CHƯƠNG NHẬP MÔN: ĐỐI ỢNG, CN, NV, ND, PP NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP
LSĐ
I. ĐỐI ỢNG
- Các sự kiện LSĐ
- Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn (Cương lĩnh chính trị đầu tiên
2/1930; Luận cương chính trị 10/1930; Chính cương của Đảng 2/1951; Cương lĩnh xd đất
nước trong thời kỳ quá độ lên cnxh 6/1991; Cương lĩnh xd đất nước trong thời kỳ quá độ
lên cnxh bổ sung 2011)
- Thắng lợi, thành tựu, kinh nghiệm, bài học của cm VN
- Hệ thống tổ chức,ng tác xd Đảng
II. CHỨC NĂNG
1. CN Khoa học
- CN nhận thức
- CN giáo dục
- CN dự báo phê phán
2. Nhiệm vụ
- Trình bày hệ thống cương lĩnh, đường lối của Đảng
- Tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng
- Tổng kết L
III. PHƯƠNG PHÁP
- PP luận sử học (Mác Lênin TTHCM)
- PP cụ thể: pp ls, pp logic
CHƯƠNG 1: ĐCSVN RA ĐỜI LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH
QUYỀN (1930-1945)
I.
ĐCSVN RA ĐỜI VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
(2/1930)
1. Bối cảnh ls
a. Tình hình thế gii
- Nửa sau TK XIX, các nước tư bản Âu Mỹ chuyển từ gđ tự do cạnh tranh sang độc
quyền, đẩy mạnh xâm chiếm, nô dịch ở Á, Phi => phong trào đấu tranh của dân tộc bị áp
bức, của gc sản chống gc sản mạnh mẽ => phong trào giải phóngn tộc các nước
châu Á đầu thế kỷ XX phát triển => tđ đến VN
- CM T10 Nga làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới, đến phong trào giải phóng
dân tộc ở các nước thuộc địa.
- 3/1919: Quốc tế cộng sản do Lênin thành lập: vạch đường hướng chiến lược cho cm
vô sản, đề cập đến vđ dân tộc và thuộc địa
- Đại hội II của QTCS (1920) thông qua thảo lần thứ nhất những luận cương về
dân tộc và vđ thuộc địa
b. Tình hình VN các phong trào yêu nước trước khi có Đảng
- Tình hình VN:
+, 1/9/1858: Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, xâm lược VN
+, Chế độ pk VN dưới triều nhà Nguyễn lâm vào khủng hoảng trầm trọng
=> Nhà Nguyễn thỏa hiệp, hiệp ước 1862, 1874, 1883 6/6/1884 hiệp ước Pa nốt
đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp
+, Pháp tiến hành xd hệ thống chính quyền thuộc địa, thực hiện chính sách chia để trị: chia
làm 3 kỳ (BK, TK, NK) nằm trong Liên bang đông dương thuộc pháp thành lập
17/10/1887.
+, Từ 1887: P tiếnnh các cuộc khai thác thuộc địa lớn: lần t1 (1887-1914), t2 (1919-
1929)
=> chế độ độc tài chuyên chế nhất
+, 1862: lập nhà Côn Đảo
+, VHXH: thực hiện cs ngu dân, “khai hóa văn minh” của nước Đại Pháp
=> Phân hóa giai cấp: pk: địa chủ nông dân 2 gc bản, sau phân hóa thành:
+, Nông dân: đông đảo nhất (90% ds), bị bóc lột nặng nề nhất => đây lực lượngng
hậu, tinh thần đấu tranh kiên cường
+, Công nhân: hình thành gắn với các cuộc khai thác thuộc đa
+, sản: xh muộn hơn gccn, có lợi ích gắn liền với bản pháp (ts mại bản, ts dân tc)
+, Tầng lớp tiểu sản (tiểu thương, tiểu chủ, sv)
+, phu pk
- Các phong trào yêu nước của nhân dân VN trước khi đảng
+, Phong trào Cần ơng do Hàm Nghi Tôn Thất Thuyết khởi xướng (1885-1896) =>
hưởng ứng: KN Ba Đình (Thanh Hóa), Bãi Sậy (Hưng Yên), Hương Khê (Hà Tĩnh)...
+, KN Phan Đình Phùng thất bại (1896) => chấm dứt vai trò lãnh đạo của gc pk với phong
trào yêu nước chống TDP ở VN
+, Cuối TK XIX đầu TK XX, phong trào nông dân Yên Thế (Hoàng Hoa Thám): chống P
suốt 30 năm, nhưng vẫn mang nặng cốt cách pk
+, Đầu TK XX, phong trào yêu nước VN chịu ah, của trào lưu dân chủ sản, tiêu biểu
xu hướng bạo động của Phan Bội Châu, xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh, ptrao
tiểu tư sản của tổ chức VN quốc dân Đảng (12/1927-2/1930) => không thành công
PBC: bạo động, đưa thanh niên VN sang Nhật học tập (call ptrao đông du), 1908 bị trục
xuất, ah của CM tân hợi (1911) TQ, 1912, PBC thành lập VN quang phục hội, cuối 1913
bị P bắt tại TQ cho đến 1917 và bị quản chế đến khi mất (1940)
PCC: cải cách, bất bạo động, bạo động tắc tử, phải khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân
sinh, lan rộng khắp Trung, Nam Kỳ, đỉnh cao vụ chống thuế Trung Kỳ 1908. 12/1907:
P ra lệnh đóng của trường Đông Kinh Nghĩa thục =>end
VN quốcn Đảng (Nguyễn Thái Học): sức ảnh hưởng rộng, thu hút nhiều hs, sv yêu
nước Bắc Kỳ, KN yên bái “không thành công cũng thành nhân” => hăng hái nhất thời,
hấp tấp tiểu tư sản
=> NN thất bại: thiếu đường lối chính trị đúng đn
=> Nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cần tổ chức cm tiên phong, đường lối đúng đắn để giải
phóng dân tộc
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập đng
- Đầu 1919: Nguyễn Tất Thành tham gia đảng xh Pp
- 18/6/1919: gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam gồm 8 điểm đòi quyền tựdo cho
nd VN
- 7/1920: đọc bản thảo lần t1 những luận cương về vấn đề dân tộc thuộc địa của
Lênin (12 luận điểm)
- 12/1920: Đại hội 18 Đảng xh Pháp tại tp Tua, bỏ phiếu tán thành quốc tế III => người
cộng sản đầu tiên của VN
- 30/6/1923: Nguyễn Ái Quốc tới Liên làm việc tại quốc tế cộng sản, dự tham
luận tại đại hội V (17/6-8/7/1924), làm việc tại ban đông dương
- Chuẩn bị về tưởng, chính trị tổ chức cho sự ra đời của Đảng:
+, tưởng: giữa năm 1921: tg thành lập Hội liên hiệp thuộc địa
1922: Ban nghiên cứu thuộc địa của đcs Pháp thành lập, NAQ trưởng tiểu ban nghiên cứu
về đông dương
+, Chính trị: Người khẳng định: “con đường cách mạng của các dân tộc bị áp bức là giải
phóng gc, giải phóng dân tộc, cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ
nghĩa cộng sản. Đường lối chính trị của Đảng cách mạng phải hướng tới giành độc lập cho
dân tộc, tự do, hạnh phúc cho đồng bào, hướng tới xây dựng nhà nước mang lại quyền và
lợi ích cho dân”
Người xác định rằng: cách mạng việc chung của dân chúng chứ không phải việc của
một hai người
+, Về vđ ĐCS, người khẳng định: Trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận
động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản gc mọi nơi.
Đảng vững cách mệnh thì mới thành công, cũng như người cầm lái vững thì thuyền
mới chạy
+, Về tổ chức: cách mạng sản, người khẳng định phải: “đi vào quần chúng, thức tỉnh
họ, tổ chức họ, đoàn kết họ, huấn luận họ, đưa họ ra đấu tranh giành tự do độc lập”.
11/1924: Người đến Quảng Châu (TQ) để tiếp xúc với nhiều người yêu nước VN
2/1925: chọn thanh niên tích cực trong tâm tâm xã, lập ra nhóm Cộng sản đoàn
6/1925: thành lập hội VN cm thanh niên tại Quảng Châu (TQ) nòng cốt cộng sản đoàn
Sau sự biến chính trị ở Quảng Châu (4/1927): Nguyễn Ái Quốc trở về Matcova
1928: về C.Á và hđ Xiêm (Thái Lan)
Đường Cách mệnh cuốn sách chính tr đầu tiên của CMVN: xác định con đường, mục
tiêu, lực lượng và pp đấu tranh của cm
+, Trong nước: đầu 1926 hội VN CM Thanh niên đã pt cơ sở, 1927 các kỳ bộ được thành
lập, chưa phải chính đảng cộng sản nhưng thể hiện quan điểm lập trường của gccn => tổ
chức tiền thân của ĐCSVN
3. Thành lập ĐCSVN ơng lĩnh chính tr đầu tiên của Đảng
a. Các tổ chức cộng sản ra đời
- Số lượng các cuộc đấu tranh của công nhân trong 1928- 1929 tăng gấp 2,5 lần so với
1926-1927
- Đầu 1929: sự pt mạnh mẽ ptrao cm VN => Hội VNCM thanh niên không còn thích
hợp và đủ sức lãnh đạo cm
- 17/6/1929: Đại biểu của tổ chức cộng sản bắc kỳ họp tại số nhà 312, Khâm Thiên
(HN) => Thành lập Đông dương cộng sản đảng, cơ quan ngôn luận: báo búa liềm
- 11/1929: An Nam cộng sản đảng được thành lập tại Khánh Hội, SG, tạp chí Bôn
ch
- 9/1929: Trung kỳ, đông dương cộng sản liên đn
b. Hội nghị thành lập Đảng
- 23/12/1929: Nguyễn Ái Quốc đến Hồng Kong (TQ) triệu tập đại biểu của đông
dương cộng sản đảng, an nam cộng sản đảng đến họp tại Cửu Long để tiến hành hội nghị
hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất của VN, họp từ 6/1 đến
7/2/1930, Đại hội III (9/1960) qđ lấy ngày 3.2 làm kỷ niệm thành lập Đảng
- Thông qua: Chánh cương vắn tắt của Đảng, sách lược vắn tắt của Đảng, chương trình
tóm tắt của Đảng, điều lệ vắn tắt của ĐCSVN
- tôn chỉ, của Đảng: ĐCSVN tổ chức ra để lãnh đạo quần chúng lao khổm
gc tranh đấu để tiêu trừ tư bản đế quốc chủ nghĩa, làm cho thực hiện xh cộng sản
- Hội ngh chủ trương: các đại biểu về nước phải tổ chức một trung ương lâm thời để
lãnh đạo cm VN
- 24/2/1930: việc thống nhất các đảng được hoàn thành, chấp nhận đông dương cộng
sản liên đoàn gia nhập ĐCSVN
c. ND bản cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
- Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt phản ánh đường hướng pt những bản
về chiến lược và sách lược của cm VN => cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên xđ: mục tiêu chiến lược của CM VN: chủ trương làm
sản dân quyền cm và thổ địa cm để tiến tới xh cộng sản
- Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa pháp bọn pk, làm chi
nước Nam được hoàn toàn độc lập”
- Cương lĩnh đã xđ: Chống đế quốc chống pk nv bản để giành độc lập cho dân
tộc ruộng đất cho dân cày, trong đó chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc được đặt
ở vị trí hàng đầu
- Về xh: xác định rõ: +, Dân chúng được tự do tổ chức; +, Nam nữ bình quyền; +, Phổ
thông giáo dục theo công nông hóa
- KT: thủ tiêu quốc trái, chia ruộng cho dân nghèo, bỏ sưu thuế, thi hành luật làm 8h…
- Lực lượng cm: công nông, tất cả gc
- Phương pháp tiến hành cm: bạo lực cm
- tinh thần đoàn kết quốc tế: tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
=> Đưa cm VN sang một trang sử mới
4. Ý nghĩa ls của việc thành lập ĐCSVN
- Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước, đưa cm VN sang 1 bước ngoặt ls
vĩ đại: cm VN trở thành 1 bộ phận khăng khít của cm vô sản thế rơi
- sp của sự kết hợp chủ nghĩa MLN với ptrao công nhân ptrao yêu ớc
- Lần đầu tiên cm VN có 1 bản cương lĩnh chính trị phản ánh được quy luật khách
quan của xh VN, đáp ứng những nhu cầu bản cấp bách của xh VN, phù hợp với xu
thế thời đại…
- Khẳng định sự lựa chọn con đường để giải phóng n tộc VN cmsản
- bước ngoặt đại trong ls pt của dân tộc VN trở thành nhân tố hàng đầu đưa
cm VN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác
II.
LÃNH ĐẠO QUÁ TRÌNH ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945)
1. Ptrao cm 1930-1931 khôi phục ptrao 1932-1935
a. Ptrao cm 1930-1931 luận cương chính trị 10/1930
- Liên đạt được nhiều thành quả quan trọng, ptrao cm tg dâng cao
- Khủng hoàng kt 1929-1933 ảnh hưởng lớn, TDP tăng cường bóc lột để đắp hậu
quả, tiến hành chiến dịch khủng bố trắng nhằm đàn áp cuộc KN Yên Bái (2/1930)
- 5/1930: ptrao pt thành cao to
- 6-8/1930: nổ ra 121 cuộc đấu tranh, cuộc bãi công kcn Bến Thủy - Vinh (8/1930)
=> Đánh dấu “một thời kỳ mới, thời kỳ đấu tranh quyết liệt đã đến”
- 9/1930: Ban thường vụ TW Đảng gửi thông tri cho Xứ ủy trung kỳ vạch chủ
trương bạo động riêng lẻ trong 1 số địa phương lúc đó là quá sớm vì chưa đủ ĐK
- Chính quyền viết ra đời đỉnh cao của ptrao cm, 1930 Pháp đàn áp, 4/1931: toàn
bộ bch tw đảng bị bắt không còn 1 ủy viên nào, các tổ chức của đảng và của quần chúng
tan rã gần hết
=> Ý nghĩa: Khẳng định trong thực tế quyền lãnh đạo năng lực lãnh đạo cm của gc
sản mà đại biểu là đảng ta ở chỗ nó đem lại cho nông dân niềm tin vững chắc vào gc vô
sản đồng thời đem lại cho đông đảo quần chúng công nông lòng tự tin sức lực cm đại
của mình
=> Kinh nghiệm: về kết hợp 2 nv chiến lược phản đế và phản pk, kết hợp ptrao đấu tranh
của công nhân nông dân, liên minh công nông dưới sự lãnh đạo của gccn, kết hợp ptrao
ở nông thôn và thành thị, đấu tranh chính trị và vũ trang
b. Luận cương chính trị của ĐCS đông dương T10/1930
- 14-31/10/1930: Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng, Hồng Kong: đổi tên thành
ĐCS Đông Dương, Trần Phú làm tổng thư của Đảng, thông qua luận cương chính trị
của ĐCSDD:
+, mâu thuẫn gc diễn ra gay gắt VN, Lào, Cao Miêng: 1 bên thì thợ thuyền, dân cày
và các phần tử lao khổ, một bên thì địa chủ, pl tư bổn và đế quốc chủ nghĩa
+, Phương hướng chiến lược: tc: cuộc cm sản dân quyền, tánh chất thổ địa phản
đế sau đó sẽ pt bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường xhcn
+, Nv cốt yếu: tranh đấu để đánh đổ các di tích pk, luận cương nhấn mạnh: thổ địa
cái cốt của cm tư sản dân quyền”, gc vô sản và nông dân là 2 động lực chính, vô sản là
động lực chính và mạnh
+, Lãnh đạo cm: ĐCS
+, Pp CM: võ trang bạo động
=> Không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của xh VN thuộc địa, không nhấn mạnh nv giải
phóng dân tộc, nặng về đấu tranh gc cm ruộng đất, không đề ra được 1 chiến lược liên
minh dân tộc và gc rộng rãi
=> NN: do nhận thức chưa đầy đủ về thực tiễn cm thuộc địa, chịu ah của tưởng tả
khuynh
c. Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức ptrao cm, Đại hội I (3/1935)
- 1/1931: Ban thường vụ TW Đảng ra thông cáo về việc đế quốc Pháp buộc dân cày ra
đầu thú
- 18/4/1931: Trần Phú bị bắt tại SG, “Hãy giữ vững chí khí chiến đấu” khi hy sinh
6/9/1931 tại nhà thương chợ quán sg
- 11/4/1931: quốc tế cộng sản ra nghị quyết công nhận ĐCS đông dương chi bộ độc
lập, khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng
- Tự Trọng: “Con đường của thanh niên chỉ thể con đường cm”
- 6/6/1931: Nguyễn Ái Quốc bị chính quyền Anh bắt giam Hồng Kong, đầu 1934 ra
tù, trở lại làm việc ở quốc tế cs Mát cơ va
- Chương trình hành động của ĐCS đông dương (15/6/1932): vạch ra nv đấu tranh
trước mắt: gây dựng 1 đoàn thể mật, kỷ luật nghiêm ngặt, cứng như sắt, vững như
đồng, tức ĐCS để hướng đạo quần chúng trên con đường gc chiến đấu
- 3/1933: Huy Tập viết tp thảo ls ptrao cộng sản đông ơng
- Đầu 1934: Ban chỉ huy ngoài của ĐCS được thành lập
- Đầu 1935: hệ thống tổ chức đảng được phục hồi, sở tiến tới đại hội I
- 3/1935: Đại hội I họp tại Ma Cao (TQ) đề ra 3nv trước mắt: củng cố pt Đảng, đẩy
mạnh công cuộc vận động tập hợp quần chúng, mở rộng tuyên truyền chống đế quốc,
chống chiến tranh ủng hộ LX, TQ
- Hồng Phong làm tổng thư, NAQ được cử làm đại diện của Đảng bên cạnh quốc
tế cộng sản
=> Đại hội I vẫn chưa đặt nv giải phóng dân tộc lên hàng đầu tập hợp lực lượng toàn
dân tộc
=> Đại hội I đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng ptrao cm quần chúng, tạo
đk để bước vào 1 cao trào cm mới
2. Phong trào cm dân chủ 1936-1939
a. ĐK ls và chủ trương của đảng
- T7/1935: quốc tế cộng sản họp đại hội VII tại mát cơ va xđ kẻ thù nguy hiểm trước
mắt của nd tg chủ nghĩa phát xít, nv trước mắt chống chủ nghĩa phát xít, chiến tranh,
bv dân chủ và hòa bình
- 26/7/1936: BCH tw đảng họp hội nghị tại thượng hải do Hồng Phong làm chủ trì
nhằm sửa chữa những sai lầm trước đó và định lại cs mới: xđ nv trước mắt chống phát
xít, chiến tranh đế quốc, phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa
bình. Chuyển từ hđ bí mật, không hợp pháp sang các hình thức tổ chức đấu tranh công
khai, nửa công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp, kết hợp với mật, hợp pháp. Huy Tập
là tổng bí thư từ 36-38
- Trong văn kiện Chung quanh vđ chiến sách mới (10/1936), đảng nêu quan điểm:
“Cuộc dân tộc giải phóng không nhất định phải kết chặt với cuộc cm điền địa. Nghĩa là
không thể nói rằng muốn đánh đổ đế quốc cần phải pt cm điền địa, muốn giải quyết
điền địa cần phải đánh đổ đế quốc. Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng”.
b. Pt đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòanh
- Lập các ủy ban hành động, nam kỳ có 600 ủy ban hành động
- Đầu 1937 phái viên của P đi kinh đông dương => biểu dương lực lượng dưới danh
nghĩa đón rước, mít tinh, biểu tình đưa đón dân nguyện
- 5/5/1937: Huy Tập xuất bản: Tờ rốt xky phản cách mạng
- 29-30/3/1938: thành lập mặt trận dân ch đông dương để tập hợp rộng rãi lực lượng,
pt ptrao
- 1939: Nguyễn n Cừ xb: Tự chỉ trích => ý nghĩa luận, thực tiễn về xd đảng, t
phê bình và phê bình
- 10/1938: Nguyễn Ái Quốc rờit va về TQ
- Khi WW2 nổ ra (9/1939) đảng rút vào hđ bí mật, cuộc vận động dân chủ kết thúc
=> Ý nghĩa: tập hợp, giác ngộ quần chúng, kinh nghiệm về chỉ đạo chiến lược => một
bước cb cho thắng lợi của cm T8 sau này
3. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945
- 28/9/1939: Toàn quyền đông dương ra nghị định cấm tuyên truyền cộng sản, đặt ĐCS
đông dương ra ngoài vòng pháp luật, đàn áp…
- 9/1940: Nhật vào đông dương => nd đông dương chịu cảnh 1 cổ 2 tròng nhật pháp
- Hội nghị bch tw đảng hntw6 T11/1939 tại Bà Điểm (hóc môn, gia định) chỉ rõ:
“Không còn con đường nào khác hơn con đường đánh đổ đế quốc pháp, chống tất cả
ách ngoại xâm”
- Khẩu hiệu: cm ruộng đất tạm gác lại thay bằng khẩu hiệu chống địa cao, chống cho
vay nặng lãi, tịch thu ruộng đất của đế quốc địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc chia cho
dân cày.
- Hội nghị tw6 chủ trương thành lập mặt trận phản đế đông dương
- T11/1940: HNTW7, đảng nhận định: “CM phản đế cm thổ địa phải đồng thời tiến
hành không thể cái làm trước cái làm sau”
- Sau 30 năm tại nước ngoài, 28/1/1941: Nguyễn Ái Quốc về nước
- 5/1941: NAQ chủ trì hội nghị 8 bch tw đảng, khẳng định: “Vđ chính là nhận định
cuộc cm trước mắt của VN một cuộc cm giải phóng dân tộc, lập mặt trận Việt Minh,
khẩu hiệu chính là: đoàn kết toàn dân, chống nhật, chống pháp, tranh lại độc lập, hoãn cm
ruộng đất. Bầu Trường Chinh làm tổng bí thư
- Hội nghị tw 8 nêu những nd quan trọng:
+, mâu thuẫn chủ yếu, phải được giải quyết cấp bách: giữa nd VN với đế quốc Pháp và
phát xít Nhật
+, phải thay đổi chiến lược: cm đông dương hiện tại không phải cuộc cm sản dân quyền,
cuộc cm phải giải quyết 2 vđ: phản đế và điền địa nữa mà là cuộc cm chỉ phải giải quyết 1
vđ cần kíp “dân tộc giải phóng”
+, giải quyết dân tộc trong từng nước đông dương, thi hành cs dân tộc tự quyết => mỗi
nước 1 mặt trận, đoàn kết lại
+, Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc
+, sau khi cm thành công sẽ thành lập nước VNDCCH theo tinh thần tân dân chủ, 1 hình
thức nhà nước của chung cả toàn thể dân tộc
+, Cb kn vũ trang nv trung tâm của Đảng nd, kn từng phần đi lên tổng kn
b. Phong trào chống Pháp - Nhật đẩy mạnh cb lực lượng cho cuộc KN trang
- 27/9/1940: Quân pháp ở lạng sơn bị nhật tiến đánh phải chạy qua đường bắc sơn -
thái nguyên => Đội du kích Bắc Sơn được thành lập => KN Bắc Sơn bước pt của đấu
tranh vũ trang vì mục tiêu giành độc lập
- Nam Kỳ: 23/11/1940: hội nghị cán bộ đình chỉ kn ở nam kỳ, but quân khởi nghĩa
đánh chiếm nhiều đồn bốt tiến công nhiều quận lị, bị đàn áp khốc liệt => ptrao cm Nam
kỳ gặp khó khăn trong nhiều năm sau
- Trung kỳ: binh biến chợ rạng đô lương nghệ an 13/1/1941
- 25/10/1941, Việt Minh công bố tuyên ngôn: VN độc lập đồng minh (Việt Minh) ra
đời
=> Những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, bước đầu đấu tranh bằng
võ lực của các dân tộc ở một nước đông dương
- Cuối 1941: NAQ quyết định hành lập 1 đội trang Cao Bằng để thúc đẩy pt ct
cb xd lực lượng vũ trang
- 8/1942-9/1943 NAQ bị quân Trung hoa bắt
- 1943: Đảng công bố bản Đề cương về n hóa Việt Nam, chủ trương xd 1 nền vh
mới theo 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học và đại chúng
- Cuối 1943: Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị Sửa soạn khởi nghĩa
- 10/1944: HCM gửi thư cho đồng bào toàn quốc thông báo chủ trương của Đảng về
việc triệu tập đại biểu quốc dân: “Phe xâm lược gần đến ngày bị tiêu diệt. Các đồng minh
quốc sắp tranh được sự thắng lợi cuối cùng. Cơ hội cho dân tộc ta giải phóng chỉ ở trong
một năm hoặc năm rưỡi nữa. Tg gấp ta phải làm nhanh”
- Cuối 1944: Hội vh cứu quốc VN ra đời, Cao Bắc Lạng gấp rút cb pt chiến tranh du
kích trong phạm vi 3 tỉnh
- 22/12/1944: Đội VN tuyên truyền giải phóng quân ra đời Cao Bằng (QĐNDVN)
c. Cao trào kháng Nhật cứu ớc
- Đầu 1945, WW2 bước vào gđ kết thúc
- 13/9/1945: Đảng ra chỉ thị Nhật pháp bắn nhau hành động của chúng ta => phát
động 1 cao trào kháng nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng kn, sẵn sàng
chuyển lên tổng kn khi có đủ đk
- 15/5/1945: họp tại hiệp hòa bg ch trương thống nhất các lực ợng trang thành
VN giải phóng quân, pt lực lượng bán vũ trang và xd 7 chiến khu trong cả nước
d. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
- 12/8/1945: Ủy ban lâm thời khu giải phóng hạ lệnh khởi nghĩa trong khu
- 13/8/1945: thành lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ban bố quân lệnh số 1 phát đi lệnh
tổng khởi nghĩa trong cả nước
- 16/8/1945: đại hội quốc dân họp tại tân trào: tán thành tổng kn của đảng, lập ủy
ban giải phóng dân tộc VN do HCM làm chủ tịch
- 4 tỉnh giành chính quyền sớm nhất là: Hải Dương, Bắc Giang, Tĩnh, Quảng Nam
- 19/8: Nội
- 23/8: Huế
- 25/8: SG
- 27/8/1945: Ủy ban dân tộc giải phóng cải tổ thành chính phủ lâm thời nước vn dân
chủ cộng hòa do hcm làm chủ tịch
- 30/8/1945: Vua bảo đại thoái vị giao ấn kiếm cho đại diện chính phủ lâm thời nước
VNDCCH
- Hoa quả => Tuyên ngôn độc lập
- 2/9/1945: tuyên ngôn độc lập => thiên anh hùng ca chiến đấu chiến thắng, chứa
chan sức mạnh và niềm tin tràn đầy lòng tự hào và ý chí đấu tranh của nd VN trong sự
nghiệp giành và giữ nền độc lập, tự do
- CMT8: kết quả đỉnh cao của 15 năm đấu tranh của dân tộc VN dưới sựnh đạo
của đảng mà trực tiếp là cao trào vận động giải phóng dân tộc 36-39
4. Tính chất, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của CMT8
a. Tính chất: mang tc dân chủ mới
b. Ý nghĩa:
- HCM: “Chẳng những giai cấp lđ và nd VN ta có thể tự hào mà gc lđ và những dân
tộc bị áp bức nơi khác cũng thể tự hào rằng: Lần này lần đầu tiên trong ls cm của các
dân tộc thuộc địa nửa thuộc địa, 1 đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cm thành công, đã nắm
chính quyền toàn quốc
- Chấm dứt ách lệ của đế quốc trong gần 1 thế kỉ, lập nên nước vndcch nhà ớc
của nd đầu tiên ở ĐNA
- Vn từ 1 nước thuộc địa trở thành nước độc lập chủ quyền
- ĐCS đông dương từ bí mật trở thành đảng cầm quyền
- CMT8 cuộc cm giải phóng dân tộc đầu tiên giành thắng lợi quốc gia thuộc địa
- Đường lối giải phóng dân tộc đúng đắn
- Làm phong phú kho tàng lý luận chủ nghĩa MLN
c. Bài học kinh nghiệm
- Về chỉ đạo chiến ợc: giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, giải quyết mqh giữa
độc lập dân tộc và cm ruộng đất
- Về xd lực lượng: đoàn kết công nông, khơi dậy tinh thần trong mọi tầng lớp
- Phương pháp cm: bạo lực cm
- XD đảng: đảng tiên phong của gccn
=> CM T8 bước nhảy vọt đại trong quá trình tiến hóa của dân tộc
CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM,
HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945-1975)
I.
LÃNH ĐẠO XD, BV CHÍNH QUYỀN CM, KHÁNG CHIẾN CHỐNG TDP XÂM
LƯỢC (1945-1954)
1. Xây dựng bảo vệ chính quyền cách mạng 1945-1946
a. Tình hình VN sau CMT8/1945
- Thuận lợi: sau WW2 cục diện thế giới lợi cho VN, Liên trở thành thành trì của
cnxh, VN thành quốc gia độc lập, tự do, chủ tịch HCM trở thành biểu tượng của nền độc
lập, tự do, là trung tâm của khối đại đoàn kết toàn dân tộc VN
- Khó khăn: phe chủ nghĩa âm mưu chia lại hệ thống thuộc địa thế giới, đàn áp ptrao
cm tg, không nước nào ủng hộ lập trường độc lập ng nhận địa vị pháp của nhà
nước VNDCCH, bị bao vây bởi đế quốc, cách biệt với tg bên ngoài
+, 50% ruộng đất bị bỏ hoang, 95% dân số thất học, 2tr người chết đói
+, 2/9/1945: 2 vạn quân Anh - n vào SG giải giáp quân Nhật
- 23/9/1945: Pháp nổ súng đánh chiếm SG - Chợ Lớn => chiến tranh xâm lược VN lần
thứ 2
- Miền Bắc vĩ tuyến 16: 20 vạn quân tưởng
=> Ngàn cân treo sợi tóc, đối phó với nạn đói, nạn dốt, thù trong, giặc ngoài
b. Xây dựng chế độ mới chính quyền cách mạng
- 3/9/1945: CP lâm thời họp phiên đầu tiên, HCM chủ trì, nhiệm vụ lớn trước mắt
là: diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm
- 25/11/1945: BCH TW Đảng ra chỉ thị kháng chiến toàn quốc, xđ: “Kẻ thù chính của
ta lúc này thực dân P xâm lược phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng”, mc tiêu:
“dân tộc giải phóng”, khẩu hiệu: “Dân tộc là trên hết, tổ quốc là trên hết:, 4 nv chủ yếu
trước mắt: củng cố chính quyền, chống TDP, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nd.
- Ngoại giao: làm cho nước mình ít kẻ thù nhiều bạn đồng minh hơn hết, với Tàu
Tưởng: “Hoa - Việt thân thiện”, Pháp: “Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kt”
- 8/1946 đấy phát hành đồng giấy bạc VN
- 1946: 2,5tr ngườin biết đọc, viết chữ quốc ngữ
- Khẩn trương xd, củng cố chính quyền cm: Để khẳng định địa vị pháp lý của Nhà
nước VN, Đảng Chủ tịch HCM đã chủ trương sớm tổ chức một cuộc bầu cử toàn quốc
theo hình thức phổ thông đầu phiếu để bầu ra quốc hội thành lập chính phủ chính thức
=> 6/1/1946: 89% bỏ phiếu
- 2/3/1946: Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên tại nhà hát lớn HN, lập ra chính phủ
chính thức, gồm 10 bộ, bầu Nguyễn Văn Tố làm chủ tịch ban thường trực quốc hội
- 9/11/1946: thông qua hiến pháp đầu tiên
- Mặt trận dân tộc thống nhất tiếp tục được mở rộng:
- Hội liên hiệp quốc dân VN (Liên Việt) => Huỳnh Thúc Kháng làm hội trưởng, Tôn
Đức Thắng hội phó, cố vấn chính phủ do Vĩnh Thụy (cựu hoàng Bảo đại)
- Cuối 1946: Vn 8 vạn bộ đội chính quy
c. Tổ chức cuộc kháng chiến chống TDP xâm lược Nam Bộ, đấu tranh bảo vệ chính
quyền mc non trẻ
- 26/9/1945: những chi đội ưu nhất của quân đội, trang bị khí tốt nhất Nam tiến
- Để làm thất bại âm u diệt cộng cầm Hồ, thực hiện sách lược: “triệt để lợi dụng
mâu thuẫn kẻ thù, hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với quân tưởng…”
- Đảngo mật, ra thông cáo ĐCS Đông dương tự ý giải tán, ngày 11/11/1945
chỉ để lại 1 bộ phận hđ công khai với danh nghĩa hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở đông
dương
- Đầu 1946: P và TQ ký hiệp ước Trùng Khánh (hiệp ước hoa - pháp 28/2/1946) =>
thỏa thuận để P đưa quân đội ra Bắc tuyến 16 giải giáp quân nhật thay thế quân Tưởng,
hạn 31/3/1946, đổi lại P nhượng cho tưởng nhiều quyền lợi ở TQ và VN => hiệp ước bán
rẻ lợi ích dân tộc, chà đạp lên nền độc lập của VN
- Chủ trương hòa với pp
- 6/3/1946: hiệp định bộ => công nhận VN quốc gia tự do, cp, nghị viện,i
chính và quân đội riêng nằm trong liên bang đông dương thuộc khối liên hiệp P, VN đồng
ý để 15k quân đội P ra bắc thay thế 20k quân tưởng, 2 bên sẽ đàm phán để giải quyết mqh
V-P
- 9/3/1946: Thường vụ Trung ương Đảng ra bản ch thị hòa để tiến
- 31/5/1946: HCM sang pháp hơn 4th ngoại giao
- 6/6-10/9/1946: Phạm Văn Đồng đàm phán với P but không thành công lập tường
hiếu chiến, dã tâm xâm lược của P
- 14/9/1946: HCM với Mute tạm ước 14/9 tại MÁc xây, đồng ý nhân nhượng thêm
quyền về kt, vh, đình chỉ chiến tranh tiếp tục đàm phán
- 12/7/1946: công an tấn công vào trụ sở của bọn Đại Việt, Quốc Dân đảng ở số nhà
132 Duvigneau (Bùi Thị Xuân, HN), khống chế phản động, kết thúc vụ án số 7 Ôn N
Hầu do Trương Tử Anh soạn thảo lật ddooor chính phủ hcm => đập tan mưu đồ lật đổ
chính quyền cm vn
- 20/10/1946: HCM và phái đoàn về đến cảng HP, được chào đón, HCM viết “Công
việc khẩn cấp bây giờ” nêu rõ những nv cụ thể, cấp thiết phải làm về quân sự, ct, khẳng
định vai trò lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến kiến quốc khả năng cuộc đối đầu
quân sự giữa P và VN. Kịp thời chỉ đạo từng bước chuyển sang tình trạng chiến tranh và
chuẩn bị kháng chiến lâu dài, tiếp tục giam chân địch Nam Bộ, chuyển quan đầu não
ra khỏi thị xã, thực hiện khẩu hiệu: vườn không nhà chống, phá hoại để kháng chiến nhằm
ngăn cản bước tiến của địch, hạn chế tiềm năng kt địch
2. Đường lối kháng chiến toàn quốc quá trình tổ chức thực hiện (1946-1950)
a. Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ đường lối kháng chiến của đảng
- Cuối T10/1946 tình hình căng thẳng
- 18/12 đại diện Pháp HN đơn phương tuyên bố cắt đứt mọi liên hệ với chính phủ
VN
- 12/12/1946: TW đảng ra chỉ thị toàn dân kháng chiến
- 18/12/1946: Hội ngh ban thường vụ tw đảng họp tại làng Vạn Phúc, với tinh thần:
thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước nhất định không chịu làm nô lệ
- 19/12/1946: CT HCM ra “lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”
- HN: 20h 3p pháo đài Láng bắn đại bác đầu tiên vào thành HN => bắt đầu cuộc chiến
- Diễn ra ác liệt nhất ở HN: 60 ngày đêm => bước đầu làm thất bại kế hoạch đánh
nhanh thắng nhanh của P, bảo toàn lực lượng, pt lực lượng chiến đấu thành một trung đoàn
chính quy mang tên “trung đoàn thủ đô”
- 17/2/1947: trung đoàn thủ đô các lực lượng đã chủ động rút lui ra ngoài thành phố
lên chiến khu an toàn để củng cố, bảo toàn và pt lực lượng kháng chiến lâu dài
=> đường lối kháng chiến chống TDP của Đảng được hình thành, bổ sung, pt qua thực tiễn
cm VN từ 1945-1847
- ND bản của đường lối: dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn
dân, toàn diện, lâu dài dựa vào sức mình là chính
- 3 văn kiện thể hiện đường lối chống P: Chỉ thị toàn dân kháng chiến (12/12/1946);
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946); Kháng chiến nhất định thắng lợi
(8/1947) Trường Chinh
- Mục tiêu: đánh đổ TDP, giành độc lập tự do thống nhất
- Kháng chiến toàn dân: đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân, động viên toàn dân tích
cực tham gia kháng chiến
- Kháng chiến toàn diện: đánh trên mọi lĩnh vực trong đó trang mũi nhọn, mang
tính qđ
- Kháng chiến lâu dài: trường kì kháng chiến là vừa đánh tiêu hao lực lượng địch vừa
xd, pt lực lượng ta, từng bước làm chuyển biến so sánh lực ợng trên chiến trường lợi
cho ta, lấy tg là lực lượng vật chất để chuyển yếu thành mạnh
- Kháng chiến dựa vào sức mình chính
- “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của HCM đường lối kháng chiến của Đảng
thành ngọn cờ dẫn đường, động viên toàn đảng, toàn quân, toàn dân tiến lên
b. Tổ chức, chỉ đạo cuộc kháng chiến (1947-1950)
- Sau ngày toàn quốc kháng chiến, tw đảng chia cả nước thành các khu pt thành
chiến khu
- 6/4/1947: BCH TW Đảng triệu tập hội nghị cán bộ tw nhấn mạnh việc mở rộng mặt
trận dân tộc thống nhất chống TDP, củng cố chính quyền vùng địch tạm chiếm, phát động
chiến tranh du kích, đẩy mạnh công tác ngoại giao, xd đảng: pt đảng viên mới: Lớp tháng
8
- KT VH XH: tăng gia sx, tự cung tự cấp, đảm bảo đời sống cho bộ đội và nhân dân,
tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, đặt quan đại diện thái lan, Mianma (Miến điện), cử các
đoàn đại biểu đi dự hội nghị quốc tế
- Quân sự:
+, Thu đông 1947 Pháp huy động 15k quân chủ lực (lục quân, hải quân, không quân) hình
thành 3 mũi tấn công chính lên vùng ATK Việt Bắc hòng bắt gọn chính phủ HCM
+, 15/10/ 1947: Ban thường vụ tw đảng ra chỉ thị phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của
P, nêu rõ quyết tâm của ta, vạch ra thế yếu của địch, đề ra nv: pt du kích ở bắc, trung bộ,
chặt đứt giao thông, tiến công cả đường sông và đường bộ => sau 75 ngày đêm chiến đấu,
ta lần lượt bẻ gãy các đợt tấn công của địch
- Đầu 1948: HCM sắc lệnh phong quân hàm đại tướng cho Nguyên Giáp, trung
tướng Nguyễn Bình, 9 thiếu tướng => bước pt mới của kháng chiến
- 11/6/1948: “Lời kêu gọi thi đua ái quốc” của HCM vận động nhiều người
- Ngoại giao: tích cực tranh thủ mở rộng qh với các nước xhcn
+, Đầu 1950: HCM thăm TQ, Liên => 18/1/1950: CP TQ thăm VN, 30/1/1960: LX
thăm VN, Đông Âu, Triều Tiên (2/1950) đặt qh ngoại giao với VN
+, Đảng chủ trương mở rộng mặt trận Lào - Miên, thắt chặt tình đoàn kết chiến đấu Việt
Miên Lào
- 11/1949: HCM ban hành sắc lệnh về nghĩa vụ quân sự, trong quân đội cuộc vận
động tiến công, ptrao thi đua “rèn cán chỉnh quân”; lực lượng 3 thứ quân: bộ đội chủ lực,
bộ đội địa phương, dân quân du kích pt
- Công tác xd đảng được đẩy mạnh pt nhanh trong 2 năm 48-49 vd cuộc vận động
“xd chi bộ tự động công tác”
- 2/1950: Đảng HCM chủ trương tổng động viên, ra sắc lệnh huy động nhân, vật, tài
lực đẩy mạnh cuộc kháng chiến lên giành thắng lợi lớn hơn
- Cuối 1950: ngừng pt đảng, pt quá nóng để uốn nắn, sửa chữa khắc phục một số
khuyết điểm
- Trong vùng bị tạm chiếm: Đảng chỉ đạo pt mạnh chiến tranh du kích để “biến hậu
phương của địch thành tiền phương của ta”: La Ngà, Nghĩa Lộ, Tầm Vu, Đông Dương
- Giữa 1949: ve tổng tham mưu trưởng quân P ra kế hoạch mở rộng chiếm đóng
đồng bằng, trung du bắc bộ, phong tỏa, khóa chặt biên giới Việt Trung
- 8/3/1949: Tổng thống P với vua bảo đại hiệp định về qh P - V
- 13/6/1949: Bảo đại được P đưa về sg làm quốc trưởng
- 1/7/1949: bảo đại tuyên bố thành lập “Quốc gia VN” => CP giả, bất hợp pháp
- 6/1950: ban thường vụ tw đảng mở chiến dịch biên giới thu đông 1950 tiến công
chủ yếu cao bằng, lạng sơn nhằm tiêu diệt 1 bộ phận quan trọng sinh lực địch, mở rộng
căn cứ Việt Bắc, qh thông thương với TQ
- Chiến dịch biên giới thu đông 1950 trải dài dọc theo biên giới V - T từ Cao bằng đến
đình lập (Móng Cái) => đây chiến dịch quân sự lớn, quan trọng đầu tiên do quân ta chủ
động tấn công, đích thân HCM thị sát và trực tiếp chỉ đạo
- Diễn ra suốt 30 ngày đêm (16/9 - 17/10/1950) giành được thắng lợi to lớn, “đạt được
mục tiêu diệt địch, kết thúc thời kỳ chiến đấu trong vòng vây”
3. Đẩy mạnh cuộc kháng chiến đến thắng lợi (1951-1954)
a. Đại hội II chính cương của Đảng (2/1951)
- 11 đến 19/2/1951 tại Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, trong bối cảnh LX lớn
mạnh ợt bậc, các nước xhcn Đông Âu xd csvc cho cnxh, CHND Trung hoa ra đời, Mỹ
tăng cường giúp P can thiệp trực tiếp vào chiến tranh ở đông dương.
+, Trong nước: ta giành được nhiều thắng lợi quan trọng, đk ls đặt ra yc bổ sung hoàn
chỉnh đường lối cm phù hợp
- Đại hội đưa đảng ra công khai, lấy tên Đảng Lao động Việt Nam
- Báo cáo chính trị do HCM trình bày tổng kết ptrao cm tg VN nửa đầu TK XX, dự
báo triển vọng nửa TK sau, rút ra bài học trong 21 năm hđ của Đảng
+, Vạch rõ: nv chủ yếu diệt TDP, đánh bại bọn can thiệp Mỹ, giành thống nhất độc lập
hoàn toàn bảo vệ hòa bình tg
+, Phải: đề ra cs, biện pháp, tích cực ng ờng lực lượng trang, củng cố các đoàn thể,
thi đua ái quốc, mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc, tăng cường đoàn kết quốc tế, xd đảng
“to lớn, mạnh mẽ, chắc chắn, trong sạch, cm triệt để”
- Thông qua Chính cương đảng lao động VN:
+, Nv cm: đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập thống nhất thật sự cho dân tộc,
xóa bỏ di tích pk, để người cày có ruộng, pt dân chủ đê xd xhcn
+, Động lực: 4 gc: công, nông, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
+, Triển vọng: tiếnn cnxh
+, Nêu ra 15 chính sách ln
+, Điều lệ mới của Đảng 13 chương, 71 điều: xđ rõ mđ, tôn chỉ của Đảng là “phấn đấu pt
chế độ dân chủ nd, tiến lên chế độ xhcn VN để thực hiện tự do, hp cho gccn, nd tất
cả các dân tộc đa số, thiểu số ở vn”
+, Báo cáo chính trị nhấn mạnh: trong giai đoạn này quyền lợi của gc cn và nd lđ của dân
tộc 1. Chính đảng vn đảng của gccn nd cho nên phải đảng của dân tộc
vn”
- HCM được bầu làm chủ tịch đảng, Trường Chinh được bầu lạim tổngt
=> Đại hội II “đại hội kháng chiến kiến quốc”, thúc đẩy kháng chiến đến thắng lợi hoàn
toàn và xd đảng lđ VN
b. Đẩy mạnh pt cuộc kháng chiến về mọi mt
- 1/1953: Hội nghị lần thứ 4 bch tw đảng đã họp kiểm điểm về thực hiện cs ruộng đất
và qđ cải cách ruộng đất ở 1 số vùng nông thôn vn
- 11/1953: hội nghị lần thứ 5 bch tw đảng hội nghị toàn quốc của đảng lần thứ nhất
thông qua cương lĩnh ruộng đất của Đảng lđ VN với 23 điều và nêu chủ trương: “phát
động quần chúng triệt để giảm tô, thực hiện giảm tức và tiến hành cải cách ruộng đất”,
thực hiện người cày có ruộng
- 4/12/1953: kỳ họp thứ 3 quốc hội khóa I thông qua luật cải cách ruộng đất
- 19/12/1953: HCM ban hành luật cải cách ruộng đất
c. Kết hợp đấu tranh quân sự ngoại giao, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
- 5/1953: P cử Nava - tổng tham u trưởng lục quân khối NATO sang làm tổng chỉ
huy quân đội viễn chinh P ở đông dương
- 7/1963: vạch ra kế hoạch nava dự kiến trong vòng 18th chuyển bại thành thắng, tập
trung binh lực, hình thành những quả đấm thép để quyết chiến với chủ lực Việt Minh
- Đầu 1954: Điện Biên Phủ tập đoàn cứ điểm mạnh nhất đông dương, một pháo đài
khổng lồ không thể công phá, được giới quân sự ct P M đánh giá là “một cỗ máy để
nghiền Việt Minh”
- Đảng chủ trương thực hiện chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954
- 9/1953: Bộ CT tổng quân ủy chỉ đạo bộ tổng tham u QĐNDVN nghiên cứu
đánh giá toàn diện tình hình quân sự và vạch ra kế hoạch tác chiến mới
- Cuối 9/1953: Bộ CT họp bàn và thông qua chủ trương tác chiến chiến lược đông
xuân 53 - 54: tiêu diệt sinh lực địch, bồi dưỡng lực lượng ta, giữ vững thế ch động, buộc
địch phân tán lực lượng
- 12/1953: Bộ tổng tham mưu xd xong kế hoạch tác chiến cụ thể được Bộ CT phê
chuẩn
- 6/12/1953: mở chiến dịch Điện Biên Phủ, Nguyên Giáp làm lệnh kiêm bí
thư đảng ủy chiến dịch: tổ chức nghi binh, kéo giãn lực lượng địch, mở nhiều cuộc tấn
công đồng loạt: Lai Châu, Trung Lào, Hạ Lào
- HCM ch rõ: Chiến dịch này một chiến dịch rất quan trọng, không những về quân
sự mà cả về chính trị, không những đối với trong nước mà đối với quốc tế. Vì vậy toàn
quân toàn dân toàn đảng phải tập trung hoàn thành cho kì được”.
- Phương châm: đánh chắc, tiến chắc, đánh chắc thắng, 13/3/1954: ta tấn công phân
khu bắc trung tâm Mường Thanh, mở màn chiến dịch điện biên phủ
- 56 ngày đêm, 3 đợt tiến công lớn, 17h 30p quân đội nd VN đánh chiếm hầm chỉ huy,
bắt sống tướng Đờ cát tơ ri, toàn bộ lực lượng địch ở Điện Biên Phủ bị tiêu diệt và bắt
sống.
“Điện biên phủ thất thủ gây nỗi kinh hoàng khủng khiếp. Đó là một trong những thảm bại
lớn nhất của phương tây…”. Thắng lợi ở Điện biên phủ là thiên sử vàng của dân tộc VN,
được ghi nhận một chiếnng đại củan tộc VN trong TKXX, đi vào ls tg như một
chiến công hiển hách, báo hiệu sự thắng lợi của nd các dân tộc bị áp bức, sự sụp đổ của
chủ nghĩa thực dân”
- Hội nghị G ne bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình đông dương khai
mạc 8/5/1954, 75 ngày đàm phán, 8 phiên họp, 23 phiên họp cấp trưởng đoàn (M, A, P,
TQ, VN..) => ll không thuận lợi cho cm 3 nước đông dương => 21/7/1954: Ký hiệp định
đình chỉ chiến sự ở VN
- Trong quá trình diễn ra hội nghị, Mỹ gây sức ép buộc P chấp nhận đưa Ngô Đình
Diệm về nước làm thủ tướng trong chính quyền bảo đại nhằm xd 1 chính quyền thân mỹ
thay thế P. => các bên đều ký trừ Mỹ but tuyên bố cam kết tôn trọng hiệp định
=> Đánh dấu kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống TDP xâm lược, mở ra 1 trang sử
mới cho dân tộc VN, mở đường cho cuộc đấu tranh giành độc lập, thống nhất hoàn toàn
cho nd 3 nước đông dương sau này
4. Ý nghĩa ls kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo kháng chiến chống P can thiệp
Mỹ
a. Ý nghĩa
- Bv thành quả cm T8, củng cố, pt chế độ dân chủ, đưa đến giải phóng hoàn toàn miền
bắc, tiền đề ct-xh để đảng đưa miền bắc quá độ lên cnxh
- lan tỏa
b. Kinh nghiệm
- Đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phợp với thực tiễn ls của cuộc kháng chiến
ngay từ những ngày đầu
- Kết hợp chặt chẽ giải quyết đúng đắn mqh giữa 2 nv bản vừa kháng chiến vừa
kiến quốc, chống đế quốc và chống pk
- Ngày càng hoàn thiện phương thức lãnh đạo, tổ chức điều hành cuộc kháng chiến phù
hợp với đặc thù từng giai đoạn
- xd pt lực lượng trang 3 thứ quân: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du
kích 1 cách thích hợp, đáp ứng kịp thời yc nv ct - qs của cuộc kháng chiến
- Coi trọng công tác xd, chỉnh đốn đảng,ng cao vai trò lãnh đạo toàn diện của đảng
đối với cuộc kháng chiến trên tất cả các lĩnh vực, mặt trận
II.
LÃNH ĐẠO XD CNXH MIỀN BẮC KHÁNG CHIẾN CHỐNG ĐẾ QUỐC M
XÂM LƯỢC, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1954-1975)
1. Sự lãnh đạo của Đảng đối với 2 miền Nam - Bắc (1954-1965)
a. Khôi phục kt, cải tạo xhcn Miền Bắc, chuyển cm MN từ thế giữ gìn lực lượng sang
thế tiến công (1954-1960)
- Miền Bắc: độc lập, xd cnxh, MN thành thuộc địa kiểu mới của M
- Quốc tế: cnxh tiếp tục lớn mạnh, bất lợi: Mỹ hùng mạnh âm mưu làm chủ tg, tg đi
vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang, LX TQ chia rẽ, bất đồng
- 9/1954: bộ chính trị đề ra nv chủ yếu MB hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi
kt => become bt sau 9 năm war
- Hội nghị lần thứ 7 (3/1955) thứ 8 (8/1955) bch tw đảng khóa II nhận định: Mỹ
tay sai đã hất cẳng pháp ở MN, công khai lập nhà nước riêng chống phá hiệp định giơ ne
vơ, đàn áp ptrao cm. Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai , củng cố hòa bình, thực hiện
thống nhất, hoàn thành độc lập và dân chủ, điều cốt lõi là phải ra sức củng cố MB đồng
thời giữa vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nd MN.
- 10/10/1954: toán lính pháp cuối cùng rút khỏi HN
- 16/5/1954: toàn bộ quân đội viễn chinh P tay sai phải rút khỏi MB
- Đến 1957: bản nông nghiệp MB đã đạt được năng suất slg của năm 1939, năm
cao nhất dưới thời P thuộc
- 7/1956: cải cách ruộng đất căn bản hoàn thành đồng bằng trung du miền núi.
Chế độ chiếm hữu ruộng đất pk ở MB được xóa bỏ hoàn toàn
=> Cải cách ruộng đất sai lầm: NN: chủ quan, giáo điều, không xp từ tình hình thực tiễn,
những thay đổi quan trọng về qh gc, xh ở nông thôn miền bắc, cường điệu hóa đấu tranh
gc nông thôn dẫn đến mở rộng quá mức đối tượng đấu tranh, sd hình thức, pp không phù
hợp với đối tượng là địa chủ ở nông thôn VN, nhận định sai về tình hình tổ chức cơ sở
đảng ở nông thôn, cho rằng về cơ bản đã bị địch lũng đoạn từ đó dẫn đến xử lý oan nhiều
cán bộ, đảng viên tốt
- Hội nghị lần thứ 10 bch tw đảng khóa II (9/1956) đã phê bình sai lầm trong cải cách
ruộng đất, khắc phục
- 11/1958: bch tw đảng họp hội nghị 14 đề ra kế hoạch 3 m pt kt, vh, cải tạo xnch
với kt cá thể và kt tư doanh (1958-1960)
- Hội nghị 16: hợp tác hóa nông nghiệp, nguyên tắc xd hợp tác xã: tự nguyện,ng
có lợi, quản lý dân chủ
- Miền Nam: từ 1954 Mỹ thay P thống trị MN, thiết lập bộ máy chính quyền tay sai
VNCH do Ngô Đình Diệm làm tổng thống, xd lực lượng quân đội (ngụy quân) gần nửa
triệu người cùng cảnh sát, công an, mật vụ được trang bị vũ khí hiện đại của M
- Dụ dỗ, lừa bịp, đàn áp, khủng bố, thi hành cs “t cộng, diệt cộng”, lập “khu trù mật”,
“khu đình chiến” => bắt bớ, trả thù những người yêu nước kháng chiến cũ
- 13/5/1957: Ngô đình diệm thăm mỹ tuyên bố: biên giới hoa kỳ kéo dài đến vĩ
tuyến 17 => hđ bán nước trắng trợn
- Hội nghị 6 bch tw đảng (7/1954) chỉ rõ: “Hiện nay đế quốc Mỹ kẻ thù chính của nd
tg và nó đang trở thành kẻ thù chính và trực tiếp của nd đông dương, cho nên mọi việc của
ta đều nhằm chống đế quốc Mỹ”
- 22/7/1954: HCM ra “Lời kêu gọi đồngo cán bộ chiến cả nước”
- Nghị quyết bộ ct 9/1954 nêu rõ 3 nv cụ thể trước mắt của cm MN: đấu tranh đòi thi
hành hiệp định, chuyển hướng công tác cho phù hợp với đk mới, tập hợp mọi lực lượng lật
đổ chính quyền bù nhìn mỹ hoàn thành thống nhất tổ quốc => hàng trăm tổ chức quần
chúng công khai, ủy ban đấu tranh đòi hòa bình được thành lập
- 8/1956: Duẩn dự thảo “Đề cương đường lối cm VN MN” nêu chế độ thống trị
của Mỹ Diệm ở MN là 1 chế độ độc tài, phát xít, hiếu chiến
- Từ 1958: địch đẩy mạnh khủng bố, 3/1959: tuyên bố đặt MN trong tình trạng chiến
tranh, luật 10/59 dùng tòa án qs đặc biệt đưa những người bị bắt ra xét xử bắn chết tại
chỗ, khủng bố bằng cả súng đạn và máy chém
- 1/1959: hội nghị tw 15 mở rộng ra nghị quyết: sd bạo lực cm với 2 ll ct trang,
kết hợp đấu tranh qs trang, tiến tới khởi nghĩa trang giành chính quyền, vạch
phương hướng tiến lên cho cm MN, tạo đà cho KN từng phần nổ ra càng rộng lớn
- Theo nghị quyết 15, MB mở đường chi viện cho miền Nam, bộ mang tên 559, biể
759, đường vận tải hcm trên bộ hình thành 19/5/1959, hcm trên biển 23/10/1959
- 17/1/1960: đồng khởi bến tre do Nguyễn Thị Địnhnh đạo huyện Mỏ Cày, lan
rộng => hệ thống kìm kẹp của địch ở xã, ấp bị tê liệt và vở từng mảng lớn
- Cuối 1960: ptrao đồng khởi làm tan cấu chính quyền sở địch nhiều vùng
nông thôn
- 20/12/1960: tại Tân Lập (Tây Ninh): Mặt trận dân tộc giải phóng MN VN được thành
lập do luật sư Nguyễn Hữu Thọ làm chủ tịch
=> Đồng Khởi bước nhảy ý nghĩa ls của cm MN, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng
sang tiến công, từ kn từng phần sang chiến tranh cm chống chủ nghĩa TD mới của Mỹ
b. Xd cnxh miền B, pt thế tiến công của cm MN (1961-1965)
- Đại hội III tại HN. HCM: “Đại hội lần này đại hội xd cnxh MB đấu tranh hòa
bình thống nhất nước nhà”
- Đường lối chung: đẩy mạnh cm xhcn MB, tiến hành cmn tộc dân chủ nd MN,
thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước
- Mục tiêu chiến lược chung: giải phóng miền Nam, hòa bình thống nhất đất ớc

Preview text:

CHƯƠNG NHẬP MÔN: ĐỐI TƯỢNG, CN, NV, ND, PP NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP LSĐ I. ĐỐI TƯỢNG - Các sự kiện LSĐ -
Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn (Cương lĩnh chính trị đầu tiên
2/1930; Luận cương chính trị 10/1930; Chính cương của Đảng 2/1951; Cương lĩnh xd đất
nước trong thời kỳ quá độ lên cnxh 6/1991; Cương lĩnh xd đất nước trong thời kỳ quá độ lên cnxh bổ sung 2011) -
Thắng lợi, thành tựu, kinh nghiệm, bài học của cm VN -
Hệ thống tổ chức, công tác xd Đảng II. CHỨC NĂNG 1. CN Khoa học - CN nhận thức - CN giáo dục - CN dự báo và phê phán 2. Nhiệm vụ -
Trình bày có hệ thống cương lĩnh, đường lối của Đảng -
Tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng - Tổng kết LSĐ III. PHƯƠNG PHÁP -
PP luận sử học (Mác Lênin TTHCM) -
PP cụ thể: pp ls, pp logic
CHƯƠNG 1: ĐCSVN RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945)
I. ĐCSVN RA ĐỜI VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG (2/1930) 1. Bối cảnh ls a. Tình hình thế giới -
Nửa sau TK XIX, các nước tư bản Âu Mỹ chuyển từ gđ tự do cạnh tranh sang độc
quyền, đẩy mạnh xâm chiếm, nô dịch ở Á, Phi => phong trào đấu tranh của dân tộc bị áp
bức, của gc vô sản chống gc tư sản mạnh mẽ => phong trào giải phóng dân tộc ở các nước
châu Á đầu thế kỷ XX phát triển => tđ đến VN -
CM T10 Nga làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới, tđ đến phong trào giải phóng
dân tộc ở các nước thuộc địa. -
3/1919: Quốc tế cộng sản do Lênin thành lập: vạch đường hướng chiến lược cho cm
vô sản, đề cập đến vđ dân tộc và thuộc địa -
Đại hội II của QTCS (1920) thông qua Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vđ
dân tộc và vđ thuộc địa
b. Tình hình VN và các phong trào yêu nước trước khi có Đảng - Tình hình VN:
+, 1/9/1858: Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, xâm lược VN
+, Chế độ pk VN dưới triều nhà Nguyễn lâm vào khủng hoảng trầm trọng
=> Nhà Nguyễn thỏa hiệp, ký hiệp ước 1862, 1874, 1883 và 6/6/1884 hiệp ước Pa tơ nốt
đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp
+, Pháp tiến hành xd hệ thống chính quyền thuộc địa, thực hiện chính sách chia để trị: chia
làm 3 kỳ (BK, TK, NK) nằm trong Liên bang đông dương thuộc pháp thành lập 17/10/1887.
+, Từ 1887: P tiến hành các cuộc khai thác thuộc địa lớn: lần t1 (1887-1914), t2 (1919- 1929)
=> Là chế độ độc tài chuyên chế nhất
+, 1862: lập nhà tù Côn Đảo
+, VHXH: thực hiện cs ngu dân, “khai hóa văn minh” của nước Đại Pháp
=> Phân hóa giai cấp: pk: địa chủ và nông dân là 2 gc cơ bản, sau phân hóa thành:
+, Nông dân: đông đảo nhất (90% ds), bị bóc lột nặng nề nhất => đây là lực lượng hùng
hậu, tinh thần đấu tranh kiên cường
+, Công nhân: hình thành gắn với các cuộc khai thác thuộc địa
+, Tư sản: xh muộn hơn gccn, có lợi ích gắn liền với tư bản pháp (ts mại bản, ts dân tộc)
+, Tầng lớp tiểu tư sản (tiểu thương, tiểu chủ, sv) +, Sĩ phu pk -
Các phong trào yêu nước của nhân dân VN trước khi có đảng
+, Phong trào Cần Vương do Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởi xướng (1885-1896) =>
hưởng ứng: KN Ba Đình (Thanh Hóa), Bãi Sậy (Hưng Yên), Hương Khê (Hà Tĩnh)...
+, KN Phan Đình Phùng thất bại (1896) => chấm dứt vai trò lãnh đạo của gc pk với phong
trào yêu nước chống TDP ở VN
+, Cuối TK XIX đầu TK XX, phong trào nông dân Yên Thế (Hoàng Hoa Thám): chống P
suốt 30 năm, nhưng vẫn mang nặng cốt cách pk
+, Đầu TK XX, phong trào yêu nước VN chịu ah, tđ của trào lưu dân chủ tư sản, tiêu biểu
là xu hướng bạo động của Phan Bội Châu, xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh, ptrao
tiểu tư sản của tổ chức VN quốc dân Đảng (12/1927-2/1930) => không thành công
PBC: bạo động, đưa thanh niên VN sang Nhật học tập (call ptrao đông du), 1908 bị trục
xuất, ah của CM tân hợi (1911) ở TQ, 1912, PBC thành lập VN quang phục hội, cuối 1913
bị P bắt tại TQ cho đến 1917 và bị quản chế đến khi mất (1940)
PCC: cải cách, bất bạo động, bạo động tắc tử, phải khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân
sinh, lan rộng khắp Trung, Nam Kỳ, đỉnh cao là vụ chống thuế ở Trung Kỳ 1908. 12/1907:
P ra lệnh đóng của trường Đông Kinh Nghĩa thục =>end
VN quốc dân Đảng (Nguyễn Thái Học): có sức ảnh hưởng rộng, thu hút nhiều hs, sv yêu
nước ở Bắc Kỳ, KN yên bái “không thành công cũng thành nhân” => hăng hái nhất thời, hấp tấp tiểu tư sản
=> NN thất bại: thiếu đường lối chính trị đúng đắn
=> Nhiệm vụ cấp thiết đặt ra là cần có tổ chức cm tiên phong, đường lối đúng đắn để giải phóng dân tộc
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập đảng -
Đầu 1919: Nguyễn Tất Thành tham gia đảng xh Pháp -
18/6/1919: gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam gồm 8 điểm đòi quyền tựdo cho nd VN -
7/1920: đọc bản sơ thảo lần t1 những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (12 luận điểm) -
12/1920: Đại hội 18 Đảng xh Pháp tại tp Tua, bỏ phiếu tán thành quốc tế III => người
cộng sản đầu tiên của VN -
30/6/1923: Nguyễn Ái Quốc tới Liên Xô và làm việc tại quốc tế cộng sản, dự và tham
luận tại đại hội V (17/6-8/7/1924), làm việc tại ban đông dương -
Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng:
+, Tư tưởng: giữa năm 1921: tg thành lập Hội liên hiệp thuộc địa
1922: Ban nghiên cứu thuộc địa của đcs Pháp thành lập, NAQ trưởng tiểu ban nghiên cứu về đông dương
+, Chính trị: Người khẳng định: “con đường cách mạng của các dân tộc bị áp bức là giải
phóng gc, giải phóng dân tộc, cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ
nghĩa cộng sản. Đường lối chính trị của Đảng cách mạng phải hướng tới giành độc lập cho
dân tộc, tự do, hạnh phúc cho đồng bào, hướng tới xây dựng nhà nước mang lại quyền và lợi ích cho dân”
Người xác định rằng: cách mạng là việc chung của dân chúng chứ không phải là việc của một hai người
+, Về vđ ĐCS, người khẳng định: Trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận
động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản gc mọi nơi.
Đảng có vững cách mệnh thì mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy
+, Về tổ chức: cách mạng vô sản, người khẳng định phải: “đi vào quần chúng, thức tỉnh
họ, tổ chức họ, đoàn kết họ, huấn luận họ, đưa họ ra đấu tranh giành tự do độc lập”.
11/1924: Người đến Quảng Châu (TQ) để tiếp xúc với nhiều người yêu nước VN
2/1925: chọn thanh niên tích cực trong tâm tâm xã, lập ra nhóm Cộng sản đoàn
6/1925: thành lập hội VN cm thanh niên tại Quảng Châu (TQ) nòng cốt là cộng sản đoàn
Sau sự biến chính trị ở Quảng Châu (4/1927): Nguyễn Ái Quốc trở về Matcova
1928: về C.Á và hđ ở Xiêm (Thái Lan)
Đường Cách mệnh là cuốn sách chính trị đầu tiên của CMVN: xác định con đường, mục
tiêu, lực lượng và pp đấu tranh của cm
+, Trong nước: đầu 1926 hội VN CM Thanh niên đã pt cơ sở, 1927 các kỳ bộ được thành
lập, chưa phải là chính đảng cộng sản nhưng thể hiện quan điểm lập trường của gccn => tổ
chức tiền thân của ĐCSVN
3. Thành lập ĐCSVN và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
a. Các tổ chức cộng sản ra đời -
Số lượng các cuộc đấu tranh của công nhân trong 1928- 1929 tăng gấp 2,5 lần so với 1926-1927 -
Đầu 1929: sự pt mạnh mẽ ptrao cm VN => Hội VNCM thanh niên không còn thích
hợp và đủ sức lãnh đạo cm -
17/6/1929: Đại biểu của tổ chức cộng sản bắc kỳ họp tại số nhà 312, Khâm Thiên
(HN) => Thành lập Đông dương cộng sản đảng, cơ quan ngôn luận: báo búa liềm -
11/1929: An Nam cộng sản đảng được thành lập tại Khánh Hội, SG, tạp chí Bôn sơ vích -
9/1929: Trung kỳ, đông dương cộng sản liên đoàn
b. Hội nghị thành lập Đảng -
23/12/1929: Nguyễn Ái Quốc đến Hồng Kong (TQ) triệu tập đại biểu của đông
dương cộng sản đảng, an nam cộng sản đảng đến họp tại Cửu Long để tiến hành hội nghị
hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất của VN, họp từ 6/1 đến
7/2/1930, Đại hội III (9/1960) qđ lấy ngày 3.2 làm kỷ niệm thành lập Đảng -
Thông qua: Chánh cương vắn tắt của Đảng, sách lược vắn tắt của Đảng, chương trình
tóm tắt của Đảng, điều lệ vắn tắt của ĐCSVN -
Xđ rõ tôn chỉ, mđ của Đảng: ĐCSVN tổ chức ra để lãnh đạo quần chúng lao khổ làm
gc tranh đấu để tiêu trừ tư bản đế quốc chủ nghĩa, làm cho thực hiện xh cộng sản -
Hội nghị chủ trương: các đại biểu về nước phải tổ chức một trung ương lâm thời để lãnh đạo cm VN -
24/2/1930: việc thống nhất các đảng được hoàn thành, chấp nhận đông dương cộng
sản liên đoàn gia nhập ĐCSVN
c. ND bản cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng -
Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt phản ánh đường hướng pt và những vđ cơ bản
về chiến lược và sách lược của cm VN => cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN -
Cương lĩnh chính trị đầu tiên xđ: mục tiêu chiến lược của CM VN: chủ trương làm tư
sản dân quyền cm và thổ địa cm để tiến tới xh cộng sản -
Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là: “đánh đổ đế quốc chủ nghĩa pháp và bọn pk, làm chi
nước Nam được hoàn toàn độc lập” -
Cương lĩnh đã xđ: Chống đế quốc và chống pk là nv cơ bản để giành độc lập cho dân
tộc và ruộng đất cho dân cày, trong đó chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc được đặt ở vị trí hàng đầu -
Về xh: xác định rõ: +, Dân chúng được tự do tổ chức; +, Nam nữ bình quyền; +, Phổ
thông giáo dục theo công nông hóa -
KT: thủ tiêu quốc trái, chia ruộng cho dân nghèo, bỏ sưu thuế, thi hành luật làm 8h… -
Lực lượng cm: công nông, tất cả gc -
Phương pháp tiến hành cm: bạo lực cm -
Xđ tinh thần đoàn kết quốc tế: tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
=> Đưa cm VN sang một trang sử mới
4. Ý nghĩa ls của việc thành lập ĐCSVN -
Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước, đưa cm VN sang 1 bước ngoặt ls
vĩ đại: cm VN trở thành 1 bộ phận khăng khít của cm vô sản thế rơi -
Là sp của sự kết hợp chủ nghĩa MLN với ptrao công nhân và ptrao yêu nước -
Lần đầu tiên cm VN có 1 bản cương lĩnh chính trị phản ánh được quy luật khách
quan của xh VN, đáp ứng những nhu cầu cơ bản và cấp bách của xh VN, phù hợp với xu thế thời đại… -
Khẳng định sự lựa chọn con đường để giải phóng dân tộc VN là cm vô sản -
Là bước ngoặt vĩ đại trong ls pt của dân tộc VN trở thành nhân tố hàng đầu qđ đưa
cm VN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác
II. LÃNH ĐẠO QUÁ TRÌNH ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945)
1. Ptrao cm 1930-1931 và khôi phục ptrao 1932-1935
a. Ptrao cm 1930-1931 và luận cương chính trị 10/1930 -
Liên Xô đạt được nhiều thành quả quan trọng, ptrao cm tg dâng cao -
Khủng hoàng kt 1929-1933 ảnh hưởng lớn, TDP tăng cường bóc lột để bù đắp hậu
quả, tiến hành chiến dịch khủng bố trắng nhằm đàn áp cuộc KN Yên Bái (2/1930) -
5/1930: ptrao pt thành cao trào -
6-8/1930: nổ ra 121 cuộc đấu tranh, cuộc bãi công ở kcn Bến Thủy - Vinh (8/1930)
=> Đánh dấu “một thời kỳ mới, thời kỳ đấu tranh quyết liệt đã đến” -
9/1930: Ban thường vụ TW Đảng gửi thông tri cho Xứ ủy trung kỳ vạch rõ chủ
trương bạo động riêng lẻ trong 1 số địa phương lúc đó là quá sớm vì chưa đủ ĐK -
Chính quyền xô viết ra đời là đỉnh cao của ptrao cm, 1930 Pháp đàn áp, 4/1931: toàn
bộ bch tw đảng bị bắt không còn 1 ủy viên nào, các tổ chức của đảng và của quần chúng tan rã gần hết
=> Ý nghĩa: Khẳng định trong thực tế quyền lãnh đạo và năng lực lãnh đạo cm của gc vô
sản mà đại biểu là đảng ta ở chỗ nó đem lại cho nông dân niềm tin vững chắc vào gc vô
sản đồng thời đem lại cho đông đảo quần chúng công nông lòng tự tin ở sức lực cm vĩ đại của mình
=> Kinh nghiệm: về kết hợp 2 nv chiến lược phản đế và phản pk, kết hợp ptrao đấu tranh
của công nhân và nông dân, liên minh công nông dưới sự lãnh đạo của gccn, kết hợp ptrao
ở nông thôn và thành thị, đấu tranh chính trị và vũ trang
b. Luận cương chính trị của ĐCS đông dương T10/1930 -
14-31/10/1930: Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng, Hồng Kong: đổi tên thành
ĐCS Đông Dương, Trần Phú làm tổng bí thư của Đảng, thông qua luận cương chính trị của ĐCSDD:
+, Xđ mâu thuẫn gc diễn ra gay gắt ở VN, Lào, Cao Miêng: 1 bên thì thợ thuyền, dân cày
và các phần tử lao khổ, một bên thì địa chủ, pl tư bổn và đế quốc chủ nghĩa
+, Phương hướng chiến lược: tc: cuộc cm tư sản dân quyền, có tánh chất thổ địa và phản
đế sau đó sẽ pt bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường xhcn
+, Nv cốt yếu: tranh đấu để đánh đổ các di tích pk, luận cương nhấn mạnh: “Vđ thổ địa là
cái cốt của cm tư sản dân quyền”, gc vô sản và nông dân là 2 động lực chính, vô sản là
động lực chính và mạnh +, Lãnh đạo cm: ĐCS
+, Pp CM: võ trang bạo động
=> Không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của xh VN thuộc địa, không nhấn mạnh nv giải
phóng dân tộc, nặng về đấu tranh gc và cm ruộng đất, không đề ra được 1 chiến lược liên
minh dân tộc và gc rộng rãi
=> NN: do nhận thức chưa đầy đủ về thực tiễn cm thuộc địa, chịu ah của tư tưởng tả khuynh
c. Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức và ptrao cm, Đại hội I (3/1935) -
1/1931: Ban thường vụ TW Đảng ra thông cáo về việc đế quốc Pháp buộc dân cày ra đầu thú -
18/4/1931: Trần Phú bị bắt tại SG, “Hãy giữ vững chí khí chiến đấu” khi hy sinh
6/9/1931 tại nhà thương chợ quán sg -
11/4/1931: quốc tế cộng sản ra nghị quyết công nhận ĐCS đông dương là chi bộ độc
lập, khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng -
Lý Tự Trọng: “Con đường của thanh niên chỉ có thể là con đường cm” -
6/6/1931: Nguyễn Ái Quốc bị chính quyền Anh bắt giam ở Hồng Kong, đầu 1934 ra
tù, trở lại làm việc ở quốc tế cs Mát cơ va -
Chương trình hành động của ĐCS đông dương (15/6/1932): vạch ra nv đấu tranh
trước mắt: gây dựng 1 đoàn thể bí mật, có kỷ luật nghiêm ngặt, cứng như sắt, vững như
đồng, tức ĐCS để hướng đạo quần chúng trên con đường gc chiến đấu -
3/1933: Hà Huy Tập viết tp Sơ thảo ls ptrao cộng sản đông dương -
Đầu 1934: Ban chỉ huy ở ngoài của ĐCS được thành lập -
Đầu 1935: hệ thống tổ chức đảng được phục hồi, cơ sở tiến tới đại hội I -
3/1935: Đại hội I họp tại Ma Cao (TQ) đề ra 3nv trước mắt: củng cố và pt Đảng, đẩy
mạnh công cuộc vận động tập hợp quần chúng, mở rộng tuyên truyền chống đế quốc,
chống chiến tranh ủng hộ LX, TQ -
Lê Hồng Phong làm tổng bí thư, NAQ được cử làm đại diện của Đảng bên cạnh quốc tế cộng sản
=> Đại hội I vẫn chưa đặt nv giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tập hợp lực lượng toàn dân tộc
=> Đại hội I đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và ptrao cm quần chúng, tạo
đk để bước vào 1 cao trào cm mới
2. Phong trào cm dân chủ 1936-1939
a. ĐK ls và chủ trương của đảng -
T7/1935: quốc tế cộng sản họp đại hội VII tại mát cơ va xđ kẻ thù nguy hiểm trước
mắt của nd tg là chủ nghĩa phát xít, nv trước mắt là chống chủ nghĩa phát xít, chiến tranh, bv dân chủ và hòa bình -
26/7/1936: BCH tw đảng họp hội nghị tại thượng hải do Lê Hồng Phong làm chủ trì
nhằm sửa chữa những sai lầm trước đó và định lại cs mới: xđ nv trước mắt là chống phát
xít, chiến tranh đế quốc, phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa
bình. Chuyển từ hđ bí mật, không hợp pháp sang các hình thức tổ chức đấu tranh công
khai, nửa công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp, kết hợp với bí mật, hợp pháp. Hà Huy Tập
là tổng bí thư từ 36-38 -
Trong văn kiện Chung quanh vđ chiến sách mới (10/1936), đảng nêu quan điểm:
“Cuộc dân tộc giải phóng không nhất định phải kết chặt với cuộc cm điền địa. Nghĩa là
không thể nói rằng muốn đánh đổ đế quốc cần phải pt cm điền địa, muốn giải quyết vđ
điền địa cần phải đánh đổ đế quốc. Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng”.
b. Pt đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình -
Lập các ủy ban hành động, nam kỳ có 600 ủy ban hành động -
Đầu 1937 phái viên của P đi kinh lý đông dương => biểu dương lực lượng dưới danh
nghĩa đón rước, mít tinh, biểu tình đưa đón dân nguyện -
5/5/1937: Hà Huy Tập xuất bản: Tờ rốt xky và phản cách mạng -
29-30/3/1938: thành lập mặt trận dân chủ đông dương để tập hợp rộng rãi lực lượng, pt ptrao -
1939: Nguyễn Văn Cừ xb: Tự chỉ trích => có ý nghĩa lý luận, thực tiễn về xd đảng, tự phê bình và phê bình -
10/1938: Nguyễn Ái Quốc rời mát cơ va về TQ -
Khi WW2 nổ ra (9/1939) đảng rút vào hđ bí mật, cuộc vận động dân chủ kết thúc
=> Ý nghĩa: tập hợp, giác ngộ quần chúng, kinh nghiệm về chỉ đạo chiến lược => Là một
bước cb cho thắng lợi của cm T8 sau này
3. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 -
28/9/1939: Toàn quyền đông dương ra nghị định cấm tuyên truyền cộng sản, đặt ĐCS
đông dương ra ngoài vòng pháp luật, đàn áp… -
9/1940: Nhật vào đông dương => nd đông dương chịu cảnh 1 cổ 2 tròng nhật pháp -
Hội nghị bch tw đảng hntw6 T11/1939 tại Bà Điểm (hóc môn, gia định) chỉ rõ:
“Không còn có con đường nào khác hơn là con đường đánh đổ đế quốc pháp, chống tất cả ách ngoại xâm” -
Khẩu hiệu: cm ruộng đất tạm gác lại thay bằng khẩu hiệu chống địa tô cao, chống cho
vay nặng lãi, tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc chia cho dân cày. -
Hội nghị tw6 chủ trương thành lập mặt trận phản đế đông dương -
T11/1940: HNTW7, đảng nhận định: “CM phản đế và cm thổ địa phải đồng thời tiến
hành không thể cái làm trước cái làm sau” -
Sau 30 năm hđ tại nước ngoài, 28/1/1941: Nguyễn Ái Quốc về nước -
5/1941: NAQ chủ trì hội nghị 8 bch tw đảng, khẳng định: “Vđ chính là nhận định
cuộc cm trước mắt của VN là một cuộc cm giải phóng dân tộc, lập mặt trận Việt Minh,
khẩu hiệu chính là: đoàn kết toàn dân, chống nhật, chống pháp, tranh lại độc lập, hoãn cm
ruộng đất. Bầu Trường Chinh làm tổng bí thư -
Hội nghị tw 8 nêu những nd quan trọng:
+, mâu thuẫn chủ yếu, phải được giải quyết cấp bách: giữa nd VN với đế quốc Pháp và phát xít Nhật
+, phải thay đổi chiến lược: cm đông dương hiện tại không phải cuộc cm tư sản dân quyền,
cuộc cm phải giải quyết 2 vđ: phản đế và điền địa nữa mà là cuộc cm chỉ phải giải quyết 1
vđ cần kíp “dân tộc giải phóng”
+, giải quyết vđ dân tộc trong từng nước đông dương, thi hành cs dân tộc tự quyết => mỗi
nước 1 mặt trận, đoàn kết lại
+, Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc
+, sau khi cm thành công sẽ thành lập nước VNDCCH theo tinh thần tân dân chủ, 1 hình
thức nhà nước của chung cả toàn thể dân tộc
+, Cb kn vũ trang là nv trung tâm của Đảng và nd, kn từng phần đi lên tổng kn
b. Phong trào chống Pháp - Nhật đẩy mạnh cb lực lượng cho cuộc KN vũ trang -
27/9/1940: Quân pháp ở lạng sơn bị nhật tiến đánh phải chạy qua đường bắc sơn -
thái nguyên => Đội du kích Bắc Sơn được thành lập => KN Bắc Sơn là bước pt của đấu
tranh vũ trang vì mục tiêu giành độc lập -
Nam Kỳ: 23/11/1940: hội nghị cán bộ đình chỉ kn ở nam kỳ, but quân khởi nghĩa
đánh chiếm nhiều đồn bốt và tiến công nhiều quận lị, bị đàn áp khốc liệt => ptrao cm Nam
kỳ gặp khó khăn trong nhiều năm sau -
Trung kỳ: binh biến chợ rạng đô lương nghệ an 13/1/1941 -
25/10/1941, Việt Minh công bố tuyên ngôn: VN độc lập đồng minh (Việt Minh) ra đời
=> Những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là bước đầu đấu tranh bằng
võ lực của các dân tộc ở một nước đông dương -
Cuối 1941: NAQ quyết định hành lập 1 đội vũ trang ở Cao Bằng để thúc đẩy pt ct và
cb xd lực lượng vũ trang -
8/1942-9/1943 NAQ bị quân Trung hoa bắt -
1943: Đảng công bố bản Đề cương về văn hóa Việt Nam, chủ trương xd 1 nền vh
mới theo 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học và đại chúng -
Cuối 1943: Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị Sửa soạn khởi nghĩa -
10/1944: HCM gửi thư cho đồng bào toàn quốc thông báo chủ trương của Đảng về
việc triệu tập đại biểu quốc dân: “Phe xâm lược gần đến ngày bị tiêu diệt. Các đồng minh
quốc sắp tranh được sự thắng lợi cuối cùng. Cơ hội cho dân tộc ta giải phóng chỉ ở trong
một năm hoặc năm rưỡi nữa. Tg gấp ta phải làm nhanh” -
Cuối 1944: Hội vh cứu quốc VN ra đời, Cao Bắc Lạng gấp rút cb pt chiến tranh du
kích trong phạm vi 3 tỉnh -
22/12/1944: Đội VN tuyên truyền giải phóng quân ra đời ở Cao Bằng (QĐNDVN)
c. Cao trào kháng Nhật cứu nước -
Đầu 1945, WW2 bước vào gđ kết thúc -
13/9/1945: Đảng ra chỉ thị Nhật pháp bắn nhau và hành động của chúng ta => phát
động 1 cao trào kháng nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng kn, sẵn sàng
chuyển lên tổng kn khi có đủ đk -
15/5/1945: họp tại hiệp hòa bg chủ trương thống nhất các lực lượng vũ trang thành
VN giải phóng quân, pt lực lượng bán vũ trang và xd 7 chiến khu trong cả nước
d. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền -
12/8/1945: Ủy ban lâm thời khu giải phóng hạ lệnh khởi nghĩa trong khu -
13/8/1945: thành lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ban bố quân lệnh số 1 phát đi lệnh
tổng khởi nghĩa trong cả nước -
16/8/1945: đại hội quốc dân họp tại tân trào: tán thành qđ tổng kn của đảng, lập ủy
ban giải phóng dân tộc VN do HCM làm chủ tịch -
4 tỉnh giành chính quyền sớm nhất là: Hải Dương, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam - 19/8: Hà Nội - 23/8: Huế - 25/8: SG -
27/8/1945: Ủy ban dân tộc giải phóng cải tổ thành chính phủ lâm thời nước vn dân
chủ cộng hòa do hcm làm chủ tịch -
30/8/1945: Vua bảo đại thoái vị giao ấn kiếm cho đại diện chính phủ lâm thời nước VNDCCH -
Hoa quả => Tuyên ngôn độc lập -
2/9/1945: tuyên ngôn độc lập => thiên anh hùng ca chiến đấu và chiến thắng, chứa
chan sức mạnh và niềm tin tràn đầy lòng tự hào và ý chí đấu tranh của nd VN trong sự
nghiệp giành và giữ nền độc lập, tự do -
CMT8: là kết quả và đỉnh cao của 15 năm đấu tranh của dân tộc VN dưới sự lãnh đạo
của đảng mà trực tiếp là cao trào vận động giải phóng dân tộc 36-39
4. Tính chất, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của CMT8
a. Tính chất: mang tc dân chủ mới b. Ý nghĩa: -
HCM: “Chẳng những giai cấp lđ và nd VN ta có thể tự hào mà gc lđ và những dân
tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong ls cm của các
dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, 1 đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cm thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc -
Chấm dứt ách nô lệ của đế quốc trong gần 1 thế kỉ, lập nên nước vndcch nhà nước
của nd đầu tiên ở ĐNA -
Vn từ 1 nước thuộc địa trở thành nước độc lập có chủ quyền -
ĐCS đông dương từ hđ bí mật trở thành đảng cầm quyền -
CMT8 là cuộc cm giải phóng dân tộc đầu tiên giành thắng lợi ở quốc gia thuộc địa -
Đường lối giải phóng dân tộc đúng đắn -
Làm phong phú kho tàng lý luận chủ nghĩa MLN c. Bài học kinh nghiệm -
Về chỉ đạo chiến lược: giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, giải quyết mqh giữa
độc lập dân tộc và cm ruộng đất -
Về xd lực lượng: đoàn kết công nông, khơi dậy tinh thần trong mọi tầng lớp -
Phương pháp cm: bạo lực cm -
XD đảng: là đảng tiên phong của gccn
=> CM T8 là bước nhảy vọt vĩ đại trong quá trình tiến hóa của dân tộc
CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM,
HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945-1975)
I. LÃNH ĐẠO XD, BV CHÍNH QUYỀN CM, KHÁNG CHIẾN CHỐNG TDP XÂM LƯỢC (1945-1954)
1. Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng 1945-1946
a. Tình hình VN sau CMT8/1945 -
Thuận lợi: sau WW2 cục diện thế giới có lợi cho VN, Liên Xô trở thành thành trì của
cnxh, VN thành quốc gia độc lập, tự do, chủ tịch HCM trở thành biểu tượng của nền độc
lập, tự do, là trung tâm của khối đại đoàn kết toàn dân tộc VN -
Khó khăn: phe chủ nghĩa âm mưu chia lại hệ thống thuộc địa thế giới, đàn áp ptrao
cm tg, không có nước nào ủng hộ lập trường độc lập và công nhận địa vị pháp lý của nhà
nước VNDCCH, bị bao vây bởi đế quốc, cách biệt với tg bên ngoài
+, 50% ruộng đất bị bỏ hoang, 95% dân số thất học, 2tr người chết đói
+, 2/9/1945: 2 vạn quân Anh - Ấn vào SG giải giáp quân Nhật -
23/9/1945: Pháp nổ súng đánh chiếm SG - Chợ Lớn => chiến tranh xâm lược VN lần thứ 2 -
Miền Bắc vĩ tuyến 16: 20 vạn quân tưởng
=> Ngàn cân treo sợi tóc, đối phó với nạn đói, nạn dốt, thù trong, giặc ngoài
b. Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng -
3/9/1945: CP lâm thời họp phiên đầu tiên, HCM chủ trì, xđ nhiệm vụ lớn trước mắt
là: diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm -
25/11/1945: BCH TW Đảng ra chỉ thị kháng chiến toàn quốc, xđ: “Kẻ thù chính của
ta lúc này là thực dân P xâm lược phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng”, mục tiêu:
“dân tộc giải phóng”, khẩu hiệu: “Dân tộc là trên hết, tổ quốc là trên hết:, 4 nv chủ yếu
trước mắt: củng cố chính quyền, chống TDP, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nd. -
Ngoại giao: làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết, với Tàu
Tưởng: “Hoa - Việt thân thiện”, Pháp: “Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kt” -
8/1946 gì đấy phát hành đồng giấy bạc VN -
1946: 2,5tr người dân biết đọc, viết chữ quốc ngữ -
Khẩn trương xd, củng cố chính quyền cm: Để khẳng định địa vị pháp lý của Nhà
nước VN, Đảng và Chủ tịch HCM đã chủ trương sớm tổ chức một cuộc bầu cử toàn quốc
theo hình thức phổ thông đầu phiếu để bầu ra quốc hội và thành lập chính phủ chính thức
=> 6/1/1946: 89% bỏ phiếu -
2/3/1946: Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên tại nhà hát lớn HN, lập ra chính phủ
chính thức, gồm 10 bộ, bầu Nguyễn Văn Tố làm chủ tịch ban thường trực quốc hội -
9/11/1946: thông qua hiến pháp đầu tiên -
Mặt trận dân tộc thống nhất tiếp tục được mở rộng: -
Hội liên hiệp quốc dân VN (Liên Việt) => Huỳnh Thúc Kháng làm hội trưởng, Tôn
Đức Thắng hội phó, cố vấn chính phủ do Vĩnh Thụy (cựu hoàng Bảo đại) -
Cuối 1946: Vn có 8 vạn bộ đội chính quy
c. Tổ chức cuộc kháng chiến chống TDP xâm lược ở Nam Bộ, đấu tranh bảo vệ chính quyền mc non trẻ -
26/9/1945: những chi đội ưu tú nhất của quân đội, trang bị vũ khí tốt nhất Nam tiến -
Để làm thất bại âm mưu diệt cộng cầm Hồ, thực hiện sách lược: “triệt để lợi dụng
mâu thuẫn kẻ thù, hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với quân tưởng…” -
Đảng vào hđ bí mật, ra thông cáo ĐCS Đông dương tự ý giải tán, ngày 11/11/1945
chỉ để lại 1 bộ phận hđ công khai với danh nghĩa hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở đông dương -
Đầu 1946: P và TQ ký hiệp ước Trùng Khánh (hiệp ước hoa - pháp 28/2/1946) =>
thỏa thuận để P đưa quân đội ra Bắc vĩ tuyến 16 giải giáp quân nhật thay thế quân Tưởng,
hạn 31/3/1946, đổi lại P nhượng cho tưởng nhiều quyền lợi ở TQ và VN => hiệp ước bán
rẻ lợi ích dân tộc, chà đạp lên nền độc lập của VN -
Chủ trương hòa với pháp -
6/3/1946: ký hiệp định sơ bộ => công nhận VN là quốc gia tự do, có cp, nghị viện, tài
chính và quân đội riêng nằm trong liên bang đông dương thuộc khối liên hiệp P, VN đồng
ý để 15k quân đội P ra bắc thay thế 20k quân tưởng, 2 bên sẽ đàm phán để giải quyết mqh V-P -
9/3/1946: Thường vụ Trung ương Đảng ra bản chỉ thị hòa để tiến -
31/5/1946: HCM sang pháp hơn 4th ngoại giao -
6/6-10/9/1946: Phạm Văn Đồng đàm phán với P but không thành công vì lập tường
hiếu chiến, dã tâm xâm lược của P -
14/9/1946: HCM ký với Mute tạm ước 14/9 tại MÁc xây, đồng ý nhân nhượng thêm
quyền về kt, vh, đình chỉ chiến tranh tiếp tục đàm phán -
12/7/1946: công an tấn công vào trụ sở của bọn Đại Việt, Quốc Dân đảng ở số nhà
132 Duvigneau (Bùi Thị Xuân, HN), khống chế phản động, kết thúc vụ án ở số 7 Ôn Như
Hầu do Trương Tử Anh soạn thảo lật ddooor chính phủ hcm => đập tan mưu đồ lật đổ chính quyền cm vn -
20/10/1946: HCM và phái đoàn về đến cảng HP, được chào đón, HCM viết “Công
việc khẩn cấp bây giờ” nêu rõ những nv cụ thể, cấp thiết phải làm về quân sự, ct, khẳng
định vai trò lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến kiến quốc và khả năng cuộc đối đầu
quân sự giữa P và VN. Kịp thời chỉ đạo từng bước chuyển sang tình trạng chiến tranh và
chuẩn bị kháng chiến lâu dài, tiếp tục giam chân địch ở Nam Bộ, chuyển cơ quan đầu não
ra khỏi thị xã, thực hiện khẩu hiệu: vườn không nhà chống, phá hoại để kháng chiến nhằm
ngăn cản bước tiến của địch, hạn chế tiềm năng kt địch
2. Đường lối kháng chiến toàn quốc và quá trình tổ chức thực hiện (1946-1950)
a. Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ và đường lối kháng chiến của đảng -
Cuối T10/1946 tình hình căng thẳng -
18/12 đại diện Pháp ở HN đơn phương tuyên bố cắt đứt mọi liên hệ với chính phủ VN -
12/12/1946: TW đảng ra chỉ thị toàn dân kháng chiến -
18/12/1946: Hội nghị ban thường vụ tw đảng họp tại làng Vạn Phúc, với tinh thần:
thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước nhất định không chịu làm nô lệ -
19/12/1946: CT HCM ra “lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” -
HN: 20h 3p pháo đài Láng bắn đại bác đầu tiên vào thành HN => bắt đầu cuộc chiến -
Diễn ra ác liệt nhất ở HN: 60 ngày đêm => bước đầu làm thất bại kế hoạch đánh
nhanh thắng nhanh của P, bảo toàn lực lượng, pt lực lượng chiến đấu thành một trung đoàn
chính quy mang tên “trung đoàn thủ đô” -
17/2/1947: trung đoàn thủ đô và các lực lượng đã chủ động rút lui ra ngoài thành phố
lên chiến khu an toàn để củng cố, bảo toàn và pt lực lượng kháng chiến lâu dài
=> đường lối kháng chiến chống TDP của Đảng được hình thành, bổ sung, pt qua thực tiễn cm VN từ 1945-1847 -
ND cơ bản của đường lối: dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn
dân, toàn diện, lâu dài dựa vào sức mình là chính -
3 văn kiện thể hiện đường lối chống P: Chỉ thị toàn dân kháng chiến (12/12/1946);
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946); Kháng chiến nhất định thắng lợi (8/1947) Trường Chinh -
Mục tiêu: đánh đổ TDP, giành độc lập tự do thống nhất -
Kháng chiến toàn dân: đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân, động viên toàn dân tích cực tham gia kháng chiến -
Kháng chiến toàn diện: đánh trên mọi lĩnh vực trong đó vũ trang là mũi nhọn, mang tính qđ -
Kháng chiến lâu dài: trường kì kháng chiến là vừa đánh tiêu hao lực lượng địch vừa
xd, pt lực lượng ta, từng bước làm chuyển biến so sánh lực lượng trên chiến trường có lợi
cho ta, lấy tg là lực lượng vật chất để chuyển yếu thành mạnh -
Kháng chiến dựa vào sức mình là chính -
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của HCM và đường lối kháng chiến của Đảng
thành ngọn cờ dẫn đường, động viên toàn đảng, toàn quân, toàn dân tiến lên
b. Tổ chức, chỉ đạo cuộc kháng chiến (1947-1950) -
Sau ngày toàn quốc kháng chiến, tw đảng chia cả nước thành các khu và pt thành chiến khu -
6/4/1947: BCH TW Đảng triệu tập hội nghị cán bộ tw nhấn mạnh việc mở rộng mặt
trận dân tộc thống nhất chống TDP, củng cố chính quyền vùng địch tạm chiếm, phát động
chiến tranh du kích, đẩy mạnh công tác ngoại giao, xd đảng: pt đảng viên mới: Lớp tháng 8 -
KT VH XH: tăng gia sx, tự cung tự cấp, đảm bảo đời sống cho bộ đội và nhân dân,
tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, đặt cơ quan đại diện ở thái lan, Mianma (Miến điện), cử các
đoàn đại biểu đi dự hội nghị quốc tế - Quân sự:
+, Thu đông 1947 Pháp huy động 15k quân chủ lực (lục quân, hải quân, không quân) hình
thành 3 mũi tấn công chính lên vùng ATK Việt Bắc hòng bắt gọn chính phủ HCM
+, 15/10/ 1947: Ban thường vụ tw đảng ra chỉ thị phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của
P, nêu rõ quyết tâm của ta, vạch ra thế yếu của địch, đề ra nv: pt du kích ở bắc, trung bộ,
chặt đứt giao thông, tiến công cả đường sông và đường bộ => sau 75 ngày đêm chiến đấu,
ta lần lượt bẻ gãy các đợt tấn công của địch -
Đầu 1948: HCM ký sắc lệnh phong quân hàm đại tướng cho Võ Nguyên Giáp, trung
tướng Nguyễn Bình, 9 thiếu tướng => bước pt mới của kháng chiến -
11/6/1948: “Lời kêu gọi thi đua ái quốc” của HCM vận động nhiều người -
Ngoại giao: tích cực tranh thủ mở rộng qh với các nước xhcn
+, Đầu 1950: HCM thăm TQ, Liên Xô => 18/1/1950: CP TQ thăm VN, 30/1/1960: LX
thăm VN, Đông Âu, Triều Tiên (2/1950) đặt qh ngoại giao với VN
+, Đảng chủ trương mở rộng mặt trận Lào - Miên, thắt chặt tình đoàn kết chiến đấu Việt Miên Lào -
11/1949: HCM ký ban hành sắc lệnh về nghĩa vụ quân sự, trong quân đội có cuộc vận
động tiến công, ptrao thi đua “rèn cán chỉnh quân”; lực lượng 3 thứ quân: bộ đội chủ lực,
bộ đội địa phương, dân quân du kích pt -
Công tác xd đảng được đẩy mạnh và pt nhanh trong 2 năm 48-49 vd cuộc vận động
“xd chi bộ tự động công tác” -
2/1950: Đảng và HCM chủ trương tổng động viên, ra sắc lệnh huy động nhân, vật, tài
lực đẩy mạnh cuộc kháng chiến lên giành thắng lợi lớn hơn -
Cuối 1950: ngừng pt đảng, vì pt quá nóng để uốn nắn, sửa chữa khắc phục một số khuyết điểm -
Trong vùng bị tạm chiếm: Đảng chỉ đạo pt mạnh chiến tranh du kích để “biến hậu
phương của địch thành tiền phương của ta”: La Ngà, Nghĩa Lộ, Tầm Vu, Đông Dương -
Giữa 1949: Rơ ve tổng tham mưu trưởng quân P ra kế hoạch mở rộng chiếm đóng
đồng bằng, trung du bắc bộ, phong tỏa, khóa chặt biên giới Việt Trung -
8/3/1949: Tổng thống P ký với vua bảo đại hiệp định về qh P - V -
13/6/1949: Bảo đại được P đưa về sg làm quốc trưởng -
1/7/1949: bảo đại tuyên bố thành lập “Quốc gia VN” => CP giả, bất hợp pháp -
6/1950: ban thường vụ tw đảng qđ mở chiến dịch biên giới thu đông 1950 tiến công
chủ yếu cao bằng, lạng sơn nhằm tiêu diệt 1 bộ phận quan trọng sinh lực địch, mở rộng
căn cứ Việt Bắc, qh thông thương với TQ -
Chiến dịch biên giới thu đông 1950 trải dài dọc theo biên giới V - T từ Cao bằng đến
đình lập (Móng Cái) => đây là chiến dịch quân sự lớn, quan trọng đầu tiên do quân ta chủ
động tấn công, đích thân HCM thị sát và trực tiếp chỉ đạo -
Diễn ra suốt 30 ngày đêm (16/9 - 17/10/1950) giành được thắng lợi to lớn, “đạt được
mục tiêu diệt địch, kết thúc thời kỳ chiến đấu trong vòng vây”
3. Đẩy mạnh cuộc kháng chiến đến thắng lợi (1951-1954)
a. Đại hội II và chính cương của Đảng (2/1951) -
11 đến 19/2/1951 tại Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, trong bối cảnh LX lớn
mạnh vượt bậc, các nước xhcn ở Đông Âu xd csvc cho cnxh, CHND Trung hoa ra đời, Mỹ
tăng cường giúp P can thiệp trực tiếp vào chiến tranh ở đông dương.
+, Trong nước: ta giành được nhiều thắng lợi quan trọng, đk ls đặt ra yc bổ sung và hoàn
chỉnh đường lối cm phù hợp -
Đại hội đưa đảng ra hđ công khai, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam -
Báo cáo chính trị do HCM trình bày tổng kết ptrao cm tg và VN nửa đầu TK XX, dự
báo triển vọng nửa TK sau, rút ra bài học trong 21 năm hđ của Đảng
+, Vạch rõ: nv chủ yếu là diệt TDP, đánh bại bọn can thiệp Mỹ, giành thống nhất độc lập
hoàn toàn bảo vệ hòa bình tg
+, Phải: đề ra cs, biện pháp, tích cực tăng cường lực lượng vũ trang, củng cố các đoàn thể,
thi đua ái quốc, mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc, tăng cường đoàn kết quốc tế, xd đảng
“to lớn, mạnh mẽ, chắc chắn, trong sạch, cm triệt để” -
Thông qua Chính cương đảng lao động VN:
+, Nv cm: đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập thống nhất thật sự cho dân tộc,
xóa bỏ di tích pk, để người cày có ruộng, pt dân chủ đê xd xhcn
+, Động lực: 4 gc: công, nông, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
+, Triển vọng: tiến lên cnxh
+, Nêu ra 15 chính sách lớn
+, Điều lệ mới của Đảng 13 chương, 71 điều: xđ rõ mđ, tôn chỉ của Đảng là “phấn đấu pt
chế độ dân chủ nd, tiến lên chế độ xhcn ở VN để thực hiện tự do, hp cho gccn, nd lđ và tất
cả các dân tộc đa số, thiểu số ở vn”
+, Báo cáo chính trị nhấn mạnh: trong giai đoạn này quyền lợi của gc cn và nd lđ của dân
tộc là 1. Chính vì đảng lđ vn là đảng của gccn và nd lđ cho nên nó phải là đảng của dân tộc vn” -
HCM được bầu làm chủ tịch đảng, Trường Chinh được bầu lại làm tổng bí thư
=> Đại hội II là “đại hội kháng chiến kiến quốc”, thúc đẩy kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn và xd đảng lđ VN
b. Đẩy mạnh pt cuộc kháng chiến về mọi mặt -
1/1953: Hội nghị lần thứ 4 bch tw đảng đã họp kiểm điểm về thực hiện cs ruộng đất
và qđ cải cách ruộng đất ở 1 số vùng nông thôn vn -
11/1953: hội nghị lần thứ 5 bch tw đảng và hội nghị toàn quốc của đảng lần thứ nhất
thông qua cương lĩnh ruộng đất của Đảng lđ VN với 23 điều và nêu chủ trương: “phát
động quần chúng triệt để giảm tô, thực hiện giảm tức và tiến hành cải cách ruộng đất”,
thực hiện người cày có ruộng -
4/12/1953: kỳ họp thứ 3 quốc hội khóa I thông qua luật cải cách ruộng đất -
19/12/1953: HCM ký ban hành luật cải cách ruộng đất
c. Kết hợp đấu tranh và quân sự ngoại giao, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến -
5/1953: P cử Nava - tổng tham mưu trưởng lục quân khối NATO sang làm tổng chỉ
huy quân đội viễn chinh P ở đông dương -
7/1963: vạch ra kế hoạch nava dự kiến trong vòng 18th chuyển bại thành thắng, tập
trung binh lực, hình thành những quả đấm thép để quyết chiến với chủ lực Việt Minh -
Đầu 1954: Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm mạnh nhất đông dương, một pháo đài
khổng lồ không thể công phá, được giới quân sự ct P M đánh giá là “một cỗ máy để nghiền Việt Minh” -
Đảng chủ trương thực hiện chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954 -
9/1953: Bộ CT và tổng quân ủy chỉ đạo bộ tổng tham mưu QĐNDVN nghiên cứu
đánh giá toàn diện tình hình quân sự và vạch ra kế hoạch tác chiến mới -
Cuối 9/1953: Bộ CT họp bàn và thông qua chủ trương tác chiến chiến lược đông
xuân 53 - 54: tiêu diệt sinh lực địch, bồi dưỡng lực lượng ta, giữ vững thế chủ động, buộc
địch phân tán lực lượng -
12/1953: Bộ tổng tham mưu xd xong kế hoạch tác chiến cụ thể được Bộ CT phê chuẩn -
6/12/1953: qđ mở chiến dịch Điện Biên Phủ, Võ Nguyên Giáp làm tư lệnh kiêm bí
thư đảng ủy chiến dịch: tổ chức nghi binh, kéo giãn lực lượng địch, mở nhiều cuộc tấn
công đồng loạt: Lai Châu, Trung Lào, Hạ Lào -
HCM chỉ rõ: “Chiến dịch này là một chiến dịch rất quan trọng, không những về quân
sự mà cả về chính trị, không những đối với trong nước mà đối với quốc tế. Vì vậy toàn
quân toàn dân toàn đảng phải tập trung hoàn thành cho kì được”. -
Phương châm: đánh chắc, tiến chắc, đánh chắc thắng, 13/3/1954: ta tấn công phân
khu bắc trung tâm Mường Thanh, mở màn chiến dịch điện biên phủ -
56 ngày đêm, 3 đợt tiến công lớn, 17h 30p quân đội nd VN đánh chiếm hầm chỉ huy,
bắt sống tướng Đờ cát tơ ri, toàn bộ lực lượng địch ở Điện Biên Phủ bị tiêu diệt và bắt sống.
“Điện biên phủ thất thủ gây nỗi kinh hoàng khủng khiếp. Đó là một trong những thảm bại
lớn nhất của phương tây…”. Thắng lợi ở Điện biên phủ là thiên sử vàng của dân tộc VN,
được ghi nhận là một chiến công vĩ đại của dân tộc VN trong TKXX, đi vào ls tg như một
chiến công hiển hách, báo hiệu sự thắng lợi của nd các dân tộc bị áp bức, sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân” -
Hội nghị Giơ ne vơ bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở đông dương khai
mạc 8/5/1954, 75 ngày đàm phán, 8 phiên họp, 23 phiên họp cấp trưởng đoàn (M, A, P,
TQ, VN..) => ll không thuận lợi cho cm 3 nước đông dương => 21/7/1954: Ký hiệp định
đình chỉ chiến sự ở VN -
Trong quá trình diễn ra hội nghị, Mỹ gây sức ép buộc P chấp nhận đưa Ngô Đình
Diệm về nước làm thủ tướng trong chính quyền bảo đại nhằm xd 1 chính quyền thân mỹ
thay thế P. => các bên đều ký trừ Mỹ but tuyên bố cam kết tôn trọng hiệp định
=> Đánh dấu kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống TDP xâm lược, mở ra 1 trang sử
mới cho dân tộc VN, mở đường cho cuộc đấu tranh giành độc lập, thống nhất hoàn toàn
cho nd 3 nước đông dương sau này
4. Ý nghĩa ls và kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo kháng chiến chống P và can thiệp Mỹ a. Ý nghĩa -
Bv thành quả cm T8, củng cố, pt chế độ dân chủ, đưa đến giải phóng hoàn toàn miền
bắc, tiền đề ct-xh để đảng đưa miền bắc quá độ lên cnxh - lan tỏa b. Kinh nghiệm -
Đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn ls của cuộc kháng chiến
ngay từ những ngày đầu -
Kết hợp chặt chẽ và giải quyết đúng đắn mqh giữa 2 nv cơ bản vừa kháng chiến vừa
kiến quốc, chống đế quốc và chống pk -
Ngày càng hoàn thiện phương thức lãnh đạo, tổ chức điều hành cuộc kháng chiến phù
hợp với đặc thù từng giai đoạn -
xd pt lực lượng vũ trang 3 thứ quân: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du
kích 1 cách thích hợp, đáp ứng kịp thời yc nv ct - qs của cuộc kháng chiến -
Coi trọng công tác xd, chỉnh đốn đảng, nâng cao vai trò lãnh đạo toàn diện của đảng
đối với cuộc kháng chiến trên tất cả các lĩnh vực, mặt trận
II. LÃNH ĐẠO XD CNXH Ở MIỀN BẮC VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ
XÂM LƯỢC, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1954-1975)
1. Sự lãnh đạo của Đảng đối với 2 miền Nam - Bắc (1954-1965)
a. Khôi phục kt, cải tạo xhcn ở Miền Bắc, chuyển cm MN từ thế giữ gìn lực lượng sang
thế tiến công (1954-1960) -
Miền Bắc: độc lập, xd cnxh, MN thành thuộc địa kiểu mới của M -
Quốc tế: cnxh tiếp tục lớn mạnh, bất lợi: Mỹ hùng mạnh âm mưu làm bá chủ tg, tg đi
vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang, LX TQ chia rẽ, bất đồng -
9/1954: bộ chính trị đề ra nv chủ yếu MB là hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi
kt => become bt sau 9 năm war -
Hội nghị lần thứ 7 (3/1955) và thứ 8 (8/1955) bch tw đảng khóa II nhận định: Mỹ và
tay sai đã hất cẳng pháp ở MN, công khai lập nhà nước riêng chống phá hiệp định giơ ne
vơ, đàn áp ptrao cm. Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai , củng cố hòa bình, thực hiện
thống nhất, hoàn thành độc lập và dân chủ, điều cốt lõi là phải ra sức củng cố MB đồng
thời giữa vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nd MN. -
10/10/1954: toán lính pháp cuối cùng rút khỏi HN -
16/5/1954: toàn bộ quân đội viễn chinh P và tay sai phải rút khỏi MB -
Đến 1957: cơ bản nông nghiệp MB đã đạt được năng suất và slg của năm 1939, năm
cao nhất dưới thời P thuộc -
7/1956: cải cách ruộng đất căn bản hoàn thành ở đồng bằng trung du và miền núi.
Chế độ chiếm hữu ruộng đất pk ở MB được xóa bỏ hoàn toàn
=> Cải cách ruộng đất sai lầm: NN: chủ quan, giáo điều, không xp từ tình hình thực tiễn,
những thay đổi quan trọng về qh gc, xh ở nông thôn miền bắc, cường điệu hóa đấu tranh
gc ở nông thôn dẫn đến mở rộng quá mức đối tượng đấu tranh, sd hình thức, pp không phù
hợp với đối tượng là địa chủ ở nông thôn VN, nhận định sai về tình hình tổ chức cơ sở
đảng ở nông thôn, cho rằng về cơ bản đã bị địch lũng đoạn từ đó dẫn đến xử lý oan nhiều
cán bộ, đảng viên tốt -
Hội nghị lần thứ 10 bch tw đảng khóa II (9/1956) đã phê bình sai lầm trong cải cách ruộng đất, khắc phục -
11/1958: bch tw đảng họp hội nghị 14 đề ra kế hoạch 3 năm pt kt, vh, cải tạo xnch
với kt cá thể và kt tư doanh (1958-1960) -
Hội nghị 16: vđ hợp tác hóa nông nghiệp, nguyên tắc xd hợp tác xã: tự nguyện, cùng
có lợi, quản lý dân chủ -
Miền Nam: từ 1954 Mỹ thay P thống trị MN, thiết lập bộ máy chính quyền tay sai
VNCH do Ngô Đình Diệm làm tổng thống, xd lực lượng quân đội (ngụy quân) gần nửa
triệu người cùng cảnh sát, công an, mật vụ được trang bị vũ khí hiện đại của M -
Dụ dỗ, lừa bịp, đàn áp, khủng bố, thi hành cs “tố cộng, diệt cộng”, lập “khu trù mật”,
“khu đình chiến” => bắt bớ, trả thù những người yêu nước kháng chiến cũ -
13/5/1957: Ngô đình diệm thăm mỹ và tuyên bố: biên giới hoa kỳ kéo dài đến vĩ
tuyến 17 => hđ bán nước trắng trợn -
Hội nghị 6 bch tw đảng (7/1954) chỉ rõ: “Hiện nay đế quốc Mỹ là kẻ thù chính của nd
tg và nó đang trở thành kẻ thù chính và trực tiếp của nd đông dương, cho nên mọi việc của
ta đều nhằm chống đế quốc Mỹ” -
22/7/1954: HCM ra “Lời kêu gọi đồng bào và cán bộ chiến sĩ cả nước” -
Nghị quyết bộ ct 9/1954 nêu rõ 3 nv cụ thể trước mắt của cm MN: đấu tranh đòi thi
hành hiệp định, chuyển hướng công tác cho phù hợp với đk mới, tập hợp mọi lực lượng lật
đổ chính quyền bù nhìn mỹ hoàn thành thống nhất tổ quốc => hàng trăm tổ chức quần
chúng công khai, ủy ban đấu tranh đòi hòa bình được thành lập -
8/1956: Lê Duẩn dự thảo “Đề cương đường lối cm VN ở MN” nêu rõ chế độ thống trị
của Mỹ Diệm ở MN là 1 chế độ độc tài, phát xít, hiếu chiến -
Từ 1958: địch đẩy mạnh khủng bố, 3/1959: tuyên bố đặt MN trong tình trạng chiến
tranh, luật 10/59 dùng tòa án qs đặc biệt đưa những người bị bắt ra xét xử và bắn chết tại
chỗ, khủng bố bằng cả súng đạn và máy chém -
1/1959: hội nghị tw 15 mở rộng ra nghị quyết: sd bạo lực cm với 2 ll ct và vũ trang,
kết hợp đấu tranh qs và vũ trang, tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, vạch rõ
phương hướng tiến lên cho cm MN, tạo đà cho KN từng phần nổ ra càng rộng lớn -
Theo nghị quyết 15, MB mở đường chi viện cho miền Nam, bộ mang tên 559, biể
759, đường vận tải hcm trên bộ hình thành 19/5/1959, hcm trên biển 23/10/1959 -
17/1/1960: đồng khởi bến tre do Nguyễn Thị Định lãnh đạo ở huyện Mỏ Cày, lan
rộng => hệ thống kìm kẹp của địch ở xã, ấp bị tê liệt và vở từng mảng lớn -
Cuối 1960: ptrao đồng khởi làm tan rã cơ cấu chính quyền cơ sở địch ở nhiều vùng nông thôn -
20/12/1960: tại Tân Lập (Tây Ninh): Mặt trận dân tộc giải phóng MN VN được thành
lập do luật sư Nguyễn Hữu Thọ làm chủ tịch
=> Đồng Khởi là bước nhảy có ý nghĩa ls của cm MN, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng
sang tiến công, từ kn từng phần sang chiến tranh cm chống chủ nghĩa TD mới của Mỹ
b. Xd cnxh ở miền B, pt thế tiến công của cm MN (1961-1965) -
Đại hội III tại HN. HCM: “Đại hội lần này là đại hội xd cnxh ở MB và đấu tranh hòa
bình thống nhất nước nhà” -
Đường lối chung: đẩy mạnh cm xhcn ở MB, tiến hành cm dân tộc dân chủ nd ở MN,
thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước -
Mục tiêu chiến lược chung: giải phóng miền Nam, hòa bình thống nhất đất nước