



















Preview text:
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐCS có 4 cương lĩnh:
1. Cương lĩnh chính trị đầu tiên ( 2/ 1930 )
2. Luận cương chính trị ( 10/ 1930 )
3. Chính cương của Đảng ( ĐH II T2/ 1951 )
4. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (
6/ 1991 ) và bổ sung, phát triển năm 2011. Các Đại hội
Đại hội I: 03.1935 Ma cao TQ
Đại hội II: 1951 Chiêm Hóa, Tuyên Quang
Đại hội III: 1960 Hà Nội
Đại hội IV: 1976 - đại hội đầu tiên sau khi thống nhất đất nước Đại hội V: 1982
Đại hội VI: 1986 5 năm/đại hội ĐỔI MỚI Đại hội VII: 1991 Đại hội VIII: 1996 Đại hội IX: 2001 Đại hội X: 2006 Đại hội XI: 2011 Đại hội XII: 2016 Đại hội XIII: 2021
Đại hội thông qua cương lĩnh, nghị quyết, chiến lược phát triển kinh tế.
Hội nghị TW: Đại hội bầu BCH TW, thông qua nghị quyết, chỉ thị.
Phương pháp nghiên cứu môn LSĐ
1. Quán triệt phương pháp luận sử học
- Phương pháp nghiên cứu, học tập LSĐ cần dựa vào phương pháp
luận khoa học mác - xít, đặc biệt nắm vững chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
2. Các phương pháp cụ thể
a. Phương pháp lịch sử ( cơ bản )
b. Phương pháp logic ( cơ bản )
c. Phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử gắn với nghiên cứu lý luận để làm rõ kinh nghiệm
- Thực tiễn gắn liền với lý luận d. Phương pháp so sánh
- Hồ Chí Minh khẳng định Lịch sử ĐCSVN “ là cả một pho lịch sử bằng vàng. “
CHƯƠNG II: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH
GIÀNH CHÍNH QUYỀN ( 1930 - 1945 ) I.
Việt Nam trước khi có Đảng 1. Tình hình chung
- Nửa sau thế kỷ 19, chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh
=> giai đoạn độc quyền ( giai đoạn đế quốc chủ nghĩa )
- Họ đẩy mạnh xâm lược, biến các nước thành thuộc địa, các phong trào đấu
tranh nổ ra, tiêu biểu ở Châu Á.
- Ngày 1/9/1858, thực dân Pháp nổ tiếng súng đầu tiên xâm lược Việt Nam
tại bán đảo Sơn Trà ( Đà Nẵng )
- Việt Nam dưới thời Nguyễn đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng
- Nhà Nguyễn nhu nhược lần lượt kí 4 hiệp ước với Pháp
+ Năm 1862: Hiệp ước Nhâm Tuất
+ Năm 1874: Hiệp ước Giáp Tuất
+ Năm 1883: Hiệp ước Hắc măng ( Quý Mùi )
+ Ngày 6/6/1884: Hiệp ước Pa - tơ - nốt đánh dấu Việt Nam chính
thức mất nước vào tay thực dân Pháp
- Nhân dân Việt Nam không chịu khuất phục, lần lượt nổ ra các cuộc khởi nghĩa
2. Pháp cai trị Việt Nam 2.1. Chính trị
- Duy trì chế độ phong kiến, dùng chính sách “ Chia để trị “
- Chia VN thành 3 kỳ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ với 3 chế độ cai trị
khác nhau => chia rẽ đoàn kết toàn dân tộc, gọi chung là “ Liên
Bang Đông Dương thuộc Pháp “ gồm Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam kỳ, Ai
Lao, Cao Miên ( 17/10/1887 ) 2.2. Kinh tế
- Tiến hành 2 cuộc khai thác thuộc địa - Lần 1 ( 1897 - 1914 ) - Lần 2 ( 1919 - 1929 ) - Mục đích:
+ Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của “ chính quốc “
+ Vơ vét TNTN, bóc lột SLĐ rẻ mạt, áp dụng các loại tô thuế,... 2.3. Văn hóa - Xã hội
- Thực hiện chính sách “ ngu dân “
- Lập nhà tù nhiều hơn trường học: Năm 1862, Pháp lập nhà tù Côn Đảo để
giam giữ những người VN yêu nước chống Pháp.
- Cổ súy tệ nạn, đầu độc dân bằng rượu cồn và thuốc phiện
- Tuyên truyền khẩu hiệu “ Khai hóa văn minh “ của nước “ Đại Pháp “
2.4. Hệ quả: Phân hóa giai cấp cũ, sinh ra những GC mới < có 5 giai cấp dưới thời Pháp thuộc >
- Giai cấp cơ bản trong thời kì phong kiến gồm: địa chủ và nông dân
- Địa chủ phân hóa thành:
+ 1 bộ phận thành tay sai của Pháp đàn áp phong trào yêu nước, bóc lột nông dân
+ 1 bộ phận lãnh đạo nhân dân chống Pháp, bảo vệ chế độ phong kiến - Phong trào Cần Vương
+ 1 bộ phận lãnh đạo nhân dân chống Pháp, phong kiến phản động
+ 1 bộ phận chuyển sang kinh doanh làm tư sản
- Nông dân: Chiếm 90% >< địa chủ, >< thực dân Pháp
- Những GC mới: Công nhân, Tư sản, Tiểu tư sản
- Công nhân: Ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp
1897 - 1914 ( TRƯỚC TƯ SẢN ) Ngoài những đặc điểm chung của GC CN
thế giới, GC CN VN có những đặc điểm riêng do sinh ra trong hoàn cảnh
một nước thuộc địa nửa phong kiến
+ Chủ yếu xuất thân từ nông dân (công nhân mỏ, đồn điền,. .)
+ Tư tưởng tiến bộ, nhanh chóng chuyển từ “ tự phát “ sang “ tự giác “
+ GC lãnh đạo cách mạng
- GC tư sản: Ra đời sau GCCN
+ TS mại bản: tay sai cho Pháp
+ TS dân tộc: yêu nước, bị Pháp chèn ép
- Tầng lớp tiểu tư sản: Tiểu thương, tiểu chủ, trí thức
=> MÂU THUẪN CHỦ YẾU:
TOÀN BỘ NDVN >< THỰC DÂN PHÁP, PHONG KIẾN PHẢN ĐỘNG
II. Phong trào yêu nước trước khi có Đảng
- Năm 1919, chiến hạm Pháp ở Hắc Hải Biển Đen, Tôn Đức Thắng tham gia đấu tranh.
- 1923, Luật sư Phan Văn Trường công bố “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”
=> truyền bá tư tưởng vô sản vào VN.
1. Khuynh hướng đấu tranh
2.1. Khuynh hướng phong kiến
- Phong trào Cần Vương của Vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết ( 1885- 1896 )
- Nhiều phong trào ủng hộ khuynh hướng này: Ba Đình ( Thanh Hóa ), Bãi
Sậy ( Hưng Yên ), Hương Khê ( Hà Tĩnh )
- Năm 1896, cuộc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng thất bại => chấm dứt
vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến
- Cuối TK 19 đầu TK 20, cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa
Thám lãnh đạo, nhưng còn mang “ cốt cách phong kiến “ => Thất bại.
2.2. Khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỷ XX
- Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu: + Bạo động chống Pháp
+ Đưa thanh niên ưu tú sang Nhật Bản học tập gọi là “ phong trào Đông Du “ ( 1906 - 1908 )
+ Năm 1908, Nhật Bản cấu kết với Pháp đuổi thanh niên VN về nước
+ Ảnh hưởng của các mạng Tân Hợi của Trung Quốc ( 1911 )
+ Năm 1912, PBC thành lập “ Việt Nam quang phục hội “ với mục đích:
đuổi Pháp, khôi phục Việt Nam, thành lập cộng hòa dân quốc VN.
+ PBC bị bắt năm 1913, năm 1940 ông mất xu hướng chấm dứt.
- Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh: “ phong trào Duy Tân “
+ Không đi theo xu hướng bạo động như PBC, chủ trương cải cách đất nước
+ “ Bất bạo động, bạo động tắc tử “, phải “ Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh “
+ Đề nghị Pháp cải cách Việt Nam => Hạn chế: chưa thấy rõ được bản
chất của đế quốc thực dân
+ Tháng 12/ 1907, Pháp đóng cửa Đông Kinh Nghĩa Thục ( Lương Văn
Can, Nguyễn Quyền truyền bá chữ quốc ngữ, tiến hành cải cách
giáo dục, cải cách xã hội ) => Phong trào thất bại
+ Năm 1908, phong trào chống thuế ở Trung Kỳ.
- Phong trào tiểu tư sản tri thức: Khởi nghĩa Yên Bái của VN quốc dân đảng
- Nguyễn Thái Học ở Bắc Kỳ ( Tháng 12/ 1927 => Tháng 2/ 1930 )
+ Mục đích: giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ cộng hòa tư sản
+ Phương pháp đấu tranh: vũ trang, lối manh động, ám sát cá nhân
+ Lực lượng: Binh lính, sinh viên
+ Khẩu hiệu: “ Không thành công cũng thành nhân “ => Manh động, non yếu
TỔNG KẾT: TẤT CẢ CÁC PHONG TRÀO THẤT BẠI
- Thiếu đường lối chính trị để giải quyết những mâu thuẫn cơ bản
- Không có tổ chức vững chắc
- Không có phương pháp đấu tranh
III. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng
1. Hành trình tìm con đường đúng đắn
- Ngày 5/6/1911, Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước trên con tàu buôn Pháp.
- Năm 1917, CM tháng 10 Nga thành công => Tác động mạnh đến Bác
=> cuộc “ cách mạng đến nơi “ => Bác từ Anh sang Pháp tham gia hoạt động chính trị
- Tháng 3/ 1919, Quốc tế cộng sản ( Quốc tế 3 ) của Lê - nin được thành lập (1919-1943)
( Quốc tế 1 của Các Mác 1864, Quốc tế 2 của Ăng - ghen 1889-1914 đã hỏi trong đề thi )
- Đầu năm 1919, Bác tham gia Đảng Xã hội Pháp - một chính đảng tiến bộ ở Pháp.
- Ngày 18/6/1919, tại hội nghị Véc xây của Pháp, Bác thay mặt “ Hội
những người An Nam yêu nước ở Pháp “ Nguyễn Tất Thành lấy tên
Nguyễn Ái Quốc trình lên “ Bản yêu sách của nhân dân An Nam “
không được chấp nhận => Tạo tiếng vang lớn => 8 điều
- Tháng 7/ 1920, Bác đọc “ Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề
dân tộc và vấn đề thuộc địa “ trên báo Nhân đạo => Tìm ra con
đường cứu nước là cách mạng vô sản.
- Từ 25 - 30/12/1920 tại Đại hội Tua của Pháp, Bác + thành viên phái
tả Đảng xã hội Pháp bỏ phiếu tán thành “ Quốc tế Cộng sản “ của Lê
nin, tham gia sáng lập “ ĐCS Pháp “ trở thành người cộng sản VN
đầu tiên, bước chuyển về chất trong tư tưởng HCM.
● Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng. *Tư tưởng
- Năm 1921, Bác sáng lập “ Hội liên hiệp thuộc địa “
- Năm 1922, Bác viết báo “ Người cùng khổ “
- Năm 1922, ban Nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp được
hình thành, Nguyễn Ái Quốc được cử làm “ Trưởng tiểu ban Nghiên cứu về Đông Dương “
- Công nông là động lực của cách mạng, “ công nông là gốc cách
mệnh; còn học trò nhà buôn nhỏ; điền chủ nhỏ là bầu bạn cách mệnh của công nông .” *Tổ chức
- Tháng 6/1925 thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ( tiền
thân của ĐCS VN ) tại Quảng Châu, Trung Quốc, trụ sở ở Quảng Châu.
- Ngày 21/6/1925, báo Thanh niên ra số đầu tiên, tuyên truyền tôn
chỉ, mục đích của Hội. Báo Thanh niên đánh dấu sự ra đời của báo chí cách mạng Việt Nam.
- Năm 1927, viết Đường Kách Mệnh - tác phẩm chuẩn bị kỹ càng cho sự ra đời của ĐCS.
- Năm 1928, Người trở lại Châu Á, hoạt động ở Xiêm ( Thái Lan ) ( Có trong bài thi TTHCM )
● THÀNH LẬP ĐCS VN VÀ CHÍNH CƯƠNG ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
- Tháng 3/1929, những người lãnh đạo Kỳ bộ Bắc kỳ họp tại số nhà
5D, phố Hàm Long, Hà Nội, quyết định lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.
- Năm 29/9/1928, truyền bá CNMLN vào Việt Nam theo phong trào “
vô sản hóa “ của hội VN cách mạng thanh niên dẫn đến hình thành 3 tổ chức Đảng
+ Đông Dương cộng sản Đảng T6/1929-Bắc Kỳ-báo “Búa liềm” - khuynh hướng tư sản
+ An Nam cộng sản Đảng T11/1929-Nam Kỳ - tạp chí Bơnsovich - khuynh hướng tư sản
+ Đông Dương cộng sản liên đoàn T9/1929 - Trung Kỳ - bắt
nguồn từ tổ chức yêu nước Tân Việt Cách mệnh Đảng ( gồm
Trần Phú, Nguyễn Thị Minh Khai…) - khuynh hướng vô sản
=> 3 tổ chức Đảng với 3 đường lối chủ trương khác nhau gây
mất đoàn kết, yêu cầu cấp bách là hợp nhất 3 tổ chức Đảng
- Từ ngày 6/1 - 7/2/1930, tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc, NAQ đại
diện cho Quốc tế cộng sản tổ chức Hợp nhất ĐCS VN
+ Đại diện: Đông Dương cộng sản Đảng ( Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức
Cảnh ), An Nam cộng sản Đảng ( Châu Văn Liêm, Nguyễn Thiệu ) + Tên: ĐCS VN
+ Thông qua “ Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt “, Điều lệ vắn tắt,
Chương trình vắn tắt => Cương lĩnh chính trị đầu tiên tháng 2/1930
. Nhiệm vụ chiến lược: “ Chủ trương làm tư sản dân quyền
cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản “
. Nhiệm vụ trước mắt: “ Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và
bọn phong kiến “, “ Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập “
. Lực lượng cơ bản: Công nông; giai cấp công nhân lãnh đạo;
chủ trương đại đoàn kết dân tộc
. Con đường: Bạo lực cách mạng
+ Thành lập BCH Trung ương lâm thời
+ Ngày 24/2/1930, Đông Dương cộng sản Liên đoàn gia nhập
- Từ Đại hội III tháng 9/1960, Đảng đã quyết định lấy ngày 3/2 hằng năm
là ngày thành lập Đảng.
IV. LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN ( 1930 - 1945 )
Từ 1930, Đảng lãnh đạo
Từ 1945, Đảng cầm quyền 1.
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc thông qua
tháng 2/1930 ( phản đế làm vấn đề cốt lõi )
- Tháng 10/1930, Trung ương Đảng họp hội nghị đầu tiên ở Hồng Kông
(Trung Quốc) do Trần Phú (TBT đầu tiên, trẻ nhất) chủ trì thông qua Luận
cương chính trị với vấn đề cốt lõi: thổ địa cách mạng ( phản phong - chống
phong kiến ), thủ tiêu cương lĩnh tháng 2, đổi tên ĐCS VN thành ĐCS Đông Dương. + Hạn chế:
. Quá nhấn mạnh đấu tranh giai cấp, chưa biết tầm quan trọng của vấn đề dân tộc
. Chưa đánh giá chung được vai trò của tiểu tư sản, trí thức, tư sản
dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ
. Chưa đề ra liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi. + Nguyên nhân:
. Chưa nhận thức đầy đủ và thực tiễn cách mạng thuộc địa
. Chịu ảnh hưởng khuynh hướng “ Tả khuynh “ của Quốc tế cộng sản lâm thời.
+ Sửa sai luận cương tháng 10 bằng cách thành lập “ Hội phản đế đồng minh
Đông Dương “ tháng 11/ 1930.
V. VIỆT NAM GIÀNH CHÍNH QUYỀN GIAI ĐOẠN 1930 - 1945
1. 1930 - 1931: Cao trào Xô Viết Nghệ Tĩnh
Nhiệm vụ hàng đầu: Từ T2/1930: phản đế, phản phong
Từ T10/1930: phản phong, phản đế
- Cuộc tổng bãi công của công nhân khu công nghiệp Bến Thủy - Vinh
tháng 8/1930 đánh dấu “ Một thời kì mới, thời kỳ đấu tranh kịch liệt đã đến. “
- Luận cương chính trị hay Luận cương tháng 10 của Trần Phú
- ( Thông qua “ Hội nghị thứ nhất BCH TW Đảng “ 14 - 31/10/1930 do Trần
Phú chủ trì tại Hương Cảng ( Hồng Kông ), Trung Quốc gồm
+ Trần Phú: tổng bí thư đầu tiên của Việt Nam ( 1930 - 1931 )
+ Đổi tên: ĐCS VN => ĐCS Đông Dương
+ Thủ tiêu cương lĩnh tháng 2
+ Thông qua Luận cương tháng 10
. Nhấn mạnh phản phong khác
. Lực lượng: Công nông khác
. Lãnh đạo: Đảng giống
. Con đường: Bạo lực cách mạng giống
+ 18/11/1930 “ Hội phản đế đồng minh “
Tháng 6/1925, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập ở Quảng Châu Trung Quốc
Báo Thanh niên - báo chí cách mạng đầu tiên xuất bản số đầu tiên ngày 21/6/1925
GIAI ĐOẠN 1930 - 1931: CAO TRÀO XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH 2/1930 Cương lĩnh tháng 2 10/1930
Luận cương tháng 10; Trần Phú tổng bí thư đầu tiên ( 30 - 31 ) 14-31/10/1930
Hội nghị thứ nhất diễn ra ở Hương Cảng, Hong Kong, TQ Cần học 1/1931
Ban thường vụ trung ương Đảng ra thông cáo việc “ đế quốc
Pháp buộc dân cày ra đầu thú “ 11/4/1931
QTCS công nhận ĐCS ĐD là chi bộ độc lập
Xứ ủy Trung Kỳ đề ra chủ trương “ thanh trừ trí, phú, địa,
hào, đào tận gốc trốc tận rễ “ 18/04/1931
Trần Phú bị bắt tại Sài Gòn 6/6/1931
Nguyễn Ái Quốc bị chính quyền Anh tại Hong Kong (Trung Quốc) bắt giữ.
GIAI ĐOẠN 1932-1935: GIAI ĐOẠN THOÁI TRÀO
KẾT THÚC BẰNG ĐH I 3/1935
Đầu năm 1932
theo chỉ thị QTCS, Lê Hồng Phong cùng các đồng chí công bố
Chương trình hành động 15/6/1932
Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương vạch ra nhiệm
vụ trước mắt để khôi phục hệ thống Đảng “ gây dựng 1 đoàn
thể bí mật, có kỷ luật nghiêm ngặt, cứng như sắt, vững như
đồng, tức ĐCS để hướng đạo quần chúng trên con đường giai cấp chiến đấu”. 3/1933
Hà Huy Tập ( Hồng Thế Công ) viết “ Sơ thảo lịch sử phong
trào cộng sản Đông Dương “ Đầu năm 1934
NAQ ra tù, trở lại Quốc tế Cộng sản (Matxcova - Liên Xô). 3/1935
Đại hội lần thứ nhất của Đảng họp tại Ma Cao ( Trung Quốc ) Cần học
hay còn gọi là Đại hội Ma Cao đề ra 3 nhiệm vụ trước mắt:
1) Lãnh đạo: Củng cố và phát triển Đảng
2) Lực lượng: Đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng
3) Nhiệm vụ: Chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ
Liên Xô, ủng hộ cách mạng Trung Quốc - TBT: Lê Hồng Phong
- Bầu đại biểu đi dự ĐH VII QTCS
- Hạn chế: ĐH I chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên
hàng đầu, chưa công nhận “ làm cách mạng phản đế, sau đó
mới làm cách mạng đồn điền “; chưa tập hợp lực lượng toàn dân tộc
=> Đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức Đảng GIAI ĐOẠN
Cao trào vận động dân chủ 1936 - 1939 1929-1933
Khủng hoảng kinh tế xuất hiện, chủ nghĩa phát xít (Đức,
Italia,. ) nổi lên và thắng thế ở một số nơi 7/1935
- ĐH VII của QTCS họp tại Mátxcơva ( Liên Xô ) đặt ra nhiệm Cần học
vụ trước mắt: chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh,
bảo vệ dân chủ và hòa bình; lập mặt trận nhân dân rộng rãi
- Đoàn đại biểu ĐCS ĐD gồm: Lê Hồng Phong, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Văn Nõn
- Tổng bí thư Lê Hồng Phong được bầu làm Uỷ viên Ban chấp
hành Quốc tế cộng sản 5/1935
ĐCS Pháp thành lập “ Mặt trận nhân dân Pháp “ thắng lợi tổng tuyển cử năm 1936
=> Sự ra đời của Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp, đòi
quyền tự do, dân chủ, có quyền được áp dụng ở thuộc địa, đấu tranh công khai. 26/7/1936
Hội nghị họp tại Thượng Hải ( TQ ) do Lê Hồng Phong chủ trì,
Hà Huy Tập, Phùng Chí Kiên dự nhằm “ sửa chữa những sai
lầm trước đó “, định ra “ những chính sách mới “ dựa theo
nghị quyết ĐH VII QTCS xác định
- Nhiệm vụ trước mắt: Chống phát xít, chống chiến tranh
đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự
do, dân chủ, cơm áo và hòa bình
- Thành lập mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi để cùng
nhau đấu tranh đòi những quyền dân chủ sơ khai
- Chuyển hình thức tổ chức bí mật, không hợp pháp
sang công khai nửa công khai, hợp pháp nửa hợp pháp
kết hợp bí mật và bất hợp pháp
- TBT: Hà Huy Tập từ tháng 8/1936 đến tháng 3/1938 10/1936
Trong văn kiện “ Chung quanh vấn đề chiến sách mới “, Đảng
chỉ ra những sai lầm của việc đặt phản phong lên trước phản
đế, cần tìm 1 mục tiêu quan trọng nhất để làm trước; phê
phán luận cương tháng 10 của ĐCS ĐD; đồng ý với Cương lĩnh
tháng 2/1930 của Bác, đấu tranh giai cấp (Trần Phú) → đấu tranh dân tộc (HCM)
Đảng phát động phong trào đấu tranh công khai của quần
chúng, bằng cuộc vận động “Ủy ban trù bị Đông Dương đại
hội”. Nam Kỳ có 600 ủy ban hành động. 1937
mít tinh, biểu tình, đưa đón “dân nguyện” 5/5/1937
TBT Hà Huy Tập xuất bản cuốn Torotxy phê phán những luận điểm tả khuynh. Từ cuối năm
phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ phát triển mạnh 1937
29-30/3/1938 Hội nghị quyết định lập Mặt trận dân chủ Đông Dương TBT: Nguyễn Văn Cừ 10/1938
NAQ rời Matxcova về Trung Quốc 1939
TBT Nguyễn Văn Cừ xuất bản cuốn sách tự chỉ trích 9/1939
Chiến tranh thế giới thứ 2 nổ ra, thực dân Pháp đàn áp nặng
nề, Đảng rút về hoạt động bí mật, cuộc vận động dân chủ kết thúc.
Đến tháng 4/1938, Đảng có 1597 đảng viên hoạt động bí mật,
200 hoạt động công khai. Số hội viên trong các tổ chức quần chúng là 35.009 người. GIAI ĐOẠN
CAO TRÀO KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC 1939-1945 01/09/1939
Chiến tranh thế giới thứ 2 nổ ra 28/09/1939
Toàn quyền Đông Dương ra chỉ thị cấm tuyên truyền cộng
sản, đặt Đảng Cộng sản Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật.
Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến. 29/09/1939
TW Đảng gửi thông báo: “Hoàn cảnh Đông Dương sẽ tiến
bước đến vấn đề dân tộc giải phóng” 11/1939
Hội nghị tại Bà Điểm ( Hóc Môn, Gia Định ) đặt ra: HN 6 Khóa I
- Nhiệm vụ: Chống đế quốc thực dân
- Tạm gác khẩu hiệu “ cách mạng ruộng đất “ thay bằng
khẩu hiệu chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi,.
- Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
=> Hội nghị 11/1939 đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử,
đưa dân tộc vào thời kỳ trực tiếp vận động giải phóng dân tộc. 9/1940
Nhật vào Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật, nước ta “ một cổ hai tròng” 17/01/1940
TBT Nguyễn Văn Cừ bị địch bắt 11/1940
Sau khi hơn 1 tháng Nhật vào Đông Dương, BCH TW nhận HN 7 Khóa I
định làm song song cách mạng phản đế và cách mạng ruộng đất
=> Đảng chưa dứt khoát với chủ trương giải phóng dân tộc
lên hàng đầu đề ra tại hội nghị tháng 11/1939 28/1/1941
Bác Hồ về nước sau 40 năm bôn ba, đặt chân tại Cao Bằng 5/1941
NAQ chủ trì Hội nghị 8 BCH TW Đảng Cần học
- Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
-Lập mặt trận Việt Minh; khẩu hiệu “ Đoàn kết toàn dân,
chống Nhật, chống Pháp, tranh lại độc lập; hoãn lại cách mạng ruộng đất “ - TBT: Trường Chinh - 6 chủ trương:
+ mâu thuẫn chủ yếu, cấp bách cần giải quyết: dân tộc VN - Pháp, Nhật.
+ khẳng định dứt khoát chủ trương “phải thay đổi chiến
lược”., giải quyết 1 vấn đề cần kíp “dân tộc giải phóng”
+ giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước
Đông Dương → thành lập mỗi nước 1 mặt trận riêng
+ tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc
+ chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
+ chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm
=> Kết luận: Hội nghị lần thứ 8 hoàn thành chủ trương chiến
lược được đề ra tháng 11/1939; khắc phục hạn chế của luận
cương tháng 10/1930; khẳng định cương lĩnh cương lĩnh
tháng 2/1930 là đúng đắn đưa dân ta đến thắng lợi
PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP - NHẬT, ĐẨY MẠNH CHUẨN
BỊ LỰC LƯỢNG CHO CUỘC KHỞI NGHĨA VŨ TRANG
Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và binh biến Đô Lương là “
những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là
bước đầu đấu tranh bằng võ lực của các dân tộc ở một nước Đông Dương “ 27/09/1940
Đội du kích Bắc Sơn được thành lập → bước phát triển đấu tranh vũ trang 6/6/1941
NAQ gửi thư: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy” 25/10/1941
Việt Minh công bố Tuyên ngôn, nêu rõ: “Việt Nam độc lập
đồng minh (Việt Minh) ra đời” → lực lượng cơ bản, ý nghĩa
quyết định trong tổng khởi nghĩa giành chính quyền 4/1943
Đảng công bố Đề cương về văn hóa Việt Nam, xây dựng nền
văn hóa: Dân tộc, khoa học, đại chúng
Cuối năm 1944 Hội Văn hóa cứu quốc Việt Nam ra đời 6/1944
sinh viên + trí thức thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam
Đội du kích Bắc Sơn duy trì và phát triển thành Cứu quốc quân 22/12/1944
Thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ở Cao
Bằng ( tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ) do Võ
Nguyên Giáp đứng đầu
CAO TRÀO KHÁNG NHẬT CỨU NƯỚC - Khởi nghĩa từng
phần, chiến tranh du kích cục bộ, giành chính quyền ở những nơi có điều kiện
“ Dù đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng kiên quyết giành độc lập “ 9/3/1945
Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương, Pháp kháng cự
yếu đuối và đầu hàng
Chính phủ Bảo Đại - Trần Trọng Kim được Nhật dựng lên 12/3/1945
Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “ Nhật - Pháp bắn Cần học
nhau và hành động của chúng ta “ chỉ rõ:
- Hành động ngày 9/3/1945 của Nhật là đảo chính Pháp
- Kẻ thù cụ thể, trước mắt là Nhật
- Đổi khẩu hiệu “ Đánh đuổi phát xít Nhật - Pháp “ thành
“ Đánh đuổi phát xít Nhật “
- Nêu khẩu hiệu “Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương”
- Phương châm: chiến tranh du kích và khởi nghĩa từng phần 12/08/1945
Ủy ban lâm thời khu giải phóng hạ lệnh khởi nghĩa trong khu 13/8/1945
Trung ương Đảng và tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban khởi
nghĩa toàn quốc; 23h cùng ngày Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc
ban bố “ Quân lệnh số 1 “, phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc 14-15/8/1945
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào phát động tổng
khởi nghĩa toàn dân giành chính quyền từ tay phát xít Nhật:
- 3 nguyên tắc: tập trung, thống nhất, kịp thời
- Phương hướng: Phải đánh chiếm những nơi chắc thắng,
không kể thành phố hay nông thôn, quân sự và chính trị, phải phối hợp
- Khẩu hiệu: “Phản đối xâm lược! Hoàn toàn độc lập! Chính quyền nhân dân”.
- Quyết định các vấn đề đối nội, đối ngoại. 16/8/1945
Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào
- Đại hội tán thành quyết định khởi nghĩa của Đảng
- Thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh
- Lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam do HCM làm chủ tịch
4 tỉnh giành chính quyền đầu tiên: Hải Dương, Bấc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam. 19/8/1945
Giải phóng Hà Nội 27/8/1945
Uỷ ban dân tộc giải phóng cải tổ thành Chính phủ lâm thời
của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa do HCM làm chủ tịch 28/8/1945
Danh sách Chính phủ lâm thời được công bố chính thức 30/8/1945
Vua Bảo Đại thoái vị, giao nộp ấn, kiếm cho đại diện chính
phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
Bác Hồ soạn Tuyên ngôn độc lập tại số nhà 48, phố hàng Ngang, Hà Nội 2/9/1945
Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập trên quảng trường Ba
Đình, Hà Nội, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa;
Chính phủ lâm thời ra mắt nhân dân - Tính chất CMT8:
+ dân chủ mới, 1 bộ phận của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam.
+ 1 cuộc CM giải phóng dân tộc điển hình
+ lực lượng cách mạng bao gồm toàn dân tộc
+ chưa làm cách mạng ruộng đất → “có tính chất dân chủ nhưng tính chất
đó chưa được đầy đủ và sâu sắc” - Ý nghĩa:
+ ĐCS Đông Dương từ bí mật → đảng cầm quyền
+ là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc lần đầu tiên giành chính quyền ở 1 nước thuộc địa
- Bài học kinh nghiệm: 04
+ về chỉ đạo chiến lược: phải giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
+ về xây dựng lực lượng: trên cơ sở khối liên minh công nông
+ về phương pháp cách mạng: kết hợp đấu tranh chính trị + vũ trang, du
kích cục bộ + khởi nghĩa từng phần
+ về xây dựng Đảng: xây dựng Đảng cách mạng tiên phong của giai cấp
công nhân, nhân dân lao động, toàn dân tộc Việt Nam
CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO 2 CUỘC KHÁNG CHIẾN, GIẢI PHÓNG DÂN TỘC,
THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC ( 1945 - 1975 )
A.KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
Xây dựng và bảo vệ chính quyền ( 1945 - 1946 ) Chống Pháp ( 1946 - 1954 )
I.Xây dựng và bảo vệ chính quyền ( 1945 - 1946 )
a. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng 8/1945 - Khó khăn:
Chính quyền non trẻ Nhà nước mới thành lập và không được công nhận, sự
xâm lược nhăm nhe của các nước đế quốc Giặc đói
Thực dân Pháp bắt dân ta nhổ lúa trồng đay, thu mua
lương thực với mức giá rẻ khiến 2 triệu đồng bào ta chết đói Giặc dốt
>90% dân ta không biết chữ Giặc ngoại xâm
4 giặc ngoại xâm: Anh, Pháp, Tưởng, Nhật
+ Tháng 8/1945, 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch (
Trung Hoa dân quốc vào Bắc vĩ tuyến 16 dưới sự
bảo hộ của Mỹ giải giáp quân Nhật, mang theo
tay sai là Việt Quốc, Việt Cách
+ Tháng 9/1945, 2 vạn quân Anh - Ấn vào Nam vĩ
tuyến 16 giải giáp quân Nhật
+ 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp
+ Quân Pháp theo chân Anh vào Việt Nam
=> Tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc “
b. Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng 2/9/1945
- Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập ở quảng trường Ba Đình
- Quân Pháp trắng trợn gây hấn, nổ súng vào những người tham
gia mittinh ngày độc lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn
3/9/1945 Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên dưới sự chủ trì của chủ tịch
HCM nêu ra nhiệm vụ lớn trước mắt: diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
23/9/1945 Quân Anh bảo trợ, sử dụng quân Nhật giúp Pháp nổ súng đánh
chiếm Sài Gòn - Chợ Lớn ( Nam Bộ ) mở đầu cuộc chiến tranh xâm
lược VN lần thứ 2
11/11/1945 Hòa với Tưởng để đánh Pháp nên nhân nhượng Tưởng: Kí hiệp ước Cần học
Hoa - Việt ( Hiệp ước thân thiện )
- Đảng chủ trương rút vào hoạt động bí mật “ Thông cáo ĐCS
Đông Dương tự ý tự giải tán, ngày 11/11/1945 “ chỉ để lại
một bộ phận hoạt động công khai dưới danh nghĩa “ Hội
nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương “
- Đồng ý cung cấp lương thực, thực phẩm cho 20 vạn quân Tưởng
- Cho quân Tưởng sử dụng đồng Quan kim, Quan tệ song
hành cùng đồng bạc Đông Dương
- 70 ghế Quốc hội không qua bầu cử cho Việt Quốc, Việt Cách
25/11/194 Ban chấp hành trung ương Đảng ra chỉ thị “ Kháng chiến kiến quốc 5
“ xác định:
- Kẻ thù chính: Thực dân Pháp
- Mục tiêu cách mạng Đông Dương: dân tộc giải phóng, khẩu
hiệu “dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”
- Giải quyết những khó khăn:
+ Giặc đói: nhiệm vụ lớn, quan trọng, cấp bách
~ Trước mắt: “Tuần lễ vàng”, “Hũ gạo cứu đói”,
“Nhường cơm sẻ áo”, quỹ “Độc lập”, quỹ “ đảm phụ
quốc phòng”, quỹ “Nam Bộ kháng chiến”.
~ Lâu dài: “ Tăng gia sản xuất ngay, tăng gia sản xuất
nữa” → đầu năm 1946, nạn đói cơ bản được đẩy lùi
+ Giặc dốt - đặc biệt coi trọng, thể hiện tính ưu việt
của chế độ mới: Mở lớp “Bình dân học vụ” → cuối
1946: 2,5 triệu người biết đọc, viết
+ Chính quyền non trẻ: Bầu cử Quốc hội => Lập chính phủ => Hiến Pháp
~ 6/1/1946: Nhân dân cả nước tham gia bầu cử; 89%
số cử tri đi bỏ phiếu dân chủ lần đầu; bầu ra 333 đại
biểu quốc hội đầu tiên
~ 2/3/1946 Quốc hội khóa I đã họp phiên đầu tiên tại
Nhà hát lớn Hà Nội, lập ra chính phủ Chính thức,
gồm 10 bộ và kiện toàn nhân sự bộ máy Chính phủ -
HCM là chủ tịch, Quốc hội nhất trí bầu Ban Thường
trực Quốc hội do cụ Nguyễn Văn Tố làm Chủ tịch. + Giặc ngoại xâm:
~ Làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn
~ Đối với Tưởng, nêu chủ trương “Hoa - Việt thân thiện”
~ Đối với Pháp: độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế
6/1/1946 - Nhân dân cả nước tham gia bầu cử Quốc hội
- 89% số cử tri đi bỏ phiếu dân chủ lần đầu
- Bầu ra 333 đại biểu quốc hội đầu tiên
2/3/1946 - Quốc hội khóa I đã họp phiên đầu tiên tại Nhà hát lớn Hà Nội
- Lập ra Chính phủ chính thức, gồm 10 bộ và kiện toàn nhân sự bộ
máy Chính phủ, HCM là chủ tịch
- Bầu Ban Thường trực Quốc hội do cụ Nguyễn Văn Tố làm Chủ tịch.
Ban soạn thảo Hiến pháp mới được thành lập, HCM là Trưởng ban
9/11/1946 Kỳ họp thứ 2, Quốc hội thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của Nhà
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ( Hiến pháp năm 1946 )
Mặt trận dân tộc thống nhất được mở rộng nhằm tăng thực lực
cách mạng, tập trung chống Pháp ở Nam Bộ:
- Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam ( Liên Việt ) được thành
lập do Huỳnh Thúc Kháng làm Hội trưởng, Tôn Đức Thắng là Hội phó
- Hội đồng cố vấn Chính Phủ do Vĩnh Thụy (cựu hoàng Bảo Đại) đứng đầu
c. Giặc ngoại xâm Cần học
Nguyên tắc “Dĩ bất biến, ứng vạn biến” Thời gian
Hòa với Tưởng để đánh Thời gian
Mượn tay Pháp để đuổi Pháp Tưởng về nước 9/1945
23.9.1945, Pháp nổ tiếng
6/3/1946 Tại Hà Nội, chủ tịch HCM
thay mặt chính phủ ký với
súng ở Sài Gòn chính
Pháp Hiệp ước sơ bộ với
thức xâm lược Việt Nam nội dung: lần thứ 2
- VN là một quốc gia độc
Đảng quyết định hòa với
lập, có chính phủ, nghị viện, tài chính và quân Tưởng để đánh Pháp, đội riêng
Đảng ký với Tưởng hiệp
- Đồng ý để 15.000 quân
ước Hoa Việt - Hiệp ước Pháp ra Bắc thay thế 20
thân thiện ( T9/1945 - vạn quân Tưởng, quân
Pháp rút về nước và sẽ T3/1946 )
rút dần trong thời hạn 5 - 26/09/1945: những chi năm.
09/03/1946, chỉ thị Hòa
bộ đầu tiên chi viện cho để tiến Nam Bộ
11/11/1945 - Đảng chủ trương rút
19/4 đến Chính phủ Việt Nam và vào hoạt động bí mật
10/5/194 Pháp gặp nhau tại Hội
“Thông cáo ĐCS Đông 6
nghị trù bị ở Đà Lạt
Dương tự ý tự giải tán,
ngày 11/11/1945” chỉ để
lại một bộ phận hoạt động công khai dưới
danh nghĩa “Hội nghiên
cứu chủ nghĩa Mác ở
Đông Dương”
- Đồng ý cung cấp lương
thực, thực phẩm cho 20 vạn quân Tưởng
- Cho quân Tưởng sử dụng đồng Quan kim,
Quan tệ song hành cùng đồng bạc Đông Dương
- Nhường 70 ghế Quốc
hội không qua bầu cử
cho Việt Quốc, Việt Cách 25/11/1945
BCH ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc
28/2/1946 Tưởng kí với Pháp hiệp Từ Chủ tịch HCM thăm
ước Hoa - Pháp (Hiệp ước
31/5/1946 chính thức Cộng hòa
Trùng Khánh) nội dung Pháp thỏa thuận: - Pháp mang quân ra Bắc
vĩ tuyến 16 giải giáp quân Nhật, Tưởng mang 20 vạn quân về nước - Hạn cuối là ngày 31/3/1946 - Pháp cho Tưởng nhiều
quyền lợi ở Trung Quốc và Việt Nam
Đảng đứng trước lựa
14/9/1946 Việt Nam kí với Pháp Tạm chọn đồng ý hay phản
ước tại Mác-xây
đối hiệp ước Hoa Pháp
Đảng quyết định đồng ý.
Chỉ thị Tình hình và chủ
trương ngày 3/3/1946 Trước ngày 31/3/1946
quá thời hạn quân Tưởng
rút quân về nước, Pháp +
Tưởng định đảo chính chính phủ ngày 14/7/1946 nhưng bất thành