KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIN HỌC LỚP 3 ( SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH EM
BÀI 1: THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được đâu thông tin, đâu quyết định trong dụ cụ thể.
- Nêu được dụ về vai trò quan trọng của thông tin đối với việc đưa ra
quyết định của con người.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị lựa chọn
tài liệu, phương tiện học tập trước gi học, quá trình tự giác tham gia
thực hiện các hoạt động học tập nhân trong giờ học trên lớp,…
+ Năng lực giao tiếp hợp tác: Khả năng phân công phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả
lời cho câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, năng của
bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết được vai trò của máy tính.
+ Phân biệt được thông tin quyết định trong dụ cụ thể.
+ Nhận biết được thông tin quyết định tùy thuộc vào điều kiện trong
dụ cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV Tin học 3, SGK Tin học 3.
- Phiếu bài tập.
- Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- SGK Tin học 3.
- Tranh ảnh, liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú với HS
trước khi bước vào làm quen với
môn học mới, môn tin học.
b. Cách thức thực hiện:
NHIỆM VỤ 1: Giới thiệu về bộ
môn Tin học lớp 3
- GV giới thiệu cho HS về môn học
đặt câu hỏi:
+ Em đã sử dụng máy tính bao giờ
chưa?
+ Em dùng máy tính để làm việc
gì?
+ Theo em, trong môn Tin học
chúng ta sẽ học những gì?
- GV giới thiệu nội dung: Môn học
giúp em:
+ thể s dụng máy tính đúng
cách, an toàn.
+ Xem tin tức, giải trí trên Internet
+ Sử dụng phần mềm máy tính để
tìm hiểu Hệ Mặt Trời, rèn luyện
năng sử dụng chuột máy tính, tạo
được trang trình chiếu đơn giản.
+ Nhận thấy vai trò của thông tin
trong việc ra quyết định của con
người.
+ Biết được phân loại, sắp xếp
thông tin đ dễ tìm thấy áp dụng
cho việc phân loại, sắp xếp đồ dùng
học tập, vật dụng nhân của em.
+ Biết chia công việc thành việc
nhỏ hơn để dễ thực hiện thực
hiện công việc theo các bước.
NHIỆM VỤ 2: KHỞI ĐỘNG
- Sau khi giới thiệu xong, GV yêu
cầu HS quan sát Hình 1 trả lời
câu hỏi:
+ hình 1 đèn tín hiệu điều
khiển giao thông. Các ô màu nào
đang dừng lại? Tại sao? Tại sao
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi:
+ Hai bạn học sinh, ô tô màu vàng,
đỏ đang dừng lại do đèn đỏ đang
sáng.
hai bạn học sinh dừng lại?
+ Khi đi đến ngã tư, nếu thấy đèn
đỏ bật sáng thì em sẽ làm gì? Sau
đó, khi thấy đèn xanh sáng thì em
sẽ làm gì?
- GV mời 2 3 HS đứng dậy trình
bày câu trả lời của mình.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
đưa ra đáp án đúng.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để
phân biệt được khái niệm thông tin
quyết định, vai trò của thông tin
trong từng ví dụ c thể, chúng ta
cùng tìm hiểu bài học ngày hôm
nay Bài 1: Thông tin quyết
định.
+ Khi thấy đèn đỏ, em sẽ dừng lại.
Sau đó, khi thấy đèn xanh sáng thì
em sẽ đi.
- HS trình bày câu trả lời
- HS chăm chú lắng nghe
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Vai trò của thông tin đối với việc
ra quyết định của con người
a. Mục tiêu :
- Nhận biết được đâu thông tin,
đâu quyết định trong các d
trong SGK.
- Biết được thông tin đóng vai trò
quan trọng trong việc ra quyết định
của con người.
b. Cách thức thực hiện :
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV chia lớp thành các nhóm 4
HS, yêu cầu HS đọc thông tin
quan sát Hình 2, trả lời câu hỏi:
- HS hình thành nhóm, quan sát
tranh thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Trên tivi đang dự báo thời tiết
như thế nào?
+ Bạn HS đang làm gì?
+ Tại sao bạn HS lại để áo mưa
vào cặp sách để đi học?
- GV mời đại diện 2 3 nhóm đứng
dậy trình bày ý kiến thảo luận của
nhóm mình.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi:
+ Nếu trên tivi dự báo ngày mai
trời nắng (hình mặt trời trên màn
hình) thì bạn HS để áo mưa vào
cặp đi học không? Tại sao?
+ Em hãy cho biết trong tình huống
hình 2 đâu thông tin, đâu là
quyết định ?
+ Theo em, thông tin vai trò như
thế nào với việc ra quyết định của
bạn An?
- GV gọi đại diện các nhóm đứng
dậy lần lượt trả lời các câu hỏi GV
đặt ra (mỗi nhóm/câu).
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá,
đưa ra đáp án đúng dựa theo kết
quả HS trình bày trước đó.
Hoạt động 2. Làm
- GV lập nhóm 4 6 HS, phát mỗi
nhóm 1 Phiếu học tập 1 (đính kèm
cuối bài) hướng dẫn HS lập
bảng cho tình huống Hình 3.
- GV gợi ý cho HS: hình 3a
(hoặc 3b, 3c) con người nghe thấy
(hay đọc được, nhìn thấy) gì? Khi
nhìn (hoặc nghe) thấy t con người
đã làm gì?
- GV quan sát các nhóm hoạt động,
+ Trên tivi phát thanh viên đang
chỉ vào hình ảnh thể hiện trời mưa.
+ Bạn HS đang xem dự báo thời
tiết đang để áo mưa vào cặp.
+ Bạn để áo mưa vào cặp tivi dự
báo trời mưa.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận trước
lớp
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Nếu dự báo mai trời nắng thì bạn
HS không để áo mưa vào cặp,
nắng không dùng tới áo mưa.
+ Trong tình huống hình 2, dự báo
thời tiết mưa thông tin, mang áo
mưa quyết định.
+ Thông tin thời tiết (mưa hay
không mưa) giúp An đưa ra quyết
định mang hay không mang áo
mưa.
- Đại diện các nhóm đứng dậy trình
bày
- HS chăm chú lắng nghe.
- HS làm việc nhóm thảo luận
- HS lắng nghe gợi ý, hoàn thành
bảng
hướng dẫn cho các nhóm chưa nắm
yêu cầu.
- GV thu lại phiếu học tập lần
lượt gọi đại diện các nhóm đứng
dậy trình bày kết quả.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá,
tuyên dương nhóm kết quả đúng,
GV chiếu bảng kết quả đúng
(Phiếu học tập 1 cuối bài học).
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV yêu cầu 1 s HS tóm tắt kiến
thức đã học.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to,
ràng nội dung trong Hộp ghi nhớ.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS tập trung lắng nghe
- HS tóm tắt kiến thức
- HS lắng nghe ghi bài
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại
kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Cách thức thực hiện:
Bài tập 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp
đôi trả lời câu hỏi: Hãy cho biết
đâu thông tin, đâu quyết định
trong tình huống Hình 1.
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả
lời
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét,
chốt đáp án:
+ Thông tin: Đèn đỏ đang sáng
+ Quyết định: Dừng lại
+ Vai trò của thông tin: Quyết định
dừng lại do thấy đèn đ đang
sáng.
Bài tập 2.
- GV chia lớp thành từng nhóm 4-6
HS
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4,
thảo luận nhóm điền câu trả lời
vào Phiếu học tập 2 (đính kèm cuối
bài): Hãy cho biết đâu thông tin,
đâu quyết định trong các tình
huống dưới đây
- HS trả lời
- c nhóm khác lắng nghe bổ
sung
- HS lắng nghe ghi vào v
- HS hình thành nhóm thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm đứng
dậy trình bày (mỗi nhóm 1 tình
huống)
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét,
chốt đáp án ( Phiếu học tập 2 -
cuối bài)
- GV trả lời
- HS lắng nghe ghi vào v
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến
thức đ liên hệ vào cuộc sống thực
tiễn.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi: Nêu dụ cho
thấy vai trò của thông tin với việc
ra quyết định, hành động của em.
Chỉ ra trong dụ đó đâu thông
tin, đâu quyết định.
- GV gợi ý HS lấy dụ thực tiễn,
gần gũi với HS.
- GV nhận xét đánh giá
- GV nhận xét tiết học nhắc nhở,
dặn HS chuẩn bị cho tiết học
sau.
- HS trả lời:
+ Xem thời khóa biểu để chuẩn bị
sách vở, đồ dùng học tập.
+ Thấy trời nắng t đội khi đi
ra ngoài.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS lắng nghe ghi nhớ.
- HS lắng nghe thực hiện
IV. PHỤ LỤC
- Phiếu học tập hoạt động 2 phần khám phá:
PHIẾU HỌC TẬP 1
TT
Thông tin
Quyết định
Vai trò của thông tin
Hình 2
Trời mưa
(hoặc không
mưa)
Mang áo mưa
( hoặc không
mang áo mưa)
Quyết định mang hay không
mang áo mưa của bạn An phụ
thuộc vào thông tin thời tiết
(mưa hay không mưa)
Hình 3a
Tiếng còi xe
cấp cứu
Di chuyển sát
vào lề đường
bên phải
Quyết định di chuyển sát vào lề
đường bên phải của người tham
gia giao thông do nghe thấy
tiếng còi xe cấp cứu.
Hình 3b
Biển báo
cấm xả rác
Không xả rác
Quyết định không xả rác do
nhìn thấy biển báo cấm xả rác.
Hình 3c
Cảnh báo
nguy hiểm
điện
Không đến gần
Quyết định không đến gần của
em do nhìn thấy cảnh báo
nguy hiểm điện.
- Phiếu học tập bài tập 2 phần luyện tập:
PHIẾU HỌC TẬP 2
TT
Thông tin
Quyết định
Hình 4a
Biển báo
chú ý sàn
ướt
Đi chậm, cẩn
thận
Hình 4b
Tiếng trống
báo hết giờ
ra chơi
Đi vào lớp học
Hình 4c
Dấu hiệu
trật tự để
nghe giảng
Ngừng thảo
luận
Hình 4d
Biển báo
nguy hiểm
nước sâu
Không lại gần
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................

Preview text:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIN HỌC – LỚP 3 ( SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định trong ví dụ cụ thể.
- Nêu được ví dụ về vai trò quan trọng của thông tin đối với việc đưa ra
quyết định của con người. 2. Năng lực - Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn
tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và
thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả
lời cho câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của
bài học để giải quyết vấn đề thường gặp. - Năng lực riêng:
+ Nhận biết được vai trò của máy tính.
+ Phân biệt được thông tin và quyết định trong ví dụ cụ thể.
+ Nhận biết được thông tin và quyết định tùy thuộc vào điều kiện trong ví dụ cụ thể. 3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV Tin học 3, SGK Tin học 3. - Phiếu bài tập.
- Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
b. Đối với học sinh - SGK Tin học 3.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú với HS
trước khi bước vào làm quen với
môn học mới, môn tin học.
b. Cách thức thực hiện:
NHIỆM VỤ 1: Giới thiệu về bộ
môn Tin học ở lớp 3
- GV giới thiệu cho HS về môn học - HS trả lời và đặt câu hỏi:
+ Em đã sử dụng máy tính bao giờ chưa?
+ Em dùng máy tính để làm việc gì?
+ Theo em, trong môn Tin học
chúng ta sẽ học những gì?
- GV giới thiệu nội dung: Môn học - HS lắng nghe giúp em:
+ Có thể sử dụng máy tính đúng cách, an toàn.
+ Xem tin tức, giải trí trên Internet
+ Sử dụng phần mềm máy tính để
tìm hiểu Hệ Mặt Trời, rèn luyện kĩ
năng sử dụng chuột máy tính, tạo
được trang trình chiếu đơn giản.
+ Nhận thấy vai trò của thông tin
trong việc ra quyết định của con người.
+ Biết được phân loại, sắp xếp
thông tin để dễ tìm thấy và áp dụng
cho việc phân loại, sắp xếp đồ dùng
học tập, vật dụng cá nhân của em.
+ Biết chia công việc thành việc
nhỏ hơn để dễ thực hiện và thực
hiện công việc theo các bước.
NHIỆM VỤ 2: KHỞI ĐỘNG
- Sau khi giới thiệu xong, GV yêu - HS trả lời câu hỏi:
cầu HS quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi:
+ Ở hình 1 có đèn tín hiệu điều + Hai bạn học sinh, ô tô màu vàng,
khiển giao thông. Các ô tô màu nào đỏ đang dừng lại do đèn đỏ đang
đang dừng lại? Tại sao? Tại sao sáng.
hai bạn học sinh dừng lại?
+ Khi đi đến ngã tư, nếu thấy đèn + Khi thấy đèn đỏ, em sẽ dừng lại.
đỏ bật sáng thì em sẽ làm gì? Sau Sau đó, khi thấy đèn xanh sáng thì
đó, khi thấy đèn xanh sáng thì em em sẽ đi. sẽ làm gì?
- GV mời 2 – 3 HS đứng dậy trình - HS trình bày câu trả lời
bày câu trả lời của mình.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá - HS chăm chú lắng nghe và đưa ra đáp án đúng.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để - HS lắng nghe
phân biệt được khái niệm thông tin
và quyết định, vai trò của thông tin
trong từng ví dụ cụ thể, chúng ta
cùng tìm hiểu bài học ngày hôm
nay Bài 1: Thông tin và quyết định.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Vai trò của thông tin đối với việc
ra quyết định của con người a. Mục tiêu :
- Nhận biết được đâu là thông tin,
đâu là quyết định trong các ví dụ trong SGK.
- Biết được thông tin đóng vai trò
quan trọng trong việc ra quyết định của con người.
b. Cách thức thực hiện :
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV chia lớp thành các nhóm 4 - HS hình thành nhóm, quan sát
HS, yêu cầu HS đọc thông tin và tranh và thảo luận, trả lời câu hỏi:
quan sát Hình 2, trả lời câu hỏi:
+ Trên tivi đang dự báo thời tiết + Trên tivi phát thanh viên đang như thế nào?
chỉ vào hình ảnh thể hiện trời mưa.
+ Bạn HS đang làm gì?
+ Bạn HS đang xem dự báo thời
tiết và đang để áo mưa vào cặp.
+ Tại sao bạn HS lại để áo mưa + Bạn để áo mưa vào cặp vì tivi dự
vào cặp sách để đi học? báo trời mưa.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm đứng - HS chia sẻ kết quả thảo luận trước
dậy trình bày ý kiến thảo luận của lớp nhóm mình.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi:
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Nếu trên tivi dự báo ngày mai + Nếu dự báo mai trời nắng thì bạn
trời nắng (hình mặt trời ở trên màn HS không để áo mưa vào cặp, vì
hình) thì bạn HS có để áo mưa vào nắng không dùng tới áo mưa.
cặp đi học không? Tại sao?
+ Em hãy cho biết trong tình huống + Trong tình huống hình 2, dự báo
hình 2 đâu là thông tin, đâu là thời tiết mưa là thông tin, mang áo quyết định ?
mưa là quyết định.
+ Theo em, thông tin có vai trò như + Thông tin thời tiết (mưa hay
thế nào với việc ra quyết định của không mưa) giúp An đưa ra quyết bạn An?
định mang hay không mang áo mưa.
- GV gọi đại diện các nhóm đứng - Đại diện các nhóm đứng dậy trình
dậy lần lượt trả lời các câu hỏi GV bày đặt ra (mỗi nhóm/câu).
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, - HS chăm chú lắng nghe.
đưa ra đáp án đúng dựa theo kết
quả HS trình bày trước đó.
Hoạt động 2. Làm
- GV lập nhóm 4 – 6 HS, phát mỗi - HS làm việc nhóm và thảo luận
nhóm 1 Phiếu học tập 1 (đính kèm
cuối bài) và hướng dẫn HS lập
bảng cho tình huống ở Hình 3.
- GV gợi ý cho HS: Ở hình 3a - HS lắng nghe gợi ý, hoàn thành
(hoặc 3b, 3c) con người nghe thấy bảng
(hay đọc được, nhìn thấy) gì? Khi
nhìn (hoặc nghe) thấy thì con người đã làm gì?
- GV quan sát các nhóm hoạt động,
hướng dẫn cho các nhóm chưa nắm rõ yêu cầu.
- GV thu lại phiếu học tập và lần - HS chia sẻ trước lớp
lượt gọi đại diện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, - HS tập trung lắng nghe
tuyên dương nhóm có kết quả đúng,
GV chiếu bảng kết quả đúng
(Phiếu học tập 1 – cuối bài học).
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV yêu cầu 1 số HS tóm tắt kiến - HS tóm tắt kiến thức thức đã học.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to, rõ - HS lắng nghe và ghi bài
ràng nội dung trong Hộp ghi nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại
kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Cách thức thực hiện: Bài tập 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp - HS trả lời
đôi và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết
đâu là thông tin, đâu là quyết định
trong tình huống ở Hình 1.
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả - Các nhóm khác lắng nghe và bổ lời sung
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét, - HS lắng nghe và ghi vào vở chốt đáp án:
+ Thông tin: Đèn đỏ đang sáng
+ Quyết định: Dừng lại
+ Vai trò của thông tin: Quyết định
dừng lại là do thấy đèn đỏ đang sáng. Bài tập 2.
- GV chia lớp thành từng nhóm 4-6 - HS hình thành nhóm và thảo luận HS
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4,
thảo luận nhóm và điền câu trả lời
vào Phiếu học tập 2 (đính kèm cuối
bài): Hãy cho biết đâu là thông tin,
đâu là quyết định trong các tình huống dưới đây
- GV gọi đại diện các nhóm đứng - GV trả lời
dậy trình bày (mỗi nhóm 1 tình huống)
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét, - HS lắng nghe và ghi vào vở
chốt đáp án ( Phiếu học tập 2 - cuối bài)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến
thức để liên hệ vào cuộc sống thực tiễn.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS trả lời:
và trả lời câu hỏi: Nêu ví dụ cho + Xem thời khóa biểu để chuẩn bị
thấy vai trò của thông tin với việc sách vở, đồ dùng học tập.
ra quyết định, hành động của em. + Thấy trời nắng thì đội mũ khi đi
Chỉ ra trong ví dụ đó đâu là thông ra ngoài.
tin, đâu là quyết định.
- GV gợi ý HS lấy ví dụ thực tiễn, - HS lắng nghe và tiếp thu. gần gũi với HS.
- GV nhận xét và đánh giá
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV nhận xét tiết học và nhắc nhở, - HS lắng nghe và thực hiện
dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau. IV. PHỤ LỤC
- Phiếu học tập hoạt động 2 phần khám phá:
PHIẾU HỌC TẬP 1 TT Thông tin Quyết định
Vai trò của thông tin Hình 2 Trời
mưa Mang áo mưa Quyết định mang hay không
(hoặc không ( hoặc không mang áo mưa của bạn An phụ mưa)
mang áo mưa) thuộc vào thông tin thời tiết (mưa hay không mưa)
Hình 3a Tiếng còi xe Di chuyển sát Quyết định di chuyển sát vào lề cấp cứu
vào lề đường đường bên phải của người tham bên phải
gia giao thông là do nghe thấy tiếng còi xe cấp cứu. Hình 3b Biển báo Không xả rác
Quyết định không xả rác là do cấm xả rác
nhìn thấy biển báo cấm xả rác. Hình 3c Cảnh
báo Không đến gần Quyết định không đến gần của nguy hiểm
em là do nhìn thấy cảnh báo có điện nguy hiểm có điện.
- Phiếu học tập bài tập 2 phần luyện tập:
PHIẾU HỌC TẬP 2 TT Thông tin Quyết định
Vai trò của thông tin Hình 4a Biển báo Đi chậm, cẩn
Quyết định đi chậm, cẩn thận là chú ý sàn thận
do nhìn thấy biển báo chú ý sàn ướt ướt.
Hình 4b Tiếng trống Đi vào lớp học Quyết định đi vào lớp học là do báo hết giờ
nghe thấy tiếng trống báo hết ra chơi giờ ra chơi. Hình 4c Dấu hiệu Ngừng thảo
Quyết định ngừng thảo luận là trật tự để luận
do nghe thấy GV ra dấu hiệu nghe giảng trật tự. Hình 4d Biển báo
Không lại gần Quyết định không lại gần là do nguy hiểm
nhìn thấy biển báo nguy hiểm nước sâu nước sâu.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .