








Preview text:
Pháp luật đại cương
1.1.2 Bản chất của nhà nước
- Bản chất giai cấp sâu sắc
1.1.3 Đặc trưng của nhà nước
- Chỉ nhà nước mới có gồm 5 phần: Quyền lực
- Quyền lực: Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt (thiết chế chính trị duy nhất có quyền lực công), thực
hiện thông qua bộ máy cơ quan nhà nước
- Lãnh thổ: Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính, thực hiện quản lí cư dân theo lãnh thổ
- Chủ quyền: Nhà nước có chủ quyền quốc gia. Chủ quyền là quyền tự quyết của Nhà nước về đối nội và đối ngoại
- Pháp luật: Nhà nước là chủ thể duy nhất ban hành pháp luật, đảm bảo thực hiện quản lí xã hội bằng pháp luật
- Thuế: Nhà nước có quyền đặt ra các loại thuế và thực hiện các chính sách tài chính thu về tài chính trả lương cho cán bộ
1.1.4 Chức năng của nhà nước
- Chức năng được hiểu là những phương diện, những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước để thực hiện nhiệm vụ cơ bản của mình
- Chia thành 2 mặt: đối nội và đối ngoại + Đối nội là + Đối ngoại là 1.1.5 Kiểu nhà nước
- Kiểu nhà nước là tổng thể những đặc điểm cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất giai cấp và xã hội của nhà
nước, những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định
Hình thái kinh tế xã hội Kiểu nhà nước Cộng sản nguyên thủy Không có Chiếm hữu nô lệ Nhà nước chủ nô Phong kiến Nhà nước Phong Kiến Tư bản Nhà nước tư bản Xã hội chủ nghĩa
Nhà nước xã hội chủ nghĩa
- Nhà nước Chủ nô: Chế độ tư hữu, với đối tượng là tư liệu sản xuất và người nô lệ. Phương thức bóc lột là trực
tiếp với nô lệ <=> Tồn tại nhiều giai cấp như chủ nô, nông dân, nô lệ và ngoài ra còn có tầng lớp thợ thủ công, trong đó
hai giai cấp đối kháng chính: Chủ nô là giai cấp thống trị xã hội còn nô lệ là giai cấp bị trị
- Nhà nước Phong kiến: Chế độ tư hữu đối với đất đai. Phương thức bóc lột: Gián tiếp thông qua địa tô Ngoài
hai giai cấp chính là địa chủ và nông dân còn có các tầng lớp thị dân, thương gia,…
- Nhà nước Tư sản: Chế độ tư hữu (với đối tượng tư hữu không chỉ là đất đai mà là tư bản). Phương thức bóc
lột: thông qua giá trị thặng dư Kết cấu dân cư phức tạp: thời kì đầu, xã hội tồn tại ba giai cấp chính đó là phong kiến,
nông dân, tư sản. Sau đó giai cấp phong kiến bị đánh đổ, xã hội tồn tại hai giai cấp chính là vô sản và tư sản. Ngoài ra còn có các tầng lớp khác.
- Nhà nước XHCN: Chế độ công hữu => quan hệ bóc lột giai cấp sẽ không có điều kiện phát triển. Lao động phải
trở thành một nhu cầu sống chứ không phải chỉ là hình thức kiếm sống của mỗi người Trong xã hội sẽ chỉ còn tồn tại
các nhóm xã hội, các tầng lớp tồn tại trên cơ sở quan hệ hợp tác và dẫn dắt đi đến xóa bỏ giai cấp
1.1.6 Hình thức nhà nước
- Là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và những phương phấp để thực hiện quyền lực nhà nước.
- Sơ đồ hình thức nhà nước:
- Hình thức chính thể: là cách thức tổ chức và trình tự để lập ra các cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước và
xác lập những mối quan hệ cơ bản của các cơ quan nhà nước
+ Chính thể quân chủ là hình thức chính thể trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ
hoặc một phần vào tay một người đứng đầu nhà nước (nguyên thủ quốc gia) trong đó: hình thành theo nguyên tắc thế
tập (Cha truyền, con nối), vua, hoàng đế, quốc trưởng là nguyên thủ quốc gia của các nước theo chính thể này.
+ Chính thể quân chủ tuyệt đối: Là hình thức chính thể quân chủ, trong đó nguyên thủ quốc gia (vua,
hoàng đế,…) có quyền lực vô hạn, nắm trong tay toàn bộ quyền lực, phổ biến ở thời trung cổ, phong kiến
+ Chính thể quân chủ hạn chế: Là hình thức chính thể, trong đó quyền lực tối cao của nhà nước được
trao một phần cho người đứng đầu nhà nước, còn một phần được trao cho một cơ quan cao cấp khác. Vua/Nữ hoàng
mang tính chất tượng trưng, đại diện cho truyền thống, cho sự thống nhất của quốc gia. Như ở Nhật Bản, Anh, Thụy Điển ngày nay.
+ Chính thể cộng hòa: Quyền lực tối cao thuộc về một cơ quan bao gồm nhiều người cùng nắm giữ một
quyền lực được bầu ra trong một thời hạn nhất định. Có 2 hình thức chủ yếu: Cộng hòa quý tộc (Cơ quan đại diện là do
giới quý tộc bầu ra, chỉ tồn tại ở kiểu nhà nước chủ nô và nhà nước phong kiến), Cộng hòa dân chủ (Cơ quan đại diện do
dân bầu ra). Biến dạng trong các nhà nước tư sản: Cộng hòa Đại nghị (Nghị viện có vị trí, vai trò rất lớn trong cơ chế thực
thi quyền lực nhà nước. Nguyên thủ quốc gia do nghị viện bầu ra chịu trách nhiệm trước nghị viện(Tổng thống), Chính
phủ do các đảng chính trị chiếm đa số ghế trong nghị viện thành laạp và chịu trách nhiệm trước nghị viện, nghị viện có
thể bỏ phiếu không tín nhiệm chính phủ) và Cộng hòa tổng thống (Tổng thống do nhân dân bầu ra vừa là nguyên thủ,
vừa đứng đầu chính phủ, nghị viện do nhân dân bầu ra, chính phủ không phải do nghị viện thành lập. Các thành viên
chính phủ do tổng thống bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước tổng thống) và cộng hòa lưỡng tính (ở một số nước châu Âu,
tổng thống do dân bầu, có quyền hẹn rất lớn kể cả quyền giải tán nghị viện, quyền thành lập chính phủ, hoạch định
chính sách quốc gia, nghị viện do nhân dân bầu ra. Chính phủ có thủ tướng đứng đầu, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của
tổng thống, chịu trách nhiệm trước tổng thống và nghị viện).
- Hình thức cấu trúc là sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập các mối quan hệ
giữa các đơn vị đấy với nhau. Có 2 hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu: nhà nước đơn nhất (có chủ quyền chung, có
một hệ thống pháp luật thống nhất, có một quốc hội và một hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương,
gồm tỉnh (thành phố), huyện (quận), xã(phường) hoạt động dựa trên cơ sở các quy định của chính quyền trung ương
như VN, TQ, Pháp,…) và nhà nước liên bang (hình thành từ hai hay nhiều nhà nước thành viên hợp lại, hệ thống cơ quan
quyền lực nhà nước và cơ quan quản lí nhà nước chung cho toàn liên bang, hệ thống pháp luật chung của liên bang, thf
mỗi nhà nước thành viên còn có hệ thống cơ quan nhà nước và hệ thống pháp luật riêng của mỗi nhà nước thành viên) - Chế độ chính trị:
*Mang văn bản pháp luật đi
- Đặc trưng của cộng hòa dân chủ: Cơ quan nắm quyền lực tối cao là quốc hội
1.1.7. Bộ máy nhà nước.
- Là một hệ thống cácác cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương và cơ sở, tổ chức và hoạt động theo
những nguyên tắc thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ chung của nhà nước.
+ Kết cấu thống nhất gồm nhiều bộ phận hợp thành. Mỗi cơ quan trong bộ máy nhà nước có địa vị pháp
lí riêng, vai trò cụ thể, khác biệt
+ Mang tính quyền lực nhà nước, có quyền nhân danh nhà nước và sử dụng quyền lực nhà nước khi làm nhiệm vụ
+ Được thành lập theo quy định của pháp luật, mỗi loại cơ quan nhà nước có trật tự hình thành không giống nhau
+ Những người làm việc trong cơ quan nhà nước được tuyển dụng, bổ nhiệm và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
+ Là chủ thể hoạt động phi lợi nhuận.
II. Bản chất, chức năng của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.2.1. Bản chất của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa: đề cao giá trị của hiến pháp, pháp luật trong tổ chức, quản lí xã hội bằng
pháp luật, đề cao vai trò của pháp luật
- Là nhà của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân và nhân dân được biết
- Là nhà nước thể hiện tính xã hội rộng lớn
- Là nhà nước thống nhất các dân tộc, cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
- Thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị với các nước trên thế giới.
1.2.2. Chức năng của nhà nước XHCN Việt Nam
- Đối nội: Chức năng kinh tế, chức năng xã hội
- Đối ngoại: Chức năng bảo vệ tổ quốc, thiết lập, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới
1.2.3. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
- Nguyên tắc “ quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước
trong việc thực hiện các quyền lập pháp (quốc hội), hành pháp (chính phủ), tư pháp (tòa án). (Khoản 3 điều 2 hiến pháp
2013) => Cả 3 cơ quan này đều kiểm soát, bổ sung, chi phối lẫn nhau
- Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của đảng cộng sản Việt Nam đối với việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước (Điều 4)
- Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dânn vào hoạt dộng quản lí của nhà nước (điều 28, điều 6)
- Nguyên tắc tập trung dân chủ (khoản 1 điều 8)
- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa (điều 9 khoản 1)
1.2.4. Hệ thống các cơ quan nhà nước (Sơ đồ trong vở)
* Quốc hội (theo điều 69) là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ
thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Quốc hội biểu hiện tập trung khối đại đoàn kết toán dân, bao gồm các đại biểu đại diện cho mọi tầng lớp nhân
dân và cho các vùng lãnh thổ trong cả nước
Là cơ quan quyên lực nhà nước cao nhất, Quốc hội thống nhất tập trung toàn bộ quyền lực nhà nước: Quyền lập
pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp
Mặt khác, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền đó.
Có 3 chức năng chính: Lập hiến và lập pháp, giám sát tối cao hoạt động của nhà nước, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
Chế độ thành lập và tổ chức quốc hội:
QH được thành lập thông qua chế độ bầu cử
- Cơ cấu về mặt cơ quan: Ủy ban thường vụ quốc hội, hội đồng dân tộc, các ủy ban của quốc hội - Điều 75, điều 76.
- Ủy ban thường vụ quốc hội (theo điều 73 hiến pháp 2013), hình thức hoạt động:
+ Kì họp với Quốc hội -> HOạt đọng của ủy ban thường vụ quốc hội -> Hoạt động của hội đồng dân tộc và ủy ban
+ Đại biểu quốc hội (Điều 79)
+ Chủ tịch nước: vị trí, chức năng, thẩm quyền, + Phó chủ tịch nước
+ Hoạt động theo hình thức cá nhân
+ Mối quan hệ giữa chủ tịch nước với quốc hội: (điều 87)
+ Chính phủ: vị trí (điều 94), nhiệm vụ và quyền hạn (điều 96),
+ Cơ quan của chính phủ (18 bộ và 4 cơ quan ngang bộ do QH thành lập, bổ nhiệm người đứng đầu là thành viên
chính phủ. Thực hiện chức năng quản lí nhà nước đối với từng ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước) , cơ quan thuộc
chính phủ là 2 khái niệm khác nhau (8 cơ quan, Do chính phủ thành lập, thủ tướng bổ nhiệm người đứng đầu không phải
thành viên chính phủ, không thực hiện chức năng quản lí nhà nước).
+ Chính quyền địa phương (điều 110)
+ Hội đồng nhân dân (Điều 113), hình thức hoạt động của hội đồng nhân dân D78 đến Đ112 Luật tổ chức chính
quyền địa phương 2015: Thông qua kì họp HĐND, Hoạt động của thường trực hội đồng nhân dân,
+ Mối quan hệ của HĐND với nhà nước: chịu sự giám sát của ủy ban thường vụ quốc hội chịu sự hướng dẫn và kiểm tra của chính phủ
+ Ủy ban nhân dân (Điều 114)
+ Tòa án nhân dân (Điều 102) vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tòa án nhân dân.
+ Viện kiểm sát nhân dân (Điều 107, luật tổ chức viện kiểm sát năm 2014 trang 61), hệ thống tổ chức.
Chương 2: Đại cương về pháp luật
2.1 Khái quát về pháp luật
2.1.1. Nguồn gốc của pháp luật
- Nhà nước thừa nhận những quy tắc xử sự chung trong xã hội (Như phong tục, tập quán,…) và đảm bảo
thực hiện hoạt dộng xây dựng pháp luật ban hành những quy phạm mới nảy sinh trong thực tế mà trước đó không có.
2.1.2. Khái niệm: Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự chung mang tính chất bắt buộc do nhà nước ban
hành hoặc thừa nhận, đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và nhu cầu tồn tại của xã hội nhằm điều
chỉnh các quan hệ xã hội, tạo lập trật tự, ổn định cho sự phát triển xã hội.
2.1.3. Đặc điểm của pháp luật
- Tính giai cấp: Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, bảo vệ cho địa vị của giai cấp thống trị
- Tính xã hội: đảm bảo lợi ích cho đại đa số mọi người trong xã hội, là công cụ để duy trì sự tồn tại ổn
định và phát triển của xã hội
- Tính nhà nước: Pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Nhà nước đảm bảo thực
hiện pháp luật thông qua các biện pháp cưỡng chế - Tính quy phạm:
+ Pháp luật đưa ra các hành vi xử sự mẫu của mỗi chủ thể trong các trường hợp xác định.
+ Để đánh giá hành vi xử sự của chủ thể: hợp pháp hay bất hợp pháp
+ Hành vi xử sự mẫu chỉ ra: được làm gì, phải làm gì, không được làm gì
+ Vượt qua giới hạn phạm vi xử sự mẫu thì hành vi đó trái pháp luật.
- Quy tắc pháp luật là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi xử sự của con người
- Quy tắc xử sự khác: Quy tắc đạo đức, quy tắc tôn giáo, quy tắc đoàn thể (Có tính quy phạm => Quy
phạm đạo đức, quy phạm tôn giáo, quy phạm đoàn thể,… tuy nhiên tính quy phạm pháp luật bắt buộc hơn và phổ biến hơn).
2.1.4. Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức.
- Đều là các quy tắc xử sự: + Tác động, điều chỉnh các quan hệ xã hội
+ Định hướng các quan hệ xã hội
- So sánh pháp luật và đạo đức Tiêu chí Pháp luật Đạo đức Cơ sở hình thành Dao nhà nước ban hành
Từ thực tế cuộc sống, nhận thức của con người qua các thế hệ Tính chất Bắt buộc
Không bắt buộc, tự nguyện Hình thức thể hiện
Qua các văn bản quy phạm pháp luật
Qua các câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ Phương thức bảo
Giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế
Dựa vào sự tự giác, thông qua đánh giá của dư đảm thực hiện luận. 2.2 Quy phạm pháp luật.
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm
- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước ban hành và đảm bảo thực
hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và nhu cầu tòn tại của xã hội, nhằm điều hcỉnh các quan hệ xã hội, nhằm điều
chỉnh các quan hệ xã hội, tạo lập trật tự ổn định cho sự phát triển của xã hội.
- Đặc trưng của quy phạm xã hội: Đưa ra hành vi xử sự mẫu của các chủ thể trong những điều kiện, hoàn
cảnh nhất định => Được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần.
2.2.2 Cơ cấu của quy phạm pháp luật:
- Giả định là bộ phận nêu lên những điều kiện (địa điểm, thời gian, chủ thể), hoàn cảnh, tình huống có thể xảy ra
trong thực tế cuộc sóng mà khi cá nhân hay tổ chức ở vào điều kiện, hoàn cảnh đó thì cần phải xử sự theo những quy định của nhà nước. - Phân loại giả định:
+ Giả định đơn giản: chỉ nêu lên một điều kiện, hoàn cảnh,…
+ Giả định phức tạp: Nêu lên nhiều điều kiện, hoàn cảnh và mối liên hệ giữa chúng với nhau.
- Quy định: nêu cách thức xử sự khuôn mẫu hành vi xử sự mà nhà nước đã đặt ra cho các chủ thể (Các tổ chức,
cá nhân) ở vào điều kiện hoàn cảnh đã nêu trong bộ phận giả định của quy phạm pháp luật. - Phân loại Quy định:
+ Quy định mệnh lệnh: dứt khoát, rõ ràng điều không được làm hoặc điều bắt buộc phải làm.
+ Quy định tùy nghi: Nêu lên hai hoặc nhiều cách thức xử sự để các chủ thể được tự thỏa thuận, lựa
chọn cách xử sự phù hợp
+ Quy định giao quyền: trực tiếp xác định quyền hạn của một chức vụ, một cơ quan trong bộ máy nhà
nước hoặc xác nhận các quyền của công dân, hay là một tổ cuhức
- Chế tài: nêu lên hậu quả bất lợi, nếu chủ thể đã nêu ra trong phần giả định không thực hiện như phần quy định
- Phân loại Chế tài: dân sự, hành chính, hình sự, kỉ luật
- Phân biệt QPPL và điều luật + Điều luật
+ Một quy phạm pháp luật có thể nằm ở nhiều điều luật 2.3. Quan hệ pháp luật
2.3.1. Khái niệm, đặc điểm và bản chất của quan hệ pháp luật.
- Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa người với người (quan hệ xã hội) do quy phạm pháp luật điều chỉnh, biểu
hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lí cụ thể của các bên, được đảm bảo bằng cưỡng chế của nhà nước.
- Khái niệm, đặc điểm: Quan hệ pháp luật = quan hệ xã hội + quy phạm pháp luật
Là quan hệ xã hội nhất định -> Có các quy phạm pháp luật điều chỉnh -> Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên
được đảm bảo bằng sự cưỡng chế của nhà nước.
2.3.2. Chủ thể của quan hệ pháp luật
- Chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân hoặc tổ chức tham gia quan hệ pháp luật khi có đủ điều kiện mà pháp luật quy định.
- Năng lực pháp luật: là khả năng của chủ thể dựa trên cơ sở các quy phạm pháp luật để tham gia vào quan hệ
pháp luật và hưởng các quyền, nghĩa vụ (Điều 16 – trang 210)
- Năng lực hành vi: là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình mà tham gia vào pháp luật để thực hiện các quyền và nghĩa vụ
a) Chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân (Điều 16 – trang 210)
- Các loại năng lực hành vi dân sư: Năng lực hành vi dân sự đầy đủ (Điều 19-20, trang 210), Năng lực hành vi dân
sự chưa đầy đủ (Điều 21 bộ luật dân sự năm 2015 - trang 211), Mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22 Bộ luận dân sự
năm 2015 – trang 211), Hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 24 Bộ luật dân sự năm 2015 – Trang 212), người có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (Điều 23 Bộ luật dân sự năm 2015 – Trang 211)
=> Tổng kết: Chủ thể trực tiếp trong một quan hệ pháp luật là cá nhân phải luôn luôn có đủ cả năng lực pháp
luật và năng lực hành vi đầy đủ
Chủ thể gián tiếp (Không trực tiếp) trong một quan hệ pháp luật là người có năng lực pháp luật
nhưung không có năng lực hành vi đầy đủ. Những người này khi tham gia vòa quan hệ pháp luật thì họ phải thông qua
hành vi của người khác.
2.3.3. Chủ thể là pháp nhân
- Tổ chức có đủ các điều kiện sẽ được coi là pháp nhân và được tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
- Thỏa mãn 4 điều kiện sau:
+ Được hành lập theo quy định của bộ luật này, luật khác có liên quan
+ Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại điều 83 của bộ luật này
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình
+ Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập
- Chia thành 2 loại: pháp nhân thương mại (Điều 75) và pháp nhân phi thương mại (Điều 76)
- Quyền là mức độ phạm vi xử sự được phép của các chủ thể. - Quyền hạn:
+ Có thể tiến hành những xử sự nhất định mà pháp luật cho phép
+ Có thể yêu cầu các chủ thể khác dừng lại hành động cản trở mình
+ Có thể yêu cầu cơ quan nhà nước can thiệp, bảo vệ để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình
- Nghĩa vụ là mức độ phạm vi cần có của các chủ thể - Nghĩa vụ:
+ Có thể tiến hành theo quy định của pháp luật
+ Phải tiến hành những phạm vi xử sự đó
+ Phải chịu trách nhiệm pháp lí khi không thực hiện các hành vi xử sự bắt buộc
2.3.4. Khách thể của quan hệ pháp luật
- Khách thể của quan hệ pháp luật là những gì mà hai bên chủ thể của quan hệ pháp luật mong muốn đạt được
khi tham gia vào mối quan hệ pháp luật.
- Đó có thể là các lợi ích vật chất như tài sản, tiền, các loại hàng hóa hoặc các lợi ích phi vật chất 2.3.5. Sự kiện pháp lí
- Sự kiện pháp lí là những sự kiện xảy ra cụ thể trong đời sống phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã được
dự liệu trong một quy phạm pháp luật từ đó làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt mối quan hệ pháp luật.
- Chia thành 2 loại: Sự biến và hành vi
+ Sự biến: Phát sinh không phụ thuộc vào ý chí con người
+ Hành vi: Là những sự kiện xảy ra theo ý chí của con người, là hình thức biểu hiện ý chí của chủ thể.
Hành vi được chia thành: Hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp
- Câu hỏi: Để một quan hệ xã hội trở thành một quan hệ pháp luật thì cần những điều kiện gì.
+ Phải có quy phạm pháp luật
+ Có sự kiện pháp lí tác động vào mối quan hệ xã hội làm phát sinh
2.4 Thực hiện pháp luật (Tự đọc vẫn thi)
2.5 Ý thức pháp luật (Tự đọc) 2.6 Vi phạm pháp luật
2.6.1 Dấu hiệu vi phạm của pháp luật
- Vi phạm pháp luật phải là hành vi xác định của con người + Hành vi của con người
+ Pháp luật chỉ điều chỉnh hành vi của con người biểu hiện ra ngoài thế giới khách quan
+ Biểu hiện ra bên ngoài, hành vi có thể ở dạng: Hành động, không hành động.
- Tính trái pháp luật: Vi phạm pháp luật là hành vi trái với các quy định pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ xã
hội được nhà nước bảo vệ.
+ Pháp luật điều chỉnh các qan hệ xã hội theo hướng nhất định, các quan hệ xã hội được bảo vệ và phát triển.
+ Tính trái pháp luật thể hiện như thế nào?
- Vi phạm pháp luật phải chứa đựng lỗi của chủ thể. + Lỗi là gì?
+ Lỗi là trạng thái tâm lí chủ quan bên trong của chủ thể, đối với hành vi do mình thực hiện và hậu quả
do hành vi đó gây ra cho xã hội. - Cách xác định lỗi:
+ Ý chí: tự dô ý chí là việc có khả năng lựa chọn hành vi xử sự
+ Lí trí: khả năng nhận thức và làm chủ hành vi, hiểu rõ hậu quả do hành vi đó gây ra
=> Người bị coi là có lỗi, có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi, hiểu rõ hậu quả do hành vi đó gây ra, có khả
năng lựa chọn hành vi xử sự mà không lựa chọn hành vi xử sự đúng lại lựa chọn hành vi xử sự sai
- Chủ thể đã thực hiện hành vi có năng lực trách nhiệm pháp lí
+ Do người đủ tuổi chịu TNPL thực hiện
+ Theo quy định của pháp luật: thường căn cứ vào độ tuổi. Người chịu TNPL là người mà tại thời điểm vi
phạm đã đạt đến độ tuổi do ngành luật tương ứng quy định để có thể có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
2.6.2. Khái niệm: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi, do chủ
thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
=> Nhận xét: Khái niệm là sự tổng hợp các dấu hiệu.
Nếu thiếu đi 1 trong 4 dấu hiệu thì hành vi không phải vi phạm pháp luật.
2.6.3 Phân loại vi phạm pháp luật (ảnh)
Chương 3: Hình thức pháp luật 3.1 Khái niệm
- Hình thức pháp luật (hay còn gọi là nguồn pháp luật) là cách thức biểu hiện ý chí của giai cấp thống trị mà
thông qua đó, ý chí trở thành pháp luật.
- Hình thức pháp luật là sản phẩm của tư duy khách quan. 3.1.2 Phân loại
- Tập quán pháp: là hình thức pháp luật mà trong đó nhà nước thừa nhận các phong tục tập quán lưu truyền
trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và nâng chúng lên thành pháp luật
+ Ai đảm bảo thực hiện việc thực hiện các tập quán? => Nhà nước
- Tiền lệ pháp: là hình thức pháp luật trong đó nhà nước thừa nhận các bản án của tòa án hoặc quyết định của
cơ quan hành chính, lấy các bản án hoặc quyết định đó làm căn cứ để giải quyết những sự việc tương tự xảy ra trong thời gian sau này.
+ Vụ việc 1 → Bản án quyết định công tác xử sự mới
+ Vụ việc 2 -> Tương tự vụ việc 1
3.2 Văn bản quy phạm pháp luật:
3.2.1 Khái niệm, đặc điểm
- Khái niệm: Là văn bản chứa quy phạm pháp luật được ban hành theo đúng thẩm quyền
+ Do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành hoặc phối hợp ban hành. (điều 4 trang 102)
+ Trình tự thủ tục ban hành văn bản được quy định chặt chẽ
+ Nội dung là các quy tắc xử sự chung
- Nội dung: Chứa đựng quy tắc xử sự chung, áp dụng cho nhiều người, nhiều đối tượng, nhiều lần, lặp đi lặp lại
trong đời sống. VD: QĐ của TTCP về quy chế làm việc của các thành viên chính phủ. - Do nhà nước ban hành,
3.2.2 Số kí hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
- Số kí hiệu văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như sau:
“Loại văn bản: Số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa quốc họi” VD: Luật số 15/2012/QH13
- Số kí hiệu của các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc trường hợp trên được sắp xếp theo thứ tự như sau:
“Số TT của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản – tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản” VD: 20/2016/NĐ-CP 39/2012/TT-BYT 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT 20/2022/QĐ-TTg
3.2.3 Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. (Điều 5 – Luật ban hành VBQPPL) -