








Preview text:
Hết chương 4 kt bài số 1
Hết chương 8 kiểm tra bài số 2
Đồ thị minh họa , bài tập ra số liệu là chương 4 chương 5
Bai kiểm tra đk tự ra số liệu theo ngày tháng năm sinh
2 cuốn giáo trình và slide bái giảng , vở ghi
CHƯƠNG 1 NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
I,KHÁI NIỆM, ĐẶC CHƯNG, PHÂN LOẠI KINH TẾ HỌC A, Khái niệm -
1176 bộ môn kinh tế học được ra đời -
Kinh tế học liên quan đến nhiều ngành khác như thống kê,... -
Kinh tế học là 1 bộ môn khoa học xã hội nghiên cứu cách sử dụng hợp lý các nguồn
lực khan hiếm, hữu hạn để sản xuất và phân phối cho các thành viên trong xã hội -
Trong kinh tế thì đề cập đến nguồn lực tài chính là nhiều nhất B, Phân loại
- Phạm vi nghiên cứu : kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô
+ kt học vi mô: nghiên cứu hành vi ứng xửa và sự lựa chọn của từng các nhân ( ng tiêu
dùng, doanh nghiệp) tham gia vào nên kinh tế. VD: lý thuyết hành vi của người tiêu dùng
+ kt học vĩ mô: nghiên cứu sự hoạt động của toàn bộ tổng thể nền kinh tế, tức là sự
lựa chọn của 1 quốc gia trc những vấn đề chung như sản lượng (Y), giá cả (P), việc
làm, thất nghiệp, quan hệ kinh tế đối ngoại,
- Cách thức tiếp cận : thực chứng và chuẩn tắc
+ kt thực chứng: mô tả và phân tích các sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế,
trả lời cho câu hỏi là bao nhiêu là gì, như thế nào.
+ kt chuẩn tắc: đề cập đến mặt đạo lý được gải quyết bằng sự lựa chọn nghĩa là đưua
ra các quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách giải quyết các vấn đề kinh tế câu trả lời
có được tùy thuộc váo quan điểm của từng cá nhân ( các nhà chính sách, chính trị
gia,..) . Kinh tế học chuển tác trả lời cho câu hỏi nên làm như thế nào , biện pháp nào
để thực hiện => chủ quan. C, đặc chưng
- kinh tế học là nghiên cứu sự khan hiếm các nguồn lực 1 cách tương đối với nhu cầu kinh tế xã hội.
-Kinh tế học có tính hợp lý
- Kinh tế học có tính toàn diện và tổng hợp
- Môn kinh tế nghiên cứu về mặt lượng
II, Các vấn đề về tổ chức kinh tế
1, Hệ thống các nền kinh tế N ề n kinh tế truyề n th ố ng Nền KT chỉ huy Lịch sử phát triển Hệ Nền kt thị trường thống kinh tế Nền kinh tế hỗn hợp Các tác nhân trong nền kinh tế
2, Các tác nhân trong nền kinh tế Nền kinh tế giản đơn . Người tiêu Nền kinh tế đóng dùng Nền kinh tế mở Người Doanh nước nghiệp ngoài Nền kt Chính phủ
- Chính phủ vừa là người sản xuất vừa là ng tiêu dùng:
+ T: nguồn thu chủ yếu của nhà nước là thuế chiếm 80%,
+ lệ phí, phí, phát hành công trái, phát hành tiền,
+ bán và cho thuê tài sản thuộc sở hữu của nhà nước.
+ G: chi tiêu chính phủ mua hàng hóa dịch vụ,là các chi phí thực sự mà chính phủ bỏ ra để
mua hàng hóa dịch vụ( có khối lượng hàng hóa dịch vụ đối ứng)
+ TR: chi thanh toán chuyển nhượng: bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp, chi hỗ trợ thiên
tai, chi trả lãi vay ( khoảng chính phủ thanh toán cho cá nhân nhưng ko cần đổi lấy hàng
hóa, dịch vụ do các cá nhân đó cung cấp trở lại) -
Người tiêu dùng/ họ gia đình : thị trường hàng hóa, dịch vụ-người mua hàng hóa; thị
trường yếu tố sản xuất-đất đai lao động, vốn,...;người bán. -
Doanh nghiệp/ hãng kinh doanh: thị trường hàng hóa dịch vụ -
Người nước ngoài gồm các cá nhân doanh nghiệp chính phủ nc ngoài tham gia vào
nên kinh tế thông qua các h đ như xuất nhập khẩu , vay nợ, viện trợ, đầu tư nước ngoài. + X: xuất khẩu:
+ NX: cán cân thương mại- giá trị ròng +IM: nhập khẩu
+NX=X-IM NX<0:nhập siêu, thâm hụt NX>0:thặng dư, NX=0 + quota:cơ chế xin cho
2, các tác nhân trong nên kinh tế Giản đơn: NTD+DN AD=C( tiêu dùng)+I( Đóng: NTD+DN+CP AD=C+I+G Mở AD=C+I+G+NX
III, MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN TRONG KINH TẾ HỌC
1, Sơ đồ vòng chu chuyển 2, Các yêu tố dản xuất -
Đây là các đầuvaof của quá trình sản xuất,...
3, đường giới hạn khả năng sản xuất - Độ dốc lồi, lõm
CHƯƠNG II:MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ, CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIẾT KINH TẾ I,
MỤC TIÊU ĐIỀU TIẾT KINH TẾ -
Ổn định kinh tế là kết quả của việc giải quyết tốt những vấn đề kinh tế cấp bách, làm
giảm bớt giao động của chu kì kinh doanh tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều -
Chu kì kinh doanh: là sự dao động của sản lượng thực tế-y- xung quanh xu hướng
tăng lên của sản lượng tiềm năng-y*-( mức sl tối đa mà 1 nền kinh tế có thể sản xuất ra
trong điều kiện sử dụng đầy đủ các nguồn lực, ứng với tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên-u*- mà không gây ra lạm phát) A: là đỉnh
Mottj chu kì kinh doanh bắt đầu từ A đến B: suy thoái -ytrưởng-y>y*: lạm phát. => ổn định khi y=y*. 1, MỤC TIÊU ĐINH TÍNH -
Phấn đấu làm tốc độ tăng trưởng cho sản lượng đạt mức cao nhất mà 1 nên kt có thể thức hiện dc -
Thuớc đo toàn diện nhất về tổng sản lượng cho nền kt là tổng sản lượng quốc dân (GNP)
+ GNPr tổng sản phẩm quốc dân thức tế là chỉ tiêu tính theo giá gốc hay giá của 1 năm
cố định dc chọn làm gốc so sánh
+GNPn tổng sản phẩm quốc dân danh nghĩa, là chỉ tiêu tính thap giá thị trường năm hiện tại a(%)=
2, MỤC TIÊU ĐỊNH LƯỢNG -
Phấn đấu đạt mức sản lượng thức tế cao tăng đều đặn tương ứng với sản lượng tiềm năng -
Giá cả (P): phấn đấu bình ổn giá cả trên thị trường tự do hoặc trong trường hợp có làm
phát thì cố gắng kiểm soát dc lạm phát -
Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá chung theo thời gian (P)↑
Ip là chỉ số giá nói chung : CPI( chỉ số giá tiêu dùng); PPI( chỉ số giá sản xuất);D(chỉ số giảm phát) gp: là tỉ lệ lạm phát -
Phấn đấu tạo ra nhiều việc làm, hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp bằng cách đưa tỉ lệ thất nghiệp
thực tế đạt mức tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên. u=u* -
Kinh tế đối ngoại phấn đấu ổn định về tỉ giá hối đoái và cân bằng cán cân thanh toán
II,CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT KTVM 1, Chính sách tài khóa -
Kn là quyết định của chính phủ nhằm điều chỉnh thu nhập và chi tiêu ở mỗi năm tài khóa - Yd : thu nhập khả dụng, - Yd = Y – T -
T => Yd => C =>AD =>Y,P,u -
Chính sách tài khóa mở rộng hay nới lỏng là điều chỉnh tăng G, hoặc giảm T -
.................................thu hẹp điều chỉnh G giảm, T tăng, áp dụng trong nên kinh tế tăn trưởng (y>y*) 2, Chính sách tiền tệ -
Là chính sách mà chính phủ sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc kiểm
soát hệ thống tiền tệ ,tín dụng và hệ thống ngân hàng quốc gia. -
Múc cung tiền (MS) và lãi xuất là (i) -
Chính sác tiền tệ mở rộng, nới lỏng điều chỉnh MS tăng và i giảm => đầu tư (I) tăng=>
tổng cầu AD tăng=> Y,P tăng; u giảm => điều chỉnh kinh tế trong thời kì suy thoái. -
...........................thu hẹp giảm cung tiền(MS) và tăng lãi xuất
III< MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VĨ MÔ ĐƠN GIẢN
1, Tổng sản phẩm quốc dân và tăng trưởng kinh tế
2, Chu kì kinh doanh và chênh lệch sản lượng -
Chu kì kinh doanh là 1 quy luật bất biến
∆y =y* (sản lượng tiềm năng) - y (sản lượng) ∆y>0
3, Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp
-Tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp có mối quan hệ ngược chiều
4, Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát
-Tăng trưởng kinh tế và lạm phát có mối quan hệ thuận chiều với lạm phát do cầu
Tăng trưởng kinh tế và lạm phát có mối quan hệ ngược chiều với lạm phát do cung
Tăng trưởng kinh tế và lạm phát không có mối liên hệ với nhau - Câu hỏi