LCH S ĐẢNG CNG SN VIT NAM
ĐCS 4 cương lĩnh:
1.
Cương lĩnh chính tr đu tiên ( 2/ 1930 )
2.
Lun cương chính tr ( 10/ 1930 )
3.
Chính cương ca Đảng ( ĐH II T2/ 1951 )
4.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thi k quá độ lên ch nghĩa xã hội (
6/ 1991 ) và b sung, phát triển năm 2011.
Các Đại hi
Đại hi I: 03.1935 Ma cao TQ
Đại hi II: 1951 Chiêm Hóa, Tuyên Quang
Đại hi III: 1960 Hà Ni
Đại hi IV: 1976
-
đại hi đu tiên sau khi thng nhất đất nước
Đại hi V: 1982
Đại hội VI: 1986 5 năm/đi hi ĐI MI
Đại hi VII: 1991
Đại hi VIII: 1996
Đại hi IX: 2001
Đại hi X: 2006
Đại hi XI: 2011
Đại hi XII: 2016
Đại hi XIII: 2021
Đại hi thông qua cương lĩnh, ngh quyết, chiến c phát trin kinh tế.
Hi ngh TW: Đại hi bu BCH TW, thông qua ngh quyết, ch th.
Phương pháp nghiên cu môn LSĐ
1.
Quán trit phương pháp lun s hc
-
Phương pháp nghiên cu, hc tp LSĐ cn da vào
phương pháp
lun khoa hc mác
-
xít
, đặc bit nm vng
ch nghĩa duy vt bin
chng
ch nghĩa duy vật lch s
.
2.
Các phương pháp c th
a.
Phương pháp lch s ( bn )
b.
Phương pháp logic ( bn )
c.
Phương pháp tng kết thc tin lch s gn vi nghiên cu lý lun
để làm rõ kinh nghim
-
Thc tin gn lin vi lun
d.
Phương pháp so sánh
-
H Chí Minh khẳng định Lch s ĐCSVN “ là cả mt pho lch s bng
vàng. “
CHƯƠNG II: ĐẢNG CNG SN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH
GIÀNH CHÍNH QUYN
(
1930
-
1945
)
I.
Vit Nam trước khi Đảng
1.
Tình hình chung
-
Na sau thế k 19, ch nghĩa bn chuyn t giai đon t do cnh tranh
=> giai đon độc quyn ( giai đon đế quc ch nghĩa )
-
H đẩy mnh xâm c, biến các c thành thuc địa, các phong trào đấu
tranh n ra, tiêu biu Châu Á.
-
Ngày 1/9/1858, thc dân Pháp n tiếng súng đầu tiên xâm lược Vit Nam
tại bán đảo Sơn Trà ( Đà Nẵng )
-
Vit Nam i thi Nguyn đang lâm vào khng hong trm trng
-
Nhà Nguyn nhu nhược ln t 4 hip ước vi Pháp
+ Năm 1862: Hip ước Nhâm Tut
+ Năm 1874: Hip ước Giáp Tut
+ Năm 1883: Hip ước Hc măng ( Quý Mùi )
+
Ngày 6/6/1884: Hip ước Pa
-
-
nt đánh du Vit Nam chính
thc mất nước vào tay thc dân Pháp
-
Nhân n Vit Nam không chu khut phc, ln t n ra các cuc khi
nghĩa
2.
Pháp cai tr Vit Nam
2.1.
Chính tr
-
Duy trì chế độ phong kiến, dùng chính sách “ Chia để tr
-
Chia VN thành 3 k: Bc K, Trung K, Nam K vi 3 chế độ cai tr
khác nhau => chia r đoàn kết toàn dân tc, gi chung là
“ Liên
Bang Đông Dương thuộc Pháp “ gồm Bc K, Trung K, Nam k, Ai
Lao, Cao Miên ( 17/10/1887 )
2.2.
Kinh tế
-
Tiến hành 2 cuc khai thác thuc địa
-
Ln 1
(
1897
-
1914 )
-
Ln 2 ( 1919
-
1929 )
-
Mc đích:
+
Biến Vit Nam thành th trường tiêu th hàng hóa ca chính quc
+
Vơ vét TNTN, bóc lt SLĐ rẻ mt, áp dng các loi tô thuế,...
2.3.
Văn hóa
-
hi
-
Thc hin chính sách ngu dân
-
Lp nhà tù nhiều hơn trường học: Năm 1862, Pháp lập nhà tù Côn Đảo để
giam gi những người VN yêu nước chng Pháp.
-
C súy t nn, đầu độc dân bng u cn thuc phin
-
Tuyên truyn khu hiu Khai hóa văn minh ca c Đại Pháp
2.4.
H qu:
Phân hóa giai cấp cũ, sinh ra những GC mi < có 5 giai cấp dưới thi
Pháp thuc >
-
Giai cp bn trong thi phong kiến gm: địa ch nông dân
-
Địa ch phân hóa thành:
+
1
b phn thành tay sai của Pháp đàn áp phong trào yêu nước, bóc
lt nông dân
+
1
b phn lãnh đo nhân dân chng Pháp, bo v chế độ phong kiến
-
Phong trào Cn Vương
+
1
b phn lãnh đạo nhân dân chng Pháp, phong kiến phn động
+
1
b phn chuyn sang kinh doanh làm sn
-
Nông dân: Chiếm 90% >< địa ch, >< thc dân Pháp
-
Nhng GC mi: ng nhân, sn, Tiu sn
-
Công nhân: Ra đời trong cuc khai thác thuc địa ln th nht ca Pháp
1897
-
1914 (
TRƯC SN
)
Ngoài nhng đặc đim chung ca GC CN
thế gii, GC CN VN những đặc điểm riêng do sinh ra trong hoàn cnh
một nước thuộc địa na phong kiến
+ Ch yếu xut thân t nông dân (công nhân m, đồn đin,...)
+
ng tiến b, nhanh chóng chuyn t t phát sang t giác
+
GC lãnh đo cách mng
-
GC sn: Ra đời sau GCCN
+
TS mi bn: tay sai cho Pháp
+
TS dân tc: yêu c, b Pháp chèn ép
-
Tng lp tiu sn: Tiu thương, tiu ch, trí thc
=> MÂU THUN CH YU:
TOÀN B NDVN >< THC DÂN PHÁP, PHONG KIN PHN ĐỘNG
II. Phong trào yêu c trước khi Đảng
-
Năm 1919, chiến hm Pháp Hc Hi Bin Đen, Tôn Đức Thng tham gia
đấu tranh.
-
1923, Lut Phan Văn Trường công b “Tuyên ngôn ca Đảng Cng sn”
=> truyn ng sn vào VN.
1.
Khuynh ng đấu tranh
2.1.
Khuynh ng phong kiến
-
Phong trào Cn Vương ca Vua Hàm Nghi, Tôn Tht Thuyết ( 1885- 1896 )
-
Nhiu phong trào ng h khuynh hướng này: Ba Đình ( Thanh Hóa ), Bãi
Sậy ( Hưng Yên ), Hương Khê ( Hà Tĩnh )
-
Năm 1896, cuộc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng thất bi => chm dt
vai trò lãnh đạo ca giai cp phong kiến
-
Cuối TK 19 đầu TK 20, cuc khởi nghĩa nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa
Thám lãnh đạo, nhưng còn mang ct cách phong kiến => Tht bi.
2.2.
Khuynh ng dân ch sn đu thế k XX
-
Xu ng bo động ca Phan Bi Châu:
+
Bo động chng Pháp
+
Đưa thanh niên ưu tú sang Nht Bn hc tp gi là “ phong trào
Đông Du “ ( 1906
-
1908 )
+
Năm 1908, Nht Bn cu kết vi Pháp đui thanh niên VN v c
+ nh ng ca các mng Tân Hi ca Trung Quc ( 1911 )
+
Năm 1912, PBC thành lập “ Việt Nam quang phc hội “ với mc đích:
đui Pháp, khôi phc Vit Nam, thành lp cng hòa dân quc VN.
+
PBC b bt năm 1913, năm 1940 ông mt xu ng chm dt.
-
Xu ng ci cách ca Phan Châu Trinh: phong trào Duy Tân
+
Không đi theo xu hướng bạo động như PBC, chủ trương cải cách đất
c
+
Bt bo động, bo động tc t “, phi Khai dân trí, chn dân khí,
hậu dân sinh “
+
Đề ngh Pháp ci cách Vit Nam => Hn chế: chưa thấy rõ được bn
cht của đế quc thc dân
+
Tháng 12/ 1907, Pháp đóng cửa Đông Kinh Nghĩa Thục ( Lương Văn
Can, Nguyn Quyn truyn bá ch quc ng, tiến hành ci cách
giáo dc, ci cách xã hi ) => Phong trào tht bi
+
Năm 1908, phong trào chng thuế Trung K.
-
Phong trào tiu sn tri thc: Khi nghĩa Yên Bái ca VN quc dân đng
-
Nguyn Thái Hc Bc K ( Tháng 12/
1927
=> Tháng 2/ 1930 )
+
Mc đích: giành độc lp dân tc, xây dng chế độ cng hòa tư sn
+
Phương pháp đấu tranh: trang, li manh động, ám sát nhân
+
Lc ng: Binh lính, sinh vn
+
Khu hiu: Không thành công cũng thành nhân => Manh đng,
non yếu
TNG KT: TT C CÁC PHONG TRÀO THT BI
-
Thiếu đưng li chính tr để gii quyết nhng mâu thun bn
-
Không t chc vng chc
-
Không phương pháp đấu tranh
III.
Nguyn Ái Quc chun b cho s ra đời ca Đng
1.
Hành trình tìm con đưng đúng đn
-
Ngày 5/6/1911, Bác H ra đi tìm đường cứu nước trên con tàu buôn
Pháp.
-
Năm 1917, CM tháng 10 Nga thành công => Tác động mnh đến c
=> cuc cách mng đến nơi => Bác t Anh sang Pháp tham gia
hot đng chính tr
-
Tháng 3/ 1919, Quc tế cng sn ( Quc tế 3 ) ca Lê
-
nin được
thành lp (1919-
1943)
(
Quc tế
1
ca Các Mác 1864, Quc tế 2 của Ăng
-
ghen 1889-
1914
đã hỏi trong đề thi
)
-
Đầu năm 1919, Bác tham gia Đảng Xã hi Pháp
-
một chính đảng tiến
b Pháp.
-
Ngày 18/6/1919, ti hi ngh Véc xây ca Pháp, Bác thay mt Hi
nhng người An Nam yêu c Pháp Nguyn Tt Thành ly tên
Nguyn Ái Quc trình lên “ Bản yêu sách của nhân dân An Nam “
không được chp nhn => To tiếng vang lớn => 8 điều
-
Tháng 7/ 1920, Bác đọc “ Sơ thảo ln th nht luận cương về vấn đ
dân tc và vấn đề thuộc địa “ trên báo Nhân đạo =>
Tìm ra con
đưng cứu nước là cách mng vô sn
.
-
T 25
-
30/12/1920 ti Đi hi Tua ca Pháp, Bác + thành viên phái
t Đảng hi Pháp b phiếu tán thành Quc tế Cng sn ca
nin, tham gia sáng lập “ ĐCS Pháp “ trở thành
người cng sn VN
đầu tiên, bước chuyn v chất trong tư tưởng HCM.
Chun b v tư tưởng, chính tr và t chc cho s ra đời ca
Đảng.
*Tư ng
-
Năm 1921, Bác sáng lp Hi liên hip thuc địa
-
Năm 1922, Bác viết báo Người cùng kh
-
Năm 1922, ban Nghiên cu thuc địa ca Đảng Cng sn Pháp đưc
hình thành, Nguyn Ái Quc đưc c làm Trưởng tiu ban Nghiên
cu v Đông Dương “
-
Công nông đng lc ca cách mạng, công nông gc cách
mnh; còn hc trò nhà buôn nh; đin ch nh bu bn cách
mnh của công nông .
*T chc
-
Tháng 6/1925 thành lp Hi Vit Nam cách mng thanh niên ( tin
thân ca ĐCS VN ) ti Qung Châu, Trung Quc, tr s Qung
Châu.
-
Ngày 21/6/1925, báo
Thanh niên
ra s đầu tiên, tuyên truyn tôn
ch, mục đích của Hi. Báo
Thanh niên
đánh du s ra đời ca báo
chí cách mng Vit Nam.
-
Năm 1927, viết Đường Kách Mnh
-
tác phm chun b k càng cho
s ra đời của ĐCS.
-
Năm 1928, Người tr li Châu Á, hoạt động Xiêm ( Thái Lan ) ( Có
trong bài thi TTHCM )
THÀNH LP ĐCS VN CHÍNH CƯƠNG ĐẦU TIÊN CA ĐẢNG
-
Tháng 3/1929, nhng người lãnh đo K b Bc k hp ti s nhà
5D, ph Hàm Long, Ni, quyết định lp Chi b Cng sn đầu tiên
Vit Nam.
-
Năm 29/9/1928, truyn CNMLN vào Vit Nam theo phong trào
sn hóa ca hi VN cách mng thanh niên dn đến hình thành 3
t chức Đảng
+
Đông Dương cng sn Đảng T6/1929-Bc K-báo “Búa lim”
-
khuynh ng sn
+
An Nam cng sn Đảng T11/1929-Nam K
-
tp chí Bơnsovich
-
khuynh ng sn
+
Đông Dương cộng sn liên đoàn T9/1929
-
Trung K
-
bt
ngun t t chc yêu c Tân Vit Cách mnh Đảng ( gm
Trn Phú, Nguyn Th Minh Khai…)
-
khuynh ng sn
=> 3 t chức Đảng với 3 đường li ch trương khác nhau gây
mt đoàn kết, yêu cu cp bách hp nht 3 t chc Đảng
-
T ngày 6/1
-
7/2/1930, ti Cu Long, Hương Cng, Trung Quc, NAQ đại
din cho Quc tế cng sn t chc Hp nht ĐCS VN
+
Đại diện: Đông Dương cộng sản Đảng ( Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức
Cnh ), An Nam cng sn Đảng ( Châu Văn Liêm, Nguyn Thiu )
+
Tên: ĐCS VN
+
Thông qua
“ Chính cương vn tắt,ch lưc vn tắt
, Điều l vn tt,
Chương trình vắn tắt => Cương lĩnh chính trị đầu tiên tháng 2/1930
. Nhim v chiến c: Ch trương làm sn dân quyn
cách mng và th địa cách mạng để đi tới xã hi cng sn “
. Nhim v trước mt: Đánh đổ đế quc ch nghĩa Pháp và
bn phong kiến “, “ Làm cho nước Nam được hoàn toàn đc lập “
. Lực lượng cơ bản: Công nông; giai cấp công nhân lãnh đo;
ch trương đại đoàn kết dân tc
. Con đưng: Bo lc cách mng
+
Thành lp BCH Trung ương lâm thi
+
Ngày 24/2/1930, Đông Dương cng sn Liên đoàn gia nhp
-
T Đại hội III tháng 9/1960, Đảng đã quyết định ly ngày 3/2 hằng năm
là ngày thành lập Đảng.
IV. LÃNH ĐẠO ĐU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYN ( 1930
-
1945 )
T 1930, Đảng lãnh đo
T 1945, Đảng cm quyn
1.
-
Cương lĩnh chính tr đầu tiên ca Đảng do Nguyn Ái Quc thông qua
tháng 2/1930 ( phản đế làm vấn đề ct lõi )
-
Tháng 10/1930, Trung ương Đng hp hi ngh đầu tiên Hng Kông
(Trung Quc) do
Trần Phú (TBT đầu tiên
, tr nht) ch trì thông qua Lun
cương chính tr vi vn đề ct lõi: th địa cách mng ( phn phong
-
chng
phong kiến ), th tiêu cương lĩnh tháng 2,
đổi tên ĐCS VN thành ĐCS
Đông Dương
.
+
Hn chế:
. Quá nhn mnh đấu tranh giai cp, chưa biết tm quan trng ca
vn đ dân tc
. Chưa đánh giá chung đưc vai trò ca tiểu tư sản, trí thức, tư sản
dân tc, địa ch va và nh
. Chưa đề ra liên minh dân tc giai cp rng rãi.
+
Nguyên nhân:
. Chưa nhn thc đầy đủ thc tin cách mng thuc đa
. Chu ảnh hưởng khuynh hướng “ Tả khuynh “ của Quc tế cng sn lâm
thi.
+
Sa sai luận cương tháng 10 bằng cách thành lập “ Hi phản đế đồng minh
Đông Dương “ tháng 11/ 1930.
V.
VIT NAM GIÀNH CHÍNH QUYN GIAI ĐON 1930
-
1945
1.
1930
-
1931: Cao trào Viết Ngh nh
Nhim v hàng đầu: T T2/1930: phản đế, phn phong
T T10/1930: phn phong, phản đế
-
Cuc tng bãi công ca công nhân khu công nghip Bến Thy
-
Vinh
tháng 8/1930 đánh du Mt thi mi, thi k đu tranh kch lit đã
đến. “
-
Lun cương chính tr hay Lun cương tháng 10 ca Trn Phú
-
( Thông qua “ Hội ngh th nhất BCH TW Đảng “ 14
-
31/10/1930 do Trn
Phú ch trì ti Hương Cng ( Hng Kông ), Trung Quc gm
+ Trn Phú: tng thư đầu tiên ca Vit Nam ( 1930
-
1931 )
+
Đổi tên: ĐCS VN => ĐCS Đông Dương
+
Th tiêu cương lĩnh tháng 2
+ Thông qua Lun cương tháng 10
. Nhn mnh phn phong khác
. Lc ng: Công nông khác
. Lãnh đạo: Đảng ging
. Con đưng: Bo lc cách mng ging
+
18/11/1930 Hi phn đế đồng minh
Tháng 6/1925, Hi Vit Nam cách mạng thanh niên được thành lp
Qung
Châu
Trung Quc
Báo
Thanh niên
-
báo chí cách mng đầu tiên xut bn s đầu tiên ngày
21/6/1925
GIAI ĐON 1930 - 1931: CAO TRÀO VIT NGH TĨNH
2/1930
Cương lĩnh tháng 2
10/1930
Lun cương tháng 10; Trn Phú tng thư đầu tiên ( 30
-
31 )
14-31/10/1930
Cn hc
Hi ngh th nht din ra Hương Cng, Hong Kong, TQ
1/1931
Ban thường v trung ương Đảng ra thông cáo việc “ đế quc
Pháp buộc dân cày ra đầu thú “
11/4/1931
QTCS công nhn ĐCS ĐD chi b độc lp
X y Trung K đề ra ch trương thanh tr trí, phú, địa,
hào, đào tận gc trc tn r
18/04/1931
Trn Pb bt ti Sài n
6/6/1931
Nguyn Ái Quc b chính quyn Anh ti Hong Kong (Trung
Quc) bt gi.
GIAI ĐON 1932-1935: GIAI ĐON THOÁI TRÀO
KT THÚC BẰNG ĐH I 3/1935
Đầu năm 1932
theo ch th QTCS, Hng Phong cùng các đồng chí công b
Chương trình hành động
15/6/1932
Chương trình hành động ca ĐCS Đông Dương vch ra nhim
v trước mt đ khôi phc h thống Đảng “ gây dựng
1
đoàn
th bí mt, có k lut nghiêm ngt, cứng như sắt, vững n
đồng, tc ĐCS để ng đạo qun chúng trên con đưng giai
cp chiến đấu”.
3/1933
Hà Huy Tp ( Hng Thế Công ) viết “ Sơ thảo lch s phong
trào cng sản Đông Dương “
Đầu năm 1934
NAQ ra tù, tr li Quc tế Cng sn (Matxcova
-
Liên Xô).
3/1935
Cn hc
Đại hi ln th nht của Đảng hp ti
Ma Cao
( Trung Quc )
hay còn gi
Đại hi Ma Cao
đề ra 3 nhim v trưc mt:
1)
Lãnh đạo: Cng c phát trin Đng
2)
Lực lượng: Đẩy mnh cuc vận động tp hp qun
chúng
3)
Nhim v: Chống đế quc, chng chiến tranh, ng h
Liên Xô, ng hch mng Trung Quc
-
TBT: Hng Phong
-
Bu đại biu đi d ĐH VII QTCS
-
Hn chế: ĐH I chưa đặt nhim v gii phóng dân tc lên
hàng đầu, chưa công nhận “ làm cách mạng phản đế, sau đó
mi làm cách mạng đồn điền “; chưa tập hp lực lượng toàn
dân tc
=> Đánh du s phc hi h thng t chc Đng
GIAI ĐOẠN
1936 - 1939
Cao trào vn động dân ch
1929-1933
Khng hong kinh tế xut hin, ch nghĩa phát xít c,
Italia,.. ) ni lên và thng thế mt s nơi
7/1935
Cn hc
-
ĐH VII ca QTCS hp ti Mátxcơva ( Liên ) đặt ra nhim
v trước mt:
chng ch nghĩa phát xít, chống chiến tranh,
bo v dân ch hòa bình
; lp mt trn nhân dân rng rãi
-
Đoàn đại biu ĐCS ĐD gm: Hng Phong, Nguyn Th
Minh Khai, Nguyễn Văn Nõn
-
Tng t Hng Phong đưc bu làm U viên Ban chp
hành Quc tế cng sn
5/1935
ĐCS Pháp thành lp Mt trn nhân dân Pháp thng li
tng tuyn c năm 1936
=> S ra đời ca Chính ph mt trận nhân dân Pháp, đòi
quyn t do, dân ch, có quyền được áp dng thuộc địa,
đấu tranh công khai.
26/7/1936
Hi ngh hp tại Thượng Hi ( TQ ) do Lê Hng Phong ch trì,
Hà Huy Tp, Phùng Chí Kiên d nhằm “ sửa cha nhng sai
lm trước đó “, định ra nhng chính sách mi da theo
ngh quyết ĐH VII QTCS xác định
-
Nhim v trước mt:
Chng phát xít, chng chiến tranh
đế quc, chng phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự
do, dân ch, cơm áo hòa bình
-
Thành lp mt trn nhân dân phản đế rộng rãi để
cùng
nhau đấu tranh đòi nhng quyn
dân ch sơ khai
-
Chuyn hình thc t chc bí mt, không hp pháp
sang
công khai na công khai, hp pháp na hp pháp
kết hp bí mt và bt hp pháp
-
TBT: Huy Tp t tháng 8/1936 đến tháng 3/1938
10/1936
Trong văn kiện
“ Chung quanh vấn đề chiến sách mi “
, Đảng
ch ra nhng
sai lm ca vic đặt phn phong lên trước phn
đế
, cn tìm
1
mc tiêu quan trng nht để làm trưc; phê
phán luận cương tháng 10 của ĐCS ĐD; đồng ý với Cương lĩnh
tháng 2/1930 của Bác, đu tranh giai cp (Trn Phú)
đấu
tranh dân tc (HCM)
Đảng phát động phong trào đấu tranh công khai ca qun
chúng, bng cuc vn động “Ủy ban trù b Đông Dương đại
hội”. Nam Kỳ có 600 ủy ban hành động.
1937
mít tinh, biu tình, đưa đón “dân nguyn”
5/5/1937
TBT Huy Tp xut bn cun Torotxy phê phán nhng lun
đim t khuynh.
T cuối năm
1937
phong trào truyn ch Quc ng phát trin mnh
29-30/3/1938
Hi ngh quyết định lp Mt trn dân ch Đông Dương
TBT: Nguyễn Văn C
10/1938
NAQ ri Matxcova v Trung Quc
1939
TBT Nguyn Văn C xut bn cun sách t ch trích
9/1939
Chiến tranh thế gii th 2 n ra, thc dân Pháp đàn áp nặng
n, Đảng rút v hot đng mt, cuc vn động dân ch kết
thúc.
Đến tháng 4/1938, Đảng 1597 đảng viên hot động mt,
200 hot động công khai. S hi viên trong các t chc qun
chúng là 35.009 người.
GIAI ĐOẠN
1939-1945
CAO TRÀO KHÁNG CHIN GIÀNH ĐỘC LP DÂN TC
01/09/1939
Chiến tranh thế gii th 2 n ra
28/09/1939
Toàn quyn Đông Dương ra ch th cm tuyên truyn cng
sản, đặt Đảng Cng sản Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật.
Thc dân Pháp thi hành chính sách thi chiến.
29/09/1939
TW Đảng gửi thông báo: “Hoàn cảnh Đông Dương sẽ tiến
ớc đến vấn đề dân tc giải phóng”
11/1939
HN 6 Khóa I
Hi ngh ti
Đim ( Hóc Môn, Gia Đnh )
đặt ra:
-
Nhim v: Chng đế quc thc dân
-
Tm gác khu hiệu “ cách mạng ruộng đất “
thay bng
khu hiu chng địa cao, chng cho vay nng lãi,..
-
Thành lp
mt trn dân tc thng nht phn đế Đông
Dương
=> Hi ngh 11/1939
đáp ng yêu cu khách quan
ca lch s,
đưa dân tộc vào thi k trc tiếp vận động gii phóng dân
tc.
9/1940
Nht vào Đông Dương, Pháp đầu hàng Nht, c ta mt c
hai tròng”
17/01/1940
TBT Nguyn Văn C b địch bt
11/1940
HN 7 Khóa I
Sau khi hơn
1
tháng Nhật vào Đông Dương, BCH TW nhn
định làm song song ch mng phn đế cách mng rung
đất
=> Đảng chưa dứt khoát vi ch trương giải phóng dân tc
lên hàng đầu đề ra ti hi ngh tháng 11/1939
28/1/1941
Bác H v c sau 40 năm bôn ba, đặt chân ti Cao Bng
5/1941
Cn hc
NAQ ch trì Hi ngh 8 BCH TW Đảng
-
Đặt nhim v gii phóng dân tc lên hàng đầu
-
Lp mt trn Vit Minh
; khu hiệu Đoàn kết toàn dân,
chng Nht, chng Pháp, tranh lại độc lp; hoãn li cách
mng ruộng đất “
-
TBT: Trường Chinh
-
6 ch trương:
+
mâu thun ch yếu, cp bách cn gii quyết: dân tc
VN
-
Pháp, Nht.
+
khẳng định dt khoát ch trương “phải thay đi chiến
ợc”., gii quyết
1
vn đ cn kíp “dân tc gii phóng
+
gii quyết vấn đề dân tc trong khuôn kh từng nước
Đông Dương
thành lp mỗi nước
1
mt trn riêng
+
tp hp rng rãi mi lc ng dân tc
+
ch trương sau khi cách mng thành công s thành lp
c Vit Nam Dân ch Cng hòa
+
chun b khi nghĩa trang nhim v trung m
=> Kết lun: Hi ngh ln th 8 hoàn thành ch trương chiến
ợc được đề ra tháng 11/1939; khc phc hn chế ca lun
cương tháng 10/1930; khẳng định cương lĩnh cương lĩnh
tháng 2/1930 là đúng đắn đưa dân ta đến thng li
PHONG TRÀO CHNG PHÁP - NHT, ĐẨY MNH CHUN
B LỰC LƯỢNG CHO CUC KHỞI NGHĨA VŨ TRANG
Cuc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và binh biến Đô Lương là
nhng tiếng súng báo hiu cho cuc khởi nghĩa toàn quốc, là
ớc đầu đấu tranh bng võ lc ca các dân tc một nước
Đông Dương “
27/09/1940
Đội du kích Bắc Sơn được thành lp
c phát triển đu
tranh vũ trang
6/6/1941
NAQ gửi thư: “Trong lúc này quyền li dân tc gii phóng cao
hơn hết thy”
25/10/1941
Vit Minh công b Tuyên ngôn, nêu rõ: “Việt Nam độc lp
đồng minh (Việt Minh) ra đời”
lực lượng bản, ý nghĩa
quyết đnh trong tng khi nghĩa giành chính quyn
4/1943
Đảng công b
Đề cương v văn hóa Vit Nam
, xây dng nn
văn hóa: Dân tộc, khoa học, đại chúng
Cui năm 1944
Hi Văn hóa cu quc Vit Nam ra đi
6/1944
sinh viên + trí thc thành lp Đảng Dân ch Vit Nam
Đội du kích Bắc Sơn
duy trì và phát trin thành
Cu quc
quân
22/12/1944
Thành lp
Đội Vit Nam tuyên truyn gii phóng quân
Cao
Bng
( tin thân của Quân đội nhân dân Vit Nam ) do
Nguyên Giáp
đứng đầu
CAO TRÀO KHÁNG NHT CỨU NƯỚC
-
Khởi nghĩa từng
phn, chiến tranh du kích cc b, giành chính quyn nhng
nơi có điều kin
đốt cháy c dãy Trường Sơn cũng kiên quyết giành độc
lập “
9/3/1945
Nht đảo chính Pháp
, độc chiếm Đông Dương, Pháp kháng c
yếu đuối và đầu hàng
Chính ph Bo Đại
-
Trn Trng Kim đưc Nht dng n
12/3/1945
Cn hc
Ban Thường v Trung ương Đảng ra ch th
“ Nht
-
Pháp bn
nhau và hành động của chúng ta “
ch rõ:
-
Hành động ngày 9/3/1945 ca Nht đo chính Pháp
-
K thù c th, trước mt Nht
-
Đổi khu hiu Đánh đui phát xít Nht
-
Pháp thành
“ Đánh đuổi phát xít Nht “
-
Nêu khu hiu Thành lp chính quyn cách mng ca
nhân dân Đông Dương”
-
Phương châm: chiến tranh du kích và khởi nghĩa từng
phn
12/08/1945
y ban lâm thi khu gii phóng h lnh khi nghĩa trong khu
13/8/1945
Trung ương Đảng tng b Vit Minh thành lp
U ban khi
nghĩa toàn quc
; 23h cùng ngày U ban khi nghĩa toàn quc
ban b “ Quân lệnh s
1
“, phát động tng khởi nghĩa toàn
quc
14-
15/8/1945
Hi ngh toàn quc ca Đảng
hp ti
Tân Trào
phát động
tng
khởi nghĩa toàn dân giành chính quyền
t tay phát xít Nht:
-
3
nguyên tc
: tp trung, thng nht, kp thi
-
Phương hưng
: Phải đánh chiếm những nơi chc thng,
không k thành ph hay nông thôn, quân s và chính
tr, phi phi hp
-
Khu hiu: “Phản đi xâm c! Hoàn toàn độc lp!
Chính quyn nhân dân”.
-
Quyết đnh các vấn đề đối nội, đối ngoi.
16/8/1945
Đại hi quc dân hp ti Tân Trào
-
Đại hi tán thành quyết đnh khi nghĩa ca Đảng
-
Thông qua 10 chính sách ln ca Vit Minh
-
Lp U ban dân tc gii phóng Vit Nam do HCM m
ch tch
4 tnh giành chính quyn đầu tiên: Hi Dương, Bc Giang, Hà
Tĩnh, Quảng Nam.
19/8/1945
Gii phóng Ni
27/8/1945
U ban dân tc gii phóng ci t thành Chính ph lâm thi
của nước Vit Nam dân ch cng hòa do HCM làm ch tch
28/8/1945
Danh sách Chính ph lâm thi đưc công b chính thc
30/8/1945
Vua Bo Đại thoái v, giao np n, kiếm cho đại din chính
ph lâm thời nước Vit Nam dân ch cng hòa
Bác H son
Tuyên ngôn độc lp
ti s
nhà 48, ph hàng
Ngang, Hà Ni
2/9/1945
Bác H đọc bản Tuyên ngôn đc lp trên quảng trường Ba
Đình, Hà Nội, khai sinh ra nước Vit Nam dân ch cng hòa;
Chính ph lâm thi ra mt nhân dân
-
Tính cht CMT8:
+
dân ch mi,
1
b phn ca cách mng dân tc dân ch nhân dân Vit
Nam.
+
1
cuc CM gii phóng dân tc đin nh
+
lc ng cách mng bao gm toàn dân tc
+
chưa làm cách mng rung đất
“có tính cht dân ch nhưng tính cht
đó chưa được đầy đủ và sâu sc”
-
Ý nghĩa:
+
ĐCS Đông Dương t mt
đảng cm quyn
+
là cuc cách mng gii phóng dân tc lần đầu tiên giành chính quyn
1
c thuộc địa
-
Bài hc kinh nghim: 04
+
v ch đo chiến c: phi giương cao ngn c gii phóng dân tc
+
v xây dng lc ng: trên s khi liên minh công ng
+
v phương pháp cách mạng: kết hợp đấu tranh chính tr + vũ trang, du
kích cc b + khởi nghĩa tng phn
+
v xây dng Đng: y dng Đảng cách mng tiên phong ca giai cp
công nhân, nhân dân lao động, toàn dân tc Vit Nam
CHƯƠNG 2: ĐNG LÃNH ĐẠO 2 CUC KHÁNG CHIN, GII PHÓNG DÂN TC,
THNG NHT ĐẤT NƯỚC
(
1945
-
1975
)
A.KHÁNG CHIN CHNG PHÁP
Xây dng và bo v chính quyn ( 1945
-
1946 )
Chng Pháp ( 1946
-
1954 )
I.Xây dng bo v chính quyn ( 1945
-
1946 )
a.
Tình hình c ta sau cách mng tháng 8/1945
-
Khó khăn:
Chính quyn non tr
Nhà c mi thành lp không đưc công nhn, s
xâm lược nhăm nhe của các nước đế quc
Gic đói
Thc dân Pháp bt dân ta nh lúa trồng đay, thu mua
lương thực vi mc giá r khiến 2 triệu đồng bào ta
chết đói
Gic dt
>90% dân ta không biết ch
Gic ngoi xâm
4 gic ngoi xâm:
Anh, Pháp, ng, Nht
+
Tháng 8/1945, 20 vạn quân Tưởng Gii Thch (
Trung Hoa dân quc vào Bắc vĩ tuyến 16 dưới s
bo h ca M gii giáp quân Nht, mang theo
tay sai là Vit Quc, Vit Cách
+
Tháng 9/1945, 2 vn quân Anh
-
Ấn vào Nam vĩ
tuyến 16 gii giáp quân Nht
+
6 vn quân Nht đang ch gii giáp
+
Quân Pháp theo chân Anh vào Vit Nam
=> Tình thế ngàn cân treo si tóc
b.
Xây dng chế độ mi chính quyn cách mng
2/9/1945
3/9/1945
23/9/1945
11/11/1945
Cn hc
25/11/194
5
6/1/1946
2/3/1946
9/11
/1946
c.
Gic ngoi xâm Cn hc
Nguyên tc “Dĩ bt biến, ng vn biến”
Thi gian
Hòa vi ng để đánh
Pháp
Thi gian
ợn tay Pháp để đui
ng v c
9/1945
23.9.1945, Pháp n tiếng
súng Sài Gòn chính
thc xâm c Vit Nam
ln th 2
Đảng quyết định hòa vi
ởng để đánh Pháp,
Đảng ký với Tưởng
hip
ước Hoa Vit
-
Hiệp ước
thân thin
( T9/1945
-
T3/1946 )
-
26/09/1945: nhng chi
b đầu tiên chi vin cho
Nam B
6/3/1946
Ti Hà Ni, ch tch HCM
thay mt chính ph ký vi
Pháp
Hiệp ước sơ bộ
vi
ni dung:
-
VN mt quc gia độc
lp, có chính ph, ngh
vin, tài chính và quân
đội riêng
-
Đồng ý để 15.000 quân
Pháp ra Bc thay thế 20
vạn quân Tưởng, quân
Pháp rút v c và s
rút dn trong thi hn 5
m.
09/03/1946, ch th Hòa
để tiến
11/11/1945
-
Đảng ch trương rút
vào hot đng bí mt
“Thông cáo ĐCS Đông
Dương tự ý t gii tán,
ngày 11/11/1945”
ch để
li mt b phn hot
động công khai dưới
danh nghĩa “Hội nghiên
cu ch nghĩa Mác ở
19/4 đến
10/5/194
6
Chính ph Vit Nam
Pháp gp nhau ti
Hi
ngh trù b
Đà Lạt
Đông Dương”
-
Đồng ý
cung cấp lương
thc
, thc phm cho 20
vạn quân Tưởng
-
Cho quân Tưởng
s
dụng đồng Quan kim,
Quan t
song hành cùng
đồng bạc Đông Dương
-
Nhường 70 ghế Quc
hi
không qua bu c
cho Vit Quc, Vit Cách
25/11/1945
BCH ra Ch th Kháng
chiến kiến quc
28/2/1946
ng kí vi Pháp
hip
ước Hoa - Pháp (Hiệp ước
Trùng Khánh)
ni dung
tha thun:
-
Pháp mang quân ra Bc
tuyến 16 gii giáp quân
Nhật, Tưởng mang 20
vn quân v c
-
Hn cui là ngày
31/3/1946
-
Pháp cho ng nhiu
quyn li Trung Quc
và Vit Nam
T
31/5/1946
Ch tịch HCM thăm
chính thc Cng hòa
Pháp
Đảng đứng trước la
chọn đng ý hay phn
đối hiệp ước Hoa Pháp
Đảng quyết định đng ý.
Ch th Tình hình và ch
trương
ngày 3/3/1946
14/9/1946
Vit Nam kí vi Pháp
Tm
ước
ti
Mác-xây
Trước ngày 31/3/1946
quá thi hạn quân Tưởng
rút quân v c, Pháp +
ởng định đảo chính
chính ph ngày
14/7/1946 nhưng bất
thành

Preview text:

LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐCS có 4 cương lĩnh:
1. Cương lĩnh chính trị đầu tiên ( 2/ 1930 )
2. Luận cương chính trị ( 10/ 1930 )
3. Chính cương của Đảng ( ĐH II T2/ 1951 )
4. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (
6/ 1991 ) và bổ sung, phát triển năm 2011. Các Đại hội
Đại hội I: 03.1935 Ma cao TQ
Đại hội II: 1951 Chiêm Hóa, Tuyên Quang
Đại hội III: 1960 Hà Nội
Đại hội IV: 1976 - đại hội đầu tiên sau khi thống nhất đất nước Đại hội V: 1982
Đại hội VI: 1986 5 năm/đại hội ĐỔI MỚI Đại hội VII: 1991 Đại hội VIII: 1996 Đại hội IX: 2001 Đại hội X: 2006 Đại hội XI: 2011 Đại hội XII: 2016 Đại hội XIII: 2021
Đại hội thông qua cương lĩnh, nghị quyết, chiến lược phát triển kinh tế.
Hội nghị TW: Đại hội bầu BCH TW, thông qua nghị quyết, chỉ thị.
Phương pháp nghiên cứu môn LSĐ
1. Quán triệt phương pháp luận sử học
- Phương pháp nghiên cứu, học tập LSĐ cần dựa vào phương pháp
luận khoa học mác - xít, đặc biệt nắm vững chủ nghĩa duy vật biện
chứng chủ nghĩa duy vật lịch sử.
2. Các phương pháp cụ thể
a. Phương pháp lịch sử ( cơ bản )
b. Phương pháp logic ( cơ bản )
c. Phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử gắn với nghiên cứu lý luận để làm rõ kinh nghiệm
- Thực tiễn gắn liền với lý luận d. Phương pháp so sánh
- Hồ Chí Minh khẳng định Lịch sử ĐCSVN “ là cả một pho lịch sử bằng vàng. “
CHƯƠNG II: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH
GIÀNH CHÍNH QUYỀN ( 1930 - 1945 ) I.
Việt Nam trước khi có Đảng 1. Tình hình chung
- Nửa sau thế kỷ 19, chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh
=> giai đoạn độc quyền ( giai đoạn đế quốc chủ nghĩa )
- Họ đẩy mạnh xâm lược, biến các nước thành thuộc địa, các phong trào đấu
tranh nổ ra, tiêu biểu ở Châu Á.
- Ngày 1/9/1858, thực dân Pháp nổ tiếng súng đầu tiên xâm lược Việt Nam
tại bán đảo Sơn Trà ( Đà Nẵng )
- Việt Nam dưới thời Nguyễn đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng
- Nhà Nguyễn nhu nhược lần lượt kí 4 hiệp ước với Pháp
+ Năm 1862: Hiệp ước Nhâm Tuất
+ Năm 1874: Hiệp ước Giáp Tuất
+ Năm 1883: Hiệp ước Hắc măng ( Quý Mùi )
+ Ngày 6/6/1884: Hiệp ước Pa - tơ - nốt đánh dấu Việt Nam chính
thức mất nước vào tay thực dân Pháp
- Nhân dân Việt Nam không chịu khuất phục, lần lượt nổ ra các cuộc khởi nghĩa
2. Pháp cai trị Việt Nam 2.1. Chính trị
- Duy trì chế độ phong kiến, dùng chính sách “ Chia để trị “
- Chia VN thành 3 kỳ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ với 3 chế độ cai trị
khác nhau => chia rẽ đoàn kết toàn dân tộc, gọi chung là “ Liên
Bang Đông Dương thuộc Pháp “ gồm Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam kỳ, Ai
Lao, Cao Miên ( 17/10/1887 ) 2.2. Kinh tế
- Tiến hành 2 cuộc khai thác thuộc địa - Lần 1 ( 1897 - 1914 ) - Lần 2 ( 1919 - 1929 ) - Mục đích:
+ Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của “ chính quốc “
+ Vơ vét TNTN, bóc lột SLĐ rẻ mạt, áp dụng các loại tô thuế,... 2.3. Văn hóa - Xã hội
- Thực hiện chính sách “ ngu dân “
- Lập nhà tù nhiều hơn trường học: Năm 1862, Pháp lập nhà tù Côn Đảo để
giam giữ những người VN yêu nước chống Pháp.
- Cổ súy tệ nạn, đầu độc dân bằng rượu cồn và thuốc phiện
- Tuyên truyền khẩu hiệu “ Khai hóa văn minh “ của nước “ Đại Pháp “
2.4. Hệ quả: Phân hóa giai cấp cũ, sinh ra những GC mới < có 5 giai cấp dưới thời Pháp thuộc >
- Giai cấp cơ bản trong thời kì phong kiến gồm: địa chủ và nông dân
- Địa chủ phân hóa thành:
+ 1 bộ phận thành tay sai của Pháp đàn áp phong trào yêu nước, bóc lột nông dân
+ 1 bộ phận lãnh đạo nhân dân chống Pháp, bảo vệ chế độ phong kiến - Phong trào Cần Vương
+ 1 bộ phận lãnh đạo nhân dân chống Pháp, phong kiến phản động
+ 1 bộ phận chuyển sang kinh doanh làm tư sản
- Nông dân: Chiếm 90% >< địa chủ, >< thực dân Pháp
- Những GC mới: Công nhân, Tư sản, Tiểu tư sản
- Công nhân: Ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp
1897 - 1914 ( TRƯỚC TƯ SẢN ) Ngoài những đặc điểm chung của GC CN
thế giới, GC CN VN có những đặc điểm riêng do sinh ra trong hoàn cảnh
một nước thuộc địa nửa phong kiến
+ Chủ yếu xuất thân từ nông dân (công nhân mỏ, đồn điền,. .)
+ Tư tưởng tiến bộ, nhanh chóng chuyển từ “ tự phát “ sang “ tự giác “
+ GC lãnh đạo cách mạng
- GC tư sản: Ra đời sau GCCN
+ TS mại bản: tay sai cho Pháp
+ TS dân tộc: yêu nước, bị Pháp chèn ép
- Tầng lớp tiểu tư sản: Tiểu thương, tiểu chủ, trí thức
=> MÂU THUẪN CHỦ YẾU:
TOÀN BỘ NDVN >< THỰC DÂN PHÁP, PHONG KIẾN PHẢN ĐỘNG
II. Phong trào yêu nước trước khi có Đảng
- Năm 1919, chiến hạm Pháp ở Hắc Hải Biển Đen, Tôn Đức Thắng tham gia đấu tranh.
- 1923, Luật sư Phan Văn Trường công bố “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”
=> truyền bá tư tưởng vô sản vào VN.
1. Khuynh hướng đấu tranh
2.1. Khuynh hướng phong kiến
- Phong trào Cần Vương của Vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết ( 1885- 1896 )
- Nhiều phong trào ủng hộ khuynh hướng này: Ba Đình ( Thanh Hóa ), Bãi
Sậy ( Hưng Yên ), Hương Khê ( Hà Tĩnh )
- Năm 1896, cuộc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng thất bại => chấm dứt
vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến
- Cuối TK 19 đầu TK 20, cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa
Thám lãnh đạo, nhưng còn mang “ cốt cách phong kiến “ => Thất bại.
2.2. Khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỷ XX
- Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu: + Bạo động chống Pháp
+ Đưa thanh niên ưu tú sang Nhật Bản học tập gọi là “ phong trào Đông Du “ ( 1906 - 1908 )
+ Năm 1908, Nhật Bản cấu kết với Pháp đuổi thanh niên VN về nước
+ Ảnh hưởng của các mạng Tân Hợi của Trung Quốc ( 1911 )
+ Năm 1912, PBC thành lập “ Việt Nam quang phục hội “ với mục đích:
đuổi Pháp, khôi phục Việt Nam, thành lập cộng hòa dân quốc VN.
+ PBC bị bắt năm 1913, năm 1940 ông mất xu hướng chấm dứt.
- Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh: “ phong trào Duy Tân “
+ Không đi theo xu hướng bạo động như PBC, chủ trương cải cách đất nước
+ “ Bất bạo động, bạo động tắc tử “, phải “ Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh “
+ Đề nghị Pháp cải cách Việt Nam => Hạn chế: chưa thấy rõ được bản
chất của đế quốc thực dân
+ Tháng 12/ 1907, Pháp đóng cửa Đông Kinh Nghĩa Thục ( Lương Văn
Can, Nguyễn Quyền truyền bá chữ quốc ngữ, tiến hành cải cách
giáo dục, cải cách xã hội ) => Phong trào thất bại
+ Năm 1908, phong trào chống thuế ở Trung Kỳ.
- Phong trào tiểu tư sản tri thức: Khởi nghĩa Yên Bái của VN quốc dân đảng
- Nguyễn Thái Học ở Bắc Kỳ ( Tháng 12/ 1927 => Tháng 2/ 1930 )
+ Mục đích: giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ cộng hòa tư sản
+ Phương pháp đấu tranh: vũ trang, lối manh động, ám sát cá nhân
+ Lực lượng: Binh lính, sinh viên
+ Khẩu hiệu: “ Không thành công cũng thành nhân “ => Manh động, non yếu
TỔNG KẾT: TẤT CẢ CÁC PHONG TRÀO THẤT BẠI
- Thiếu đường lối chính trị để giải quyết những mâu thuẫn cơ bản
- Không có tổ chức vững chắc
- Không có phương pháp đấu tranh
III. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng
1. Hành trình tìm con đường đúng đắn
- Ngày 5/6/1911, Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước trên con tàu buôn Pháp.
- Năm 1917, CM tháng 10 Nga thành công => Tác động mạnh đến Bác
=> cuộc “ cách mạng đến nơi “ => Bác từ Anh sang Pháp tham gia hoạt động chính trị
- Tháng 3/ 1919, Quốc tế cộng sản ( Quốc tế 3 ) của Lê - nin được thành lập (1919-1943)
( Quốc tế 1 của Các Mác 1864, Quốc tế 2 của Ăng - ghen 1889-1914 đã hỏi trong đề thi )
- Đầu năm 1919, Bác tham gia Đảng Xã hội Pháp - một chính đảng tiến bộ ở Pháp.
- Ngày 18/6/1919, tại hội nghị Véc xây của Pháp, Bác thay mặt “ Hội
những người An Nam yêu nước ở Pháp “ Nguyễn Tất Thành lấy tên
Nguyễn Ái Quốc trình lên “ Bản yêu sách của nhân dân An Nam “
không được chấp nhận => Tạo tiếng vang lớn => 8 điều
- Tháng 7/ 1920, Bác đọc “ Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề
dân tộc và vấn đề thuộc địa “ trên báo Nhân đạo => Tìm ra con
đường cứu nước là cách mạng vô sản.
- Từ 25 - 30/12/1920 tại Đại hội Tua của Pháp, Bác + thành viên phái
tả Đảng xã hội Pháp bỏ phiếu tán thành “ Quốc tế Cộng sản “ của Lê
nin, tham gia sáng lập “ ĐCS Pháp “ trở thành người cộng sản VN
đầu tiên, bước chuyển về chất trong tư tưởng HCM.
● Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng. *Tư tưởng
- Năm 1921, Bác sáng lập “ Hội liên hiệp thuộc địa “
- Năm 1922, Bác viết báo “ Người cùng khổ “
- Năm 1922, ban Nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp được
hình thành, Nguyễn Ái Quốc được cử làm “ Trưởng tiểu ban Nghiên cứu về Đông Dương “
- Công nông là động lực của cách mạng, “ công nông là gốc cách
mệnh; còn học trò nhà buôn nhỏ; điền chủ nhỏ là bầu bạn cách mệnh của công nông .” *Tổ chức
- Tháng 6/1925 thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ( tiền
thân của ĐCS VN ) tại Quảng Châu, Trung Quốc, trụ sở ở Quảng Châu.
- Ngày 21/6/1925, báo Thanh niên ra số đầu tiên, tuyên truyền tôn
chỉ, mục đích của Hội. Báo Thanh niên đánh dấu sự ra đời của báo chí cách mạng Việt Nam.
- Năm 1927, viết Đường Kách Mệnh - tác phẩm chuẩn bị kỹ càng cho sự ra đời của ĐCS.
- Năm 1928, Người trở lại Châu Á, hoạt động ở Xiêm ( Thái Lan ) ( Có trong bài thi TTHCM )
THÀNH LẬP ĐCS VN VÀ CHÍNH CƯƠNG ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
- Tháng 3/1929, những người lãnh đạo Kỳ bộ Bắc kỳ họp tại số nhà
5D, phố Hàm Long, Hà Nội, quyết định lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.
- Năm 29/9/1928, truyền bá CNMLN vào Việt Nam theo phong trào “
vô sản hóa “ của hội VN cách mạng thanh niên dẫn đến hình thành 3 tổ chức Đảng
+ Đông Dương cộng sản Đảng T6/1929-Bắc Kỳ-báo “Búa liềm” - khuynh hướng tư sản
+ An Nam cộng sản Đảng T11/1929-Nam Kỳ - tạp chí Bơnsovich - khuynh hướng tư sản
+ Đông Dương cộng sản liên đoàn T9/1929 - Trung Kỳ - bắt
nguồn từ tổ chức yêu nước Tân Việt Cách mệnh Đảng ( gồm
Trần Phú, Nguyễn Thị Minh Khai…) - khuynh hướng vô sản
=> 3 tổ chức Đảng với 3 đường lối chủ trương khác nhau gây
mất đoàn kết, yêu cầu cấp bách là hợp nhất 3 tổ chức Đảng
- Từ ngày 6/1 - 7/2/1930, tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc, NAQ đại
diện cho Quốc tế cộng sản tổ chức Hợp nhất ĐCS VN
+ Đại diện: Đông Dương cộng sản Đảng ( Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức
Cảnh ), An Nam cộng sản Đảng ( Châu Văn Liêm, Nguyễn Thiệu ) + Tên: ĐCS VN
+ Thông qua “ Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt “, Điều lệ vắn tắt,
Chương trình vắn tắt => Cương lĩnh chính trị đầu tiên tháng 2/1930
. Nhiệm vụ chiến lược: “ Chủ trương làm tư sản dân quyền
cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản “
. Nhiệm vụ trước mắt: “ Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và
bọn phong kiến “, “ Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập “
. Lực lượng cơ bản: Công nông; giai cấp công nhân lãnh đạo;
chủ trương đại đoàn kết dân tộc
. Con đường: Bạo lực cách mạng
+ Thành lập BCH Trung ương lâm thời
+ Ngày 24/2/1930, Đông Dương cộng sản Liên đoàn gia nhập
- Từ Đại hội III tháng 9/1960, Đảng đã quyết định lấy ngày 3/2 hằng năm
là ngày thành lập Đảng.
IV. LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN ( 1930 - 1945 )
Từ 1930, Đảng lãnh đạo
Từ 1945, Đảng cầm quyền 1.
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc thông qua
tháng 2/1930 ( phản đế làm vấn đề cốt lõi )
- Tháng 10/1930, Trung ương Đảng họp hội nghị đầu tiên ở Hồng Kông
(Trung Quốc) do Trần Phú (TBT đầu tiên, trẻ nhất) chủ trì thông qua Luận
cương chính trị với vấn đề cốt lõi: thổ địa cách mạng ( phản phong - chống
phong kiến ), thủ tiêu cương lĩnh tháng 2, đổi tên ĐCS VN thành ĐCS Đông Dương. + Hạn chế:
. Quá nhấn mạnh đấu tranh giai cấp, chưa biết tầm quan trọng của vấn đề dân tộc
. Chưa đánh giá chung được vai trò của tiểu tư sản, trí thức, tư sản
dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ
. Chưa đề ra liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi. + Nguyên nhân:
. Chưa nhận thức đầy đủ và thực tiễn cách mạng thuộc địa
. Chịu ảnh hưởng khuynh hướng “ Tả khuynh “ của Quốc tế cộng sản lâm thời.
+ Sửa sai luận cương tháng 10 bằng cách thành lập “ Hội phản đế đồng minh
Đông Dương “ tháng 11/ 1930.
V. VIỆT NAM GIÀNH CHÍNH QUYỀN GIAI ĐOẠN 1930 - 1945
1. 1930 - 1931: Cao trào Xô Viết Nghệ Tĩnh
Nhiệm vụ hàng đầu: Từ T2/1930: phản đế, phản phong
Từ T10/1930: phản phong, phản đế
- Cuộc tổng bãi công của công nhân khu công nghiệp Bến Thủy - Vinh
tháng 8/1930 đánh dấu “ Một thời kì mới, thời kỳ đấu tranh kịch liệt đã đến. “
- Luận cương chính trị hay Luận cương tháng 10 của Trần Phú
- ( Thông qua “ Hội nghị thứ nhất BCH TW Đảng “ 14 - 31/10/1930 do Trần
Phú chủ trì tại Hương Cảng ( Hồng Kông ), Trung Quốc gồm
+ Trần Phú: tổng bí thư đầu tiên của Việt Nam ( 1930 - 1931 )
+ Đổi tên: ĐCS VN => ĐCS Đông Dương
+ Thủ tiêu cương lĩnh tháng 2
+ Thông qua Luận cương tháng 10
. Nhấn mạnh phản phong khác
. Lực lượng: Công nông khác
. Lãnh đạo: Đảng giống
. Con đường: Bạo lực cách mạng giống
+ 18/11/1930 “ Hội phản đế đồng minh “
Tháng 6/1925, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập ở Quảng Châu Trung Quốc
Báo Thanh niên - báo chí cách mạng đầu tiên xuất bản số đầu tiên ngày 21/6/1925
GIAI ĐOẠN 1930 - 1931: CAO TRÀO XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH 2/1930 Cương lĩnh tháng 2 10/1930
Luận cương tháng 10; Trần Phú tổng bí thư đầu tiên ( 30 - 31 ) 14-31/10/1930
Hội nghị thứ nhất diễn ra ở Hương Cảng, Hong Kong, TQ Cần học 1/1931
Ban thường vụ trung ương Đảng ra thông cáo việc “ đế quốc
Pháp buộc dân cày ra đầu thú “ 11/4/1931
QTCS công nhận ĐCS ĐD là chi bộ độc lập
Xứ ủy Trung Kỳ đề ra chủ trương “ thanh trừ trí, phú, địa,
hào, đào tận gốc trốc tận rễ “ 18/04/1931
Trần Phú bị bắt tại Sài Gòn 6/6/1931
Nguyễn Ái Quốc bị chính quyền Anh tại Hong Kong (Trung Quốc) bắt giữ.
GIAI ĐOẠN 1932-1935: GIAI ĐOẠN THOÁI TRÀO
KẾT THÚC BẰNG ĐH I 3/1935

Đầu năm 1932
theo chỉ thị QTCS, Lê Hồng Phong cùng các đồng chí công bố
Chương trình hành động 15/6/1932
Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương vạch ra nhiệm
vụ trước mắt để khôi phục hệ thống Đảng “ gây dựng 1 đoàn
thể bí mật, có kỷ luật nghiêm ngặt, cứng như sắt, vững như
đồng, tức ĐCS để hướng đạo quần chúng trên con đường giai cấp chiến đấu”. 3/1933
Hà Huy Tập ( Hồng Thế Công ) viết “ Sơ thảo lịch sử phong
trào cộng sản Đông Dương “ Đầu năm 1934
NAQ ra tù, trở lại Quốc tế Cộng sản (Matxcova - Liên Xô). 3/1935
Đại hội lần thứ nhất của Đảng họp tại Ma Cao ( Trung Quốc ) Cần học
hay còn gọi là Đại hội Ma Cao đề ra 3 nhiệm vụ trước mắt:
1) Lãnh đạo: Củng cố và phát triển Đảng
2) Lực lượng: Đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng
3) Nhiệm vụ: Chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ
Liên Xô, ủng hộ cách mạng Trung Quốc - TBT: Lê Hồng Phong
- Bầu đại biểu đi dự ĐH VII QTCS
- Hạn chế: ĐH I chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên
hàng đầu, chưa công nhận “ làm cách mạng phản đế, sau đó
mới làm cách mạng đồn điền “; chưa tập hợp lực lượng toàn dân tộc
=> Đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức Đảng GIAI ĐOẠN
Cao trào vận động dân chủ 1936 - 1939 1929-1933
Khủng hoảng kinh tế xuất hiện, chủ nghĩa phát xít (Đức,
Italia,. ) nổi lên và thắng thế ở một số nơi 7/1935
- ĐH VII của QTCS họp tại Mátxcơva ( Liên Xô ) đặt ra nhiệm Cần học
vụ trước mắt: chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh,
bảo vệ dân chủ và hòa bình
; lập mặt trận nhân dân rộng rãi
- Đoàn đại biểu ĐCS ĐD gồm: Lê Hồng Phong, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Văn Nõn
- Tổng bí thư Lê Hồng Phong được bầu làm Uỷ viên Ban chấp
hành Quốc tế cộng sản 5/1935
ĐCS Pháp thành lập “ Mặt trận nhân dân Pháp “ thắng lợi tổng tuyển cử năm 1936
=> Sự ra đời của Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp, đòi
quyền tự do, dân chủ, có quyền được áp dụng ở thuộc địa, đấu tranh công khai. 26/7/1936
Hội nghị họp tại Thượng Hải ( TQ ) do Lê Hồng Phong chủ trì,
Hà Huy Tập, Phùng Chí Kiên dự nhằm “ sửa chữa những sai
lầm trước đó “, định ra “ những chính sách mới “ dựa theo
nghị quyết ĐH VII QTCS xác định
- Nhiệm vụ trước mắt: Chống phát xít, chống chiến tranh
đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự
do, dân chủ, cơm áo và hòa bình
- Thành lập mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi để cùng
nhau đấu tranh đòi những quyền dân chủ sơ khai
- Chuyển hình thức tổ chức bí mật, không hợp pháp
sang công khai nửa công khai, hợp pháp nửa hợp pháp
kết hợp bí mật và bất hợp pháp
- TBT: Hà Huy Tập từ tháng 8/1936 đến tháng 3/1938 10/1936
Trong văn kiện “ Chung quanh vấn đề chiến sách mới “, Đảng
chỉ ra những sai lầm của việc đặt phản phong lên trước phản
đế
, cần tìm 1 mục tiêu quan trọng nhất để làm trước; phê
phán luận cương tháng 10 của ĐCS ĐD; đồng ý với Cương lĩnh
tháng 2/1930 của Bác, đấu tranh giai cấp (Trần Phú) → đấu tranh dân tộc (HCM)
Đảng phát động phong trào đấu tranh công khai của quần
chúng, bằng cuộc vận động “Ủy ban trù bị Đông Dương đại
hội”. Nam Kỳ có 600 ủy ban hành động. 1937
mít tinh, biểu tình, đưa đón “dân nguyện” 5/5/1937
TBT Hà Huy Tập xuất bản cuốn Torotxy phê phán những luận điểm tả khuynh. Từ cuối năm
phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ phát triển mạnh 1937
29-30/3/1938 Hội nghị quyết định lập Mặt trận dân chủ Đông Dương TBT: Nguyễn Văn Cừ 10/1938
NAQ rời Matxcova về Trung Quốc 1939
TBT Nguyễn Văn Cừ xuất bản cuốn sách tự chỉ trích 9/1939
Chiến tranh thế giới thứ 2 nổ ra, thực dân Pháp đàn áp nặng
nề, Đảng rút về hoạt động bí mật, cuộc vận động dân chủ kết thúc.
Đến tháng 4/1938, Đảng có 1597 đảng viên hoạt động bí mật,
200 hoạt động công khai. Số hội viên trong các tổ chức quần chúng là 35.009 người. GIAI ĐOẠN
CAO TRÀO KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC 1939-1945 01/09/1939
Chiến tranh thế giới thứ 2 nổ ra 28/09/1939
Toàn quyền Đông Dương ra chỉ thị cấm tuyên truyền cộng
sản, đặt Đảng Cộng sản Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật.
Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến. 29/09/1939
TW Đảng gửi thông báo: “Hoàn cảnh Đông Dương sẽ tiến
bước đến vấn đề dân tộc giải phóng” 11/1939
Hội nghị tại Bà Điểm ( Hóc Môn, Gia Định ) đặt ra: HN 6 Khóa I
- Nhiệm vụ: Chống đế quốc thực dân
- Tạm gác khẩu hiệu “ cách mạng ruộng đất “ thay bằng
khẩu hiệu chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi,.
- Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
=> Hội nghị 11/1939 đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử,
đưa dân tộc vào thời kỳ trực tiếp vận động giải phóng dân tộc. 9/1940
Nhật vào Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật, nước ta “ một cổ hai tròng” 17/01/1940
TBT Nguyễn Văn Cừ bị địch bắt 11/1940
Sau khi hơn 1 tháng Nhật vào Đông Dương, BCH TW nhận HN 7 Khóa I
định làm song song cách mạng phản đế và cách mạng ruộng đất
=> Đảng chưa dứt khoát với chủ trương giải phóng dân tộc
lên hàng đầu đề ra tại hội nghị tháng 11/1939 28/1/1941
Bác Hồ về nước sau 40 năm bôn ba, đặt chân tại Cao Bằng 5/1941
NAQ chủ trì Hội nghị 8 BCH TW Đảng Cần học
- Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
-Lập mặt trận Việt Minh; khẩu hiệu “ Đoàn kết toàn dân,
chống Nhật, chống Pháp, tranh lại độc lập; hoãn lại cách mạng ruộng đất “ - TBT: Trường Chinh - 6 chủ trương:
+ mâu thuẫn chủ yếu, cấp bách cần giải quyết: dân tộc VN - Pháp, Nhật.
+ khẳng định dứt khoát chủ trương “phải thay đổi chiến
lược”., giải quyết 1 vấn đề cần kíp “dân tộc giải phóng”
+ giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước
Đông Dương → thành lập mỗi nước 1 mặt trận riêng
+ tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc
+ chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
+ chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm
=> Kết luận: Hội nghị lần thứ 8 hoàn thành chủ trương chiến
lược được đề ra tháng 11/1939; khắc phục hạn chế của luận
cương tháng 10/1930; khẳng định cương lĩnh cương lĩnh
tháng 2/1930 là đúng đắn đưa dân ta đến thắng lợi
PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP - NHẬT, ĐẨY MẠNH CHUẨN
BỊ LỰC LƯỢNG CHO CUỘC KHỞI NGHĨA VŨ TRANG

Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và binh biến Đô Lương là
những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là
bước đầu đấu tranh bằng võ lực của các dân tộc ở một nước Đông Dương “
27/09/1940
Đội du kích Bắc Sơn được thành lập → bước phát triển đấu tranh vũ trang 6/6/1941
NAQ gửi thư: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy” 25/10/1941
Việt Minh công bố Tuyên ngôn, nêu rõ: “Việt Nam độc lập
đồng minh (Việt Minh) ra đời” → lực lượng cơ bản, ý nghĩa
quyết định trong tổng khởi nghĩa giành chính quyền 4/1943
Đảng công bố Đề cương về văn hóa Việt Nam, xây dựng nền
văn hóa: Dân tộc, khoa học, đại chúng
Cuối năm 1944 Hội Văn hóa cứu quốc Việt Nam ra đời 6/1944
sinh viên + trí thức thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam
Đội du kích Bắc Sơn duy trì và phát triển thành Cứu quốc quân 22/12/1944
Thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân Cao
Bằng
( tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ) do
Nguyên Giáp
đứng đầu
CAO TRÀO KHÁNG NHẬT CỨU NƯỚC - Khởi nghĩa từng
phần, chiến tranh du kích cục bộ, giành chính quyền ở những nơi có điều kiện
“ Dù đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng kiên quyết giành độc lập “ 9/3/1945
Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương, Pháp kháng cự
yếu đuối và đầu hàng
Chính phủ Bảo Đại - Trần Trọng Kim được Nhật dựng lên 12/3/1945
Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “ Nhật - Pháp bắn Cần học
nhau và hành động của chúng ta “ chỉ rõ:
- Hành động ngày 9/3/1945 của Nhật là đảo chính Pháp
- Kẻ thù cụ thể, trước mắt là Nhật
- Đổi khẩu hiệu “ Đánh đuổi phát xít Nhật - Pháp “ thành
“ Đánh đuổi phát xít Nhật “
- Nêu khẩu hiệu “Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương”
- Phương châm: chiến tranh du kích và khởi nghĩa từng phần 12/08/1945
Ủy ban lâm thời khu giải phóng hạ lệnh khởi nghĩa trong khu 13/8/1945
Trung ương Đảng và tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban khởi
nghĩa toàn quốc
; 23h cùng ngày Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc
ban bố “ Quân lệnh số 1 “, phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc 14-15/8/1945
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào phát động tổng
khởi nghĩa toàn dân giành chính quyền
từ tay phát xít Nhật:
- 3 nguyên tắc: tập trung, thống nhất, kịp thời
- Phương hướng: Phải đánh chiếm những nơi chắc thắng,
không kể thành phố hay nông thôn, quân sự và chính trị, phải phối hợp
- Khẩu hiệu: “Phản đối xâm lược! Hoàn toàn độc lập! Chính quyền nhân dân”.
- Quyết định các vấn đề đối nội, đối ngoại. 16/8/1945
Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào
- Đại hội tán thành quyết định khởi nghĩa của Đảng
- Thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh
- Lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam do HCM làm chủ tịch
4 tỉnh giành chính quyền đầu tiên: Hải Dương, Bấc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam. 19/8/1945
Giải phóng Hà Nội 27/8/1945
Uỷ ban dân tộc giải phóng cải tổ thành Chính phủ lâm thời
của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa do HCM làm chủ tịch 28/8/1945
Danh sách Chính phủ lâm thời được công bố chính thức 30/8/1945
Vua Bảo Đại thoái vị, giao nộp ấn, kiếm cho đại diện chính
phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
Bác Hồ soạn Tuyên ngôn độc lập tại số nhà 48, phố hàng Ngang, Hà Nội 2/9/1945
Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập trên quảng trường Ba
Đình, Hà Nội, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa;
Chính phủ lâm thời ra mắt nhân dân - Tính chất CMT8:
+ dân chủ mới, 1 bộ phận của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam.
+ 1 cuộc CM giải phóng dân tộc điển hình
+ lực lượng cách mạng bao gồm toàn dân tộc
+ chưa làm cách mạng ruộng đất → “có tính chất dân chủ nhưng tính chất
đó chưa được đầy đủ và sâu sắc” - Ý nghĩa:
+ ĐCS Đông Dương từ bí mật → đảng cầm quyền
+ là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc lần đầu tiên giành chính quyền ở 1 nước thuộc địa
- Bài học kinh nghiệm: 04
+ về chỉ đạo chiến lược: phải giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
+ về xây dựng lực lượng: trên cơ sở khối liên minh công nông
+ về phương pháp cách mạng: kết hợp đấu tranh chính trị + vũ trang, du
kích cục bộ + khởi nghĩa từng phần
+ về xây dựng Đảng: xây dựng Đảng cách mạng tiên phong của giai cấp
công nhân, nhân dân lao động, toàn dân tộc Việt Nam
CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO 2 CUỘC KHÁNG CHIẾN, GIẢI PHÓNG DÂN TỘC,
THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC ( 1945 - 1975 )
A.KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
Xây dựng và bảo vệ chính quyền ( 1945 - 1946 ) Chống Pháp ( 1946 - 1954 )
I.Xây dựng và bảo vệ chính quyền ( 1945 - 1946 )
a. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng 8/1945 - Khó khăn:
Chính quyền non trẻ Nhà nước mới thành lập và không được công nhận, sự
xâm lược nhăm nhe của các nước đế quốc Giặc đói
Thực dân Pháp bắt dân ta nhổ lúa trồng đay, thu mua
lương thực với mức giá rẻ khiến 2 triệu đồng bào ta chết đói Giặc dốt
>90% dân ta không biết chữ Giặc ngoại xâm
4 giặc ngoại xâm: Anh, Pháp, Tưởng, Nhật
+ Tháng 8/1945, 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch (
Trung Hoa dân quốc vào Bắc vĩ tuyến 16 dưới sự
bảo hộ của Mỹ giải giáp quân Nhật, mang theo
tay sai là Việt Quốc, Việt Cách
+ Tháng 9/1945, 2 vạn quân Anh - Ấn vào Nam vĩ
tuyến 16 giải giáp quân Nhật
+ 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp
+ Quân Pháp theo chân Anh vào Việt Nam
=> Tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc “
b. Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng 2/9/1945
- Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập ở quảng trường Ba Đình
- Quân Pháp trắng trợn gây hấn, nổ súng vào những người tham
gia mittinh ngày độc lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn
3/9/1945 Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên dưới sự chủ trì của chủ tịch
HCM nêu ra nhiệm vụ lớn trước mắt: diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
23/9/1945 Quân Anh bảo trợ, sử dụng quân Nhật giúp Pháp nổ súng đánh
chiếm Sài Gòn - Chợ Lớn ( Nam Bộ ) mở đầu cuộc chiến tranh xâm
lược VN lần thứ 2

11/11/1945 Hòa với Tưởng để đánh Pháp nên nhân nhượng Tưởng: Kí hiệp ước Cần học
Hoa - Việt ( Hiệp ước thân thiện )
- Đảng chủ trương rút vào hoạt động bí mật “ Thông cáo ĐCS
Đông Dương tự ý tự giải tán, ngày 11/11/1945 “ chỉ để lại
một bộ phận hoạt động công khai dưới danh nghĩa “ Hội
nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương “

- Đồng ý cung cấp lương thực, thực phẩm cho 20 vạn quân Tưởng
- Cho quân Tưởng sử dụng đồng Quan kim, Quan tệ song
hành cùng đồng bạc Đông Dương
- 70 ghế Quốc hội không qua bầu cử cho Việt Quốc, Việt Cách
25/11/194 Ban chấp hành trung ương Đảng ra chỉ thị “ Kháng chiến kiến quốc 5
xác định:
- Kẻ thù chính: Thực dân Pháp
- Mục tiêu cách mạng Đông Dương: dân tộc giải phóng, khẩu
hiệu “dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”
- Giải quyết những khó khăn:
+ Giặc đói: nhiệm vụ lớn, quan trọng, cấp bách
~ Trước mắt: “Tuần lễ vàng”, “Hũ gạo cứu đói”,
“Nhường cơm sẻ áo”, quỹ “Độc lập”, quỹ “ đảm phụ
quốc phòng”, quỹ “Nam Bộ kháng chiến”.
~ Lâu dài: “ Tăng gia sản xuất ngay, tăng gia sản xuất
nữa” → đầu năm 1946, nạn đói cơ bản được đẩy lùi
+ Giặc dốt - đặc biệt coi trọng, thể hiện tính ưu việt
của chế độ mới: Mở lớp “Bình dân học vụ” → cuối
1946: 2,5 triệu người biết đọc, viết

+ Chính quyền non trẻ: Bầu cử Quốc hội => Lập chính phủ => Hiến Pháp
~ 6/1/1946: Nhân dân cả nước tham gia bầu cử; 89%
số cử tri đi bỏ phiếu dân chủ lần đầu; bầu ra 333 đại
biểu quốc hội đầu tiên
~ 2/3/1946 Quốc hội khóa I đã họp phiên đầu tiên tại
Nhà hát lớn Hà Nội, lập ra chính phủ Chính thức,
gồm 10 bộ và kiện toàn nhân sự bộ máy Chính phủ -
HCM là chủ tịch, Quốc hội nhất trí bầu Ban Thường
trực Quốc hội do cụ Nguyễn Văn Tố làm Chủ tịch. + Giặc ngoại xâm:
~ Làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn
~ Đối với Tưởng, nêu chủ trương “Hoa - Việt thân thiện”
~ Đối với Pháp: độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế
6/1/1946 - Nhân dân cả nước tham gia bầu cử Quốc hội
- 89% số cử tri đi bỏ phiếu dân chủ lần đầu
- Bầu ra 333 đại biểu quốc hội đầu tiên
2/3/1946 - Quốc hội khóa I đã họp phiên đầu tiên tại Nhà hát lớn Hà Nội
- Lập ra Chính phủ chính thức, gồm 10 bộ và kiện toàn nhân sự bộ
máy Chính phủ, HCM là chủ tịch
- Bầu Ban Thường trực Quốc hội do cụ Nguyễn Văn Tố làm Chủ tịch.
Ban soạn thảo Hiến pháp mới được thành lập, HCM là Trưởng ban
9/11/1946 Kỳ họp thứ 2, Quốc hội thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của Nhà
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ( Hiến pháp năm 1946 )
Mặt trận dân tộc thống nhất được mở rộng nhằm tăng thực lực
cách mạng, tập trung chống Pháp ở Nam Bộ:
- Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam ( Liên Việt ) được thành
lập do Huỳnh Thúc Kháng làm Hội trưởng, Tôn Đức Thắng là Hội phó
- Hội đồng cố vấn Chính Phủ do Vĩnh Thụy (cựu hoàng Bảo Đại) đứng đầu
c. Giặc ngoại xâm Cần học
Nguyên tắc “Dĩ bất biến, ứng vạn biến” Thời gian
Hòa với Tưởng để đánh Thời gian
Mượn tay Pháp để đuổi Pháp Tưởng về nước 9/1945
23.9.1945, Pháp nổ tiếng
6/3/1946 Tại Hà Nội, chủ tịch HCM
thay mặt chính phủ ký với
súng ở Sài Gòn chính
Pháp Hiệp ước sơ bộ với
thức xâm lược Việt Nam nội dung: lần thứ 2
- VN là một quốc gia độc
Đảng quyết định hòa với
lập, có chính phủ, nghị viện, tài chính và quân Tưởng để đánh Pháp, đội riêng
Đảng ký với Tưởng hiệp
- Đồng ý để 15.000 quân
ước Hoa Việt - Hiệp ước Pháp ra Bắc thay thế 20
thân thiện ( T9/1945 - vạn quân Tưởng, quân
Pháp rút về nước và sẽ T3/1946 )
rút dần trong thời hạn 5 - 26/09/1945: những chi năm.
09/03/1946, chỉ thị Hòa
bộ đầu tiên chi viện cho để tiến Nam Bộ
11/11/1945 - Đảng chủ trương rút
19/4 đến Chính phủ Việt Nam và vào hoạt động bí mật
10/5/194 Pháp gặp nhau tại Hội
“Thông cáo ĐCS Đông 6
nghị trù bị Đà Lạt
Dương tự ý tự giải tán,
ngày 11/11/1945”
chỉ để
lại một bộ phận hoạt động công khai dưới
danh nghĩa “Hội nghiên
cứu chủ nghĩa Mác ở

Đông Dương”
- Đồng ý cung cấp lương
thực
, thực phẩm cho 20 vạn quân Tưởng
- Cho quân Tưởng sử dụng đồng Quan kim,
Quan tệ
song hành cùng đồng bạc Đông Dương
- Nhường 70 ghế Quốc
hội
không qua bầu cử
cho Việt Quốc, Việt Cách 25/11/1945
BCH ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc
28/2/1946 Tưởng kí với Pháp hiệp Từ Chủ tịch HCM thăm
ước Hoa - Pháp (Hiệp ước
31/5/1946 chính thức Cộng hòa
Trùng Khánh) nội dung Pháp thỏa thuận: - Pháp mang quân ra Bắc
vĩ tuyến 16 giải giáp quân Nhật, Tưởng mang 20 vạn quân về nước - Hạn cuối là ngày 31/3/1946 - Pháp cho Tưởng nhiều
quyền lợi ở Trung Quốc và Việt Nam
Đảng đứng trước lựa
14/9/1946 Việt Nam kí với Pháp Tạm chọn đồng ý hay phản
ước tại Mác-xây
đối hiệp ước Hoa Pháp
Đảng quyết định đồng ý.
Chỉ thị Tình hình và chủ
trương
ngày 3/3/1946 Trước ngày 31/3/1946
quá thời hạn quân Tưởng
rút quân về nước, Pháp +
Tưởng định đảo chính chính phủ ngày 14/7/1946 nhưng bất thành