



















Preview text:
CHƯƠNG NHẬP MÔN: ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ LSĐ
-3/2/1930: Đảng cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập
-lấy CN MLN và tư tưởng HCM làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam
-đối tượng nghiên cứu: sự ra đời, phát triển và hành động lãnh đạo của Đảng
qua các thười kỳ lịch sử
-có chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử
Chức năng: nhận thức, giáo dục, dự báo & phê phán
Nhiệm vụ: trình bày có hệ thống Cương lính, đường lối của Đảng/ tái hiện lịch
sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng/ tổng kết lịch sử của Đảng.
-Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp logic Phương pháp lịch sử
Phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử gắn với nghiên cứu lý luận Phương pháp so sánh
CHƯƠNG 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ CƯƠNG LĨNH
CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG (2/1930)
I/ ĐCS Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Bối cảnh lịch sử Thế giới
-Thắng lợi của CM tháng 10 Nga năm 1917 đã làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới
-3/1919, Quốc tế cộng sản( Quốc tế III) do Lenin đứng đầu được thành lập, trở
thành bộ tham mưu chiến đấu, tổ chức lãnh đạo phong trào cách mạng vô sản thế giới
-Đại hội 2 Quốc tế cộng sản thông qua Sơ thảo lần thứ nhất những luận cượng
về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa (Lenin soạn) Việt Nam
-1/9/1858: thực dân Pháp nổ phát súng đầu tiên ở Đã Nẵng, từng bước xâm lược Việt Nam
-Triều đình Nguyễn từng bước thỏa hiệp (hiệp ước 1862,1874,1883)
-6/6/1884: ký hiệp định Patonot đầu hàng, VN trở thành thuộc địa của Pháp
-Tuy nhà Nguyễn đầu hàng nhưng nhân dân VN ko chịu khuất phục
-17/10/1887: tổng thống Pháp thành lập Liên Bang Đông Dương thuộc Pháp,
thực hiện chia để trị, phá vỡ khối đại đoàn kết dân tộc: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ
-2 cuộc khai thác thuộc địa: nhằm biến VN nói riêng và các nc Đông Dương
nói chung thành thị trường tiêu thụ hàng hóa, vơ vét tài nguyên, bóc lột sức lao
động, thuế khóa nặng nề.
+ Lần thứ nhất: 1897-1914 + Lần thứ hai: 1919-1929
-1862: Pháp lập nhà tù Côn Đảo để giam cầm những ng VN yêu nước chống Pháp
-Thực hiện “ngu dân”, lập nhà tù nhiều hơn trường học, dùng rượu cồn thuốc
phiến, tuyên truyền tư tưởng Pháp đền “khai hóa văn minh” VN
-Địa chủ: chiếm 5% cư dân nông thôn, chiếm 50% ruộc đất
+ làm tay sai đắc lực cho Pháp
+ nên cao tinh thần dân tộc, chông Pháp, bảo vệ chế độ phong kiến, phong trào Cần Vương
+ lãnh đạo phong trào nông dân, chống Pháp và phong kiến phản động
+ kinh doanh theo lối tư bản
-Nông dân: đông, chiếm 90% dân số, lực lượng hùng hậu, cần lực lượng tiên
phong lãnh đạo để vùng dậy lật đổ thực dân, phong kiến
-Công nhân: chủ yếu xuất thân từ nông dân, tiếp nhận tư tưởng tiên tiến thời
đại, có năng lực lãnh đạo cách mạng -Tư sản:
+ Tư sản mại bản: theo phe Pháp
+ Tư sản dân tộc: bị Pháp chèn ép, có tinh thần dân tộc nhưng ko có khả năng tiến hành CM
-Tiểu tư sản: bị Pháp chèn éo, yêu nước nhưng dao động, thiếu kiên định, ko thể lãnh đạo CM -Sĩ phu phong kiến:
+ hướng sáng dân chủ tư sản hoặc vô sản
+ một số khởi xướng phong trào yêu nước
-Các phong trào yêu nước trước Đảng
+ Khuynh hướng phong kiến
1885-1896: phong trào Cần Vương, vua Hàm Nghi và Tô Thất Thuyết
Ba Đình thanh hóa, Bãi Sậy Hưng Yên (Nguyễn Thiện Thuật), HƯơng
Khê Hà Tĩnh(Phan Đình Phùng)
1896: Phan Đình phùng thất bại
Dấu mốc chấm dứt vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến
Cuối 19 đầu 20: Yên Thế Bắc Giang (Hoàng Hoa Thám): diễn ra suốt gần 30
năm: mạng nặng cốt cách phong kiến
Mục đích: giành độc lập dân tộc, xây dựng xã hội phong kiến chịu ảnh hưởng tư tưởng Nho giáo
Kết quả: mô hình lạc hậu hơn phương Tây, con đường đi ngược với xu thế phát triển chung + Khuynh hướng tư sản:
Phan Bội Châu (phong trào Đông Du): xây dựng chế độ chính trị như ở Nhật
Bản, đưa thanh niên yêu nước sang Nhật học, thất bại, xu hướng bạo động
Phan Châu Trình (phong trào Duy Tân): chủ trương cải cách đất nước, thất bại
2/1929, một số đảng viên của Việt Nam quốc dân Đảng: Vụ ám sát Ba Danh chủ
đồn điền cao su ng Pháp
Lương Văn Can ( Đông Kinh Nghĩa Thục)
Nguyễn Thái Học ( kn Yên Bái): 12/1927 thành lập Việt Nam Quốc dân Đảng,
chủ yếu là binh lính, sinh viên, theo lối manh động, ám sát ( Khẩu hiệu:
Không thành công thì thành nhân)
Lê Duẩn nói: “một cuộc bạo động bất đắc dĩ, một cuộc bạo động non, để rồi
chết không bao giờ ngóc đầu lên được”
Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các đk để thành lập Đảng
-1911: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
-1917: từ Anh trở lại Pháp và tham gia các hoạt động chính trị hướng về CM t10 Nga, về Lenin
-Đầu 1919: tham gia Đảng xã hội Pháp
-18/6/1919: gửi đến Hội nghị các nước thắng trận trong WW1 bản Yêu sách của nhân dân An Nam
-7/1920: HCM đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân
tộc và vấn đề thuộc địa của Lenin đăng trên báo L’Humanite ( Nhân đạo ) -> 2
cái này giải đáp những vấn đề cơ bản và chỉ hướng phát triển sự nghiệp cứu
nước, giải phóng dân tộc cho HCM
-12/1920: gia nhập Quốc tế Cộng sản tại Đại hội lần thứ 18 của Đảng Xã hội
Pháp tại thành phố Tours/ bỏ phiếu tán thành Quốc tế 3 ( Quốc tế cộng sản do
Lenin thành lập)/ tuyên bố thành lập
Đảng cộng sản Pháp -> nước chuyển mình lập trường chính trị do đồng ý với
Lý luận đúng đắn của Lenin và lập trường của Quốc tế cộng sản
-Giữa 1921: thành lập Hội Liên hiệp Thuộc địa, sáng lập báo Le Paria (Người
cùng khổ)/ viết nhiều trên các báo: Nhân đạo, Đời sống công nhân, Tạp chí
Cộng sản, Tập san Thư tín quốc tế,…
-1922: được cử làm Trưởng Tiểu ban Nghiên cứu về Đông Dương ở Ban nghiên
cứu thuộc địa của ĐCS Pháp
-30/6/1923: tới Liên Xô làm việc tại Quốc tế Cộng sản ở Matsxcova
-17/6-8/7/1924: Đọc tham luận tại đại hội 5 Quốc tế Cộng sản
-11/1924 đến Quảng Châu TQ, xúc tiến công việc thành lập ĐCS
-2/1925: lựa chọn người giỏi trong Tâm tâm xã, thành lập nhóm Cộng sản đoàn
-6/1925: thành lập Hội VN CM thanh niên tại Quảng Châu TQ, nòng cốt là
Cộng sản đoàn Cơ quan tuyên truyền: Tuần báo Thanh niên số 1 ra ngày 21/6/1925
Trung ương bộ,kỳ bộ, tỉnh bộ, huyện bộ, chi bộ
-21/6/1925 ( Số ra đầu tiên)-4/1927 (Ra tờ số 88): viết báo Thanh niên, tuyên
truyền tôn chỉ mục đích của hội, tuyền truyền CN MLN và vận động giải phóng dân tộc
-4/1927: trở lại Mátxcova làm cho Quốc tế CS
-1928: hoạt động ở Xiêm – Thái Lan
-1927: các bài giảng của HCM được ng VN yêu nước tại Quảng Châu & Hội Liên hiệp các dân tộc
bị áp bức ở Á Đông ( Bộ tuyên truyền) xuất bản thành cuốn Đường cách mệnh
– cuốn sách chính trị đầu tiên của CM VN. ( xác định con đường, mục tiêu, lực
lượng, phương pháp đấu tranh)
-29/9/1928: Hội VN CM thanh niên chủ trương “vô sản hóa”
Thành lập ĐCS VN và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Các tổ chức CS ra đời
-12/1972: Nguyễn Thái Học thành lập Việt Nam quốc dân Đảng Bắc kỳ
-Đầu 1929: Hội VN CM thanh niên ko còn thích hợp và đủ sức lãnh đạo
-3/1929: lãnh đạo kỳ bộ Bắc kỳ quyết định thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở số 5D Hàm Long
-17/6/1929: Đông Dương CS đảng thành lập ở Bắc Kỳ, số 312 Khâm Thiên,
xuất bản báo Búa Liềm làm cơ quan luận
-9/1929: Đông Dương CS liên đoàn thành lập ở Trung Kỳ ( Tân Việt CM Đảng: 7/1928)
-11/1929: An Nam CS Liên đoàn được thành lập ở Nam Kỳ, Tạp chí Bônsovich
Hội nghị thành lập ĐCS VN
-23/12/1929: tư cách là phái viên của QTCS, triệu tập đại biểu của Đông
dương CSĐ (Bắc Kỳ) (Trịnh Đình Cửu&Nguyễn Đức Cảnh) và An Nam CSĐ
(Nam Kỳ)(Châu Văn Liêm&Nguyễn Thiệu) để hợp nhất, Cửu Long Hồng Kong
-3/2/1930: Ngày kỷ niệm thành lập Đảng
-Tôn chỉ: ĐCS VN tổ chức ra để lãnh đạo quần chúng lao khổ làm giai cấp
tranh đấu để tiêu trừ tư bản đế quốc chủ nghĩa, làm cho thực hiện xã hội cộng sản
-6/1-7/2/1930: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng chính duy nhất của VN
-Thông qua các văn kiện quan trọng:
+ Chánh cương vắn tắt của Đảng
+ Sách lược vắn tắt của Đảng
+ Chương trình tóm tắt của Đảng
+ Điều lệ vắn tắt của ĐCS VN
-24/2/1930: việc thống nhất được hoàn thành, chấp nhận nốt Đông Dương CS Liên đoàn (Trung kỳ)
Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
-Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng= Chánh cương vắn tắt của Đảng+
Sách lược vắn tắt của Đảng
-Xác định mục tiêu chiến lược: cách mạng thuộc địa nằm trong phạm trù của cách mạng vô sản
-Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt: “đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong
kiến, làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập”
+ phương diện xã hội: dân chúng được tự do tổ chức/ nam nưc bình quyền/ phổ
thông giáo dục theo công nông hóa.
+ phương diện kinh tế: thủ tiêu quốc trái/ thâu sản nghiệp của Pháp cho Chính
phủ công nông binh quản lý/ thâu ruộc đất cho dân/ bỏ sưu thuế cho dân/ mở
mang công nghiệp và nông nghiệp/ luật ngày làm 8 giờ
-Lực lượng CM: đoàn kết công nhân&nông dân – lực lượng chủ yếu, đoàn kết
tất cả các giai cấp, lực lượng tiến bộ
-Phương pháp tiến hành cách mạng: con đường bạo lực cách mạng của quần chúng
-Tinh thần đoàn kết quốc tế: kết hợp nhiệm vụ giải phóng dân tộc và tranh thủ
sự đoàn kết, ủng hộ của các nc khác
-Vai trò lãnh đạo của Đảng
+ “ Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu cho được đại bộ phận
giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng”
+ “ Đảng là đạo quân tiên phong của đội quân vô sản gồm một số lớn giai cấp công nhân và làm
cho họ có đủ khả năng lãnh đạo quần chúng”
Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
-Đưa VN sang bước ngoặt lịch sử vĩ đại
-Là sản phẩm của CN MLN và phong trào yêu nước
-Khẳng đinh con đường giải phóng dân tộc của VN là cách mạng vô sản
II/ Đảng lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chính quyền (1930-1945) Giai đoạn (1930-1931)
-1930-1933: khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu từ các nc TBCN -> ảnh
hưởng các nc thuộc địa, mọi hoạt động bị đình trệ
-Đầu 1930: ĐCS VN ra đời + Cương lĩnh chính trị đầu tiên đúng đắn -> nhân
dân có 1 tổ chức thống nhất lãnh đạo -14-31/10/1930:
+ Ban chấp hành TW họp hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng Hồng Kong
TQ, ĐCS VN đổi tên thành ĐCS Đông Dương
+ Hội nghị ban chấp hành TW Đảng thông qua Luận Cương chính trị của Trần
Phú (Luận cương T10)/ lực lượng chủ yếu: công nhân & nông dân
-Nội dung Luận cương T10:
+ Xác định: mâu thuẫn dân tộc ngày càng diễn ra gay gắt VN, Lào, Cao Miên
+ Phương hướng chiến lược: “ cách mạng tư sản dân quyền”, “ có tánh chất thổ
địa và phản đế”, sẽ tiếp tục “ phát triển bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu
thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”. + Nhiệm vụ cốt yếu:
“ tranh đấu để đánh đổ các di tích phong kiến, đánh đổ các cách bóc lột theo lối
tiền tư bổn và để thực hiện thổ địa cách mạng triệt để”
“ đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập”
Hai nhiệm vụ có quan hệ chiến lược
Luận cương nhấn mạnh: “ Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân
quyền”, là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày
+ Lực lượng: vô sản( động lực chính&mạnh) và nông dân
+ Về lãnh đạo CM: Luận cương khẳng định cần phải có một ĐCS, đường
chính trị đúng, có kỷ luật
+ Phương pháp CM: võ trang bạo động
-Hạn chế của Luận cương: mặc dù thống nhất với Cương lĩnh chính trị đầu tiên nhưng vẫn có hạn chế:
+ ko nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội VN thuộc địa
+ ko nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc, nặng về đấu tranh giai cấp và CM ruộng đất
+ ko đề ra được một chiến lược liêm minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong
cuộc đấu tranh chống đề quốc xâm lược và tay sai
Do nhận thức chưa đầy đủ về thực tiễn cách mạng thuộc địa
Chịu ảnh hưởng của tư tưởng tả khuynh
Nhấn mạnh một chiều đấu tranh giai cấp đang tồn tại trong Quốc tế cộng sản và một số đảng khác
-18/11/1930: Hội phản đế đồng minh được thành lập, là tổ chức mặt trận đầu
tiên để tập hợp, đoàn kết các giai cấp, tầng lớp dân tộc
-1930-1931: Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao phong trào cách mạng
Có ý nghĩa lịch sử quan trọng đối với VN
Khẳng định quyền lực của Đảng, đem lại niềm tin cho nhân dân
Rèn luyện đội ngũ cán bộ, quần chúng yêu nước Giai đoạn 1932-1935
-1/1931: Ban Thường vụ TW Đảng ra Thông cáo về việc đế quốc Pháp buộc
dân cày ra đầu thú, vạch rõ thủ đoạn của kẻ thù và đề ra các biện pháp hướng
dẫn quần chúng đấu tranh
-3/1931: Hội nghị TW quyết định nhiều vấn đề thúc đẩy đấu tranh
-11/4/1931: Quốc tế CS công nhận ĐCS Đông Dương là một chi bộ độc lập ->
khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng
-18/4/1931: Trần Phú bị địch bắt tại Sài Gòn
-5/1931: Thường vụ TW Đảng ra chỉ thị nghiêm khắc phê phán chủ trương sai
lầm về thanh Đảng của Xứ ủy Trung Kỳ: “làm cho Đảng Bonsovich hóa để
cách mạng hóa quần chúng…”
-6/9/1931: TBT Trần Phú hy sinh tại Nhà thương Chợ Quán Sài Gòn
-Trần Phú trc lúc hi sinh: “ Hãy giữ vững chí khí chiến đấu”
-Lý Tự Trọng: “ Con đường của thanh niên chỉ có thể là con đường cách mạng,
không thể là con đường nào khác:
-Báo Đuốc đưa đường & Con đường chính: phục vụ việc học tập và đấu tranh
tư tưởng trong nhà tù Hỏa Lò. ở Côn Đảo có báo Người tù đỏ & tạp chí Ý kiến chung
-15/6/1932: Đảng CS Đông Dương viết trong Chương trình hành động: vạch ra
nhiệm vụ đấu tranh để khôi phục hệ thống Đảng và phong trào CM
-3/1933: Hà Huy Tập đã viết Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản Đông Dương
-> tổng kết kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng & Nguyễn Ái Quốc
-3/1935: Đại Hội 1 (Ma Cao TQ ) đánh dấu sự khôi phục của Đảng và ptrao CM sau thoái trào
+ Củng cố và phát triển Đảng
+ Đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng
+ Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và TQ
Vẫn chưa đề ra chủ trương, chiến lược phù hợp với CM VN.
“ ko thể làm cách mạng phản đế sau đó mới làm cách mạng điền địa”, Cm chỉ
thắng lợi với đk 2 cuộc CM đó gắn chặt với nhau Giai đoạn 1936-1939
-Chủ nghĩa phát xít: muốn dùng bạo lực để đàn áp đấu tranh trong nc/ chuẩn bị
phát động chiến tranh để chia lại thị trường.
-7/1935: Quốc tế CS họp Đại hội 7 tại Matsxcova Liên Xô, có đoàn đại
biểu của ĐCS Đông Dương, Hội nghị TW tập hợp lực lượng CM trong tổ chức
Mặt trận nhân dân phản đế/ Nhiệm vụ: “ chống phát xít, chống chiến tranh đế
quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình”
-1938: tác giả Hải Triều xuất bản “Chủ nghĩa Mác xít phổ thông” để tuyên truyền CM
5-Đảng thành lập “Hội truyền bá quốc ngữ”: mở rộng phong trào học chữ quốc ngữ
-7/1939: “Tự chỉ trích” by Nguyễn Văn Cừ: có ý nghĩa lý luận thực tiễn về xây
dựng Đảng -> thẳng thắn chỉ rõ những sai lầm, khuyết điểm và những bài học
cần thiết trong lãnh đạo Đảng Giai đoạn 1936-1939:
+ Đảng tích lũy được nhiều kinh nghiệm mới về chỉ đạo chiến lược, giải quyết
mqh giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu trước mắt
+ xây dựng một mặt trận thống nhất phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chính trị Giai đoạn 1939-1945: -9/1939: WW2 bùng nổ
-28/9/1939: Toàn quyền Đông Dương ra nghị đinh cấm tuyên truyền cộng sản,
đặt ĐCS Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật, giải tán đoàn hội
-11/1939: Hội nghị ban chấp hành TW Đảng 6 thành lập mặt trận dân tộc
thống nhất phản đế Đông Dương: tập hợp tất cả các dân tộc, giai cấp, đảng
phái để đánh đổ Pháp và tay sai, chỉ đạo chiến lược CM: Từ đấu tranh đòi tự do
dân chủ thì nay đấu tranh giải phóng dân tộc
-9/1940: Nhật vào Đông Dương, Pháp đầu hàng và câu kết với Nhật -> Vn 1 cổ 2 tròng
-28/1/1941: Nguyễn Ái Quốc về nước dừng chân ở Cao Bằng
-5/1941: Hội nghị ban chấn hành TW lần 8, Mặt trận Việt Minh thành lập, mục
tiêu giải phóng dân tộc/ khẩu hiệu: “tranh lại độc lập thì hoãn cải cách ruộc đất”
Hoàn chỉnh chủ trường chiến lược đề ra từ Hội nghị T11/1939
Khắc phục triệt để Luận cương T10/1930
Khẳng định lại đường lối CM dân tộc đúng đắn trong Cương lĩnh chính trị đầu
tiên của Đảng và lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc
-Đêm 9/3/1945: Nhật đảo chính hất cẳng Pháp
-12/3/1945: Đảng ra chỉ thị Nhất Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta ->
phát động cao trào kháng Nhật cứu nước, tiền đề cho CMT8/1945
-Đêm 13/8/1945: Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh tổng khởi nghĩa. (Do
TBT Trường Chinh trực tiếp phụ trách).
-13-15/8/1945: Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào (Tuyên Quang).
Chủ tịch ủy ban khởi nghĩa: gồm 5 người: Trần Huy Liệu, Phạm Văn Đồng,
Nguyễn Lương Bằng, Dương Đức Hiền, HCM/ quyền định tổng khởi nghĩa
trên cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng Minh vào
-Đội VN tuyên truyền giải phóng quân = Việt Nam tuyên truyền giải phóng
quân + đội du kích Bắc Sơn
-15/8/1945: Nhật đầu hàng Đồng Minh
-14-15/8/1945: quyến định Tổng khởi nghĩa
-4 tỉnh đầu tiên giành được chính quyền: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
-19/8: lấy làm ngày CMT8: ngày tổng khởi nghĩa ở Hà Nội
-2/9/1945: Lễ độc lập diễn ra tại quảng trường Ba Đình, HCM đọc Tuyên ngôn độc lập
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG
I/ CHỐNG PHÁP LẦN 2 SAU CMT8
Tình hình “ngàn cân treo sợi tóc” sau CMT8 Tình hình trong nước
-Chính sách của Nhật + hạn hán, thiên tai -> 2tr ng dân chết đói (10% dân số) -
> “giặc đói” là khó khăn nổi bật.
-Chính sách ngu dân -> 95% dân số mù chữ -> giặc dốt
-50% ruộng đất bị bỏ hoang
-CMT8, WW2 (1939-1945) kết thúc, Hội nghị Postdam thống nhất 2 nước
Đồng Minh sẽ vào VN giải giáp phát xít Nhật -> tạo tiền đề cho giặc ngoại xâm xâm chiếm nc ta
VN phải đối mặt với 4 kẻ thù nguy hiểm: Anh, Pháp, Tưởng, Nhật
-Sau CMT8, chính quyền VN còn non trẻ, chưa được quốc gia nào công nhận
-VN trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, cùng lúc phải đối mặt với kẻ thù
tiềm ẩn và kẻ thù trực diện
-2/9/1945: Pháp nổ súng gây hấn ở meeting mừng độc lập ở Sài Gòn Chợ Lớn
-23/9/1945: nổ súng gây hấn mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược VN lần 2, chiếm Sài Gòn Chợ Lớn Chủ trương của Đảng
-3/9/1945: HCM chủ trù chính phủ lâm thười họp phiên đầu tiên, xác định kẻ
thù nhiệm vụ lớn trước mắt là: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
-25/11/1945: BCH TW ĐCS Đông Dương đã chỉ thị kháng chiến kiến quốc ->
cuộc cách mạng dân tộc với 4 nhiệm vụ:
+ Xây dựng và củng cố chính quyền
+ Chống thực dân Pháp xâm lược + Bài trừ nội phản
+ Chăm lo cải thiện đời sống nhân dân
Chỉ rõ Pháp là kẻ thù chính
-Khẩu hiệu: “ dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”
-Phương sách đối phó: hòa hoãn để tập trung lực lượng cho kẻ thù chính là Pháp
-Hưởng ứng “Ngày đồng tâm”, “Hũ gạo cứu đói”
-Nha bình dân học cũ, cưỡng bách học chữ quốc ngữ
Chỉ thị kháng chiến kiến quốc: đáp ứng đúng nhu cầu cấp bách của CM VN
-6/1/1946: Tổng tuyển cử bầu quốc hội đầu tiên với nguyên tắc: dân chủ, tiến
bộ, phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín
-2/3/1946: Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên tại Nhà hát lớn Hà Nội, HCM
làm chủ tịch, ban thường trực quốc hội Nguyễn Văn Tố
-9/11/1946: kỳ họp thứ 2 của Đại hội Đảng I, thông qua bản Hiến pháp đầu
tiên của Nhà nc VN DCCH ( Hiến pháp 1946)
Sách lược đối phó kẻ thù
Hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp
-Sau khi Pháp nổ súng gây hấn, mở đầu cuộc kháng chiến thứ 2:
+ 25/10/1945: Hội nghị cán bộ Đảng bộ Nam Bộ họp tại Thiên Hộ Cái Bè Mỹ
Tho quyết định những biện pháp để củng cố lực lượng, phát động kháng chiến
+ Nhân dân các tỉnh Nam Bộ: “ thà chết tự do còn hơn sống nô lệ”
+ 26/9/1945: những chi bộ đầu tiên được trang bị vũ khí tốt nhất lên đường chi viện Nam Bộ
-Tạm thời hòa hoãn với Tưởng để đối phó với kẻ thù nguy hiểm hơn là Pháp: “
triệt để lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù hoàn hoãn nhân nhượng có nguyên tắc”.
-11/11/1945: BCH TW ĐCS Đông Dương ra thông cáo “tự ý giải tán” để rút
lui thực hiện hoạt động CM một cách bí mật
-23/9/1945-2/1946, miền Bắc nhượng bộ quân Tưởng và tay sai 1 số quyền lợi
chính trị, kinh tế, tiêu tiền “quan kim quốc tệ”, cung cấp lương thực cho chúng
-Bố sung 70 ghế đại biểu cho Việt quốc & Việt cach mà ko bầu cử, thể hiện chính sách hòa hoãn
-28/2/1946, Hiệp ước Hoa Pháp được kí kết (hiệp ước Trùng Khánh), Pháp trở
lại Bắc vĩ tuyến 16 thay cho Tưởng để giải giáp quân Nhật, buộc ta phải chấp
nhận hiệp định, hòa hõa với Pháp để gạt Tưởng ra khỏi VN, Pháp nhượng lại
cho Tưởng nhiều quyền lợi ở TQ và Vn -> hiệp ước bán rẻ lợi ích dân tộc, chà
đạp lên nền độc lập VN
-3/3/1946: Thg vụ TW Đảng và HCM ra bản chỉ thị Tình hình và chủ trương
Hòa hoãn với Pháp để loại bỏ Tưởng và trì hoãn chiến tranh
-6/3/1946: HCM đại diện ký hiệp định Sơ bộ với Pháp: công nhận nước ta là
nước tự do, có chính phủ, nghị viện…, trị hoãn cuộc chiến để củng cổ lực
lượng và niềm tin của nhân dân
-9/3/1946: Thường vụ TWĐ ra chỉ thị Hòa để tiến: phân tích tình hình
-19/4-10/5/1946: Hội nghị trù bị Đà Lạt là hội nghị dự bị cho hội nghị
Fontainbleau, không đi đến kết quả -> thấy được dã tâm xâm lược của Pháp
-6/7/1946-10/9/1946: Hội nghị Fontainbleau thất bại, ko có được thỏa thuận vì
Pháp luôn thể hiện thiện chí hòa bình giữa 2 bên
-14/9/1946: HCM ký bản Tạm ước với Pháp: sự nhân nhượng cuối cùng với
pháp, cho một số quyền lợi về kinh tế và văn hóa
-14/7/1946: Mặc dù thời hạn rút quân về nước của quân Tưởng sắp hết nhưng
chúng vẫn trì hoãn, chúng cáu kết với tay sai phải động Đại Việt, Quốc dân
Đảng âm mưu đảo chính
-12/7/1946: dưới sự chỉ đạo của Huỳnh Thúc Kháng: lật đổ được âm mưu phản động
-18-19/12/1946: Ban thường vụ TW Đảng họp hội nghị tại Vạn Phúc Hà Đông,
đưa ra quyết định toàn quốc kháng chiến
Kháng chiến chống Pháp xâm lược lần 2
Đường lối kháng chiến
-Cuối 11/1946: Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nắng, Nam Trung Bộ,
Nam Bộ, chiếm bộ Tài chính…. ở Hà Nội
-18/12/1946: Pháp đơn phương cắt đứt liên hệ với VN, đưa ra 3 tối hậu thư bắt VN giải tán
-12/12/1946: ra Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến
-18/12/1946: : Ban thường vụ TW Đảng họp hội nghị tại Vạn Phúc Hà Đông,
đưa ra quyết định toàn quốc kháng chiến. Tinh thần : “thà hy sinh tất cả chứ
không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”
-19/12/1946: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: “Chúng ta muốn hòa
bình, chúng ta nhân nhượng, nhưng chúng ta càng nhân nhượng thực dân pháp
càng lấn tới vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa.” “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”
-4 phương châm nổi bật: “ Toàn dân, toàn diện, lâu dài & dựa vào sức mình là chính.”
-15/10-21/12-1947: chiến dịch Việt Bắc Thu Đông thắng lợi: đánh bại âm
mưu, kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp
-Đầu 1948: HCM phong quân hàm Đại tướng cho Võ Nguyên Giáp, Nguyễn
Bính,…..Tình hình quốc tế có những chuyển biến có lợi cho cuộc kháng chiến của ta
-11/6/1948: Lời kêu gọi Thi đua ái quốc by HCM
-1/10/1949: ĐCS TQ giành đc chính quyền, Nhà nước CS nhân dân Trung Hoa ra đời
-11/1949: HCM ký ban hành sắc lệnh về nghĩa vụ quân sự
-2/1950: Đảng và HCM ra chủ trương tổng động viên, ra sắc lệnh huy động
nhân lực, vật lực, tài lực của toàn dân để phục vụ cho cuộc kháng chiến
-Cuối 1950: tạm dừng phát triển Đảng để khắc phục khuyết điểm, sai lầm
-Chiến thắng chiến dịch Biên giới 1950: bước ngoặt của cuộc khách chiến
chống Pháp, thay đổi thế và lực của CM VN, kết thức thời kỳ “ chiến đầu trong vòng vây”
-19/2/1952: Đại hội II ở Chiêm Hóa Tuyên Quang: đưa ra đường lối để đẩy
nhanh cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi. Do nhu cầu khang chiến mỗi nước
nên tách ra 1 Đảng riêng: Đảng lao động Việt Nam. Thông qua Chính cương
Đảng lao động VN của Trường Chinh
+ Xác định tính chất của xã hội VN: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa, một nửa phong kiến
+ Nhiệm vụ chiến lược: đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và
thống nhất thật sự cho dân tộc; xóa bỏ di tích phong kiến
+ Động lực: công nhân (lãnh đạo), nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
+ Báo cáo chính trị nhấn mạnh: “trong giai đoạn này, quyền lợi của giai cấp
công nhân và nông dân lao động là một. Chính vì ĐLĐ VN là Đ của giai cấp
công nhân và nhân dân lao động nên Đảng là của VN
Đại hội II: Đại hội kháng chiến kiến quốc, thúc đẩy kháng chiến đến thắng lợi
hoàn toàn và xây dựng ĐLĐ Vn
-19/12/1953: HCM ký luật ban hành cải cách ruộng đất
Cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi
-7/1953, Pháp thực hiện kế hoạch Nava để chiến thắng trong danh dự
-Chiến lược Đông Xuân 53-54: Để đánh bại âm mưu và kế hoạch Nava. Đỉnh cao là chiến dịch ĐBP
-Phương châm: đánh chắc, tiến chắc; đánh chắc thắng
-13/3/1954: mở màn chiến dịch ĐBP
-7/5/1952: đánh chiếm hầm chỉ huy, bắt sống tướng Đờ Catsori
-Chiến dịch Điện Biên Phủ: “lừng lẫy 5 châu, chấn động địa cầu”, kết thúc
chiến dịch Đông Xuân 53-54 và cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược
-8/5/1954: Khai mạc hội nghĩ Genevo. Phạm Văn Đồng làm trưởng đoàn
-21/7/1954: Ký hiệp định Genevo kết thúc cuộc kháng chiến. Trong lúc đó Mỹ
gây sức ép buộc Pháp chấp nhận đưa Ngô Đình Diệm làm Thủ tướng để xây
dựng chính quyền thân Mỹ -> Mỹ thay thế Pháp vào xâm lược Việt Nam
-Đại tướng Võ Nguyên Giáp: vị tổng chỉ huy được thế giới coi trọng
II/ GIAI ĐOẠN CHỐNG MỸ & GIẢI PHÓNG MIỀN NAM THỐNG
NHẤT ĐẤT NƯỚC (1954-1975)
Giai đoạn 1954 – 1965.
Đường lối, chủ trương của Đảng
Bối cảnh lịch sử và đường lối chung -Thế giới:
+ Phong trào cách mạng thế giới mà nòng cốt là hệ thống XHCN phát triển
mạnh, liên tục tiến công vào chủ nghĩa đế quốc buộc chúng phải đối phó ở
khắp nơi. Tuy nhiên trong nội bộ phong trào cách mạng thế giới cũng có những
bất đồng ngày càng sâu sắc (chủ yếu giữa Trung Quốc và Liên xô).
+ Đế quốc Mỹ trở thành tên đế quốc đầu sỏ, có tiềm lực kinh tế và quân sự rất to lớn. Chúng đã
đưa ra chiến lược toàn cầu mới nhằm cứu vãn sự suy yếu của Chủ nghĩa đế quốc
(kế hoạch Mác- San) và đàn áp phong trào cách mạng thế giới, chúng chọn
Việt Nam làm với thí nghiệm học thuyết này.
+ Thế giới đi vào thời kỳ chiến tranh lạnh và chạy đua vũ trang. Tuy nhiên cũng xuất hiện xu thế
hoà hoãn giữa các nước lớn trên thế giới và ngày càng phát triển. -Trong nước:
+ Sau khi Hiệp định Giơ- ne - vơ được ký kết, nước ta tạm chia làm hai miền,
mỗi miền có một chế độ chính trị - hội khác nhau. Miền Bắc được giải phóng
và tiến lên CNXH, còn miền Nam, đế quốc Mỹ đã biến thành thuộc địa kiểu
mới của chúng. Sự nghiệp thống nhất đất nước của nhân dân ta chưa hoàn thành.
+ Cách mạng Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo đã trở thành lá
cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc, là tiền đồn của phe XHCN ở phía
đông. Việt Nam là nơi hội tụ nhiều mâu thuẫn của thời đại.
+ Có sự giúp đỡ của Liên xô, Trung Quốc, các nước XHCN và bạn bè quốc tế
về vật chất và tinh thần.
+ Các nguồn lực phục vụ cho sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu
tranh thống nhất nước nhà của nhân dân ta còn rất hạn hẹp.
-Tình hình trên đòi hỏi Đảng ta phải đề ra được đường lối chiến lược đúng đắn,
phù hợp với tình hình mới của đất nước và xu thế chung của thời đại. Trải qua
nhiều hội nghị của Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị, đường lối, chủ
trương chiến lược cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới của Đảng từng
bước hình thành. Hội nghị Trung ương lần thứ bảy (3-1955) và lần thứ tám
(8-1955) đã nhận định: Mỹ và tay sai đã hất cẳng Pháp ở miền Nam, công khai
chống phá Hiệp định Giơnevơ. Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai, củng cố
hòa bình, thực hiện thống nhất, hoàn thành độc lập và dân chủ, điều cốt lõi là
phải ra sức củng cố miền Bắc, đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh
của nhân dân miền Nam.
-Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định đường lối
chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới là: thực hiện đồng thời hai
chiến lược cách mạng trên hai miền:
Một là, thực hiện cách mạng XHCN ở miền Bắc.
Hai là, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà.
Mục tiêu chung: giải phóng miền Nam, hòa bình, thống nhất đất nước.
Vị trí, vai trò của cách mạng mỗi miền: Cách mạng XHCN ở miền Bắc giữ vai
trò quyết định nhât đối với cách mạng cả nước còn cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp.
Đường lối, chủ trương đưa miền Bắc quá độ lên CNXH
- Sau khi miền Bắc được giải phóng, Trung ương Đảng đã chủ trương chuyển
miền Bắc sang giai đoạn mới với nhận thức: sự kết thúc cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân cũng là sự mở đầu của cách mạng xã hội chủ nghĩa như các
Cương lĩnh của Đảng đã xác định.
+ Tháng 11- 1958, trên cơ sở những kết quả đạt được trong quá trình khôi phục
kinh tế, Hội nghị lần thứ 14 của Đảng chủ trương đưa miền Bắc từng bước quá
độ lên Chủ nghĩa Xã hội với kế hoạch 3 năm phát triển kinh tế, văn hóa và cải
tạo XHCN đối với kinh tế cá thể và tư bản tư doanh (1958 - 1960).
+ Tháng 4-1959, Hội nghị Trung ương lần thứ 16 của Đảng thông qua Nghị
quyết về vấn đề hợp tác hóa nông nghiệp, xác định hình thức và bước đi của
hợp tác hóa. Hội nghị nêu lên ba nguyên tắc xây dựng hợp tác xã là: tự nguyện,
cùng có lợi và quản lý dân chủ.
+ Vấn đề cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh: Hội nghị chủ trương cải
tạo hòa bình đối với giai cấp tư sản. Về chính trị, vẫn coi giai cấp tư sản là
thành viên của Mặt trận Tổ quốc; về kinh tế không tịch thu tư liệu sản xuất của
họ, mà dùng chính sách chuộc lại, hoặc qua hình thức công tư hợp doanh, sắp
xếp công việc cho người tư sản trong xí nghiệp.
- Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng đã phân tích sâu sắc tình hình lúc này và khẳng định:
+ Miền Bắc đi lên CNXH là tất yếu khách quan
+ Đặc điểm lớn nhất của miền Bắc là: từ một nước lạc hậu tiến thẳng lên chủ
nghĩa xã hội không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
+ Đại hội xác định, cách mạng XHCN ở miền Bắc là một quá trình cải biến
cách mạng về mọi mặt, là quá trình đấu tranh gay go giữa hai con đường
XHCN và TBCN trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội nhằm đưa miền
Bắc từ một nền kinh tế chủ yếu từ nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ
nghĩa; từ sở hữu cá nhân là chủ yếu lên sở hữu toàn dân và tập thể
+ Xác định cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội về kinh tế
được xem là hai mặt của cuộc cách mạng XHCN về quan hệ sản xuất. Hai mặt
này có quan hệ mật thiết, tác động qua lại và thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển.
+ Khẳng định Công nghiệp hóa XHCN là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ ở nước ta bằng
cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, đồng thời ra sức phát
triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ để tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH.
+ Chủ trương tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng và văn hóa, nhằm thay đổi cơ bản đời sống tinh
thần của toàn xã hội, phù hợp với chế độ xã hội mới XHCN.
+ Chủ trương sử dụng chính quyền dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của
chuyên chính vô sản để thực hiện cải tạo XHCN đối các thành phần kinh tế;
phát triển thành phần kinh tế quốc doanh
+ Đại hội đã đề ra đường lối chung trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở
miền Bắc nước ta là: Đoàn kết toàn dân, phát huy truyền thống yêu nước, lao
động cần cù của nhân dân ta và đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa, đưa
miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng
đời sống ấm no, hạnh phúc ở miền Bắc và củng cố miền Bắc trở thành cơ sở
vững mạnh cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.
Đường lối cách mạng miền Nam
- Ở miền Nam, từ năm 1954, đế quốc Mỹ đã quyết định thay chân Pháp thống
trị miền Nam nước ta với 4 chính sách cơ bản:
+ Viện trợ trực tiếp chính quyền tay sai ở Sài gòn
+ Mỹ trực tiếp chỉ huy và trang bị cho quân đội ngụy.
+ Loại bỏ Bảo Đại, tay sai lâu dài của Pháp.
+ Buộc Pháp phải ủng hộ Ngô Đình Diệm tay sai Mỹ
Với những thủ đoạn thâm độc và hành động tàn bạo, chỉ trong vòng 1 năm Mỹ,
Diệm đã thiết lập chế độ thực dân mới ở miền Nam để chia cắt lâu dài Việt
Nam; xây dựng miền Nam thành một căn cứ quân sự để tiến công miền Bắc và các nước XHCN.
Tháng 7 – 1954, Hội nghị Trung ương lần thứ sáu của Đảng chỉ rõ: “Hiện nay đế quốc Mỹ là
kẻ thù chính của nhân dân thế giới, và nó đang trở thành kẻ thù chính và trực
tiếp của nhân dân Đông Dương, cho nên mọi việc của ta đều nhằm chống đế quốc Mỹ”.
Xuất phát từ tương quan lực lượng giữa ta và địch, cũng như mong muốn thống nhất đất nước
bằng con đường hòa bình như Hiệp định Giơnevơ quy định, từ tháng 7-1954,
Đảng quyết định thay đổi phương thức đấu tranh quân sự sang đấu tranh chính
trị, lãnh đạo quần chúng đấu tranh đòi đối phương phải thi hành Hiệp định, tiếp
tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam trong tình hình mới.
Nghị quyết Bộ Chính trị, tháng 9-1954, nêu rõ 3 nhiệm vụ cụ thể trước mắt của
cách mạng miền Nam là: đấu tranh đòi thi hành Hiệp định; chuyển hướng công
tác cho phù hợp điều kiện mới; tập hợp mọi lực lượng dân tộc, dân chủ, hòa
bình, thống nhất, độc lập, đấu tranh nhằm lật đổ chính quyền bù nhìn thân Mỹ,
hoàn thành thống nhất Tổ quốc.
Tháng 10-1954, Xứ ủy Nam Bộ được thành lập, do Lê Duẩn, Ủy viên Bộ
Chính trị làm Bí thư. Tháng 8-1956, Lê Duẩn đã dự thảo Đường lối cách mạng
miền Nam, nêu rõ: cuộc đấu tranh thống nhất đất nước sẽ diễn ra quyết liệt,
chúng ta không có con đường nào khác con đường bạo lực cách mạng để đánh
đổ chế phát xít Mỹ, Diệm, giành độc lâp, tự do, dân chủ.
Sau khi cự tuyệt tổ chức Tổng tuyển cử để thống nhất đất nước như Hiệp định
Giơnevơ quy định, Mỹ- Diệm đã điên cuồng đàn áp, khủng bố dã man lực
lượng cách mạng và nhân dân miền Nam. Từ 1955 đến 1959, hơn 300.000 cán
bộ, đảng viên, quần chúng yêu nước bị bắt, tù đày, giết hại. Điều này dẫn đến
bùng nổ các cuộc khởi nghĩa của quần chúng ở nhiều nơi.
Tháng 1-1959, Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đã chủ trương chuyển cách
mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công; xác định con
đường tiến lên của cách mạng miền Nam là con đường cách mạng bạo lực; phải
sử dụng bạo lực cách mạng để khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.
Từ 1961, đế quốc Mỹ và tay sai chuyển sang thực hiện chiến lược mới ‘‘chiến
tranh đặc biệt’’ với nhiều tham vọng mới.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình giữa ta và địch ở miền Nam kể từ sau
ngày Đồng khởi, các cuộc họp tháng 1-1961 và tháng 2-1962, Bộ Chính trị đã
đề ra chủ trương chỉ đạo là: giữ