1.
NHỮNG
GIÁ
TRỊ
CỦA CHỦ
NGHĨA
HỘI
KHÔNG
TƯỞNG
TÂY ÂU
THẾ
KỈ
XIX
*
Khái niệm:
Chủ nghĩa hội không tưởng những tưởng khai về một hội công
bằng, không áp bức, c dựa trên sở hữu chung hợp tác lao động.
*
Hoàn cảnh lịch sử:
Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX trong bối cảnh của cuộc Cách mạng
sản, mâu thuẫn gay gắt giữa gia công nhân, nhân dân lao động với giai cấp
sản.
-> Một bộ phận tri thức sản tiểu sản tưởng tiến bộ đã phản
ánh những lợi ích, khát vọng củ cấp công nhân quần chúng lao động bị áp
bức.
*
Giá trị của Ch nghĩa hội không tưởng:
1.
Một là, thể hiện tinh thần lên án, phê phán kịch liệt gay gắt các
hội dựa trên chế độ hữu, quân chủ chuyên chế chế độ bản chủ nghĩa;
góp phần nói lên tiếng nói của những người lao đ trước nh trạng bị áp bức,
bóc lột ngày càng nặng nề.
2.
Hai là, Chủ nghĩa hội không tưởng đã phản ánh được những ước ,
khát vọng của những giai c lao động về một hội công bằng, bình đẳng,
bác ái. chứa đựng giá trị nhân đạo, nhân văn sâu th hiện lòng yêu
thương con người, thông cảm, bênh vực những người lao khổ, mong muốn
giúp đỡ giải phóng họ khỏi nỗi bất hạnh.
3.
Ba là, Bằng việc phác họa ra hình hội tương lai tốt đẹp, đưa ra
những chủ trương nguyên của hội mới sau này các nhà sáng lập
chủ nghĩa hội khoa học đã kế thừa một cách chọ chứng minh chúng
trên sở khoa học.
2.
NHỮNG
HẠN
CHẾ
CỦA CHỦ
NGHĨA
HỘI
KHÔNG
TƯỞNG
TÂY ÂU
TK
XIX
1.
Thứ nhất, chủ nghĩa hội không tưởng không giải thích được bản chất
của các chế độ lệ làm th chế độ bản chủ nghĩa.
2.
Thứ hai, chủ nghĩa hội không tưởng đã không phát hiện ra lực lượng
hội tiên phong thể th hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa
bản lên chủ nghĩa hội chủ nghĩa cộng sản.
3.
Thứ ba, hạn chế trong việc khái quát hình hội tiến bộ.
4.
Thứ tư, biện pháp của các nhà hội không tưởng mang tính duy tâm
không thực tế.
3.
VỚI 3 PHÁT KIẾN ĐẠI CỦA MÁC ĂNG GHEN, LUẬN
VỀ CHỦ NGHĨA HỘI TÍNH CHẤT KHÔNG TƯỞNG TRỞ THÀNH
KHOA HỌC
1.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử:
-
Marx khẳng định sự phát triển của hội không phụ thuộc vào ý chí
nhân hay các yếu tố siêu hình m trên các quy luật khách quan của vật chất.
-
Sự phát triển của hội được xác định chủ yếu bởi hai yếu tố: Lực lượng
sản xuất Quan hệ sản xuất.
-
Chủ nghĩa duy vật lịch sử chỉ ra rằng sự phát triển của hội tuân theo
các quy luật khách quan.
Marx còn áp dụng phương pháp biện chứng duy vật để phân tích sự vận
động của lịch sử hội, Chủ n hội trở nên hệ thống, thể kiểm
chứng.
*
Tác động:
+ Giải thích được sự thay đổi lịch sử theo một quy luật khách
q
uan nhất
định.
+ sở khoa học để phân tích dự đoán các biến động hội, từ đó
khẳng định tính tất yếu của quá chuyển đổi hội.
2.
Học thuyết giá trị thặng dư:
-
Nguồn gốc của lợi nhuận bản: Marx chỉ ra rằng trong nền kinh tế
bản, giá trị của hàng hóa xuất ph lao động của công nhân.
-
chế bóc lột: Giá trị thặng chính bằng chứng khoa học cho thấy sự
bóc lột của ng nhân.
-
Việc chiếm đoạt giá tr thặng dẫn đến tích tụ của cải bất công các
bất ổn kinh tế.
*
Tác động: Học thuyết này làm sáng tỏ chế kinh tế của hội bản
cho thấy nguyên nhân gốc rễ bất công, từ đó củng cố luận điểm của Marx về
tính tất yếu của cuộc cách mạng sản.
3.
Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của toàn thế giới giai cấp công nhân:
-
Marx Engels xác định rằng giai cấp công nhân sứ mệnh lịch sử đặc
biệt lật đổ chế độ bản.
-
Học thuyết này không chỉ giới hạn một quốc gia hay một vùng lãnh thổ,
áp dụng trên quy toàn giới.
-
Để thực hiện sứ mệnh này, giai cấp công nhân cần phải ý thức cách
mạng tổ chức thành một đảng mạng.
*
Tác động:
+ Xác định được lực lượng cách mạng khả năng giải phóng hội giai
cấp công nhân.
+ Khẳng định tính tất yếu của cuộc ch mạng sản, mở ra con đường xây
dựng hội mới trên sở c luật khách quan của lịch sử.
=> TỔNG KẾT:
Những phát kiến này đã biến chủ nghĩa hội từ một ý tưởng không tưởng,
hồ thành một học thuyết k học sở luận vững chắc, giúp giải
thích được quá trình phát triển của lịch sử xác định con đườn mạng cho
giai cấp công nhân toàn cầu.

Preview text:

1. NHỮNG GIÁ TRỊ CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHÔNG TƯỞNG TÂY ÂU THẾ KỈ XIX * Khái niệm:
Chủ nghĩa xã hội không tưởng là những tư tưởng sơ khai về một xã hội công
bằng, không có áp bức, bóc dựa trên sở hữu chung và hợp tác lao động. * Hoàn cảnh lịch sử:
Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX trong bối cảnh của cuộc Cách mạng tư
sản, mâu thuẫn gay gắt giữa gia công nhân, nhân dân lao động với giai cấp tư sản.
-> Một bộ phận tri thức tư sản và tiểu tư sản có tư tưởng tiến bộ đã phản
ánh những lợi ích, khát vọng củ cấp công nhân và quần chúng lao động bị áp bức.
* Giá trị của Chủ nghĩa xã hội không tưởng: 1.
Một là, thể hiện tinh thần lên án, phê phán kịch liệt và gay gắt các xã
hội dựa trên chế độ tư hữu, quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa;
góp phần nói lên tiếng nói của những người lao đ trước tình trạng bị áp bức,
bóc lột ngày càng nặng nề. 2.
Hai là, Chủ nghĩa xã hội không tưởng đã phản ánh được những ước mơ,
khát vọng của những giai c lao động về một xã hội công bằng, bình đẳng,
bác ái. Nó chứa đựng giá trị nhân đạo, nhân văn sâu thể hiện lòng yêu
thương con người, thông cảm, bênh vực những người lao khổ, mong muốn
giúp đỡ giải phóng họ khỏi nỗi bất hạnh. 3.
Ba là, Bằng việc phác họa ra mô hình xã hội tương lai tốt đẹp, đưa ra
những chủ trương và nguyên của xã hội mới mà sau này các nhà sáng lập
chủ nghĩa xã hội khoa học đã kế thừa một cách có chọ và chứng minh chúng trên cơ sở khoa học.
2. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHÔNG TƯỞNG Ở TÂY ÂU TK XIX 1.
Thứ nhất, chủ nghĩa xã hội không tưởng không giải thích được bản chất
của các chế độ nô lệ làm th chế độ tư bản chủ nghĩa. 2.
Thứ hai, chủ nghĩa xã hội không tưởng đã không phát hiện ra lực lượng
xã hội tiên phong có thể th hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư
bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. 3.
Thứ ba, hạn chế trong việc khái quát mô hình xã hội tiến bộ. 4.
Thứ tư, biện pháp của các nhà xã hội không tưởng mang tính duy tâm và không thực tế.
3. VỚI 3 PHÁT KIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC VÀ ĂNG GHEN, LÝ LUẬN
VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TÍNH CHẤT KHÔNG TƯỞNG TRỞ THÀNH KHOA HỌC 1.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử:
- Marx khẳng định sự phát triển của xã hội không phụ thuộc vào ý chí cá
nhân hay các yếu tố siêu hình m trên các quy luật khách quan của vật chất.
- Sự phát triển của xã hội được xác định chủ yếu bởi hai yếu tố: Lực lượng
sản xuất và Quan hệ sản xuất.
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử chỉ ra rằng sự phát triển của xã hội tuân theo các quy luật khách quan.
Marx còn áp dụng phương pháp biện chứng duy vật để phân tích sự vận
động của lịch sử và xã hội, Chủ n xã hội trở nên hệ thống, có thể kiểm chứng. * Tác động:
+ Giải thích được sự thay đổi lịch sử theo một quy luật khách quan và nhất định.
+ Là cơ sở khoa học để phân tích và dự đoán các biến động xã hội, từ đó
khẳng định tính tất yếu của quá chuyển đổi xã hội. 2.
Học thuyết giá trị thặng dư:
- Nguồn gốc của lợi nhuận tư bản: Marx chỉ ra rằng trong nền kinh tế tư
bản, giá trị của hàng hóa xuất ph lao động của công nhân.
- Cơ chế bóc lột: Giá trị thặng dư chính là bằng chứng khoa học cho thấy sự bóc lột của công nhân.
- Việc chiếm đoạt giá trị thặng dư dẫn đến tích tụ của cải bất công và các bất ổn kinh tế.
* Tác động: Học thuyết này làm sáng tỏ cơ chế kinh tế của xã hội tư bản và
cho thấy nguyên nhân gốc rễ bất công, từ đó củng cố luận điểm của Marx về
tính tất yếu của cuộc cách mạng vô sản. 3.
Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của toàn thế giới và giai cấp công nhân:
- Marx và Engels xác định rằng giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử đặc
biệt là lật đổ chế độ tư bản.
- Học thuyết này không chỉ giới hạn ở một quốc gia hay một vùng lãnh thổ,
mà áp dụng trên quy mô toàn giới.
- Để thực hiện sứ mệnh này, giai cấp công nhân cần phải có ý thức cách
mạng và tổ chức thành một đảng mạng. * Tác động:
+ Xác định được lực lượng cách mạng có khả năng giải phóng xã hội – giai cấp công nhân.
+ Khẳng định tính tất yếu của cuộc cách mạng vô sản, mở ra con đường xây
dựng xã hội mới trên cơ sở c luật khách quan của lịch sử. => TỔNG KẾT:
Những phát kiến này đã biến chủ nghĩa xã hội từ một ý tưởng không tưởng,
mơ hồ thành một học thuyết k học có cơ sở lý luận vững chắc, giúp giải
thích được quá trình phát triển của lịch sử và xác định con đườn mạng cho
giai cấp công nhân toàn cầu.