NỘI DUNG CHI TIẾT CHƯƠNG 1
I. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời Cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng (Tháng 2/1930)
1. Bối cảnh lịch sử (Nhân tố khách quan tác động tới sự ra
đời của Đảng)
a. Tình hình thế giới
- Từ nửa sau thế kỷ 19, chủ nghĩa bản phương Tây chuyển
sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa đi xâm lược để mở rộng thị
trường (tự do cạnh tranh sang độc quyền)
- Phong trào đấu tranh giành độc lập phát triển mạnh mẽ
- Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 thành công đã làm biến
đổi sâu sắc tình hình thế giới
- Tháng 3/1919 Quốc tế Cộng sản do Lênin đứng đầu được
thành lập, trở thành bộ tham mưu chiến đấu, tổ chức lãnh đạo
phong trào cách mạng thế giới.
b. Tình hình Việt Nam các phong trào yêu nước trước khi
có Đảng
- Tình hình Việt Nam
* Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược:
1802: Vua Gia Long (Nguyễn Ánh) lập nhà Nguyễn: “cõng rắn
cắn nhà” cầu viện Xiêm để đánh Tây Sơn; công lao lớn nhất:
mở rộng bờ cõi về mặt hành chính.
* Sau khi bị thực dân Pháp xâm lược:
+ 1/9/1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, từng
bước xâm lược Việt Nam. Lý do:
Vị trí địa thuận lợn: yết hầu của đất nước; gần Huế
1
Cảng nước sau: thuyềndễ dàng đi lại
Các giáo sĩ, giáo dân hứa hỗ trợ khi Pháp xâm ợc
+ Triều Nguyễn từng bước thỏa hiệp (hiệp ước 1862, 1874,
1883) đến ngày 6/6/1884 với hiệp ước Patơnốt, triều Nguyễn đã
hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp
Hiệp ước 1874 (Hiệp ước Giáp Tuất) ngu xuẩn nhất
Dâng cho Pháp 6 tỉnh Nam Kì
Quyền tối viện quốc cho Pháp
Hiệp ước 1883: Đầu hàng Pháp
+ Thực dân Pháp thực hiện chính sách cai trị trên các mặt, các
lĩnh vực: (các chính ch này lạc hậu, bóp nghẹt tự do, nô dịch ngu
xuẩn)
Chính trị: Chính sách chia để trị. Đặt 3 chế độ cai trị khác
nhau 3 kỳ. Việt Nam trở thành bộ phận của Liên bang Đông
Dương thuộc Pháp (Thành lập ngày 17/10/1887); chính sách độc
tài chuyên chế
/ Chia để trị:
Miền Nam là sứ thuộc địa, đứng đầu là viên Thống đốc
người Pháp
Miền Trung sứ bảo hộ, đứng đầu viên Khâm sứ
người Pháp
Miền Bắc là chế độ nửa bảo hộ, đứng đầu là viên Thống
sứ người Pháp
Hạn chế:
Chia rẽ về mặt hành chính
Gây ra sự chia rẽ, mất đoàn kết: sử dụng quân đội miền
Bắc đàn áp Nam, Trung Kì
2
/ Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân:
1862: Lập nhà tù Côn Đảo
1902: Thành lập hội đồng đề hình
Kinh tế: Tiến hành các cuộc khai thác thuộc địa Lần 1
(1897-1914); Lần 2 (1919-1929) => Sinh ra giai cấp công nhân
/ Phát triển các ngành công nghiệp phục vụ cho khai tc
=> xuất hiện phương thức sản xuất bản nhưng rời rạc
/ Độc quyền về kinh tế
/ Thực hiện thuế khóa vô
Văn hóa-xã hội: Chính sách ngu dân
/ Có mở trường học nhưng ít và kiểm soát nội dung giảng
dạy
/ Tệ nạn đầu thế kỉ XX – nghiện thuốc phiện và chỉ người
Pháp được bán thuốc phiện
+ Các hệ quả của chính sách cai trị:
Về giai cấp: các giai cấp phân a, giai cấp-tầng lớp
mới xuất hiện. Các giai cấp địa vị kinh tế thái độ chính trị
khác nhau đối với vận mệnh dân tộc
/ Các giai cấp trong xã hội gồm: địa chủ, nông dân, công
nhân, tư sản, tầng lớp tiểu tư sản
Đại địa chủ: cách mạng Việt Nam cần tiêu diệt
Trung tiểu địa chủ: làm cho họ đứng trung lập
/ Các giai cấp mới: sản, công nhân, tiểu sản
Về mâu thuẫn hội: xuất hiện các mâu thuẫn mới, trong
đó mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và
phong kiến phản động (mâu thuẫn dân tộc) mâu thuẫn chủ yếu
nhất và gay gắt nhất
3
Về tưởng:
/ Các luồng tưởng bên ngoài đã tác động mạnh mẽ, làm
chuyển biến phong trào yêu nước những năm cuối thế kỷ
19, đầu thế kỷ 20 (tư tưởng cách mạng Pháp 1789,
phong trào Duy Tân Nhật Bản 1868, Duy Tân Trung
Quốc 1898, cách mạng Tân Hợi Trung Quốc 1911, cách
mạng tháng 10 Nga 1917…)
/ Năm 1923, luật Phan Văn Trường từ Pháp về nước
công bố tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” trên
báo tại Sài Gòn góp phần tuyên truyền tư tưởng sản
Việt Nam.
- Các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước
khi có Đảng
+ Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến
/ Phong trào điển hình: Phong trào Cần Vương do vua Hàm
Nghi và tướng Tôn Thất Thuyết khởi xướng (1885-1896)
/ Các cuộc khỏi nghĩa hưởng ứng chiếu Cần Vương: Ba
Đình, Bãi Sậy, Hương Khê, …
/ Ngoài ra còn phong trào nông dân Yên Thế
=> Kết quả: Thất bại
Nguyên nhân: Ngọn cờ phong kiến đã lỗi thời, không thể tập
hợp đông đảo nhân dân, không khả năng liên kết các trung tâm
kháng Pháp trên toàn quốc.
+ Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
/ Xu hướng bạo động của Phan Bội Cu
/ Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh
/ Phong trào của Việt Nam Quốc dân đảng
4
Thất bại
+ Ý nghĩa của các phong trào yêu ớc:
/ Thể hiện truyền thống yêu nước, bất khuất, kiên cường chống
ngoại xâm
/ Cổ tinh thần yêu nước, bồi đắp thêm cho chủ nghĩa yêu
nước Việt Nam
/ Thúc đẩy những nhà yêu nước chọn lựa một con đường
mới.
hợp.
+ Nguyên nhân thất bại của các PTYN:
/ Thiếu đường lối chính trị đúng đắn
/ Chưa có một tổ chức lãnh đạo phù hợp
/ Chưa phương pháp đấu tranh thích
=> Nhiệm vụ cấp thiết đặt ra phải có một tổ chức cách mạng tiên
phong, có đường lối cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc.
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập
Đảng (Nhân tố chủ quan tác động đến sự ra đời của Đảng)
- Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước
+ m 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm đường
cứu nước
+ Trải nghiệm thực tế giúp người nhận ra trên đời chỉ 2
giống người giống người bóc lột giống người bị bóc lột
xác định kẻ thù lực lượng đồng minh của nhân dân các dân
tộc bị áp bức
+ Đầu năm 1919, Người tham gia đảng hội Pháp - một
chính đảng tiến bộ nhất lúc đó ở Pháp
5
+ Tháng 6/1919, tại Hội nghị các nước thắng trận trong
Chiến tranh thế giới thứ nhất họp cxây, Tổng thống Mỹ Wilson
tuyên bố bảo đẩm về quyền dân tộc tự quyết cho các nước thuộc
địa
+ 18/6/1919, với tên Nguyễn Ái Quốc, người gửi Hội nghị
Vécxây “Bản yêu ch của nhân dân An Nam”. Những yêu sách
không được đáp ứng nhưng đã tạo tiếng vang trong luận quốc
tế. Nguyễn Ái Quốc hiểu rõ hơn bản chất của đế quốc, thực dân.
+ Tháng 7/1920, Người đọc Luận cương nin. Tác phẩm
đã giải đáp những vấn đề bản và chỉ dẫn hướng phát triển của sự
nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc => Dấu mốc đánh dấu NAQ
đã tìm ra con đường cứu nước
+ Tháng 12/1920, tại Đại hội Tours (ĐH lần thứ XVIII của
đảng hội Pháp), Nguyễn Ái Quốc ủng hộ việc gia nhập QTCS,
trở thành 1 trong những người sáng lập Phân bộ Pháp của Quốc tế
Cộng sản (Tức Đảng Cộng sản Pháp)
+ Từ 1919-1921, Bộ trưởng Bộ Thuộc địa Pháp Anbe Xarô
nhiều lần gặp Nguyễn Ái Quốc mua chuộc và đe dọa
+ Ngày 30/6/1923, Nguyễn Ái Quốc tới Liên làm việc
tại Quốc tế Cộng sản ở Mátxcơva
+ 17/6-8/7/1924, Nguyễn Ái Quốc dựđọc tham luận tại
Đại hội V QTCS
- Chuẩn bị về tưởng, chính trịtổ chức cho sự ra đời của
Đảng
Về tưởng: Tuyên truyền tư tưởng về con đường cách mạng
sản, con đường cách mạng theo luận Mác Lênin; xây dựng
mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa với người cộng sản, nhân
dân lao động Pháp
6
+ Từ giữa năm 1921, tại Pháp, Người tham gia thành lập
Hội Liên hiệp Thuộc địa
+ Năm 1922, Người sáng lập tờ báo Người cùng khổ - Tờ
báo của Hội Liên hiệp Thuộc địa. Người viết bài trên nhiều tờ báo
khác
+ Năm 1922, Người làm trưởng tiểu ban “Nghiên cứu về
Đông Dương” của Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản
Pháp
+ Năm 1927, cuốn sách “Đường cách mệnh” được xuất bản
Về chính trị: Người đưa ra những luận điểm quan trọng về
cách mạng giải phóng dân tộc
Thực hiện phong trào sản hóa để truyền tưởng sản,
rèn luyện cán bộ, xây dựng - phát triển tổ chức của công nhân.
Về tổ chức:
+ Tháng 11/1924, Người đến Quảng Châu (Trung Quốc) để
xúc tiến các công việc tổ chức thành lập Đảng Cộng sản
+ Tháng 2/1925, Người lựa chọn một số thành viên tích cực
trong Tâm tâm xã, lập ra nhóm Cộng sản đoàn
+ Tháng 6/1925, Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng
Thanh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc) nòng cốt Cộng sản
đoàn. Hội VNCMTN tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt
Nam
/ Chương trình, điều lệ, mục đích của Hội: để làm cách
mệnh dân tộc sau đó là cách mệnh thế giới
/ Cơ quan ngôn luận: báo Thanh niên (21/6/1925 ra số
đầu tiên)
7
/ Hoạt động: Tổ chức các lớp huấn luyện chính tr
/ Phát triển sở: Từ đầu năm 1926, Hội VNCMTN đã
bắt đầu phát triển cơ sở ở trong nước
/ Năm 1927, các Kỳ bộ được thành lập
/ Hội còn xây dựng sở trong Việt kiều Xiêm (Thái
Lan)
=> Tác dụng: Hoạt động của Hội thúc đẩy mạnh mẽ sự
chuyển biến của phong trào công nhân, phong trào yêu
nước Việt Nam trong những năm 1928-1929 theo xu
hướng cách mạng vô sản
3. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam Cương lĩnh
Chính trị đầu tiên của Đảng
a. Các tổ chức cộng sản ra đời
- Ngày 17/6/1929, Đông Dương Cộng sản Đảng ra đời (Kỳ bộ
Bắc Kỳ của Hội VNCMTN) quan ngôn luận Báo Búa Liềm
- Tháng 9/1929, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn ra đời
(Trung Kỳ) từ một tổ chức thanh niên yêu nước tên Tân Việt
Cách mạng Đảng
- Tháng 11/1929, An Nam Cộng sản Đảng ra đời (Kỳ bộ Nam
Kỳ của Hội VNCMTN)
3 tổ chức cộng sản cùng tồn tại dẫn đến những mâu thuẫn
mới
Nhu cầu thành lập một chính đảng cách mạng trở nên bức
thiết.
b. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chủ trì: Nguyễn Ái Quốc, tư cách là phái viên của Quốc tế
Cộng sản
8
- Địa điểm: Cửu Long (Hồng Kông)
- Thời gian: từ 6/1-7/2/1930
- Thành phần: Đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng (2
người) và An Nam Cộng sản Đảng (2 người)
- Nội dung: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập
đảng mang tên Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Các văn kiện: Hội nghị thông qua các văn kiện quan trọng
do
Nguyễn Ái Quốc soạn thảo: Chánh cương vắn tắt của Đảng; Sách
lược vắn tắt của Đảng; Chương trình tóm tắt của Đảng; Điều lệ vắn
tắt của Đảng
- Ngày 24/2/1930, chấp nhận Đông Dương Cộng sản Liên
đoàn gia nhập ĐCS Việt Nam
c. Nội dung bản Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng
- Chánh cương vắn tắt của Đảng, sách lược vắn tắt của Đảng
đã phản ánh vđường hướng phát triển những vấn đề bản về
chiến lược của cách mạng Việt Nam. Hai văn kiện trên được coi
cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCS Việt Nam.
- Nội dung:
+ Mục tiêu chiến lược: Chủ trương làm sản dân quyền
cách mạng thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
+ Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt
/ Đánh đổ đế quốc Pháp bọn phong kiến đgiành độc
lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày
/ Chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc được đặt vị
trí hàng đầu (phản đế)
Cụ th
9
/ Lực lượng cách mạng (tập hợp toàn thể dân tộc)
Công nhân, nông dân lực lượng bản, trong đó giai cấp
công nhân lãnh đạo
Chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng tiến
bộ, yêu nước
Với phú nông, trung tiểu địa chủ, bản An Nam chưa
mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ
đứng trung lập.
/ Phương pháp: Bạo lực cách mạng
/ Đoàn kết quốc tế: đoàn kết với các dân tộc bị áp bức
giai cấp vô sản thế giới nhất là vô sản Pháp
/ Về người lãnh đạo:
đng cng sn
Đảng đội tiên phong của đạo quân sản gồm 1 số lớn
của giai cấp công nhân
Phải làm cho đảng đủ năng lực lãnh đạo quần chúng
Ý nghĩa của cương lĩnh chính trị đầu tn
+ Đã phản ánh một cách súc ch các luận điểm bản của
cách mạng Việt Nam. Cương lĩnh tháng 2 đã đưa cách mạng Việt
Nam sang một trang sử mới
+ Thể hiện bản lĩnh chính trị độc lập, tự chủ, sáng tạo trong
việc đánh giá đặc điểm, tính chất xã hội
4. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước, đưa
cách mạng Việt Nam sang một bước ngoặt lịch sử vĩ đại
10
- Quy luật ra đời của ĐCS Việt Nam: sản phẩm của sự kết
hợp chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân phong trào
yêu nước Việt Nam
- Đảng ra đời với cương lĩnh chính trị đầu tiên đã khẳng định
sự lựa chọn con đường giải phóng dân tộc con đường cách mạng
vô sản
- Sự lựa chọn con đường cách mạng sản sự lựa chọn
phù hợp với nội dung, xu thế thời đại mới, phù hợp với thực tiễn
Việt Nam
- Đảng ra đời nhân tố hàng đầu đưa cách mạng Việt Nam
đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
11
II. 1930-1945: Đảng lãnh đạo quá trình đấu tranh giành
Chính quyền
1. Phong trào cách mạng 1930-1931 khôi phục phong
trào
1932-1935
a. Phong trào cách mạng 1930-1931
* Hoàn cảnh
- Khủng hoảng kinh tế 1929-1933 các nước TBCN làm cho
mâu thuẫn trong lòng hội TBCN phát triển gay gắt. Phong trào
cách mạng thế giới dâng cao
- Đông Dương, thực dân Pháp tăng cường bóc lột để
đắp những hậu quả của cuộc khủng hoảng chính quốc Mâu
thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp tay sai càng trở
nên gay gắt
- Đảng Cộng sản vừa ra đời tổ chức thống nhất, có cương
lĩnh chính trị đúng đắn đã kịp thời lãnh đạo nhân dân đấu tranh.
* Diễn biến
- Từ tháng 1 đến tháng 4/1930: Bãi công của công nhân nổ ra
liên tiếp, phong trào đấu tranh của nông dân cũng diễn ra nhiều
địa phương
- Từ tháng 5/1930: phong trào phát triển thành cao trào với
các cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân, các tầng lớp nhân dân
thành thị
- Từ tháng 6 đến tháng 8/1930: nổi bật nhất cuộc tổng bãi
công của công nhân khu công nghiệp Bến Thủy – Vinh
12
- Tháng 9/1930: phong trào phát triển đến đỉnh cao
+ Điển hình: Cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên
ngày 12/9/1930
+ Biểu hiện đỉnh cao:
/ Bộ máy chính quyền của đế quốc, tay sai nhiều nơi tan
/ Ban chấp hành nông hội thôn, xã dưới sự lãnh đạo của
đảng đã làm nhiệm vụ của một chính quyền cách mạng theo kiểu
chính quyền Xô viết
+ Hạn chế: chủ trương bạo động riêng lẻ trong một số địa
phương lúc đó là quá sớm vì chưa đủ điều kiện
+ Trách nhiệm của Đảng: tổ chức quần chúng chống khủng
bố, giữ vững lực lượng ch mạng, duy trì kiên cố ảnh hưởng của
Đảng, của Xô Viết trong quần chúng
- Từ cuối 1930, thực dân Pháp đàn áp khốc liệt phong trào
- Tháng 4/1931: Toàn bộ Ban chấp hành TW Đảng bị bắt; các
tổ chức của Đảng và của quần chúng tan rã hầu hết.
* Ý nghĩa phong trào cách mạng 1930-1931
- Khẳng định trong thực tế quyền lãnh đạo và năng lực lãnh
đạo cách mạng của giai cấp vô sản
- Rèn luyện đội ngũ đảng viên
- Để lại những kinh nghiệm quý về kết hợp các nhiệm vụ…
b. Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương
tháng 10/1930
13
* Hội nghị lần thứ nhất BCHTW
- Thời gian họp: 14-31/10/1930
- Địa điểm họp: Hồng Kông (Trung Quốc)
- Đổi tên Đảng: Từ Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng
Cộng sản Đông Dương
- Tổng thư được bầu: Trần Phú
- Thông qua Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản
Đông Dương
- Nội dung luận cương:
+ Phương hướng chiến lược: Làm cách mạng sản dân
quyền, sau đó bỏ qua thời kỳ tư bản, tranh đấu thẳng lên con đường
XHCN
+ Nhiệm vụ cốt yếu: vấn đề thổ địa cách mạng (phản
phong) trong khi cương lĩnh tháng 2/1930 nhấn mạnh vấn đề giải
phóng dân tộc (phản đế)
+ Lực lượng: Công nhân nông dân (trong khi cương
lĩnh tháng 2/1930 tập hợp toàn thể dân tộc)
+ Lãnh đạo: Đảng Cộng sản
+ Phương pháp cách mạng:trang bạo động
+ Quan - quốc tế: giống cương lĩnh tháng 2
- Hạn chế của luận cương:
+ Không nêu mâu thuân của hội Việt Nam thuộc địa
+ Về nhiệm vụ: không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng
dân tộc mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất
+ Về tập hợp lực lượng: không đề ra được 1 liên minh dân
tộc và giai cấp rộng rãi
14
+ Nguyên nhân hạn chế: chịu ảnh hưởng của tưởng tả
khuynh trong Quốc tế Cộng sản
+ Ngày 18/11/1930, Đảng chủ trương thành lập Hội phản
đế đồng minh - tổ chức mặt trận đầu tiên để tập hợp, đoàn kết các
giai cấp, tầng lớp thực hiện nhiệm vụ cách mạng (Sửa sai luận
cương tháng 10 trong vấn đề tập hợp lực lượng cách mạng chỉ gồm
công nhân và nông dân).
c. Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức phong trào cách
mạng,
Đại hội Đảng lần thứ nhất (tháng 3/1935)
* Các mốc Đảng lãnh đạo, chỉ đạo
- Tháng 1/1931, Ban thường vụ TW Đảng ra thông các
- Hội nghị Trung ương tháng 3/1931
- Tháng 5/1931, thường vụ TW Đảng ra chỉ thị
- Ngày 11/4/1931 Quốc tế Cộng sản ra nghị quyết công nhận
Đảng Cộng sản Đông Dương chi bộ độc lập => khẳng định vai
trò lãnh đạo của Đảng
15
- 15/6/1932 theo chỉ thị của QTCS, công bố Chương trình
hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương
- Tháng 3/1933, Tác phẩm “Sơ thảo phong trào Cộng sản
Đông Dương” của đồng chí Huy Tập (Lãnh đạo thông qua tác
phẩm của đảng viên)
- Đầu năm 1934, QTCS chỉ đạo
- Tháng 3/1935, Đại hội Đại biểu lần thứ nhất của Đảng
2. Phong trào dân chủ 1936-1939
a. Điều kiện lịch sử chủ trương của Đảng
* Hoàn cảnh lịch sử
- Thế giới: Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và nguy chiến tranh
thế giới đe dọa nền hòa bình thế giới
- Quốc tế Cộng sản: Đại hội VII QTCS họp (7/1935) kịp thời
lãnh đạo, chỉ đạo cách mạng thế giới
- Nước Pháp: Tình hình chính trị nước Pháp có nhiều thuận lợi
cho cách mạng thuộc địa (Mặt trận nhân dân Pháp 5/1935 do Đảng
Cộng sản Pháp làm nòng cốt đã giành thắng lợi trong tổng tuyển cử)
- Việt Nam: Việt Nam, Đảng Cộng sản đã phục hồi tổ chức
sau thời kỳ thoái trào.
* Chủ trương
- Các hội nghị nghị quyết của Đảng
+ Hội nghị BCHTW ngày 26/7/1936
+ Hội nghị BCHTW lần 3 (3/1937) và lần 4 (9/1937)
+ Văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10/1936)
16
99
- Nội dung chủ trương (thể hiện trong HNTW tháng 7/1936.
Các nghị quyết sau bổ sung, phát triển điều chỉnh cho phù hợp
tình hình)
+ Nhiệm vụ trước mắt: Chống phát xít, chống chiến tranh
đế quốc, chống phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do, dân chủ,
cơm áo và hòa bình
+ Tập hợp lực lượng: Lập mặt trận nhân dân phản đế rộng
rãi
(1938 thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương)
+ Hình thức đấu tranh: Chuyển từ hình thức tổ chức mật,
không hợp pháp sang các hình thức tổ chức đấu tranh công khai,
nửa công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp, kết hợp vớimật, bất hợp
pháp
- Trong giai đoạn này, mối quan hệ dân tộc - giai cấp, nhiệm
vụ chống đế quốc - chống phong kiến cũng được nhận thức lại
nhằm khắc phục hạn chế của Luận cương tháng 10 trở về phù
hợp với tinh thần của Cương lĩnh tháng 2
b. Phong trào đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa nh
- * Cuộc vận động dân chủ với các phong trào:
- Phong trào đấu tranh công khai của quần chúng, chuẩn bị cho
Đại hội Đại biểu nhân dân Đông Dương
- Phong trào biểu dương lực lượng quần chúng đón” phái viên
của Chính phủ Pháp
- Phong trào xuất bản sách, báo công khai
- Cuộc vận động tranh cử vào các viện dân biểu, hội đồng quản
hạt…(Đấu tranh nghị trường)
17
- Bãi công của công nhân (Bãi công lớn của công nhân vùng
mỏ ngày 12/11/1936
- Cuộc vận động dân chủ kết thúc: Khi chiến tranh thế giới thứ
2 bùng nổ
* Ý nghĩa
- Ý nghĩa chung: một phong trào cách mạng sôi nổi, tính
quần chúng rộng rãi
- Ý nghĩa liên quan đến xác định nhiệm vụ cách mạng: một
nấc thang trên hành trình đi đến mục đích cuối cùng của cách
mạng.
(Những yêu sách của phong trào không phải mục đích cuối
cùng, song muốn đi đến mục đích cuối cùng, cách mạng phải
giành thắng lợi từng bước tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn)
- Ý nghĩa liên quan đến tập hợp lực lượng: Đội quân chính trị
quần chúng gồm hàng triệu người được tập hợp, giác ngộ rèn
luyện
- Ý nghĩa liên quan đến người lãnh đạo: Uy tín ảnh hưởng
của Đảng được củng cố và phát triển. Tổ chức Đảng được củng cố
và phát triển
- Ý nghĩa liên quan đến lực lượng cách mạng qua các tổ chức
quần chúng: Số hội viên trong các tổ chức quần chúng ngày càng
lớn mạnh
* Kết luận:
Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 đã làm cho trận địa lực
lượng cách mạng được mở rộng cả nông thôn thành thị, thực
sự một bước chuẩn bị cho thắng lợi của ch mạng Tháng Tám
18
99
sau này (Tổng diễn tập lần 2 cho CMT8; Phong trào 1930-1931
cuộc tổng diễn tập lần 1 cho CMT8)
3. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945
a. Bối cảnh lịch sử chủ trương chiến ợc mới của Đảng
- * Bối cảnh lịch sử
- Tháng 9/1939, chiến tranh thế giới 2 bùng nổ. Chính phủ
Pháp đàn áp lực lượng dân chủ trong nước và cách mạng thuộc địa
- Ở Đông ơng, bộ máy đàn áp được tăng cường, lệnh thiết
quân luật được ban bố. Thực dân Pháp thi hành chính sách thời
chiến, vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh
- Tháng 9/1940, quân phiệt Nhật vào Đông Dương, Pháp câu
kết với Nhật thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương
- Tháng 12/1941, chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.
Quân phiệt Nhật lần
* Một số vấn đề của HNTW 6 tháng 11/1939
- Địa điểm họp: Điểm (Hóc Môn, Gia Định)
- Nhiệm vụ: giải phóng dân tộc được đưa lên hàng đầu. Tạm
gác lại khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” thay bằng các khẩu hiệu
khác
- Lực lượng: Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế
Đông Dương
* Một số vấn đề của HNTW 8 tháng 5/1941
- Chủ trì: Nguyễn Ái Quốc (Sau 30 năm hoạt động nước
ngoài, Người về nước ngày 28/1/1941)
- Các nội dung quan trọng
19
+ Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn dân tộc (dân tộc Việt
Nam với Pháp, Nhật)
+ Nhiệm vụ hàng đầu: giải phóng dân tộc (Cách mạng Đông
Dương được xác định cách mạng giải phóng dân tộc). Tiếp tục
tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”
+ Tập hợp lực lượng: theo tinh thần “dân tộc tự quyết”,
thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng
+ Tập hợp lực lượng Việt Nam: trong mặt trận Việt Minh.
Các tổ chức quần chúng trong Việt Minh đều mang tên Cứu quốc”
+ Xu hướng: Sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa- một hình thức nhà nước “của
chung cả toàn thể dân tộc”
+ Nhiệm vụ trung tâm: chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.
b. Phong trào chống Pháp - Nhật, đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng
cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
* Những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc
- Khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940) - Bước phát triển của đấu
tranh vũ trang vì mục tiêu giành độc lập
- Khởi nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940)
- Binh biến đồn Chợ Rạng (Đô Lương, Nghệ An) ngày
13/1/1941
* Nhấn mạnh lại mục tiêu: Sau HNTW 8, ngày 6/6/1941
Nguyễn Ái Quốc gửi thư kêu gọi đồng bào cả nước: “Trong lúc này
quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy...”
* Tinh thần của người cộng sản: Pháp - Nhật ngày càng tăng
cường đàn áp cách mạng. Trước quân thù tàn bạo, các chiến cộng
20

Preview text:

NỘI DUNG CHI TIẾT CHƯƠNG 1
I. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng (Tháng 2/1930)
1. Bối cảnh lịch sử (Nhân tố khách quan tác động tới sự ra

đời của Đảng)
a. Tình hình thế giới
- Từ nửa sau thế kỷ 19, chủ nghĩa tư bản phương Tây chuyển
sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa và đi xâm lược để mở rộng thị
trường (tự do cạnh tranh sang độc quyền)
- Phong trào đấu tranh giành độc lập phát triển mạnh mẽ
- Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 thành công đã làm biến
đổi sâu sắc tình hình thế giới
- Tháng 3/1919 Quốc tế Cộng sản do Lênin đứng đầu được
thành lập, trở thành bộ tham mưu chiến đấu, tổ chức lãnh đạo
phong trào cách mạng thế giới.
b. Tình hình Việt Nam và các phong trào yêu nước trước khi có Đảng - Tình hình Việt Nam
* Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược:
1802: Vua Gia Long (Nguyễn Ánh) lập nhà Nguyễn: “cõng rắn
cắn gà nhà” – cầu viện Xiêm để đánh Tây Sơn; công lao lớn nhất:
mở rộng bờ cõi về mặt hành chính.
* Sau khi bị thực dân Pháp xâm lược:
+ 1/9/1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, từng
bước xâm lược Việt Nam. Lý do:
Vị trí địa lý thuận lợn: yết hầu của đất nước; gần Huế 1
Cảng nước sau: thuyền bè dễ dàng đi lại
Các giáo sĩ, giáo dân hứa hỗ trợ khi Pháp xâm lược
+ Triều Nguyễn từng bước thỏa hiệp (hiệp ước 1862, 1874,
1883) và đến ngày 6/6/1884 với hiệp ước Patơnốt, triều Nguyễn đã
hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp
Hiệp ước 1874 (Hiệp ước Giáp Tuất) là ngu xuẩn nhất
Dâng cho Pháp 6 tỉnh Nam Kì
Quyền tối viện quốc cho Pháp
Hiệp ước 1883: Đầu hàng Pháp
+ Thực dân Pháp thực hiện chính sách cai trị trên các mặt, các
lĩnh vực: (các chính sách này lạc hậu, bóp nghẹt tự do, nô dịch ngu xuẩn)
Chính trị: Chính sách chia để trị. Đặt 3 chế độ cai trị khác
nhau ở 3 kỳ. Việt Nam trở thành bộ phận của Liên bang Đông
Dương thuộc Pháp (Thành lập ngày 17/10/1887); chính sách độc tài chuyên chế / Chia để trị:
Miền Nam là sứ thuộc địa, đứng đầu là viên Thống đốc người Pháp
Miền Trung là sứ bảo hộ, đứng đầu là viên Khâm sứ người Pháp
Miền Bắc là chế độ nửa bảo hộ, đứng đầu là viên Thống sứ người Pháp Hạn chế:
Chia rẽ về mặt hành chính
Gây ra sự chia rẽ, mất đoàn kết: sử dụng quân đội miền
Bắc đàn áp Nam, Trung Kì 2
/ Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân:
1862: Lập nhà tù Côn Đảo
1902: Thành lập hội đồng đề hình
Kinh tế: Tiến hành các cuộc khai thác thuộc địa Lần 1
(1897-1914); Lần 2 (1919-1929) => Sinh ra giai cấp công nhân
/ Phát triển các ngành công nghiệp phục vụ cho khai thác
=> xuất hiện phương thức sản xuất tư bản nhưng rời rạc
/ Độc quyền về kinh tế
/ Thực hiện thuế khóa vô lý
Văn hóa-xã hội: Chính sách ngu dân
/ Có mở trường học nhưng ít và kiểm soát nội dung giảng dạy
/ Tệ nạn đầu thế kỉ XX – nghiện thuốc phiện và chỉ người
Pháp được bán thuốc phiện
+ Các hệ quả của chính sách cai trị:
Về giai cấp: các giai cấp cũ phân hóa, giai cấp-tầng lớp
mới xuất hiện. Các giai cấp có địa vị kinh tế và thái độ chính trị
khác nhau đối với vận mệnh dân tộc
/ Các giai cấp trong xã hội gồm: địa chủ, nông dân, công
nhân, tư sản, tầng lớp tiểu tư sản
Đại địa chủ: cách mạng Việt Nam cần tiêu diệt
Trung và tiểu địa chủ: làm cho họ đứng trung lập
/ Các giai cấp mới: Tư sản, công nhân, tiểu tư sản
Về mâu thuẫn xã hội: xuất hiện các mâu thuẫn mới, trong
đó mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và
phong kiến phản động (mâu thuẫn dân tộc) là mâu thuẫn chủ yếu nhất và gay gắt nhất 3 • Về tư tưởng:
/ Các luồng tư tưởng bên ngoài đã tác động mạnh mẽ, làm 
chuyển biến phong trào yêu nước những năm cuối thế kỷ
19, đầu thế kỷ 20 (tư tưởng cách mạng Pháp 1789,
phong trào Duy Tân Nhật Bản 1868, Duy Tân Trung
Quốc 1898, cách mạng Tân Hợi Trung Quốc 1911, cách mạng tháng 10 Nga 1917…)
/ Năm 1923, luật sư Phan Văn Trường từ Pháp về nước và
công bố tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” trên
báo tại Sài Gòn góp phần tuyên truyền tư tưởng vô sản ở Việt Nam.
- Các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi có Đảng
+ Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến
/ Phong trào điển hình: Phong trào Cần Vương do vua Hàm
Nghi và tướng Tôn Thất Thuyết khởi xướng (1885-1896)
/ Các cuộc khỏi nghĩa hưởng ứng chiếu Cần Vương: Ba
Đình, Bãi Sậy, Hương Khê, …
/ Ngoài ra còn phong trào nông dân Yên Thế
=> Kết quả: Thất bại
 Nguyên nhân: Ngọn cờ phong kiến đã lỗi thời, không thể tập
hợp đông đảo nhân dân, không có khả năng liên kết các trung tâm
kháng Pháp trên toàn quốc.
+ Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
/ Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu
/ Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh
/ Phong trào của Việt Nam Quốc dân đảng 4 ⇨ Thất bại
+ Ý nghĩa của các phong trào yêu nước: 
/ Thể hiện truyền thống yêu nước, bất khuất, kiên cường chống ngoại xâm
/ Cổ vũ tinh thần yêu nước, bồi đắp thêm cho chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
/ Thúc đẩy những nhà yêu nước chọn lựa một con đường mới.
+ Nguyên nhân thất bại của các PTYN:
/ Thiếu đường lối chính trị đúng đắn
/ Chưa có một tổ chức lãnh đạo phù hợp
/ Chưa có phương pháp đấu tranh thích hợp.
=> Nhiệm vụ cấp thiết đặt ra là phải có một tổ chức cách mạng tiên
phong, có đường lối cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc.
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập
Đảng (Nhân tố chủ quan tác động đến sự ra đời của Đảng)
- Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước
+ Năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm đường cứu nước
+ Trải nghiệm thực tế giúp người nhận ra trên đời chỉ có 2
giống người là giống người bóc lột và giống người bị bóc lột 
xác định rõ kẻ thù và lực lượng đồng minh của nhân dân các dân tộc bị áp bức
+ Đầu năm 1919, Người tham gia đảng xã hội Pháp - một
chính đảng tiến bộ nhất lúc đó ở Pháp 5
+ Tháng 6/1919, tại Hội nghị các nước thắng trận trong
Chiến tranh thế giới thứ nhất họp ở Vécxây, Tổng thống Mỹ Wilson
tuyên bố bảo đẩm về quyền dân tộc tự quyết cho các nước thuộc địa
+ 18/6/1919, với tên Nguyễn Ái Quốc, người gửi Hội nghị
Vécxây “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”. Những yêu sách
không được đáp ứng nhưng đã tạo tiếng vang trong dư luận quốc
tế. Nguyễn Ái Quốc hiểu rõ hơn bản chất của đế quốc, thực dân.
+ Tháng 7/1920, Người đọc Luận cương Lê nin. Tác phẩm
đã giải đáp những vấn đề cơ bản và chỉ dẫn hướng phát triển của sự
nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc => Dấu mốc đánh dấu NAQ
đã tìm ra con đường cứu nước
+ Tháng 12/1920, tại Đại hội Tours (ĐH lần thứ XVIII của
đảng xã hội Pháp), Nguyễn Ái Quốc ủng hộ việc gia nhập QTCS,
trở thành 1 trong những người sáng lập Phân bộ Pháp của Quốc tế
Cộng sản (Tức Đảng Cộng sản Pháp)
+ Từ 1919-1921, Bộ trưởng Bộ Thuộc địa Pháp Anbe Xarô
nhiều lần gặp Nguyễn Ái Quốc mua chuộc và đe dọa
+ Ngày 30/6/1923, Nguyễn Ái Quốc tới Liên Xô và làm việc
tại Quốc tế Cộng sản ở Mátxcơva
+ 17/6-8/7/1924, Nguyễn Ái Quốc dự và đọc tham luận tại Đại hội V QTCS
- Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng
Về tư tưởng: Tuyên truyền tư tưởng về con đường cách mạng
vô sản, con đường cách mạng theo lý luận Mác Lênin; xây dựng
mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa với người cộng sản, nhân dân lao động Pháp 6
+ Từ giữa năm 1921, tại Pháp, Người tham gia thành lập
Hội Liên hiệp Thuộc địa
+ Năm 1922, Người sáng lập tờ báo Người cùng khổ - Tờ
báo của Hội Liên hiệp Thuộc địa. Người viết bài trên nhiều tờ báo khác
+ Năm 1922, Người làm trưởng tiểu ban “Nghiên cứu về
Đông Dương” của Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp
+ Năm 1927, cuốn sách “Đường cách mệnh” được xuất bản
Về chính trị: Người đưa ra những luận điểm quan trọng về
cách mạng giải phóng dân tộc
Thực hiện phong trào Vô sản hóa để truyền bá tư tưởng vô sản,
rèn luyện cán bộ, xây dựng - phát triển tổ chức của công nhân. Về tổ chức:
+ Tháng 11/1924, Người đến Quảng Châu (Trung Quốc) để
xúc tiến các công việc tổ chức thành lập Đảng Cộng sản
+ Tháng 2/1925, Người lựa chọn một số thành viên tích cực
trong Tâm tâm xã, lập ra nhóm Cộng sản đoàn
+ Tháng 6/1925, Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng
Thanh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc) nòng cốt là Cộng sản
đoàn. Hội VNCMTN là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam
/ Chương trình, điều lệ, mục đích của Hội: để làm cách
mệnh dân tộc sau đó là cách mệnh thế giới
/ Cơ quan ngôn luận: báo Thanh niên (21/6/1925 ra số đầu tiên) 7
/ Hoạt động: Tổ chức các lớp huấn luyện chính trị
/ Phát triển cơ sở: Từ đầu năm 1926, Hội VNCMTN đã
bắt đầu phát triển cơ sở ở trong nước
/ Năm 1927, các Kỳ bộ được thành lập
/ Hội còn xây dựng cơ sở trong Việt kiều ở Xiêm (Thái Lan)
=> Tác dụng: Hoạt động của Hội thúc đẩy mạnh mẽ sự
chuyển biến của phong trào công nhân, phong trào yêu
nước Việt Nam trong những năm 1928-1929 theo xu
hướng cách mạng vô sản
3. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh
Chính trị đầu tiên của Đảng
a. Các tổ chức cộng sản ra đời
- Ngày 17/6/1929, Đông Dương Cộng sản Đảng ra đời (Kỳ bộ
Bắc Kỳ của Hội VNCMTN) – Cơ quan ngôn luận là Báo Búa Liềm
- Tháng 9/1929, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn ra đời
(Trung Kỳ) từ một tổ chức thanh niên yêu nước có tên Tân Việt Cách mạng Đảng
- Tháng 11/1929, An Nam Cộng sản Đảng ra đời (Kỳ bộ Nam Kỳ của Hội VNCMTN)
 3 tổ chức cộng sản cùng tồn tại dẫn đến những mâu thuẫn mới
 Nhu cầu thành lập một chính đảng cách mạng trở nên bức thiết.
b. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chủ trì: Nguyễn Ái Quốc, tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản 8
- Địa điểm: Cửu Long (Hồng Kông)
- Thời gian: từ 6/1-7/2/1930
- Thành phần: Đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng (2
người) và An Nam Cộng sản Đảng (2 người)
- Nội dung: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập
đảng mang tên Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Các văn kiện: Hội nghị thông qua các văn kiện quan trọng do
Nguyễn Ái Quốc soạn thảo: Chánh cương vắn tắt của Đảng; Sách
lược vắn tắt của Đảng; Chương trình tóm tắt của Đảng; Điều lệ vắn tắt của Đảng
- Ngày 24/2/1930, chấp nhận Đông Dương Cộng sản Liên
đoàn gia nhập ĐCS Việt Nam
c. Nội dung cơ bản Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng
- Chánh cương vắn tắt của Đảng, sách lược vắn tắt của Đảng
đã phản ánh về đường hướng phát triển và những vấn đề cơ bản về
chiến lược của cách mạng Việt Nam. Hai văn kiện trên được coi là
cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCS Việt Nam. - Nội dung:
+ Mục tiêu chiến lược: Chủ trương làm tư sản dân quyền
cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
+ Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt
/ Đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến để giành độc
lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày
/ Chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc được đặt ở vị
trí hàng đầu (phản đế) Cụ thể 9
/ Lực lượng cách mạng (tập hợp toàn thể dân tộc)
 Công nhân, nông dân là lực lượng cơ bản, trong đó giai cấp công nhân lãnh đạo
Chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng tiến bộ, yêu nước
Với phú nông, trung tiểu địa chủ, tư bản An Nam mà chưa
rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập.
/ Phương pháp: Bạo lực cách mạng
/ Đoàn kết quốc tế: đoàn kết với các dân tộc bị áp bức và
giai cấp vô sản thế giới nhất là vô sản Pháp / Về người lãnh đạo:  Là đảng cộng sản
 Đảng là đội tiên phong của đạo quân vô sản gồm 1 số lớn của giai cấp công nhân
 Phải làm cho đảng có đủ năng lực lãnh đạo quần chúng
 Ý nghĩa của cương lĩnh chính trị đầu tiên
+ Đã phản ánh một cách súc tích các luận điểm cơ bản của
cách mạng Việt Nam. Cương lĩnh tháng 2 đã đưa cách mạng Việt
Nam sang một trang sử mới
+ Thể hiện bản lĩnh chính trị độc lập, tự chủ, sáng tạo trong
việc đánh giá đặc điểm, tính chất xã hội
4. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước, đưa
cách mạng Việt Nam sang một bước ngoặt lịch sử vĩ đại 10
- Quy luật ra đời của ĐCS Việt Nam: là sản phẩm của sự kết
hợp chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam
- Đảng ra đời với cương lĩnh chính trị đầu tiên đã khẳng định
sự lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản
- Sự lựa chọn con đường cách mạng vô sản là sự lựa chọn
phù hợp với nội dung, xu thế thời đại mới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam
- Đảng ra đời là nhân tố hàng đầu đưa cách mạng Việt Nam
đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. 11
II. 1930-1945: Đảng lãnh đạo quá trình đấu tranh giành Chính quyền
1. Phong trào cách mạng 1930-1931 và khôi phục phong trào 1932-1935
a. Phong trào cách mạng 1930-1931 * Hoàn cảnh
- Khủng hoảng kinh tế 1929-1933 ở các nước TBCN làm cho
mâu thuẫn trong lòng xã hội TBCN phát triển gay gắt. Phong trào
cách mạng thế giới dâng cao
- Ở Đông Dương, thực dân Pháp tăng cường bóc lột để bù
đắp những hậu quả của cuộc khủng hoảng ở chính quốc  Mâu
thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và tay sai càng trở nên gay gắt
- Đảng Cộng sản vừa ra đời có tổ chức thống nhất, có cương
lĩnh chính trị đúng đắn đã kịp thời lãnh đạo nhân dân đấu tranh. * Diễn biến
- Từ tháng 1 đến tháng 4/1930: Bãi công của công nhân nổ ra
liên tiếp, phong trào đấu tranh của nông dân cũng diễn ra ở nhiều địa phương
- Từ tháng 5/1930: phong trào phát triển thành cao trào với
các cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân, các tầng lớp nhân dân thành thị
- Từ tháng 6 đến tháng 8/1930: nổi bật nhất là cuộc tổng bãi
công của công nhân khu công nghiệp Bến Thủy – Vinh 12
- Tháng 9/1930: phong trào phát triển đến đỉnh cao
+ Điển hình: Cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên ngày 12/9/1930 + Biểu hiện đỉnh cao:
/ Bộ máy chính quyền của đế quốc, tay sai ở nhiều nơi tan rã
/ Ban chấp hành nông hội ở thôn, xã dưới sự lãnh đạo của
đảng đã làm nhiệm vụ của một chính quyền cách mạng theo kiểu chính quyền Xô viết
+ Hạn chế: chủ trương bạo động riêng lẻ trong một số địa
phương lúc đó là quá sớm vì chưa đủ điều kiện
+ Trách nhiệm của Đảng: tổ chức quần chúng chống khủng
bố, giữ vững lực lượng cách mạng, duy trì kiên cố ảnh hưởng của
Đảng, của Xô Viết trong quần chúng
- Từ cuối 1930, thực dân Pháp đàn áp khốc liệt phong trào
- Tháng 4/1931: Toàn bộ Ban chấp hành TW Đảng bị bắt; các
tổ chức của Đảng và của quần chúng tan rã hầu hết.
* Ý nghĩa phong trào cách mạng 1930-1931
- Khẳng định trong thực tế quyền lãnh đạo và năng lực lãnh
đạo cách mạng của giai cấp vô sản
- Rèn luyện đội ngũ đảng viên
- Để lại những kinh nghiệm quý về kết hợp các nhiệm vụ…
b. Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 10/1930 13
* Hội nghị lần thứ nhất BCHTW
- Thời gian họp: 14-31/10/1930
- Địa điểm họp: Hồng Kông (Trung Quốc)
- Đổi tên Đảng: Từ Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương
- Tổng Bí thư được bầu: Trần Phú
- Thông qua Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương - Nội dung luận cương:
+ Phương hướng chiến lược: Làm cách mạng tư sản dân
quyền, sau đó bỏ qua thời kỳ tư bản, tranh đấu thẳng lên con đường XHCN
+ Nhiệm vụ cốt yếu: là vấn đề thổ địa cách mạng (phản
phong) trong khi cương lĩnh tháng 2/1930 nhấn mạnh vấn đề giải
phóng dân tộc (phản đế)
+ Lực lượng: Công nhân và nông dân (trong khi cương
lĩnh tháng 2/1930 tập hợp toàn thể dân tộc)
+ Lãnh đạo: Đảng Cộng sản
+ Phương pháp cách mạng: võ trang bạo động
+ Quan - quốc tế: giống cương lĩnh tháng 2
- Hạn chế của luận cương:
+ Không nêu rõ mâu thuân của xã hội Việt Nam thuộc địa
+ Về nhiệm vụ: không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng
dân tộc mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất
+ Về tập hợp lực lượng: không đề ra được 1 liên minh dân
tộc và giai cấp rộng rãi 14
+ Nguyên nhân hạn chế: chịu ảnh hưởng của tư tưởng tả
khuynh trong Quốc tế Cộng sản
+ Ngày 18/11/1930, Đảng chủ trương thành lập Hội phản
đế đồng minh - tổ chức mặt trận đầu tiên để tập hợp, đoàn kết các
giai cấp, tầng lớp thực hiện nhiệm vụ cách mạng (Sửa sai luận
cương tháng 10 trong vấn đề tập hợp lực lượng cách mạng chỉ gồm công nhân và nông dân).
c. Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức và phong trào cách mạng,
Đại hội Đảng lần thứ nhất (tháng 3/1935)
* Các mốc Đảng lãnh đạo, chỉ đạo
- Tháng 1/1931, Ban thường vụ TW Đảng ra thông các
- Hội nghị Trung ương tháng 3/1931
- Tháng 5/1931, thường vụ TW Đảng ra chỉ thị
- Ngày 11/4/1931 Quốc tế Cộng sản ra nghị quyết công nhận
Đảng Cộng sản Đông Dương là chi bộ độc lập => khẳng định vai
trò lãnh đạo của Đảng 15
- 15/6/1932 theo chỉ thị của QTCS, công bố Chương trình
hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương
- Tháng 3/1933, Tác phẩm “Sơ thảo phong trào Cộng sản
Đông Dương” của đồng chí Hà Huy Tập (Lãnh đạo thông qua tác phẩm của đảng viên)
- Đầu năm 1934, QTCS chỉ đạo
- Tháng 3/1935, Đại hội Đại biểu lần thứ nhất của Đảng
2. Phong trào dân chủ 1936-1939
a. Điều kiện lịch sử và chủ trương của Đảng
* Hoàn cảnh lịch sử
- Thế giới: Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và nguy cơ chiến tranh
thế giới đe dọa nền hòa bình thế giới
- Quốc tế Cộng sản: Đại hội VII QTCS họp (7/1935) kịp thời
lãnh đạo, chỉ đạo cách mạng thế giới
- Nước Pháp: Tình hình chính trị nước Pháp có nhiều thuận lợi
cho cách mạng thuộc địa (Mặt trận nhân dân Pháp 5/1935 do Đảng
Cộng sản Pháp làm nòng cốt đã giành thắng lợi trong tổng tuyển cử)
- Việt Nam: Ở Việt Nam, Đảng Cộng sản đã phục hồi tổ chức sau thời kỳ thoái trào. * Chủ trương
- Các hội nghị và nghị quyết của Đảng
+ Hội nghị BCHTW ngày 26/7/1936
+ Hội nghị BCHTW lần 3 (3/1937) và lần 4 (9/1937)
+ Văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10/1936) 16 99
- Nội dung chủ trương (thể hiện trong HNTW tháng 7/1936.
Các nghị quyết sau bổ sung, phát triển và điều chỉnh cho phù hợp tình hình)
+ Nhiệm vụ trước mắt: Chống phát xít, chống chiến tranh
đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình
+ Tập hợp lực lượng: Lập mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi
(1938 thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương)
+ Hình thức đấu tranh: Chuyển từ hình thức tổ chức bí mật,
không hợp pháp sang các hình thức tổ chức và đấu tranh công khai,
nửa công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp, kết hợp với bí mật, bất hợp pháp
- Trong giai đoạn này, mối quan hệ dân tộc - giai cấp, nhiệm
vụ chống đế quốc - chống phong kiến cũng được nhận thức lại
nhằm khắc phục hạn chế của Luận cương tháng 10 và trở về phù
hợp với tinh thần của Cương lĩnh tháng 2
b. Phong trào đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
- * Cuộc vận động dân chủ với các phong trào:
- Phong trào đấu tranh công khai của quần chúng, chuẩn bị cho
Đại hội Đại biểu nhân dân Đông Dương
- Phong trào biểu dương lực lượng quần chúng “đón” phái viên của Chính phủ Pháp
- Phong trào xuất bản sách, báo công khai
- Cuộc vận động tranh cử vào các viện dân biểu, hội đồng quản
hạt…(Đấu tranh nghị trường) 17
- Bãi công của công nhân (Bãi công lớn của công nhân vùng mỏ ngày 12/11/1936
- Cuộc vận động dân chủ kết thúc: Khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ * Ý nghĩa
- Ý nghĩa chung: Là một phong trào cách mạng sôi nổi, có tính quần chúng rộng rãi
- Ý nghĩa liên quan đến xác định nhiệm vụ cách mạng: Là một
nấc thang trên hành trình đi đến mục đích cuối cùng của cách mạng.
(Những yêu sách của phong trào không phải là mục đích cuối
cùng, song muốn đi đến mục đích cuối cùng, cách mạng phải
giành thắng lợi từng bước tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn)
- Ý nghĩa liên quan đến tập hợp lực lượng: Đội quân chính trị
quần chúng gồm hàng triệu người được tập hợp, giác ngộ và rèn luyện
- Ý nghĩa liên quan đến người lãnh đạo: Uy tín và ảnh hưởng
của Đảng được củng cố và phát triển. Tổ chức Đảng được củng cố và phát triển
- Ý nghĩa liên quan đến lực lượng cách mạng qua các tổ chức
quần chúng: Số hội viên trong các tổ chức quần chúng ngày càng lớn mạnh * Kết luận:
Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 đã làm cho trận địa và lực
lượng cách mạng được mở rộng ở cả nông thôn và thành thị, thực
sự là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám 18 99
sau này (Tổng diễn tập lần 2 cho CMT8; Phong trào 1930-1931 là
cuộc tổng diễn tập lần 1 cho CMT8)
3. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945
a. Bối cảnh lịch sử và chủ trương chiến lược mới của Đảng
- * Bối cảnh lịch sử
- Tháng 9/1939, chiến tranh thế giới 2 bùng nổ. Chính phủ
Pháp đàn áp lực lượng dân chủ trong nước và cách mạng thuộc địa
- Ở Đông Dương, bộ máy đàn áp được tăng cường, lệnh thiết
quân luật được ban bố. Thực dân Pháp thi hành chính sách thời
chiến, vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh
- Tháng 9/1940, quân phiệt Nhật vào Đông Dương, Pháp câu
kết với Nhật thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương
- Tháng 12/1941, chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ. Quân phiệt Nhật lần
* Một số vấn đề của HNTW 6 tháng 11/1939
- Địa điểm họp: Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định)
- Nhiệm vụ: giải phóng dân tộc được đưa lên hàng đầu. Tạm
gác lại khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” thay bằng các khẩu hiệu khác
- Lực lượng: Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
* Một số vấn đề của HNTW 8 tháng 5/1941
- Chủ trì: Nguyễn Ái Quốc (Sau 30 năm hoạt động ở nước
ngoài, Người về nước ngày 28/1/1941)
- Các nội dung quan trọng 19
+ Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn dân tộc (dân tộc Việt Nam với Pháp, Nhật)
+ Nhiệm vụ hàng đầu: giải phóng dân tộc (Cách mạng Đông
Dương được xác định là cách mạng giải phóng dân tộc). Tiếp tục
tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”
+ Tập hợp lực lượng: theo tinh thần “dân tộc tự quyết”,
thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng
+ Tập hợp lực lượng ở Việt Nam: trong mặt trận Việt Minh.
Các tổ chức quần chúng trong Việt Minh đều mang tên “Cứu quốc”
+ Xu hướng: Sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa- một hình thức nhà nước “của
chung cả toàn thể dân tộc”
+ Nhiệm vụ trung tâm: chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.
b. Phong trào chống Pháp - Nhật, đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng
cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
* Những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc
- Khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940) - Bước phát triển của đấu
tranh vũ trang vì mục tiêu giành độc lập
- Khởi nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940)
- Binh biến ở đồn Chợ Rạng (Đô Lương, Nghệ An) ngày 13/1/1941
* Nhấn mạnh lại mục tiêu: Sau HNTW 8, ngày 6/6/1941
Nguyễn Ái Quốc gửi thư kêu gọi đồng bào cả nước: “Trong lúc này
quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy...”
* Tinh thần của người cộng sản: Pháp - Nhật ngày càng tăng
cường đàn áp cách mạng. Trước quân thù tàn bạo, các chiến sĩ cộng 20