lOMoARcPSD| 58702377
1. Định nghĩa “tất yếu” trong triết học
Tất yếu là điều hiển nhiên sự vật, hiện tượng, sự kiện xảy ra có quy luật, không thể không
xảy ra→ buộc phải đến, gắn liền với mối quan hệ nhân quả tất yếu trong hiện thực.
Đặc điểm
Tính quy luật→ diễn ra một cách khách quan, không thể thay đổi
Tính không thể tránh khỏi → buộc phải xy ra, không thể khác
Đối lập với nh ngẫu nhiên vốn chỉ sự lặp lại nh ổn định, không được quyết định
bởi bản chất
VD: Trái đất quay xung quanh mặt trời
Quả chín tự rụng khỏi cây → quy luật hấp dẫn
→Tất yếu là sự xuất hiện bởi những yếu tố cơ bản bên trong quyết định, trong điều kiện phù hợp
thì nó phải xảy ra như vậy chứ không thể khác
2. Ý nghĩa của “tất yếu” khi nói về sự ra đời của triết học
Sự ra đời của triết học tất yếu nó xuất phát từ nhu cầu khám phá thế giới của con
người từ các điều kiện lịch sử, hội khách quan phản ánh quy luật của phát triển
tư duy nhân loại.
Sự tất yếu của nhu cầu khám phá thế giới của con người
Nhu cầu giải thích thế giới xung quanh→ TH ra đời để thomãn, cung cấp hệ thống tri
thức tổng quát và trừu tượng về thế giới
Xây dựng thế giới quan→ TH hạt nhân của TGQ→ giúp con người hình thành quan điểm,
vị trí của họ trong TG
Sự tất yếu của điều kiện lịch sử-xã hội
Sản phẩm của thời đại→sản phẩm lý luận có điều kiện khách quan, sự phát triển cuả lịch
sử nhân loại và biến đổi trong phong trào cách mạng
Thành tựu của khoa học thực ễn→các thành tựu khoa học thể như kinh tế, xã hội, tự
nhiên cung cấp cơ sở cho sự ra đời của những lý thuyết triết học mới.
Bối cảnh chung dẫn tới sự ra đời của triết học
1. Triết học là gì ? Vai trò của triết học trong nhận thức
- Triết học hệ thống luận chung nhất của con người về thế giới , về vị trí vai trò của con
người trong thế giới đó .
lOMoARcPSD| 58702377
- Vai trò :
+) Xây dựng thế giới quan khoa học :
Khái quát những tri thức từ các khoa học và kinh nghiệm thực ễn thành những nguyên
, quy luật chung
Giải thích bản chất của thế giới dựa trên cơ sở duy vật và nh quy luật khách quan, tránh
mê n, thần bí.
Chỉ ra mối liên hệ, sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy.
VD : Triết học Mác - nin khẳng định vật chất trước , ý thức sau -> y dựng thế
giới quan duy biện chứng -> con người nhìn nhận hiện thực 1 cách khách quan , khoa
học .
+) Định hướng duy : bằng cách cung cấp nguyên tắc phương pháp giúp con người
phát triển khả năng tư duy phản biện và phân ch.
VD : triết học phương Đông ( Nho giáo ) định hướng tư duy đạo đức , coi trọng lễ nghĩa ,
trt tự xã hội .
+) Cung cấp phương pháp luận chung : bằng cách chỉ ra các nguyên tắc và quy luật phổ biến để
định hướng cho nhận thức và hành động của con người .
+) Gợi mở tư duy phê phán và sáng tạo :
Đặt ra những vấn đề bản về thế giới, con người, hội để kích thích con người suy
nghĩ, chất vấn.
Khuyến khích phân ch, so sánh, phản biện những quan điểm khác nhau, tránh chp
nhận thụ động.
Đưa ra cách nhìn biện chứng: thấy được mâu thuẫn, sự vận động, từ đó m giải pháp
mới.
Nuôi dưỡng nh thần sáng tạo: định hướng con người m ra tri thức, giá trị, con đường
mới phù hợp với quy luật phát triển.
VD : triết học Phục Hưng pphán tư duy siêu hình , duy tâm, phiến diện -> hướng con
người đến tư duy khoa học , biện chứng và sáng tạo
.
2. Triết học xuất hiện đâu ? Khi nào ?
lOMoARcPSD| 58702377
Triết học xuất hiện cả phương Đông và phương Tây gần như ng 1 thời gian ( khoảng
từ thế kỷ VIII - đến thế kỷ VI TCN ) tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời cổ đại
( Ấn Độ , Trung Quốc và Hy Lạp cổ đại )
3. Tại sao con người lại cần triết học ?
Xuất phát từ nhu cần nhận thức thế giới : con người luôn muốn nhận biết thế giới từ đâu
mà có , sự vận động ra sao và vai trò của mình trong thế giới đó .
Giải quyết mâu thuẫn thực ễn : xã hội phát triển -> có mâu thuẫn -> con người cần triết
học để lý giải và m cách giải quyết .
Khát vọng sáng tạo và phát triển : gợi mở tư duy phê phán , giúp con người vượt lên khỏi
tư duy cũ -> hướng đến cái mới .
VD : Triết học Mác Lê - nin ra đời thế kỷ XIX -> giải quyết mâu thuẫn giữa giai cấp TS >< VS
-> định hướng cách mạng .
Sự ra đời của triết học một tất yếu lịch sử, vì nó phản ánh nhu cầu khách quan của con người
trong việc nhận thức và cải tạo thế giới khi xã hội phát triển đến một trình độ nhất định.
Các nguyên nhân khách quan chứng minh sự ra đời triết học là tất yếu
a. Tiền đề kinh tế – xã hội (Hoàng Anh)
Sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Sự phát triển rất mạnh mẽ của lực lượng sản xuất do tác động của cuộc cách mạng công nghiệp
làm cho phương thức sản xuất bản chủ nghĩa được củng cố vững chắc đặc điểm nổi bt
trong đời sống kinh tế - xã hội những nước chủ yếu của châu Âu.Tại thời điểm đó, nước Anh đã
hoàn thành cuộc cách mạng công nghiệp và trở thành cường quốc công nghiệp lớn nhất. Ở Pháp,
cuộc cách mạng công nghiệp đang đi vào giai đoạn hoàn thành , Đức cuộc cách mạng công
nghiệp cũng làm cho nền sản xuất hội của nước này phát triển mạnh mẽ ngay trong lòng
hội phong kiến.
—->Sphát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất làm cho quan hsản xuất bản chủ nghĩa
được củng cố, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ trên cơ sở vật chất -
kỹ thuật của chính mình, do đó đã thhiện rõ nh hơn hẳn của nó so với phương thức sản xuất
phong kiến. Mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt (tư sản – vô sản)
lOMoARcPSD| 58702377
Bên cạnh đó , sự phát triển của bản chủ nghĩa làm cho những mâu thuẫn hội ngày càng
thêm gay gắt và bộc lộ ngày càng rệt là bởi những tưởng bình đẳng mà cuộc cách mạng nêu
ra chẳng những không thực hiện được mà còn làm cho sự bất công tăng thêm
--> hình thành nên những xung đột giữa giai cấp vô sản và tư sản
-->Sxuất hiện của giai cấp sản trên đài lịch sử với tư cách một lực lượng chính tr-
hội độc lập là nhân tố chính trị - xã hội quan trọng cho sự ra đời triết học Mác.
Các phong trào công nhân êu biểu
+ Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt Lyon ở Pháp
+ Phong trào Hiến chương vào cuối những năm 30 của thế kỉ XIX ở Anh +Cuộc đấu tranh
của thợ dệt ở Xilêdi ở Đức b. Tiền đề thực ễn (chiến )
Vai trò của thực ễn cách mạng:
Thực ễn cách mạng, đặc biệt là phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân trong thế kỷ XIX,
đã trở thành động lực trực ếp thúc đẩy sự ra đời của triết học Mác. Những cuộc đấu tranh đó
phản ánh mâu thuẫn gay gắt giữa giai cấp sản giai cấp sản, đòi hỏi phải một học thuyết
khoa học chỉ ra con đường đấu tranh đúng đắn, giúp giai cấp công nhân không chđấu tranh tự
phát mà trở thành lực lượng tự giác, có tổ chức và mục êu rõ ràng.
Nhu cầu lý luận soi đường cho giai cấp công nhân:
Phong trào công nhân ban đầu còn mang nh chất bột phát, thiếu hthống và định hướng chiến
lược. Chính vì vậy, giai cấp công nhân cần một cơ sở lý luận vững chắc để chỉ đạo, định hướng và
nâng cao hiệu quả của cuộc đấu tranh. Sự ra đời của triết học Mác Lênin đã đáp ứng nhu cầu
đó, trthành kim chỉ nam cho hành động, gắn kết luận với thực ễn cách mạng, giúp phong
trào công nhân từ tự phát vươn lên thành tự giác, có đường lối khoa học và mục êu rõ rệt.
3c- Nguyên nhân hình thành triết học là tất yếu (Tiền đề lý luận) Triết học cổ
điển Đức:
2 nhà triết học: Hegel, Feuerbach
Hegel xây dựng hệ thống triết học đồ sộ, chặt chẽ, “hạt nhân hợp lí” đặc biệt phép biện
chứng duy tâm. Tuy nhiên, Hegel là duy tâm khách quan, bảo thủ về chính trị, 0 gthich dc
lịch sử xã hội bằng cơ sở vật chất.
lOMoARcPSD| 58702377
Feuerbach y dựng chủ nghĩa duy vật nhân bản, khẳng định vai trò của thế giới tự nhiên
và con người. Tuy nhiên còn siêu hình, ch thấy dc vai trò của thực ễn xã hội- lịch sử
=> Ý nghĩa: cung cấp cơ sở triết học, C.Mác kế thừa phép biện chứng duy tâm của Hegel nhưng
cải tạo thành duy vật+duy vật của Feuerbach nhưng khắc phục nh siêu hình.
Kinh tế chính trị học Anh (học thuyết lao động):
2 đại biểu xuất sắc: Adam Smith, David Ricardo
Phát hiện lao động là nguồn gốc của giá trị hàng hóa
ớc đầu phân ch quy luật kinh tế bản (giá trị thặng dư, ền công, lợi nhuận…) Nhưng
ch gthich dc bản chất của giá trị thặng dư + còn đứng trên lập trường của gc tư sản.
=> Ý nghĩa: cung cấp sở kinh tế. Mác y dựng học thuyết giá trị thặng dư, vạch bản chất
bóc lột của CN tư bản.
Chủ nghĩa xh ko tưởng Pháp (lý tưởng công bằng xã hội):
2 đại biểu nổi ếng: Saint Simon, Charles Fourier
Phê phán gay gắt bất công của xh bản+ đề xuất tưởng về một hội công bằng,
không có áp bức bóc lột
Đặt ra nhu cầu giải phóng giai cấp công nhân
=> Ý nghĩa: đặt nền móng tư tưởng xã hội chủ nghĩa. Mác kế thừa và phát triển thành CNXH khoa
học
Các quan điểm trước Mác khác:
Triết học Hy Lạp cổ đại: hình thành những yếu tố duy vật và biện chứng đầu ên
Triết học Phục hưng và Cận đại: nhấn mạnh vai trò của lý trí, khoa học tự nhiên
Phong trào Khai sáng Pháp: đề cao tự do, dân chủ, quyền con người → ền đề tư tưởng
chính trị – xã hội
Tiền đề khoa học tự nhiên (1 bạn: Huyền Diệu )
Các phát minh khoa học lớn (vật lý, sinh học, hóa học…)
Trong nửa đầu tk XIX hàng loạt phát minh khoa học vạch ra bứ tranh về thế giới mới : -
Vật Lí học :
Định luật bảo toàn chuyển hoá năng ợng của Julius Robert von Mayer (nhà vật
người Đức) và James Presco Joule (nhà vật lý người Anh) khẳng định:
lOMoARcPSD| 58702377
Năng lượng không tự sinh ra hay mất đi, chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác =>
Chứng minh sự biến đổi không ngừng của vật chất - Sinh học:
Thuyết ến hoá của Darwin giải thích sự tồn tại của sự sống trên Trái đất kết quả của
quá trình ến hóa
=> Bác bquan điểm duy tâm tôn giáo về sự sáng tạo cố định , khẳng định sự phát triển không
phải một quá trình siêu hình ẩn kết quả của các quy luật tự nhiên có thể quan sát và
đo lường được.
- Hoá học và sinh học tế bào :
+Học thuyết tế bào của Mahias Schleiden Theodor Schwann phát biểu rằng mọi sinh vật sống
đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào và tất cả các tế bào đều bắt nguồn từ các tế bào đã
tồn tại trước đó
=> bác bỏ thuyết sáng tạo ngẫu nhiên hay lực lượng siêu nhiên, khẳng định sự thống nhất trong
cấu tạo và phát triển của sinh vật
Vai trò trong việc hình thành tư duy biện chứng duy vật
Các thành tựu trên chứng minh: thế giới thống nht ở nh vật chất, luôn vận động, biến
đổi, phát triển theo quy luật khách quan.
Tạo sở khoa học để Mác Ăngghen khắc phục hạn chế của duy vật siêu hình, đưa
phép biện chứng thoát khỏi nh chất duy tâm của Hegel.
Củng cố niềm n vào một thế giới quan duy vật biện chứng, trong đó:
Vật chất có trước, quyết định ý thc.
Sự phát triển là tất yếu, diễn ra trong mâu thuẫn và vận động liên tục.
Góp phần làm cho triết học Mác trở thành một hệ thống lý luận khoa học và cách mạng,
gắn liền với thực ễn xã hội.
lOMoARcPSD| 58702377
5. Kết luận: Khẳng định nh tất yếu (Phương Chi)
Sự ra đời của triết học Mác không phải ngẫu nhiên sự kết nh nh quy luật của quá
trình phát triển lịch sử ởng triết học nhân loại trên scác điều kiện kinh tế - hội
cũng như trình độ khoa học - công nghệ của thế kỷ XIX.
Vào giữa thế kỷ XIX, chính sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa đã tạo ra cơ sở vật chất -
kỹ thuật cho việc thực hiện những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản đồng thời cũng đặt ra nhiều
vấn đề thực ễn, lý luận, chính trị, xã hội,... đòi hỏi các nhà lý luận phải nghiên cứu m ra câu tr
lời, nghĩa kích thích cho các trào lưu ởng triết học ra đời trong đó triết học Mác.
Một yếu tố hình thành nên sự ra đời tất yếu của triết học Mác là giai cấp công nhân xuất hiện và
đấu tranh đòi quyền lợi. Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đòi hỏi phải có một lý luận khoa
học, cách mạng dẫn đường, trong khi đó rất nhiều các trào lưu tưởng phản khoa học m
cách len lỏi vào phong trào công nhân. Điều này đã thúc đẩy cho sự ra đời của triết học Mác. Có
thể nói, sự xuất hiện của giai cấp công nhân trên vũ đài lịch sử cùng với cuộc đấu tranh mạnh mẽ
của họ điều kiện chính trị - hội quan trọng nhất thúc đẩy sự ra đời của chủ nghĩa Mác nói
chung và triết học Mác nói riêng. Ngoài ra, triết học Mác còn là sự kế thừa nh hoa của di sản lý
luận nhân loại trực ếp triết học cổ điển Đức, luận về kinh tế chính trị cổ điển Anh,
luận về chnghĩa xã hội không tưởng của Pháp. Bên cạnh đó, ba phát minh quan trọng về khoa
học tự nhiên bao gồm: Định luật bảo toàn những chuyển hoá năng lượng, thuyết ến hoá,
thuyết tế bào, đã góp phần định hình những cái nhìn đúng đắn về thế giới trong triết học Mác.
Triết học Mác đã đóng góp rất nhiều trong việc giải quyết các vấn đề xã hội và kinh tế của thế
giới. Triết học này đã giúp cho người ta nhận ra rằng, bất công xã hội khủng hoảng kinh tế là
do cơ cấu của hội, chứ không phải do sự thiếu hiểu biết hoặc định kiến cá nhân. Triết học Mác
cũng đã đưa ra những giải pháp để giải quyết các vấn đề này. Theo triết học Mác, bất công xã hội
và khủng hoảng kinh tế có thể được giải quyết bằng cách xây dựng một hội cộng sản, trong đó
các liệu sản xuất sẽ được sở hữu chung mọi người sẽ được chia sẻ công bằng lợi ích từ
những sản phẩm này. Không ai thể phnhận rằng triết học Mác đã trở thành một tầm quan
trọng trong lịch sử nhân loại. Triết học này đã ảnh hưởng đến nhiều xã hội và chính trị trong suốt
thế kỷ XX, trở thành một tấm gương cho các phong trào cách mạng trên toàn thế giới.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58702377
1. Định nghĩa “tất yếu” trong triết học •
Tất yếu là điều hiển nhiên sự vật, hiện tượng, sự kiện xảy ra có quy luật, không thể không
xảy ra→ buộc phải đến, gắn liền với mối quan hệ nhân quả tất yếu trong hiện thực. • Đặc điểm •
Tính quy luật→ diễn ra một cách khách quan, không thể thay đổi •
Tính không thể tránh khỏi → buộc phải xảy ra, không thể khác •
Đối lập với tính ngẫu nhiên → vốn chỉ là sự lặp lại tính ổn định, không được quyết định bởi bản chất •
VD: Trái đất quay xung quanh mặt trời
Quả chín tự rụng khỏi cây → quy luật hấp dẫn
→Tất yếu là sự xuất hiện bởi những yếu tố cơ bản bên trong quyết định, trong điều kiện phù hợp
thì nó phải xảy ra như vậy chứ không thể khác
2. Ý nghĩa của “tất yếu” khi nói về sự ra đời của triết học •
Sự ra đời của triết học là tất yếu vì nó xuất phát từ nhu cầu khám phá thế giới của con
người và từ các điều kiện lịch sử, xã hội khách quan → phản ánh quy luật của phát triển tư duy nhân loại. •
Sự tất yếu của nhu cầu khám phá thế giới của con người •
Nhu cầu giải thích thế giới xung quanh→ TH ra đời để thoả mãn, cung cấp hệ thống tri
thức tổng quát và trừu tượng về thế giới •
Xây dựng thế giới quan→ TH là hạt nhân của TGQ→ giúp con người hình thành quan điểm, vị trí của họ trong TG •
Sự tất yếu của điều kiện lịch sử-xã hội •
Sản phẩm của thời đại→sản phẩm lý luận có điều kiện khách quan, sự phát triển cuả lịch
sử nhân loại và biến đổi trong phong trào cách mạng •
Thành tựu của khoa học thực tiễn→các thành tựu khoa học ụ thể như kinh tế, xã hội, tự
nhiên cung cấp cơ sở cho sự ra đời của những lý thuyết triết học mới.
Bối cảnh chung dẫn tới sự ra đời của triết học
1. Triết học là gì ? Vai trò của triết học trong nhận thức
- Triết học là hệ thống lý luận chung nhất của con người về thế giới , về vị trí và vai trò của con
người trong thế giới đó . lOMoAR cPSD| 58702377 - Vai trò :
+) Xây dựng thế giới quan khoa học : •
Khái quát những tri thức từ các khoa học và kinh nghiệm thực tiễn thành những nguyên lý, quy luật chung •
Giải thích bản chất của thế giới dựa trên cơ sở duy vật và tính quy luật khách quan, tránh mê tín, thần bí. •
Chỉ ra mối liên hệ, sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy. •
VD : Triết học Mác Lê - nin khẳng định vật chất có trước , ý thức có sau -> xây dựng thế
giới quan tư duy biện chứng -> con người nhìn nhận hiện thực 1 cách khách quan , khoa học .
+) Định hướng tư duy : bằng cách cung cấp nguyên tắc và phương pháp giúp con người
phát triển khả năng tư duy phản biện và phân tích. •
VD : triết học phương Đông ( Nho giáo ) định hướng tư duy đạo đức , coi trọng lễ nghĩa , trật tự xã hội .
+) Cung cấp phương pháp luận chung : bằng cách chỉ ra các nguyên tắc và quy luật phổ biến để
định hướng cho nhận thức và hành động của con người .
+) Gợi mở tư duy phê phán và sáng tạo : •
Đặt ra những vấn đề cơ bản về thế giới, con người, xã hội để kích thích con người suy nghĩ, chất vấn. •
Khuyến khích phân tích, so sánh, phản biện những quan điểm khác nhau, tránh chấp nhận thụ động. •
Đưa ra cách nhìn biện chứng: thấy được mâu thuẫn, sự vận động, từ đó tìm giải pháp mới. •
Nuôi dưỡng tinh thần sáng tạo: định hướng con người tìm ra tri thức, giá trị, con đường
mới phù hợp với quy luật phát triển. •
VD : triết học Phục Hưng phê phán tư duy siêu hình , duy tâm, phiến diện -> hướng con
người đến tư duy khoa học , biện chứng và sáng tạo .
2. Triết học xuất hiện ở đâu ? Khi nào ? lOMoAR cPSD| 58702377 •
Triết học xuất hiện ở cả phương Đông và phương Tây gần như cùng 1 thời gian ( khoảng
từ thế kỷ VIII - đến thế kỷ VI TCN ) tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời cổ đại
( Ấn Độ , Trung Quốc và Hy Lạp cổ đại )
3. Tại sao con người lại cần triết học ? •
Xuất phát từ nhu cần nhận thức thế giới : con người luôn muốn nhận biết thế giới từ đâu
mà có , sự vận động ra sao và vai trò của mình trong thế giới đó . •
Giải quyết mâu thuẫn thực tiễn : xã hội phát triển -> có mâu thuẫn -> con người cần triết
học để lý giải và tìm cách giải quyết . •
Khát vọng sáng tạo và phát triển : gợi mở tư duy phê phán , giúp con người vượt lên khỏi
tư duy cũ -> hướng đến cái mới . •
VD : Triết học Mác Lê - nin ra đời thế kỷ XIX -> giải quyết mâu thuẫn giữa giai cấp TS >< VS
-> định hướng cách mạng .
⇒Sự ra đời của triết học là một tất yếu lịch sử, vì nó phản ánh nhu cầu khách quan của con người
trong việc nhận thức và cải tạo thế giới khi xã hội phát triển đến một trình độ nhất định.
Các nguyên nhân khách quan chứng minh sự ra đời triết học là tất yếu
a. Tiền đề kinh tế – xã hội (Hoàng Anh)
Sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Sự phát triển rất mạnh mẽ của lực lượng sản xuất do tác động của cuộc cách mạng công nghiệp
làm cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố vững chắc là đặc điểm nổi bật
trong đời sống kinh tế - xã hội ở những nước chủ yếu của châu Âu.Tại thời điểm đó, nước Anh đã
hoàn thành cuộc cách mạng công nghiệp và trở thành cường quốc công nghiệp lớn nhất. Ở Pháp,
cuộc cách mạng công nghiệp đang đi vào giai đoạn hoàn thành , ở Đức cuộc cách mạng công
nghiệp cũng làm cho nền sản xuất xã hội của nước này phát triển mạnh mẽ ngay trong lòng xã hội phong kiến.
—->Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất làm cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
được củng cố, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ trên cơ sở vật chất -
kỹ thuật của chính mình, do đó đã thể hiện rõ tính hơn hẳn của nó so với phương thức sản xuất
phong kiến.  Mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt (tư sản – vô sản) lOMoAR cPSD| 58702377
Bên cạnh đó , sự phát triển của tư bản chủ nghĩa làm cho những mâu thuẫn xã hội ngày càng
thêm gay gắt và bộc lộ ngày càng rõ rệt là bởi những tư tưởng bình đẳng mà cuộc cách mạng nêu
ra chẳng những không thực hiện được mà còn làm cho sự bất công tăng thêm
—--> hình thành nên những xung đột giữa giai cấp vô sản và tư sản
—-->Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách một lực lượng chính trị - xã
hội độc lập là nhân tố chính trị - xã hội quan trọng cho sự ra đời triết học Mác. 
Các phong trào công nhân tiêu biểu
+ Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt Lyon ở Pháp
+ Phong trào Hiến chương vào cuối những năm 30 của thế kỉ XIX ở Anh +Cuộc đấu tranh
của thợ dệt ở Xilêdi ở Đức b. Tiền đề thực tiễn (chiến )
Vai trò của thực tiễn cách mạng:
Thực tiễn cách mạng, đặc biệt là phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân trong thế kỷ XIX,
đã trở thành động lực trực tiếp thúc đẩy sự ra đời của triết học Mác. Những cuộc đấu tranh đó
phản ánh mâu thuẫn gay gắt giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản, đòi hỏi phải có một học thuyết
khoa học chỉ ra con đường đấu tranh đúng đắn, giúp giai cấp công nhân không chỉ đấu tranh tự
phát mà trở thành lực lượng tự giác, có tổ chức và mục tiêu rõ ràng.
Nhu cầu lý luận soi đường cho giai cấp công nhân:
Phong trào công nhân ban đầu còn mang tính chất bột phát, thiếu hệ thống và định hướng chiến
lược. Chính vì vậy, giai cấp công nhân cần một cơ sở lý luận vững chắc để chỉ đạo, định hướng và
nâng cao hiệu quả của cuộc đấu tranh. Sự ra đời của triết học Mác – Lênin đã đáp ứng nhu cầu
đó, trở thành kim chỉ nam cho hành động, gắn kết lý luận với thực tiễn cách mạng, giúp phong
trào công nhân từ tự phát vươn lên thành tự giác, có đường lối khoa học và mục tiêu rõ rệt.
3c- Nguyên nhân hình thành triết học là tất yếu (Tiền đề lý luận)  Triết học cổ điển Đức: •
2 nhà triết học: Hegel, Feuerbach •
Hegel xây dựng hệ thống triết học đồ sộ, chặt chẽ, “hạt nhân hợp lí” đặc biệt là phép biện
chứng duy tâm. Tuy nhiên, Hegel là duy tâm khách quan, bảo thủ về chính trị, 0 gthich dc
lịch sử xã hội bằng cơ sở vật chất. lOMoAR cPSD| 58702377 •
Feuerbach xây dựng chủ nghĩa duy vật nhân bản, khẳng định vai trò của thế giới tự nhiên
và con người. Tuy nhiên còn siêu hình, ch thấy dc vai trò của thực tiễn xã hội- lịch sử
=> Ý nghĩa: cung cấp cơ sở triết học, C.Mác kế thừa phép biện chứng duy tâm của Hegel nhưng
cải tạo thành duy vật+duy vật của Feuerbach nhưng khắc phục tính siêu hình. •
Kinh tế chính trị học Anh (học thuyết lao động): •
2 đại biểu xuất sắc: Adam Smith, David Ricardo •
Phát hiện lao động là nguồn gốc của giá trị hàng hóa •
Bước đầu phân tích quy luật kinh tế tư bản (giá trị thặng dư, tiền công, lợi nhuận…) Nhưng
ch gthich dc bản chất của giá trị thặng dư + còn đứng trên lập trường của gc tư sản.
=> Ý nghĩa: cung cấp cơ sở kinh tế. Mác xây dựng học thuyết giá trị thặng dư, vạch rõ bản chất
bóc lột của CN tư bản. •
Chủ nghĩa xh ko tưởng Pháp (lý tưởng công bằng xã hội): •
2 đại biểu nổi tiếng: Saint Simon, Charles Fourier •
Phê phán gay gắt bất công của xh tư bản+ đề xuất lý tưởng về một xã hội công bằng,
không có áp bức bóc lột •
Đặt ra nhu cầu giải phóng giai cấp công nhân
=> Ý nghĩa: đặt nền móng tư tưởng xã hội chủ nghĩa. Mác kế thừa và phát triển thành CNXH khoa học •
Các quan điểm trước Mác khác: •
Triết học Hy Lạp cổ đại: hình thành những yếu tố duy vật và biện chứng đầu tiên •
Triết học Phục hưng và Cận đại: nhấn mạnh vai trò của lý trí, khoa học tự nhiên •
Phong trào Khai sáng Pháp: đề cao tự do, dân chủ, quyền con người → tiền đề tư tưởng chính trị – xã hội
Tiền đề khoa học tự nhiên (1 bạn: Huyền Diệu )
Các phát minh khoa học lớn (vật lý, sinh học, hóa học…)
Trong nửa đầu tk XIX hàng loạt phát minh khoa học vạch ra bứ tranh về thế giới mới : - Vật Lí học : •
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng của Julius Robert von Mayer (nhà vật lý
người Đức) và James Prescott Joule (nhà vật lý người Anh) khẳng định: lOMoAR cPSD| 58702377 •
Năng lượng không tự sinh ra hay mất đi, chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác =>
Chứng minh sự biến đổi không ngừng của vật chất - Sinh học: •
Thuyết tiến hoá của Darwin giải thích sự tồn tại của sự sống trên Trái đất là kết quả của quá trình tiến hóa
=> Bác bỏ quan điểm duy tâm tôn giáo về sự sáng tạo cố định , khẳng định sự phát triển không
phải là một quá trình siêu hình bí ẩn mà là kết quả của các quy luật tự nhiên có thể quan sát và đo lường được. •
- Hoá học và sinh học tế bào :
+Học thuyết tế bào của Matthias Schleiden và Theodor Schwann phát biểu rằng mọi sinh vật sống
đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào và tất cả các tế bào đều bắt nguồn từ các tế bào đã tồn tại trước đó
=> bác bỏ thuyết sáng tạo ngẫu nhiên hay lực lượng siêu nhiên, khẳng định sự thống nhất trong
cấu tạo và phát triển của sinh vật •
Vai trò trong việc hình thành tư duy biện chứng duy vật
Các thành tựu trên chứng minh: thế giới thống nhất ở tính vật chất, luôn vận động, biến
đổi, phát triển theo quy luật khách quan. •
Tạo cơ sở khoa học để Mác và Ăngghen khắc phục hạn chế của duy vật siêu hình, đưa
phép biện chứng thoát khỏi tính chất duy tâm của Hegel. •
Củng cố niềm tin vào một thế giới quan duy vật biện chứng, trong đó: •
Vật chất có trước, quyết định ý thức. •
Sự phát triển là tất yếu, diễn ra trong mâu thuẫn và vận động liên tục. •
Góp phần làm cho triết học Mác trở thành một hệ thống lý luận khoa học và cách mạng,
gắn liền với thực tiễn xã hội. lOMoAR cPSD| 58702377
5. Kết luận: Khẳng định tính tất yếu (Phương Chi)
Sự ra đời của triết học Mác không phải ngẫu nhiên mà là sự kết tinh có tính quy luật của quá
trình phát triển lịch sử tư tưởng triết học nhân loại trên cơ sở các điều kiện kinh tế - xã hội
cũng như trình độ khoa học - công nghệ của thế kỷ XIX.

Vào giữa thế kỷ XIX, chính sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa đã tạo ra cơ sở vật chất -
kỹ thuật cho việc thực hiện những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản đồng thời cũng đặt ra nhiều
vấn đề thực tiễn, lý luận, chính trị, xã hội,... đòi hỏi các nhà lý luận phải nghiên cứu tìm ra câu trả
lời, nghĩa là nó kích thích cho các trào lưu tư tưởng triết học ra đời trong đó có triết học Mác.
Một yếu tố hình thành nên sự ra đời tất yếu của triết học Mác là giai cấp công nhân xuất hiện và
đấu tranh đòi quyền lợi. Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đòi hỏi phải có một lý luận khoa
học, cách mạng dẫn đường, trong khi đó có rất nhiều các trào lưu tư tưởng phản khoa học tìm
cách len lỏi vào phong trào công nhân. Điều này đã thúc đẩy cho sự ra đời của triết học Mác. Có
thể nói, sự xuất hiện của giai cấp công nhân trên vũ đài lịch sử cùng với cuộc đấu tranh mạnh mẽ
của họ là điều kiện chính trị - xã hội quan trọng nhất thúc đẩy sự ra đời của chủ nghĩa Mác nói
chung và triết học Mác nói riêng. Ngoài ra, triết học Mác còn là sự kế thừa tinh hoa của di sản lý
luận nhân loại mà trực tiếp là triết học cổ điển Đức, lý luận về kinh tế chính trị cổ điển Anh, lý
luận về chủ nghĩa xã hội không tưởng của Pháp. Bên cạnh đó, ba phát minh quan trọng về khoa
học tự nhiên bao gồm: Định luật bảo toàn và những chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá,
thuyết tế bào, đã góp phần định hình những cái nhìn đúng đắn về thế giới trong triết học Mác.
Triết học Mác đã đóng góp rất nhiều trong việc giải quyết các vấn đề xã hội và kinh tế của thế
giới. Triết học này đã giúp cho người ta nhận ra rằng, bất công xã hội và khủng hoảng kinh tế là
do cơ cấu của xã hội, chứ không phải do sự thiếu hiểu biết hoặc định kiến cá nhân. Triết học Mác
cũng đã đưa ra những giải pháp để giải quyết các vấn đề này. Theo triết học Mác, bất công xã hội
và khủng hoảng kinh tế có thể được giải quyết bằng cách xây dựng một xã hội cộng sản, trong đó
các tư liệu sản xuất sẽ được sở hữu chung và mọi người sẽ được chia sẻ công bằng lợi ích từ
những sản phẩm này. Không ai có thể phủ nhận rằng triết học Mác đã trở thành một tầm quan
trọng trong lịch sử nhân loại. Triết học này đã ảnh hưởng đến nhiều xã hội và chính trị trong suốt
thế kỷ XX, trở thành một tấm gương cho các phong trào cách mạng trên toàn thế giới.