CHƯƠNG I
Từ năm 1858 - trước 1930: Xem docs khác
Tháng 6/1925, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập Quảng Châu
Trung Quốc
Báo Thanh niên - báo chí cách mạng đầu tiên xuất bản số đầu tiên ngày 21/6/1925
GIAI ĐOẠN 1930 - 1931: CAO TRÀO VIẾT NGHỆ
NH
2/1930
Cương lĩnh tháng 2
10/1930
Luận cương tháng 10; Trần Phú tổngthư đầu tiên ( 30 - 31 )
14-31/10/1930
Cần học
Hội nghị thứ nhất diễn ra Hương Cảng, Hong Kong, TQ
1/1931
Ban thường vụ trung ương Đảng ra thông cáo việc đế quốc
Pháp buộc dân cày ra đầu thú “
11/4/1931
QTCS công nhận ĐCS ĐD chi bộ độc lập
Xứ ủy Trung Kỳ đề ra chủ trương thanh trừ trí, phú, địa, hào,
đào tận gốc trốc tận rễ
GIAI ĐOẠN 1932-1935: GIAI ĐOẠN THOÁI TRÀO
KẾT THÚC BẰNG ĐH I 3/1935
Đầu năm 1932
theo chỉ thị QTCS, Hồng Phong cùng các đồng chí công bố
Chương trình hành động
15/6/1932
Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương
3/1933
Huy Tập ( Hồng Thế Công ) viết thảo lịch sử phong trào
cộng sản Đông Dương
3/1935
Cần học
Đại hội lần thứ nhất của Đảng họp tại Ma Cao ( Trung Quốc )
hay còn gọi là Đại hội Ma Cao đề ra 3 nhiệm vụ trước mắt:
1) Lãnh đạo: Củng cố và phát triển Đảng
2) Lực lượng: Đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng
3) Nhiệm vụ: Chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên
Xô, ủng hộ cách mạng Trung Quốc
- TBT: Hồng Phong
- Bầu đại biểu đi dự ĐH VII QTCS
- Hạn chế: ĐH I chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộcn hàng
đầu, chưa công nhận làm cách mạng phản đế, sau đó mới làm
cách mạng đồn điền “; chưa tập hợp lực lượng toàn dân tộc
GIAI ĐOẠN
1936 - 1939
Cao trào vận động dân ch
1929-1933
Khủng hoảng kinh tế xuất hiện, chủ nghĩa phát xít ( Đức, Italia,..
) nổi lênthắng thế một số i
7/1935
Cần học
- ĐH VII của QTCS họp tại Mátxcơva ( Liên Xô ) đặt ra nhiệm
vụ trước mắt: chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo
vệ dân chủ và hòa bình; lập mặt trận nhân dân rộng rãi
- Đoàn đại biểu ĐCS ĐD gồm: Hồng Phong, Nguyễn Thị
Minh Khai, Nguyễn Văn Nõn
- Hồng Phong được bầu làm Uỷ viên Ban chấp hành Quốc tế
cộng sản
5/1935
ĐCS Pháp thành lập Mặt trận nhân dân Pháp thắng lợi tổng
tuyển cử năm 1936
=> Sự ra đời của Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp, đòi quyền
tự do, dân chủ, có quyền được áp dụng ở thuộc địa
26/7/1936
Hội nghị họp tại Thượng Hải ( TQ ) do Lê Hồng Phong chủ trì,
Huy Tập, Phùng Chí Kiên dự nhằm sửa chữa những sai lầm
trước đó “, định ra những chính sách mới dựa theo nghị quyết
ĐH VII QTCS xác định
- Nhiệm vụ trước mắt: Chống phát xít, chống chiến tranh
đế quốc, chống phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do,
dân chủ, cơm áo và hòa bình
- Thành lập mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi để cùng
nhau đấu tranh đòi những quyền dân chủ sơ khai
- Chuyển hình thức tổ chức mật, không hợp pháp sang
công khai nửang khai, hợp pháp nửa hợp pháp kết
hợp bí mật và bất hợp pháp
- TBT: Huy Tập từ tháng 8/1936 đến tháng 3/1938
10/1936
Trong văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới , Đảng
chỉ ra những sai lầm của việc đặt phản phong lên trước phản
đế, cần tìm 1 mục tiêu quan trọng nhất để làm trước; phê phán
luận cương tháng 10 của ĐCS ĐD; đồng ý với Cương lĩnh tháng
2/1930 của Bác
29-30/3/1938
Hội nghị quyết định lập Mặt trận dân chủ Đông Dương
TBT: Nguyễn Văn Cừ
1939
TBT Nguyễn Văn Cừ xuất bản cuốn sách tự chỉ trích
9/1939
Chiến tranh thế giới thứ 2 nổ ra, thực dân Pháp đàn áp nặng nề,
Đảng rút về hoạt động bí mật, cuộc vận động dân chủ kết thúc
GIAI ĐOẠN
1939-1945
CAO TRÀO KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC
9/1939
Chiến tranh thế giới thứ 2 nổ ra
11/1939
HN 6 Khóa I
Hội nghị tại Điểm ( Hóc Môn, Gia Định ) đặt ra:
- Nhiệm vụ: Chống đế quốc thực dân
- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng
khẩu hiệu chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi,..
- Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông
Dương
=> Hội nghị 11/1939 đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử,
đưa dân tộc vào thời kỳ trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
9/1940
Nhật vào Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật, nước ta một cổ
hai tròng “
11/1940
HN 7 Khóa I
Sau khi hơn 1 tháng Nhật vào Đông Dương, BCH TW nhận định
làm song song cách mạng phản đế và cách mạng ruộng đất
=> Đảng chưa dứt khoát với chủ trương giải phóng dân tộc lên
hàng đầu đề ra tại hội nghị tháng 11/1939
28/1/1941
Bác Hồ về nước sau 40 năm bôn ba, đặt chân tại Cao Bằng
5/1941
Cần học
NAQ chủ trì Hội nghị 8
- Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
-Lập mặt trận Việt Minh; khẩu hiệu Đoàn kết toàn dân, chống
Nhật, chống Pháp, tranh lại độc lập; hoãn lại cách mạng ruộng
đất “
- TBT: Trường Chinh
=> Kết luận: Hội nghị lần thứ 8 hoàn thành chủ trương chiến
lược được đề ra tháng 11/1939; khắc phục hạn chế của luận
cương tháng 10/1930; khẳng định cương lĩnh cương lĩnh tháng
2/1930 là đúng đắn đưa dân ta đến thắng lợi
PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP - NHẬT, ĐẨY MẠNH
CHUẨN BỊ LỰC LƯỢNG CHO CUỘC KHỞI NGHĨA
TRANG
Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và binh biến Đô Lương
những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc,
bước đầu đấu tranh bằng võ lực của các dân tộc ở một nước
Đông Dương “
4/1943
Đảng công bố Đề cương về văn hóa Việt Nam, xây dựng nền văn
hóa: Dân tộc, khoa học, đại chúng
Đội du kích Bắc Sơn duy trì và phát triển thì Cứu quốc quân
22/12/1944
Thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân Cao
Bằng ( tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ) do
Nguyên Giáp đứng đầu
CAO TRÀO KHÁNG NHẬT CỨU NƯỚC - Khởi nghĩa từng
phần, chiến tranh du kích cục bộ, giành chính quyền những
nơi có điều kiện
đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng kiên quyết giành độc lập
9/3/1945
Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương, Pháp kháng cự
yếu đuối và đầu hàng
Chính phủ Bảo Đại - Trần Trọng Kim được Nhật dựng lên
12/3/1945
Cần học
Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị Nhật - Pháp bắn
nhau và hành động của chúng ta “ chỉ rõ:
- Hành động ngày 9/3/1945 của Nhật đảo chính Pháp
- Kẻ thù cụ thể, trước mắt Nhật
- Đổi khẩu hiệu Đánh đuổi phát xít Nhật - Pháp thành
Đánh đuổi phát xít Nhật “
- Nêu khẩu hiệu Thành lập chính quyền cách mạng của
nhân dân Đông Dương “
13/8/1945
Trung ương Đảng tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban khởi
nghĩa toàn quốc; 23h cùng ngày Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc
ban bố Quân lệnh số 1 “, phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc
14-15/8/1945
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào phát động tổng
khởi nghĩa toàn dân giành chính quyền từ tay phát xít Nhật:
- 3 nguyên tắc: tập trung, thống nhất, kịp thời
- Phương hướng: Phải đánh chiếm những nơi chắc thắng,
không kể thành phố hay nông thôn, quân sự chính trị,
phải phối hợp
16/8/1945
Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào
- Đại hội tán thành quyết định khởi nghĩa của Đảng
- Thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh
- Lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam do HCM làm
chủ tịch
19/8/1945
Giải phóng Nội
27/8/1945
Uỷ ban dân tộc giải phóng cải tổ thành Chính phủ lâm thời của
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa do HCM làm chủ tịch
28/8/1945
Danh sách Chính phủ lâm thời được công bố chính thức
30/8/1945
Vua Bảo Đại thoái vị, giao nộp ấn, kiếm cho đại diện chính phủ
lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
Bác Hồ soạn Tuyên ngôn độc lập tại số nhà 48, phống
Ngang, Nội
2/9/1945
Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập trên quảng trường Ba Đình,
Hà Nội, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa; Chính
phủ lâm thời ra mắt nhân dân
CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO 2 CUỘC KHÁNG CHIẾN, GIẢI PHÓNG DÂN
TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC ( 1945 - 1975 )
A.KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
Xây dựng bảo vệ chính quyền ( 1945 - 1946 )
Chống Pháp ( 1946 - 1954 )
I.Xây dựngbảo vệ chính quyền ( 1945 - 1946 )
a.
Tình hình nước ta sau cách mạng tháng 8/1945
- Khó khăn:
Chính quyền non trẻ
Nhà nước mới thành lập và không được công nhận, sự xâm
lược nhăm nhe của các nước đế quốc
Giặc đói
Thực dân Pháp bắt dân ta nhổ lúa trồng đay, thu mua lương
thực với mức giá rẻ khiến 2 triệu đồng bào ta chết đói
Giặc dốt
>90% dân ta không biết chữ
Giặc ngoại xâm
4 giặc ngoại xâm: Anh, Pháp, Tưởng, Nhật
+ Tháng 8/1945, 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch (
Trung Hoa dân quốc vào Bắc vĩ tuyến 16 dưới sự
bảo hộ của Mỹ giải giáp quân Nhật, mang theo tay
sai là Việt Quốc, Việt Cách
+ Tháng 9/1945, 2 vạn quân Anh - Ấn vào Nam
tuyến 16 giải giáp quân Nhật
+ 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp
+ Quân Pháp theo chân Anh vào Việt Nam
=> Tình thế ngàn cân treo sợi tóc
b.
Xây dựng chế độ mới chính quyền cách mạng
2/9/1945
- Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập quảng trường Ba Đình
- Quân Pháp trắng trợn gây hấn, nổ súng vào những người tham gia
mittinh ngày độc lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn
3/9/1945
Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên dưới sự chủ trì của chủ tịch
HCM nêu ra nhiệm vụ lớn trước mắt: diệt giặc đói, giặc dốt, giặc
ngoại xâm
23/9/1945
Quân Anh bảo trợ, sử dụng quân Nhật giúp Pháp nổ súng đánh chiếm
Sài Gòn - Chợ Lớn ( Nam Bộ ) mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược
VN lần thứ 2
11/11/1945
Cần học
Hòa với Tưởng để đánh Pháp nên nhân nhượng Tưởng: hiệp ước
Hoa - Việt ( Hiệp ước thân thiện )
- Đảng chủ trương rút vào hoạt động bí mật “ Thông cáo ĐCS
Đông Dương tự ý tự giải tán, ngày 11/11/1945 chỉ để lại một
bộ phận hoạt động công khai dưới danh nghĩa “ Hội nghiên
cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương “
- Đồng ý cung cấp lương thực, thực phẩm cho 20 vạn quân
Tưởng
- Cho quân Tưởng sử dụng đồng Quan kim, Quan tệ song hành
cùng đồng bạc Đông Dương
- 70 ghế Quốc hội không qua bầu cử cho Việt Quốc, Việtch
25/11/1945
Ban chấp hành trung ương Đảng ra chỉ thị Kháng chiến kiến quốc
xác định:
- Kẻ thù chính: Thực dân Pháp
- Giải quyết những khó khăn:
+ Giặc đói:
~ Trước mắt: “ Tuần lễ vàng “, “ Hũ gạo cứu đói “, “
Nhường cơm sẻ áo “, quỹ Độc lập “, quỹ đảm phụ
quốc phòng “, quỹ “ Nam Bộ kháng chiến
~ Lâu dài: Tăng gia sản xuất ngay, tăng gia sản xuất
nữa “
+ Giặc dốt: Mở lớp Bình dân học vụ
+ Chính quyền non trẻ: Bầu cử Quốc hội => Lập chính
phủ => Hiến Pháp
~ 6/1/1946: Nhân dân cả nước tham gia bầu cử; 89% số
cử tri đi bỏ phiếu dân chủ lần đầu; bầu ra 333 đại biểu
quốc hội đầu tiên
~ 2/3/1946 Quốc hội khóa I đã họp phiên đầu tiên tại
Nhà hát lớn Hà Nội, lập ra chính phủ Chính thức, gồm
10 bộkiện toàn nhân sự bộ máy Chính phủ - HCM
chủ tịch, Quốc hội nhất trí bầu Ban Thường trực Quốc
hội do cụ Nguyễn Văn Tố làm Chủ tịch.
+ Giặc ngoạim:
~ Làm cho nước mình ít kẻ thùnhiều bạn đồng minh
n
~ Đối với Tưởng, nêu chủ trương Hoa - Việt thân thiện
~ Đối với Pháp: độc lập về chính trị, nhân nhượng về
kinh tế
6/1/1946
- Nhân dân cả nước tham gia bầu cử Quốc hội
- 89% số cử tri đi bỏ phiếu dân chủ lần đầu
- Bầu ra 333 đại biểu quốc hội đầu tiên
2/3/1946
- Quốc hội khóa I đã họp phiên đầu tiên tại Nhát lớn Nội
- Lập ra Chính phủ chính thức, gồm 10 bộkiện toàn nhân sự bộ
máy Chính phủ, HCM là chủ tịch
- Bầu Ban Thường trực Quốc hội do cụ Nguyễn Văn Tố làm Chủ
tịch.
Ban soạn thảo Hiến pháp mới được thành lập, HCM Trưởng ban
9/11/1946
Kỳ họp thứ 2, Quốc hội thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của Nhà
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ( Hiến pháp năm 1946 )
Mặt trận dân tộc thống nhất được mở rộng nhằm tăng thực lực cách
mạng, tập trung chống Pháp ở Nam Bộ:
- Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam ( Liên Việt ) được thành lập
do Huỳnh Thúc Kháng làm Hội trưởng, Tôn Đức Thắng Hội
phó
- Hội đồng cố vấn Chính Phủ do Vĩnh Thụy ( cựu hoàng Bảo Đại
) đứng đầu
c.
Giặc ngoại xâm Cần học
Hòa với Tưởng để đánh
Pháp
Thời gian
Mượn tay Pháp để đuổi
Tưởng về nước
Đảng quyết định hòa với
Tưởng để đánh Pháp,
Đảng với Tưởng hiệp
6/3/1946
Tại Nội, chủ tịch HCM
thay mặt chính phủ ký với
Pháp Hiệp ước sơ bộ với
nội dung:
ước Hoa Việt - Hiệp ước
thân thiện ( T9/1945 -
T3/1946 )
- VN là một quốc gia độc
lập, có chính phủ, nghị
viện, tài chính quân đội
riêng
- Đồng ý để 15.000 quân
Pháp ra Bắc thay thế 20
vạn quân Tưởng, quân
Pháp rút về ớc sẽ rút
dần trong thời hạn 5 năm
- Đảng chủ trương rút vào
hoạt động bí mật Thông
cáo ĐCS Đông Dương tự
ý tự giải tán, ngày
11/11/1945 “ chỉ để lại
một bộ phận hoạt động
công khai ới danh nghĩa
“ Hội nghiên cứu chủ
nghĩa Mác ở Đông
Dương “
19/4 đến
10/5/1946
Chính phủ Việt Nam và
Pháp gặp nhau tại Hội nghị
trù bị Đà Lạt
- Đồng ý cung cấp lương
thực, thực phẩm cho 20
vạn quân Tưởng
- Cho quân Tưởng sử
dụng đồng Quan kim,
Quan tệ song hành cùng
đồng bạc Đông Dương
- 70 ghế Quốc hội không
qua bầu cử cho Việt Quốc,
Việt Cách
Tưởng với Pháp hiệp
ước Hoa - Pháp ( Hiệp
ước Trùng Khánh ) nội
dung thỏa thuận:
- Pháp mang quân ra Bắc
tuyến 16 giải giáp quân
Nhật, Tưởng mang 20 vạn
quân về nước
- Hạn cuối ngày
31/3/1946
- Pháp cho ởng nhiều
quyền lợi Trung Quốc
và Việt Nam
Đảng đứng trước lựa chọn
đồng ý hay phản đối hiệp
ước Hoa Pháp
Đảng quyết định đồng ý
14/9/1946
Việt Nam với Pháp Tạm
ước tại Mác-xây
Trước ngày 31/3/1946 quá
thời hạn quân Tưởng rút
quân về nước, Pháp +
Tưởng định đảo chính
chính phủ ngày 14/7/1946
nhưng bất thành
II. KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP ( 1946 - 1954 )
Từ cuối tháng 10/1946
Quan hệ Việt - Pháp trở nên căng thẳng
12/12/1946
Trung ương Đảng ra Chỉ thị Toàn dân
kháng chiến ( công bố ngày 22/12/1946 )
19/12/1946
Bác Hồ ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến
Cuộc chiến đấu mặt trận HN quyết liệt
nhất, giằng co 60 ngày đêm
=> Hoàn thành nhiệm vụ giam chân địch
trong thành phố; bước đầu làm thất bại kế
hoạch đánh nhanh thắng nhanh của
Pháp.
Đường lối 1945 - 1947
- Toàn dân: Quân đội nhân dân
nòng cốt
- Toàn diện: Tất cả lĩnh vực quân sự,
chính trị, văn hóa, tưởng; đấu tranh
vũ trang giữ vai trò mũi nhọn, mang
tính quyết định
- Lâu dài: Quá trình tiêu hao lực lượng
địch, xây dựng phát triển lực lượng
của ta
- Dựa sức mình chính: nội lực
Thể hiện qua những văn kiện:
- Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc
25/11/1945
- Chỉ thị Tình hình chủ trương
3/3/1946
- Chỉ thị Hòa để tiến 9/3/1946
- Chỉ thị Toàn dân kháng chiến
12/12/1946
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
của chủ tịch HCM 19/12/1946
- Kháng chiến nhất định thắng lợi
của TBT Trường Chinh 8/1947
b.Kháng chiến 1947 - 1950
Trong mùa thu
1947
- Pháp huy động 15.000 gồm 3 lực lượng chủ yếu: lục quân, hải
quân, không quân thành 3 mũi tiến công chính tiến đến vùng ATK
Việt Bc
- Mũi thọc sâu đột kích nhảyxuống trung tâm thịBắc Kạn,
Chợ Mới, Chợ Đồn hòng bắt Chính phủ HCM
- Các mũi khác tiến đường số 4 từ Lạng Sơn lên Cao Bằng
15/10/1947
Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị Phải phá tan cuộc tấn
công mùa đông của giặc Pháp
Sau 75 ngày
đêm chiến
đấu, đến
21/12/1947
- Quân và dân ta lần lượt bẻ gãy các mũi tiến công nguy hiểm
- Bảo toàn quan đầu não, căn cứ địa kháng chiến
- Đánh bại âm mưu kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của
Pháp
Địa bàn Nam Bộ nơi địch thực hiện chiến thuật mạng nhện
, mạng lưới tháp canh dày đặc
6/1950
Cần học
Ban thường vụ Trung ương Đảng quyết định mở Chiến dịch Biên
giới Thu Đông năm 1950:
- Tiến công địch dọc biên giới Việt - Trung thuộc 2 tỉnh Cao
Bằng - Lạng Sơn nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng
sinh lực địch
- Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc
- Tạo hành lang mở quan hệ thông thương với Trung Quốc
các nước XHCN
Chiến tranh biên giới Thu Đông 1950 trải dọc thị xã Cao Bằng đến
Đình Lập ( giáp Móng Cái )
- Chiến dịch quân sự lớn, quan trọng đầu tiên do quân ta chủ
động tấn công
- Chủ tịch HCM thị sát, chỉ đạo kháng chiến
- 30 ngày đêm từ 16/9 đến 17/10/1950
Kết quả
Đạt được mục tiêu diệt địch, kết thúc thời kỳ chiến đấu trong vòng
vây
Ý nghĩa
- Bước ngoặt của cuộc kháng chiến
- Thay đổi thếlực từ bị động thành chủ động
- Những bước tiến quan trọng về ngoại bang: anh cả Liên
và anh hai Trung Quốc trong hệ thống XHCN.
- Tiền đề đẩy mạnh cuộc kháng chiến đi đến thắng li
3. Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi 1951 - 1954
Đại hội đại
biểu lần thứ
II
Tháng
2/1951
“ Đại hội
kháng chiến
kiến quốc “
Cần học
11 - 19/2/1951 tại huyện Chiêm Hóa, Tuyên Quang quyết định:
- Giai cấp công nhân và nhân dân mỗi nước Việt Nam, Lào,
Campuchia cần một Đảng riêng
- Việt Nam Đảng Lao động Việt Nam
- Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua
- Đồng chí HCM được bầu làm Chủ tịch Đảng
- Tổng thư Trường Chinh được bầu lại
Nội dung
Chính
cương của
Đảng Lao
động Việt
Nam
15 chính
sách lớn của
Đảng
- Tính chất của cách mạng Việt Nam gồm 3 tính chất dân
chủ nhânn, một phần thuộc địa nửa phong kiến (
thi ý này )
- Nhiệm vụ:
~ Đánh đổ đế quốc, giành độc lập
~ Xóa bỏ di tích phong kiến, nửa phong kiến
~ Người cày ruộng
~ Phát triển dân chủ nhân dân, tiền đề CNXH
- Động lực: 4 giai cấp: công nhân, nông dân, tiểu sản
sản dân tộc; gccn lãnh đạo; nền tảng: công nhân, nông dân,
lao động trí óc
- Triển vọng: tiến lên CNXH
Kỳ họp 3:
4/12/1953
Quốc hội khóa I thông qua Luật cải cách ruộng đất ngày
19/12/1953 chủ tịch HCM ký
KẾT HỢP QUÂN SỰ + NGOẠI GIAO
=> KẾT THÚC THẮNG LỢI CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG
PHÁP
Tháng
5/1953
Pháp cử Nava ( Tổng tham mưu trưởng lục quân khối NATO ) làm
Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp Đông Dương
Tháng
7/1953
Nava vạch ra kế hoạch quân sự - chính trị Kế hoạch Nava
- Dự kiến thực hiện trong vòng 18 tháng chuyển bại thành
thắng “
- Chi phí vật chất kế hoạch Nava phần lớn do Mỹ chi trả
- Biến Điện Biên Phủ trở thành căn cứ quân sự khổng lồ, trung
tâm kế hoạch
Cuối tháng
9/1953
Bộ chính trị họp bàn thông qua Chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954
mục tiêu:
- Nhằm tiêu diệt sinh lực địch
- Bồi dưỡng lực lượng của ta
- Giữ vững thế chủ động
- Buộc địch phải phân tán lực ợng để đối phó
=> Nghị quyết mở đường cho thắng lợi Đông Xuân 1953 - 1954
đỉnh cao Chiến dịch Điện Biên Phủ
6/12/1953
Chiến dịch Điện Biên Phủ, tướng Nguyên Giáp ( Bộ trưởng Bộ
quốc phòng, Tổng lệnh quân đội ) làm lệnh kiêm bí thư đảng
ủy chiến lược.
Chủ tịch HCM nói về chiến dịch ĐBP: “ Chiến dịch này là một
chiến dịch rất quan trọng, không những về quân sự và cả về chính
trị, không những với trong nước với quốc tế. vậy toàn quân,
toàn dân, toàn Đảng để tập trung hoàn thành cho kỳ trước. “
13/3/1954
Quân ta nổ súng tấn công phân khu phía Bắc trung tâm Mường
Thanh, mở màn Chiến dịch Điện Biên Phủ, phương châm đánh
chắc, tiến chắc “, “ đánh chắc thắng “
7/5/1954
Trải qua 56 ngày đêm, với 3 đợt tấn công lớn, đến 17 giờ 30 phút
ngày 7/5/1954, Quân đội nhân dân Việt Nam đã đánh chiếm hầm chỉ
huy, bắt sống tướng Đờ Cátơri, Chỉ huy trưởng và Bộ chỉ huy tập
đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ
Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc đã đưa cuộc tấn công chiến lược
Đông Xuân 1953 - 1954 và cuộc kháng chiến của dân tộc VN chống
Pháp thắng lợi vẻ vang
8/5/1954
Hội nghị Giơnevơ ( Thụy ) bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại
hòa bình ở Đông Dương, khai mạc ngày 8/5/1954
Hiệp định
Giơvevơ
21/7/1954
Trong 75 ngày đàm phán căng thẳng, phó thủ tướng Phạm Văn
Đồng làm trưởng đoàn
Ta đồng ý chấp nhậnvới Pháp bản hiệp ước đình chỉ chiến sự
Việt Nam ngày 21/7/1954
Nội dung Bản tuyên bố:
- Pháp và các nước tham dự Hội nghị long trọng cam kết tôn
trọng các quyền n chủ cơ bản của Việt Nam, Lào,
Campuchia: độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh
thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nước đó
- Cam kết chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình bán đảo
Đông Dương
=> Văn bản pháp quốc tế đầu tiên công nhận về quyền dân tộc
cơ bản của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia
=> Đánh dấu kết thúc thắng lợi kháng chiến chống Pháp
=> Mở trang sử dân tộc VNtoàn Đông Dương.
Ý nghĩa lịch
sử kháng
chiến chống
Pháp, can
- Lần đầu tiên trong lịch sử phong trào giải phóng dân tộc, một
nước thuộc địa nhỏ bé đã đánh bại một cường quốc thực dân
- Cổ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì hòa nh, dân chủ,
tiến bộ ở châu lục Á, Phi, Mỹ Latinh
thiệp của Mỹ
Tóm tắt ngn
5/1953
Nava trở thành tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp Đông
Dương
7/1953
Kế hoạch Nava trong 18 tháng chuyển bại thành thắng
Cuối 9/1953
chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954
6/12/1953
Chiến dịch Điện Biên Phủ đánh chắc, tiến chắc “, đánh chắc
thắng “
7/5/1954
Bắt tướng Đờ Cátơri sau 56 ngày đêm
8/5/1954
Ngồi vào bàn đàm phán Thụy Sĩ, 75 ngày gặp mặt, TT Phạm Văn
Đồng trưởng đoàn
21/7/1954
hiệp định Giơnevơ
II. XÂY DỰNG CNXH MIỀN BẮC, CHỐNG MỸ, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM,
THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC ( 1954 - 1975 )
1.Đảng lãnh đạo miền Bắc - Nam 1954 - 1965
a. Khôi phục kinh tế, cải tạohội chủ nghĩa miền Bắc/ chuyển cách mạng miền
Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công ( 1954 -1960 )
Sau khi hiệp định Giơnevơ đượckết, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, phát
triển theo con đường CNXH, miền Nam do chính quyền đối phương quản lý, biến
thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ.
MIỀN BẮC
Quốc tế
- Thuận lợi: Hệ thống XHCN lớn mạnh, phong trào giải phóng dân
tộc phát triển
- Bất lợi:
+ Đế quốc Mỹ âm mưu làmchủ thế giới
+ Sự bất đồng chia rẽ hệ thống XHCN nhất Liên Trung
Quc
+ Thế giới vào thời kỳ chiến tranh lạnh
Trong nước
- Thuận lợi:
+ Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, làm căn cứ địa hậu
phương cho cả nước
+ Thếlực của cách mạng lớn mạnh sau 9 năm
+ Ý chí thống nhất đất nước của cả đất nước
- Bất lợi:
+ Đất nước chia làm 2 miền, 2 chế độ chính trị khác nhau
+ Miền Nam do đế quốc, tay sai kiểm soát
+ Miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu
+ Đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân Việt Nam
Chủ trương đưa miền Bắc quá độ lên CNXH
9/1954
Bộ Chính trị đề ra nhiệm vụ chủ yếu trước mắt:
+ Hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi kinh tế quốc dân,
trước hết là phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp
+ Ổn định hội, ổn định đời sống
+ Tăng cường mở rộng quan hệ quốc tế
=> Đưa miền Bắc trở lại bình thường sau 9 m chiến tranh
10/10/1954
Những lính Pháp cuối cùng rút khỏi Nội
16/5/1955
Toàn bộ quân viễn chinh Pháp tay sai đã rút khỏi miền Bắc
HN thứ 7
( 3/1955 )
HN thứ 8
( 8/1955 )
BCH TW Đảng khóa II nhận định:
+ Mỹ tay sai đã hất cẳng Pháp miền Nam
+ Công khai lập nhà nước riêng chống phá Hiệp định
Giơnevơ
+ Đàn áp phong trào cách mạng
+ Muốn chống Mỹ => Củng cố miền Bắc, đẩy mạnh kháng
chiến miền Nam
Kinh tế miền Bắc bản nông nghiệp, Đảng chỉ khôi phục sản
xuất nông nghiệp là trọng tâm, kết hợp cải cách ruộng đất
7/1956
Cải cách ruộng đất căn bản hoàn thành đồng bằng, trung du, miền
núi
=> Chế độ chiếm hữu ruộng đất phong kiến miền Bắc đến đây bị
xóa bỏ hoàn toàn
Trong quá trình cải cách ruộng đất, Đảng phạm phải sai lầm do chủ
quan, giáo điều, sử dụng hình thức không phù hợp với đối tượng là
địa chủ ở nông thôn Việt Nam
HN thứ 10
( 9/1956 )
BCH TW Đảng khóa II đã kiểm điểm những sai lầm trong cải cách
ruộng đất, tự phê bình trước nhân dân
HN thứ 13
( 12/1957 )
BCH TW Đảng đánh giá thắng lợi về khôi phục kinh tế, đề ra
đường lối trong giai đoạn mới
HN thứ 14
( 11/1958 )
BCH TW Đảng đề ra kế hoạch 3 năm 1958-1960, phát triển kinh tế,
văn hóa, cải tạo XHCN đối với kinh tế cá thể và kinh tế tư bản
doanh( 1958 - 1960 )
=> Hình thức toàn dân và tập thể
Mục tiêu trước mắt: Xây dựng, củng cố miền Bắc thành sở vững
mạnh cho cuộc đấu tranh thống nhất đất nước.
HN thứ 16
( 4/1959 )
BCH TW Đảng thông qua Nghị quyết về vấn đề hợp tác hóa nông
nghiệp, xác định hình thức, bước đi của hợp tác xã: hợp tác xã đi
trước cơ khí hóa, hợp tác xã đi đôi với thủy lợi hóa
3 nguyên tắc xây dựng hợp tác xã:
+ Tự nguyện
+ Cùng lợi
+ Quản dân chủ
Kết quả
1958 - 1960
- Miền Bắc từng bước đi lên CNXH
- Trở thành hậu phương vững chắc cho sự nghiệp cách mạng
MIỀN NAM
- Mỹ thay Pháp thống trị miền Nam, âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu
mới.
- Xây dựng miền Nam thành căn cứ quân sự để tiến quân ra Bắchệ thống XHCN
- Chia cắt lâu dài, biến miền Nam thành một mắt xích của hệ thống quân sự Đông
Nam Á nhằm ngăn cản ảnh hưởng CNXH ở vùng này.
- Thiết lập bộ máy chính quyền tay sai Việt Nam cộng hòa do Ngô Đình Diệm làm
tổng thống, xây dựng đội quân ngụy
- Thủ đoạn: tố cộng, diệt cộng “, lập khu trù mật “, khu dinh điền bắt bớ những
người yêu nước và những người đấu tranh đòi thi hành hiệp định Giơnevơ
7/7/1954
Trước khi hiệp định Giơnevơ đượckết, Mỹ đưa Ngô Đình Diệm
về Sài Gòn làm Thủ ớng Chính phQuốc gia Việt Nam thay cho
Bửu Lộc
17/7/1954
Theo chỉ đạo của Mỹ, chính quyền Ngô Đình Diệm tuyên bố không
hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước
21/7/1954
Hiệp định Giơnevơ được
23/10/1955
Tổ chức trưng cầu ý dân để phế truất Bảo Đại, đưa Ngô Đình
Diệm lên làm Tổng thống Việt Nam Cộng Hòa
13/5/1957
Ngô Đình Diệm thăm Mỹ tuyên bố: Biên giới Hoa Kỳ kéo dài
đến vĩ tuyến 17 “ và đây là hành vi bán nước trắng trợn
CHIẾN TRANH ĐƠN PHƯƠNG ( 1954 - 1960 )
7/1954
- Đảng quyết định thay đổi phương thức đấu tranh quân sự sang
đấu tranh chính trị
- Lãnh đạo nhân dân đòi thi hành hiệp định Giơnevơ
- Thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam
HN 6 tháng
7/1954
Đảng chỉ đế quốc Mỹ kẻ thù của nhân dân thế giớinhân
dân Đông Dương => Chống Mỹ
21/7/1954
Hiệp định Giơnevơ được
22/7/1954
Chủ tịch HCM ra “ Lời kêu gọi đồng bào và cán bộ, chiến sĩ cả
nước “ nhấn mạnh “ Trung Nam Bắc đều là bờ cõi nước ta, nước ta
nhất định thống nhất, đồng bào cả nước nhất định được giải phóng
9/1954
Bộ Chính trị đề ra 3 nhiệm vụ chính cho miền Nam:
- Đấu tranh đòi thi hành hiệp định Giơne
- Chuyển hướng công tác cho phù hợp điều kiện mới
- Tập hợp lực lượng đế chống chính quyền thân Mỹ
=> Thống nhất đất ớc
8/1956
Duẩn dự thảo Đề cương đường lối cách mạng Việt Nam
miền Nam “ nêu rõ:
+ Chế độ thống trị của Mỹ Diệm chế độ độc tài, phát xít, hiếu
chiến
+ Để chống lại đế quốc Mỹtay sai, Nhân dân miền Nam chỉ
con đường cứu nước và tự cứu mình là con đường cách mạng.
Ngoài con đường cách mạng không con đường khác
=> Bản Đề cương văn kiện quan trọng, góp phần nêu đường lối
cách mạng Việt Nam ở miền Nam
1/1959
HN 15 quyết định:
- Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
- Phương pháp: Bạo lực cách mạng, kết hợp đấu tranh chính trị
và đấu tranh quân sự
=> Vạch phương hướng cho cách mạng miền Nam
3/1959
Chính quyền Ngô Đình Diệm tuyên bố Đặt miền Nam trong tình
trạng chiến tranh “
Luật 10/59 đưa người bị bắt ra xét xử bắn chết
Mang máy chém đi khắp miền Nam
Thực hiện Nghị quyết 15, miền Bắc chi viện cho miền Nam:
- Đường vận tải bộ mang tên đường 559 ngày
- Đường vận tải biển mang tên đường 759 ngày
- Đường vận tải trên bộ Hồ Chí Minh hình thành 19/5/1959
- Đường HCM trên biển 23/10/1961
- Tàu không số
17/1/1960
Phong trào đồng khởi Mỏ Cày, Bến Tre do Nguyễn Thị Định
lãnh đạo
=> Lan rộngmở rộng các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
20/12/1960
Tại xã Tân Lập ( Tây Ninh ), Mặt trận dân tộc giải phóng miền
Nam Việt Nam được thành lập do luật Nguyễn Hữu Th làm
chủ tịch: đấu tranh theo chương trình hoạt động 10 điểm
=> Phong trào đồng khởi đánh dấu cách mạng miền Nam Việt
Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế chiến tranh cách mạng
chống chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ
b,Giai đoạn 1961 - 1965
MIỀN BẮC
Đại hội III
T9/1960
Chủ đề: Đại hội lần này đại hội xây dựng chủ nghĩa hội
miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất đất nước “
- Nội dung:
+ Đường lối chung: Một đẩy mạnh cách mạng XHCN
miền Bắc, Hai là tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân ở miền Nam
+ Mục đích chiến lược chung: Giải phóng miền Nam, thống
nhất đất nước
+ Vị trí, vai trò, nhiệm vụ cụ thể: Miền Bắc vai trò quyết
định nhất; miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp
+ Xây dựng CNXH: đặc điểm lớn nhất từ 1 nước kinh tế nông
nghiệp lạc hậu đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua tư bản chủ
nghĩa
Công nghiệp hóa XHCN được xem nhiệm vụ trung tâm
=> Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên
CNXH.
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí, đồng
thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
- Hạn chế: Nhận thức vcon đường đi n CNXH vẫn còn giản
đơn, chưa dự kiến về chặng đường đầu của thời kì quá độ lên
CNXH
3/1964
Lời kêu gọi của chủ tịch HCM tại Hội nghị chính trị đặc biệt Mỗi
người làm việc bằng hai để đền đáp lại đồng bào miền Nam ruột
thịt khi Mỹ mở chiến tranh miền Nam => Phong trào lên cao
Kế hoạch mới thực hiện được hơn 4 năm ( đến ngày 5/8/1964 )
được chuyển hướng do đối pvới chiến tranh phá hoại miền
Bắc lần thứ nhất của Mỹ.
MIỀN NAM - CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT ( 1961 - 1965 )
Chiến tranh đặc biệt - Một bộ phận trong chiến lược toàn cầu
phản ứng linh hoạt “ với vai trò của Tổng thống Kennơđi
Công thức: cố vấn Mỹ + khí Mỹ ( trực thăng vận, thiết xa vận
) + quân chủ lực Việt Nam cộng hòa ( dùng người Việt đánh người
Việt )
- Kế hoạch bình định miền Nam trong vòng 18 tháng, dự định
lập 17.000 ấp chiến lược là quốc sách
- Chiến lược chiến tranh đặc biệt = Kế hoạch Stalây Taylo ( 1961 -
1963 ) + Kế hoạch Giônxơn - Mắc Namara ( 1964 - 1965 )
Từ 10/8/1961
Mỹ bắt đầu rải chất độc dioxin xuống miền Nam Việt Nam
T1/1961
T2/1961
Bộ Chính trị BCH TW Đảng ra chỉ thị về Phương hướng
nhiệm vụ công tác trước mắt của cách mạng miền Nam “:
+ Tình thần: giữ vững thế chiến lược tấn công của cách mạng
miền Nam đã giành được từ sau phong trào Đồng Khởi
+ Tấn công địch ở cả 3 vùng chiến lược: đô thị, nông thôn
đồng bằng và nông thôn rừng núi, bằng 3 mũi giáp công:
quân sự, chính trị, binh vận
=> Biến khởi nghĩa miền Nam từ khởi nghĩa từng phần
sang chiến tranh cách mạng
+Tương quan lực lượng khác nhau => Linh hoạt
~Vùng rừng núi: Đấu tranh trang
~Vùng nông thôn đồng bằng: trang + chính trị
~Vùng đô thị: Đấu tranh chính trị chủ yếu
15/2/1961
Lực lượng trang miền Nam thống nhất được gọi Quân giải
phóng miền Nam Việt Nam “
10/1961
Trung ương cục miền Nam được thành lập do đồng chí Nguyễn
Văn Linh làm bí thư
2/1/1963
Chiến thắng vang dội Ấp Bắc ( Mỹ Tho ) thể hiện sức mạnh hiệu
quả đấu tranh vũ trang + chính trị
Từ sau năm
1963
Sau chiến thắng Ấp Bắc, phong trào đấu tranh phá Ấp chiến lược
“ phát triển mạnh với phương châm bám đất, bám làng “, “ Một
tấc không đi, một ly không rời
Năm 1963
Phong trào đấu tranh của đồng bào Phật giáo
1/11/1963
Dưới chỉ đạo của Mỹ, lực lượng quân đảo chính đã giết chết Tổng
thống ngụy quyền SG Ngô Đình Diệm
Từ 11/1963
đến 6/1965
Diễn ra 10 cuộc đảo chính quân sự trong nội bộ quân Ngụy
T12/1963
HN 9 đấu tranh trang đóng vai trò quyết định trực tiếp đến
thắng lợi chiến trường
Chiến thắng Bình Giã ( 12/1964 ), Ba Gia ( 5/1965 ), Đồng Xoài
( 7/1965 ) phương châm tác chiến độc đáo: 2 chân ( quân sự, chính
trị ), 3 mũi ( quân sự, chính trị, binh vận ), 3 vùng ( đô thị, nông
thôn đồng bằng, miền núi )
Đầu năm 1965, chiến tranh đặc biệt của Mỹ bị phá sản
MIỀN BẮC 1965 - 1968
5/8/1964
Mỹ dựng lên sự kiện vịnh Bắc Bộ nhằm lấy cớ dùng không
quân và hải quân đánh phá miền Bắc Việt Nam lần 1
=> Mục đích:
+ Đưa miền Bắc trở về thời kỳ đồ đá, phá tan công cuộc xây
dựng CNXH ở miền Bắc
+ Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc với miền Nam
+ Đập tan ý chí chiến đấu của nhân dân
17/7/1966
Lời kêu gọi của chủ tịch HCM Không gì quý hơn độc lập tự do
3/1968
Mỹ tuyên bố hạn chế ném bom miền Bắc
1/11/1968
Mỹ tuyên bố chấm dứt không điều kiện đánh phá miền Bắc
bằng không quân và hải quân
CHIẾN TRANH CỤC BỘ ( 65 - 68 )
Trước nguy cơ thất bại của chiến tranh đặc biệt, Mỹ đề ra chiến
tranh cục bộ - 1 phần của chiến lược toàn cầu phản ứng linh
hoạt “
Công thức: Cố vấn Mỹ + khí Mỹ + Quân viễn chinh Mỹ, quân
đồng minh Mỹ, ngụy quân
8/3/1965
Quân Mỹ đổ bộ Đà Nẵng trực tiếp tham chiến miền Nam Việt
Nam
HN 11, 12 ĐH
III năm 1965
Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc + chủ nghĩahội
1965-1966
Mùa khô 1965-1966 Mỹ huy động 70 vạn quân, trong đó 20 vạn
quân Mỹ, mở cuộc phản công vào 3 hướng chính: Tây Nguyên,
đồng bằng khu V, miền Đông Nam Bộ
=> Mục đích: “ tìm diệt “ quân giải phóng, giành lại quyền chủ
động chiến trường; bình định các vùng nông thôn đồng bằng
Chiến thắng Núi Thành ( 5/1965 ), Vạn Tường ( 8/1965 ),
Plâyme ( 11/1965 ),.. bẻ tan cuộc tấn công chiến lược mùa khô
1965-1966, làm thất bại kế hoạch “ tìm diệt “, “ bình định
Sau chiến thắng Vạn Tường, cao trào chống Mỹ lan rộng
Toàn bộ kế hoạch lập 900 ấp chiến lược mớicủng cố ấp
chiến lược “ cũ năm 1966 của Mỹ bị phá sản
1966-1967
Mùa khô 1966-1967, Mỹ tấn công chiến lược lần thứ 2 lên Tây
Nguyên
Quân và dân bốn bám “, đẩy mạnh ba mũi giáp công
HN 13 ĐH 3
28/1/1967
Mở mặt trận ngoại giao tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, mở cục diện
vừa đánh vừa đàm phát huy sức mạnh tổng hợp chống M
7/1967
Phạm Hùng - Bí thư trung ương cục miền Nam
Trần Văn Trà - lệnh Quân giải phóng miền Nam
Nguyễn Thị Định - Phó tư lệnh
HN14 ĐH III
1/1968
Chuyển chiến tranh cách mạng miền Nam sang thờimới, giành
chiến bằng phương pháp tổng công kích - tổng khởi nghĩa vào tất
cả đô thị của Mỹ
Quân Giải phóng mở chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh ( 24/1 -
15/7/1968 ) cuộc nghi binh chiến lược
Đêm 30 rạng
ng
31/1/1968
Giao thừa tết Mậu Thân, cuộc tổng tấn công đợt I được phát động
toàn miền Nam
Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình Việt Nam
do luật sư Trình Đình Thảo đứng đầu

Preview text:

CHƯƠNG I
Từ năm 1858 - trước 1930: Xem ở docs khác
Tháng 6/1925, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập ở Quảng Châu Trung Quốc
Báo Thanh niên - báo chí cách mạng đầu tiên xuất bản số đầu tiên ngày 21/6/1925
GIAI ĐOẠN 1930 - 1931: CAO TRÀO XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH 2/1930 Cương lĩnh tháng 2 10/1930
Luận cương tháng 10; Trần Phú tổng bí thư đầu tiên ( 30 - 31 ) 14-31/10/1930
Hội nghị thứ nhất diễn ra ở Hương Cảng, Hong Kong, TQ Cần học 1/1931
Ban thường vụ trung ương Đảng ra thông cáo việc “ đế quốc
Pháp buộc dân cày ra đầu thú “ 11/4/1931
QTCS công nhận ĐCS ĐD là chi bộ độc lập
Xứ ủy Trung Kỳ đề ra chủ trương “ thanh trừ trí, phú, địa, hào,
đào tận gốc trốc tận rễ “
GIAI ĐOẠN 1932-1935: GIAI ĐOẠN THOÁI TRÀO
KẾT THÚC BẰNG ĐH I 3/1935
Đầu năm 1932
theo chỉ thị QTCS, Lê Hồng Phong cùng các đồng chí công bố
Chương trình hành động 15/6/1932
Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương 3/1933
Hà Huy Tập ( Hồng Thế Công ) viết “ Sơ thảo lịch sử phong trào
cộng sản Đông Dương “ 3/1935
Đại hội lần thứ nhất của Đảng họp tại Ma Cao ( Trung Quốc ) Cần học
hay còn gọi là Đại hội Ma Cao đề ra 3 nhiệm vụ trước mắt:
1) Lãnh đạo: Củng cố và phát triển Đảng
2) Lực lượng: Đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng
3) Nhiệm vụ: Chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên
Xô, ủng hộ cách mạng Trung Quốc - TBT: Lê Hồng Phong
- Bầu đại biểu đi dự ĐH VII QTCS
- Hạn chế: ĐH I chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng
đầu, chưa công nhận “ làm cách mạng phản đế, sau đó mới làm
cách mạng đồn điền “; chưa tập hợp lực lượng toàn dân tộc GIAI ĐOẠN
Cao trào vận động dân chủ 1936 - 1939 1929-1933
Khủng hoảng kinh tế xuất hiện, chủ nghĩa phát xít ( Đức, Italia,..
) nổi lên và thắng thế ở một số nơi 7/1935
- ĐH VII của QTCS họp tại Mátxcơva ( Liên Xô ) đặt ra nhiệm Cần học
vụ trước mắt: chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo
vệ dân chủ và hòa bình
; lập mặt trận nhân dân rộng rãi
- Đoàn đại biểu ĐCS ĐD gồm: Lê Hồng Phong, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Văn Nõn
- Lê Hồng Phong được bầu làm Uỷ viên Ban chấp hành Quốc tế cộng sản 5/1935
ĐCS Pháp thành lập “ Mặt trận nhân dân Pháp “ thắng lợi tổng tuyển cử năm 1936
=> Sự ra đời của Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp, đòi quyền
tự do, dân chủ, có quyền được áp dụng ở thuộc địa 26/7/1936
Hội nghị họp tại Thượng Hải ( TQ ) do Lê Hồng Phong chủ trì,
Hà Huy Tập, Phùng Chí Kiên dự nhằm “ sửa chữa những sai lầm
trước đó “, định ra “ những chính sách mới “ dựa theo nghị quyết ĐH VII QTCS xác định
- Nhiệm vụ trước mắt: Chống phát xít, chống chiến tranh
đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do,
dân chủ, cơm áo và hòa bình

- Thành lập mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi để cùng
nhau đấu tranh đòi những quyền dân chủ sơ khai
- Chuyển hình thức tổ chức bí mật, không hợp pháp sang
công khai nửa công khai, hợp pháp nửa hợp pháp kết
hợp bí mật và bất hợp pháp
- TBT: Hà Huy Tập từ tháng 8/1936 đến tháng 3/1938 10/1936
Trong văn kiện “ Chung quanh vấn đề chiến sách mới “, Đảng
chỉ ra những sai lầm của việc đặt phản phong lên trước phản
đế
, cần tìm 1 mục tiêu quan trọng nhất để làm trước; phê phán
luận cương tháng 10 của ĐCS ĐD; đồng ý với Cương lĩnh tháng 2/1930 của Bác 29-30/3/1938
Hội nghị quyết định lập Mặt trận dân chủ Đông Dương TBT: Nguyễn Văn Cừ 1939
TBT Nguyễn Văn Cừ xuất bản cuốn sách tự chỉ trích 9/1939
Chiến tranh thế giới thứ 2 nổ ra, thực dân Pháp đàn áp nặng nề,
Đảng rút về hoạt động bí mật, cuộc vận động dân chủ kết thúc GIAI ĐOẠN
CAO TRÀO KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC 1939-1945 9/1939
Chiến tranh thế giới thứ 2 nổ ra 11/1939
Hội nghị tại Bà Điểm ( Hóc Môn, Gia Định ) đặt ra: HN 6 Khóa I
- Nhiệm vụ: Chống đế quốc thực dân
- Tạm gác khẩu hiệu “ cách mạng ruộng đất “ thay bằng
khẩu hiệu chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi,..
- Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
=> Hội nghị 11/1939 đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử,
đưa dân tộc vào thời kỳ trực tiếp vận động giải phóng dân tộc. 9/1940
Nhật vào Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật, nước ta “ một cổ hai tròng “ 11/1940
Sau khi hơn 1 tháng Nhật vào Đông Dương, BCH TW nhận định HN 7 Khóa I
làm song song cách mạng phản đế và cách mạng ruộng đất
=> Đảng chưa dứt khoát với chủ trương giải phóng dân tộc lên
hàng đầu đề ra tại hội nghị tháng 11/1939 28/1/1941
Bác Hồ về nước sau 40 năm bôn ba, đặt chân tại Cao Bằng 5/1941 NAQ chủ trì Hội nghị 8 Cần học
- Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
-Lập mặt trận Việt Minh; khẩu hiệu “ Đoàn kết toàn dân, chống
Nhật, chống Pháp, tranh lại độc lập; hoãn lại cách mạng ruộng đất “ - TBT: Trường Chinh
=> Kết luận: Hội nghị lần thứ 8 hoàn thành chủ trương chiến
lược được đề ra tháng 11/1939; khắc phục hạn chế của luận
cương tháng 10/1930; khẳng định cương lĩnh cương lĩnh tháng
2/1930 là đúng đắn đưa dân ta đến thắng lợi
PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP - NHẬT, ĐẨY MẠNH
CHUẨN BỊ LỰC LƯỢNG CHO CUỘC KHỞI NGHĨA VŨ TRANG

Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và binh biến Đô Lương là
những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là
bước đầu đấu tranh bằng võ lực của các dân tộc ở một nước Đông Dương “
4/1943
Đảng công bố Đề cương về văn hóa Việt Nam, xây dựng nền văn
hóa: Dân tộc, khoa học, đại chúng
Đội du kích Bắc Sơn duy trì và phát triển thì Cứu quốc quân 22/12/1944
Thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân Cao
Bằng
( tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ) do
Nguyên Giáp
đứng đầu
CAO TRÀO KHÁNG NHẬT CỨU NƯỚC - Khởi nghĩa từng
phần, chiến tranh du kích cục bộ, giành chính quyền ở những nơi có điều kiện
“ Dù đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng kiên quyết giành độc lập “ 9/3/1945
Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương, Pháp kháng cự
yếu đuối và đầu hàng
Chính phủ Bảo Đại - Trần Trọng Kim được Nhật dựng lên 12/3/1945
Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “ Nhật - Pháp bắn Cần học
nhau và hành động của chúng ta “ chỉ rõ:
- Hành động ngày 9/3/1945 của Nhật là đảo chính Pháp
- Kẻ thù cụ thể, trước mắt là Nhật
- Đổi khẩu hiệu “ Đánh đuổi phát xít Nhật - Pháp “ thành “
Đánh đuổi phát xít Nhật “
- Nêu khẩu hiệu “ Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương “ 13/8/1945
Trung ương Đảng và tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban khởi
nghĩa toàn quốc
; 23h cùng ngày Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc
ban bố “ Quân lệnh số 1 “, phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc 14-15/8/1945
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào phát động tổng
khởi nghĩa toàn dân giành chính quyền
từ tay phát xít Nhật:
- 3 nguyên tắc: tập trung, thống nhất, kịp thời
- Phương hướng: Phải đánh chiếm những nơi chắc thắng,
không kể thành phố hay nông thôn, quân sự và chính trị, phải phối hợp 16/8/1945
Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào
- Đại hội tán thành quyết định khởi nghĩa của Đảng
- Thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh
- Lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam do HCM làm chủ tịch 19/8/1945
Giải phóng Hà Nội 27/8/1945
Uỷ ban dân tộc giải phóng cải tổ thành Chính phủ lâm thời của
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa do HCM làm chủ tịch 28/8/1945
Danh sách Chính phủ lâm thời được công bố chính thức 30/8/1945
Vua Bảo Đại thoái vị, giao nộp ấn, kiếm cho đại diện chính phủ
lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
Bác Hồ soạn Tuyên ngôn độc lập tại số nhà 48, phố hàng
Ngang, Hà Nội 2/9/1945
Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập trên quảng trường Ba Đình,
Hà Nội, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa; Chính
phủ lâm thời ra mắt nhân dân
CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO 2 CUỘC KHÁNG CHIẾN, GIẢI PHÓNG DÂN
TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC ( 1945 - 1975 )
A.KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
Xây dựng và bảo vệ chính quyền ( 1945 - 1946 ) Chống Pháp ( 1946 - 1954 )
I.Xây dựng và bảo vệ chính quyền ( 1945 - 1946 )
a. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng 8/1945 - Khó khăn: Chính quyền non trẻ
Nhà nước mới thành lập và không được công nhận, sự xâm
lược nhăm nhe của các nước đế quốc Giặc đói
Thực dân Pháp bắt dân ta nhổ lúa trồng đay, thu mua lương
thực với mức giá rẻ khiến 2 triệu đồng bào ta chết đói Giặc dốt
>90% dân ta không biết chữ Giặc ngoại xâm
4 giặc ngoại xâm: Anh, Pháp, Tưởng, Nhật
+ Tháng 8/1945, 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch (
Trung Hoa dân quốc vào Bắc vĩ tuyến 16 dưới sự
bảo hộ của Mỹ giải giáp quân Nhật, mang theo tay
sai là Việt Quốc, Việt Cách
+ Tháng 9/1945, 2 vạn quân Anh - Ấn vào Nam vĩ
tuyến 16 giải giáp quân Nhật
+ 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp
+ Quân Pháp theo chân Anh vào Việt Nam
=> Tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc “
b. Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng 2/9/1945
- Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập ở quảng trường Ba Đình
- Quân Pháp trắng trợn gây hấn, nổ súng vào những người tham gia
mittinh ngày độc lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn 3/9/1945
Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên dưới sự chủ trì của chủ tịch
HCM nêu ra nhiệm vụ lớn trước mắt: diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm 23/9/1945
Quân Anh bảo trợ, sử dụng quân Nhật giúp Pháp nổ súng đánh chiếm
Sài Gòn - Chợ Lớn ( Nam Bộ ) mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược VN lần thứ 2
11/11/1945 Hòa với Tưởng để đánh Pháp nên nhân nhượng Tưởng: Kí hiệp ước Cần học
Hoa - Việt ( Hiệp ước thân thiện )
- Đảng chủ trương rút vào hoạt động bí mật “ Thông cáo ĐCS
Đông Dương tự ý tự giải tán, ngày 11/11/1945 “ chỉ để lại một
bộ phận hoạt động công khai dưới danh nghĩa “ Hội nghiên
cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương “

- Đồng ý cung cấp lương thực, thực phẩm cho 20 vạn quân Tưởng
- Cho quân Tưởng sử dụng đồng Quan kim, Quan tệ song hành
cùng đồng bạc Đông Dương
- 70 ghế Quốc hội không qua bầu cử cho Việt Quốc, Việt Cách
25/11/1945 Ban chấp hành trung ương Đảng ra chỉ thị “ Kháng chiến kiến quốc “ xác định:
- Kẻ thù chính: Thực dân Pháp
- Giải quyết những khó khăn: + Giặc đói:
~ Trước mắt: “ Tuần lễ vàng “, “ Hũ gạo cứu đói “, “
Nhường cơm sẻ áo “, quỹ “ Độc lập “, quỹ “ đảm phụ
quốc phòng “, quỹ “ Nam Bộ kháng chiến “
~ Lâu dài: “ Tăng gia sản xuất ngay, tăng gia sản xuất nữa “
+ Giặc dốt: Mở lớp “ Bình dân học vụ “
+ Chính quyền non trẻ: Bầu cử Quốc hội => Lập chính phủ => Hiến Pháp
~ 6/1/1946: Nhân dân cả nước tham gia bầu cử; 89% số
cử tri đi bỏ phiếu dân chủ lần đầu; bầu ra 333 đại biểu quốc hội đầu tiên
~ 2/3/1946 Quốc hội khóa I đã họp phiên đầu tiên tại
Nhà hát lớn Hà Nội, lập ra chính phủ Chính thức, gồm
10 bộ và kiện toàn nhân sự bộ máy Chính phủ - HCM là
chủ tịch, Quốc hội nhất trí bầu Ban Thường trực Quốc
hội do cụ Nguyễn Văn Tố làm Chủ tịch. + Giặc ngoại xâm:
~ Làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn
~ Đối với Tưởng, nêu chủ trương “ Hoa - Việt thân thiện “
~ Đối với Pháp: độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế 6/1/1946
- Nhân dân cả nước tham gia bầu cử Quốc hội
- 89% số cử tri đi bỏ phiếu dân chủ lần đầu
- Bầu ra 333 đại biểu quốc hội đầu tiên 2/3/1946
- Quốc hội khóa I đã họp phiên đầu tiên tại Nhà hát lớn Hà Nội
- Lập ra Chính phủ chính thức, gồm 10 bộ và kiện toàn nhân sự bộ
máy Chính phủ, HCM là chủ tịch
- Bầu Ban Thường trực Quốc hội do cụ Nguyễn Văn Tố làm Chủ tịch.
Ban soạn thảo Hiến pháp mới được thành lập, HCM là Trưởng ban 9/11/1946
Kỳ họp thứ 2, Quốc hội thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của Nhà
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ( Hiến pháp năm 1946 )
Mặt trận dân tộc thống nhất được mở rộng nhằm tăng thực lực cách
mạng, tập trung chống Pháp ở Nam Bộ:
- Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam ( Liên Việt ) được thành lập
do Huỳnh Thúc Kháng làm Hội trưởng, Tôn Đức Thắng là Hội phó
- Hội đồng cố vấn Chính Phủ do Vĩnh Thụy ( cựu hoàng Bảo Đại ) đứng đầu
c. Giặc ngoại xâm Cần học Thời gian
Hòa với Tưởng để đánh Thời gian
Mượn tay Pháp để đuổi Pháp Tưởng về nước 9/1945
Đảng quyết định hòa với
6/3/1946 Tại Hà Nội, chủ tịch HCM
thay mặt chính phủ ký với Tưởng để đánh Pháp,
Pháp Hiệp ước sơ bộ với
Đảng ký với Tưởng hiệp nội dung:
ước Hoa Việt - Hiệp ước
- VN là một quốc gia độc
thân thiện ( T9/1945 -
lập, có chính phủ, nghị
viện, tài chính và quân đội T3/1946 ) riêng
- Đồng ý để 15.000 quân Pháp ra Bắc thay thế 20 vạn quân Tưởng, quân
Pháp rút về nước và sẽ rút
dần trong thời hạn 5 năm
11/11/1945 - Đảng chủ trương rút vào
19/4 đến Chính phủ Việt Nam và
hoạt động bí mật “ Thông 10/5/1946 Pháp gặp nhau tại Hội nghị
cáo ĐCS Đông Dương tự

trù bị Đà Lạt
ý tự giải tán, ngày
11/11/1945 “
chỉ để lại
một bộ phận hoạt động
công khai dưới danh nghĩa
“ Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương “
- Đồng ý cung cấp lương
thực
, thực phẩm cho 20 vạn quân Tưởng
- Cho quân Tưởng sử dụng đồng Quan kim,
Quan tệ
song hành cùng đồng bạc Đông Dương
- 70 ghế Quốc hội không
qua bầu cử cho Việt Quốc, Việt Cách
28/2/1946 Tưởng kí với Pháp hiệp
ước Hoa - Pháp ( Hiệp
ước Trùng Khánh )
nội dung thỏa thuận: - Pháp mang quân ra Bắc
vĩ tuyến 16 giải giáp quân
Nhật, Tưởng mang 20 vạn quân về nước - Hạn cuối là ngày 31/3/1946 - Pháp cho Tưởng nhiều
quyền lợi ở Trung Quốc và Việt Nam
Đảng đứng trước lựa chọn 14/9/1946 Việt Nam kí với Pháp Tạm
đồng ý hay phản đối hiệp
ước tại Mác-xây ước Hoa Pháp
Đảng quyết định đồng ý Trước ngày 31/3/1946 quá
thời hạn quân Tưởng rút quân về nước, Pháp +
Tưởng định đảo chính chính phủ ngày 14/7/1946 nhưng bất thành
II. KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP ( 1946 - 1954 ) Từ cuối tháng 10/1946
Quan hệ Việt - Pháp trở nên căng thẳng 12/12/1946
Trung ương Đảng ra Chỉ thị Toàn dân
kháng chiến ( công bố ngày 22/12/1946 )
19/12/1946
Bác Hồ ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Cuộc chiến đấu ở mặt trận HN quyết liệt
nhất, giằng co 60 ngày đêm
=> Hoàn thành nhiệm vụ giam chân địch
trong thành phố; bước đầu làm thất bại kế
hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

Đường lối 1945 - 1947
Thể hiện qua những văn kiện:
- Toàn dân: Quân đội nhân dân là
- Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc nòng cốt 25/11/1945
- Chỉ thị Tình hình và chủ trương
- Toàn diện: Tất cả lĩnh vực quân sự, 3/3/1946
chính trị, văn hóa, tư tưởng; đấu tranh
- Chỉ thị Hòa để tiến 9/3/1946
vũ trang giữ vai trò mũi nhọn, mang
- Chỉ thị Toàn dân kháng chiến tính quyết định 12/12/1946
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Lâu dài: Quá trình tiêu hao lực lượng
của chủ tịch HCM 19/12/1946
địch, xây dựng phát triển lực lượng
- Kháng chiến nhất định thắng lợi của ta
của TBT Trường Chinh 8/1947
- Dựa sức mình là chính: nội lực
b.Kháng chiến 1947 - 1950
Trong mùa thu - Pháp huy động 15.000 gồm 3 lực lượng chủ yếu: lục quân, hải 1947
quân, không quân thành 3 mũi tiến công chính tiến đến vùng ATK Việt Bắc
- Mũi thọc sâu đột kích nhảy dù xuống trung tâm thị xã Bắc Kạn,
Chợ Mới, Chợ Đồn hòng bắt Chính phủ HCM
- Các mũi khác tiến đường số 4 từ Lạng Sơn lên Cao Bằng 15/10/1947
Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị Phải phá tan cuộc tấn
công mùa đông của giặc Pháp
Sau 75 ngày
- Quân và dân ta lần lượt bẻ gãy các mũi tiến công nguy hiểm đêm chiến
- Bảo toàn cơ quan đầu não, căn cứ địa kháng chiến đấu, đến
- Đánh bại âm mưu kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của 21/12/1947 Pháp
Địa bàn Nam Bộ là nơi địch thực hiện “ chiến thuật mạng nhện
, mạng lưới tháp canh dày đặc 6/1950
Ban thường vụ Trung ương Đảng quyết định mở Chiến dịch Biên Cần học
giới Thu Đông năm 1950:
- Tiến công địch dọc biên giới Việt - Trung thuộc 2 tỉnh Cao
Bằng - Lạng Sơn nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch
- Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc
- Tạo hành lang mở quan hệ thông thương với Trung Quốc và các nước XHCN
Chiến tranh biên giới Thu Đông 1950 trải dọc thị xã Cao Bằng đến
Đình Lập ( giáp Móng Cái )
- Chiến dịch quân sự lớn, quan trọng đầu tiên do quân ta chủ động tấn công
- Chủ tịch HCM thị sát, chỉ đạo kháng chiến
- 30 ngày đêm từ 16/9 đến 17/10/1950 Kết quả
Đạt được mục tiêu diệt địch, kết thúc thời kỳ chiến đấu trong vòng vây Ý nghĩa
- Bước ngoặt của cuộc kháng chiến
- Thay đổi thế và lực từ bị động thành chủ động
- Những bước tiến quan trọng về ngoại bang: anh cả Liên Xô
và anh hai Trung Quốc trong hệ thống XHCN.
- Tiền đề đẩy mạnh cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi
3. Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi 1951 - 1954 Đại hội đại
11 - 19/2/1951 tại huyện Chiêm Hóa, Tuyên Quang quyết định: biểu lần thứ
- Giai cấp công nhân và nhân dân mỗi nước Việt Nam, Lào, II
Campuchia cần một Đảng riêng Tháng
- Ở Việt Nam là Đảng Lao động Việt Nam 2/1951
- Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua
“ Đại hội
- Đồng chí HCM được bầu làm Chủ tịch Đảng kháng chiến
- Tổng bí thư Trường Chinh được bầu lại kiến quốc “ Cần học Nội dung
- Tính chất của cách mạng Việt Nam gồm 3 tính chất “ dân Chính
chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến “ ( cương của thi ý này ) Đảng Lao - Nhiệm vụ: động Việt
~ Đánh đổ đế quốc, giành độc lập Nam
~ Xóa bỏ di tích phong kiến, nửa phong kiến 15 chính ~ Người cày có ruộng
sách lớn của
~ Phát triển dân chủ nhân dân, tiền đề CNXH Đảng
- Động lực: 4 giai cấp: công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư
sản dân tộc; gccn lãnh đạo; nền tảng: công nhân, nông dân, lao động trí óc
- Triển vọng: tiến lên CNXH Kỳ họp 3:
Quốc hội khóa I thông qua Luật cải cách ruộng đất ngày 4/12/1953
19/12/1953 chủ tịch HCM ký
KẾT HỢP QUÂN SỰ + NGOẠI GIAO
=> KẾT THÚC THẮNG LỢI CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
Tháng
Pháp cử Nava ( Tổng tham mưu trưởng lục quân khối NATO ) làm 5/1953
Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương Tháng
Nava vạch ra kế hoạch quân sự - chính trị “ Kế hoạch Nava 7/1953
- Dự kiến thực hiện trong vòng 18 tháng “ chuyển bại thành thắng “
- Chi phí vật chất kế hoạch Nava phần lớn do Mỹ chi trả
- Biến Điện Biên Phủ trở thành căn cứ quân sự khổng lồ, trung tâm kế hoạch Cuối tháng
Bộ chính trị họp bàn thông qua Chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954 9/1953 mục tiêu:
- Nhằm tiêu diệt sinh lực địch
- Bồi dưỡng lực lượng của ta
- Giữ vững thế chủ động
- Buộc địch phải phân tán lực lượng để đối phó
=> Nghị quyết mở đường cho thắng lợi Đông Xuân 1953 - 1954
và đỉnh cao là Chiến dịch Điện Biên Phủ 6/12/1953
Chiến dịch Điện Biên Phủ, tướng Võ Nguyên Giáp ( Bộ trưởng Bộ
quốc phòng, Tổng Tư lệnh quân đội ) làm Tư lệnh kiêm bí thư đảng ủy chiến lược.
Chủ tịch HCM nói về chiến dịch ĐBP: “ Chiến dịch này là một
chiến dịch rất quan trọng, không những về quân sự và cả về chính
trị, không những với trong nước mà với quốc tế. Vì vậy toàn quân,
toàn dân, toàn Đảng để tập trung hoàn thành cho kỳ trước. “ 13/3/1954
Quân ta nổ súng tấn công phân khu phía Bắc trung tâm Mường
Thanh, mở màn Chiến dịch Điện Biên Phủ,
phương châm “ đánh
chắc, tiến chắc “, “ đánh chắc thắng “
7/5/1954
Trải qua 56 ngày đêm, với 3 đợt tấn công lớn, đến 17 giờ 30 phút
ngày 7/5/1954, Quân đội nhân dân Việt Nam đã đánh chiếm hầm chỉ
huy, bắt sống tướng Đờ Cátơri, Chỉ huy trưởng và Bộ chỉ huy tập
đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ

Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc đã đưa cuộc tấn công chiến lược
Đông Xuân 1953 - 1954 và cuộc kháng chiến của dân tộc VN chống Pháp thắng lợi vẻ vang 8/5/1954
Hội nghị Giơnevơ ( Thụy Sĩ ) bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại
hòa bình ở Đông Dương, khai mạc ngày 8/5/1954 Hiệp định
Trong 75 ngày đàm phán căng thẳng, phó thủ tướng Phạm Văn Giơvevơ
Đồng làm trưởng đoàn 21/7/1954
Ta đồng ý chấp nhận kí với Pháp bản hiệp ước đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 21/7/1954 Nội dung Bản tuyên bố:
- Pháp và các nước tham dự Hội nghị long trọng cam kết tôn
trọng các quyền dân chủ cơ bản của Việt Nam, Lào,
Campuchia: độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh
thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nước đó
- Cam kết chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở bán đảo Đông Dương
=> Văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên công nhận về quyền dân tộc
cơ bản của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia
=> Đánh dấu kết thúc thắng lợi kháng chiến chống Pháp
=> Mở trang sử dân tộc VN và toàn Đông Dương. Ý nghĩa lịch
- Lần đầu tiên trong lịch sử phong trào giải phóng dân tộc, một sử kháng
nước thuộc địa nhỏ bé đã đánh bại một cường quốc thực dân chiến chống
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ, Pháp, can
tiến bộ ở châu lục Á, Phi, Mỹ Latinh thiệp của Mỹ Tóm tắt ngắn 5/1953
Nava trở thành tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương 7/1953
“ Kế hoạch Nava “ trong 18 tháng “ chuyển bại thành thắng “ Cuối 9/1953
chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 6/12/1953
Chiến dịch Điện Biên Phủ “ đánh chắc, tiến chắc “, “ đánh chắc thắng “ 7/5/1954
Bắt tướng Đờ Cátơri sau 56 ngày đêm 8/5/1954
Ngồi vào bàn đàm phán ở Thụy Sĩ, 75 ngày gặp mặt, TT Phạm Văn Đồng trưởng đoàn 21/7/1954 Ký hiệp định Giơnevơ
II. XÂY DỰNG CNXH Ở MIỀN BẮC, CHỐNG MỸ, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM,
THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC ( 1954 - 1975 )

1.Đảng lãnh đạo miền Bắc - Nam 1954 - 1965
a. Khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc/ chuyển cách mạng miền
Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công ( 1954 -1960 )

Sau khi hiệp định Giơnevơ được ký kết, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, phát
triển theo con đường CNXH, miền Nam do chính quyền đối phương quản lý, biến
thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ. MIỀN BẮC Quốc tế
- Thuận lợi: Hệ thống XHCN lớn mạnh, phong trào giải phóng dân tộc phát triển - Bất lợi:
+ Đế quốc Mỹ âm mưu làm bá chủ thế giới
+ Sự bất đồng chia rẽ hệ thống XHCN nhất là Liên Xô và Trung Quốc
+ Thế giới vào thời kỳ chiến tranh lạnh Trong nước - Thuận lợi:
+ Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, làm căn cứ địa hậu phương cho cả nước
+ Thế và lực của cách mạng lớn mạnh sau 9 năm
+ Ý chí thống nhất đất nước của cả đất nước - Bất lợi:
+ Đất nước chia làm 2 miền, 2 chế độ chính trị khác nhau
+ Miền Nam do đế quốc, tay sai kiểm soát
+ Miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu
+ Đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân Việt Nam
Chủ trương đưa miền Bắc quá độ lên CNXH 9/1954
Bộ Chính trị đề ra nhiệm vụ chủ yếu trước mắt:
+ Hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi kinh tế quốc dân,
trước hết là phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp
+ Ổn định xã hội, ổn định đời sống
+ Tăng cường mở rộng quan hệ quốc tế
=> Đưa miền Bắc trở lại bình thường sau 9 năm chiến tranh 10/10/1954
Những lính Pháp cuối cùng rút khỏi Hà Nội 16/5/1955
Toàn bộ quân viễn chinh Pháp và tay sai đã rút khỏi miền Bắc HN thứ 7
BCH TW Đảng khóa II nhận định: ( 3/1955 )
+ Mỹ và tay sai đã hất cẳng Pháp ở miền Nam HN thứ 8
+ Công khai lập nhà nước riêng chống phá Hiệp định ( 8/1955 ) Giơnevơ
+ Đàn áp phong trào cách mạng
+ Muốn chống Mỹ => Củng cố miền Bắc, đẩy mạnh kháng chiến miền Nam
Kinh tế miền Bắc cơ bản là nông nghiệp, Đảng chỉ rõ khôi phục sản
xuất nông nghiệp là trọng tâm, kết hợp cải cách ruộng đất 7/1956
Cải cách ruộng đất căn bản hoàn thành ở đồng bằng, trung du, miền núi
=> Chế độ chiếm hữu ruộng đất phong kiến ở miền Bắc đến đây bị xóa bỏ hoàn toàn
Trong quá trình cải cách ruộng đất, Đảng phạm phải sai lầm do chủ
quan, giáo điều, sử dụng hình thức không phù hợp với đối tượng là
địa chủ ở nông thôn Việt Nam HN thứ 10
BCH TW Đảng khóa II đã kiểm điểm những sai lầm trong cải cách ( 9/1956 )
ruộng đất, tự phê bình trước nhân dân HN thứ 13
BCH TW Đảng đánh giá thắng lợi về khôi phục kinh tế, đề ra ( 12/1957 )
đường lối trong giai đoạn mới HN thứ 14
BCH TW Đảng đề ra kế hoạch 3 năm 1958-1960, phát triển kinh tế, ( 11/1958 )
văn hóa, cải tạo XHCN đối với kinh tế cá thể và kinh tế tư bản tư doanh( 1958 - 1960 )
=> Hình thức toàn dân và tập thể
Mục tiêu trước mắt: Xây dựng, củng cố miền Bắc thành cơ sở vững
mạnh cho cuộc đấu tranh thống nhất đất nước. HN thứ 16
BCH TW Đảng thông qua Nghị quyết về vấn đề hợp tác hóa nông ( 4/1959 )
nghiệp, xác định hình thức, bước đi của hợp tác xã: hợp tác xã đi
trước cơ khí hóa, hợp tác xã đi đôi với thủy lợi hóa
3 nguyên tắc xây dựng hợp tác xã: + Tự nguyện + Cùng có lợi
+ Quản lý dân chủ
Kết quả
- Miền Bắc từng bước đi lên CNXH 1958 - 1960
- Trở thành hậu phương vững chắc cho sự nghiệp cách mạng MIỀN NAM
- Mỹ thay Pháp thống trị miền Nam, âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
- Xây dựng miền Nam thành căn cứ quân sự để tiến quân ra Bắc và hệ thống XHCN
- Chia cắt lâu dài, biến miền Nam thành một mắt xích của hệ thống quân sự ở Đông
Nam Á nhằm ngăn cản ảnh hưởng CNXH ở vùng này.
- Thiết lập bộ máy chính quyền tay sai “ Việt Nam cộng hòa “ do Ngô Đình Diệm làm
tổng thống, xây dựng đội quân ngụy
- Thủ đoạn: “ tố cộng, diệt cộng “, lập “ khu trù mật “, “ khu dinh điền “ bắt bớ những
người yêu nước và những người đấu tranh đòi thi hành hiệp định Giơnevơ 7/7/1954
Trước khi hiệp định Giơnevơ được ký kết, Mỹ đưa Ngô Đình Diệm
về Sài Gòn làm Thủ tướng Chính phủ Quốc gia Việt Nam thay cho Bửu Lộc 17/7/1954
Theo chỉ đạo của Mỹ, chính quyền Ngô Đình Diệm tuyên bố không
hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước 21/7/1954
Hiệp định Giơnevơ được ký 23/10/1955
Tổ chức “ trưng cầu ý dân “ để phế truất Bảo Đại, đưa Ngô Đình
Diệm lên làm Tổng thống Việt Nam Cộng Hòa 13/5/1957
Ngô Đình Diệm thăm Mỹ và tuyên bố: “ Biên giới Hoa Kỳ kéo dài
đến vĩ tuyến 17 “ và đây là hành vi bán nước trắng trợn
CHIẾN TRANH ĐƠN PHƯƠNG ( 1954 - 1960 ) 7/1954
- Đảng quyết định thay đổi phương thức đấu tranh quân sự sang
đấu tranh chính trị
- Lãnh đạo nhân dân đòi thi hành hiệp định Giơnevơ
- Thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam HN 6 tháng
Đảng chỉ rõ đế quốc Mỹ là kẻ thù của nhân dân thế giới và nhân 7/1954
dân Đông Dương => Chống Mỹ 21/7/1954
Hiệp định Giơnevơ được ký 22/7/1954
Chủ tịch HCM ra “ Lời kêu gọi đồng bào và cán bộ, chiến sĩ cả
nước “
nhấn mạnh “ Trung Nam Bắc đều là bờ cõi nước ta, nước ta
nhất định thống nhất, đồng bào cả nước nhất định được giải phóng “ 9/1954
Bộ Chính trị đề ra 3 nhiệm vụ chính cho miền Nam:
- Đấu tranh đòi thi hành hiệp định Giơnevơ
- Chuyển hướng công tác cho phù hợp điều kiện mới
- Tập hợp lực lượng đế chống chính quyền thân Mỹ
=> Thống nhất đất nước 8/1956
Lê Duẩn dự thảo “ Đề cương đường lối cách mạng Việt Nam ở
miền Nam “
nêu rõ:
+ Chế độ thống trị của Mỹ Diệm là chế độ độc tài, phát xít, hiếu chiến
+ Để chống lại đế quốc Mỹ và tay sai, “ Nhân dân miền Nam chỉ có
con đường cứu nước và tự cứu mình là con đường cách mạng.
Ngoài con đường cách mạng không có con đường khác “
=> Bản Đề cương là văn kiện quan trọng, góp phần nêu đường lối
cách mạng Việt Nam ở miền Nam 1/1959
HN 15 quyết định:
- Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
- Phương pháp: Bạo lực cách mạng, kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự
=> Vạch rõ phương hướng cho cách mạng miền Nam 3/1959
Chính quyền Ngô Đình Diệm tuyên bố “ Đặt miền Nam trong tình trạng chiến tranh “
Luật 10/59 đưa người bị bắt ra xét xử và bắn chết
Mang máy chém đi khắp miền Nam
Thực hiện Nghị quyết 15, miền Bắc chi viện cho miền Nam:
- Đường vận tải bộ mang tên đường 559 ngày
- Đường vận tải biển mang tên đường 759 ngày
- Đường vận tải trên bộ Hồ Chí Minh hình thành 19/5/1959
- Đường HCM trên biển 23/10/1961 - “ Tàu không số “ 17/1/1960
Phong trào đồng khởi ở Mỏ Cày, Bến Tre do Nguyễn Thị Định lãnh đạo
=> Lan rộng và mở rộng các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long 20/12/1960
Tại xã Tân Lập ( Tây Ninh ), Mặt trận dân tộc giải phóng miền
Nam Việt Nam
được thành lập do luật sư Nguyễn Hữu Thọ làm
chủ tịch: đấu tranh theo chương trình hoạt động 10 điểm
=> Phong trào đồng khởi đánh dấu cách mạng miền Nam Việt
Nam
từ thế giữ gìn lực lượng sang thế chiến tranh cách mạng
chống chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ
b,Giai đoạn 1961 - 1965 MIỀN BẮC
Đại hội III
Chủ đề: “ Đại hội lần này là đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở T9/1960
miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất đất nước “ - Nội dung:
+ Đường lối chung: Một là đẩy mạnh cách mạng XHCN ở
miền Bắc, Hai là tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân ở miền Nam

+ Mục đích chiến lược chung: Giải phóng miền Nam, thống
nhất đất nước
+ Vị trí, vai trò, nhiệm vụ cụ thể: Miền Bắc có vai trò quyết
định nhất; miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp
+ Xây dựng CNXH: đặc điểm lớn nhất từ 1 nước kinh tế nông
nghiệp lạc hậu đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua tư bản chủ nghĩa
Công nghiệp hóa XHCN được xem là nhiệm vụ trung tâm
=> Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí, đồng
thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
- Hạn chế: Nhận thức về con đường đi lên CNXH vẫn còn giản
đơn, chưa có dự kiến về chặng đường đầu của thời kì quá độ lên CNXH 3/1964
Lời kêu gọi của chủ tịch HCM tại Hội nghị chính trị đặc biệt “ Mỗi
người làm việc bằng hai để đền đáp lại đồng bào miền Nam ruột
thịt khi Mỹ mở chiến tranh miền Nam => Phong trào lên cao
Kế hoạch mới thực hiện được hơn 4 năm ( đến ngày 5/8/1964 )
được chuyển hướng do đối phó với chiến tranh phá hoại miền
Bắc lần thứ nhất của Mỹ.

MIỀN NAM - CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT ( 1961 - 1965 )
Chiến tranh đặc biệt - Một bộ phận trong chiến lược toàn cầu “
phản ứng linh hoạt “
với vai trò của Tổng thống Kennơđi
Công thức: cố vấn Mỹ + Vũ khí Mỹ ( trực thăng vận, thiết xa vận
) + quân chủ lực Việt Nam cộng hòa ( dùng người Việt đánh người Việt )
- Kế hoạch bình định miền Nam trong vòng 18 tháng, dự định
lập 17.000 ấp chiến lược là quốc sách
- Chiến lược chiến tranh đặc biệt = Kế hoạch Stalây Taylo ( 1961 -
1963 ) + Kế hoạch Giônxơn - Mắc Namara ( 1964 - 1965 ) Từ 10/8/1961
Mỹ bắt đầu rải chất độc dioxin xuống miền Nam Việt Nam T1/1961 và
Bộ Chính trị BCH TW Đảng ra chỉ thị về “ Phương hướng và T2/1961
nhiệm vụ công tác trước mắt của cách mạng miền Nam “:
+ Tình thần: giữ vững thế chiến lược tấn công của cách mạng
miền Nam đã giành được từ sau phong trào Đồng Khởi
+ Tấn công địch ở cả 3 vùng chiến lược: đô thị, nông thôn
đồng bằng và nông thôn rừng núi, bằng 3 mũi giáp công:
quân sự, chính trị, binh vận
=> Biến khởi nghĩa miền Nam từ khởi nghĩa từng phần
sang chiến tranh cách mạng
+Tương quan lực lượng khác nhau => Linh hoạt
~Vùng rừng núi: Đấu tranh vũ trang
~Vùng nông thôn đồng bằng: vũ trang + chính trị
~Vùng đô thị: Đấu tranh chính trị là chủ yếu 15/2/1961
Lực lượng vũ trang ở miền Nam thống nhất được gọi “ Quân giải
phóng miền Nam Việt Nam “
10/1961
Trung ương cục miền Nam được thành lập do đồng chí Nguyễn
Văn Linh
làm bí thư 2/1/1963
Chiến thắng vang dội ở Ấp Bắc ( Mỹ Tho ) thể hiện sức mạnh hiệu
quả đấu tranh vũ trang + chính trị Từ sau năm
Sau chiến thắng Ấp Bắc, phong trào đấu tranh phá “ Ấp chiến lược 1963
“ phát triển mạnh với phương châm “ bám đất, bám làng “, “ Một
tấc không đi, một ly không rời “ Năm 1963
Phong trào đấu tranh của đồng bào Phật giáo 1/11/1963
Dưới chỉ đạo của Mỹ, lực lượng quân đảo chính đã giết chết Tổng
thống ngụy quyền SG Ngô Đình Diệm Từ 11/1963
Diễn ra 10 cuộc đảo chính quân sự trong nội bộ quân Ngụy đến 6/1965 T12/1963
HN 9 “ đấu tranh vũ trang đóng vai trò quyết định trực tiếp “ đến
thắng lợi chiến trường
Chiến thắng Bình Giã ( 12/1964 ), Ba Gia ( 5/1965 ), Đồng Xoài
( 7/1965 )
phương châm tác chiến độc đáo: 2 chân ( quân sự, chính
trị ), 3 mũi ( quân sự, chính trị, binh vận ), 3 vùng ( đô thị, nông
thôn đồng bằng, miền núi )
Đầu năm 1965, chiến tranh đặc biệt của Mỹ bị phá sản
MIỀN BẮC 1965 - 1968 5/8/1964
Mỹ dựng lên sự kiện “ vịnh Bắc Bộ “ nhằm lấy cớ dùng không
quân và hải quân đánh phá miền Bắc Việt Nam lần 1 => Mục đích:
+ Đưa miền Bắc trở về thời kỳ đồ đá, phá tan công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc
+ Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc với miền Nam
+ Đập tan ý chí chiến đấu của nhân dân 17/7/1966
Lời kêu gọi của chủ tịch HCM “ Không gì quý hơn độc lập tự do “ 3/1968
Mỹ tuyên bố hạn chế ném bom miền Bắc 1/11/1968
Mỹ tuyên bố chấm dứt không điều kiện đánh phá miền Bắc
bằng không quân và hải quân

CHIẾN TRANH CỤC BỘ ( 65 - 68 )
Trước nguy cơ thất bại của chiến tranh đặc biệt, Mỹ đề ra chiến
tranh cục bộ - 1 phần của chiến lược toàn cầu “ phản ứng linh hoạt “

Công thức: Cố vấn Mỹ + Vũ khí Mỹ + Quân viễn chinh Mỹ, quân
đồng minh Mỹ, ngụy quân 8/3/1965
Quân Mỹ đổ bộ Đà Nẵng trực tiếp tham chiến miền Nam Việt Nam
HN 11, 12 ĐH Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc + chủ nghĩa xã hội III năm 1965 1965-1966
Mùa khô 1965-1966 Mỹ huy động 70 vạn quân, trong đó 20 vạn
quân Mỹ
, mở cuộc phản công vào 3 hướng chính: Tây Nguyên,
đồng bằng khu V, miền Đông Nam Bộ
=> Mục đích: “ tìm diệt “ quân giải phóng, giành lại quyền chủ
động chiến trường; “ bình định “ các vùng nông thôn đồng bằng
Chiến thắng Núi Thành ( 5/1965 ), Vạn Tường ( 8/1965 ),
Plâyme ( 11/1965 )
,.. bẻ tan cuộc tấn công chiến lược mùa khô
1965-1966, làm thất bại kế hoạch “ tìm diệt “, “ bình định “
Sau chiến thắng Vạn Tường, cao trào chống Mỹ lan rộng
Toàn bộ kế hoạch lập 900 “ ấp chiến lược “ mới và củng cố “ ấp
chiến lược “ cũ năm 1966 của Mỹ bị phá sản 1966-1967
Mùa khô 1966-1967, Mỹ tấn công chiến lược lần thứ 2 lên Tây Nguyên
Quân và dân “ bốn bám “, đẩy mạnh “ ba mũi giáp công “ HN 13 ĐH 3
Mở mặt trận ngoại giao tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, mở cục diện 28/1/1967
vừa đánh vừa đàm phát huy sức mạnh tổng hợp chống Mỹ 7/1967
Phạm Hùng - Bí thư trung ương cục miền Nam
Trần Văn Trà - Tư lệnh Quân giải phóng miền Nam
Nguyễn Thị Định - Phó tư lệnh HN14 ĐH III
Chuyển chiến tranh cách mạng miền Nam sang thời kì mới, giành 1/1968
chiến bằng phương pháp tổng công kích - tổng khởi nghĩa vào tất cả đô thị của Mỹ
Quân Giải phóng mở chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh ( 24/1 -
15/7/1968 ) cuộc nghi binh chiến lược Đêm 30 rạng
Giao thừa tết Mậu Thân, cuộc tổng tấn công đợt I được phát động sáng toàn miền Nam 31/1/1968
Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình Việt Nam
do luật sư Trình Đình Thảo đứng đầu