












Preview text:
14:06, 10/01/2026
NHTM - Tóm tắt lý thuyết về Ngân hàng Thương mại và Chức năng - Studocu Chương 1
Câu 1: Phân biệt NHTM và NHTW Chỉ tiêu NHTM NHTW Khái niệm
là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt
là cơ quan thực hiện chức năng quản lý
động chủ yếu và thường xuyên là nhận Nhà nước về tiền tệ và ngân hàng, là ngân
tiền ký gửi từ khách hàng với trách
hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ
nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó
chức tín dụng và làm các dịch vụ tiền tệ
để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết cho chính phủ. khấu và làm phương tiện thanh toán. Chức năng
+ Chức năng trung gian tín dụng.
+ Phát hành giấy bạc ngân hàng và điểu + Trung gian thanh toán
tiết lượng tiền cung ứng + “Tạo tiền”
+ Là ngân hàng của các ngân hàng.
+ Là ngân hàng của Nhà nước
+ Quản lý vĩ mô về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng Nghiệp vụ
+ Nghiệp vụ nguồn vốn: tạo nên
+ Mở tài khoản tiền gửi và bảo quản dự trữ nguồn vốn cho NHTM.
tiền tệ cho các Ngân hàng và các Tổ chức
+ Nghiệp vụ sử dụng vốn: phân phối
Tín dụng (2 loại tài khoản tiền gửi: tiền gửi
nguồn vốn của NH để đáp ứng nhu cầu thanh toán và tiền gửi dự trữ bắt buộc)
+ Cho vay đối với ngân hàng và tổ chức tín
thiếu hụt vốn cho chủ thể trong nền
dụng: tái cấp vốn bằng nghiệp vụ chiết
kinh tế. Tạo thu nhập cho NHTM.
khấu hoặc tái chiết khấu.
+ Nghiệp vụ trung gian: đầu tư các
+ Trung tâm thanh toán cho ngân hàng và
loại giấy tờ có giá, chứng khoán, góp các tổ chức tín dụng
vốn liên doanh.... Là hoạt động kinh
+ Quản lý về mặt Nhà nước các hoạt động doanh dịch vụ của NHTM.
của cả hệ thống ngân hàng bằng pháp luật
+ Thanh toán không dùng tiền mặt cho hệ thống kho bạc
+ Xây dựng các hệ thống vay vốn nước
ngoài, quản lý sử dụng theo dạng hoàn trả
nợ nước ngoài, thực hiện các nghĩa vụ tài chính tiền tệ quốc tế Vị trí và vai
Là loại hình doanh nghiệp có ý nghĩa
Ngân hàng Trung ương là một cơ quan
trò trong nền hỗ trợ cho sự phát triển
điều tiết ở tầm vĩ mô. kinh tế kinh tế.
Lấy cơ sở ổn định kinh tế vĩ mô để điều
+ Điều tiết nguồn vốn, nâng cao hiệu
tiết các Ngân hàng thương mại và các tổ
quả sử dụng vốn cho nền kinh tế. chức tín dụng.
+ Tạo điều kiện thúc đẩy thị trường tài chính phát triển.
+ Góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia.
Câu 5: Phân tích những điểm đặc thù trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại. Trả lời:
1. Tính trung gian tài chính:
● Huy động vốn: Ngân hàng thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau như tiền gửi của khách hàng,
phát hành trái phiếu,... để tạo ra nguồn vốn lớn. 14:06, 10/01/2026
NHTM - Tóm tắt lý thuyết về Ngân hàng Thương mại và Chức năng - Studocu
● Cấp tín dụng: Ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động được để cho vay cho các cá nhân, doanh
nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
● Vai trò cầu nối: Ngân hàng làm cầu nối giữa những người có dư thừa vốn và những người có
nhu cầu vốn, góp phần phân bổ vốn hiệu quả trong nền kinh tế. 2. Tính thanh khoản cao:
● Yêu cầu về thanh khoản: Ngân hàng luôn phải đảm bảo khả năng thanh toán ngay các khoản nợ
khi có yêu cầu, do đó phải duy trì tỷ lệ dự trữ bắt buộc và quản lý danh mục tài sản một cách linh hoạt.
● Rủi ro thanh khoản: Nếu không đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng, ngân hàng có thể
đối mặt với rủi ro mất thanh khoản, ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh. 3. Tính rủi ro cao:
● Rủi ro tín dụng: Rủi ro khách hàng không trả nợ theo đúng cam kết là rủi ro lớn nhất của ngân hàng.
● Rủi ro thị trường: Biến động của lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá chứng khoán,... ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng.
● Rủi ro hoạt động: Các sai sót trong quá trình hoạt động, rủi ro công nghệ,... cũng là những yếu
tố gây rủi ro cho ngân hàng.
4. Tính đặc thù về quy định:
● Khung pháp lý chặt chẽ: Hoạt động của ngân hàng được điều chỉnh bởi một hệ thống pháp luật
chặt chẽ, nhằm đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng và bảo vệ quyền lợi của khách hàng.
● Giám sát chặt chẽ: Ngân hàng Nhà nước thường xuyên giám sát hoạt động của các ngân hàng
thương mại, yêu cầu báo cáo tài chính định kỳ và thực hiện các cuộc kiểm tra đột xuất. 5. Lợi nhuận ổn định:
● Nguồn thu nhập đa dạng: Ngân hàng có nhiều nguồn thu nhập như lãi thuần từ cho vay, phí dịch
vụ, lợi nhuận từ đầu tư,... giúp đảm bảo lợi nhuận ổn định.
● Tính chất công cộng: Ngân hàng vừa là doanh nghiệp, vừa mang tính chất công cộng, do đó
việc đảm bảo lợi nhuận phải đi đôi với việc thực hiện các chính sách xã hội.
6. Vai trò quan trọng trong nền kinh tế:
● Động lực tăng trưởng: Ngân hàng cung cấp vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
● Ổn định kinh tế vĩ mô: Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành chính sách tiền
tệ, ổn định hệ thống tài chính và bảo đảm sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Câu 6: Theo anh/chị hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại thường gặp những rủi ro nào?
Trả lời: Các loại rủi ro chính
● Rủi ro tín dụng: Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra nhất. Rủi ro này phát sinh khi
khách hàng vay không trả nợ đúng hạn hoặc không trả nợ đầy đủ, dẫn đến tổn thất cho ngân hàng.
● Rủi ro thị trường: Rủi ro này liên quan đến sự biến động của các yếu tố thị trường như lãi suất,
tỷ giá hối đoái, giá cổ phiếu, giá hàng hóa. Những biến động này có thể gây ra tổn thất cho danh
mục đầu tư của ngân hàng. 14:06, 10/01/2026
NHTM - Tóm tắt lý thuyết về Ngân hàng Thương mại và Chức năng - Studocu
● Rủi ro thanh khoản: Rủi ro này xảy ra khi ngân hàng không có đủ tiền mặt để đáp ứng các yêu
cầu rút tiền của khách hàng hoặc các nghĩa vụ thanh toán khác.
● Rủi ro hoạt động: Rủi ro này bao gồm các rủi ro phát sinh từ các hoạt động nội bộ của ngân
hàng như sai sót trong hệ thống, lỗi của con người, gian lận, thiên tai,...
● Rủi ro pháp lý: Rủi ro này liên quan đến các vụ kiện tụng, các quy định pháp luật thay đổi, hoặc
các hành vi vi phạm pháp luật của ngân hàng.
● Rủi ro công nghệ: Với sự phát triển của công nghệ, các ngân hàng cũng phải đối mặt với các rủi
ro liên quan đến an ninh mạng, tấn công mạng, lỗi hệ thống,...
● Rủi ro danh tiếng: Rủi ro này liên quan đến việc mất niềm tin của khách hàng và công chúng đối
với ngân hàng, có thể dẫn đến việc khách hàng rút tiền và ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
Câu 7: Theo anh/chị nghiệp vụ nào là nghiệp vụ mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng thương mại.
Trả lời: Thông thường, nghiệp vụ cấp tín dụng là nguồn thu nhập chính và lớn nhất của ngân hàng thương mại.
● Lãi suất cho vay: Khi cho vay, ngân hàng thu được lãi suất từ khách hàng. Lãi suất này thường
cao hơn so với lãi suất trả cho người gửi tiền, tạo ra chênh lệch lãi thuần.
● Phí dịch vụ: Ngoài lãi suất, ngân hàng còn thu thêm các loại phí như phí mở tài khoản, phí
chuyển khoản, phí trả chậm...
Câu 8: Trình bày khái niệm và đặc điểm của nghiệp vụ cấp tín dụng của NHTM. NHTM cấp tín
dụng cho khách hàng bằng những hình thức nào?
Trả lời: Nghiệp vụ cấp tín dụng là một hoạt động kinh doanh cốt lõi của ngân hàng thương mại, trong
đó ngân hàng cung cấp vốn cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
Đặc điểm chính của nghiệp vụ cấp tín dụng:
● Tính trung gian tài chính: Ngân hàng đóng vai trò trung gian giữa những người có vốn (tiền gửi)
và những người cần vốn (người vay).
● Tính có hoàn trả: Khoản vốn cho vay phải được hoàn trả đầy đủ cùng với lãi trong một thời gian
nhất định theo thỏa thuận.
● Tính rủi ro: Ngân hàng luôn đối mặt với rủi ro tín dụng, tức là rủi ro khách hàng không trả nợ đúng hạn.
● Tính pháp lý: Mọi hoạt động cấp tín dụng đều phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Các hình thức cấp tín dụng để đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng phổ biến: ● Cho vay:
○ Cho vay ngắn hạn: Dùng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp, chi trả
lương, thanh toán hóa đơn...
○ Cho vay trung hạn: Dùng để đầu tư vào các dự án vừa và nhỏ, mua sắm tài sản cố định...
○ Cho vay dài hạn: Dùng để đầu tư vào các dự án lớn, xây dựng cơ sở hạ tầng...
● Chiết khấu: Ngân hàng mua lại các chứng từ có giá trị (hối phiếu, chứng từ vận chuyển...) trước
khi đến hạn thanh toán, thu về một khoản phí.
● Cho thuê tài chính: Ngân hàng mua tài sản (máy móc, thiết bị...) rồi cho khách hàng thuê, khách
hàng trả tiền thuê hàng tháng và có quyền mua lại tài sản đó sau một thời gian nhất định. 14:06, 10/01/2026
NHTM - Tóm tắt lý thuyết về Ngân hàng Thương mại và Chức năng - Studocu
● Bảo lãnh: Ngân hàng cam kết sẽ thanh toán thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực
hiện được nghĩa vụ đã cam kết.
● Thẻ tín dụng: Ngân hàng cấp cho khách hàng một chiếc thẻ để khách hàng có thể mua hàng hoặc rút tiền mặt. Chương 2
Câu 7: So sánh hình thức huy động vốn bằng tiền gửi và huy động vốn bằng phát hành GTCG của NHTM. Đặc điểm
Huy động vốn bằng tiền gửi
Huy động vốn bằng phát hành GTCG Tính chất Trực tiếp Gián tiếp Đối tượng
Khách hàng cá nhân và tổ chức Công chúng Tính linh hoạt Cao Thấp Lãi suất Thay đổi Cố định Thanh khoản Cao Phụ thuộc thị trường Chi phí Thấp Cao Rủi ro Thấp Cao
Câu 8: Có quan điểm cho rằng: "Kỳ hạn huy động vốn càng dài thì lãi suất huy động càng cao".
Theo anh/chị quan điểm trên đúng hay sai? Tại sao? Liên hệ thực tế các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Trả lời:
Quan điểm này nhìn chung là đúng, nhưng không phải lúc nào cũng đúng trong mọi trường hợp và hoàn cảnh.
Tại sao kỳ hạn huy động vốn dài thường đi kèm với lãi suất cao hơn?
● Rủi ro cơ hội: Khi gửi tiền với kỳ hạn dài, người gửi sẽ từ bỏ cơ hội đầu tư vào các kênh khác
có thể mang lại lợi nhuận cao hơn trong tương lai. Để bù đắp cho rủi ro này, ngân hàng thường
phải trả lãi suất cao hơn cho các khoản tiền gửi dài hạn.
● Chi phí cơ hội: Tiền gửi dài hạn giúp ngân hàng có nguồn vốn ổn định để cho vay dài hạn, từ đó
tạo ra lợi nhuận ổn định. Tuy nhiên, ngân hàng cũng mất đi cơ hội đầu tư vào các tài sản ngắn
hạn có thể mang lại lợi nhuận cao hơn trong ngắn hạn. Để thu hút tiền gửi dài hạn, ngân hàng
phải trả lãi suất cao hơn.
● Cạnh tranh: Các ngân hàng thường cạnh tranh nhau để thu hút tiền gửi. Ngân hàng nào trả lãi
suất cao hơn sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn. Chương 3
Câu 6: Điểm giống nhau và khác nhau giữa thế chấp và cầm cố như thế nào? Điểm giống nhau
● Mục đích: Cả thế chấp và cầm cố đều nhằm mục đích bảo đảm cho việc thực hiện một nghĩa vụ
nhất định, thường là nghĩa vụ trả nợ. 14:06, 10/01/2026
NHTM - Tóm tắt lý thuyết về Ngân hàng Thương mại và Chức năng - Studocu
● Hiệu lực: Cả hai hình thức đều tạo ra hiệu lực đối kháng với người thứ ba, nghĩa là tài sản thế
chấp hoặc cầm cố không thể bị các chủ nợ khác của bên thế chấp hoặc bên cầm cố yêu cầu thi hành. Điểm khác nhau Đặc điểm Thế chấp Cầm cố Khái niệm
Việc một bên dùng tài sản thuộc sở
Việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở
hữu của mình để bảo đảm thực hiện
hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực
nghĩa vụ và không giao tài sản cho hiện nghĩa vụ. bên kia.
Tài sản bảo Có thể là bất động sản, động sản,
Thường là động sản, các loại giấy tờ có giá đảm quyền tài sản.
như trái phiếu, cổ phiếu... Việc giao
Không giao tài sản cho bên nhận bảo Giao tài sản cho bên nhận bảo đảm. tài sản đảm. Hiệu lực
Có hiệu lực từ thời điểm đăng ký thế
Có hiệu lực từ thời điểm bên nhận cầm cố pháp lý chấp.
nắm giữ tài sản cầm cố. Quyền sử
Trong thời gian thế chấp, bên thế
Trong thời gian cầm cố, bên cầm cố không
dụng tài sản chấp vẫn được sử dụng tài sản.
được sử dụng tài sản.
Câu 7. Hãy trình bày các điều kiện cấp tín dụng theo mô hình 5 C?
Mô hình 5C dựa trên 5 yếu tố chính: Character, Capacity, Capital, Collateral, và Conditions. 1. Character (Uy tín)
● Lịch sử tín dụng: Khách hàng có lịch sử trả nợ đúng hạn các khoản vay trước đó không?
● Thái độ: Khách hàng có thái độ nghiêm túc, trách nhiệm đối với việc trả nợ hay không?
● Mối quan hệ: Khách hàng có mối quan hệ tốt với các tổ chức tín dụng khác không? 2. Capacity (Năng lực)
● Khả năng sinh lời: Khách hàng có khả năng tạo ra dòng tiền ổn định để trả nợ không?
● Ngành nghề: Ngành nghề kinh doanh của khách hàng có ổn định và tiềm năng phát triển không?
● Kế hoạch kinh doanh: Kế hoạch kinh doanh của khách hàng có khả thi và thực tế không? 3. Capital (Vốn)
● Tài sản: Khách hàng có tài sản đảm bảo cho khoản vay không?
● Nợ hiện tại: Khách hàng đang có các khoản nợ khác không? Nếu có, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở
hữu của khách hàng là bao nhiêu?
4. Collateral (Tài sản đảm bảo)
● Giá trị tài sản: Tài sản đảm bảo có giá trị bằng hoặc lớn hơn số tiền vay không?
● Tính thanh khoản: Tài sản đảm bảo có dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt khi cần thiết không?
● Rủi ro tài sản: Tài sản đảm bảo có chịu rủi ro giảm giá trị không? 5. Conditions (Điều kiện) 14:06, 10/01/2026
NHTM - Tóm tắt lý thuyết về Ngân hàng Thương mại và Chức năng - Studocu
● Điều kiện kinh tế vĩ mô: Tình hình kinh tế chung có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng không?
● Điều kiện ngành: Điều kiện kinh doanh của ngành mà khách hàng hoạt động có ổn định không?
● Các yếu tố khác: Các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng như
biến động lãi suất, chính sách của nhà nước...
Câu 9. Hãy trình bày các rủi ro có thể xảy ra đối với tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay.
1. Rủi ro giảm giá trị tài sản
● Biến động thị trường: Giá trị của tài sản có thể giảm do biến động của thị trường, lạm phát, hoặc
sự thay đổi của cung và cầu.
● Mòn giá trị: Tài sản vật chất sẽ bị hao mòn theo thời gian, dẫn đến giảm giá trị.
● Tai nạn, thiên tai: Tài sản có thể bị hư hỏng hoặc mất mát do các yếu tố khách quan như hỏa
hoạn, động đất, lũ lụt...
● Thay đổi pháp luật: Các thay đổi trong pháp luật có thể ảnh hưởng đến giá trị sử dụng hoặc
quyền sở hữu của tài sản. 2. Rủi ro về pháp lý
● Tranh chấp về quyền sở hữu: Có thể xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu tài sản giữa người vay
và các bên thứ ba, dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện quyền của chủ nợ.
● Tài sản bị kê biên: Tài sản bảo đảm có thể bị cơ quan nhà nước kê biên để thực hiện các nghĩa
vụ pháp lý khác của người vay.
● Hợp đồng thế chấp/cầm cố không hợp lệ: Nếu hợp đồng thế chấp/cầm cố không được lập đầy đủ
theo quy định của pháp luật, thì quyền của chủ nợ có thể bị hạn chế. 3. Rủi ro về thủ tục
● Thủ tục đăng ký, chuyển nhượng phức tạp: Các thủ tục đăng ký, chuyển nhượng tài sản bảo
đảm có thể gặp nhiều khó khăn, kéo dài thời gian và gây tốn kém.
● Mất mát giấy tờ: Việc mất mát các giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm có thể gây khó khăn
trong việc chứng minh quyền sở hữu và thực hiện các thủ tục pháp lý.
4. Rủi ro về đánh giá tài sản
● Đánh giá giá trị tài sản không chính xác: Việc đánh giá giá trị tài sản không chính xác có thể
dẫn đến việc định giá tài sản bảo đảm quá cao hoặc quá thấp, gây thiệt hại cho cả người cho vay và người vay.
● Thay đổi mục đích sử dụng tài sản: Người vay có thể thay đổi mục đích sử dụng tài sản bảo đảm
mà không được sự đồng ý của chủ nợ, làm giảm giá trị của tài sản.
Câu 10. Tài sản bảo đảm tín dụng tại NHTM bao gồm những loại tài sản nào? Hiện nay tài sản
nào được sử dụng phổ biến tại các NHTM Việt Nam.
Các loại tài sản bảo đảm thông thường:
● Bất động sản: Nhà đất, căn hộ, đất nông nghiệp, nhà xưởng... Đây là loại tài sản bảo đảm phổ
biến nhất do giá trị lớn và dễ định giá.
● Động sản: Xe ô tô, máy móc thiết bị, hàng hóa tồn kho, chứng khoán, tiền gửi...
● Quyền sử dụng đất: Quyền sử dụng đất đối với các loại đất khác nhau.
● Các loại giấy tờ có giá: Trái phiếu, cổ phiếu, bảo hiểm nhân thọ...
Tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, một số loại tài sản bảo đảm sau đây được sử dụng phổ biến: 14:06, 10/01/2026
NHTM - Tóm tắt lý thuyết về Ngân hàng Thương mại và Chức năng - Studocu
● Bất động sản: Đây vẫn là loại tài sản bảo đảm được ưu tiên hàng đầu do giá trị lớn và tính thanh
khoản tương đối cao. Tuy nhiên, việc định giá bất động sản và thủ tục pháp lý liên quan có thể phức tạp.
● Sổ đỏ: Sổ đỏ là giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất đai, nên thường được sử dụng để thế chấp cho các khoản vay.
● Xe ô tô: Xe ô tô có giá trị cao và dễ dàng định giá, nên cũng được sử dụng phổ biến làm tài sản bảo đảm.
● Máy móc thiết bị: Các doanh nghiệp thường sử dụng máy móc thiết bị sản xuất kinh doanh để thế chấp cho khoản vay.
● Hàng hóa tồn kho: Các doanh nghiệp thương mại có thể sử dụng hàng hóa tồn kho để thế chấp,
tuy nhiên loại hình tài sản này có tính thanh khoản thấp hơn so với các loại tài sản khác. Chương 4
Câu 8. So sánh cho vay theo hạn mức tín dụng và nghiệp vụ cho vay thấu chi tại ngân hàng thương mại. Đặc điểm
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Nghiệp vụ cho vay thấu chi Khái niệm
Cấp hạn mức tín dụng cho khách
Cho phép khách hàng chi tiêu vượt quá
hàng rút tiền trong hạn mức số dư tài khoản Tính chất Chủ động Tự động Hạn mức
Cố định, có thể điều chỉnh Linh hoạt Lãi suất
Tính trên số dư nợ thực tế
Tính trên số dư nợ thực tế, có thể cao hơn Đối tượng
Doanh nghiệp có nhu cầu vốn lưu
Khách hàng cá nhân và DN có nhu cầu động lớn chi tiêu ngắn hạn
Câu 9. Trình bày tài sản bảo đảm nợ vay tại NHTM. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với
những tài sản sử dụng bảo đảm nợ vay tại ngân hàng được thực hiện như thế nào?
Các loại tài sản bảo đảm thông thường:
● Bất động sản: Nhà đất, căn hộ, đất nông nghiệp, nhà xưởng...
● Động sản: Xe ô tô, máy móc thiết bị, hàng hóa tồn kho, chứng khoán, tiền gửi...
● Quyền sử dụng đất: Quyền sử dụng đất đối với các loại đất khác nhau.
● Các loại giấy tờ có giá: Trái phiếu, cổ phiếu, bảo hiểm nhân thọ...
Các bước chung trong thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm:
1. Lập hợp đồng bảo đảm: Hợp đồng bảo đảm phải ghi rõ các thông tin về bên cho vay, bên vay,
tài sản bảo đảm, giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ của các bên.
2. Đánh giá giá trị tài sản: Ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá giá trị tài sản bảo đảm để đảm bảo giá
trị tài sản tương ứng với số tiền vay.
3. Đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền:
○ Bất động sản: Đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất. 14:06, 10/01/2026
NHTM - Tóm tắt lý thuyết về Ngân hàng Thương mại và Chức năng - Studocu
○ Ô tô: Đăng ký tại cơ quan đăng kiểm.
○ Các loại tài sản khác: Đăng ký tại cơ quan quản lý có thẩm quyền.
4. Công chứng hợp đồng: Hợp đồng bảo đảm phải được công chứng để có giá trị pháp lý.
Câu 10. Phân loại cho vay tại NHTM theo đối tượng khách hàng giao dịch chủ yếu? Theo
anh/chị hình thức cho vay nào có mức độ rủi ro cao hơn?
1. Cho vay khách hàng cá nhân ● Các loại hình:
○ Vay tiêu dùng: Mua nhà, mua ô tô, vay tín chấp...
○ Vay thế chấp: Vay để mua nhà, đất, căn hộ... ● Mức độ rủi ro:
○ Thường cao: Khả năng trả nợ của cá nhân có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như biến
động thu nhập, tình hình kinh tế chung.
○ Rủi ro tập trung: Rủi ro thường phân tán hơn so với các loại hình cho vay khác.
2. Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) ● Các loại hình:
○ Vay vốn lưu động: Bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
○ Vay đầu tư: Mua sắm máy móc, thiết bị, mở rộng sản xuất. ● Mức độ rủi ro:
○ Trung bình: Doanh nghiệp SME thường có quy mô nhỏ, khả năng chống chịu rủi ro kém
hơn so với doanh nghiệp lớn, nhưng cũng có tiềm năng tăng trưởng cao.
○ Rủi ro tập trung: Rủi ro có thể tập trung vào một ngành hoặc một khu vực địa lý.
3. Cho vay doanh nghiệp lớn ● Các loại hình:
○ Vay vốn lưu động: Bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
○ Vay đầu tư: Dự án lớn, đầu tư cơ sở hạ tầng. ● Mức độ rủi ro:
○ Thường thấp: Doanh nghiệp lớn thường có quy mô lớn, tài sản đảm bảo tốt, khả năng quản lý rủi ro cao hơn.
○ Rủi ro hệ thống: Có thể ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế.
4. Cho vay các tổ chức tài chính khác ● Các loại hình:
○ Cho vay liên ngân hàng: Các ngân hàng cho nhau vay để cân đối thanh toán. ● Mức độ rủi ro:
○ Thường thấp: Các tổ chức tài chính khác thường có năng lực tài chính tốt và khả năng quản lý rủi ro cao.
Câu 11. Theo anh chị, ngân hàng có nên xem tài sản bảo đảm nợ vay là nguồn thu nợ cho khoản
vay của ngân hàng hay không? Tại sao? Không nên.
Mặc dù tài sản bảo đảm đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của ngân hàng khi cho
vay, nhưng việc xem nó là nguồn thu nợ chính tiềm ẩn nhiều rủi ro. Dưới đây là một số lý do:
● Mục tiêu chính của tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm chủ yếu được sử dụng để đảm bảo rằng
nếu người vay không có khả năng trả nợ, ngân hàng có thể thu hồi khoản nợ bằng cách bán đấu 14:06, 10/01/2026
NHTM - Tóm tắt lý thuyết về Ngân hàng Thương mại và Chức năng - Studocu
giá tài sản này. Mục tiêu chính là giảm thiểu rủi ro tín dụng, chứ không phải là một nguồn thu nhập chính cho ngân hàng.
● Chi phí xử lý tài sản bảo đảm: Việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ thường tốn kém thời
gian và chi phí, bao gồm phí thẩm định, phí đấu giá, phí luật sư... Điều này có thể làm giảm hiệu
quả thu hồi nợ của ngân hàng.
● Biến động giá trị tài sản: Giá trị của tài sản bảo đảm có thể biến động theo thời gian, do đó, số
tiền thu được từ việc bán đấu giá có thể không đủ để bù đắp toàn bộ khoản nợ.
● Mất thời gian: Quá trình xử lý tài sản bảo đảm thường kéo dài, ảnh hưởng đến khả năng thu hồi
nợ nhanh chóng của ngân hàng.
● Ảnh hưởng đến uy tín: Việc phải xử lý tài sản bảo đảm có thể ảnh hưởng đến uy tín của ngân
hàng và làm giảm lòng tin của khách hàng. Chương 5
Câu 6. Hợp đồng cho thuê tài chính có phải là hợp đồng không được hủy ngang hay không? Tại sao?
Trả lời: Hợp đồng cho thuê tài chính thường được thiết kế để là một hợp đồng không thể hủy ngang một cách tùy tiện.
● Bảo vệ quyền lợi của bên cho thuê: Bên cho thuê (thường là các công ty tài chính hoặc ngân
hàng) đã đầu tư một khoản vốn lớn để mua tài sản và cho thuê. Nếu hợp đồng có thể dễ dàng
hủy ngang, quyền lợi của bên cho thuê sẽ bị xâm phạm và họ sẽ chịu rủi ro mất vốn.
● Tính ổn định của giao dịch: Tính chất không thể hủy ngang giúp đảm bảo tính ổn định của giao
dịch, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập kế hoạch tài chính và đầu tư của cả hai bên.
● Cơ chế phân bổ rủi ro: Hợp đồng cho thuê tài chính thường có những điều khoản cụ thể về việc
phân bổ rủi ro giữa bên cho thuê và bên thuê. Việc không thể hủy ngang hợp đồng giúp đảm bảo
rằng rủi ro được phân bổ một cách công bằng.
Câu 9. Có nhận định cho rằng "các doanh nghiệp nên thuê tài chính các dây chuyền máy móc
thiết bị sử dụng hơn là vay để mua vì khi đi thuê doanh nghiệp có được lợi thế đối với lá chắn khấu
hao về thuế". Anh/ Chị nhận xét gì về nhận định trên? Trả lời:
Lợi thế của việc thuê tài chính về khấu hao thuế:
- Tiết kiệm chi phí thuế: Khi thuê tài chính, chi phí thuê được tính là chi phí hoạt động và được
khấu trừ trực tiếp vào lợi nhuận trước thuế, giúp giảm thuế phải nộp. Trong khi đó, nếu vay để
mua, doanh nghiệp phải tính khấu hao tài sản cố định theo quy định, thường kéo dài hơn và
không được khấu trừ toàn bộ ngay trong năm đầu tiên.
- Linh hoạt về dòng tiền: Việc trả tiền thuê hàng tháng giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý dòng
tiền hơn so với việc trả nợ gốc và lãi hàng tháng của khoản vay.
Tuy nhiên, việc thuê tài chính cũng có những hạn chế:
- Trên toàn bộ thời hạn hợp đồng, tổng chi phí thuê tài chính thường cao hơn so với tổng chi phí
khi vay để mua và sở hữu tài sản.
- Doanh nghiệp không sở hữu tài sản sau khi kết thúc hợp đồng thuê.
- Nếu công nghệ thay đổi nhanh, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với rủi ro khi sử dụng thiết bị thuê đã cũ.
Vậy doanh nghiệp nên chọn hình thức nào? 14:06, 10/01/2026
NHTM - Tóm tắt lý thuyết về Ngân hàng Thương mại và Chức năng - Studocu
Việc lựa chọn giữa thuê tài chính và vay để mua phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp có nguồn vốn hạn hẹp, thuê tài chính
sẽ là lựa chọn phù hợp hơn.
- Tuổi thọ của tài sản: Nếu tài sản có tuổi thọ ngắn hoặc công nghệ thay đổi nhanh, thuê tài chính sẽ linh hoạt hơn.
- Mục tiêu kinh doanh: Nếu doanh nghiệp muốn sở hữu tài sản lâu dài, vay để mua sẽ là lựa chọn tốt hơn.
- Chính sách thuế: Doanh nghiệp cần xem xét kỹ chính sách thuế hiện hành để đưa ra quyết định tối ưu. Chương 6
Câu 1: Thương phiếu và nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu là gì? Ý nghĩa của của sự phát triển
thương phiếu và nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu? Gợi ý: Khái niệm
● Thương phiếu: Là một loại giấy tờ có giá, được phát hành bởi các doanh nghiệp có uy tín để huy
động vốn ngắn hạn. Nó giống như một "tờ séc" hứa hẹn thanh toán một khoản tiền cụ thể vào
một ngày nhất định trong tương lai.
● Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu: Là hoạt động mà ngân hàng mua lại thương phiếu chưa đến
hạn của khách hàng trước khi đến hạn thanh toán. Ngân hàng sẽ trả cho khách hàng một khoản
tiền nhỏ hơn giá trị ghi trên thương phiếu, phần chênh lệch này chính là lãi suất chiết khấu.
Sự ra đời và phát triển
● Thương phiếu: Ra đời từ lâu đời, nhưng phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ hiện đại, đặc biệt là
khi các hoạt động thương mại ngày càng phức tạp và cần vốn lưu động lớn.
● Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu: Phát triển song song với thương phiếu, trở thành một trong
những nghiệp vụ cốt lõi của các ngân hàng thương mại. Ý nghĩa
● Đối với khách hàng (doanh nghiệp):
○ Huy động vốn nhanh chóng: Giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng để đáp
ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.
○ Linh hoạt: Thời hạn ngắn giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc quản lý dòng tiền.
○ Giảm chi phí: Chi phí phát hành thương phiếu thường thấp hơn so với các hình thức vay vốn khác. ● Đối với ngân hàng:
○ Tăng nguồn vốn: Mở rộng quy mô hoạt động tín dụng.
○ Đa dạng hóa danh mục đầu tư: Giảm rủi ro tín dụng.
○ Tăng lợi nhuận: Nhờ lãi suất chiết khấu.
● Đối với nền kinh tế:
○ Thúc đẩy sản xuất kinh doanh: Cung cấp nguồn vốn cho các doanh nghiệp, hỗ trợ sản
xuất kinh doanh phát triển.
○ Tăng tính thanh khoản của thị trường tài chính: Góp phần tạo lập một thị trường tài chính
năng động và hiệu quả. 14:06, 10/01/2026
NHTM - Tóm tắt lý thuyết về Ngân hàng Thương mại và Chức năng - Studocu
Câu 2: Trái phiếu Chính phủ và nghiệp vụ chiết khấu Chính Phủ là gì? ý nghĩa của của sự phát
triển trái phiếu Chính phủ và nghiệp vụ chiết khấu trái phiếu Chính phủ? Gợi ý: Khái niệm
● Trái phiếu Chính phủ: Là một loại giấy tờ có giá, được phát hành bởi Chính phủ để huy động
vốn nhằm phục vụ cho các nhu cầu tài chính của Nhà nước, như đầu tư vào cơ sở hạ tầng, giáo
dục, y tế, hoặc để cân đối ngân sách. Khi mua trái phiếu Chính phủ, người mua thực chất đang
cho Chính phủ vay tiền trong một thời gian nhất định và sẽ nhận được lãi suất định kỳ.
● Nghiệp vụ chiết khấu trái phiếu Chính phủ: Là hoạt động mà ngân hàng mua lại trái phiếu
Chính phủ chưa đến hạn của khách hàng trước khi đến hạn thanh toán. Ngân hàng sẽ trả cho
khách hàng một khoản tiền nhỏ hơn giá trị ghi trên trái phiếu, phần chênh lệch này chính là lãi suất chiết khấu.
Sự ra đời và phát triển
● Trái phiếu Chính phủ: Ra đời từ lâu đời, nhưng phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ hiện đại, đặc
biệt là khi các quốc gia cần huy động vốn lớn để đầu tư vào các dự án cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế.
● Nghiệp vụ chiết khấu trái phiếu Chính phủ: Phát triển song song với trái phiếu Chính phủ, trở
thành một trong những nghiệp vụ cốt lõi của các ngân hàng thương mại. Ý nghĩa
● Đối với người mua trái phiếu Chính phủ: ○
Nguồn thu nhập ổn định: Nhận được lãi suất định kỳ từ Chính phủ.
○ Tính thanh khoản cao: Dễ dàng bán lại trên thị trường.
○ An toàn: Rủi ro vỡ nợ thấp do được bảo đảm bởi uy tín của Chính phủ. ● Đối với Nhà nước:
○ Huy động vốn: Đáp ứng nhu cầu vốn để đầu tư vào các dự án phát triển.
○ Cân đối ngân sách: Giảm bớt áp lực lên ngân sách nhà nước.
○ Quản lý lãi suất: Ảnh hưởng đến lãi suất trên thị trường. ● Đối với ngân hàng:
○ Tăng nguồn vốn: Mở rộng quy mô hoạt động tín dụng.
○ Đa dạng hóa danh mục đầu tư: Giảm rủi ro tín dụng.
○ Tăng lợi nhuận: Nhờ lãi suất chiết khấu.
● Đối với nền kinh tế:
○ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Cung cấp vốn cho các dự án đầu tư công, tạo ra việc làm và
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
○ Ổn định thị trường tài chính: Góp phần tạo lập một thị trường tài chính ổn định và phát triển.
Câu 8. Trình bày khái niệm chiết khấu giấy tờ có giá. Giải thích từ chiết khấu.
Trả lời: Chiết khấu giấy tờ có giá là một nghiệp vụ cấp tín dụng, NHTM thỏa thuận mua lại các giấy tờ
có giá (GTCG) chưa đến hạn thanh toán của khách hàng.Hay nói cách khác chiết khấu là loại hình tín
dụng gián tiếp, trong đó NHTM sẽ thanh toán trước cho các giấy tờ có giá khi chưa đến hạn, với điều
kiện khách hàng đề nghị chiết khấu phải chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá đó cho ngân hàng. 14:06, 10/01/2026
NHTM - Tóm tắt lý thuyết về Ngân hàng Thương mại và Chức năng - Studocu
Chiết khấu có nghĩa là giảm đi một phần giá trị so với giá trị ban đầu. Trong ngữ cảnh của nghiệp vụ
ngân hàng, chiết khấu thể hiện việc ngân hàng mua lại một giấy tờ có giá với giá thấp hơn so với giá trị
mà giấy tờ đó sẽ được thanh toán khi đến hạn. Phần giá trị bị giảm đi này chính là khoản lãi mà ngân
hàng thu được từ việc thực hiện giao dịch này.
Câu 11. Cho biết ưu và nhược điểm của cách tính chiết khấu giấy tờ có giá theo lãi đơn.
Lãi đơn là phương pháp tính lãi trên số tiền gốc ban đầu, không tính lãi chồng lãi. Khi áp dụng vào
chiết khấu giấy tờ có giá, lãi đơn sẽ được tính trên giá trị gốc của giấy tờ và trừ đi để xác định số tiền
mà ngân hàng thanh toán cho khách hàng.
Ưu điểm của cách tính lãi đơn trong chiết khấu giấy tờ có giá:
● Tính toán đơn giản: Công thức tính lãi đơn rất dễ hiểu và dễ áp dụng, không yêu cầu các tính toán phức tạp.
● Minh bạch: Cách tính này tạo sự minh bạch trong giao dịch, khách hàng dễ dàng hiểu được số
tiền mình nhận được và lãi suất chiết khấu.
● Thích hợp cho các khoản vay ngắn hạn: Với các giấy tờ có giá ngắn hạn, việc tính lãi đơn sẽ
không tạo ra sự chênh lệch lớn so với cách tính lãi kép, đồng thời giảm bớt các tính toán phức tạp.
Nhược điểm của cách tính lãi đơn trong chiết khấu giấy tờ có giá:
● Lợi nhuận thấp hơn cho ngân hàng: So với lãi kép, lãi đơn mang lại lợi nhuận thấp hơn cho ngân hàng trong dài hạn.
● Không phản ánh chính xác giá trị thời gian của tiền: Lãi đơn không tính đến giá trị gia tăng của
tiền theo thời gian, nghĩa là không phản ánh chính xác chi phí cơ hội của việc bỏ vốn ra.
● Không phù hợp với các khoản vay dài hạn: Với các khoản vay dài hạn, việc tính lãi đơn sẽ làm
giảm đáng kể giá trị thực tế của khoản vay, gây bất lợi cho người cho vay.
Câu 12. Cho biết ưu và nhược điểm của cách tính chiết khấu giấy tờ có giá theo lãi kép.
Lãi kép là phương pháp tính lãi trên cả gốc và lãi của các kỳ trước đó, tạo ra hiệu ứng "lãi mẹ đẻ lãi
con". Khi áp dụng vào chiết khấu giấy tờ có giá, lãi kép sẽ được tính trên giá trị gốc của giấy tờ và trên
cả lãi phát sinh ở các kỳ trước đó.
Ưu điểm của cách tính lãi kép trong chiết khấu giấy tờ có giá:
● Phản ánh chính xác giá trị thời gian của tiền: Lãi kép tính đến giá trị gia tăng của tiền theo thời
gian, do đó phản ánh chính xác hơn chi phí cơ hội của việc bỏ vốn ra.
● Lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng: So với lãi đơn, lãi kép mang lại lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng trong dài hạn.
● Phù hợp với các khoản vay dài hạn: Lãi kép thích hợp cho các khoản vay dài hạn, giúp ngân
hàng thu được lợi nhuận ổn định và bền vững.
Nhược điểm của cách tính lãi kép trong chiết khấu giấy tờ có giá:
● Tính toán phức tạp: Công thức tính lãi kép phức tạp hơn so với lãi đơn, đòi hỏi sử dụng các
công cụ tính toán chuyên dụng.
● Khó hiểu đối với khách hàng: Khách hàng không chuyên có thể khó hiểu về cách tính lãi kép,
dẫn đến những hiểu lầm không đáng có.
● Gánh nặng lãi nợ tăng nhanh: Nếu không trả nợ gốc và lãi đúng hạn, gánh nặng lãi nợ sẽ tăng
lên rất nhanh do hiệu ứng lãi kép. 14:06, 10/01/2026
NHTM - Tóm tắt lý thuyết về Ngân hàng Thương mại và Chức năng - Studocu