lOMoARcPSD| 61531195
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VN
1. Tổng quan về tình hình đối ngoại VN trong thời kỳ đổi mới
- Chính sách đối ngoại trong thời kỳ đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay đã trải qua nhiều giai
đoạn phát triển với nhiều chủ trương, đường lối ngoại giao giao như "Độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa
dạng hóa", “hợp tác bình đẳng cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị -
hội khác nhau, trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình”, “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các
nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu hòa bình, độc lập phát triển”, “xây dựng nền kinh tế
mở”,...Cùng với đó, nước ta cũng chủ động tham gia nhiều tổ chức quốc tế kết nhiều hiệp định
ngoại giao với nhiều nước trên nhiều lĩnh vực.
=>Tất cả những điều trên đã mở ra cánh cửa mới cho sự phát triển của ngoại giao Việt Nam trong thời
kỳ đổi mới. Đem lại cho ngoại giao giao Việt Nam nhiều hội cũng như thách thức để khẳng định vị
thế của mình trên trường quốc tế.
2. Cơ hội của đối ngoại VN trong thời kỳ đổi mới
2.1. Hội nhập quốc tế và tăng cường hợp tác đa phương
- 28/7/1995: Gia nhập hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
- 15/11/1998 Gia nhập diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
+VN đăng cai APEC 2006 tại Hà Nội và 2017 tại Đà Nẵng
- 13/07/2000: Ký hiệp định thương mại song phương Việt - Hoa Kỳ (BTA):
- 11/01/2007: Gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO): Trở thành thành viên thứ 150
- Tham gia Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc (2008-2009, 2020-2021):
+Giai đoạn 2008-2009: Việt Nam lần đầu tiên được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng
Bảo an Liên Hợp Quốc.
+Giai đoạn 2020-2021: Việt Nam một lần nữa được bầu làm ủy viên không thường trực của tổ
chức này,
- 30/6/2019: Ký hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) tại Hà Nội và hiệp định cóhiệu lực
chính thức vào 1/8/2020.
- 2020: hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP): hiệp định thương mại tự do lớnnhất
thế giới mà Việt Nam tham gia
- 2015: Ký kết hiệp định Paris về chống biến đổi khí hậu
- 2015: Tham gia Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU): Việt Nam đăng cai tổ chức thành công đạihội
đồng Liên minh Nghị viện thế giới lần thứ 132 =>Tác động:
- Kinh tế: Việc tham gia vào các tổ chức quốc tế trên đánh dấu sự thành công của Việt Nam trongngoại
giao đa phương, tạo hội cho Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu nước ngoài
thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn (thủy hải sản, dệt may, công nghiệp thực phẩm chế biến,
cơ khí điện tử,....) và chuyển đổi nền kinh tế sang sản xuất theo hướng công nghiệp hiện đại.
lOMoARcPSD| 61531195
- Chính trị: Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được củng cố mạnh mẽ thông qua các diễn đàn đaphương,
thúc đẩy vai trò vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Việt Nam trở thành một đối tác tin cậy
trong khu vực và quốc tế, đóng góp tích cực vào các vấn đề toàn cầu như gìn giữ hòa bình, an ninh khu
vực và biến đổi khí hậu.
2.2. Tăng cường quan hệ đối tác chiến lược và toàn diện
- 19/10/2006: Việt Nam và Nhật Bản thiết lập quan hệ đối tác chiến ợc nhân chuyến thăm Nhật Bản
của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng.
- 3/9/2016: Việt Nam Ấn Độ nâng cấp lên quan hệ đối tác chiến lược toàn diện trong chuyến thăm
của Thủ tướng Narendra Modi tới Việt Nam.
- 8/03/2018: Việt Nam ký kết hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương(CPTPP).
- 10/11/2020: Việt Nam và Úc nâng cấp quan hệ lên đối tác chiến lược toàn diện trong chuyến thăm của
Thủ tướng Úc Scott Morrison.
- 26/6/2023: Việt Nam Trung Quốc kết tăng cường quan hệ đối tác chiến lược toàn diện trong
khuôn khổ chuyến thăm của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tới Trung Quốc.
- 25/7/2013: Việt Nam và Hoa Kỳ nâng cấp từ quan hệ đối tác toàn diện lên mức cao nhất là quan hệ đối
tác chiến lược toàn diện vào năm 2013
- Tính đến 2024: Việt Nam có 7 đối tác chiến lược toàn diện, 18 đối tác chiến lược và 12 đối táctoàn diện
=> Tác động:
- Kinh tế: Việc quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước lớn như Mỹ, Nhật Bản, EU,Trung
Quốc, Hàn Quốc đã tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam tiếp cận các thị trường lớn nhiều thị
trường khó tính giúp nước ta tăng cường xuất khẩu hàng hóa, đặc biệt trong các ngành công nghiệp
nặng công nghệ (nhất trong lĩnh vực sản xuất điện tử, công nghiệp 4.0 chuyển đổi số, giúp nâng
cao năng suất lao động và khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường quốc tế).
- Chính trị: Giúp Việt Nam củng cố một cách mạnh mẽ vị thế quan trọng và uy tín của mình trêntrường
quốc tế. Cùng với đó là làm gia tăng sức ảnh hưởng trong khu vực Đông Nam Á và châu Á Thái Bình
Dương về các vấn đề an ninh, kinh tế và môi trường nhờ vào chính sách ngoại giao đa phương, ổn định
và mở rộng quan hệ chiến lược với các quốc gia.
- Xã hội: Quá trình hội nhập thiết lập nhiều quan hệ chiến lược toàn diện đã tạo ra hàng triệuviệc
làm mới, góp phần cải thiện mức sống cho người dân; các ngành công nghiệp mới, đặc biệt công
nghệ và dịch vụ, đã phát triển mạnh mẽ, mang lại nhiều cơ hội nghề nghiệp. Thúc đẩy cải cách quản lý
hội, chính sách công, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững; từ đó tạo nền tảng cho sự phát triển
cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo đảm phúc lợi xã hội.
2.3. Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI)
- 1987: Quốc hội Việt Nam thông qua Luật Đầu nước ngoài tại Việt Nam, đánh dấu mốc quan trọng
trong việc thu hút đầu nước ngoài, tạo sở pháp vững chắc cho c nhà đầu nước ngoài đến
Việt Nam.
lOMoARcPSD| 61531195
- 2008: Việt Nam tiến hành sửa đổi Luật Đầu nhằm cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư, đảm bảo
quyền lợi của nhà đầu thu hút thêm dòng vốn FDI vào Việt Nam, đặc biệt trong các ngành công
nghiệp và dịch vụ.
- 2023: Việt Nam tổ chức Hội nghị Thượng đỉnh Đối tác Toàn cầu về Đầu tư nhằm thúc đẩy đầu tư trực
tiếp từ các đối tác chiến lược.
=>Tác động:
- FDI đã trở thành một động lực quan trọng giúp Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đặcbiệt
trong các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. FDI đóng góp lớn vào GDP và tạo ra giá trị xuất khẩu đáng
kể cho quốc gia, giúp Việt Nam vươn lên từ một nền kinh tế kém phát triển thành một trong những nền
kinh tế mới nổi. Đưa Việt Nam trở thành môi trường đầu hấp dẫn của nhiều công ty doanh nghiệp
lớn do cải thiện sở hạ tầng, thay đổi chính sách đối ngoại linh hoạt nguồn lao động dồi dào giá
rẻ. Từ đó tạo ra nhiều việc làm và cải thiện mức sống cho người lao động, nâng cao năng suất và phát
triển nhiều vùng miền.
2.4. Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, chuyển đổi kỹ thuật số
- 2011: Việt Nam khởi động chương trình phát triển “chính phủ điện tử”, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin vào công tác quản lý hành chính công.
- 2019: Việt Nam ban hành “chiến lược quốc gia về cách mạng công nghiệp 4.0”, đẩy mạnh áp dụngcác
công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), và dữ liệu lớn (Big Data) vào nhiều lĩnh vực
kinh tế - xã hội.
- 2020: Việt Nam trở thành một trong những nước đầu tiên triển khai thử nghiệm mạng 5G=>Tác động:
- Công nghệ và kỹ thuật số giúp cải thiện chất lượng dịch vụ công, tạo ra những nền tảng trực tuyếncho
y tế, giáo dục, quản nhà nước,...giúp thu hẹp khoảng cách giữa các vùng miền kết nối Việt Nam
với thế giới.
- Sự bùng nổ của các công nghệ mới và nền tảng kỹ thuật số đã thúc đẩy sự phát triển của các trungtâm
nghiên cứu phát triển tại Việt Nam; khuyến khích sự phát triển của các doanh nghiệp khởi nghiệp
công nghệ và hơn hết là tạo điều kiện hợp tác nhanh chóng và hiệu quả hơn với các quốc gia khác như
tổ chức các hội nghị trực tuyến,...đặc biệt trong bối cảnh đại dịch COVID-19.
2.5. Mở rộng văn hóa và giáo dục
- 1997: Việt Nam tham gia Tổ chức Quốc tế về Giáo dục, Khoa học và Văn hóa (UNESCO)
- 2016: Việt Nam ký kết hiệp định hợp tác văn hóa giáo dục với EU
- 2022: Việt Nam đẩy mạnh chương trình giáo dục STEM
- 2023: Việt Nam mở rộng chương trình hợp tác văn hóa với Nhật Bản=>Tác động:
- Nhờ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục, sinh viên Việt Nam có hội tiếp cận với các chươngtrình
học tiên tiến từ các nước phát triển. Giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần quan trọng
vào quá trình phát triển kinh tế trong nước.
- Thu hút đầu nước ngoài và tạo động lực cho các ngành công nghiệp sáng tạo như du lịch, giải trívà
sản xuất văn hóa phát triển.
lOMoARcPSD| 61531195
- Cải thiện hệ thống giáo dục, áp dụng các mô hình và phương pháp giảng dạy tiên tiến giúp tạođộng lực
học tập phát triển cho giới trẻ trong nước cũng như du học các nước nền giáo dục hiện đại
văn hóa phong phú. Điều này giúp nâng cao nhận thức kỹ năng, đóng góp cho sự phát triển của
hội.
2.6. Phát triển ngoại giao y tế
- 1994: Thành lập Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc tại Việt Nam (UNFPA)
- 2005: Việt Nam hợp tác quốc tế (WHO) trong phòng chống dịch cúm gia cầm H5N1 - 2010: Việt
Nam tham gia liên minh toàn cầu về Vaccine tiêm chủng (GAVI) - 2022: Việt Nam trở thành
trung tâm sản xuất vaccine khu vực:
=>Tác động:
- Thông qua việc hợp tác với các tổ chức y tế toàn cầu như WHO, UNFPA, GAVI, Việt Nam đãtiếp
cận được nguồn tài chính, vật tư y tế và công nghệ tiên tiến giúp giảm chi phí y tế trong nước, nâng cao
khả năng phòng chống dịch bệnh phát triển ngành y tế. Cùng với đó giúp nâng cao năng lực sản
xuất sản phẩm y tế, qua đó đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.
- Cải thiện sức khỏe cộng đồng, việc tiếp cận các chương trình tiêm chủng công nghệ y tế tiêntiến
giúp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giảm tỷ lệ bệnh tật tử vong, đặc biệt trẻ
em và người dân ở vùng khó khăn.
- Giúp đội ngũ y bác sĩ trong nước tiếp cận với các phương pháp và kiến thức y học mới, nâng caotrình
độ chuyên môn, hợp tác với các trường đại học Y trên thế giới và các tổ chức y tế thế giới để nâng cao
chất lượng đào tạo trong nước.
- Việt Nam đã cải thiện khả năng ứng phó và kiểm soát các dịch bệnh có nguy cơ lan rộng, góp phầnbảo
vệ an ninh y tế quốc gia.
3. Thách thức của đối ngoại VN trong thời kỳ đổi mới
3.1 Căng thẳng chính trị và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
- Tranh chấp chủ quyền biển Đông: Biển Đông một trong những khu vực tranh chấp phức
tạpnhất trên thế giới. Các nước lớn, đặc biệt là Trung Quốc luôn nhăm nhe chiếm quyền kiểm soát trên
biển Đông (gia tăng hoạt động xây dựng, quân sự hóa các đảo, đá ngầm và vùng biển tranh chấp trái
phép). Gây áp lực lớn lên Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền, đặc biệt là đối với quần đảo Hoàng Sa
Trường Sa.
VD: Trung Quốc đưa giàn khoan dầu khí 981 trái phép vào biển Đông
Trung Quốc chiếm đóng đảo Gạc Ma thuộc quần đảo Trường Sa (64 chiến sĩ hy sinh)
u khảo sát địa chất Hải Dương 8 của Trung Quốc tiến hành thăm trong vùng đặc quyền kinh
tế của Việt Nam tại khu vực Bãi Tư Chính
=> Mặc dù Việt Nam và Trung Quốc đã duy trì đối thoại ngoại giao, nhưng các hành động leo thang ở
Biển Đông của TQ vẫn diễn ra hàng năm khiến mối quan hệ hai bên trở nên căng thẳng đòi hỏi Việt
Nam phải ứng phó linh hoạt vừa duy trì a bình, ổn định, vừa không i bước trong việc bảo vệ chủ
quyền.
lOMoARcPSD| 61531195
- Tranh chấp biên giới đất liền với Campuchia: chủ yếu xoay quanh các khu vực đất đai chưa rõràng
về quyền sở hữu. Một số cư dân địa phương ở các khu vực biên giới đất liền thường di chuyển qua lại tự
do, gây ra tranh cãi về quyền sử dụng đất. Campuchia đôi khi có các nhóm chính trị cực đoan kích động
vấn đề biên giới để phản đối Việt Nam, đặc biệt từ phía Đảng Cứu Quốc Campuchia
(CNRP), làm gia tăng căng thẳng ngoại giao.
=> Phần lớn những căng thẳng này đã được giải quyết qua đối thoại và hợp tác.
3.2 Cạnh tranh trong quá trình hội nhập
- Cạnh tranh kinh tế và thương mại: Việt Nam một nước đang phát triển có trình độ kinh tế thấp:
Việc ký kết nhiều hiệp định FTA với các đối tác lớn như CPTPP, EVFTA và RCEP vừa tạo cơ hội nhưng
cũng tạo ra thách thức vviệc đảm bảo năng lực cạnh tranh của hàng hóa dịch vụ trong nước. Các
doanh nghiệp nước ta chủ yếu vừa nhỏ, lao động trình độ phổ thông thiếu hụt lao động trình
độ cao, bên cạnh đó thì hệ thống chính sách kinh tế, thương mại chưa hoàn chỉnh,...ảnh hưởng đến năng
suất, chất lượng hàng hóa, dịch vụ khiến khả năng cạnh tranh của nước ta với các nước khác gặp nhiều
khó khăn trên thương trường.
- Cạnh tranh về nguồn nhân lực công nghệ: Sự phát triển nhanh chóng của các công nghệ mới
như AI, blockchain, chuyển đổi số đang làm thay đổi cấu trúc kinh tế toàn cầu khiến Việt Nam phải
đối mặt với áp lực lớn trong việc nâng cao trình độ kỹ năng của lực lượng lao động (đặc biệt là lao động
chất lượng cao), đầu tư vào nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ, giáo dục để làm tăng khả năng
cạnh tranh của Việt Nam trong các ngành công nghệ cao và dịch vụ số.
- Cạnh tranh văn hóa và xã hội: Cạnh tranh văn hóa và xã hội là một thách thức lớn đối với nhiều
quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa hội nhập quốc tế, Việt Nam cũng không phải ngoại lệ.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, văn hóa phương Tây, đặc biệt từ Mỹ và các nước phát triển khác, đã
đang xâm nhập mạnh mvào đời sống văn hóa Việt Nam như phim ảnh, âm nhạc, thời trang phong
cách sống từ phương Tây ngày càng phổ biến. Việc tiếp nhận các giá trị văn hóa từ nước ngoài thể
làm mờ nhạt bản sắc văn hóa truyền thống của Việt Nam, đặc biệt là trong giới trẻ. Đòi hỏi phải có biện
pháp bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc, hòa nhập chứ không hòa tan để không đánh mất đi giá trị văn
hóa cốt lõi của dân tộc.
3.3. Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững:
- Việt Nam một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất từ biến đổi khí hậu
vớimực nước biển dâng cao, bão lũ và hạn hán gia tăng, đặc biệt là ở các vùng đồng bằng sông Hồng và
sông Cửu Long. Điều này gây khó khăn trong việc phát triển bền vững kinh tế nông nghiệp công
nghiệp, đồng thời đặt ra thách thức về an ninh lương thực, nguồn nước và di dân do khí hậu. Mặc
nước ta đã tham gia nhiều hiệp định và cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững như
Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu (2015). Song điều này cũng đòi hỏi Việt Nam phải đưa ra các biện
pháp giảm phát thải khí nhà kính thích ứng với biến đổi khí hậu, nhưng việc thực hiện các cam kết
này gặp khó khăn do nguồn lực hạn chế, năng lực kỹ thuật chưa đồng bộ và sự phụ thuộc lớn vào nguồn
năng lượng hóa thạch.
3.4 Các vấn đề về an ninh phi truyền thống:
lOMoARcPSD| 61531195
- Di cư bất hợp pháp và tội phạm xuyên quốc gia: Việt Nam cũng gặp thách thức từ làn sóng di cư
bất hợp pháp, buôn người, các hoạt động tội phạm xuyên quốc gia như ma túy, buôn lậu khí
động vật hoang dã. Những vấn đề này gây ảnh hưởng lớn đến an ninh quốc gia quan hệ ngoại giao
với các quốc gia láng giềng.
- Khủng bố cực đoan hóa: Việt Nam không phải mục tiêu lớn của các nhóm khủng bố,
nhưng sự gia tăng của các tổ chức khủng bố và cực đoan trong khu vực Đông Nam Á cũng gây ra những
mối lo về an ninh cũng như sự ổn định về chính trị của đất nước. Việt Nam cần phải tăng cường các
biện pháp đối phó và hợp tác quốc tế nhằm ngăn chặn các tổ chức cực đoan này.
- An ninh mạng: Trong bối cảnh chuyển đổi số và sự phát triển của công nghệ thông tin, Việt Nam
đối diện với thách thức lớn từ các cuộc tấn công mạng gián điệp mạng. Các cuộc tấn công vào hệ
thống cơ sở hạ tầng quan trọng, như năng lượng, viễn thông, tài chính, gây ảnh hưởng đến an ninh quốc
gia và kinh tế.
- An ninh năng lượng: Sự phụ thuộc lớno nhập khẩu năng lượng từ nước ngoài, đặc biệt xăng
dầu và than đá, đặt ra thách thức cho Việt Nam trong bối cảnh các nguồn tài nguyên toàn cầu ngày càng
khan hiếm cạnh tranh gia tăng. Trở thành một vấn đề chiến lược trong phát triển kinh tế và đảm bảo
ổn định xã hội.
- Như đã nhắc đến phần trước, biến đổi khí hậu cũng 1 trong những vấn đề an ninh phi
truyềnthống lớn nhất mà Việt Nam đang đối mặt. Bởi lẽ nó tác động đến các loại an ninh khác (kinh tế,
lương thực, nguồn nước, y tế và dịch bệnh,...)
3.5 Duy trì cân bằng quan hệ giữa các nước lớn:
- Sự gia tăng cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc đứng đầu 2 khối bản chủ nghĩa
Xãhội chủ nghĩa như Mỹ-Nga, đặc biệt hơn hết Mỹ-Trung Quốc đặt ra áp lực cùng lớn cho Việt
Nam trong việc lựa chọn quan hệ đối tác chiến lược và xử lý mềm dẻo, khéo léo duy trì mối quan hệ tốt
với các nước cường quốc đối trọng nhau của 2 khối này để không rơi vào tình thế bị ép buộc lựa chọn 1
trong 2 bên. Một trong những chính sách, đường lối đối ngoại không thể không kể đến chính “ngoại
giao cây tre” đã giúp đất nước ta không chịu lệ thuộc vào bất cứ bên nào và không ngừng nâng cao mối
quan hệ tích cực giữa các nước ở cả 2 khối.
4. Tổng kết và liên hệ
4.1. Tổng kết
- Như vậy, thể thấy rằng tình hình đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới toàn cầu hóa
(từ năm 1986 đến nay) đã có rất nhiều sự chuyển biến không ngừng. Việt Nam đã tận dụng được nhiều
thuận lợi từ việc hội nhập quốc tế sâu rộng, mở rộng quan hệ đối tác chiến lược và toàn diện với các quốc
gia, hợp tác đa phương để thu hút đầu tư nước ngoài (FDI), đẩy mạnh chuyển giao công nghệ và hợp tác
trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục y tế,... Những hội này không chỉ góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế còn nâng cao vị thế ảnh ởng của Việt Nam trên trường quốc tế. Bên cạnh đó
Nước ta cũng phải đối mặt với vô vàn các thách thức về chính trị, chủ quyền, an ninh,...đòi hỏi yêu cầu
cao hơn về sự linh hoạt sáng tạo trong chính sách đối ngoại. Tóm lại, sự chủ động, sáng tạo kiên
lOMoARcPSD| 61531195
định trong đường lối đối ngoại sẽ chìa khóa giúp Việt Nam vượt qua những thách thức phát huy
những cơ hội trong tương lai.
4.2. Liên hệ
- Ngày nay, với sự tăng cường hợp tác hội nhập sâu rộng thì học sinh, sinh viên (thế hệ trẻ) ngày
nay đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nối và phát huy những thành tựu đối ngoại của đất nước. Họ
không chỉ những người thừa hưởng thành quả còn là những người trách nhiệm xây dựng
định hình tương lai của quốc gia.
+ Trang bị những kiến thức đổi mới sáng tạo về chính trị, kinh tế và văn hóa, công nghệ,... toàn cầu:
giúp thế hệ trẻ có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình thế giới, từ đó có thể mở rộng thế giới quan, đóng
góp tích cực vào sự phát triển của đất nước.
+ Tinh thần đoàn kết và hợp tác: Những hoạt động giao lưu văn hóa, học tập và trao đổi kinh nghiệm
với các nước khác sẽ tạo ra những hội quý giá cho sinh viên trong việc mở rộng mạng lưới quan hệ
và phát triển bản thân.
+ Tích Cực Tham Gia vào Hoạt động Đối Ngoại: Những trải nghiệm hoạt động này không chỉ giúp
thế hệ trẻ nâng cao kỹ năng mềm còn góp phần vào việc xây dựng hình ảnh tích cực của Việt Nam
trong mắt bạn bè quốc tế. 5. Trò chơi

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61531195
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VN
1. Tổng quan về tình hình đối ngoại VN trong thời kỳ đổi mới
- Chính sách đối ngoại trong thời kỳ đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay đã trải qua nhiều giai
đoạn phát triển với nhiều chủ trương, đường lối ngoại giao giao như "Độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa
dạng hóa", “hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị - xã
hội khác nhau, trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình”, “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các
nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”, “xây dựng nền kinh tế
mở”,...Cùng với đó, nước ta cũng chủ động tham gia nhiều tổ chức quốc tế và ký kết nhiều hiệp định
ngoại giao với nhiều nước trên nhiều lĩnh vực.
=>Tất cả những điều trên đã mở ra cánh cửa mới cho sự phát triển của ngoại giao Việt Nam trong thời
kỳ đổi mới. Đem lại cho ngoại giao giao Việt Nam nhiều cơ hội cũng như thách thức để khẳng định vị
thế của mình trên trường quốc tế.
2. Cơ hội của đối ngoại VN trong thời kỳ đổi mới
2.1. Hội nhập quốc tế và tăng cường hợp tác đa phương

- 28/7/1995: Gia nhập hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
- 15/11/1998 Gia nhập diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
+VN đăng cai APEC 2006 tại Hà Nội và 2017 tại Đà Nẵng
- 13/07/2000: Ký hiệp định thương mại song phương Việt - Hoa Kỳ (BTA):
- 11/01/2007: Gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO): Trở thành thành viên thứ 150
- Tham gia Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc (2008-2009, 2020-2021):
+Giai đoạn 2008-2009: Việt Nam lần đầu tiên được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc.
+Giai đoạn 2020-2021: Việt Nam một lần nữa được bầu làm ủy viên không thường trực của tổ chức này,
- 30/6/2019: Ký hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) tại Hà Nội và hiệp định cóhiệu lực chính thức vào 1/8/2020.
- 2020: Ký hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP): là hiệp định thương mại tự do lớnnhất
thế giới mà Việt Nam tham gia
- 2015: Ký kết hiệp định Paris về chống biến đổi khí hậu
- 2015: Tham gia Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU): Việt Nam đăng cai tổ chức thành công đạihội
đồng Liên minh Nghị viện thế giới lần thứ 132 =>Tác động:
- Kinh tế: Việc tham gia vào các tổ chức quốc tế trên đánh dấu sự thành công của Việt Nam trongngoại
giao đa phương, tạo cơ hội cho Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài và
thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn (thủy hải sản, dệt may, công nghiệp thực phẩm chế biến,
cơ khí điện tử,....) và chuyển đổi nền kinh tế sang sản xuất theo hướng công nghiệp hiện đại. lOMoAR cPSD| 61531195
- Chính trị: Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được củng cố mạnh mẽ thông qua các diễn đàn đaphương,
thúc đẩy vai trò và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Việt Nam trở thành một đối tác tin cậy
trong khu vực và quốc tế, đóng góp tích cực vào các vấn đề toàn cầu như gìn giữ hòa bình, an ninh khu
vực và biến đổi khí hậu.
2.2. Tăng cường quan hệ đối tác chiến lược và toàn diện
- 19/10/2006: Việt Nam và Nhật Bản thiết lập quan hệ đối tác chiến lược nhân chuyến thăm Nhật Bản
của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng.
- 3/9/2016: Việt Nam và Ấn Độ nâng cấp lên quan hệ đối tác chiến lược toàn diện trong chuyến thăm
của Thủ tướng Narendra Modi tới Việt Nam.
- 8/03/2018: Việt Nam ký kết hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương(CPTPP).
- 10/11/2020: Việt Nam và Úc nâng cấp quan hệ lên đối tác chiến lược toàn diện trong chuyến thăm của
Thủ tướng Úc Scott Morrison.
- 26/6/2023: Việt Nam và Trung Quốc ký kết tăng cường quan hệ đối tác chiến lược toàn diện trong
khuôn khổ chuyến thăm của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tới Trung Quốc.
- 25/7/2013: Việt Nam và Hoa Kỳ nâng cấp từ quan hệ đối tác toàn diện lên mức cao nhất là quan hệ đối
tác chiến lược toàn diện vào năm 2013
- Tính đến 2024: Việt Nam có 7 đối tác chiến lược toàn diện, 18 đối tác chiến lược và 12 đối táctoàn diện => Tác động:
- Kinh tế: Việc quan hệ đối tác chiến lược và toàn diện với các nước lớn như Mỹ, Nhật Bản, EU,Trung
Quốc, và Hàn Quốc đã tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam tiếp cận các thị trường lớn và nhiều thị
trường khó tính giúp nước ta tăng cường xuất khẩu hàng hóa, đặc biệt trong các ngành công nghiệp
nặng và công nghệ (nhất là trong lĩnh vực sản xuất điện tử, công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số, giúp nâng
cao năng suất lao động và khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường quốc tế).
- Chính trị: Giúp Việt Nam củng cố một cách mạnh mẽ vị thế quan trọng và uy tín của mình trêntrường
quốc tế. Cùng với đó là làm gia tăng sức ảnh hưởng trong khu vực Đông Nam Á và châu Á Thái Bình
Dương về các vấn đề an ninh, kinh tế và môi trường nhờ vào chính sách ngoại giao đa phương, ổn định
và mở rộng quan hệ chiến lược với các quốc gia.
- Xã hội: Quá trình hội nhập và thiết lập nhiều quan hệ chiến lược và toàn diện đã tạo ra hàng triệuviệc
làm mới, góp phần cải thiện mức sống cho người dân; các ngành công nghiệp mới, đặc biệt là công
nghệ và dịch vụ, đã phát triển mạnh mẽ, mang lại nhiều cơ hội nghề nghiệp. Thúc đẩy cải cách quản lý
xã hội, chính sách công, bảo vệ môi trường, và phát triển bền vững; từ đó tạo nền tảng cho sự phát triển
cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo đảm phúc lợi xã hội.
2.3. Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI)
- 1987: Quốc hội Việt Nam thông qua Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đánh dấu mốc quan trọng
trong việc thu hút đầu tư nước ngoài, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các nhà đầu tư nước ngoài đến Việt Nam. lOMoAR cPSD| 61531195
- 2008: Việt Nam tiến hành sửa đổi Luật Đầu tư nhằm cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư, đảm bảo
quyền lợi của nhà đầu tư và thu hút thêm dòng vốn FDI vào Việt Nam, đặc biệt trong các ngành công nghiệp và dịch vụ.
- 2023: Việt Nam tổ chức Hội nghị Thượng đỉnh Đối tác Toàn cầu về Đầu tư nhằm thúc đẩy đầu tư trực
tiếp từ các đối tác chiến lược. =>Tác động:
- FDI đã trở thành một động lực quan trọng giúp Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đặcbiệt
trong các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. FDI đóng góp lớn vào GDP và tạo ra giá trị xuất khẩu đáng
kể cho quốc gia, giúp Việt Nam vươn lên từ một nền kinh tế kém phát triển thành một trong những nền
kinh tế mới nổi. Đưa Việt Nam trở thành môi trường đầu tư hấp dẫn của nhiều công ty doanh nghiệp
lớn do cải thiện cơ sở hạ tầng, thay đổi chính sách đối ngoại linh hoạt và nguồn lao động dồi dào giá
rẻ. Từ đó tạo ra nhiều việc làm và cải thiện mức sống cho người lao động, nâng cao năng suất và phát triển nhiều vùng miền.
2.4. Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, chuyển đổi kỹ thuật số
- 2011: Việt Nam khởi động chương trình phát triển “chính phủ điện tử”, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin vào công tác quản lý hành chính công.
- 2019: Việt Nam ban hành “chiến lược quốc gia về cách mạng công nghiệp 4.0”, đẩy mạnh áp dụngcác
công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), và dữ liệu lớn (Big Data) vào nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội.
- 2020: Việt Nam trở thành một trong những nước đầu tiên triển khai thử nghiệm mạng 5G=>Tác động:
- Công nghệ và kỹ thuật số giúp cải thiện chất lượng dịch vụ công, tạo ra những nền tảng trực tuyếncho
y tế, giáo dục, và quản lý nhà nước,...giúp thu hẹp khoảng cách giữa các vùng miền và kết nối Việt Nam với thế giới.
- Sự bùng nổ của các công nghệ mới và nền tảng kỹ thuật số đã thúc đẩy sự phát triển của các trungtâm
nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam; khuyến khích sự phát triển của các doanh nghiệp khởi nghiệp
công nghệ và hơn hết là tạo điều kiện hợp tác nhanh chóng và hiệu quả hơn với các quốc gia khác như
tổ chức các hội nghị trực tuyến,...đặc biệt trong bối cảnh đại dịch COVID-19.
2.5. Mở rộng văn hóa và giáo dục
- 1997: Việt Nam tham gia Tổ chức Quốc tế về Giáo dục, Khoa học và Văn hóa (UNESCO)
- 2016: Việt Nam ký kết hiệp định hợp tác văn hóa giáo dục với EU
- 2022: Việt Nam đẩy mạnh chương trình giáo dục STEM
- 2023: Việt Nam mở rộng chương trình hợp tác văn hóa với Nhật Bản=>Tác động:
- Nhờ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục, sinh viên Việt Nam có cơ hội tiếp cận với các chươngtrình
học tiên tiến từ các nước phát triển. Giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần quan trọng
vào quá trình phát triển kinh tế trong nước.
- Thu hút đầu tư nước ngoài và tạo động lực cho các ngành công nghiệp sáng tạo như du lịch, giải trívà
sản xuất văn hóa phát triển. lOMoAR cPSD| 61531195
- Cải thiện hệ thống giáo dục, áp dụng các mô hình và phương pháp giảng dạy tiên tiến giúp tạođộng lực
học tập và phát triển cho giới trẻ trong nước cũng như du học ở các nước có nền giáo dục hiện đại và
văn hóa phong phú. Điều này giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng, đóng góp cho sự phát triển của xã hội.
2.6. Phát triển ngoại giao y tế
- 1994: Thành lập Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc tại Việt Nam (UNFPA)
- 2005: Việt Nam hợp tác quốc tế (WHO) trong phòng chống dịch cúm gia cầm H5N1 - 2010: Việt
Nam tham gia liên minh toàn cầu về Vaccine và tiêm chủng (GAVI) - 2022: Việt Nam trở thành
trung tâm sản xuất vaccine khu vực: =>Tác động:
- Thông qua việc hợp tác với các tổ chức y tế toàn cầu như WHO, UNFPA, và GAVI, Việt Nam đãtiếp
cận được nguồn tài chính, vật tư y tế và công nghệ tiên tiến giúp giảm chi phí y tế trong nước, nâng cao
khả năng phòng chống dịch bệnh và phát triển ngành y tế. Cùng với đó là giúp nâng cao năng lực sản
xuất sản phẩm y tế, qua đó đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.
- Cải thiện sức khỏe cộng đồng, việc tiếp cận các chương trình tiêm chủng và công nghệ y tế tiêntiến
giúp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong, đặc biệt là ở trẻ
em và người dân ở vùng khó khăn.
- Giúp đội ngũ y bác sĩ trong nước tiếp cận với các phương pháp và kiến thức y học mới, nâng caotrình
độ chuyên môn, hợp tác với các trường đại học Y trên thế giới và các tổ chức y tế thế giới để nâng cao
chất lượng đào tạo trong nước.
- Việt Nam đã cải thiện khả năng ứng phó và kiểm soát các dịch bệnh có nguy cơ lan rộng, góp phầnbảo
vệ an ninh y tế quốc gia.
3. Thách thức của đối ngoại VN trong thời kỳ đổi mới
3.1 Căng thẳng chính trị và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
-
Tranh chấp chủ quyền biển Đông: Biển Đông là một trong những khu vực có tranh chấp phức
tạpnhất trên thế giới. Các nước lớn, đặc biệt là Trung Quốc luôn nhăm nhe chiếm quyền kiểm soát trên
biển Đông (gia tăng hoạt động xây dựng, quân sự hóa các đảo, đá ngầm và vùng biển tranh chấp trái
phép). Gây áp lực lớn lên Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền, đặc biệt là đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
VD: Trung Quốc đưa giàn khoan dầu khí 981 trái phép vào biển Đông
Trung Quốc chiếm đóng đảo Gạc Ma thuộc quần đảo Trường Sa (64 chiến sĩ hy sinh)
Tàu khảo sát địa chất Hải Dương 8 của Trung Quốc tiến hành thăm dò trong vùng đặc quyền kinh
tế của Việt Nam tại khu vực Bãi Tư Chính
=> Mặc dù Việt Nam và Trung Quốc đã duy trì đối thoại ngoại giao, nhưng các hành động leo thang ở
Biển Đông của TQ vẫn diễn ra hàng năm khiến mối quan hệ hai bên trở nên căng thẳng và đòi hỏi Việt
Nam phải ứng phó linh hoạt vừa duy trì hòa bình, ổn định, vừa không lùi bước trong việc bảo vệ chủ quyền. lOMoAR cPSD| 61531195 -
Tranh chấp biên giới đất liền với Campuchia: chủ yếu xoay quanh các khu vực đất đai chưa rõràng
về quyền sở hữu. Một số cư dân địa phương ở các khu vực biên giới đất liền thường di chuyển qua lại tự
do, gây ra tranh cãi về quyền sử dụng đất. Campuchia đôi khi có các nhóm chính trị cực đoan kích động
vấn đề biên giới để phản đối Việt Nam, đặc biệt từ phía Đảng Cứu Quốc Campuchia
(CNRP), làm gia tăng căng thẳng ngoại giao.
=> Phần lớn những căng thẳng này đã được giải quyết qua đối thoại và hợp tác.
3.2 Cạnh tranh trong quá trình hội nhập -
Cạnh tranh kinh tế và thương mại: Việt Nam là một nước đang phát triển có trình độ kinh tế thấp:
Việc ký kết nhiều hiệp định FTA với các đối tác lớn như CPTPP, EVFTA và RCEP vừa tạo cơ hội nhưng
cũng tạo ra thách thức về việc đảm bảo năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ trong nước. Các
doanh nghiệp ở nước ta chủ yếu là vừa và nhỏ, lao động có trình độ phổ thông và thiếu hụt lao động trình
độ cao, bên cạnh đó thì hệ thống chính sách kinh tế, thương mại chưa hoàn chỉnh,...ảnh hưởng đến năng
suất, chất lượng hàng hóa, dịch vụ khiến khả năng cạnh tranh của nước ta với các nước khác gặp nhiều
khó khăn trên thương trường. -
Cạnh tranh về nguồn nhân lực và công nghệ: Sự phát triển nhanh chóng của các công nghệ mới
như AI, blockchain, và chuyển đổi số đang làm thay đổi cấu trúc kinh tế toàn cầu khiến Việt Nam phải
đối mặt với áp lực lớn trong việc nâng cao trình độ kỹ năng của lực lượng lao động (đặc biệt là lao động
chất lượng cao), đầu tư vào nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ, giáo dục để làm tăng khả năng
cạnh tranh của Việt Nam trong các ngành công nghệ cao và dịch vụ số. -
Cạnh tranh văn hóa và xã hội: Cạnh tranh văn hóa và xã hội là một thách thức lớn đối với nhiều
quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, và Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, văn hóa phương Tây, đặc biệt là từ Mỹ và các nước phát triển khác, đã và
đang xâm nhập mạnh mẽ vào đời sống văn hóa Việt Nam như phim ảnh, âm nhạc, thời trang và phong
cách sống từ phương Tây ngày càng phổ biến. Việc tiếp nhận các giá trị văn hóa từ nước ngoài có thể
làm mờ nhạt bản sắc văn hóa truyền thống của Việt Nam, đặc biệt là trong giới trẻ. Đòi hỏi phải có biện
pháp bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc, hòa nhập chứ không hòa tan để không đánh mất đi giá trị văn
hóa cốt lõi của dân tộc.
3.3. Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững: -
Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất từ biến đổi khí hậu
vớimực nước biển dâng cao, bão lũ và hạn hán gia tăng, đặc biệt là ở các vùng đồng bằng sông Hồng và
sông Cửu Long. Điều này gây khó khăn trong việc phát triển bền vững kinh tế nông nghiệp và công
nghiệp, đồng thời đặt ra thách thức về an ninh lương thực, nguồn nước và di dân do khí hậu. Mặc dù
nước ta đã tham gia nhiều hiệp định và cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững như
Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu (2015). Song điều này cũng đòi hỏi Việt Nam phải đưa ra các biện
pháp giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu, nhưng việc thực hiện các cam kết
này gặp khó khăn do nguồn lực hạn chế, năng lực kỹ thuật chưa đồng bộ và sự phụ thuộc lớn vào nguồn năng lượng hóa thạch.
3.4 Các vấn đề về an ninh phi truyền thống: lOMoAR cPSD| 61531195 -
Di cư bất hợp pháp và tội phạm xuyên quốc gia: Việt Nam cũng gặp thách thức từ làn sóng di cư
bất hợp pháp, buôn người, và các hoạt động tội phạm xuyên quốc gia như ma túy, buôn lậu vũ khí và
động vật hoang dã. Những vấn đề này gây ảnh hưởng lớn đến an ninh quốc gia và quan hệ ngoại giao
với các quốc gia láng giềng. -
Khủng bố và cực đoan hóa: Dù Việt Nam không phải là mục tiêu lớn của các nhóm khủng bố,
nhưng sự gia tăng của các tổ chức khủng bố và cực đoan trong khu vực Đông Nam Á cũng gây ra những
mối lo về an ninh cũng như sự ổn định về chính trị của đất nước. Việt Nam cần phải tăng cường các
biện pháp đối phó và hợp tác quốc tế nhằm ngăn chặn các tổ chức cực đoan này. -
An ninh mạng: Trong bối cảnh chuyển đổi số và sự phát triển của công nghệ thông tin, Việt Nam
đối diện với thách thức lớn từ các cuộc tấn công mạng và gián điệp mạng. Các cuộc tấn công vào hệ
thống cơ sở hạ tầng quan trọng, như năng lượng, viễn thông, tài chính, gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và kinh tế. -
An ninh năng lượng: Sự phụ thuộc lớn vào nhập khẩu năng lượng từ nước ngoài, đặc biệt là xăng
dầu và than đá, đặt ra thách thức cho Việt Nam trong bối cảnh các nguồn tài nguyên toàn cầu ngày càng
khan hiếm và cạnh tranh gia tăng. Trở thành một vấn đề chiến lược trong phát triển kinh tế và đảm bảo ổn định xã hội. -
Như đã nhắc đến ở phần trước, biến đổi khí hậu cũng là 1 trong những vấn đề an ninh phi
truyềnthống lớn nhất mà Việt Nam đang đối mặt. Bởi lẽ nó tác động đến các loại an ninh khác (kinh tế,
lương thực, nguồn nước, y tế và dịch bệnh,...)
3.5 Duy trì cân bằng quan hệ giữa các nước lớn: -
Sự gia tăng cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc đứng đầu 2 khối Tư bản chủ nghĩa và
Xãhội chủ nghĩa như Mỹ-Nga, đặc biệt hơn hết là Mỹ-Trung Quốc đặt ra áp lực vô cùng lớn cho Việt
Nam trong việc lựa chọn quan hệ đối tác chiến lược và xử lý mềm dẻo, khéo léo duy trì mối quan hệ tốt
với các nước cường quốc đối trọng nhau của 2 khối này để không rơi vào tình thế bị ép buộc lựa chọn 1
trong 2 bên. Một trong những chính sách, đường lối đối ngoại không thể không kể đến chính là “ngoại
giao cây tre” đã giúp đất nước ta không chịu lệ thuộc vào bất cứ bên nào và không ngừng nâng cao mối
quan hệ tích cực giữa các nước ở cả 2 khối.
4. Tổng kết và liên hệ 4.1. Tổng kết -
Như vậy, có thể thấy rằng tình hình đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới toàn cầu hóa
(từ năm 1986 đến nay) đã có rất nhiều sự chuyển biến không ngừng. Việt Nam đã tận dụng được nhiều
thuận lợi từ việc hội nhập quốc tế sâu rộng, mở rộng quan hệ đối tác chiến lược và toàn diện với các quốc
gia, hợp tác đa phương để thu hút đầu tư nước ngoài (FDI), đẩy mạnh chuyển giao công nghệ và hợp tác
trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục và y tế,... Những cơ hội này không chỉ góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế mà còn nâng cao vị thế và ảnh hưởng của Việt Nam trên trường quốc tế. Bên cạnh đó
Nước ta cũng phải đối mặt với vô vàn các thách thức về chính trị, chủ quyền, an ninh,...đòi hỏi yêu cầu
cao hơn về sự linh hoạt và sáng tạo trong chính sách đối ngoại. Tóm lại, sự chủ động, sáng tạo và kiên lOMoAR cPSD| 61531195
định trong đường lối đối ngoại sẽ là chìa khóa giúp Việt Nam vượt qua những thách thức và phát huy
những cơ hội trong tương lai. 4.2. Liên hệ -
Ngày nay, với sự tăng cường hợp tác và hội nhập sâu rộng thì học sinh, sinh viên (thế hệ trẻ) ngày
nay đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nối và phát huy những thành tựu đối ngoại của đất nước. Họ
không chỉ là những người thừa hưởng thành quả mà còn là những người có trách nhiệm xây dựng và
định hình tương lai của quốc gia.
+ Trang bị những kiến thức đổi mới sáng tạo về chính trị, kinh tế và văn hóa, công nghệ,... toàn cầu:
giúp thế hệ trẻ có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình thế giới, từ đó có thể mở rộng thế giới quan, đóng
góp tích cực vào sự phát triển của đất nước.
+ Tinh thần đoàn kết và hợp tác: Những hoạt động giao lưu văn hóa, học tập và trao đổi kinh nghiệm
với các nước khác sẽ tạo ra những cơ hội quý giá cho sinh viên trong việc mở rộng mạng lưới quan hệ
và phát triển bản thân.
+ Tích Cực Tham Gia vào Hoạt động Đối Ngoại: Những trải nghiệm hoạt động này không chỉ giúp
thế hệ trẻ nâng cao kỹ năng mềm mà còn góp phần vào việc xây dựng hình ảnh tích cực của Việt Nam
trong mắt bạn bè quốc tế. 5. Trò chơi