-
Thông tin
-
Quiz
Tình thái từ là gì? Ví dụ về tình thái từ trong câu ngữ văn lớp 8
Cần lưu ý rằng, sự phân loại này chỉ mang ý nghĩa tương đối vì một số tình thái từ thuộc nhóm 1 là phương tiện cấu tạo câu theo mục đích nói, hoặc cũng có thể bao gồm cả khả năng thể hiện tình cảm của người nói trong đó. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Tài liệu chung Ngữ Văn 8 110 tài liệu
Ngữ Văn 8 1.4 K tài liệu
Tình thái từ là gì? Ví dụ về tình thái từ trong câu ngữ văn lớp 8
Cần lưu ý rằng, sự phân loại này chỉ mang ý nghĩa tương đối vì một số tình thái từ thuộc nhóm 1 là phương tiện cấu tạo câu theo mục đích nói, hoặc cũng có thể bao gồm cả khả năng thể hiện tình cảm của người nói trong đó. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Chủ đề: Tài liệu chung Ngữ Văn 8 110 tài liệu
Môn: Ngữ Văn 8 1.4 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




Tài liệu khác của Ngữ Văn 8
Preview text:
Tình thái từ là gì? Ví dụ về tình thái từ trong câu ngữ văn lớp 8
1. Tình thái từ là gì?
Trên thực tế, tình thái từ là loại từ được sử dụng nhiều trong giao tiếp nhưng lại ít được sử dụng
trong văn viết. Nếu phân tích thuật ngữ "tình thái từ", có thể hiểu tình thái từ (hay còn được gọi
là từ tình thái) là những từ được thêm vào câu để tạo nên câu cảm thán, câu nghi vấn, câu cầu
khiến giúp tăng thêm sắc thái, tình cảm của người nói, người viết. Về vị trí, tình thái từ thương
được đứng ở cuối câu để nhấn mạnh cảm xúc, thái độ của người sử dụng.
Tình thái từ được chia thành một số loại chính, bao gồm:
Tình thái từ cảm thán: sao, thay,...
Tình thái từ nghi vấn: hả, hử, chứ, à, ư, chăng,...
Tình thái từ cầu khiến: nào, đi, với,...
Tình thái từ để thể hiện tình cảm, thái độ của người nói, người viết: nhé, ạ, mà, cơ, vậy,...
Cần lưu ý rằng, sự phân loại này chỉ mang ý nghĩa tương đối vì một số tình thái từ thuộc nhóm 1
là phương tiện cấu tạo câu theo mục đích nói, hoặc cũng có thể bao gồm cả khả năng thể hiện
tình cảm của người nói trong đó.
2. Chức năng của tình thái từ
Tình thái từ được sử dụng trong câu với hai chức năng chính là tạo câu theo mục đích nói và thể
hiện sắc thái biểu cảm của người nói. Ví dụ:
Thái độ nghi ngờ, hoài nghi: Cậu bị điểm kém thật sao? Cậu không làm bài về nhà à?
Thái độ bất ngờ, ngạc nhiên: Cậu được mua điện thoại mới á
Thái độ trông chờ, mong ngóng: Cậu hãy dẫn tớ đến nhà sách nhé.
3. Cách sử dụng tình thái từ
Tình thái từ được sử dụng thông dụng trong các tình huống giao tiếp, tuỳ thuộc vào đối tượng và
ngữ cảnh để sử dụng sao cho phù hợp. Khi sử dụng tình thái từ thì có một số lưu ý sau:
- Tình thái từ là loại từ có thể thể hiện rất rõ cảm xúc, thái độ thông qua lời nói, vì vậy, cần thể
hiện được sự lễ phép, lịch sự với người lớn tuổi, đặc biệt nên thêm từ ạ vào cuối câu.
Ví dụ: Con chào bố mẹ ạ. Con vừa đi học về ạ.
- Khi muốn thể hiện sự miễn cưỡng có thể đặt từ "vậy" ở cuối câu.
Ví dụ: Hết giờ làm bài kiểm tra rồi, tớ đành chịu bị điểm kém vậy.
- Khi cần giải thích một điều gì đó thì có thể dùng tử "mà" ở cuối câu:
Ví dụ: Tớ đã giảng cho cậu bài này nhiều lần rồi mà.
Như vậy, khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan
hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...)
4. Phân biệt tình thái từ và câu cảm thán Tình thái từ Câu cảm thán
Đặc điểm hình thức: Cuối câu thường có Đặc điểm hình thức: Thường có
các từ như ạ, à, hử, ư, chăng, chứ, nhé, mà,
những từ ngữ cảm thán như than ôi, trời ơi,
hỡi ơi và thường được chấm câu bằng dấu chấm than cơ, vậy,... Chức năng:
- Tạo câu nói theo mục đích giao tiếp
Chức năng: Biểu lộ trực tiếp cảm xúc của người nói. Người nói có thể bộc lộ
- Thể hiện sắc thái biểu cảm cho câu nói
cảm xúc qua nhiều kiểu câu nhưng với câu cảm thán, cảm xúc của người nói
được thể hiện một cách rõ nét nhất
như thái độ nghi ngờ, thái độ ngạc n hiên hay thái độ mong chờ
5. Bài tập về tình thái từ
Bài 1: Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ in đậm) là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ?
a. Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
b. Nhanh lên nào, anh em ơi!
c. Làm như thế mới đúng chứ!
d. Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu. e. Cứu tôi với!
f. Nó đi chơi với bạn từ sáng.
g. Con cò đậu ở đằng kia.
h. Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Trả lời: Tình thái từ ở các câu: b, c, e, h. Giải thích:
+ b. Nhanh lên nào anh em ơi! Đây là tình thái từ cầu khiến biểu thị sự thúc giục, rủ rê.
+ c. Làm như thế mới đúng chứ! Đây là tình thái từ nhấn mạnh sự đồng tình, ủng hộ.
+ e. Cứu tôi với! Đây là tình thái từ cầu khiến thể hiện sự năn nỉ, van xin.
+ h. Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia. Đây là tình thái từ biểu thị cảm xúc.
Những câu còn lại là các câu không chứa tình thái từ.
Bài 2: Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu dưới đây:
a. Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang: "Bác trai đã khá rồi chứ?"
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
b. -Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!... Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt... (Nam Cao, Lão Hạc)
c. Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên luỵ đến hàng xóm láng giềng...
Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? (Nam Cao, Lão Hạc)
d. Bỗng Thuỷ lại xịu mặt xuống:
- Sao bố mãi không về nhỉ? Như vậy là em không được chào bố trước khi đi.
(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)
e. Cô giáo Tâm gỡ tay Thuỷ, đi lại phía bục, mở cặp lấy một quyển sổ cùng với chiếc bút máy
nắp vàng đưa cho em tôi và nói:
- Cô tặng em. Về trường mới, em cố gắng học tập nhé!
(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê) g. Em tôi sụt sịt bảo:
- Thôi thì anh cứ chia ra vậy.
(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)
h. Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi:
- Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học) Trả lời:
a. Tình thái từ nghi vấn "chứ": được sử dụng để hỏi, những điều muốn hỏi ít nhiều đã biết trước câu trả lời.
b. Tình thái từ cảm thán "chứ": được sử dụng nhấn mạnh điều vừa thực hiện.
c. Tình thái từ nghi vấn "ư": biểu lộ sự hoài nghi, thắc mắc
d. Tình thái từ nghi vấn "nhỉ": biểu lộ sự băn khoăn, nghi vấn.
e. Tình thái từ biểu thi sắc thái tình cảm "nhé": biểu thị thái độ thân mật, cầu mong
g. Tình thái từ cảm thán "vậy": biểu thị sự miễn cưỡng đồng ý.
h. Tình thái từ "cơ mà": biểu thị thái độ động viên, an ủi một cách thân tình.
Bài 3: Đặt câu với các tình thái từ: mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy. Trả lời:
- Đặt câu với từ "mà": Em là em bé ngoan mà!
- Đặt câu với từ "đấy": Mẹ mua quà cho em đấy!
- Đặt câu với từ "chứ lị": Đứa bé háu ăn thế chứ lị.
- Đặt câu với từ "thôi": Anh chỉ muốn gặp em thôi.
- Đặt câu với từ "cơ": Thứ năm mới phải làm bài kiểm tra cơ!
- Đặt câu với từ "vậy": Em đành chịu vậy chứ biết làm thế nào
Bài 4: Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội sau đây:
- Học sinh với thầy giáo cô giáo;
- Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi;
- Con với bố mẹ, hoặc chú, bác, cô, dì.
Trả lời: Các câu dưới dây được sắp xếp theo thứ tự yêu cầu của đề bài
- Thưa cô, hôm nay cô có giao bài tập về nhà không ạ?
- Cậu có biết chơi cờ vua không vậy?
- Bố có thể cho con đi chơi công viên được không ạ?
Trên đây là những kiến thức về tình thái từ và những ví dụ minh hoạ cho tình thái từ mà Luật
Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc.