARcPSD| 61265515
3. Bộ Kế hoạch Đầu , quan chuyên môn quản đầu công trách nhiệm kiểm
tra,đôn đốc để bảo đảm việc giao, chấp hành kế hoạch đầu công theo quyết định của cấp
thẩm quyền.
+ Bộ, quan trung ương địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp trách nhiệm:
Thông báo hoặc quyết định giao kế hoạch đầu công cho các quan, đơn vị sử dụng vốn đầu
tư công; Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc giao kế hoạch đầu tư công.
+ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu công báo cáo cấp thẩm quyền tình hình thực hiện kế
hoạch theo quy định của Chính phủ.
+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công có trách nhiệm kiểm tra, đôn
đốc để bảo đảm việc giao, chấp hành kế hoạch đầu công theo quyết định của cấp thẩm
quyền.
Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
Căn cứ Điều 68 Luật Đầu tư công 2019 quy định thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hằng năm:
1. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước đến
hếtngày 31 tháng 01 năm đầu tiên của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau.
2. Thời gian thực hiện giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm đến ngày 31 tháng
01 năm sau. Trường hợp bất khả kháng, Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với vốn ngân sách
trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với vốn ngân sách địa phương cho phép
kéo dài thời gian thực hiện nhưng không quá 31 tháng 12 năm sau.
3. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại chưa được dự
toánhoặc vượt dự toán được giao, Chính phủ o cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến
trước khi thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Thời gian thực hiện giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước đến hết ngày
31 tháng 01 năm đầu tiên của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau. Thời gian thực hiện
và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm đến ngày 31 tháng 01 năm sau.
II. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư
Theo quy định Luật đầu 2014 các văn bản hướng dẫn thi hành thì thủ tục đầu tư đối với dự
án đầu tư cần được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư được thực hiện như sau:
1. Chuẩn bị Hồ sơ dự án gồm:
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao
Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà
đầu tư là tổ chức;
Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô
đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao
động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; Bản
sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ
tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài
chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác
xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghề thuộc Danh mục công nghệ
hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Hợp đồng BCC đối
với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
2. Thủ tục đầu tư
lOMoARcPSD| 61265515
Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, cơ quan đăng đầu tư sẽ gửi
hồ sơ đến cơ quan chuyên môn để lấy ý kiến thẩm định, gồm:
Sự phù hợp của dự án đầu với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát
triển ngành và quy hoạch sử dụng đất;
Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối
với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có mục tiêu thuộc ngành, nghề đầu
tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);
Ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu
tư);
Công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo
quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu
tư).
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, quan chuyên môn được lấy ý kiến thẩm
định những nội dung thuộc phạm vi quản của mình sẽ gửi về quan đăng đầu tư; Trong
thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Uỷ ban nhân
dân tỉnh sẽ ra quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu cho nhà
đầu tư.
III. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định đầu tư và thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư công
Theo Điều 29 Nghị định 40/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế,
dự toán dự án, cụ thể:
- Đối với dự án do bộ, quan trung ương quản lý, đơn vị chức năng được giao nhiệm
vụ củabộ, cơ quan trung ương chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án và trình
cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án phê duyệt đối với dự án thiết kế một bước. Chủ đầu tư
phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán đối với trường hợp thiết kế hai bước. Việc phê duyệt thiết kế
chi tiết và dự toán được thực hiện đồng thời, không tách riêng thiết kế chi tiết với dự toán.
- Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, đơn vị có chức năng được giao nhiệm
vụchủ trì, phối hợp với sở quản lý chuyên ngành tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự
án và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp hoặc ủy quyền quyết
định đầu phê duyệt đối với dự án thiết kế một bước. Chủ đầu phê duyệt thiết kế chi tiết
dự toán đối với trường hợp thiết kế hai bước. Việc phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán được thực
hiện đồng thời, không tách riêng thiết kế chi tiết với dự toán.
- Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý và dự án được Ủy ban nhân
dâncấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán đầu của dự án trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt đối với dự án thiết kế một bước. Chủ đầu phê
duyệt thiết kế chi tiết và dự toán đối với trường hợp thiết kế hai bước. Việc phê duyệt thiết kế chi
tiết và dự toán được thực hiện đồng thời, không tách riêng thiết kế chi tiết với dự toán.
2. Trình tự, thủ tục và thời gian thẩm định thiết kế, dự toán dự án đầu tư công
lOMoARcPSD| 61265515
Theo Điều 30 Nghị định 40/2020/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục và thời gian thẩm định thiết
kế, dự toán dự án:
- Chủ đầu gửi hồ thiết kế, dự toán dự án, giao cho đơn vị chức năng được giao
nhiệm vụthẩm định theo nội dung quy định tại Điều 31 của Nghị định này.
- Đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ thẩm định chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan tổ
chứcthẩm định các nội dung của thiết kế, dự toán theo quy định tại các Điều 26, 28 của Nghị định
này. Trong quá trình thẩm định, quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, nhân chuyên
môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định từng phần thiết kế, dự toán đầu của dán để
phục vụ công tác thẩm định của mình.
- Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ
thẩmđịnh kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: + Đối với dự án nhóm A: Không quá 40 ngày;
+ Đối với dự án nhóm B: Không quá 30 ngày; + Đối với dự án nhóm C: Không quá 20 ngày.
3. Nội dung thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư công
Theo Điều 31 Nghị định 40/2020/NĐ-CP quy định về nội dung thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự
toán dự án:
- Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán dự án gồm các nội dung quy định tại các Điều 26, 28
củaNghị định này và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
- Nội dung phê duyệt thiết kế, dự toán dự án bao gồm:
+ Các thông tin chung về dự án: Tên dự án, hạng mục dự án (nêu rõ nhóm dự án); chủ đầu tư, nhà
thầu thiết kế đầu tư dự án; địa điểm đầu tư (nếu có);
+ Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của dự án;
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng;
+ Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục dự án và toàn bộ dự án;
+ Dự toán đầu tư dự án;
+ Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ thiết kế các nội dung khác (nếu ). - Thời
gian phê duyệt thiết kế, dự toán dự án: Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án phê duyệt thiết
kế, dự toán dự án kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
+ Đối với dự án nhóm A: Không quá 15 ngày;
+ Đối với dự án nhóm B: Không quá 10 ngày;
+ Đối với dự án nhóm C: Không quá 5 ngày.
4. Hồ sơ thẩm định thiết kế và dự toán dự án
Theo Điều 32 Nghị định 40/2020/NĐ-CP quy định về hồ thẩm định thiết kế và dự toán dự án
như sau:
- Tờ trình thẩm định thiết kế.
- Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế (nếu có), các tài liệu khảo sát liên quan.
- Bản sao quyết định chủ trương đầu tư dự án (trừ các dự án không phải phê duyệt quyết địnhchủ
trương đầu theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu công) quyết định đầu dự án
kèm theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định.
- Dự toán đầu tư của dự án.
Câu 3: Trình tự thủ tục đầu nước ngoài vào Việt Nam cần phải xin Giấy chứng nhận đăng
đầu tư:
1. Những trường hợp cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm 2023
Nếu thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Đầu 2020, nhà
đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bao gồm:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
lOMoARcPSD| 61265515
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020.
Ngoài ra, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong một
số trường hợp cụ thể:
(1) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
(2) Dự án đầu của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đầu 2020; (3) Đầu
theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Bên cạnh đó, đối
với dự án đầu tư quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư trong nước,
tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 triển khai thực hiện dự án đầu
tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.
Nếu nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc trường
hợp (1)(2) nêu trên, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định
tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020.
2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm 2023
Năm 2023, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều
38 Luật Đầu tư 2020 như sau:
2.1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 30, 31
32 Luật Đầu 2020, nhà đầu được cấp Giấy chứng nhận đăng đầu nếu đáp ứng 05
điều kiện sau:
- Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
- Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
- Dự án đầu phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 Luật Đầu
2020; - Đáp ứng điều kiện về suất đầu trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu
có); - Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
2.2. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu quy định tại các Điều 30, 31 32 Luật Đầu 2020 trong thời hạn sau
đây:
(i) Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư; (ii)
Đối với các dự án đầu tư không thuộc (i): 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư.
2.3. Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư
Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:
(1) Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu
tưvà thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện thủ tục như sau:
Bước 1. Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ
trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định
chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư;
Bước 2. Đối với dự án đầu thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu của từ 02 Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trở lên, căn cứ đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ giao
Sở Kế hoạch Đầu của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu thực hiện
dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư.
lOMoARcPSD| 61265515
(2) Đối với dự án đầu đã được chấp thuận chủ trương đầu nhà đầu tư đã trúng đấu
giá,trúng thầu; dự án đầu thuộc diện chấp thuận nhà đầu theo quy định tại khoản 3 Điều 29
Luật Đầu tư 2020 và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng đầu cho quan đăng đầu để được cấp Giấy chứng
nhận đăng đầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quan đăng đầu nhận
được văn bản đề nghị.
(3) Đối với dự án đầu thuộc trường hợp Ban quản khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư,
Banquản khu kinh tế quyết định chấp thuận nhà đầu đồng thời với cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư.
(4) Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng đầu tư, nếu nhu cầu
cấpGiấy chứng nhận đăng đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư, bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và bản sao hợp lệ Quyết định
chấp thuận nhà đầu (nếu có) cho quan đăng đầu để được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
2.4. Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau: Bước 1. Nhà
đầu nộp 01 bộ hồ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng đầu gồm những nội dung quy
định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 cho cơ quan đăng ký đầu tư.
Nếu dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp Hồ sơ cho Sở
Kế hoạch Đầu của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu thực hiện dự
án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư cho dự án.
Bước 2. Đối với dự án đầu đã triển khai hoạt động, nhà đầu nộp hồ theo hướng dẫn tại
Bước 1, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ
thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đu tư.
Bước 3. quan đăng đầu cấp Giấy chứng nhận đăng đầu cho nhà đầu trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:
- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020
điều ước quốc tế về đầu tư;
- địa điểm thực hiện dán đầu được xác định trên sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền
sửdụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định
quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Luật Đầu tư 2020;
- Đáp ứng điều kiện vsuất đầu trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy địnhcăn
cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua
(nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);
- Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh thu hồi Giấy chứng nhận đăng đầu được quy định tại Điều
39 Luật Đầu tư 2020 như sau:
(i) Ban Quản khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều
chỉnh,thu hồi Giấy chứng nhận đăng đầu đối với dự án đầu trong khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp (iii).
(ii) Sở Kế hoạch Đầu cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng đầu đối với
dựán đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp
(iii).
lOMoARcPSD| 61265515
(iii) quan đăng đầu nơi nhà đầu thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt
vănphòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng
đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
+ Dự án đầu thực hiện trong và ngoài khu ng nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và
khu kinh tế;
+ Dự án đầu trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa
thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không
thuộc phạm vi quản của Ban quản khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
kinh tế.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 Luật Đầu tư 2020.
Câu 4:
1. Dự án đầu tư trong nước
a. Dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước
Dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước bao gồm các dự án sử dụng vốn từ những nguồn sau:
+ Vốn Ngân sách nhà nước
+ Vốn Tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
+ Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
+ Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước
+ Vốn đầu tư của Tổng công ty dâu tư kinh doanh vốn nhà nước
- Các dự án sử dụng vốn Nhà nước chịu sự quản lý rất chặt chẽ của Nhà nước, thể hiện
các quyđịnh sau:
+ Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản
lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu
tư, lập thiết kế, dự toán, lửa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa
công trình vào khai thác sử dụng.
+ Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn Tín dụng đầu
tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý
về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và
quản lý dự án theo quy định của pháp luật:
- Riêng giai đoạn xin phép đầu tư, theo quy định của Nhà nước, tất cả các dự án sử dụng
vốnNhà nước đều phải được cấp có thẩm quyền thẩm định chấp thuận sử dụng vốn Nhà nước để
đầu tư trước khi xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước
để đầu tài liệu bắt buộc phải trong hồ đăng đầu hồ thẩm tra đầu tư. -
quan thẩm định chấp thuận sử dụng vốn Nhà nước để đầu tư là những cơ quan sau: + Đối với dự
án sử dụng vốn Ngânch nhà nước: Dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước là các dự án kết cu
hạ tầng kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn; hỗ trợ các dự án của
các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước; chi cho công tác điều
tra, khảo sát, lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng
đô thị và nông thôn.
. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc
hội và các dự án quan trọng khác.
. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan cấp Bộ quyết định đầu các dự án nhóm A, B, C. Bộ trưởng,
Thủ trưởng quan cấp Bộ được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định đầu đối với các dự án
nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp.
lOMoARcPSD| 61265515
. Chủ tịch Uy ban nhân dân các cấp quyết định đầu các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi
khả năng cân đối Ngân sách của địa phương sâu khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định đầu đối với
các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp.
Các quan đã nêu trên sẽ tổ chức thẩm định chấp thuận việc sử dụng vốn Ngân sách nhà
nước để đầu tư.
+ Đối với các dự án sử dụng vôn tín dụng đâu tư phát triển của Nhà nước: Các dự án được sử dụng
vốn tín dụng đầu phát triển của Nhà nước các dự án đầu tư thuộc một số ngành, lĩnh vực quan
trọng, chương trình kinh tế lớn hiệu quả kinh tế - hội, khả năng hoàn trả vốn vay. Ngân
hàng Phát triển Việt Nam tổ chức thẩm định và quyết định dự án được hưởng tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước.
+ Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh: Bộ Tài chính tổ chức thẩm định
quyết định việc bảo lãnh Nhà nước đối với án đầu sử dụng vốn tín dụng thuộc danh mục
được Nhà nước bảo lãnh. vốn nước ngoài do Nhà nước bảo lãnh, chủ đầu còn phải thực hiện
các cam kết theo quy định của pháp luật.
+ Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước: Hội đồng quản trị của
Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước khác hoặc Tổng giám đốc,
giám đốc của doanh nghiệp Nhà nước không có Hội đồng quản trị tổ chức thẩm định quyết định
đối với việc sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước để đầu tư.
+ Đối với dự án sử dụng vốn của Tổng công ty Đầu kinh doanh vốn nhà nước: Thẩm quyền
thẩm định chấp thuận việc sử dụng vốn Nhà nước đề đầu tư của Tổng công ty Đầu tư kinh doanh
vốn nhà nước thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài
- Nhà đầu nước ngoài lần đầu đầu vào Việt Nam phải dự ánđầu tư làm thủ tục
đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan Nhà nước quản lý đầu để được cấp giấy chứng
nhận đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Tổ chức kinh doanh có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu
tưmới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó không nhất thiết phải thành lập tổ chức
kinh tế mới.
- Thủ tục đăngđâu tư: với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài có lĩnh vực đầu tư có điều
kiệnthì nhà đầu làm thủ tục đăng đầu tại Sở quy vốn đầu dưới 300 tỷ đồng Việt
Nam không thuộc danh mục Kế hoạch Đầu các địa phương để được cấp Giấy chứng nhận
đầu tư. Hồ đăng đầu bao gồm: cách pháp của nhà đầu tư; mục tiêu, quy địa
điểm thực hiện dự án đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất và cam kết
về bảo vệ môi trường; kiến nghị ưu đãi đầu tư, báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư; hợp
đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh; điều lệ doanh nghiệp.
- Thủ tục thẩm tra dự án đầu tư: dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô đầu tư từ 300 tỷ
đồngViệt Nam trở lên dự án thuộc Danh mục dự án đầu điều kiện thì phải thực hiện thủ
tục thẩm tra để được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Các dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư, tùy theo
quy mô tính chất quan trọng của dự án, phải được sự chấp thuận đầu của Thủ tướng Chính
phủ hoặc của Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Sở Kế hoạch Đầu t các địa phương sẽ là đầu mối cấp giấy
chứng nhận đầu tư. Hồ sơ dự án bao gồm: (a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư; (b)
Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư; (c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tự:
(d) Giải trình kinh tế - kthuật với các nội dung về mục tiêu, địa điểm tư, nhu cầu sử dụng đất,
quy mô đầu tư, giải pháp công nghệ, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, giải pháp vmôi trường;
(đ) Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh, điều lệ doanh nghiệp. Nội dung thẩm
tra bao gồm: (a) Sự phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng khoáng sản hiện dự án; (d) Giải pháp về môi trường. các
lOMoARcPSD| 61265515
nguồn tài nguyên khác; (b) Nhu cầu sử dụng đất; (c) Tiến độ thực hiện dự án; (d) Giải pháp về
môi trường.
- Nhà nước quy định đối với các dự án có vốn đầu nước ngoài, nhà đầu tự quyết định
hìnhthức nội dung quản dự án. Nhà nước chỉ xem quá trình thực hiện đầu tư: Nhà nước
không bắt buộc các dự án phải đấu thầu chỉ khuyến khích dấu thầu; Nhà nước kiêm tra và đánh
giá việc thực hiện tiến độ, các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai; kiểm tra việc áp
dụng và chấp hành các chính sách, chế độ quy định của Nhà nước, của ngành và địa phương.
c. Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác
- Các dự án đầu tư của tư nhân và các tổ chức không thuộc doanh nghiệp Nhà nước, thủ tục
đầutư được quy định như sau:
+ Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu
tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.
+ Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không
thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục Đăng ký đầu tư theo mẫu
tại Sở Kế hoạch Đầu tư cấp tỉnh.
+ Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lêndự án thuộc danh mục lĩnh vực
đầu tư điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Hồ sơ
đăng ký đầu tư và hồ sơ dự án phải được thẩm tra, nội dung thẩm tra dự án của các dự án tư nhân
được quy định cũng giống như các dự án có vốn đầu tư nước ngoài; tuy nhiên không có phần hợp
đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và điều lệ doanh nghiệp.
- Cũng như các dự án vốn nước ngoài, các dán đầu của nhân các tổ chức
khôngthuộc doanh nghiệp Nhà nước, chủ đầu tự quyết định đầu tự chịu trách nhiệm về
hiệu quả của dự án. Chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. Nhà nước chỉ
xem xét, đánh giá vmục tiêu, quy mô, tiên độ thực hiện dự án quản việc sử dụng đất đai,
bảo vệ môi trường, xây dựng công trình của các dự án. Các dự án nhân trong quá trình triển
khai thực hiện phải chấp hành các chính sách, chế độ quy định của Nhà nước, của ngành, địa
phương và phải tuân thủ các quy hoạch.
2. Dự án đầu tư ra nước ngoài
- Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức kinh tế Việt Nam đầu ra nước ngoài đối
vớinhững lĩnh vực xuất khẩu nhiều lao động, phát huy có hiệu quả các ngành, nghề truyền thống
của Việt Nam; mở rộng thị trường, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tại nước đầu tư; tăng
khả năng xuất khẩu, thu ngoại tệ.
- Thủ tục đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
+ Dự án đăng đầu là dự án có quy vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam. Nhà đầu tư đăng
theo mẫu tại quan Nhà nước quản đầu để được cấp giấy chứng nhận đầu tư. + Dự án
thẩm tra đầu tư là dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên. Nhà đầu tư nộp hồ
sơ theo mẫu tại cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư để thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư.
- Sau khi được bên nước ngoài tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải làm báo cáo đăng ký thực hiệndự
án, nộp tại cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư để được triển khai thực hiện dự án.
- Nhà đầu tư đầu tư ra nước ngoài có các nghĩa vụ sau:
+ Tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư
+ Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ra nước ngoài về nước + Thực hiện chế
độ báo cáo định kỳ về tài chính và hoạt động đầu tư ở nước ngoài + Thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam
+ Khi kết thúc đầu tư nước ngoài, chuyển toàn bvốn, tài sản hợp pháp về nước theo quy định
của pháp luật. Trường hợp nhà đầu chưa chuyển về nước vốn, tài sản, lợi nhuận hàng năm
lOMoARcPSD| 61265515
các khoản thu nhập từ việc đầu tư ở nước ngoài thì phải được sự đồng ý ca cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền.
- Quản Nhà nước đối với các dự án đầu ra nước ngoài sự tham gia của Bộ Kế hoạch Đầutư,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Công thương, Bộ Lao động -
Thương binh - Xã hội, Bộ quản lý chuyên ngành, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61265515
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: KINH TẾ ĐẦU TƯ 2
Đề bài : Bài kiểm tra giữa kỳ
Họ và tên SV: Phạm Xuân Thiện
Lớp tín chỉ: DTKT1126(222)_03 Mã SV: 11216691
GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà Hà Nội, 2022 lOMoAR cPSD| 61265515 Mục lục Câu 1: 1. Quy mô đầu tư công có ảnh hưởng đến xu hướng
nợcông………………………………………3 2. Đầu tư công kém hiệu quả làm tăng gánh nặng nợ
công…………………………………………3 3. Nợ công có ảnh hưởng đến đầu tư và đầu tư
công………………………………………………4 Câu 2: I. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu
tư công………………………………………………….4 II. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu
tư…………………………………………..5 1. Chuẩn bị Hồ sơ dự án
gồm:................................................................................................... ........5 2. Thủ tục đầu
tư…………………………………………………………………………………...6
III. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định đầu tư và thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư………… 6 1.
Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư
công…………………………6 2.
Trình tự, thủ tục và thời gian thẩm định thiết kế, dự toán dự án đầu tư
công……………………7 3.
Nội dung thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu
tưcông…………………………….7 4. Hồ sơ thẩm định thiết kế và dự toán dự
án………………………………………………………7 Câu 3:
1. Những trường hợp cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm 2023……..8 lOMoAR cPSD| 61265515 2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm
2023………………………………………..8
3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư……………………………………………10 Câu 4: 1. Dự án đầu tư trong
nước……………………………………………………………………….10 a. Dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà
nước…………………………………………………………… 10 b. Dự án có vốn đầu tư nước
ngoài………………………………………………………………..12 c. Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn
khác……………………………………………………...12 2. Dự án đầu tư ra nước
ngoài…………………………………………………………………….13 lOMoAR cPSD| 61265515 Câu 1:
1. Quy mô đầu tư công có ảnh hưởng đến xu hướng nợ công
Nợ công được hiểu là tổng giá trị các khoản tiền mà chính phủ trung ương hoặc chính quyền địa
phương vay với mục đích là nhằm bù đắp cho thâm hụt ngân sách hoặc phục vụ cho mục tiêu đầu
tư vào các chương trình, dự án cụ thể. Theo tiêu chí thời gian hoàn trả, nợ công được phân chia
theo nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Theo tiêu chí nguồn vốn vay, nợ công được chia thành nợ trong
nước và nợ vay nước ngoài. Khi nhắc đến nợ công, người ta thường đề cập đến tỉ lệ % so với GDP
để biết được liệu mức nợ đó có an toàn hay không. Tỉ lệ an toàn được cho là dưới 50%. Nợ công
phát sinh do chi tiêu của chính phủ vượt thu của chính phủ nên nhà nước phải đi vay để bù đắp
chênh lệch thu - chi. Do đầu tư công là một bộ phận của chi tiêu ngân sách nên đầu tư công có mối
quan hệ khá chặt chẽ với nợ công (bao gồm cả nợ trong nước và nợ nước ngoài). Đầu tư công tăng
lên sẽ làm tăng bội chi ngân sách, làm gia tăng khoảng chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư và trầm
trọng thêm thâm hụt cán cân thanh toán vãng lai và cũng sẽ làm gia tăng nợ quốc gia. ,.v.v.. tất cả
diễn biến nói trên đã và đang làm suy yếu các yếu tố nền tảng vĩ mô của nền kinh tế, làm suy yếu
vị thế và khả năng của chính phủ trong quản lý kinh tế vĩ mô; làm cho nên kinh tế trở nên bị tổn
thương trước các tác động bất lợi Thực tế cho thấy, nhiều quốc gia (cả các nước phát triển và các
nước đang phát triển) đều có thâm hụt ngân sách và có nợ công. Thậm chí nợ công đã trở nên phổ
biến, dẫn đến không ít cuộc khủng hoảng nợ công khi chính phủ các quốc gia không thể trả nợ. bên ngoài.
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), tính đến cuối năm 2010, tổng nợ công toàn cầu tương đương 70%
GDP trong đó nợ công của các nước đang phát triển và mới nổi khoảng 37% GDP, còn nợ công
của các nước công phiệp phát triển tới gần 100% GDP.
Trong bản tin nợ nước ngoài năm 2010 của Việt Nam được Bộ Tài chính công bố chính thức năm
2011, con số nợ của Việt Nam tăng rất nhanh. Chi sau 1 năm, Việt Nam đã gia tăng thêm 4,6 tỷ đô
la tiền nay đến năm 2015, mỗi năm trả nợ cả gốc và lãi cho nước ngoài xấp xỉ 1,5 tỷ đô la, và mức
trả nợ cao nhất sẽ rơi vào năm 2020, với con số là 2,4 tỷ đô. Hiện nay, dù cho tổng khối lượng nợ
vẫn được cho là trong ngưỡng an toàn, nhưng tiềm ẩn đằng sau đó là nhiều rủi ro cần phải tính
toán. Thực tế, sự gia tăng đầu tư công của Việt Nam hơn một thập kỷ qua có mối quan hệ trực tiếp
đến mức gia tăng nợ công gần đây.
2. Đầu tư công kém hiệu quả làm tăng gánh nặng nợ công
Hiệu quả đầu tư công thấp cũng sẽ có tác động tiêu cực đến các khoản vay nợ của quốc gia, do làm
tăng nợ chính phủ, nhất là nợ nước ngoài. Điều mô trong những năm tiếp theo. Chính vì vậy, để
giảm nợ công thì đầu tư này sẽ làm tăng gánh nặng nợ nần và là nhân tố ảnh hưởng đến ổn định vì
công không những cần phải được cắt giảm mà hiệu quả đầu tư công cũng cần phải được quan tâm
sâu sắc hơn. Hiệu quả đầu tư công thấp còn dẫn đến hệ quả là phải phát hành nợ mới để trả nợ gốc
khi đó nguy cơ lâm vào vòng xoáy nợ nần là điều khó tránh khỏi.
Bản tin nợ nước ngoài - Bộ Tài chính - cho biết, đến 31/12/2010, tổng nợ nước ngoài gồm nợ nước
ngoài của Chính phủ và được Chính phủ bảo lãnh) của Việt Nam là 32,5 tỷ USD tức là chiếm đến
42,2% GDP và ở mức cao nhất kể từ năm 2005. So mức dự trữ ngoại hối, thì tổng dư nợ của Việt
Nam vẫn ở ngưỡng an toàn. Dự trữ ngoại hối so với tổng dư nợ nước ngoài ngắn hạn của Việt Nam
là 290%, trong khi mức khuyến nghị của Ngân hàng thế giới (WB) là trên 200%. Nghĩa vụ trả nợ
Chính phủ so với tổng ngân sách Nhà nước của Việt Nam là 5,1%, ngưỡng an toàn của WB là dưới
35%. Việc hạ thấp độ tín nhiệm trong nghĩa vụ trả nợ của Việt Nam năm
2011 có liên quan trực tiếp đến những chuyển biến chưa rõ nét trong cắt giảm đầu tư công cũng
như chưa cải thiện đáng kê hiệu quả đầu tư từ ngân sách tại Việt Nam.
3. Nợ công có ảnh hưởng đến đầu tư và đầu tư công lOMoAR cPSD| 61265515
Nếu nợ công vượt ngưỡng an toàn thì khi đó sẽ có tác động tiêu cực đến mọi ý định và hành vi đầu
tư trong đó có đầu tư công. Những quốc gia có tiềm lực tài chính lớn như Hoa Kỳ, Nhật Bản...
cũng đã từng đối mặt với nguy cơ vỡ nợ quốc gia thì các quốc gia nhỏ, vừa thoát khỏi ngưỡng các
quốc gia có thu nhập thấp nhất thế giới như Việt Nam càng cần được cân nhắc một cách thận trọng.
Thực tế cho thấy, vấn đề nợ công của thế giới năm 2011 có ảnh hưởng rất lớn đến đầu tư và đầu
tư công tại nhiều quốc gia.
Theo Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, năm 2007, nợ công là 33,8% GDP nhưng từ 2008, tỷ lệ
này nâng lên 36,2%; 2009: 41,9%; 2010: 56,7%. Năm 2011, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối
ngoại (Bộ Tài chính) dự kiến nợ công sẽ đạt 1.375 nghìn tỷ đồng, tương đương 58,7% GDP. Như
vậy, từ năm 2007 đến hết 2011, nợ công đã tăng khoảng 25%, đạt mức trung bình 5%/năm. Với đà
tăng này, chỉ cần 8 năm nữa, nợ công Việt Nam sẽ lên tới 100% GDP. Như vậy, khả năng gia tăng
đầu tư công và đầu tư của toàn bộ xã hội sẽ là vấn đề cần được cân nhắc, đánh giá thận trọng hơn.
Theo Bộ Tài chính, tổng nợ phát hành giai đoạn 2006-2010 của Việt Nam là 409.857 tỷ đồng trong
đó tổng nợ phát hành trong nước là 306.065 tỷ đồng (chiếm 74,7% tổng nợ phát hành, tương đương 15,7% GDP năm 2010). Câu 2:
I. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công
Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước như thế nào?
Tại Điều 61 Luật Đầu tư công 2019 quy định trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công hằng
năm vốn ngân sách nhà nước: 1.
Trước ngày 20 tháng 9 hằng năm, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến
vềkế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước. 2.
Trước ngày 20 tháng 10 hằng năm, Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch đầu tư công vốn
ngânsách nhà nước năm sau. 3.
Trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, Quốc hội quyết định kế hoạch đầu tư công vốn ngân
sáchnhà nước năm sau. 4.
Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công vốn
ngânsách nhà nước năm sau theo tổng mức vốn và cơ cấu vốn đã được Quốc hội quyết định cho
các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
5.
Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ
chitiết mức vốn kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm sau, danh mục, mức vốn bố trí
của từng dự án cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới, gửi phương án
phân bổ chi tiết cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ và theo dõi thực
hiện.
Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ chi tiết
mức vốn kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm sau, danh mục, mức vốn bố trí của từng
dự án cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới, gửi phương án phân bổ
chi tiết cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ và theo dõi thực hiện.

Chấp hành kế hoạch đầu tư công?
Theo Điều 65 Luật Đầu tư công 2019 quy định chấp hành kế hoạch đầu tư công như sau:
1. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm:
a) Thông báo hoặc quyết định giao kế hoạch đầu tư công cho các cơ quan, đơn vị sử dụng vốnđầu tư công;
b) Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc giao kế hoạch đầu tư công. 2.
Cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình thực hiện
kếhoạch theo quy định của Chính phủ. lOMoAR cPSD| 61265515 3.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công có trách nhiệm kiểm
tra,đôn đốc để bảo đảm việc giao, chấp hành kế hoạch đầu tư công theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
+ Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm:
Thông báo hoặc quyết định giao kế hoạch đầu tư công cho các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu
tư công; Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc giao kế hoạch đầu tư công.

+ Cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình thực hiện kế
hoạch theo quy định của Chính phủ.
+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công có trách nhiệm kiểm tra, đôn
đốc để bảo đảm việc giao, chấp hành kế hoạch đầu tư công theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
Căn cứ Điều 68 Luật Đầu tư công 2019 quy định thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hằng năm: 1.
Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước đến
hếtngày 31 tháng 01 năm đầu tiên của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau. 2.
Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm đến ngày 31 tháng
01 năm sau. Trường hợp bất khả kháng, Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với vốn ngân sách
trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với vốn ngân sách địa phương cho phép
kéo dài thời gian thực hiện nhưng không quá 31 tháng 12 năm sau.
3.
Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại chưa được dự
toánhoặc vượt dự toán được giao, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến
trước khi thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước đến hết ngày
31 tháng 01 năm đầu tiên của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau. Thời gian thực hiện
và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm đến ngày 31 tháng 01 năm sau.

II. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư
Theo quy định Luật đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thủ tục đầu tư đối với dự
án đầu tư cần được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư được thực hiện như sau:
1. Chuẩn bị Hồ sơ dự án gồm:
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao
Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô
đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao
động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; Bản
sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ
tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài
chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác
xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghề thuộc Danh mục công nghệ
hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Hợp đồng BCC đối
với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
2. Thủ tục đầu tư lOMoAR cPSD| 61265515
Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ gửi
hồ sơ đến cơ quan chuyên môn để lấy ý kiến thẩm định, gồm:
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát
triển ngành và quy hoạch sử dụng đất;
Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối
với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có mục tiêu thuộc ngành, nghề đầu
tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);
Ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư);
Công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo
quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư).
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn được lấy ý kiến thẩm
định những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình sẽ gửi về cơ quan đăng ký đầu tư; Trong
thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Uỷ ban nhân
dân tỉnh sẽ ra quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.
III. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định đầu tư và thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư công
Theo Điều 29 Nghị định 40/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế,
dự toán dự án, cụ thể: -
Đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương quản lý, đơn vị có chức năng được giao nhiệm
vụ củabộ, cơ quan trung ương chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án và trình
cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án phê duyệt đối với dự án thiết kế một bước. Chủ đầu tư
phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán đối với trường hợp thiết kế hai bước. Việc phê duyệt thiết kế
chi tiết và dự toán được thực hiện đồng thời, không tách riêng thiết kế chi tiết với dự toán. -
Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, đơn vị có chức năng được giao nhiệm
vụchủ trì, phối hợp với sở quản lý chuyên ngành tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự
án và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp hoặc ủy quyền quyết
định đầu tư phê duyệt đối với dự án thiết kế một bước. Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế chi tiết và
dự toán đối với trường hợp thiết kế hai bước. Việc phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán được thực
hiện đồng thời, không tách riêng thiết kế chi tiết với dự toán. -
Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý và dự án được Ủy ban nhân
dâncấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt đối với dự án thiết kế một bước. Chủ đầu tư phê
duyệt thiết kế chi tiết và dự toán đối với trường hợp thiết kế hai bước. Việc phê duyệt thiết kế chi
tiết và dự toán được thực hiện đồng thời, không tách riêng thiết kế chi tiết với dự toán.
2. Trình tự, thủ tục và thời gian thẩm định thiết kế, dự toán dự án đầu tư công lOMoAR cPSD| 61265515
Theo Điều 30 Nghị định 40/2020/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục và thời gian thẩm định thiết kế, dự toán dự án: -
Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế, dự toán dự án, giao cho đơn vị có chức năng được giao
nhiệm vụthẩm định theo nội dung quy định tại Điều 31 của Nghị định này. -
Đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ thẩm định chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan tổ
chứcthẩm định các nội dung của thiết kế, dự toán theo quy định tại các Điều 26, 28 của Nghị định
này. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên
môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định từng phần thiết kế, dự toán đầu tư của dự án để
phục vụ công tác thẩm định của mình. -
Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ
thẩmđịnh kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: + Đối với dự án nhóm A: Không quá 40 ngày;
+ Đối với dự án nhóm B: Không quá 30 ngày; + Đối với dự án nhóm C: Không quá 20 ngày.
3. Nội dung thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư công
Theo Điều 31 Nghị định 40/2020/NĐ-CP quy định về nội dung thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án:
- Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán dự án gồm các nội dung quy định tại các Điều 26, 28
củaNghị định này và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
- Nội dung phê duyệt thiết kế, dự toán dự án bao gồm:
+ Các thông tin chung về dự án: Tên dự án, hạng mục dự án (nêu rõ nhóm dự án); chủ đầu tư, nhà
thầu thiết kế đầu tư dự án; địa điểm đầu tư (nếu có);
+ Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của dự án;
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng;
+ Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục dự án và toàn bộ dự án;
+ Dự toán đầu tư dự án;
+ Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có). - Thời
gian phê duyệt thiết kế, dự toán dự án: Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án phê duyệt thiết
kế, dự toán dự án kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
+ Đối với dự án nhóm A: Không quá 15 ngày;
+ Đối với dự án nhóm B: Không quá 10 ngày;
+ Đối với dự án nhóm C: Không quá 5 ngày.
4. Hồ sơ thẩm định thiết kế và dự toán dự án
Theo Điều 32 Nghị định 40/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ thẩm định thiết kế và dự toán dự án như sau:
- Tờ trình thẩm định thiết kế.
- Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế (nếu có), các tài liệu khảo sát liên quan.
- Bản sao quyết định chủ trương đầu tư dự án (trừ các dự án không phải phê duyệt quyết địnhchủ
trương đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công) và quyết định đầu tư dự án
kèm theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định.
- Dự toán đầu tư của dự án.
Câu 3: Trình tự thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam cần phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
1. Những trường hợp cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm 2023
Nếu thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020, nhà
đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bao gồm:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài; lOMoAR cPSD| 61265515
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020.
Ngoài ra, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong một
số trường hợp cụ thể:
(1) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
(2) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020; (3) Đầu tư
theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Bên cạnh đó, đối
với dự án đầu tư quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư trong nước,
tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 triển khai thực hiện dự án đầu
tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.
Nếu nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc trường
hợp (1) và (2) nêu trên, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định
tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020.
2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm 2023
Năm 2023, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều
38 Luật Đầu tư 2020 như sau:
2.1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 30, 31
và 32 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng 05 điều kiện sau: -
Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; -
Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư; -
Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư
2020; - Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu
có); - Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
2.2. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư 2020 trong thời hạn sau đây:
(i) Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư; (ii)
Đối với các dự án đầu tư không thuộc (i): 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư.
2.3. Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư
Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau: (1)
Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu
tưvà thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện thủ tục như sau:
Bước 1. Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ
trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định
chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư;
Bước 2. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trở lên, căn cứ đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ giao
Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. lOMoAR cPSD| 61265515 (2)
Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu
giá,trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29
Luật Đầu tư 2020 và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận
được văn bản đề nghị. (3)
Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư,
Banquản lý khu kinh tế quyết định chấp thuận nhà đầu tư đồng thời với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. (4)
Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu có nhu cầu
cấpGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư, bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và bản sao hợp lệ Quyết định
chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
2.4. Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau: Bước 1. Nhà
đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung quy
định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 cho cơ quan đăng ký đầu tư.
Nếu dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp Hồ sơ cho Sở
Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự
án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.
Bước 2. Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo hướng dẫn tại
Bước 1, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ
thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Bước 3. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:
- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020 và
điều ước quốc tế về đầu tư;
- Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền
sửdụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định
quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Luật Đầu tư 2020;
- Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy địnhcăn
cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua
(nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);
- Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Điều
39 Luật Đầu tư 2020 như sau: (i)
Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều
chỉnh,thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp (iii). (ii)
Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với
dựán đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp (iii). lOMoAR cPSD| 61265515 (iii)
Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt
vănphòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
+ Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa
thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không
thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 Luật Đầu tư 2020. Câu 4:
1. Dự án đầu tư trong nước
a. Dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước
Dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước bao gồm các dự án sử dụng vốn từ những nguồn sau:
+ Vốn Ngân sách nhà nước
+ Vốn Tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
+ Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
+ Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước
+ Vốn đầu tư của Tổng công ty dâu tư kinh doanh vốn nhà nước -
Các dự án sử dụng vốn Nhà nước chịu sự quản lý rất chặt chẽ của Nhà nước, thể hiện ở các quyđịnh sau:
+ Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản
lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu
tư, lập thiết kế, dự toán, lửa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa
công trình vào khai thác sử dụng.
+ Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn Tín dụng đầu
tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý
về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và
quản lý dự án theo quy định của pháp luật: -
Riêng giai đoạn xin phép đầu tư, theo quy định của Nhà nước, tất cả các dự án sử dụng
vốnNhà nước đều phải được cấp có thẩm quyền thẩm định chấp thuận sử dụng vốn Nhà nước để
đầu tư trước khi xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước
để đầu tư là tài liệu bắt buộc phải có trong hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ thẩm tra đầu tư. - Cơ
quan thẩm định chấp thuận sử dụng vốn Nhà nước để đầu tư là những cơ quan sau: + Đối với dự
án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước: Dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước là các dự án kết cấu
hạ tầng kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn; hỗ trợ các dự án của
các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước; chi cho công tác điều
tra, khảo sát, lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc
hội và các dự án quan trọng khác.
. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án
nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp. lOMoAR cPSD| 61265515
. Chủ tịch Uy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và
khả năng cân đối Ngân sách của địa phương sâu khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với
các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp.
Các cơ quan đã nêu ở trên sẽ tổ chức thẩm định và chấp thuận việc sử dụng vốn Ngân sách nhà nước để đầu tư.
+ Đối với các dự án sử dụng vôn tín dụng đâu tư phát triển của Nhà nước: Các dự án được sử dụng
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là các dự án đầu tư thuộc một số ngành, lĩnh vực quan
trọng, chương trình kinh tế lớn có hiệu quả kinh tế - xã hội, có khả năng hoàn trả vốn vay. Ngân
hàng Phát triển Việt Nam tổ chức thẩm định và quyết định dự án được hưởng tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
+ Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh: Bộ Tài chính tổ chức thẩm định và
quyết định việc bảo lãnh Nhà nước đối với dư án đầu tư sử dụng vốn tín dụng thuộc danh mục
được Nhà nước bảo lãnh. vốn nước ngoài do Nhà nước bảo lãnh, chủ đầu tư còn phải thực hiện
các cam kết theo quy định của pháp luật.
+ Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước: Hội đồng quản trị của
Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước khác hoặc Tổng giám đốc,
giám đốc của doanh nghiệp Nhà nước không có Hội đồng quản trị tổ chức thẩm định và quyết định
đối với việc sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước để đầu tư.
+ Đối với dự án sử dụng vốn của Tổng công ty Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước: Thẩm quyền
thẩm định chấp thuận việc sử dụng vốn Nhà nước đề đầu tư của Tổng công ty Đầu tư kinh doanh
vốn nhà nước thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài -
Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự ánđầu tư và làm thủ tục
đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư để được cấp giấy chứng
nhận đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. -
Tổ chức kinh doanh có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu
tưmới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới. -
Thủ tục đăng ký đâu tư: với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài có lĩnh vực đầu tư có điều
kiệnthì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại Sở quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt
Nam và không thuộc danh mục Kế hoạch Đầu tư các địa phương để được cấp Giấy chứng nhận
đầu tư. Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm: tư cách pháp lý của nhà đầu tư; mục tiêu, quy mô và địa
điểm thực hiện dự án đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất và cam kết
về bảo vệ môi trường; kiến nghị ưu đãi đầu tư, báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư; hợp
đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh; điều lệ doanh nghiệp. -
Thủ tục thẩm tra dự án đầu tư: dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô đầu tư từ 300 tỷ
đồngViệt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ
tục thẩm tra để được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Các dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư, tùy theo
quy mô và tính chất quan trọng của dự án, phải được sự chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính
phủ hoặc của Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Sở Kế hoạch Đầu t các địa phương sẽ là đầu mối cấp giấy
chứng nhận đầu tư. Hồ sơ dự án bao gồm: (a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư; (b)
Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư; (c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tự:
(d) Giải trình kinh tế - kỹ thuật với các nội dung về mục tiêu, địa điểm tư, nhu cầu sử dụng đất,
quy mô đầu tư, giải pháp công nghệ, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, giải pháp về môi trường;
(đ) Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh, điều lệ doanh nghiệp. Nội dung thẩm
tra bao gồm: (a) Sự phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng khoáng sản hiện dự án; (d) Giải pháp về môi trường. và các lOMoAR cPSD| 61265515
nguồn tài nguyên khác; (b) Nhu cầu sử dụng đất; (c) Tiến độ thực hiện dự án; (d) Giải pháp về môi trường. -
Nhà nước quy định đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư tự quyết định
hìnhthức và nội dung quản lý dự án. Nhà nước chỉ xem quá trình thực hiện đầu tư: Nhà nước
không bắt buộc các dự án phải đấu thầu mà chỉ khuyến khích dấu thầu; Nhà nước kiêm tra và đánh
giá việc thực hiện tiến độ, các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai; kiểm tra việc áp
dụng và chấp hành các chính sách, chế độ quy định của Nhà nước, của ngành và địa phương.
c. Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác -
Các dự án đầu tư của tư nhân và các tổ chức không thuộc doanh nghiệp Nhà nước, thủ tục
đầutư được quy định như sau:
+ Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu
tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.
+ Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không
thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục Đăng ký đầu tư theo mẫu
tại Sở Kế hoạch Đầu tư cấp tỉnh.
+ Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án thuộc danh mục lĩnh vực
đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Hồ sơ
đăng ký đầu tư và hồ sơ dự án phải được thẩm tra, nội dung thẩm tra dự án của các dự án tư nhân
được quy định cũng giống như các dự án có vốn đầu tư nước ngoài; tuy nhiên không có phần hợp
đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và điều lệ doanh nghiệp. -
Cũng như các dự án có vốn nước ngoài, các dự án đầu tư của tư nhân và các tổ chức
khôngthuộc doanh nghiệp Nhà nước, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và tự chịu trách nhiệm về
hiệu quả của dự án. Chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. Nhà nước chỉ
xem xét, đánh giá về mục tiêu, quy mô, tiên độ thực hiện dự án và quản lý việc sử dụng đất đai,
bảo vệ môi trường, xây dựng công trình của các dự án. Các dự án tư nhân trong quá trình triển
khai thực hiện phải chấp hành các chính sách, chế độ quy định của Nhà nước, của ngành, địa
phương và phải tuân thủ các quy hoạch.
2. Dự án đầu tư ra nước ngoài
- Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức kinh tế Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối
vớinhững lĩnh vực xuất khẩu nhiều lao động, phát huy có hiệu quả các ngành, nghề truyền thống
của Việt Nam; mở rộng thị trường, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tại nước đầu tư; tăng
khả năng xuất khẩu, thu ngoại tệ.
- Thủ tục đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
+ Dự án đăng ký đầu tư là dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam. Nhà đầu tư đăng
ký theo mẫu tại cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư để được cấp giấy chứng nhận đầu tư. + Dự án
thẩm tra đầu tư là dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên. Nhà đầu tư nộp hồ
sơ theo mẫu tại cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư để thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư.
- Sau khi được bên nước ngoài tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải làm báo cáo đăng ký thực hiệndự
án, nộp tại cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư để được triển khai thực hiện dự án.
- Nhà đầu tư đầu tư ra nước ngoài có các nghĩa vụ sau:
+ Tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư
+ Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ra nước ngoài về nước + Thực hiện chế
độ báo cáo định kỳ về tài chính và hoạt động đầu tư ở nước ngoài + Thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam
+ Khi kết thúc đầu tư ở nước ngoài, chuyển toàn bộ vốn, tài sản hợp pháp về nước theo quy định
của pháp luật. Trường hợp nhà đầu tư chưa chuyển về nước vốn, tài sản, lợi nhuận hàng năm và lOMoAR cPSD| 61265515
các khoản thu nhập từ việc đầu tư ở nước ngoài thì phải được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài có sự tham gia của Bộ Kế hoạch Đầutư,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Công thương, Bộ Lao động -
Thương binh - Xã hội, Bộ quản lý chuyên ngành, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh.