




Preview text:
Quỹ Livestrong
Năm 1997, Lance Armstrong thành lập “Quỹ Livestrong”. Mục đích của quỹ
nhằm hỗ trợ những người mắc bệnh ung thư quản lí cuộc sống và vượt qua căn
bệnh hiểm nghèo này. Kể từ năm 1998, quỹ phát triển nhanh chóng và đã giúp đỡ
hàng triệu người mắc bệnh ung thư. Quỹ nhận được nhiều nguồn tài trợ và sự hợp
tác của nhiều doanh nghiệp trên thế giới. Năm 2004, quỹ hợp tác với Nike và cho
ra mắt dòng sản phẩm đầu 琀椀 ên đó là vòng đeo tay màu vàng có ghi chữ
“Livestrong” đã tạo nên cơn sốt toàn cầu. Mỗi vòng tay với giá $1, quỹ của
Armstrong đã chạm mức $100 triệu nhờ vào việc quyên góp.
Tuy nhiên, vào năm 2012, Lance Armstrong bị cáo buộc đã sử dụng doping trong
thi đấu. Vụ bê bối đã làm nhiều nhà tài trợ như Nike, Radio Shack, hãng xe Trek
Bicycles,… cảm thấy mình bị lừa dối và lập tức chấm dứt việc tài trợ. 1 Lance Armstrong
“Quỹ Livestrong” đi vào giai đoạn khủng hoảng, tuy nhiên Doug Ulman không
cho việc đó xảy ra, Ulman cố gắng hết sức giữ lại quỹ và bắt đầu chế độ “không có
Lance”. Trong việc quản lí cuộc khủng hoảng, Ulman phải giữ vững 琀椀 nh thần
nhân viên và lập kế hoạch để thay đổi củng cố quỹ Livestrong. Một lời khuyên mà
Ulman nhận được là sử dụng thông điệp của tổ chức. Giống như những người mắc
bệnh ung thư muốn khỏi bệnh thì Livestrong bấy giờ chính là muốn vượt qua
khủng hoảng. Anh 琀椀 ến hành lập kế hoạch và chiến lược. Ulman khẳng định:
“Chúng tôi sẽ là người sống sót trong kinh doanh”
Ông Daniel Borocho 昀昀, chủ tịch của CharityWatch cho biết quan chức của
Livestrong đã phải “thiết kế lại khả năng tạo doanh thu dựa trên nội dung chương
trình của họ thay vì dựa trên danh 琀椀 ếng của Lance”. “Sẽ mất một thời gian để
họ làm được điều đó. … Họ quay trở lại hoạt động giống một tổ chức từ thiện
truyền thống hơn trong cách tạo ra doanh thu của mình. Hy vọng họ có thể làm
được điều đó, nhưng đó là một thử thách khác.”
Để tránh khỏi những ảnh hưởng xung quanh người sáng lập ra Livestrong đã cố
gắng thực hiện một bước đột phá rõ ràng - tháo chiếc áo thi đấu Tour de France của Lance khỏi văn phòng .
Lance Armstrong đã quyết định rời bỏ khỏi ban điều hành quỹ từ thiện chống ung
thư Livestrong do chính anh thành lập 15 năm trước, sau khi dính tới bê bối
doping lớn nhất lịch sử thể thao.
Những kế hoạch nào sẽ hữu ích cho Livestrong? Giải thích lý do tại sao bạn nghĩ
những kế hoạch sẽ rất quan trọng.
- Kế hoạch: Là tài liệu chỉ rõ ra các cách 琀椀 ếp cận và hoàn thành các mục
琀椀 êu. Mô tả các nguồn lực được phân bổ như thế nào và thiết lập các lịch trình hoạt động - Các loại kế hoạch:
- Kế hoạch dài hạn (Long-term plans): Các kế hoạch với thời gian kéo dài hơn 3 năm
- Kế hoạch ngắn hạn (Short-term plans): Các kế hoạch với thời gian là từ 1 năm trở xuống
- Speci 昀椀 c plans – Kế hoạch cụ thể: kế hoạch được xác định rõ ràng và
không có chỗ để diễn giải thêm
- Direc 琀椀 onal plans – Kế hoạch định hướng: kế hoạch linh hoạt và đề ra các hướng dẫn chung.
- Single-use plan – Kế hoạch sử dụng một lần: một kế hoạch một lần được
thiết kế đặc biệt để đáp ứng nhu cầu của một 琀 nh huống duy nhất.
- Standing plans – Kế hoạch thường trực: kế hoạch liên tục (ongoing plans)
cung cấp hướng dẫn cho các hoạt động được thực hiện lặp đi lặp lại. (thủ
tục, quy định, chính sách)
- Các kế hoạch hữu ích cho Livestrong:
Kế hoạch hành động (Opera 琀椀 onal plans): Kế hoạch hành động là một
kế hoạch chi 琀椀 ết phác thảo các hành động cần thiết để đạt được một
hoặc nhiều mục 琀椀 êu.
Kế hoạch ngắn hạn (Short-term plans): bao gồm những công việc nhỏ được
lập ra từ vài tháng - 1 năm nhằm đáp ứng mục 琀椀 êu lớn hơn ở kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch cụ thể (Speci 昀椀 c plans): kế hoạch được xác định rõ ràng và
không có chỗ để diễn giải thêm.
Kế hoạch dùng một lần (Single-use plan): là những kế hoạch cho những hoạt động không lặp lại
- Lý do những kế hoạch này quan trọng:
Những kế hoạch này đầu 琀椀 ên giúp Livestrong đưa ra được hướng đi cụ
thể để đạt được mục 琀椀 êu, 琀 m ra những phương án tôi ưu nhất để đối
phó với khủng hoảng. Những kế hoạch này là công cụ có vai trò quan trọng
trong việc phối hợp giữa các nhân viên cũng như nhà quản trị Livestrong.
Kế hoạch cho biết mục 琀椀 êu và cách thức để đạt được mục 琀椀 êu. Khi
tất cả nhân viên được biết tổ chức sẽ bước đi như thế nào thì họ cần đóng
góp gì để đạt được ,ục 琀椀 êu thì chắc chắn họ sẽ cố gắng phối hợp.