



















Preview text:
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐCS có 4 cương lĩnh:
1. Cương lĩnh chính trị đầu tiên ( 2/ 1930 )
2. Luận cương chính trị ( 10/ 1930 )
3. Chính cương của Đảng ( ĐH II T2/ 1951 )
4. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ( 6/ 1991 )
và bổ sung, phát triển năm 2011. Các Đại hội
Đại hội I: 03.1935 Ma cao TQ
Đại hội II: 1951 Chiêm Hóa, Tuyên Quang
Đại hội III: 1960 Hà Nội
Đại hội IV: 1976 - đại hội đầu tiên sau khi thống nhất đất nước Đại hội V: 1982
Đại hội VI: 1986 5 năm/đại hội ĐỔI MỚI Đại hội VII: 1991 Đại hội VIII: 1996 Đại hội IX: 2001 Đại hội X: 2006 Đại hội XI: 2011 Đại hội XII: 2016 Đại hội XIII: 2021
Đại hội thông qua cương lĩnh, nghị quyết, chiến lược phát triển kinh tế.
Hội nghị TW: Đại hội bầu BCH TW, thông qua nghị quyết, chỉ thị.
Nhiệm vụ của khoa học LSĐ
- Trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng
- Tái hiện lịch sử tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng
- Tổng kết lịch sử Đảng
Phương pháp nghiên cứu môn LSĐ
1. Quán triệt phương pháp luận sử học
- Phương pháp nghiên cứu, học tập LSĐ cần dựa vào phương pháp luận khoa
học mác - xít, đặc biệt nắm vững chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
2. Các phương pháp cụ thể
a. Phương pháp lịch sử ( cơ bản )
b. Phương pháp logic ( cơ bản )
c. Phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử gắn với nghiên cứu lý luận để làm rõ kinh nghiệm
- Thực tiễn gắn liền với lý luận d. Phương pháp so sánh
- Hồ Chí Minh khẳng định Lịch sử ĐCSVN “ là cả một pho lịch sử bằng vàng.”
CHƯƠNG II: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH
GIÀNH CHÍNH QUYỀN ( 1930 - 1945 ) I.
Việt Nam trước khi có Đảng 1. Tình hình chung
- Nửa sau thế kỷ 19, chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh => giai
đoạn độc quyền ( giai đoạn đế quốc chủ nghĩa )
- Họ đẩy mạnh xâm lược, biến các nước thành thuộc địa, các phong trào đấu tranh nổ
ra, tiêu biểu ở Châu Á.
⇨ Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á đầu thế kỷ XX phát triển rộng
khắp, tác động mạnh mẽ đến phong trào yêu nước Việt Nam.
- Ngày 1/9/1858, thực dân Pháp nổ tiếng súng đầu tiên xâm lược Việt Nam tại bán đảo Sơn Trà ( Đà Nẵng )
- Việt Nam dưới thời Nguyễn đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng
- Nhà Nguyễn nhu nhược lần lượt kí 4 hiệp ước với Pháp
+ Năm 1862: Hiệp ước Nhâm Tuất
+ Năm 1874: Hiệp ước Giáp Tuất
+ Năm 1883: Hiệp ước Hắc măng ( Quý Mùi )
+ Ngày 6/6/1884: Hiệp ước Pa - tơ - nốt đánh dấu Việt Nam chính thức mất
nước vào tay thực dân Pháp
- Nhân dân Việt Nam không chịu khuất phục, lần lượt nổ ra các cuộc khởi nghĩa
- Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thắng lợi đã làm thay đổi sâu sắc tình hình thế giới
- Đại hội II của Quốc tế Cộng sản (1920) thông qua Sơ thảo lần thứ nhất về vấn đề dân
tộc và vấn đề thuộc địa do Lê-nin khởi xướng.
2. Pháp cai trị Việt Nam 2.1. Chính trị
- Duy trì chế độ phong kiến, dùng chính sách “ Chia để trị “ => Chuyên chế chính trị
- Chia VN thành 3 kỳ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ với 3 chế độ cai trị khác
nhau => chia rẽ đoàn kết toàn dân tộc, gọi chung là “ Liên Bang Đông
Dương thuộc Pháp “ gồm Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam kỳ, Ai Lao, Cao Miên ( 17/10/1887 ) 2.2. Kinh tế
- Tiến hành 2 cuộc khai thác thuộc địa - Lần 1 ( 1897 - 1914 ) - Lần 2 ( 1919 - 1929 ) - Mục đích:
+ Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của “ chính quốc “
+ Vơ vét TNTN, bóc lột SLĐ rẻ mạt, áp dụng các loại tô thuế,...
- Chế độ cai trị, bóc lột của Pháp với Việt Nam: “ Chế độ độc tài chuyên chế nhất” 2.3. Văn hóa - Xã hội
- Thực hiện chính sách “ ngu dân”
- Lập nhà tù nhiều hơn trường học: Năm 1862, Pháp lập nhà tù Côn Đảo để giam giữ
những người VN yêu nước chống Pháp.
- Cổ súy tệ nạn, đầu độc dân bằng rượu cồn và thuốc phiện
- Tuyên truyền khẩu hiệu “ Khai hóa văn minh “ của nước “ Đại Pháp “
=> Tính chất xã hội của Việt Nam trong thời kì Pháp trị: Xã hội thuộc địa
2.4. Hệ quả: Phân hóa giai cấp cũ, sinh ra những GC mới < có 5 giai cấp dưới thời Pháp thuộc >
- Giai cấp cơ bản trong thời kì phong kiến gồm: địa chủ và nông dân
- Địa chủ phân hóa thành:
+ 1 bộ phận thành tay sai của Pháp đàn áp phong trào yêu nước, bóc lột nông dân
+ 1 bộ phận lãnh đạo nhân dân chống Pháp, bảo vệ chế độ phong kiến - Phong trào Cần Vương
+ 1 bộ phận lãnh đạo nhân dân chống Pháp, phong kiến phản động
+ 1 bộ phận chuyển sang kinh doanh làm tư sản
- Nông dân: Chiếm 90% >< địa chủ, >< thực dân Pháp
- Những GC mới: Công nhân, Tư sản, Tiểu tư sản
- Công nhân: Ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp 1897 -
1914 ( TRƯỚC TƯ SẢN ) Ngoài những đặc điểm chung của GC CN thế giới, GC
CN VN có những đặc điểm riêng do sinh ra trong hoàn cảnh một nước thuộc địa nửa phong kiến
+ Chủ yếu xuất thân từ nông dân (công nhân mỏ, đồn điền,...)
+ Tư tưởng tiến bộ, nhanh chóng chuyển từ “ tự phát “ sang “ tự giác “
+ GC lãnh đạo cách mạng
- GC tư sản: Ra đời sau GCCN
+ TS mại bản: tay sai cho Pháp
+ TS dân tộc: yêu nước, bị Pháp chèn ép
- Tầng lớp tiểu tư sản: Tiểu thương, tiểu chủ, trí thức => Bị chèn ép, khinh miệt
=> MÂU THUẪN CHỦ YẾU:
TOÀN BỘ NDVN >< THỰC DÂN PHÁP, PHONG KIẾN PHẢN ĐỘNG
II. Phong trào yêu nước trước khi có Đảng
- Năm 1919, chiến hạm Pháp ở Hắc Hải Biển Đen, Tôn Đức Thắng tham gia đấu tranh
chống việc can thiệp vào nước Nga Xô Viết.
- 1923, Luật sư Phan Văn Trường công bố “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” => truyền
bá tư tưởng vô sản vào VN.
1. Khuynh hướng đấu tranh
2.1. Khuynh hướng phong kiến
- Phong trào Cần Vương của Vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết ( 1885- 1896 )
- Nhiều phong trào ủng hộ khuynh hướng này: Ba Đình ( Thanh Hóa ), Bãi Sậy ( Hưng
Yên ), Hương Khê ( Hà Tĩnh )
- Năm 1896, cuộc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng thất bại => chấm dứt vai trò
lãnh đạo của giai cấp phong kiến
- Cuối TK 19 đầu TK 20, cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám
lãnh đạo, nhưng còn mang “ cốt cách phong kiến “ => Thất bại.
2.2. Khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỷ XX
- Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu: + Bạo động chống Pháp
+ Đưa thanh niên ưu tú sang Nhật Bản học tập gọi là “ phong trào Đông Du “ ( 1906 - 1908 )
+ Năm 1908, Nhật Bản cấu kết với Pháp đuổi thanh niên VN về nước
+ Ảnh hưởng của các mạng Tân Hợi của Trung Quốc ( 1911 )
+ Năm 1912, PBC thành lập “ Việt Nam quang phục hội “ với mục đích: đuổi
Pháp, khôi phục Việt Nam, thành lập cộng hòa dân quốc VN.
+ PBC bị bắt năm 1913, năm 1940 ông mất xu hướng chấm dứt.
- Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh: “ phong trào Duy Tân “
+ Không đi theo xu hướng bạo động như PBC, chủ trương cải cách đất nước
+ “ Bất bạo động, bạo động tắc tử “, phải “ Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh “
+ Đề nghị Pháp cải cách Việt Nam => Hạn chế: chưa thấy rõ được bản chất của đế quốc thực dân
+ Tháng 12/ 1907, Pháp đóng cửa Đông Kinh Nghĩa Thục ( Lương Văn Can,
Nguyễn Quyền truyền bá chữ quốc ngữ, tiến hành cải cách giáo dục, cải cách
xã hội ) => Phong trào thất bại
+ Năm 1908, phong trào chống thuế ở Trung Kỳ.
- Phong trào tiểu tư sản tri thức: Khởi nghĩa Yên Bái của VN quốc dân đảng - Nguyễn
Thái Học ở Bắc Kỳ ( Tháng 12/ 1927 => Tháng 2/ 1930 )
+ Mục đích: giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ cộng hòa tư sản
+ Phương pháp đấu tranh: vũ trang, lối manh động, ám sát cá nhân
+ Lực lượng: Binh lính, sinh viên
+ Khẩu hiệu: “ Không thành công cũng thành nhân “ => Manh động, non yếu
TỔNG KẾT: TẤT CẢ CÁC PHONG TRÀO THẤT BẠI
- Thiếu đường lối chính trị để giải quyết những mâu thuẫn cơ bản
- Không có tổ chức vững chắc
- Không có phương pháp đấu tranh
⇨ Tuy thất bại nhưng góp phần cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân, bồi
đắp thêm cho chủ nghĩa yêu nước của Việt Nam, góp phần thúc đẩy những nhà yêu nước
III. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng
1. Hành trình tìm con đường đúng đắn
- Ngày 5/6/1911, Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước trên con tàu buôn Pháp.
- Năm 1917, CM tháng 10 Nga thành công => Tác động mạnh đến Bác => cuộc
“ cách mạng đến nơi “ => Bác từ Anh sang Pháp tham gia hoạt động chính trị
- Tháng 3/ 1919, Quốc tế cộng sản ( Quốc tế 3 ) của Lê - nin được thành lập (1919-1943)
( Quốc tế 1 của Các Mác 1864, Quốc tế 2 của Ăng - ghen 1889-1914 đã hỏi trong đề thi )
- Đầu năm 1919, Bác tham gia Đảng Xã hội Pháp - một chính đảng tiến bộ ở Pháp.
- Ngày 18/6/1919, tại hội nghị Véc xây của Pháp, Bác thay mặt “ Hội những
người An Nam yêu nước ở Pháp “ Nguyễn Tất Thành lấy tên Nguyễn Ái Quốc
trình lên “ Bản yêu sách của nhân dân An Nam “ không được chấp nhận =>
Tạo tiếng vang lớn => 8 điều
- Tháng 7/ 1920, Bác đọc “ Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân
tộc và vấn đề thuộc địa “ trên báo Nhân đạo => Tìm ra con đường cứu
nước là cách mạng vô sản.
- Từ 25 - 30/12/1920 tại Đại hội Tua của Pháp, Bác + thành viên phái tả Đảng
xã hội Pháp bỏ phiếu tán thành “ Quốc tế Cộng sản “ của Lê nin, tham gia
sáng lập “ ĐCS Pháp “ trở thành người cộng sản VN đầu tiên, bước chuyển
về chất trong tư tưởng HCM.
● Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
➢ Tư tưởng
- Năm 1921, Bác sáng lập “ Hội liên hiệp thuộc địa “, sáng lập tờ báo Người cùng khổ
- Năm 1922, Bác viết báo “ Người cùng khổ “
- Năm 1922, ban Nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp được hình
thành, Nguyễn Ái Quốc được cử làm “ Trưởng tiểu ban Nghiên cứu về Đông Dương “
- Công nông là động lực của cách mạng, “ công nông là gốc cách mệnh; còn
học trò nhà buôn nhỏ; điền chủ nhỏ là bầu bạn cách mệnh của công nông .” ➢ Tổ chức
- 30/6/1923, tới Liên Xô và làm việc tại Quốc tế Cộng sản
- Đại hội V Quốc tế Cộng sản (17/6 – 8/7/1924), làm việc trực tiếp tại Ban
Phương Đông của Quốc tế Cộng sản
- Tháng 6/1925 thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ( tiền thân của
ĐCS VN ) tại Quảng Châu, Trung Quốc, trụ sở ở Quảng Châu.
- Ngày 21/6/1925, báo Thanh niên ra số đầu tiên, tuyên truyền tôn chỉ, mục đích
của Hội. Báo Thanh niên đánh dấu sự ra đời của báo chí cách mạng Việt Nam.
- Năm 1927, viết Đường Kách Mệnh - tác phẩm chuẩn bị kỹ càng cho sự ra đời của ĐCS.
⇨ Cuốn sách chính trị đầu tiên của Việt Nam, định rõ con đường, mục tiêu, lực
lượng và phương pháp đấu tranh của cách mạng
- Năm 1928, Người trở lại Châu Á, hoạt động ở Xiêm ( Thái Lan ) ( Có trong bài thi TTHCM )
● THÀNH LẬP ĐCS VN VÀ CHÍNH CƯƠNG ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
- Tháng 3/1929, những người lãnh đạo Kỳ bộ Bắc kỳ họp tại số nhà 5D, phố
Hàm Long, Hà Nội, quyết định lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.
- 17/6/1929, Thành lập Đông Dương cộng sản Đảng tại 312 phố Khâm Thiên
- Năm 29/9/1928, truyền bá CNMLN vào Việt Nam theo phong trào “ vô sản
hóa “ của hội VN cách mạng thanh niên dẫn đến hình thành 3 tổ chức Đảng
+ Đông Dương cộng sản Đảng T6/1929-Bắc Kỳ-báo “Búa liềm” - khuynh hướng tư sản
+ An Nam cộng sản Đảng T11/1929-Nam Kỳ - tạp chí Bơnsovich - khuynh hướng tư sản
+ Đông Dương cộng sản liên đoàn T9/1929 - Trung Kỳ - bắt nguồn từ tổ
chức yêu nước Tân Việt Cách mệnh Đảng ( gồm Trần Phú, Nguyễn
Thị Minh Khai…) - khuynh hướng vô sản
⇨ 3 tổ chức Đảng với 3 đường lối chủ trương khác nhau gây mất đoàn kết, yêu cầu
cấp bách là hợp nhất 3 tổ chức Đảng
- 23/12/1929, triệu tập đại biểu của Đông Dương cộng sản Đảng và An Nam cộng sản Đảng
- Từ ngày 6/1 - 7/2/1930, tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc, NAQ đại diện cho
Quốc tế cộng sản tổ chức Hợp nhất ĐCS VN
+ Đại diện: Đông Dương cộng sản Đảng ( Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh ),
An Nam cộng sản Đảng ( Châu Văn Liêm, Nguyễn Thiệu ) + Tên: ĐCS VN
+ Thông qua “ Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt “, Điều lệ vắn tắt,
Chương trình vắn tắt => Cương lĩnh chính trị đầu tiên tháng 2/1930
. Nhiệm vụ chiến lược: “ Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng
và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản “
. Nhiệm vụ trước mắt: “ Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn
phong kiến “, “ Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập “
. Lực lượng cơ bản: Công nông; giai cấp công nhân lãnh đạo; chủ
trương đại đoàn kết dân tộc
. Con đường: Bạo lực cách mạng
+ Thành lập BCH Trung ương lâm thời
+ Ngày 24/2/1930, Đông Dương cộng sản Liên đoàn gia nhập
- Từ Đại hội III tháng 9/1960, Đảng đã quyết định lấy ngày 3/2 hằng năm là ngày
thành lập Đảng.
IV. LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN ( 1930 - 1945 )
Từ 1930, Đảng lãnh đạo
Từ 1945, Đảng cầm quyền 1.
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc thông qua tháng 2/1930
( phản đế làm vấn đề cốt lõi )
- Tháng 10/1930, Trung ương Đảng họp hội nghị đầu tiên ở Hồng Kông (Trung Quốc)
do Trần Phú (TBT đầu tiên, trẻ nhất) chủ trì thông qua Luận cương chính trị với vấn
đề cốt lõi: thổ địa cách mạng ( phản phong - chống phong kiến ), thủ tiêu cương lĩnh
tháng 2, đổi tên ĐCS VN thành ĐCS Đông Dương. + Hạn chế:
. Quá nhấn mạnh đấu tranh giai cấp, chưa biết tầm quan trọng của vấn đề dân tộc
. Chưa đánh giá chung được vai trò của tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ
. Chưa đề ra liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi. + Nguyên nhân:
. Chưa nhận thức đầy đủ và thực tiễn cách mạng thuộc địa
. Chịu ảnh hưởng khuynh hướng “ Tả khuynh “ của Quốc tế cộng sản lâm thời.
+ Sửa sai luận cương tháng 10 bằng cách thành lập “ Hội phản đế đồng minh Đông Dương “ tháng 11/ 1930.
V. VIỆT NAM GIÀNH CHÍNH QUYỀN GIAI ĐOẠN 1930 - 1945
1. 1930 - 1931: Cao trào Xô Viết Nghệ Tĩnh
Nhiệm vụ hàng đầu: Từ T2/1930: phản đế, phản phong
Từ T10/1930: phản phong, phản đế
- Cuộc tổng bãi công của công nhân khu công nghiệp Bến Thủy - Vinh tháng 8/1930
đánh dấu “ Một thời kì mới, thời kỳ đấu tranh kịch liệt đã đến. “
- Luận cương chính trị hay Luận cương tháng 10 của Trần Phú
- ( Thông qua “ Hội nghị thứ nhất BCH TW Đảng “ 14 - 31/10/1930 do Trần Phú chủ
trì tại Hương Cảng ( Hồng Kông ), Trung Quốc gồm
+ Trần Phú: tổng bí thư đầu tiên của Việt Nam ( 1930 - 1931 )
+ Đổi tên: ĐCS VN => ĐCS Đông Dương
+ Thủ tiêu cương lĩnh tháng 2
+ Thông qua Luận cương tháng 10
. Nhấn mạnh phản phong khác
. Lực lượng: Công nông khác
. Lãnh đạo: Đảng giống
. Con đường: Bạo lực cách mạng giống
+ 18/11/1930 “ Hội phản đế đồng minh “
Tháng 6/1925, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập ở Quảng Châu Trung Quốc
Báo Thanh niên - báo chí cách mạng đầu tiên xuất bản số đầu tiên ngày 21/6/1925
GIAI ĐOẠN 1930 - 1931: CAO TRÀO XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH 2/1930 Cương lĩnh tháng 2 5/1930
16 cuộc bãi công của công nhân, 34 cuộc biểu tình của nông dân và 4
cuộc đấu tranh của tầng lớp nhân dân thành thị 8/1930
Bãi công bến Thủy – Vinh, đánh dấu “một thời kỳ mới, thời kỳ đấu
tranh kịch liệt đã đến” 9/1930
Ban Thường vụ Trung ương Đảng gửi thông tri cho Xứ ủy Trung Kỳ 10/1930
Luận cương tháng 10; Trần Phú tổng bí thư đầu tiên ( 30 - 31 ) 14-31/10/1930
Hội nghị thứ nhất diễn ra ở Hương Cảng, Hong Kong, TQ Cần học 1/1931
Ban thường vụ trung ương Đảng ra thông cáo việc “ đế quốc Pháp
buộc dân cày ra đầu thú “ 11/4/1931
QTCS công nhận ĐCS ĐD là chi bộ độc lập
Xứ ủy Trung Kỳ đề ra chủ trương “ thanh trừ trí, phú, địa, hào, đào tận gốc trốc tận rễ “ 18/04/1931
Trần Phú bị bắt tại Sài Gòn 6/6/1931
Nguyễn Ái Quốc bị chính quyền Anh tại Hong Kong (Trung Quốc) bắt 6/9/1931
Tổng bí thư Trần Phú hy sinh ở Nhà thương Chợ Quán (Sài gòn)
GIAI ĐOẠN 1932-1935: GIAI ĐOẠN THOÁI TRÀO
KẾT THÚC BẰNG ĐH I 3/1935
Đầu năm 1932
theo chỉ thị QTCS, Lê Hồng Phong cùng các đồng chí công bố
Chương trình hành động 15/6/1932
Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương vạch ra nhiệm vụ
trước mắt để khôi phục hệ thống Đảng “ gây dựng 1 đoàn thể bí mật,
có kỷ luật nghiêm ngặt, cứng như sắt, vững như đồng, tức ĐCS để
hướng đạo quần chúng trên con đường giai cấp chiến đấu”. 3/1933
Hà Huy Tập ( Hồng Thế Công ) viết “ Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản Đông Dương “ Đầu năm 1934
NAQ ra tù, trở lại Quốc tế Cộng sản (Matxcova - Liên Xô). 3/1935
Đại hội lần thứ nhất của Đảng họp tại Ma Cao ( Trung Quốc ) hay còn Cần học
gọi là Đại hội Ma Cao đề ra 3 nhiệm vụ trước mắt:
1) Lãnh đạo: Củng cố và phát triển Đảng
2) Lực lượng: Đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng
3) Nhiệm vụ: Chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô,
ủng hộ cách mạng Trung Quốc - TBT: Lê Hồng Phong
- Bầu đại biểu đi dự ĐH VII QTCS
- Hạn chế: ĐH I chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu,
chưa công nhận “ làm cách mạng phản đế, sau đó mới làm cách mạng
đồn điền “; chưa tập hợp lực lượng toàn dân tộc
=> Đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức Đảng GIAI ĐOẠN
Cao trào vận động dân chủ 1936 - 1939 1929-1933
Khủng hoảng kinh tế xuất hiện, chủ nghĩa phát xít (Đức, Italia,.. ) nổi
lên và thắng thế ở một số nơi 7/1935
- ĐH VII của QTCS họp tại Mátxcơva ( Liên Xô ) đặt ra nhiệm vụ Cần học
trước mắt: chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân
chủ và hòa bình; lập mặt trận nhân dân rộng rãi
- Đoàn đại biểu ĐCS ĐD gồm: Lê Hồng Phong, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Văn Nõn
- Tổng bí thư Lê Hồng Phong được bầu làm Uỷ viên Ban chấp hành Quốc tế cộng sản 5/1935
ĐCS Pháp thành lập “ Mặt trận nhân dân Pháp “ thắng lợi tổng tuyển cử năm 1936
=> Sự ra đời của Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp, đòi quyền tự do,
dân chủ, có quyền được áp dụng ở thuộc địa, đấu tranh công khai. 26/7/1936
Hội nghị họp tại Thượng Hải ( TQ ) do Lê Hồng Phong chủ trì, Hà
Huy Tập, Phùng Chí Kiên dự nhằm “ sửa chữa những sai lầm trước đó
“, định ra “ những chính sách mới “ dựa theo nghị quyết ĐH VII QTCS xác định
- Nhiệm vụ trước mắt: Chống phát xít, chống chiến tranh đế
quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân
chủ, cơm áo và hòa bình
- Thành lập mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi để cùng nhau
đấu tranh đòi những quyền dân chủ sơ khai
- Chuyển hình thức tổ chức bí mật, không hợp pháp sang công
khai nửa công khai, hợp pháp nửa hợp pháp kết hợp bí mật và bất hợp pháp
- TBT: Hà Huy Tập từ tháng 8/1936 đến tháng 3/1938 10/1936
Trong văn kiện “ Chung quanh vấn đề chiến sách mới “, Đảng chỉ ra
những sai lầm của việc đặt phản phong lên trước phản đế, cần tìm 1
mục tiêu quan trọng nhất để làm trước; phê phán luận cương tháng 10
của ĐCS ĐD; đồng ý với Cương lĩnh tháng 2/1930 của Bác, đấu tranh
giai cấp (Trần Phú) → đấu tranh dân tộc (HCM)
Đảng phát động phong trào đấu tranh công khai của quần chúng, bằng
cuộc vận động “Ủy ban trù bị Đông Dương đại hội”. Nam Kỳ có 600 ủy ban hành động. 1937
mít tinh, biểu tình, đưa đón “dân nguyện” 5/5/1937
TBT Hà Huy Tập xuất bản cuốn Torotxy phê phán những luận điểm tả khuynh. Từ cuối năm
phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ phát triển mạnh 1937 29-30/3/1938
Hội nghị quyết định lập Mặt trận dân chủ Đông Dương TBT: Nguyễn Văn Cừ 10/1938
NAQ rời Matxcova về Trung Quốc 1939
TBT Nguyễn Văn Cừ xuất bản cuốn sách tự chỉ trích 9/1939
Chiến tranh thế giới thứ 2 nổ ra, thực dân Pháp đàn áp nặng nề, Đảng
rút về hoạt động bí mật, cuộc vận động dân chủ kết thúc.
Đến tháng 4/1938, Đảng có 1597 đảng viên hoạt động bí mật, 200 hoạt
động công khai. Số hội viên trong các tổ chức quần chúng là 35.009 người. GIAI ĐOẠN
CAO TRÀO KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC 1939-1945 01/09/1939
Chiến tranh thế giới thứ 2 nổ ra 28/09/1939
Toàn quyền Đông Dương ra chỉ thị cấm tuyên truyền cộng sản, đặt
Đảng Cộng sản Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật. Thực dân Pháp
thi hành chính sách thời chiến. 29/09/1939
TW Đảng gửi thông báo: “Hoàn cảnh Đông Dương sẽ tiến bước đến
vấn đề dân tộc giải phóng” 11/1939
Hội nghị tại Bà Điểm ( Hóc Môn, Gia Định ) đặt ra: HN 6 Khóa I
- Nhiệm vụ: Chống đế quốc thực dân
- Tạm gác khẩu hiệu “ cách mạng ruộng đất “ thay bằng khẩu
hiệu chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi,..
- Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
=> Hội nghị 11/1939 đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử, đưa
dân tộc vào thời kỳ trực tiếp vận động giải phóng dân tộc. 9/1940
Nhật vào Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật, nước ta “ một cổ hai tròng” 17/01/1940
TBT Nguyễn Văn Cừ bị địch bắt 11/1940
Sau khi hơn 1 tháng Nhật vào Đông Dương, BCH TW nhận định làm HN 7 Khóa I
song song cách mạng phản đế và cách mạng ruộng đất
=> Đảng chưa dứt khoát với chủ trương giải phóng dân tộc lên hàng
đầu đề ra tại hội nghị tháng 11/1939 28/1/1941
Bác Hồ về nước sau 40 năm bôn ba, đặt chân tại Cao Bằng 5/1941
NAQ chủ trì Hội nghị 8 BCH TW Đảng Cần học
- Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
-Lập mặt trận Việt Minh; khẩu hiệu “ Đoàn kết toàn dân, chống Nhật,
chống Pháp, tranh lại độc lập; hoãn lại cách mạng ruộng đất “ - TBT: Trường Chinh - 6 chủ trương:
+ mâu thuẫn chủ yếu, cấp bách cần giải quyết: dân tộc VN - Pháp, Nhật.
+ khẳng định dứt khoát chủ trương “phải thay đổi chiến lược”.,
giải quyết 1 vấn đề cần kíp “dân tộc giải phóng”
+ giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông
Dương → thành lập mỗi nước 1 mặt trận riêng
+ tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc
+ chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
+ chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm
=> Kết luận: Hội nghị lần thứ 8 hoàn thành chủ trương chiến lược
được đề ra tháng 11/1939; khắc phục hạn chế của luận cương tháng
10/1930; khẳng định cương lĩnh cương lĩnh tháng 2/1930 là đúng đắn
đưa dân ta đến thắng lợi
PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP - NHẬT, ĐẨY MẠNH CHUẨN
BỊ LỰC LƯỢNG CHO CUỘC KHỞI NGHĨA VŨ TRANG
Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và binh biến Đô Lương là “
những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là bước
đầu đấu tranh bằng võ lực của các dân tộc ở một nước Đông Dương “ 27/09/1940
Đội du kích Bắc Sơn được thành lập → bước phát triển đấu tranh vũ trang 6/6/1941
NAQ gửi thư: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy” 25/10/1941
Việt Minh công bố Tuyên ngôn, nêu rõ: “Việt Nam độc lập đồng minh
(Việt Minh) ra đời” → lực lượng cơ bản, ý nghĩa quyết định trong
tổng khởi nghĩa giành chính quyền 4/1943
Đảng công bố Đề cương về văn hóa Việt Nam, xây dựng nền văn hóa:
Dân tộc, khoa học, đại chúng
Cuối năm 1944
Hội Văn hóa cứu quốc Việt Nam ra đời 6/1944
sinh viên + trí thức thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam
Đội du kích Bắc Sơn duy trì và phát triển thành Cứu quốc quân 22/12/1944
Thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ở Cao Bằng
(tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ) do Võ Nguyên Giáp đứng đầu
CAO TRÀO KHÁNG NHẬT CỨU NƯỚC - Khởi nghĩa từng
phần, chiến tranh du kích cục bộ, giành chính quyền ở những nơi có điều kiện
“ Dù đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng kiên quyết giành độc lập “ 9/3/1945
Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương, Pháp kháng cự yếu đuối và đầu hàng
Chính phủ Bảo Đại - Trần Trọng Kim được Nhật dựng lên 12/3/1945
Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “ Nhật - Pháp bắn nhau Cần học
và hành động của chúng ta “ chỉ rõ:
- Hành động ngày 9/3/1945 của Nhật là đảo chính Pháp
- Kẻ thù cụ thể, trước mắt là Nhật
- Đổi khẩu hiệu “ Đánh đuổi phát xít Nhật - Pháp “ thành “ Đánh đuổi phát xít Nhật “
- Nêu khẩu hiệu “Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương”
- Phương châm: chiến tranh du kích và khởi nghĩa từng phần 12/08/1945
Ủy ban lâm thời khu giải phóng hạ lệnh khởi nghĩa trong khu 13/8/1945
Trung ương Đảng và tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban khởi nghĩa
toàn quốc; 23h cùng ngày Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố “ Quân
lệnh số 1 “, phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc 14-15/8/1945
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào phát động tổng khởi
nghĩa toàn dân giành chính quyền từ tay phát xít Nhật:
- 3 nguyên tắc: tập trung, thống nhất, kịp thời
- Phương hướng: Phải đánh chiếm những nơi chắc thắng, không
kể thành phố hay nông thôn, quân sự và chính trị, phải phối hợp
- Khẩu hiệu: “Phản đối xâm lược! Hoàn toàn độc lập! Chính quyền nhân dân”.
- Quyết định các vấn đề đối nội, đối ngoại. 16/8/1945
Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào
- Đại hội tán thành quyết định khởi nghĩa của Đảng
- Thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh
- Lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam do HCM làm chủ tịch
4 tỉnh giành chính quyền đầu tiên: Hải Dương, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam. 19/8/1945
Giải phóng Hà Nội 27/8/1945
Uỷ ban dân tộc giải phóng cải tổ thành Chính phủ lâm thời của nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa do HCM làm chủ tịch 28/8/1945
Danh sách Chính phủ lâm thời được công bố chính thức 30/8/1945
Vua Bảo Đại thoái vị, giao nộp ấn, kiếm cho đại diện chính phủ lâm
thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
Bác Hồ soạn Tuyên ngôn độc lập tại số nhà 48, phố hàng Ngang, Hà Nội 2/9/1945
Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập trên quảng trường Ba Đình, Hà
Nội, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa; Chính phủ lâm thời ra mắt nhân dân - Tính chất CMT8:
+ dân chủ mới, 1 bộ phận của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam.
+ 1 cuộc CM giải phóng dân tộc điển hình
+ lực lượng cách mạng bao gồm toàn dân tộc
+ chưa làm cách mạng ruộng đất → “có tính chất dân chủ nhưng tính chất đó chưa
được đầy đủ và sâu sắc” - Ý nghĩa:
+ ĐCS Đông Dương từ bí mật → đảng cầm quyền
+ là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc lần đầu tiên giành chính quyền ở 1 nước thuộc địa
- Bài học kinh nghiệm: 04
+ về chỉ đạo chiến lược: phải giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
+ về xây dựng lực lượng: trên cơ sở khối liên minh công nông
+ về phương pháp cách mạng: kết hợp đấu tranh chính trị + vũ trang, du kích cục bộ + khởi nghĩa từng phần
+ về xây dựng Đảng: xây dựng Đảng cách mạng tiên phong của giai cấp công nhân,
nhân dân lao động, toàn dân tộc Việt Nam
CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO 2 CUỘC KHÁNG CHIẾN, GIẢI PHÓNG DÂN
TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC ( 1945 - 1975 )
A.KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
Xây dựng và bảo vệ chính quyền ( 1945 - 1946 ) Chống Pháp ( 1946 - 1954 )
I.Xây dựng và bảo vệ chính quyền ( 1945 - 1946 )
a. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng 8/1945 - Khó khăn: Chính quyền non trẻ
Nhà nước mới thành lập và không được công nhận, sự xâm lược
nhăm nhe của các nước đế quốc Giặc đói
Thực dân Pháp bắt dân ta nhổ lúa trồng đay, thu mua lương thực
với mức giá rẻ khiến 2 triệu đồng bào ta chết đói Giặc dốt
>90% dân ta không biết chữ Giặc ngoại xâm
4 giặc ngoại xâm: Anh, Pháp, Tưởng, Nhật
+ Tháng 8/1945, 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch ( Trung
Hoa dân quốc vào Bắc vĩ tuyến 16 dưới sự bảo hộ của
Mỹ giải giáp quân Nhật, mang theo tay sai là Việt Quốc, Việt Cách
+ Tháng 9/1945, 2 vạn quân Anh - Ấn vào Nam vĩ tuyến 16 giải giáp quân Nhật
+ 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp
+ Quân Pháp theo chân Anh vào Việt Nam
=> Tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc “
b. Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng 2/9/1945
- Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập ở quảng trường Ba Đình
- Quân Pháp trắng trợn gây hấn, nổ súng vào những người tham gia mittinh
ngày độc lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn 3/9/1945
Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên dưới sự chủ trì của chủ tịch HCM
nêu ra nhiệm vụ lớn trước mắt: diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm 23/9/1945
Quân Anh bảo trợ, sử dụng quân Nhật giúp Pháp nổ súng đánh chiếm Sài
Gòn - Chợ Lớn ( Nam Bộ ) mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược VN lần thứ 2 11/11/1945
Hòa với Tưởng để đánh Pháp nên nhân nhượng Tưởng: Kí hiệp ước Hoa - Cần học
Việt ( Hiệp ước thân thiện )
- Đảng chủ trương rút vào hoạt động bí mật “ Thông cáo ĐCS Đông
Dương tự ý tự giải tán, ngày 11/11/1945 “ chỉ để lại một bộ phận
hoạt động công khai dưới danh nghĩa “ Hội nghiên cứu chủ nghĩa
Mác ở Đông Dương “
- Đồng ý cung cấp lương thực, thực phẩm cho 20 vạn quân Tưởng
- Cho quân Tưởng sử dụng đồng Quan kim, Quan tệ song hành
cùng đồng bạc Đông Dương
- 70 ghế Quốc hội không qua bầu cử cho Việt Quốc, Việt Cách 25/11/1945
Ban chấp hành trung ương Đảng ra chỉ thị “ Kháng chiến kiến quốc “ xác định:
- Kẻ thù chính: Thực dân Pháp
- Mục tiêu cách mạng Đông Dương: dân tộc giải phóng, khẩu hiệu
“dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”
- Giải quyết những khó khăn:
+ Giặc đói: nhiệm vụ lớn, quan trọng, cấp bách
~ Trước mắt: “Tuần lễ vàng”, “Hũ gạo cứu đói”, “Nhường
cơm sẻ áo”, quỹ “Độc lập”, quỹ “ đảm phụ quốc phòng”, quỹ
“Nam Bộ kháng chiến”.
~ Lâu dài: “ Tăng gia sản xuất ngay, tăng gia sản xuất nữa”
→ đầu năm 1946, nạn đói cơ bản được đẩy lùi
+ Giặc dốt - đặc biệt coi trọng, thể hiện tính ưu việt của chế độ
mới: Mở lớp “Bình dân học vụ” → cuối 1946: 2,5 triệu
người biết đọc, viết
+ Chính quyền non trẻ: Bầu cử Quốc hội => Lập chính phủ => Hiến Pháp
~ 6/1/1946: Nhân dân cả nước tham gia bầu cử; 89% số cử tri
đi bỏ phiếu dân chủ lần đầu; bầu ra 333 đại biểu quốc hội đầu tiên
~ 2/3/1946 Quốc hội khóa I đã họp phiên đầu tiên tại Nhà hát
lớn Hà Nội, lập ra chính phủ Chính thức, gồm 10 bộ và kiện
toàn nhân sự bộ máy Chính phủ - HCM là chủ tịch, Quốc hội
nhất trí bầu Ban Thường trực Quốc hội do cụ Nguyễn Văn Tố làm Chủ tịch. + Giặc ngoại xâm:
~ Làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn
~ Đối với Tưởng, nêu chủ trương “Hoa - Việt thân thiện”
~ Đối với Pháp: độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế 6/1/1946
- Nhân dân cả nước tham gia bầu cử Quốc hội
- 89% số cử tri đi bỏ phiếu dân chủ lần đầu
- Bầu ra 333 đại biểu quốc hội đầu tiên 2/3/1946
- Quốc hội khóa I đã họp phiên đầu tiên tại Nhà hát lớn Hà Nội
- Lập ra Chính phủ chính thức, gồm 10 bộ và kiện toàn nhân sự bộ máy
Chính phủ, HCM là chủ tịch
- Bầu Ban Thường trực Quốc hội do cụ Nguyễn Văn Tố làm Chủ tịch.
Ban soạn thảo Hiến pháp mới được thành lập, HCM là Trưởng ban 9/11/1946
Kỳ họp thứ 2, Quốc hội thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ( Hiến pháp năm 1946 )
Mặt trận dân tộc thống nhất được mở rộng nhằm tăng thực lực cách mạng,
tập trung chống Pháp ở Nam Bộ:
- Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam ( Liên Việt ) được thành lập do
Huỳnh Thúc Kháng làm Hội trưởng, Tôn Đức Thắng là Hội phó
- Hội đồng cố vấn Chính Phủ do Vĩnh Thụy (cựu hoàng Bảo Đại) đứng đầu
c. Giặc ngoại xâm Cần học
Nguyên tắc “Dĩ bất biến, ứng vạn biến” Thời gian
Hòa với Tưởng để đánh Thời gian
Mượn tay Pháp để đuổi Pháp Tưởng về nước 9/1945
23.9.1945, Pháp nổ tiếng 6/3/1946
Tại Hà Nội, chủ tịch HCM
thay mặt chính phủ ký với
súng ở Sài Gòn chính thức
Pháp Hiệp ước sơ bộ với nội
xâm lược Việt Nam lần thứ dung: 2
- VN là một quốc gia độc lập,
Đảng quyết định hòa với
có chính phủ, nghị viện, tài
chính và quân đội riêng
Tưởng để đánh Pháp, Đảng
ký với Tưởng hiệp ước Hoa
- Đồng ý để 15.000 quân
Pháp ra Bắc thay thế 20 vạn
Việt - Hiệp ước thân thiện
quân Tưởng, quân Pháp rút ( T9/1945 - T3/1946 )
về nước và sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm.
- 26/09/1945: những chi bộ
09/03/1946, chỉ thị Hòa để
đầu tiên chi viện cho Nam tiến Bộ
11/11/1945 - Đảng chủ trương rút vào 19/4 đến
Chính phủ Việt Nam và Pháp
hoạt động bí mật “Thông 10/5/1946
gặp nhau tại Hội nghị trù bị
cáo ĐCS Đông Dương tự ý ở Đà Lạt tự giải tán, ngày
11/11/1945” chỉ để lại một
bộ phận hoạt động công khai
dưới danh nghĩa “Hội
nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương”
- Đồng ý cung cấp lương
thực, thực phẩm cho 20 vạn quân Tưởng
- Cho quân Tưởng sử dụng
đồng Quan kim, Quan tệ
song hành cùng đồng bạc Đông Dương
- Nhường 70 ghế Quốc hội
không qua bầu cử cho Việt Quốc, Việt Cách
25/11/1945 BCH ra Chỉ thị Kháng
chiến kiến quốc 28/2/1946
Tưởng kí với Pháp hiệp ước Từ Chủ tịch HCM thăm chính
Hoa - Pháp (Hiệp ước 31/5/1946 thức Cộng hòa Pháp
Trùng Khánh) nội dung thỏa thuận:
- Pháp mang quân ra Bắc vĩ tuyến 16 giải giáp quân
Nhật, Tưởng mang 20 vạn quân về nước - Hạn cuối là ngày 31/3/1946 - Pháp cho Tưởng nhiều
quyền lợi ở Trung Quốc và Việt Nam
Đảng đứng trước lựa chọn 14/9/1946
Việt Nam kí với Pháp Tạm
đồng ý hay phản đối hiệp
ước tại Mác-xây ước Hoa Pháp
Đảng quyết định đồng ý.
Chỉ thị Tình hình và chủ
trương ngày 3/3/1946 Trước ngày 31/3/1946 quá
thời hạn quân Tưởng rút quân
về nước, Pháp + Tưởng định
đảo chính chính phủ ngày 14/7/1946 nhưng bất thành
II. KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP ( 1946 - 1954 )
Từ cuối tháng 10/1946
Quan hệ Việt - Pháp trở nên căng thẳng
Cuối tháng 11/1946
phản động thành lập “Chính phủ Cộng hòa
Nam Kỳ” và triệu tập Hội nghị Liên bang Đông Dương 12/12/1946
Trung ương Đảng ra Chỉ thị Toàn dân kháng
chiến ( công bố ngày 22/12/1946 ) 18/12/1946
Pháp đơn phương cắt đứt quan hệ với Việt Nam 19/12/1946
Bác Hồ ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến. Bắt đầu từ 20h, cuộc kháng chiến
toàn quốc bùng nổ
Cuộc chiến đấu ở mặt trận HN quyết liệt nhất, giằng co 60 ngày đêm
=> Hoàn thành nhiệm vụ giam chân địch
trong thành phố; bước đầu làm thất bại kế
hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Đường lối 1945 - 1947 → nhân tố quan
Thể hiện qua những văn kiện:
trọng hàng đầu quyết định thắng lợi
- Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc
- Mục tiêu: đánh đổ thực dân Pháp 25/11/1945
- Toàn dân: Quân đội nhân dân là nòng
- Chỉ thị Tình hình và chủ trương cốt 3/3/1946
- Chỉ thị Hòa để tiến 9/3/1946
- Toàn diện: Tất cả lĩnh vực quân sự,
- Chỉ thị Toàn dân kháng chiến
chính trị, văn hóa, tư tưởng; đấu tranh vũ 12/12/1946
trang giữ vai trò mũi nhọn, mang tính
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến quyết định
của chủ tịch HCM 19/12/1946
- Kháng chiến nhất định thắng lợi của
- Lâu dài: Quá trình tiêu hao lực lượng
TBT Trường Chinh 8/1947
địch, xây dựng phát triển lực lượng của ta
- Dựa sức mình là chính: nội lực. Lấy
độc lập, tự chủ về đường lối là yếu tố quan trọng hàng đầu.
b.Kháng chiến 1947 - 1950 Trong mùa thu
- Pháp huy động 15.000 gồm 3 lực lượng chủ yếu: lục quân, hải quân, 1947
không quân thành 3 mũi tiến công chính tiến đến vùng ATK Việt Bắc
- Mũi thọc sâu đột kích nhảy dù xuống trung tâm thị xã Bắc Kạn, Chợ
Mới, Chợ Đồn hòng bắt Chính phủ HCM
- Các mũi khác tiến đường số 4 từ Lạng Sơn lên Cao Bằng 15/10/1947
Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị Phải phá tan cuộc tấn công
mùa đông của giặc Pháp Sau 75 ngày
- Quân và dân ta lần lượt bẻ gãy các mũi tiến công nguy hiểm
đêm chiến đấu, - Bảo toàn cơ quan đầu não, căn cứ địa kháng chiến
đến 21/12/1947 - Đánh bại âm mưu kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp
Địa bàn Nam Bộ là nơi địch thực hiện “chiến thuật mạng nhện”, mạng
lưới tháp canh dày đặc
Đầu năm 1948
phong hàm Đại tướng cho đồng chí Võ Nguyên Giáp 11/06/1948
Lời kêu gọi thi đua ái quốc 7/1948
Hội nghị Văn hóa toàn quốc → xây dựng nền văn hóa mới mang tính
chất dân tộc, khoa học và đại chúng
Đặt quan hệ Trung Quốc: 18/01/1950
Lực lượng 3 thứ quân: bộ đội chủ ngoại giao Liên Xô: 30/01/1950
lực, bộ đội địa phương, dân quân Triều Tiên: 02/1950 du kích 01/07/1949
Bảo Đại tuyên bố thành lập “Quốc gia Việt Nam” 6/1950
Ban thường vụ Trung ương Đảng quyết định mở Chiến dịch Biên giới Cần học
Thu Đông năm 1950:
- Tiến công địch dọc biên giới Việt - Trung thuộc 2 tỉnh Cao Bằng
- Lạng Sơn nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch
- Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc
- Tạo hành lang mở quan hệ thông thương với Trung Quốc và các nước XHCN
Chiến tranh biên giới Thu Đông 1950 trải dọc thị xã Cao Bằng đến Đình Lập ( giáp Móng Cái )
- Chiến dịch quân sự lớn, quan trọng đầu tiên do quân ta chủ động tấn công
- Chủ tịch HCM thị sát, chỉ đạo kháng chiến
- 30 ngày đêm từ 16/9 đến 17/10/1950 Kết quả
Đạt được mục tiêu diệt địch, kết thúc thời kỳ chiến đấu trong vòng vây Ý nghĩa
- Bước ngoặt của cuộc kháng chiến
- Thay đổi thế và lực từ bị động thành chủ động
- Những bước tiến quan trọng về ngoại bang: anh cả Liên Xô và
anh hai Trung Quốc trong hệ thống XHCN.
- Tiền đề đẩy mạnh cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi
3. Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi 1951 - 1954 Đại hội đại
11 - 19/2/1951 tại huyện Chiêm Hóa, Tuyên Quang quyết định: biểu lần thứ II
- Giai cấp công nhân và nhân dân mỗi nước Việt Nam, Lào, Tháng 2/1951
Campuchia cần một Đảng riêng
“ Đại hội
- Ở Việt Nam là Đảng Lao động Việt Nam, hoạt động công khai kháng chiến
- Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua (bản
kiến quốc “ chính cương thứ 3) Cần học
- Đồng chí HCM được bầu làm Chủ tịch Đảng
- Tổng bí thư Trường Chinh được bầu lại Nội dung
- Tính chất của cách mạng Việt Nam gồm 3 tính chất “ dân chủ Chính cương
nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến “ ( thi ý này )