Tội trốn thuế theo quy định Điều 200 Bộ Luật
Hình sự
Hành vi này không chỉ một vi phạm hành chính đơn thuần còn thể bị
truy cứu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng hậu quả
gây ra. Hành vi trốn thuế thường được thực hiện thông qua các thủ đoạn
tinh vi, gian dối như sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, che giấu
doanh thu, hoặc khai khống chi phí để làm giảm số tiền thuế phải nộp.
Hành vi này xâm phạm trực tiếp đến chế độ quản kinh tế của Nhà nước,
đặc biệt chế độ quản lý thuế, gây thất thu nghiêm trọng cho ngân sách n
nước.
Tội trốn thuế được định nghĩa những hành vi cố ý của nhân, tổ chức
nhằm thực hiện các phương thức bất hợp pháp với mục đích làm giảm số
thuế phải nộp, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước. Để xác định một hành
vi cấu thành tội trốn thuế hay không, cần căn cứ vào các quy định pháp
luật hiện hành, đặc biệt Luật Quản thuế 2019 Bộ luật Hình sự 2015
(sửa đổi, bổ sung 2017).
Phòng chống tội trốn thuế vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự ổn định
phát triển của nền kinh tế. Thứ nhất, giúp bảo vệ nguồn thu ngân ch nhà
nước, đảm bảo nguồn lực tài chính để duy trì các dịch vụ công cộng, đầu
vào sở hạ tầng, y tế, giáo dục các chương trình an sinh hội. Khi
ngân sách nhà nước bị thâm hụt do trốn thuế, chính phủ thể phải cắt giảm
chi tiêu hoặc vay nợ, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của
người dân.
Thứ hai, việc chống trốn thuế góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh
công bằng, nh mạnh. Các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật sẽ gặp bất lợi
khó cạnh tranh với các doanh nghiệp trốn thuế, vốn thể giảm giá thành sản
phẩm hoặc dịch vụ một cách không chính đáng nhờ việc không thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ thuế. Cuối cùng, việc kiểm soát xử lý nghiêm các hành vi trốn
thuế còn nâng cao uy tín của quốc gia trên trường quốc tế, thu hút đầu
nước ngoài, vốn thường e ngại các thị trường thiếu minh bạch hệ thống
thuế yếu kém.
1. sở pháp của Tội trốn thuế
Căn cứ Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định về tội trốn
thuế như sau:
Điều 200. Tội trốn thuế
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế
với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng
hoặc dưới 100.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính
về nh vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một
trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193,
194, 195, 196, 202, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305,
306, 309 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án ch mà còn
vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000
đồng hoặc phạt từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Không nộp hồ đăng thuế; không nộp hồ khai thuế;
nộp hồ khai thuế không đúng thời hạn theo quy định của
pháp luật;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến
việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị
trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của
hàng hóa, dịch vụ đã bán;
d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán
hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa
vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền
thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế
được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác đ xác định
sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
không khai bổ sung hồ khai thuế sau khi hàng hóa đã được
thông quan;
g) Cố ý không khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu;
h) Cấu kết với người gửi ng để nhập khẩu hàng hóa;
i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn
thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định không
khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với quan quản
thuế.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, t bị phạt
tiền t 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt
từ 01 năm đến 03 năm:
a) tổ chức;
b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì
bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng
hoặc phạt từ 02 năm đến 07 năm:
4. Người phạm tội n thể b phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc
tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị
phạt như sau:
a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1
Điều y, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc
đã b kết án về tội này, chưa được xóa án tích còn vi phạm,
thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì
bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì
bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng
hoặc bị đình ch hoạt động thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của B luật
này, t bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn thể bị phạt tiền từ 50.000.000
đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong
một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm
đến 03 năm.
Điều 200 của Bộ luật Hình sự văn bản pháp luật nền tảng quy định về tội
danh này. Quy định này đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 47 Điều 1 của
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự 2015, đưa ra các
khung hình phạt cụ thể đối với cả nhân pháp nhân thương mại phạm
tội.
Điều 200 phân chia hình phạt đối với nhân thành ba khung chính dựa trên
số tiền trốn thuế các tình tiết tăng nặng. Đối với pháp nhân thương mại,
Điều 200 quy định hình phạt tiền hoặc đình chỉ hoạt động thời hạn, thậm
chí đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong một số trường hợp đặc biệt.
2. Cấu thành tội phạm Tội trốn thuế
2.1. Mặt Khách thể của tội phạm
Khách thể của Tội trốn thuế chế độ quản kinh tế của Nhà nước, mà trực
tiếp là chế độ quản thuế, gây thiệt hại cho nguồn thu ngân sách nhà nước.
Hành vi trốn thuế xâm phạm đến lợi ích công, m thất thu ngân sách, từ đó
làm ảnh hưởng đến khả năng điều tiết của nhà nước.
Một điểm đặc trưng của tội danh này mức độ thiệt hại về tài chính (số tiền
trốn thuế) là dấu hiệu bắt buộc để định tội định khung nh phạt. Điều này
cho thấy khách thể của tội phạm y tính định lượng rất cao. Không số
tiền thuế trốn đủ lớn theo quy định của pháp luật thì không thể cấu thành tội
phạm hình sự. Do đó, việc xác định chính xác số tiền trốn thuế yếu tố then
chốt trong quá trình tố tụng.
2.2. Mặt Khách quan của tội phạm
Mặt khách quan của Tội trốn thuế được thể hiện qua hành vi vi phạm hậu
quả vật chất của nó.
Hành vi khách quan: Khoản 1 Điều 200 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
liệt 9 hành vi cụ thể được coi trốn thuế:
1. Không nộp hồ đăng thuế; không nộp hồ khai thuế; nộp hồ khai
thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn.
2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định
số tiền thuế phải nộp.
3. Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn
thấp hơn thực tế.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa,
nguyên liệu đầu vào nhằm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền
được hoàn.
5.
Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế
phải nộp.
6. Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không khai bổ
sung.
7. Cố ý không khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu.
8. Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa.
9.
Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, t miễn
thuế không đúng mục đích quy định không khai báo với quan thuế.
Các hành vi này thể hiện ý chí chủ quan cố ý của người nộp thuế nhằm trốn
tránh nghĩa vụ tài chính của mình đối với Nhà nước.
Dấu hiệu định lượng: Để cấu thành tội phạm, hành vi trốn thuế phải gây ra
hậu quả số tiền thuế trốn đạt mức nhất định.
Trường hợp thông thường: Số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng đến dưới
300 triệu đồng.
Trường hợp đặc biệt: Số tiền trốn thuế dưới 100 triệu đồng nhưng đã từng
bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, hoặc đã bị kết án về tội
này hoặc một trong các tội liên quan được liệt tại Điều 200 BLHS
chưa được xóa án tích.
Các hành vi khách quan được quy định rất cụ thể nhưng bản thân chúng chỉ
phương tiện để đạt được mục đích cuối cùng gây thiệt hại về tài chính
cho n nước. Sự liên kết chặt chẽ giữa nh vi vi phạm (ví dụ: sử dụng hóa
đơn khống để tăng chi phí) hậu quả vật chất (làm giảm số tiền thuế phải
nộp) chuỗi suy luận logic để xác định tội phạm. Tội phạm này ngày càng
trở nên phức tạp tinh vi, với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, thậm chí
yếu tố nước ngoài , đòi hỏi các quan chức năng phải phương pháp
điều tra chuyên sâu để chứng minh.
2.3. Mặt Chủ thể của tội phạm
Chủ th của Tội trốn thuế thể nhân hoặc pháp nhân thương mại.
nhân: Người t đ 16 tuổi trở n năng lực trách nhiệm hình sự.
Tội trốn thuế được xếp o loại tội phạm nghiêm trọng. Do đó, người từ đủ
14 đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội danh
này, BLHS chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với nhóm tuổi này khi họ
phạm c tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Pháp nhân thương mại: Pháp nhân thương mại cũng chủ thể của tội
trốn thuế phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Khoản 5 Điều
200 BLHS. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân một điểm
mới của BLHS 2015, tuy nhiên trên thực tế vẫn n gặp nhiều vướng mắc
trong việc chứng minh lỗi xác định trách nhiệm của người đại diện.
2.4. Mặt Chủ quan của tội phạm
Tội trốn thuế được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức
hành vi của mình trái pháp luật, biết việc trốn thuế sẽ làm thiệt hại cho
ngân sách nhà nước, nhưng vẫn mong muốn hoặc bỏ mặc cho hậu quả đó
xảy ra. Mục đích của người phạm tội nhằm không phải nộp hoặc giảm số
tiền thuế phải nộp. Dấu hiệu chủ quan này ý nghĩa quan trọng để phân biệt
hành vi trốn thuế với các vi phạm hành chính về thuế không yếu tố cố ý.
3. Các khung hình phạt đối với Tội trốn thuế
Tội trốn thuế các khung hình phạt chính hình phạt b sung khác nhau,
tùy thuộc vào số tiền trốn thuế các tình tiết tăng nặng.
3.1 Hình phạt đối với nhân
Đối với nhân vi phạm tội trốn thuế:
Khung 1: Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng, hoặc phạt cải tạo
không giam giữ đến 02 năm, hoặc phạt từ 03 tháng đến 01 năm. Khung
hình phạt này được áp dụng khi nhân trốn thuế với số tiền từ 100 triệu
đồng đến dưới 300 triệu đồng. Đặc biệt, ngay cả khi số tiền trốn
thuế dưới 100 triệu đồng, nhân vẫn th bị truy cứu trách nhiệm hình
sự nếu trước đó đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế, hoặc đã bị
kết án về tội này hoặc một trong các tội liên quan.
Khung 2: Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt từ 01
năm đến 03 năm. Khung này áp dụng khi số tiền trốn thuế từ 300 triệu
đồng đến dưới 01 t đồng hoặc các tình tiết tăng nặng như: tổ chức,
lợi dụng chức vụ, quyền hạn, phạm tội từ 02 lần trở lên, hoặc tái phạm nguy
hiểm.
Khung 3: Phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt từ 02 năm
đến 07 năm. Đây mức hình phạt cao nhất, áp dụng khi số tiền trốn thuế
từ 01 tỷ đồng trở lên.
Hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt chính, nhân phạm tội còn thể bị
phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành ngh hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, hoặc bị tịch
thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Luật Minh KHuê lập bảng chi tiết hình phạt đối với nhân như sau:
Khung
hình
ph
t
S
ti
n tr
n thu
ế
Hình ph
t chính
Tình ti
ế
t
định khung
t
ă
ng n
ng
Hình ph
t b
sung
Khung
1
T 100.000.000 VND đến dưới
300.000.000 VND ho
c d
ướ
i
Phạt tiền từ 100.000.000 -
N/A
Phạt tiền từ 20.000.000 -
Khung
hình
ph
t
S
ti
n tr
n thu
ế
Hình ph
t chính
Tình ti
ế
t
định khung
t
ă
ng n
ng
Hình ph
t b
sung
100.000.000 VND nh
ư
ng
đ
ã b
x
pht hành chính hoc tin
án v
t
i tr
n thu
ế
/t
i khác
chưa được xóa án tích
500.000.000 VND hoặc
phạt từ 03 tháng - 01
năm
100.000.000 VND; Cm
đảm nhiệm chc v, cm
hành nghề từ 01 - 05 năm
hoặc tịch thu mt
phần/toàn b tài sn
Khung
2
T 300.000.000 VND đến dưới
1.000.000.000 VND
Phạt tiền từ 500.000.000
VND -
1.500..000.000 VND hoặc
phạt từ 01 - 03 năm
tổ chức; Lợi
dụng chức vụ,
quyền hạn;
Phạm tội 02 lần
trở lên; Tái
phạm nguy
hiểm
Áp dụng nh pht b sung
như Khung 1
Khung
3
T 1.000.000.000 VND tr lên
Phạt tiền từ 1.500..000.000
- 4.500.000.000 VND hoặc
phạt từ 02 - 07 năm
N/A
Áp dụng nh pht b sung
như Khung 1
3.2 Hình phạt đối với pháp nhân thương mại
Đối với pháp nhân thương mại vi phạm tội trốn thuế:
Khung 1: Phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 01 tỷ đồng. Áp dụng khi số tiền
trốn thuế từ 200 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng, hoặc từ 100 triệu
đồng đến dưới 200 triệu đồng nhưng pháp nhân đã bị xử phạt hành chính
về hành vi trốn thuế hoặc đã b kết án về tội này chưa được xóa án
tích.
Khung 2: Phạt tiền từ 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng. Áp dụng khi các tình
tiết tăng nặng như tổ chức, số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới
01 t đồng, phạm tội 02 lần trở lên, hoặc tái phạm nguy hiểm.
Khung 3: Phạt tiền từ 03 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng hoặc đình ch hoạt động
thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm. Áp dụng khi số tiền trốn thuế từ 01 tỷ
đồng trở lên.
Khung 4: Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu pháp nhân thương mại phạm tội
thuộc trường hợp được quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự.
Hình phạt bổ sung: Pháp nhân thương mại còn thể bị phạt tiền từ 50
triệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số
lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Luật Minh Khuê lập bảng thống chi tiết hình phạt với pháp nhân như sau:
Khung
hình
pht
S tin trn thuế
Hình pht chính
Hình pht b sung
Khung
1
Từ 200.000.000 VND đến dưới
300.000.000 VND hoặc từ
100.000.000 VND đến dưới
200.000.000 VND kèm điều kiện
Phạt tiền từ 300.000.000 VND
- 1.000.000.000 VND
Phạt tiền từ 50.000.000 -
200.000.000 VND; Cm
kinh doanh, cm huy đng
vốn từ 01 - 03 năm
Khung
2
T
300.000.000 VND
đế
n d
ướ
i
1.000.000.000 VND
Phạt tiền từ 1.000.000.000 -
3.000.000.000 VND
Áp dụng nh pht b
sung như Khung 1
Khung
3
T 1.000.000.000VND tr lên
Phạt tiền từ 3.000.000.000 -
10.000..000.000 VND hoặc
đình chỉ hoạt động thời hạn
từ 06 tháng - 03 năm
Áp dụng nh pht b
sung như Khung 1
Khung
4
Trường hp quy định ti Điu
79 BLHS
Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn
Áp dụng nh pht b
sung như Khung 1
4. Phân biệt Tội trốn thuế với các tội danh hành vi khác
Việc phân biệt Tội trốn thuế với các hành vi tội danh tương tự là một
yêu cầu quan trọng trong thực tiễn pháp lý.
Tiêu
chí
Trn thuế (Hình s)
Vi phm hành chính
v thuế
Buôn lu (Điu
188)
Vi phm quy đnh v
kế toán (Điu 221)
Mc
đích
C ý gim hoc không
np s tin thuế phi
n
p.
Th
ườ
ng sai sót
hoc hành vi c ý
nhưng chưa đủ yếu t
c
u thành t
i ph
m.
V
n chuy
n trái
phép hàng hóa,
tin t qua biên
gi
i
để
tr
c l
i.
L
p sai, gi
m
o s
sách, chng t kế
toán gây hu qu
nghiêm tr
ng.
Phương
pháp
Sử dụng các thủ đoạn vi phạm
pháp luật: không xuất hóa
đơn, ghi sai giá trị, dùng hóa
đơn bất hợp pháp....
Các vi phạm về thời hạn
nộp hồ sơ, khai sai không
cố ý, v.v..
Vận chuyển ng hóa
qua biên giới không
khai báo, khai sai số
lượng, chủng loại....
Giả mạo, sửa cha chng
từ kế toán, ghi s sai lch,
không lập o cáo tài
chính....
Phm vi
Rộng, bao gồm cả giao dịch
trong nước xuất nhập
khẩu.
R
ng, t
ươ
ng t
nh
ư
trn thuế.
Luôn gắn liền với hoạt
động vận chuyển qua
biên giới.
R
ng, liên quan
đế
n
mi hot đng kế toán
c
a t
ch
c, cá nhân.
Hu qu
Gây thiệt hại cho ngân sách
Gây thiệt hại cho ngân
Gây thiệt hại cho chế
Gây thiệt hại nghiêm trng
Tiêu
chí
Trn thuế (Hình s)
Vi ph
m hành chính
v thuế
Buôn l
u (
Đ
i
u
188)
Vi ph
m quy
đ
nh v
kế toán (Điu 221)
nhà nước, đạt ngưỡng số tiền
tối thiểu để truy cứu hình sự.
sách nhà nước nhưng
chưa đạt mức truy cứu
hình sự.
độ quản ngoại
thương thể bao
hàm cả việc trốn thuế.
về tài chính, có th là thuế
hoặc các khon khác, cn
giám định i sn.
Ch th
nhân hoặc pháp nhân
thương mại.
nhân, t
ch
c
nghĩa v np thuế.
nhân hoặc pháp
nhân thương mại.
nhân chc v, quyn
hạn trong lĩnh vc kế
toán.
Hình
pht
Phạt tiền hoặc phạt tù tối đa 7
năm (cá nhân); Phạt tiền, đình
chỉ hoạt động thời hạn
hoặc vĩnh viễn (pháp nhân).
Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số
tiền thuế trốn.
Phạt tiền, phạt tối đa
20 năm, hoặc chung
thân trong trường hợp
đặc biệt (cá nhân).
Phạt hoặc ci to không
giam giữ tối đa 20 năm.
Điểm đặc biệt:
Trốn thuế Tránh thuế: Cần phân biệt ràng hai khái niệm này. "Tránh
thuế" (tax avoidance) việc sử dụng các kẽ h hoặc chính sách ưu đãi của
pháp luật một cách hợp pháp đ giảm số thuế phải nộp. Ngược lại, "Trốn
thuế" (tax evasion) hành vi vi phạm pháp luật một cách cố ý.
Nguyên tắc xử lý: Trong trường hợp một hành vi buôn lậu cũng bao gồm
hành vi trốn thuế (ví dụ: buôn lậu hàng hóa nhập khẩu), người phạm tội sẽ
chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội buôn lậu theo nguyên tắc xử
một tội danh chính, hành vi buôn lậu đã bao hàm cả việc vi phạm quy định
về thuế.
5. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
5.1 Tình tiết định khung tăng nặng
Các tình tiết định khung tăng nặng được quy định tại Khoản 2 Điều 200 BLHS,
bao gồm:
1. t chức.
2.
Số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng.
3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trốn thuế.
4. Phạm tội 02 lần trở lên.
5. Tái phạm nguy hiểm.
Một điểm quan trọng trong việc áp dụng pháp luật là nguyên tắc không sử
dụng một tình tiết hai lần để tăng nặng. Nếu một trong các tình tiết trên đã
được dùng để định khung hình phạt Khoản 2, sẽ không được coi tình
tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự chung theo Khoản 1 Điều 52 BLHS.
5.2 Tình tiết giảm nhẹ
1. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được áp dụng theo quy định
chung tại Điều 51 BLHS. Trong thực tiễn xét xử, các tình tiết thường được
xem t bao gồm:
2. Người phạm tội tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi.
3. Tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại (ví dụ: nộp đủ số tiền
thuế đã trốn vào ngân sách nhà nước).
4.
Người phạm tội phụ nữ thai, người già yếu, hoặc bệnh hiểm nghèo
làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi.
5.3. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự
Do bản chất của Tội trốn thuế hành vi lỗi cố ý nhằm trục lợi, các trường
hợp loại trừ trách nhiệm hình sự như phòng vệ chính đáng hay tình thế cấp
thiết thường không được áp dụng. Tuy nhiên, một trường hợp loại tr
trách nhiệm hình sự đáng chú ý liên quan đến chủ thể.
Tội trốn thuế được xếp o loại tội phạm nghiêm trọng (Khung hình phạt cao
nhất đến 7 năm tù). Theo nguyên tắc của pháp luật nh sự Việt Nam, người
từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm
rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. Do đó, người phạm tội trong độ
tuổi này sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trốn thuế trong bất
kỳ trường hợp nào. Đây một điểm pháp quan trọng thể hiện nh nhân
đạo sự phân loại tội phạm chi tiết của Bộ luật Hình sự.
5.4. Quy trình tố tụng Hình sự cụ thể cho tội trốn thuế
Quá trình tố tụng hình sự đối với tội trốn thuế một quy trình chặt chẽ, bắt
đầu từ giai đoạn phát hiện ban đầu của quan thuế kết thúc tại Tòa án.
Giai đoạn 1: Phát hiện và chuyển hồ sơ: quan thuế đóng vai trò quan
trọng trong việc phát hiện các hành vi vi phạm. Dựa trên thông tin thu thập
được từ nhiều nguồn (sàn giao dịch thương mại điện tử, ngân hàng, đơn vị
vận chuyển), quan thuế thực hiện soát, đối chiếu xác định các
trường hợp hành vi trốn thuế. Khi xác định hành vi vi phạm dấu hiệu
cấu thành tội phạm hình sự (đạt ngưỡng về số tiền hoặc tái phạm), quan
thuế sẽ củng cố hồ chuyển sang quan công an để khởi tố, điều tra
theo quy định của pháp luật.
Giai đoạn 2: Khởi tố, điều tra: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, quan công an
sẽ tiến hành khởi tố vụ án, khởi tố bị can, thực hiện các hoạt động điều
tra theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bao gồm thu thập chứng cứ, hỏi cung,
giám định tài sản.
Giai đoạn 3: Truy tố và xét xử: Căn cứ vào kết quả điều tra, Viện Kiểm sát
sẽ ra quyết định truy tố bị can trước Tòa án. Tòa án sẽ tiến hành xét xử
thẩm thể phúc thẩm, dựa trên các tình tiết của vụ án các quy
định của pháp luật để đưa ra phán quyết cuối ng.
6. Phân biệt Xử phạt Hành chính nh sự
Giữa xử phạt vi phạm hành chính truy cứu trách nhiệm hình sự một mối
liên hệ chặt chẽ. Vi phạm hành chính về thuế thường tiền đề cho tội trốn
thuế. Một hành vi vi phạm sẽ bị hình sự hóa khi đạt đến một ngưỡng nhất
định về số tiền trốn thuế hoặc khi người vi phạm thể hiện ý chí cố tình trốn
tránh nghĩa vụ bằng việc tái phạm nhiều lần.
Cụ thể, theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi trốn thuế sẽ bị xử phạt hành
chính với mức phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, tùy thuộc vào việc
tình tiết tăng nặng hay không.
Phạt 1 lần số thuế trốn nếu từ một nh tiết giảm nhẹ trở lên.
Phạt 1,5 lần số thuế trốn nếu không tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ.
Phạt 2 lần số thuế trốn nếu một nh tiết tăng nặng.
Phạt 2,5 lần số thuế trốn nếu hai tình tiết tăng nặng.
Phạt 3 lần số thuế trốn nếu từ ba tình tiết ng nặng trở lên.
Như vậy, ranh giới giữa xử phạt hành chính hình sự không chỉ nằm số
tiền trốn thuế n các yếu t khác như hành vi tái phạm hoặc các tình
tiết ng nặng, cho thấy chính sách pháp luật không chỉ dựa o thiệt hại về
tài chính còn dựa vào ý thức tuân thủ của người nộp thuế.
Bảng so sánh Ngưỡng xử Hành chính Hình sự về Tội trốn thuế
Tiêu chí
X pht Hành chính
X lý nh s (Điu 200 BLHS)
V
ă
n b
n
pháp lut
Ngh định 125/2020/NĐ-CP
B lut Hình s 2015 (sa đi 2017)
Ng
ưỡ
ng tài
chính
S tin trn thuế dưới 100 triu đồng
S
ti
n tr
n thu
ế
t
100 tri
u
đ
ng tr
lên (cá nhân); t
200 tri
u
đ
ng tr
lên (pháp nhân)
Các tình
tiết khác
Không thuc trường hp đã b x pht
hành chính ho
c
đ
ã án tích ti
ế
p
tc vi phm
- Dưới ngưỡng tài chính nhưng đã b x pht hành chính v hành vi trn thuế
ho
c
đ
ã án tích còn ti
ế
p t
c vi ph
m. - Có t
ch
c, l
i d
ng ch
c v
,
quyn hn, phm ti 2 ln tr n...
Mc hình
ph
t
Pht tin 1-3 ln s thuế trn. Buc
khc phc hu qu np đủ s tin
thu
ế
tr
n.
- nhân: Pht tin 100 triu - 4,5 t đng, ci to không giam gi hoc
pht 3 tháng - 7 năm. - Pháp nhân: Pht tin 300 triu - 10 t đng,
đ
ình ch
ho
t
độ
ng th
i h
n ho
c v
ĩ
nh vi
n.
Các văn bản pháp luật liên quan:
Ngoài Bộ luật Hình sự, việc xử tội trốn thuế còn được dẫn chiếu hướng
dẫn bởi nhiều văn bản pháp luật khác.
Luật Quản thuế s 38/2019/QH14: Cung cấp sở pháp để phân
biệt giữa vi phạm hành chính vi phạm hình sự về thuế. Điều 143 của Luật
này liệt 11 hành vi được coi trốn thuế, làm nền tảng cho việc xác định
các hành vi khách quan trong cấu thành tội phạm.
Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Quy định chi tiết c mức xử phạt vi phạm
hành chính về thuế, hóa đơn, giúp xác định ranh giới pháp cho hành vi
trốn thuế chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo Nghị định
này, mức phạt thể lên đến 3 lần số tiền thuế trốn nếu nhiều nh tiết
tăng nặng.
7. Thực tiễn xét xử một số bản án, án lệ minh họa
Thực tiễn xét xử Tội trốn thuế tại Việt Nam diễn ra khá phổ biến với nhiều vụ
án điển nh, đặc biệt các vụ án lớn liên quan đến hóa đơn bất hợp
pháp. Thực tiễn xét xử tội trốn thuế cho thấy sự đa dạng về hành vi phạm tội
mức hình phạt được tuyên. Việc phân tích các bản án tiêu biểu giúp làm
cách thức Tòa án áp dụng các quy định pháp luật cân nhắc các yếu tố cấu
thành tội phạm.
dụ 1: Vụ án Nguyễn Tấn Lương
Nguyễn Tấn Lương, cựu Giám đốc ng ty TNHH Phú Gia ơng, bị TAND
TP. Biên Hòa (Đồng Nai) xét xử về tội trốn thuế. Bị cáo đã sử dụng nhiều thủ
đoạn như không xuất hóa đơn giá trị gia tăng hoặc ghi giá trị trên hóa đơn
thấp n giá trị thực tế của các công trình xây dựng. Hành vi này đã gây thất
thoát hơn 4,8 t đồng tiền thuế của Nhà nước. Tòa án đã tuyên phạt bị cáo 3
năm về tội trốn thuế, đồng thời phạt tiền 70 triệu VND yêu cầu công ty
nộp lại số tiền trốn thuế. Vụ án này một dụ nét cho việc áp dụng hình
phạt đối với nhân phạm tội trách nhiệm khắc phục hậu quả của pháp
nhân.
dụ 2: Vụ án đường dây mua bán hóa đơn trái phép tại Đà Nẵng
Đây một vụ án quy đặc biệt lớn, được TAND TP. Đà Nẵng đưa ra
xét xử với 39 bị cáo 8 pháp nhân thương mại. Các bị cáo đã thành lập các
công ty "ma" để mua bán hóa đơn giá trị gia tăng khống, gây thất thu cho
ngân sách nhà nước lên đến hơn 170 tỷ đồng. Vụ án này minh họa cho các
tình tiết "Có tổ chức" "Pháp nhân thương mại phạm tội", đồng thời cho
thấy sự tinh vi quy của tội phạm trốn thuế hiện đại, thường sự kết
hợp với các tội danh khác như "Mua bán trái phép hóa đơn."
Ngoài ra, các bản án khác như vụ án Đặng Tiến Đ, vụ án Nguyễn Thị Mộng
Thường đồng phạm, vụ án Thị Thảo T cũng cho thấy sự đa dạng của
các nh vi trốn thuế trong thực tiễn xét xử, từ nhân đến đồng phạm.
Một số vụ án thực tế khác liên quan đến tội trốn thuế:
Vụ án livestreamer Nguyễn Thị Thu Hường (Hà Nội): Hường bị Công
an Nội tạm giữ hình sự trốn thuế. Từ năm 2020, đã bán nhiều mặt
hàng xa xỉ online qua các nhóm trên Facebook Zalo, đạt doanh thu hơn
834 t đồng nhưng không khai, trốn thuế 12,5 tỷ đồng. Vụ án này một
d điển hình cho sự phức tạp của hành vi trốn thuế trong nền kinh tế số.
Thủ đoạn trốn thuế không còn đơn thuần sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
hoàn toàn không khai, lợi dụng đặc thù của thương mại điện tử
các giao dịch qua mạng hội để che giấu doanh thu thực tế.
Vụ án 2 nữ kế toán Lưu Thị Hải i Thị Ngần (Bà Rịa - Vũng
Tàu): Tòa án Nhân dân tỉnh Rịa - Vũng Tàu đã tuyên phạt Lưu Thị
Hải 700 triệu đồng Bùi Thị Ngần 500 triệu đồng về tội trốn thuế. Hành
vi phạm tội của họ là mua 68 hóa đơn giá trị gia ng (GTGT) bất hợp pháp
với tổng giá trị hơn 6 tỷ đồng để khai, giảm thuế cho công ty do Hải
điều hành, trốn thuế với tổng số tiền n 1,8 tỷ đồng. Bản án này nhấn
mạnh trách nhiệm nhân của những người làm công tác kế toán tài
chính. Mặc Ngần chỉ người làm theo chỉ đạo, vẫn phải chịu trách
nhiệm hình sự bị phạt tiền, cho thấy việc tuân thủ pháp luật nguyên tắc
tối thượng, ngay cả khi đến từ cấp trên.
Vụ án Đinh Đức T (Phú Thọ): Bản án phúc thẩm số 398A/2022/HS-PT của
TAND cấp cao tại Nội liên quan đến bị cáo Đinh Đức T, Giám đốc HTX
nông nghiệp Duy B, đã mua gỗ nguyên liệu không hóa đơn, sản xuất
dăm mảnh rồi bán cho các công ty khác nhưng không xuất hóa đơn, không
hạch toán trên sổ sách kế toán. Toàn bộ tiền giao dịch được chuyển vào tài
khoản nhân của T, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước hơn 730 triệu
đồng tiền thuế GTGT. Vụ án này minh chứng cho thủ đoạn trốn thuế truyền
thống bằng cách che giấu doanh thu, sử dụng tài khoản nhân để lách luật.
Tuy nhiên, việc bị cáo Đinh Đức T chủ động nộp 50 triệu đồng để khắc phục
hậu quả đã được xem xét một tình tiết giảm nhẹ quan trọng trong quá
trình t xử.
Vụ án Công ty L8 (Hà Nội): Trong bản án số 09/2025/HS-ST, Công ty L8
đã thực hiện hành vi trốn thuế tinh vi bằng cách điều chỉnh hóa đơn, thay đổi
đối tượng mua hàng từ nhân (chịu thuế GTGT 5%) thành doanh nghiệp
(không chịu thuế GTGT) để trốn thuế hơn 19 tỷ đồng. Mặc dù số tiền trốn
thuế rất lớn, Tòa án chỉ áp dụng hình phạt tiền đối với các bị cáo. Quyết
định này đặt ra câu hỏi về tính n đe của pháp luật. Tuy nhiên, Tòa án đã
cân nhắc việc các bị cáo đã khắc phục toàn bộ hậu quả (hơn 19 t đồng)
khả ng thi hành án. V án cho thấy, trong một số trường hợp, việc áp
dụng hình phạt tiền vẫn thể mang lại hiệu quả răn đe không nhất thiết
phải gây gián đoạn nghiêm trọng cho hoạt động kinh doanh, đồng thời thể
hiện chính sách khoan hồng của Nhà nước khi người phạm tội hợp tác
khắc phục hậu quả.
Vụ án Công ty Đồng T (Ninh Thuận): Bản án số 88/2021/HS-ST của
TAND thành phố Phan Rang Tháp Chàm t xử vụ án của Công ty Đồng
T do Nguyễn Như Minh T điều hành. Công ty đã mua bán các mặt hàng xi
măng, sắt, cát, đá nhưng không xuất hóa đơn, không khai nộp thuế
GTGT thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tổng doanh thu hơn
1,9 tỷ đồng. Trong quá trình điều tra, T đã thừa nhận hành vi sử dụng số
tiền trốn thuế cho mục đích nhân. Vụ án này cho thấy nh vi trốn thuế
bằng cách che giấu doanh thu không phải biệt, còn phổ biến đối
với các pháp nhân thương mại.
8. Vướng mắc, bất cập trong áp dụng pháp luật
Mặc hệ thống pháp luật về Tội trốn thuế đã được hoàn thiện, song trong
thực tiễn áp dụng vẫn tồn tại một số vướng mắc, bất cập.
Thiếu hướng dẫn chi tiết về nh vi: Các khái niệm như "chứng từ, tài
liệu không hợp pháp khác" trong Điều 200 BLHS vẫn chưa hướng dẫn cụ
thể. Điều này gây khó khăn sự không thống nhất cho các quan tiến
hành tố tụng trong việc xác định hành vi phạm tội, d dẫn đến việc áp dụng
pháp luật không đồng nhất hoặc thậm chí bỏ lọt tội phạm.
Khó khăn trong giám định pháp: Việc xác định chính xác số tiền trốn
thuế yêu cầu bắt buộc phụ thuộc lớn vào kết quả giám định pháp.
Tuy nhiên, các thủ đoạn trốn thuế ngày càng phức tạp, sự liên kết giữa
nhiều doanh nghiệp trong ngoài nước , khiến cho việc giám định tài chính
trở nên cùng thách thức, thể làm kéo dài thời gian điều tra t xử.
Phân biệt tội danh phức tạp: Việc phân biệt Tội trốn thuế với các tội danh
dấu hiệu tương t như Tội buôn lậu (Điều 188) hay Tội vi phạm quy định
về kế toán (Điều 221) vẫn một thách thức lớn. Mặc nguyên tắc xử lý,
việc c định bản chất của hành vi phạm tội vẫn cần sự đánh giá tỉ mỉ của
quan tố tụng để tránh việc xử sai tội danh.
9. Kiến ngh hoàn thiện pháp luật về Tội trốn thuế
Từ những vướng mắc bất cập trên, việc hoàn thiện pháp luật về Tội trốn
thuế là một yêu cầu cấp thiết.
Hoàn thiện cấu thành tội phạm: Một số quan điểm cho rằng việc định tội
trốn thuế quá phụ thuộc vào định lượng số tiền trốn thể gây rủi ro. Do đó,
cần xem xét việc kết hợp cả yếu tố "hình thức" (bản thân hành vi bất hợp
pháp) "vật chất" (số tiền trốn thuế) trong cấu thành tội phạm để một
chế xử lý ng bằng hiệu quả hơn, phù hợp với xu thế pháp luật quốc
tế.
Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết: Cần sớm ban hành hoặc cập nhật
các văn bản hướng dẫn thi hành Điều 200 BLHS, làm các khái niệm còn
hồ để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật.
Nâng cao năng lực giám định pháp: Cần xây dựng các quy trình,
phương pháp giám định tài chính chuyên sâu hiện đại, đồng thời tăng
cường đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ giám định viên đ đáp
ứng u cầu của c vụ án trốn thuế ngày càng phức tạp.
Kết luận
Tội trốn thuế một tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trực tiếp đến chế độ
quản kinh tế nguồn thu ngân sách nhà nước. Hệ thống pháp luật Việt
Nam, với hạt nhân Điều 200 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) cùng các văn bản
liên quan, đã tạo ra một khung pháp tương đối đầy đủ để xử hành vi này.
Tuy nhiên, thực tiễn xét xử cho thấy còn nhiều vướng mắc trong việc áp dụng
do thiếu các văn bản hướng dẫn chi tiết sự phức tạp ngày càng tăng của
tội phạm. Việc hoàn thiện các quy định, đặc biệt các văn bản dưới luật
nâng cao năng lực thực thi, sẽ góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh
minh bạch, công bằng, bảo vệ vững chắc nguồn thu ngân sách nhà nước
củng cố niềm tin của người dân vào h thống pháp luật.
Sự tuân thủ pháp luật thuế một trụ cột thiết yếu của nền kinh tế, đảm bảo
nguồn thu ổn định cho ngân ch nhà nước duy trì công bằng hội. Tuy
nhiên, hành vi trốn thuế, với bản chất sự cố ý vi phạm nghĩa vụ thuế, gây
thiệt hại nghiêm trọng đến nguồn lực quốc gia. Bối cảnh kinh tế Việt Nam t
năm 2015 đến nay chứng kiến sự chuyển đổi mạnh mẽ, đặc biệt sự phát
triển của kinh tế số, thương mại điện tử các giao dịch xuyên biên giới.
Điều này không chỉ tạo ra những hội mới còn đặt ra các thách thức
đáng kể trong ng tác quản phòng chống tội phạm thuế.
Trong bài viết này đã cung cấp một phân tích chuyên sâu, toàn diện về tội
trốn thuế tại Việt Nam. Mục tiêu chính làm các khía cạnh pháp lý, đánh
giá thực tiễn xét xử thông qua các án lệ tiêu biểu, nhận diện các thủ đoạn tinh
vi mới, mô tả quy trình tố tụng hình sự, phân tích các chính sách, giải pháp
phòng chống của Nhà nước. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các văn bản
pháp luật, án lệ, các báo cáo chuyên ngành được công bố từ năm 2015
đến nay, nhằm mang lại cái nhìn cập nhật giá trị tham khảo cao.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng phân tích pháp lý, tổng hợp án lệ
phân tích báo cáo chuyên ngành để xây dựng một luận cứ chặt chẽ, khách
quan đáng tin cậy.

Preview text:

Tội trốn thuế theo quy định Điều 200 Bộ Luật Hình sự
Hành vi này không chỉ là một vi phạm hành chính đơn thuần mà còn có thể bị
truy cứu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và hậu quả
gây ra. Hành vi trốn thuế thường được thực hiện thông qua các thủ đoạn
tinh vi, gian dối như sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, che giấu
doanh thu, hoặc kê khai khống chi phí để làm giảm số tiền thuế phải nộp.
Hành vi này xâm phạm trực tiếp đến chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước,
đặc biệt là chế độ quản lý thuế, gây thất thu nghiêm trọng cho ngân sách nhà nước.
Tội trốn thuế được định nghĩa là những hành vi cố ý của cá nhân, tổ chức
nhằm thực hiện các phương thức bất hợp pháp với mục đích làm giảm số
thuế phải nộp, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước. Để xác định một hành
vi có cấu thành tội trốn thuế hay không, cần căn cứ vào các quy định pháp
luật hiện hành, đặc biệt là Luật Quản lý thuế 2019 và Bộ luật Hình sự 2015
(sửa đổi, bổ sung 2017).
Phòng chống tội trốn thuế có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự ổn định và
phát triển của nền kinh tế. Thứ nhất, nó giúp bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà
nước, đảm bảo nguồn lực tài chính để duy trì các dịch vụ công cộng, đầu tư
vào cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục và các chương trình an sinh xã hội. Khi
ngân sách nhà nước bị thâm hụt do trốn thuế, chính phủ có thể phải cắt giảm
chi tiêu hoặc vay nợ, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của người dân.
Thứ hai, việc chống trốn thuế góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh
công bằng, lành mạnh. Các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật sẽ gặp bất lợi và
khó cạnh tranh với các doanh nghiệp trốn thuế, vốn có thể giảm giá thành sản
phẩm hoặc dịch vụ một cách không chính đáng nhờ việc không thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ thuế. Cuối cùng, việc kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi trốn
thuế còn nâng cao uy tín của quốc gia trên trường quốc tế, thu hút đầu tư
nước ngoài, vốn thường e ngại các thị trường thiếu minh bạch và có hệ thống thuế yếu kém.
1. Cơ sở pháp lý của Tội trốn thuế
Căn cứ Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định về tội trốn thuế như sau:
Điều 200. Tội trốn thuế
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế
với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng
hoặc dưới 100.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính
về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một
trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193,
194, 195, 196, 202, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305,
306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn
vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000
đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế;
nộp hồ sơ khai thuế không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến
việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị
trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của
hàng hóa, dịch vụ đã bán;
d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán
hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa
vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền
thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế
được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định
sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà
không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan;
g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
h) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa;
i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn
thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không
khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức;
b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Phạm tội 02 lần trở lên; đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì
bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc
tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1
Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc
đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm,
thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì
bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì
bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng
hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật
này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000
đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong
một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Điều 200 của Bộ luật Hình sự là văn bản pháp luật nền tảng quy định về tội
danh này. Quy định này đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 47 Điều 1 của
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự 2015, đưa ra các
khung hình phạt cụ thể đối với cả cá nhân và pháp nhân thương mại phạm tội.
Điều 200 phân chia hình phạt đối với cá nhân thành ba khung chính dựa trên
số tiền trốn thuế và các tình tiết tăng nặng. Đối với pháp nhân thương mại,
Điều 200 quy định hình phạt tiền hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thậm
chí đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong một số trường hợp đặc biệt.
2. Cấu thành tội phạm Tội trốn thuế
2.1. Mặt Khách thể của tội phạm
Khách thể của Tội trốn thuế là chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước, mà trực
tiếp là chế độ quản lý thuế, gây thiệt hại cho nguồn thu ngân sách nhà nước.
Hành vi trốn thuế xâm phạm đến lợi ích công, làm thất thu ngân sách, từ đó
làm ảnh hưởng đến khả năng điều tiết vĩ mô của nhà nước.
Một điểm đặc trưng của tội danh này là mức độ thiệt hại về tài chính (số tiền
trốn thuế) là dấu hiệu bắt buộc để định tội và định khung hình phạt. Điều này
cho thấy khách thể của tội phạm này có tính định lượng rất cao. Không có số
tiền thuế trốn đủ lớn theo quy định của pháp luật thì không thể cấu thành tội
phạm hình sự. Do đó, việc xác định chính xác số tiền trốn thuế là yếu tố then
chốt trong quá trình tố tụng.
2.2. Mặt Khách quan của tội phạm
Mặt khách quan của Tội trốn thuế được thể hiện qua hành vi vi phạm và hậu quả vật chất của nó.
Hành vi khách quan: Khoản 1 Điều 200 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
liệt kê 9 hành vi cụ thể được coi là trốn thuế:
1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai
thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn.
2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định
số tiền thuế phải nộp.
3. Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn thực tế.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa,
nguyên liệu đầu vào nhằm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền được hoàn.
5. Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp.
6. Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung.
7. Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
8. Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa.
9. Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn
thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo với cơ quan thuế.
Các hành vi này thể hiện ý chí chủ quan cố ý của người nộp thuế nhằm trốn
tránh nghĩa vụ tài chính của mình đối với Nhà nước.
Dấu hiệu định lượng: Để cấu thành tội phạm, hành vi trốn thuế phải gây ra
hậu quả là số tiền thuế trốn đạt mức nhất định. 
Trường hợp thông thường: Số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng. 
Trường hợp đặc biệt: Số tiền trốn thuế dưới 100 triệu đồng nhưng đã từng
bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, hoặc đã bị kết án về tội
này hoặc một trong các tội liên quan được liệt kê tại Điều 200 BLHS mà chưa được xóa án tích.
Các hành vi khách quan được quy định rất cụ thể nhưng bản thân chúng chỉ
là phương tiện để đạt được mục đích cuối cùng là gây thiệt hại về tài chính
cho nhà nước. Sự liên kết chặt chẽ giữa hành vi vi phạm (ví dụ: sử dụng hóa
đơn khống để tăng chi phí) và hậu quả vật chất (làm giảm số tiền thuế phải
nộp) là chuỗi suy luận logic để xác định tội phạm. Tội phạm này ngày càng
trở nên phức tạp và tinh vi, với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, thậm chí
có yếu tố nước ngoài , đòi hỏi các cơ quan chức năng phải có phương pháp
điều tra chuyên sâu để chứng minh.
2.3. Mặt Chủ thể của tội phạm
Chủ thể của Tội trốn thuế có thể là cá nhân hoặc pháp nhân thương mại. 
Cá nhân: Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.
Tội trốn thuế được xếp vào loại tội phạm nghiêm trọng. Do đó, người từ đủ
14 đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội danh
này, vì BLHS chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với nhóm tuổi này khi họ
phạm các tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. 
Pháp nhân thương mại: Pháp nhân thương mại cũng là chủ thể của tội
trốn thuế và phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Khoản 5 Điều
200 BLHS. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân là một điểm
mới của BLHS 2015, tuy nhiên trên thực tế vẫn còn gặp nhiều vướng mắc
trong việc chứng minh lỗi và xác định trách nhiệm của người đại diện.
2.4. Mặt Chủ quan của tội phạm
Tội trốn thuế được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức
rõ hành vi của mình là trái pháp luật, biết rõ việc trốn thuế sẽ làm thiệt hại cho
ngân sách nhà nước, nhưng vẫn mong muốn hoặc bỏ mặc cho hậu quả đó
xảy ra. Mục đích của người phạm tội là nhằm không phải nộp hoặc giảm số
tiền thuế phải nộp. Dấu hiệu chủ quan này có ý nghĩa quan trọng để phân biệt
hành vi trốn thuế với các vi phạm hành chính về thuế không có yếu tố cố ý.
3. Các khung hình phạt đối với Tội trốn thuế
Tội trốn thuế có các khung hình phạt chính và hình phạt bổ sung khác nhau,
tùy thuộc vào số tiền trốn thuế và các tình tiết tăng nặng.
3.1 Hình phạt đối với cá nhân
Đối với cá nhân vi phạm tội trốn thuế: 
Khung 1: Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng, hoặc phạt cải tạo
không giam giữ đến 02 năm, hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Khung
hình phạt này được áp dụng khi cá nhân trốn thuế với số tiền từ 100 triệu
đồng đến dưới 300 triệu đồng
. Đặc biệt, ngay cả khi số tiền trốn
thuế dưới 100 triệu đồng, cá nhân vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình
sự nếu trước đó đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế, hoặc đã bị
kết án về tội này hoặc một trong các tội liên quan. 
Khung 2: Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01
năm đến 03 năm. Khung này áp dụng khi số tiền trốn thuế từ 300 triệu
đồng đến dưới 01 tỷ đồng
hoặc có các tình tiết tăng nặng như: có tổ chức,
lợi dụng chức vụ, quyền hạn, phạm tội từ 02 lần trở lên, hoặc tái phạm nguy hiểm. 
Khung 3: Phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm
đến 07 năm. Đây là mức hình phạt cao nhất, áp dụng khi số tiền trốn thuế
từ 01 tỷ đồng trở lên. 
Hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt chính, cá nhân phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, hoặc bị tịch
thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Luật Minh KHuê lập bảng chi tiết hình phạt đối với cá nhân như sau: Khung Tình tiết hình
Stin trn thuế Hình pht chính định khung
Hình pht bsung pht tăng nng
Khung Từ 100.000.000 VND đến dưới 1 300.000.000 VND hoặc dưới
Phạt tiền từ 100.000.000 - N/A
Phạt tiền từ 20.000.000 - Khung Tình tiết hình
Stin trn thuế Hình pht chính định khung
Hình pht bsung pht tăng nng
100.000.000 VND nhưng đã bị xử 500.000.000 VND hoặc 100.000.000 VND; Cấm
phạt hành chính hoặc có tiền phạt tù từ 03 tháng - 01
đảm nhiệm chức vụ, cấm
án về tội trốn thuế/tội khác
mà chưa được xóa án tích năm hành nghề từ 01 - 05 năm hoặc tịch thu một phần/toàn bộ tài sản Có tổ chức; Lợi dụng chức vụ, Phạt tiền từ 500.000.000 quyền hạn;
Khung Từ 300.000.000 VND đến dưới VND -
Áp dụng hình phạt bổ sung 2 1.000.000.000 VND Phạm tội 02 lần 1.500. 000.000 VND hoặc như Khung 1 trở lên; Tái phạt tù từ 01 - 03 năm phạm nguy hiểm
Phạt tiền từ 1.500. 000.000 Khung
Áp dụng hình phạt bổ sung
Từ 1.000.000.000 VND trở lên N/A 3 - 4.500.000.000 VND hoặc như Khung 1 phạt tù từ 02 - 07 năm
3.2 Hình phạt đối với pháp nhân thương mại
Đối với pháp nhân thương mại vi phạm tội trốn thuế:
Khung 1: Phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 01 tỷ đồng. Áp dụng khi số tiền
trốn thuế từ 200 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng, hoặc từ 100 triệu
đồng đến dưới 200 triệu đồng
nhưng pháp nhân đã bị xử phạt hành chính
về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này mà chưa được xóa án tích. 
Khung 2: Phạt tiền từ 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng. Áp dụng khi có các tình
tiết tăng nặng như có tổ chức, số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới
01 tỷ đồng
, phạm tội 02 lần trở lên, hoặc tái phạm nguy hiểm. 
Khung 3: Phạt tiền từ 03 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có
thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm. Áp dụng khi số tiền trốn thuế từ 01 tỷ đồng trở lên. 
Khung 4: Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu pháp nhân thương mại phạm tội
thuộc trường hợp được quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự. 
Hình phạt bổ sung: Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50
triệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số
lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Luật Minh Khuê lập bảng thống kê chi tiết hình phạt với pháp nhân như sau: Khung Tình tiết hình
Stin trn thuế Hình pht chính định khung
Hình pht bsung pht tăng nng
Từ 200.000.000 VND đến dưới
Phạt tiền từ 50.000.000 - Khung 300.000.000 VND hoặc từ
Phạt tiền từ 300.000.000 VND 200.000.000 VND; Cấm N/A 1 100.000.000 VND đến dưới - 1.000.000.000 VND kinh doanh, cấm huy động
200.000.000 VND kèm điều kiện vốn từ 01 - 03 năm Có tổ chức; Phạm tội 02 Khung
Từ 300.000.000 VND đến dưới Phạt tiền từ 1.000.000.000 - Áp dụng hình phạt bổ 2 1.000.000.000 VND lần trở lên; Tái 3.000.000.000 VND sung như Khung 1 phạm nguy hiểm
Phạt tiền từ 3.000.000.000 - Khung 10.000. 000.000 VND hoặc Áp dụng hình phạt bổ
Từ 1.000.000.000VND trở lên N/A 3
đình chỉ hoạt động có thời hạn sung như Khung 1 từ 06 tháng - 03 năm Khung
Trường hợp quy định tại Điều Áp dụng hình phạt bổ 4 79 BLHS
Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn N/A sung như Khung 1
4. Phân biệt Tội trốn thuế với các tội danh và hành vi khác
Việc phân biệt rõ Tội trốn thuế với các hành vi và tội danh tương tự là một
yêu cầu quan trọng trong thực tiễn pháp lý. Tiêu Vi phm hành chính
Buôn lu (Điu
Vi phm quy định v
Trn thuế (Hình s) chí vthuế 188)
kế toán (Điu 221) Thường là sai sót Vận chuyển trái Lập sai, giả mạo sổ Cố ý giảm hoặc không Mc hoặc hành vi cố ý phép hàng hóa, sách, chứng từ kế đ
nộp số tiền thuế phải ích
nhưng chưa đủ yếu tố tiền tệ qua biên toán gây hậu quả nộp. cấu thành tội phạm.
giới để trục lợi. nghiêm trọng.
Sử dụng các thủ đoạn vi phạm
Vận chuyển hàng hóa Giả mạo, sửa chữa chứng
Các vi phạm về thời hạn
Phương pháp luật: không xuất hóa qua biên giới không
từ kế toán, ghi sổ sai lệch, pháp
nộp hồ sơ, khai sai không
đơn, ghi sai giá trị, dùng hóa khai báo, khai sai số không lập báo cáo tài cố ý, v.v. đơn bất hợp pháp. . lượng, chủng loại. . chính. .
Rộng, bao gồm cả giao dịch
Luôn gắn liền với hoạt Rộng, liên quan đến Rộng, tương tự như
Phm vi trong nước và xuất nhập
mọi hoạt động kế toán trốn thuế. động vận chuyển qua khẩu. biên giới. của tổ chức, cá nhân.
Hu quGây thiệt hại cho ngân sách Gây thiệt hại cho ngân
Gây thiệt hại cho chế Gây thiệt hại nghiêm trọng Tiêu Vi phm hành chính
Buôn lu (Điu
Vi phm quy định v
Trn thuế (Hình s) chí vthuế 188)
kế toán (Điu 221)
nhà nước, đạt ngưỡng số tiền sách nhà nước nhưng độ quản lý ngoại
về tài chính, có thể là thuế
tối thiểu để truy cứu hình sự. chưa đạt mức truy cứu thương và có thể bao
hoặc các khoản khác, cần hình sự.
hàm cả việc trốn thuế. giám định tài sản.
Cá nhân có chức vụ, quyền
Cá nhân, tổ chức có Cá nhân hoặc pháp
ChthCá nhân hoặc pháp nhân hạn trong lĩnh vực kế thương mại. nghĩa vụ nộp thuế. nhân thương mại. toán.
Phạt tiền hoặc phạt tù tối đa 7
Phạt tiền, phạt tù tối đa Hình
năm (cá nhân); Phạt tiền, đình Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số 20 năm, hoặc chung
Phạt tù hoặc cải tạo không pht
chỉ hoạt động có thời hạn tiền thuế trốn.
thân trong trường hợp giam giữ tối đa 20 năm.
hoặc vĩnh viễn (pháp nhân). đặc biệt (cá nhân). Điểm đặc biệt:
Trốn thuế và Tránh thuế: Cần phân biệt rõ ràng hai khái niệm này. "Tránh
thuế" (tax avoidance) là việc sử dụng các kẽ hở hoặc chính sách ưu đãi của
pháp luật một cách hợp pháp để giảm số thuế phải nộp. Ngược lại, "Trốn
thuế" (tax evasion) là hành vi vi phạm pháp luật một cách cố ý. 
Nguyên tắc xử lý: Trong trường hợp một hành vi buôn lậu cũng bao gồm
hành vi trốn thuế (ví dụ: buôn lậu hàng hóa nhập khẩu), người phạm tội sẽ
chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội buôn lậu theo nguyên tắc xử lý
một tội danh chính, vì hành vi buôn lậu đã bao hàm cả việc vi phạm quy định về thuế.
5. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
5.1 Tình tiết định khung tăng nặng
Các tình tiết định khung tăng nặng được quy định tại Khoản 2 Điều 200 BLHS, bao gồm: 1. Có tổ chức.
2. Số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng.
3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trốn thuế.
4. Phạm tội 02 lần trở lên. 5. Tái phạm nguy hiểm.
Một điểm quan trọng trong việc áp dụng pháp luật là nguyên tắc không sử
dụng một tình tiết hai lần để tăng nặng. Nếu một trong các tình tiết trên đã
được dùng để định khung hình phạt ở Khoản 2, nó sẽ không được coi là tình
tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự chung theo Khoản 1 Điều 52 BLHS.
5.2 Tình tiết giảm nhẹ
1. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được áp dụng theo quy định
chung tại Điều 51 BLHS. Trong thực tiễn xét xử, các tình tiết thường được xem xét bao gồm:
2. Người phạm tội tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi.
3. Tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại (ví dụ: nộp đủ số tiền
thuế đã trốn vào ngân sách nhà nước).
4. Người phạm tội là phụ nữ có thai, người già yếu, hoặc có bệnh hiểm nghèo
làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi. ​
5.3. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự
Do bản chất của Tội trốn thuế là hành vi có lỗi cố ý nhằm trục lợi, các trường
hợp loại trừ trách nhiệm hình sự như phòng vệ chính đáng hay tình thế cấp
thiết thường không được áp dụng. Tuy nhiên, có một trường hợp loại trừ
trách nhiệm hình sự đáng chú ý liên quan đến chủ thể.
Tội trốn thuế được xếp vào loại tội phạm nghiêm trọng (Khung hình phạt cao
nhất đến 7 năm tù). Theo nguyên tắc của pháp luật hình sự Việt Nam, người
từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm
rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. Do đó, người phạm tội trong độ
tuổi này sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trốn thuế trong bất
kỳ trường hợp nào. Đây là một điểm pháp lý quan trọng thể hiện tính nhân
đạo và sự phân loại tội phạm chi tiết của Bộ luật Hình sự.
5.4. Quy trình tố tụng Hình sự cụ thể cho tội trốn thuế
Quá trình tố tụng hình sự đối với tội trốn thuế là một quy trình chặt chẽ, bắt
đầu từ giai đoạn phát hiện ban đầu của cơ quan thuế và kết thúc tại Tòa án. 
Giai đoạn 1: Phát hiện và chuyển hồ sơ: Cơ quan thuế đóng vai trò quan
trọng trong việc phát hiện các hành vi vi phạm. Dựa trên thông tin thu thập
được từ nhiều nguồn (sàn giao dịch thương mại điện tử, ngân hàng, đơn vị
vận chuyển), cơ quan thuế thực hiện rà soát, đối chiếu và xác định các
trường hợp có hành vi trốn thuế. Khi xác định hành vi vi phạm có dấu hiệu
cấu thành tội phạm hình sự (đạt ngưỡng về số tiền hoặc tái phạm), cơ quan
thuế sẽ củng cố hồ sơ và chuyển sang cơ quan công an để khởi tố, điều tra
theo quy định của pháp luật. 
Giai đoạn 2: Khởi tố, điều tra: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan công an
sẽ tiến hành khởi tố vụ án, khởi tố bị can, và thực hiện các hoạt động điều
tra theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bao gồm thu thập chứng cứ, hỏi cung, và giám định tài sản. 
Giai đoạn 3: Truy tố và xét xử: Căn cứ vào kết quả điều tra, Viện Kiểm sát
sẽ ra quyết định truy tố bị can trước Tòa án. Tòa án sẽ tiến hành xét xử sơ
thẩm và có thể là phúc thẩm, dựa trên các tình tiết của vụ án và các quy
định của pháp luật để đưa ra phán quyết cuối cùng.
6. Phân biệt Xử phạt Hành chính và Hình sự
Giữa xử phạt vi phạm hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự có một mối
liên hệ chặt chẽ. Vi phạm hành chính về thuế thường là tiền đề cho tội trốn
thuế. Một hành vi vi phạm sẽ bị hình sự hóa khi đạt đến một ngưỡng nhất
định về số tiền trốn thuế hoặc khi người vi phạm thể hiện ý chí cố tình trốn
tránh nghĩa vụ bằng việc tái phạm nhiều lần.
Cụ thể, theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi trốn thuế sẽ bị xử phạt hành
chính với mức phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, tùy thuộc vào việc có
tình tiết tăng nặng hay không. 
Phạt 1 lần số thuế trốn nếu có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên. 
Phạt 1,5 lần số thuế trốn nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ. 
Phạt 2 lần số thuế trốn nếu có một tình tiết tăng nặng. 
Phạt 2,5 lần số thuế trốn nếu có hai tình tiết tăng nặng. 
Phạt 3 lần số thuế trốn nếu có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
Như vậy, ranh giới giữa xử phạt hành chính và hình sự không chỉ nằm ở số
tiền trốn thuế mà còn ở các yếu tố khác như hành vi tái phạm hoặc các tình
tiết tăng nặng, cho thấy chính sách pháp luật không chỉ dựa vào thiệt hại về
tài chính mà còn dựa vào ý thức tuân thủ của người nộp thuế.
Bảng so sánh Ngưỡng xử lý Hành chính và Hình sự về Tội trốn thuế Tiêu chí
Xpht Hành chính
Xlý Hình s(Điu 200 BLHS) Văn bn Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) pháp lut Ngưỡng tài
Số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên (cá nhân); từ 200 triệu đồng trở
Số tiền trốn thuế dưới 100 triệu đồng chính lên (pháp nhân)
Không thuộc trường hợp đã bị xử phạt
- Dưới ngưỡng tài chính nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế Các tình
hành chính hoặc đã có án tích mà tiếp
hoặc đã có án tích mà còn tiếp tục vi phạm. - Có tổ chức, lợi dụng chức vụ,
tiết khác tục vi phạm
quyền hạn, phạm tội 2 lần trở lên...
Phạt tiền 1-3 lần số thuế trốn. Buộc - Cá nhân:
Phạt tiền 100 triệu - 4,5 tỷ đồng, cải tạo không giam giữ hoặc Mc hình
khắc phục hậu quả là nộp đủ số tiền
phạt tù 3 tháng - 7 năm. - Pháp nhân: Phạt tiền 300 triệu - 10 tỷ đồng, pht thuế trốn.
đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn.
Các văn bản pháp luật liên quan:
Ngoài Bộ luật Hình sự, việc xử lý tội trốn thuế còn được dẫn chiếu và hướng
dẫn bởi nhiều văn bản pháp luật khác.​ 
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14: Cung cấp cơ sở pháp lý để phân
biệt giữa vi phạm hành chính và vi phạm hình sự về thuế. Điều 143 của Luật
này liệt kê 11 hành vi được coi là trốn thuế, làm nền tảng cho việc xác định
các hành vi khách quan trong cấu thành tội phạm. ​ 
Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Quy định chi tiết các mức xử phạt vi phạm
hành chính về thuế, hóa đơn, giúp xác định ranh giới pháp lý cho hành vi
trốn thuế chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo Nghị định
này, mức phạt có thể lên đến 3 lần số tiền thuế trốn nếu có nhiều tình tiết tăng nặng. ​
7. Thực tiễn xét xử và một số bản án, án lệ minh họa
Thực tiễn xét xử Tội trốn thuế tại Việt Nam diễn ra khá phổ biến với nhiều vụ
án điển hình, đặc biệt là các vụ án lớn liên quan đến hóa đơn bất hợp
pháp. Thực tiễn xét xử tội trốn thuế cho thấy sự đa dạng về hành vi phạm tội
và mức hình phạt được tuyên. Việc phân tích các bản án tiêu biểu giúp làm rõ
cách thức Tòa án áp dụng các quy định pháp luật và cân nhắc các yếu tố cấu thành tội phạm.
Ví dụ 1: Vụ án Nguyễn Tấn Lương
Nguyễn Tấn Lương, cựu Giám đốc Công ty TNHH Phú Gia Lương, bị TAND
TP. Biên Hòa (Đồng Nai) xét xử về tội trốn thuế. Bị cáo đã sử dụng nhiều thủ
đoạn như không xuất hóa đơn giá trị gia tăng hoặc ghi giá trị trên hóa đơn
thấp hơn giá trị thực tế của các công trình xây dựng. Hành vi này đã gây thất
thoát hơn 4,8 tỷ đồng tiền thuế của Nhà nước. Tòa án đã tuyên phạt bị cáo 3
năm tù về tội trốn thuế, đồng thời phạt tiền 70 triệu VND và yêu cầu công ty
nộp lại số tiền trốn thuế. Vụ án này là một ví dụ rõ nét cho việc áp dụng hình
phạt đối với cá nhân phạm tội và trách nhiệm khắc phục hậu quả của pháp nhân.
Ví dụ 2: Vụ án đường dây mua bán hóa đơn trái phép tại Đà Nẵng
Đây là một vụ án có quy mô đặc biệt lớn, được TAND TP. Đà Nẵng đưa ra
xét xử với 39 bị cáo và 8 pháp nhân thương mại. Các bị cáo đã thành lập các
công ty "ma" để mua bán hóa đơn giá trị gia tăng khống, gây thất thu cho
ngân sách nhà nước lên đến hơn 170 tỷ đồng. Vụ án này minh họa cho các
tình tiết "Có tổ chức" và "Pháp nhân thương mại phạm tội", đồng thời cho
thấy sự tinh vi và quy mô của tội phạm trốn thuế hiện đại, thường có sự kết
hợp với các tội danh khác như "Mua bán trái phép hóa đơn."
Ngoài ra, các bản án khác như vụ án Đặng Tiến Đ, vụ án Nguyễn Thị Mộng
Thường và đồng phạm, vụ án Lê Thị Thảo T cũng cho thấy sự đa dạng của
các hành vi trốn thuế trong thực tiễn xét xử, từ cá nhân đến đồng phạm.
Một số vụ án thực tế khác liên quan đến tội trốn thuế: 
Vụ án livestreamer Nguyễn Thị Thu Hường (Hà Nội): Bà Hường bị Công
an Hà Nội tạm giữ hình sự vì trốn thuế. Từ năm 2020, bà đã bán nhiều mặt
hàng xa xỉ online qua các nhóm trên Facebook và Zalo, đạt doanh thu hơn
834 tỷ đồng nhưng không kê khai, trốn thuế 12,5 tỷ đồng. Vụ án này là một
ví dụ điển hình cho sự phức tạp của hành vi trốn thuế trong nền kinh tế số.
Thủ đoạn trốn thuế không còn đơn thuần là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
mà là hoàn toàn không kê khai, lợi dụng đặc thù của thương mại điện tử và
các giao dịch qua mạng xã hội để che giấu doanh thu thực tế. 
Vụ án 2 nữ kế toán Lưu Thị Hải và Bùi Thị Ngần (Bà Rịa - Vũng
Tàu):
Tòa án Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã tuyên phạt bà Lưu Thị
Hải 700 triệu đồng và bà Bùi Thị Ngần 500 triệu đồng về tội trốn thuế. Hành
vi phạm tội của họ là mua 68 hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) bất hợp pháp
với tổng giá trị hơn 6 tỷ đồng để kê khai, giảm thuế cho công ty do bà Hải
điều hành, trốn thuế với tổng số tiền hơn 1,8 tỷ đồng. Bản án này nhấn
mạnh trách nhiệm cá nhân của những người làm công tác kế toán và tài
chính. Mặc dù bà Ngần chỉ là người làm theo chỉ đạo, bà vẫn phải chịu trách
nhiệm hình sự và bị phạt tiền, cho thấy việc tuân thủ pháp luật là nguyên tắc
tối thượng, ngay cả khi đến từ cấp trên. 
Vụ án Đinh Đức T (Phú Thọ): Bản án phúc thẩm số 398A/2022/HS-PT của
TAND cấp cao tại Hà Nội liên quan đến bị cáo Đinh Đức T, Giám đốc HTX
nông nghiệp Duy B, đã mua gỗ nguyên liệu không có hóa đơn, sản xuất
dăm mảnh rồi bán cho các công ty khác nhưng không xuất hóa đơn, không
hạch toán trên sổ sách kế toán. Toàn bộ tiền giao dịch được chuyển vào tài
khoản cá nhân của T, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước hơn 730 triệu
đồng tiền thuế GTGT. Vụ án này minh chứng cho thủ đoạn trốn thuế truyền
thống bằng cách che giấu doanh thu, sử dụng tài khoản cá nhân để lách luật.
Tuy nhiên, việc bị cáo Đinh Đức T chủ động nộp 50 triệu đồng để khắc phục
hậu quả đã được xem xét là một tình tiết giảm nhẹ quan trọng trong quá trình xét xử. 
Vụ án Công ty L8 (Hà Nội): Trong bản án số 09/2025/HS-ST, Công ty L8
đã thực hiện hành vi trốn thuế tinh vi bằng cách điều chỉnh hóa đơn, thay đổi
đối tượng mua hàng từ cá nhân (chịu thuế GTGT 5%) thành doanh nghiệp
(không chịu thuế GTGT) để trốn thuế hơn 19 tỷ đồng. Mặc dù số tiền trốn
thuế rất lớn, Tòa án chỉ áp dụng hình phạt tiền đối với các bị cáo. Quyết
định này đặt ra câu hỏi về tính răn đe của pháp luật. Tuy nhiên, Tòa án đã
cân nhắc việc các bị cáo đã khắc phục toàn bộ hậu quả (hơn 19 tỷ đồng) và
có khả năng thi hành án. Vụ án cho thấy, trong một số trường hợp, việc áp
dụng hình phạt tiền vẫn có thể mang lại hiệu quả răn đe mà không nhất thiết
phải gây gián đoạn nghiêm trọng cho hoạt động kinh doanh, đồng thời thể
hiện chính sách khoan hồng của Nhà nước khi người phạm tội hợp tác và khắc phục hậu quả. 
Vụ án Công ty Đồng T (Ninh Thuận): Bản án số 88/2021/HS-ST của
TAND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm xét xử vụ án của Công ty Đồng
T do Nguyễn Như Minh T điều hành. Công ty đã mua bán các mặt hàng xi
măng, sắt, cát, đá nhưng không xuất hóa đơn, không kê khai nộp thuế
GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tổng doanh thu hơn
1,9 tỷ đồng. Trong quá trình điều tra, T đã thừa nhận hành vi và sử dụng số
tiền trốn thuế cho mục đích cá nhân. Vụ án này cho thấy hành vi trốn thuế
bằng cách che giấu doanh thu không phải là cá biệt, mà còn phổ biến đối
với các pháp nhân thương mại.
8. Vướng mắc, bất cập trong áp dụng pháp luật
Mặc dù hệ thống pháp luật về Tội trốn thuế đã được hoàn thiện, song trong
thực tiễn áp dụng vẫn tồn tại một số vướng mắc, bất cập. 
Thiếu hướng dẫn chi tiết về hành vi: Các khái niệm như "chứng từ, tài
liệu không hợp pháp khác" trong Điều 200 BLHS vẫn chưa có hướng dẫn cụ
thể. Điều này gây khó khăn và sự không thống nhất cho các cơ quan tiến
hành tố tụng trong việc xác định hành vi phạm tội, dễ dẫn đến việc áp dụng
pháp luật không đồng nhất hoặc thậm chí là bỏ lọt tội phạm. 
Khó khăn trong giám định tư pháp: Việc xác định chính xác số tiền trốn
thuế là yêu cầu bắt buộc và phụ thuộc lớn vào kết quả giám định tư pháp.
Tuy nhiên, các thủ đoạn trốn thuế ngày càng phức tạp, có sự liên kết giữa
nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước , khiến cho việc giám định tài chính
trở nên vô cùng thách thức, có thể làm kéo dài thời gian điều tra và xét xử. 
Phân biệt tội danh phức tạp: Việc phân biệt Tội trốn thuế với các tội danh
có dấu hiệu tương tự như Tội buôn lậu (Điều 188) hay Tội vi phạm quy định
về kế toán (Điều 221) vẫn là một thách thức lớn. Mặc dù có nguyên tắc xử lý,
việc xác định bản chất của hành vi phạm tội vẫn cần sự đánh giá tỉ mỉ của
cơ quan tố tụng để tránh việc xử lý sai tội danh.
9. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về Tội trốn thuế
Từ những vướng mắc và bất cập trên, việc hoàn thiện pháp luật về Tội trốn
thuế là một yêu cầu cấp thiết. 
Hoàn thiện cấu thành tội phạm: Một số quan điểm cho rằng việc định tội
trốn thuế quá phụ thuộc vào định lượng số tiền trốn có thể gây rủi ro. Do đó,
cần xem xét việc kết hợp cả yếu tố "hình thức" (bản thân hành vi bất hợp
pháp) và "vật chất" (số tiền trốn thuế) trong cấu thành tội phạm để có một cơ
chế xử lý công bằng và hiệu quả hơn, phù hợp với xu thế pháp luật quốc tế. 
Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết: Cần sớm ban hành hoặc cập nhật
các văn bản hướng dẫn thi hành Điều 200 BLHS, làm rõ các khái niệm còn
mơ hồ để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật. 
Nâng cao năng lực giám định tư pháp: Cần xây dựng các quy trình,
phương pháp giám định tài chính chuyên sâu và hiện đại, đồng thời tăng
cường đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ giám định viên để đáp
ứng yêu cầu của các vụ án trốn thuế ngày càng phức tạp. Kết luận
Tội trốn thuế là một tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trực tiếp đến chế độ
quản lý kinh tế và nguồn thu ngân sách nhà nước. Hệ thống pháp luật Việt
Nam, với hạt nhân là Điều 200 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) cùng các văn bản
liên quan, đã tạo ra một khung pháp lý tương đối đầy đủ để xử lý hành vi này.
Tuy nhiên, thực tiễn xét xử cho thấy còn nhiều vướng mắc trong việc áp dụng
do thiếu các văn bản hướng dẫn chi tiết và sự phức tạp ngày càng tăng của
tội phạm. Việc hoàn thiện các quy định, đặc biệt là các văn bản dưới luật và
nâng cao năng lực thực thi, sẽ góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh
minh bạch, công bằng, bảo vệ vững chắc nguồn thu ngân sách nhà nước và
củng cố niềm tin của người dân vào hệ thống pháp luật.
Sự tuân thủ pháp luật thuế là một trụ cột thiết yếu của nền kinh tế, đảm bảo
nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước và duy trì công bằng xã hội. Tuy
nhiên, hành vi trốn thuế, với bản chất là sự cố ý vi phạm nghĩa vụ thuế, gây
thiệt hại nghiêm trọng đến nguồn lực quốc gia. Bối cảnh kinh tế Việt Nam từ
năm 2015 đến nay chứng kiến sự chuyển đổi mạnh mẽ, đặc biệt là sự phát
triển của kinh tế số, thương mại điện tử và các giao dịch xuyên biên giới.
Điều này không chỉ tạo ra những cơ hội mới mà còn đặt ra các thách thức
đáng kể trong công tác quản lý và phòng chống tội phạm thuế.
Trong bài viết này đã cung cấp một phân tích chuyên sâu, toàn diện về tội
trốn thuế tại Việt Nam. Mục tiêu chính là làm rõ các khía cạnh pháp lý, đánh
giá thực tiễn xét xử thông qua các án lệ tiêu biểu, nhận diện các thủ đoạn tinh
vi mới, mô tả quy trình tố tụng hình sự, và phân tích các chính sách, giải pháp
phòng chống của Nhà nước. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các văn bản
pháp luật, án lệ, và các báo cáo chuyên ngành được công bố từ năm 2015
đến nay, nhằm mang lại cái nhìn cập nhật và có giá trị tham khảo cao.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phân tích pháp lý, tổng hợp án lệ
và phân tích báo cáo chuyên ngành để xây dựng một luận cứ chặt chẽ, khách quan và đáng tin cậy.
Document Outline

  • Tội trốn thuế theo quy định Điều 200 Bộ Luật Hình
    • 1. Cơ sở pháp lý của Tội trốn thuế
    • 2. Cấu thành tội phạm Tội trốn thuế
      • 2.1. Mặt Khách thể của tội phạm
      • 2.2. Mặt Khách quan của tội phạm
      • 2.3. Mặt Chủ thể của tội phạm
      • 2.4. Mặt Chủ quan của tội phạm
    • 3. Các khung hình phạt đối với Tội trốn thuế
      • 3.1 Hình phạt đối với cá nhân
      • 3.2 Hình phạt đối với pháp nhân thương mại
    • 4. Phân biệt Tội trốn thuế với các tội danh và hàn
    • 5. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h
      • 5.1 Tình tiết định khung tăng nặng
      • 5.2 Tình tiết giảm nhẹ
      • 5.3. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự
      • 5.4. Quy trình tố tụng Hình sự cụ thể cho tội trốn
    • 6. Phân biệt Xử phạt Hành chính và Hình sự
    • 7. Thực tiễn xét xử và một số bản án, án lệ minh h
    • 8. Vướng mắc, bất cập trong áp dụng pháp luật
    • 9. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về Tội trốn thuế
    • Kết luận