lOMoARcPSD| 58097008
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII CỦA ĐẢNG
lOMoARcPSD| 58097008
MỤC LỤC
PHẦN 1. BỐI CẢNH LỊCH SỬ ...................................................................... 2
1.1. Bối cảnh thế giới và khu vực .................................................................. 2
1.2. Bối cảnh trong nước ............................................................................... 3
PHẦN 2. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA ĐẠI HỘI .......................................... 3
2.1. Thời gian, địa điểm ................................................................................. 3
2.2. Mục tiêu, nhiệm vụ ................................................................................. 4
2.3. Quan điểm của Đảng .............................................................................. 5
PHẦN 3. NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN
QUỐCLẦN THỨ VIII ..................................................................................... 6
3.1. Về kinh tế ................................................................................................. 6
3.1.1. Bối cảnh trước đại hội VIII: ..................................................................... 6
3.1.2. Nội dung về kinh tế của đại hội ................................................................ 7
3.2. Về giáo dục ............................................................................................ 12
3.3. Về văn hoá ............................................................................................. 12
3.4. Về xã hội ................................................................................................ 13
3.5. Về chính trị ............................................................................................ 13
3.5.1. Bối cảnh trước đại hội VIII ..................................................................... 13
3.5.2. Nội dung chính trị của đại hội ................................................................ 14
PHẦN 4. TỔNG KẾT ..................................................................................... 16
PHẦN 1. BỐI CẢNH LỊCH SỬ
1.1. Bối cảnh thế giới và khu vực
Nguy chiến tranh thế giới huỷ diệt bị đẩy lùi, nhưng xung đột trang,
chiến tranh cục bộ, xung đột về dân tộc, sắc tộc tôn giáo chạy đua trang,
hoạt động can thiệp, lật đổ, khủng bố vẫn xảy ra ở nhiều nơi.
lOMoARcPSD| 58097008
Cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với trình độ ngày càng
cao, tăng nhanh lực lượng sản xuất, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển dịch
cấu kinh tế thế giới, quốc tế hoá nền kinh tế và đời sống xã hội.
Chế độ XHCN Liên các nước Đông Âu sụp đổ khiến CNXH tạm
thời lâm vào thoái trào, nhưng điều đó không làm thay đổi nh chất của thời đại;
loài người vẫn đang trong thời đại quá độ lên CNXH.
=> Bối cảnh quốc tế nói trên, ảnh hưởng lớn đến công cuộc đổi mới, xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.
1.2. Bối cảnh trong nước
Sau 5 năm thực hiện đường lối đổi mới do Đại hội VI đề ra, nhân dân ta đã
giành được những thắng lợi bước đầu rất quan trọng về cả kinh tế, xã hội, chính
trị, đối nội, đối ngoại. Kiên trì đường lối đổi mới, quyết tâm thực hiện Nghị quyết
Đại hội VII các nghquyết của Ban Chấp hành Trung ương, toàn Đảng, toàn
dân đã vượt qua mọi thử thách, tiếp tục vươn lên giành nhiều thắng lợi to lớn
trên nhiều mặt. Nhiệm vụ do Đại hội VII đề ra cho 5 năm 1991-1995 đã hoàn
thành về cơ bản.
Đời sống vật chất của đại bộ phận nhân dân được cải thiện. Dân chủ được
phát huy. Lòng tin của nhân dân đối với chế độ tiền đồ của đất nước, với Đảng
Nhà nước được khẳng định. Ổn định chính trị - hội được giữ vững. Quốc
phòng, an ninh được củng cố. Quan hệ đối ngoại phát triển mạnh mẽ; phá được
thế bị bao vây, cô lập; tham gia tích cực vào đời sống cộng đồng quốc tế.
=> Bên cạnh những thành tựu đạt được, nước ta cũng phải đối đầu với nhiều
thách thức như nguy tụt hậu xa về kinh tế, “diễn biến hòa bình”; tệ quan liêu,
tham nhũng; nguy chệch hướng hội chủ nghĩa. Tình hình thực tiễn công
cuộc đổi mới đặt ra cho Đảng ta những nhiệm vụ và bước đi mới.
PHẦN 2. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA ĐẠI HỘI
2.1. Thời gian, địa điểm
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã họp nội bộ từ ngày 22
đến 26-6-1996 và họp công khai từ ngày 28-6 đến 1-7-1996 tại Hà Nội.
lOMoARcPSD| 58097008
Dự Đại hội 1.198 đại biểu thay mặt cho hơn 2 triệu đảng viên cùng các
đồng chí cố vấn Ban Chấp hành Trung ương, các đồng chí đại diện lão thành
cách mạng, đại diện các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các nhân sĩ trí thức tiêu biểu
cho trí tuệ, bản lĩnh và sức mạnh đoàn kết của toàn Đảng toàn dân.
Dự Đại hội còn có gần 40 đoàn đại biểu quốc tế đại diện các đảng anh em
bầu bạn trên thế giới.
Đại hội VIII đánh dấu bước ngoặt chuyển đất nước ta sang thời kỳ mới thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đồng chí Đỗ Mười tiếp tục làm tổng bí thư.
2.2. Mục tiêu, nhiệm vụ
Đại hội nhiệm vụ kiểm điểm kết quả 5 năm thực hiện Nghị quyết của Đại
hội VII, đi sâu tổng kết 10 năm đổi mới, đề ra những mục tiêu, phương hướng,
nhiệm vụ, giải pháp thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất ớc đến năm
2000 và 2020. Đại hội cũng sẽ kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, vạch ra phương
hướng xây dựng Đảng, sửa đổi điều lệ Đảng bầu Ban chấp hành Trung ương
mới.
Trong quá trình chuẩn bị Đại hội, đảng bộ các cấp, Mặt trận Tổ quốc, các
đoàn thể, các tổ chức chính trị hội đông đảo nhân dân trong cả nước
đồng bào sinh sống nước ngoài đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để bổ sung
vào các văn kiện của Đại hội. Các văn kiện trình ra Đại hội là kết tinh trí tuệ của
toàn Đảng, toàn dân Việt Nam.
Công cuộc đổi mới trong 10 năm qua đã thu được những thành tựu to lớn,
có ý nghĩa rất quan trọng. Nhiệm vụ do Đại hội VII, đề ra cho 5 năm 19911995
đã được hoàn thành về cơ bản.
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương tại Đại hội VIII đã bổ sung
tổng quát về mục tiêu xây dựng CNXH VN “Dân giàu, nước mạnh, hội
công bằng, văn minh”, nêu bật những vấn đề trọng tâm:
lOMoARcPSD| 58097008
- Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - hội, nhưng một số mặt còn
chưa vững chắc, con đường lên CNXH ngày càng được xác định rõ
- Nhiệm vụ cho chặng đầu thời kquá độ chuẩn bị tiền đề cho công
nghiệp hoá đã bản hoàn thành, cho phép chuyển qua thời kỳ mới đẩy mạnh
CNH-HĐH đất nước
- Nhiệm vụ chính: Thực hiện đổi mới, đẩy mạnh CNH - HĐH, quá độ lên
chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội CN Nhiệm vụ và giải pháp lớn:
- Mở rộng dân chủ XHCN, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong xây
dựng và quản lý nhà nước
- Nâng cao chất ợng hoạt động kiện toàn tổ chức Quốc hội, tiếp tục
cải cách nền hành chính nhà nước; cải cách tư pháp; tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với Nhà nước và các biện pháp tổ chức thực hiện
- Tăng cường xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa của nhân
dân, do nhân dân, vì nhân dân.
2.3. Quan điểm của Đảng
Coi phát triển kinh tế nhiệm vụ trọng tâm; phát huy tối đa nội lực, nâng
cao hiệu quả hợp tác quốc tế, ra sức cần kiệm, nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh
của nền kinh tế. Cần kiệm để công nghiệp hoá, khắc phục xu hướng chạy theo
“xã hội tiêu dùng”. Tập trung xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã
hội, đồng thời quan tâm xây dựng quan hệ sản xuất, từng bước quá độ lên chủ
nghĩa hội. Hướng mạnh về xuất khẩu, nhưng không được coi nhẹ sản xuất
trong ớc thị trường trong nước. Thực hiện chế thị trường, nhưng Nhà
nước phải quản lý và điều tiết theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phát triển kinh tế phải đi đôi với thực hiện công bằng xã hội.
Quan điểm về CNH trong thời kỳ mới:
- Giữ vững độc lập, tự chủ, đi đôi với mở rộng quan hệ quốc tế, đa phương
hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nước chính là
đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài
lOMoARcPSD| 58097008
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần
kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
- Lấy việc phát huy nguồn lực con người yếu tố bản cho sự phátbtriển
nhanh và bền vững
- Khoa học công nghệ động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Kết
hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào
hiện đại ở những khâu quyết định
- Lấy hiệu quả kinh tế làm chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa
chọn dự án đầu tư và công nghệ
- Kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh
PHẦN 3. NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC
LẦN THỨ VIII
3.1. Về kinh tế
3.1.1. Bối cảnh trước đại hội VIII:
Năm 1986, khi Đảng đề ra đường lối đổi mới toàn diện, nước ta trong tình
trạng trầm trọng nhất của khủng hoảng kinh tế - hội; sản xuất đình đốn, lạm
phát tăng vọt, đất ớc bị bao vây về kinh tế, đời sống nhân dân hết sức khó
khăn, lòng tin giảm sút. Sau gần 5 năm phấn đấu gian khổ (1991 - 1996), kiên
cường thực hiện đường lối đổi mới, nhân dân ta đã giành được những thắng lợi
bước đầu, mức độ gay gắt của cuộc khủng hoảng đã giảm được một phần.
Sau 10 năm đổi mới (1986 - 1996), nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế
- xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc. Từ đó Đảng đã nêu ra 6 bài học
trong 10 năm đổi mới. Trong đó, bài học thứ 2 đề cập “kết hợp chặt chẽ ngay từ
đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị; lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm,
đồng thời từng bước đổi mới chính trị”. Cùng với đó, bài học thứ 3 nhấn mạnh
việc “xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị
trường, đi đôi với tăng cường vai trò quản lý ca Nhà nước theo định hướng
hội chủ nghĩa.”
Xuất phát từ đó, những tiền đề đã được tạo ra, Đảng ta nhận định rằng nước
ta đã chuyển sang thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,
lOMoARcPSD| 58097008
hiện đại hóa. Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ chuẩn
bị tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời
kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
3.1.2. Nội dung về kinh tế của đại hội
Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựng nước ta thành một
nước công nghiệp sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cấu kinh tế hợp lý,
quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,
đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu nước
mạnh, xã hội công bằng, văn minh, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát, Đại hội chỉ rõ nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu
của giai đoạn 1996-2000 ra sức phấn đấu đưa ớc ta bản trở thành một
nước công nghiệp:
- Thực hiện đồng thời 3 mục tiêu về kinh tế: đẩy mạnh công nghiệp hóa với
nhịp độ tăng trưởng cao, bền vững hiệu quả; ổn định vững chắc kinh
tế mô; chuẩn bị các tiền đề cho bước phát triển cao hơn sau năm 2000,
chủ yếu phát triển nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, kết cấu hạ
tầng, hoàn thiện thể chế.
- Tiếp tục thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách kinh tế nhiều thành phần,
phát huy mọi nguồn lực để phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời hoàn
thiện cơ chế thị trường sự quản của Nhà nước theo định hướng hội
chủ nghĩa.
- Kết hợp hài hòa tăng trưởng kinh tế với phát triển hội, tập trung giải quyết
những vấn đề bức xúc nhằm tạo được chuyển biến rõ về thực hiện tiến bộ và
công bằng xã hội.
- Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả sử dụng
các nguồn lực vừa phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế vừa phục vụ quốc
phòng, an ninh.
lOMoARcPSD| 58097008
- Kết hợp phát triển các vùng kinh tế trọng điểm với các vùng khác, tạo điều
kiện cho các vùng đều phát triển; phát huy lợi thế của mỗi vùng, trách chênh
lệch quá xa về nhịp độ tăng trưởng giữa các vùng.
- Trong 5 năm tới:
+ Lực lượng sản xuất đến lúc đó sẽ đạt trình độ tương đối hiện đại, phần lớn lao
động thủ công được thay thế bằng lao động sdụng máy móc, điện khí hóa
bản được thực hiện trong cả nước, năng suất lao động xã hội hiệu quả sản xuất
kinh doanh cao hơn nhiều so với hiện nay
=> Tốc độ tăng GDP bình quân hằng năm 9 - 10%; đến năm 2000 GDP bình
quân đầu người gấp đôi năm 1990.
+ Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, gắn với ng nghiệp chế biến nông,
lâm, thuỷ sản và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá.
=> Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp bình quân hằng năm
4,55%.
+ Phát triển các ngành công nghiệp, chú trọng trước hết công nghiệp chế biến,
công nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu; xây dựng.có chọn lọc một số cơ
sở công nghiệp nặng vdầu khí, than, xi măng, cơ khí, điện tử, thép, phân bón,
hoá chất, một số scông nghiệp quốc phòng. Tốc độ tăng giá trị sản xuất công
nghiệp bình quân hằng năm 14-15%.
=> Đến năm 2000, tỷ trọng công nghiệp xây dựng chiếm khoảng 34-35%
trong GDP; nông, lâm, ngư nghiệp chiếm khoảng 45-46%.
Các nhiệm vụmục tiêu nêu trên phải được thực hiện theo các định hướng
phát triển các lĩnh vực, trong đó lĩnh vực kinh tế như sau:
- Phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Nội dung bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong những năm còn
lại của thập kỷ 90 là:
+ Đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn;
phát triển toàn diện ng, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông,
lâm, thuỷ sản; phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng hàng xuất khẩu.
lOMoARcPSD| 58097008
+ Mở rộng thương nghiệp, du lịch, dịch vụ. Đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối
ngoại.
+ Hình thành dần một sngành mũi nhọn như chế biến nông, lâm, thusản, khai
thác chế biến dầu khí, một số ngành khí chế tạo, công nghiệp điện tử
công nghệ thông tin, du lịch.
+ Phát triển mạnh sự nghiệp giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ.
+ Xác định các chính sách đối với các thành phần kinh tế, bao gồm: kinh tế n
nước; kinh tế hợp c nòng cốt các hợp tác xã; kinh tế bản nhà nước;
kinh tế cá thể, tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân.
+ Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.
Phương hướng và giải pháp lớn nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế trên:
Nhóm các chương trình và lĩnh vực phát triển về nông nghiệp, kinh tế nông
thôn, vùng lãnh thổ, vùng miền núi và dân tộc thiểu số:
+ Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông-
lâm-thủy sản, đổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Bảo đảm an toàn lương thực quốc gia trong mọi tình huống. Tạo điều kiện cho
các vùng đều phát triển trên sphát huy thế mạnh tiềm năng của mỗi vùng,
liên kết giữa các vùng, làm cho mỗi vùng đều chuyển biến rệt, giảm sự
chênh lệch quá xa về nhịp độ tăng trưởng giữa các vùng. Trước hết ưu tiên
giúp đỡ những địa bàn xung yếu, những khu căn cứ cách mạng, các vùng miền
núi vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, tạo điều kiện ban đầu
để các vùng đó từng bước tự vươn lên. Khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế của
vùng biển, ven biển để phát triển kinh tế, kết hợp với quốc phòng an ninh, bảo
vệ và làm chủ vùng biển của Tổ quốc.
Nhóm các chương trình và lĩnh vực phát triển về công nghiệp, xây dựng cơ
sở hạ tầng và dịch vụ:
+ Phát triển nhanh một số ngành công nghiệp lợi thế, sức cạnh tranh trên
thị trường, hướng mạnh về xuất khẩu, hình thành một số ngành sản phẩm mũi
lOMoARcPSD| 58097008
nhọn trong các lĩnh vực như chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu
dùng, khai thác và chế biến dầu khí, công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin,
cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu.
+ Nâng cấp cải tạo các sở công nghiệp hiện có, hình thành các khu công
nghiệp tập trung, tạo địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở công nghiệp
mới, phát triển mạnh công nghiệp ở nông thôn và ven đô thị.
Phát triển giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không. Bảo
đảm giao lưu thông thoát trong mọi thời tiết trên các tuyến giao thông huyết
mạch, tuyến xương sống các tuyến nhánh đến các vùng, các trung tâm miền
núi.
+ Chú trọng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội ở miền núi, nông thôn, đặc
biệt đường, điện, trường học, trạm y tế, nước sạch, thông tin liên lạc
Chương trình kinh tế đối ngoại
+ Phát triển và nâng cao hiệu quả các hoạt động về ngoại thương về thu hút vốn,
công nghệ từ bên ngoài và các dịch vụ hoạt động vụ thu ngoại tệ khác, đẩy nhanh
quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
+ Mở rộng thị trường xuất nhập khẩu; tăng tỉ trọng xuất khẩu các mặt hàng đã
qua chế biến, tạo thêm những nhóm hàng, mặt hàng có khối lượng và giá trị lớn.
Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hằng năm khoảng 28%; kim ngạch nhập
khẩu tăng khoảng 24%; thay thế nhập khẩu một số mặt hàng trong nước sản xuất
có hiệu quả.
Quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa trong thời kỳ mới gồm:
(1) Giữ vững độc lập, tự chủ, đi đôi với mở rộng quan hệ quốc tế, đa phươnghóa
đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nước chính đi đôi
với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài.
(2) Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thànhphần
kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo
(3) Lấy việc phát huy nguồn lực con người yếu tố bản cho sự phát
triểnnhanh và bền vững
lOMoARcPSD| 58097008
(4) Khoa học công nghệ động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Kết
hợp công nghệ truyền thống với ng nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh o
hiện đại ở những khâu quyết định
(5) Lấy hiệu quả kinh tế làm chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển,lựa
chọn dự án đầu tư và công nghệ
(6) Kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh.
Sau đại hội VIII, BCH TW Đảng họp nhiều lần, chỉ đạo thực hiện những
nhiệm vụ trọng tâm, trong đó có những nội dung nổi bật về kinh tế như sau:
Về quan điểm của Đảng:
- Coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm; phát huy tối đa nội lực, nâng
cao hiệu quả hợp tác quốc tế, ra sức cần kiệm, nâng cao hiệu quả sức cạnh
tranh của nền kinh tế.
- Cần kiệm để công nghiệp hóa, khắc phục xu ớng chạy theo “xã hội tiêu
dùng”.
- Hướng mạnh về xuất khẩu, nhưng không được coi nhẹ sản xuất trong nước
và thị trường trong nước.
- Thực hiện cơ chế thị trường, nhưng Nhà nước phải quản lý và điều tiết theo
định hướng XHCN. Phát triển Kinh tế phải đi đôi với thực hiện công bằng
xã hội.
Về nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
- Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu tư.
- Phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hợp tác hóa, dân chủ hóa.
- Đẩy mạnh đổi mới, phát triển quản hiệu quả các loại hình doanh
nghiệp.
- Tiếp tục đổi mới lành mạnh hóa hệ thống tài chính - tiền tệ; thực hành
triệt để tiết kiệm.
lOMoARcPSD| 58097008
- Tích cực giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo, đổi mới và tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng, quản nhà nước phát huy quyền làm chủ của nhân
dân về kinh tế - xã hội
3.2. Về giáo dục
Nhiệm vụ mục tiêu bản của giáo dục nhằm xây dựng con người
những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên, giữ vững
mục tiêu xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục đào tạo coi giáo dục đào tạo
sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước của toàn dân; mọi người đi học,
học thường xuyên, học suốt đời; kết hợp giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình
giáo dục xã hội, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh ở mọi nơi, trong từng
cộng đồng, từng tập thể; phát triển giáo dục đào tạo gắn với nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội, những tiến bộ khoa học công nghệ củng cố quốc phòng an ninh
3.3. Về văn hoá
Văn hoá nền tảng tinh thần hội, vừa mục tiêu vừa động lực thúc
đẩy sự phát triển kinh tế hội. Xây dựng phát triển kinh tế phải nhằm mục
tiêu văn hoá, hội công bằng dân chủ văn minh, con người phát triển toàn
diện. Nền văn hoá mà chúng ta xây dựng là nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc
dân tộc. Bảo vệ bản sắc dân tộc phải gắn với mở rộng giao lưu quốc tế, tiếp thu
chọn lọc văn hoá c dân tộc khác. Giữ n bản sắc dân tộc phải đi liền với
chống lạc hậu, lỗi thời trong phong tục, tập quán, lề thói cũ.
Xây dựng phát triển văn hoá sự nghiệp toàn dân do Đảng lãnh đạo,
trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng. Văn hoá một mặt trận, xây
dựng phát triển văn hoá một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải
ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng. Kiên trì cuộc đấu tranh bài trừ thói
tật xấu, nâng cao tính chiến đấu, chống mọi sự lợi dụng văn hoá để thực hiện
‘diễn biến hòa bình’
Mười nhiệm vụ cụ thể xây dựng phát triển văn hoá là: xây dựng con người
Việt Nam; xây dựng môi trường văn hoá; phát triển sự nghiệp văn học nghệ thuật;
bảo tồn và phát huy di sản văn hoá; phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo và khoa
học công nghệ; phát triển đi đôi với quản hệ thống thông tin đại chúng; bảo
lOMoARcPSD| 58097008
tồn phát huy phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số; chính sách văn hoá đối
với tôn giáo; củng cố xây dựng và hoàn thiện thể chế văn hoá; mở rộng hợp tác
quốc tế về văn hoá
3.4. Về xã hội
Chính sách giải quyết một số vấn đề hội theo quan điểm: tăng trưởng kinh
tế phải gắn liền với tiến bộ công bằng hội ngay trong từng ớc trong
suốt quá trình phát triển; khuyến khích làm giàu hợp phát đi đôi với tích cực xóa
đói giảm nghèo. Thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển, về mức sống
giữa các vùng, các dân tộc, các tầng lớp dân cư; phát huy truyền thống tốt đẹp
của dân tộc “uống nước nhớ nguồn”, “đền ơn đáp nghĩa”, nhân hậu thuỷ chung.
3.5. Về chính trị
3.5.1. Bối cảnh trước đại hội VIII
Thành tựu:
- Sau Đại hội lần thứ VII, Từ ngày 16 đến ngày 23-1-1995, Hội nghị lần thứtám
BCHTW đã thảo luận và ra Nghị quyết về việc Tiếp tục xây dựng hoàn thiện
Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam - cải cách một bước nền hành
chính nhà nước.
- Hội nghị nhận định rằng công cuộc đổi mới những năm qua được tiến hànhtoàn
diện, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời đổi mới hệ thống chính trị
từng bước tích cực, vững chắc. Tổ chức hoạt động của Nhà nước ta thời gian
qua có những chuyển biến tích cực và đã được đổi mới một bước, phương thức
lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước có tiến bộ.
- Báo cáo Chính trị của Ban Chấp nh Trung ương Đảng khóa VII tại Đại hộiđại
biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng: Trên sở Cương lĩnh xây dựng đất
nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội, chúng ta đã từng bước cụ thể
hóa đường lối đổi mới trên các lĩnh vực, củng cố Đảng chính trị, tưởng,
tổ chức, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng tronghội; đã ban hành Hiến
pháp mới năm 1992, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới nhiều văn bản pháp luật
quan trọng, tiến hành cải cách một bước nền hành chính Nhà nước, tiếp tục xây
lOMoARcPSD| 58097008
dựng hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị, xã hội từng bước đổi mới nội dung
phương thức hoạt động, đạt hiệu quả thiết thực hơn. Quyền làm chcủa nhân
dân trên các lĩnh vực kinh tế, hội, chính trị, tưởng, văn hóa được phát huy.
Các tầng lớp nhân dân, đồng bào các dân tộc đoàn kết, gắn bó trong sự nghiệp
dân giàu, nước mạnh, hội công bằng, văn minh. Đồng bào ta nước ngoài
cũng ngày càng hướng về quê hương vì đại nghĩa ấy.
Yếu kém:
- Hệ thống chính trị chưa ngang tầm với nhiệm vụ trong thời kỳ mới.
- Cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao chất lượng đảng viênchưa
tạo được sự chuyển biến bản. Nhiều tổ chức đảng chưa thể hiện vai trò
hạt nhân lãnh đạo chính trị. Tính chiến đấu, tự phê bình, phê bình giảm sút, nể
nang, ngại đụng chạm, thiếu tự giác. Việc đánh giá, phân loại tổ chức đảng,
đảng viên nhiều nơi chưa đúng thực chất.
- Công tác giáo dục chính trị, ởng chưa bám sát thực tiễn, phương phápchưa
hấp dẫn; nhận thức của nhiều cán bộ, đảng viên về những vấn đề bản của
Cương lĩnh, Điều lệ Đảng, tưởng Hồ Chí Minh chưa sâu sắc; một bộ phận
lười học tập, thiếu tu dưỡng, rèn luyện, phai nhạt lý tưởng, kém ý thức tổ chức
kỷ luật, giảm sút niềm tin vào chủ nghĩa xã hội. Công tác nghiên cứu, tổng kết
thực tiễn còn hạn chế.
3.5.2. Nội dung chính trị của đại hội
3.5.2.1 Tình hình thế giới
Chế độ hội chủ nghĩa Liên các nước Đông Âu sụp đổ khiến chủ
nghĩa xã hội tạm thời lâm vào thoái trào, nhưng điều đó không làm thay đổi tính
chất của thời đại; loài người vẫn đang trong thời đại quá độ từ chủ nghĩa bản
lên chủ nghĩa hội. Các mâu thuẫn bản trên thế giới vẫn tồn tại phát triển,
có mặt sâu sắc hơn, nội dung và hình thức biểu hiện có nhiều nét mới. Đấu tranh
dân tộc và đấu tranh giai cấp tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức.
lOMoARcPSD| 58097008
Các dân tộc nâng cao ý thức độc lập tự chủ, tự lực tự cường, đấu tranh chống
lại sự áp đặt can thiệp của nước ngoài, bảo vệ độc lập chquyền nền văn
hóa dân tộc.
Các nước hội chủ nghĩa, các đảng cộng sản công nhân, các lực lượng
cách mạng, tiến bộ trên thế giới kiên trì đấu tranh hòa bình, độc lập dân tộc,
dân chủ và tiến bộ xã hội.
Các ớc chế độ chính trị - hội khác nhau vừa hợp tác vừa đấu tranh
trong cùng tồn tại hòa bình.
3.5.2.2 Mục tiêu
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đánh dấu bước ngoặt
chuyển đất nước ta sang thời kmới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa; mục tiêu dân giàu, nước mạnh, hội công bằng, văn minh, vững
bước đi lên chủ nghĩa hội. Trên sở phân tích những đặc điểm nổi bật của
tình hình thế giới, những xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế, nêu rõ những thời
cơ và thách thức lớn, Đại hội định ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2000 2020
của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đó là, tiếp tục
nắm vững hai nhiệm vchiến lược xây dựng chnghĩa hội bảo vTổ quốc,
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựng ớc ta thành một nước
công nghiệp sở - kỹ thuật hiện đại. Quốc phòng, an ninh vững chắc; dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Tăng cường quốc phòng an ninh. Đại hội xác định nhiệm vụ về quốc phòng,
an ninh trong năm tới là: phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân, của cả hệ
thống chính trị, từng bước tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh của đất
nước, xây dựng vững chắc nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn
dân gắn với nền an ninh nhân dân thế trận an ninh nhân dân, nâng cao chất
lượng các lực lượng trang, bảo vệ vững chắc độc lập, an ninh, chủ quyền
toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bảo vệ nhân dân, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ xã
hội chủ nghĩa; ngăn ngừa và làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động gây mất ổn
định chính trị hội, xâm phạm độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, gây tổn
hại cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
lOMoARcPSD| 58097008
Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phương
hoá đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nam muốn bạn
của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu hòa bình, độc lập
phát triển. Mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân, quan hệ với các tchức phi
chính phủ, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân các nước, góp
phần thúc đẩy xu thế hoà bình, hợp tác, phát triển.
Thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân.
Tiếp tục cải cách bộ máy nhà nước, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước cộng
hoà hội chủ nghĩa Việt Nam theo các quan điểm: xây dựng Nhà nước hội
chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân; lấy liên minh công nông và tầng lớp trí thức
làm nền tảng, do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
3.5.2.3 Nhiệm vụ
Để làm tốt vai trò lãnh đạo, Đảng phải tiếp tục tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng
cao hơn nữa sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo của mình, khắc phục các khuyết
điểm, các biểu hiện tiêu cực và yếu kém. Đảng phải mạnh từ Trung ương đến cơ
sở, tất cả các cấp, các ngành. Trong công tác xây dựng Đảng phải thường xuyên
nắm vững và quán triệt các nhiệm vụ sau: giữ vững và tăng cường bản chất giai
cấp công nhân; nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất và năng lực cán bộ, đảng
viên; kiện toàn hệ thống tổ chức của Đảng, thực hiện nghiêm chỉnh nguyên tắc
tập trung dân chủ; chăm lo y dựng đội ncán bộ, chủ trọng đội ngũ cán bộ
chủ chốt các cấp, chuẩn bị tốt đội ngũ cán bộ kế cận; nâng cao sức chiến đấu của
tổ chức cơ sở Đảng; tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng.
PHẦN 4. TỔNG KẾT
Thành tựu:
Phát triển kinh tế vẫn giữ được nhịp độ cao, những mục tiêu chủ yếu của kế
hoạch hoàn thành vượt mức. Tổng sản phẩm trong ớc tăng 7% /năm. Công
nghiệp tăng 13,5% /năm. Cơ cấu kinh tế thay đổi, tỉ trọng công nghiệp tăng lên
36,6% và tỷ trọng nông nghiệp giảm còn 24,3%
lOMoARcPSD| 58097008
Kinh tế đối ngoại phát triển. Xuất khẩu đạt 51,6 tỷ USD. Nhập khẩu 61 tỷ
USD. quan hbuôn bán với hơn 140 nước. nhà nước mở rộng quyền xuất
nhập khẩu cho tư nhân. Vốn đầu tư nước ngoài tăng, đạt trên 40 tỷ USD. Bắt đầu
đầu tư sang các nước khác.
Khoa học công nghệ, văn hóa, hội phát triển. 100% tỉnh thành đạt tiêu
chuẩn phổ cập giáo dục, xóa xong nạn mù chữ. Thu nhập quốc dân tăng giải
quyết được nạn đói.
Chính trị xã hội, quốc phòng an ninh được củng cố, quan hệ đối ngoại được
mở rộng.
Ý nghĩa:
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng “có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng, đánh dấu cột mốc phát triển mới trong tiến trình phát triển của cách mạng
nước ta”. Đại hội VIII của Đảng Đại hội tiếp tục đổi mới sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân.
Tổng kết 10 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện (1986-1996) 5
năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VII, đất nước đã vượt qua một giai đoạn thử
thách gay go. Trong những hoàn cảnh hết sức phức tạp, khó khăn, nhân dân ta
không những đã đứng vững còn vươn lên, đạt những thắng lợi nổi bật trên
nhiều mặt.
Con đường đi lên chủ nghĩa hội ngày càng được xác định n. Đảng
phải tiếp tục tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao hơn nữa sức chiến đấu năng
lực lãnh đạo của mình, khắc phục các khuyết điểm, các biểu hiện tiêu cực và yếu
kém. Đảng phải mạnh từ Trung ương đến cơ sở, ở tất cả các cấp, các ngành.
Đề ra nhiệm vụ cho chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ đó là chuẩn bị
tiền đề cho công nghiệp hoá bản đã hoàn thành, cho phép chuyển sang thời
kỳ mới: đẩy mạnh nông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Bài học:
Đại hội nêu ra 6 bài học chủ yếu qua 10 năm đổi mới:
lOMoARcPSD| 58097008
(1) Giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc chủ nghĩa hội trong quá trình
đổimới; nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng bảo vệ Tổ quốc, kiên
trì chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
(2) Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy
đổimới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị.
(3) Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận nh theo chế
thịtrường,đi đôi với tăng cường vai trò quản của Nhà nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa. Tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ công bằng hội,
giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái.
(4) Mở rộng tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh
củacả dân tộc.
(5) Mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ giúp đỡ
củanhân dân thế giới, kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
(6) Tăng cường vai trò nh đạo của Đảng, coi y dựng Đảng nhiệm vụ
thenchốt.
Kết luận:
Đại hội đã vạch ra phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu của kế hoạch
phát triển kinh tế - hội năm 1996 - 2000, nêu nhiệm vụ tổng quát, những
tưởng chỉ đạo, các chương trình và lĩnh vực phát triển.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII đã đánh dấu ớc ngoặt chuyển đất
nước ta sang thời kỳ mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây
dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, hội công bằng, văn minh
theo định ớng xã hội chủ nghĩa, hạnh phúc của nhân dân ta, tình hữu nghị
sự hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới. Kết quả của Đại hội ý
nghĩa quyết định đối với vận mệnh dân tộc và tương lai của đất nước vào lúc
chúng ta sắp bước vào thế kỷ XXI.
lOMoARcPSD| 58097008
PHẦN 5. BIBLIOGRAPHY
Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (NXB Chính trị quốc gia sự thật)
Hệ thống liệu - Văn kiện Đảng . (2018, 4 16). Được truy lục từ Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ
VIII của Đảng:
https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/ban-chap-hanh-trung-uong-dang/
dai-hoi-dang/lan-thu-viii/dai-hoi-dai-bieu-toan-quoc-lan-thu-viii-
cuadang-13
(Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, 2020)

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58097008
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII CỦA ĐẢNG lOMoAR cPSD| 58097008 MỤC LỤC
PHẦN 1. BỐI CẢNH LỊCH SỬ ...................................................................... 2
1.1. Bối cảnh thế giới và khu vực .................................................................. 2
1.2. Bối cảnh trong nước ............................................................................... 3
PHẦN 2. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA ĐẠI HỘI .......................................... 3
2.1. Thời gian, địa điểm ................................................................................. 3
2.2. Mục tiêu, nhiệm vụ ................................................................................. 4
2.3. Quan điểm của Đảng .............................................................................. 5
PHẦN 3. NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN
QUỐCLẦN THỨ VIII ..................................................................................... 6
3.1. Về kinh tế ................................................................................................. 6
3.1.1. Bối cảnh trước đại hội VIII: ..................................................................... 6
3.1.2. Nội dung về kinh tế của đại hội ................................................................ 7
3.2. Về giáo dục ............................................................................................ 12
3.3. Về văn hoá ............................................................................................. 12
3.4. Về xã hội ................................................................................................ 13
3.5. Về chính trị ............................................................................................ 13
3.5.1. Bối cảnh trước đại hội VIII ..................................................................... 13
3.5.2. Nội dung chính trị của đại hội ................................................................ 14
PHẦN 4. TỔNG KẾT ..................................................................................... 16
PHẦN 1. BỐI CẢNH LỊCH SỬ
1.1. Bối cảnh thế giới và khu vực
Nguy cơ chiến tranh thế giới huỷ diệt bị đẩy lùi, nhưng xung đột vũ trang,
chiến tranh cục bộ, xung đột về dân tộc, sắc tộc và tôn giáo chạy đua vũ trang,
hoạt động can thiệp, lật đổ, khủng bố vẫn xảy ra ở nhiều nơi. lOMoAR cPSD| 58097008
Cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với trình độ ngày càng
cao, tăng nhanh lực lượng sản xuất, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế thế giới, quốc tế hoá nền kinh tế và đời sống xã hội.
Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ khiến CNXH tạm
thời lâm vào thoái trào, nhưng điều đó không làm thay đổi tính chất của thời đại;
loài người vẫn đang trong thời đại quá độ lên CNXH.
=> Bối cảnh quốc tế nói trên, có ảnh hưởng lớn đến công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
1.2. Bối cảnh trong nước
Sau 5 năm thực hiện đường lối đổi mới do Đại hội VI đề ra, nhân dân ta đã
giành được những thắng lợi bước đầu rất quan trọng về cả kinh tế, xã hội, chính
trị, đối nội, đối ngoại. Kiên trì đường lối đổi mới, quyết tâm thực hiện Nghị quyết
Đại hội VII và các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, toàn Đảng, toàn
dân đã vượt qua mọi thử thách, tiếp tục vươn lên giành nhiều thắng lợi to lớn
trên nhiều mặt. Nhiệm vụ do Đại hội VII đề ra cho 5 năm 1991-1995 đã hoàn thành về cơ bản.
Đời sống vật chất của đại bộ phận nhân dân được cải thiện. Dân chủ được
phát huy. Lòng tin của nhân dân đối với chế độ và tiền đồ của đất nước, với Đảng
và Nhà nước được khẳng định. Ổn định chính trị - xã hội được giữ vững. Quốc
phòng, an ninh được củng cố. Quan hệ đối ngoại phát triển mạnh mẽ; phá được
thế bị bao vây, cô lập; tham gia tích cực vào đời sống cộng đồng quốc tế.
=> Bên cạnh những thành tựu đạt được, nước ta cũng phải đối đầu với nhiều
thách thức như nguy cơ tụt hậu xa về kinh tế, “diễn biến hòa bình”; tệ quan liêu,
tham nhũng; nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa. Tình hình thực tiễn công
cuộc đổi mới đặt ra cho Đảng ta những nhiệm vụ và bước đi mới.
PHẦN 2. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA ĐẠI HỘI
2.1. Thời gian, địa điểm
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã họp nội bộ từ ngày 22
đến 26-6-1996 và họp công khai từ ngày 28-6 đến 1-7-1996 tại Hà Nội. lOMoAR cPSD| 58097008
Dự Đại hội có 1.198 đại biểu thay mặt cho hơn 2 triệu đảng viên cùng các
đồng chí cố vấn Ban Chấp hành Trung ương, các đồng chí đại diện lão thành
cách mạng, đại diện các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các nhân sĩ trí thức tiêu biểu
cho trí tuệ, bản lĩnh và sức mạnh đoàn kết của toàn Đảng toàn dân.
Dự Đại hội còn có gần 40 đoàn đại biểu quốc tế đại diện các đảng anh em và
bầu bạn trên thế giới.
Đại hội VIII đánh dấu bước ngoặt chuyển đất nước ta sang thời kỳ mới thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đồng chí Đỗ Mười tiếp tục làm tổng bí thư.
2.2. Mục tiêu, nhiệm vụ
Đại hội có nhiệm vụ kiểm điểm kết quả 5 năm thực hiện Nghị quyết của Đại
hội VII, đi sâu tổng kết 10 năm đổi mới, đề ra những mục tiêu, phương hướng,
nhiệm vụ, giải pháp thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm
2000 và 2020. Đại hội cũng sẽ kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, vạch ra phương
hướng xây dựng Đảng, sửa đổi điều lệ Đảng và bầu Ban chấp hành Trung ương mới.
Trong quá trình chuẩn bị Đại hội, đảng bộ các cấp, Mặt trận Tổ quốc, các
đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội và đông đảo nhân dân trong cả nước và
đồng bào sinh sống ở nước ngoài đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để bổ sung
vào các văn kiện của Đại hội. Các văn kiện trình ra Đại hội là kết tinh trí tuệ của
toàn Đảng, toàn dân Việt Nam.
Công cuộc đổi mới trong 10 năm qua đã thu được những thành tựu to lớn,
có ý nghĩa rất quan trọng. Nhiệm vụ do Đại hội VII, đề ra cho 5 năm 19911995
đã được hoàn thành về cơ bản.
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương tại Đại hội VIII đã bổ sung
tổng quát về mục tiêu xây dựng CNXH ở VN là “Dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, văn minh”, nêu bật những vấn đề trọng tâm: lOMoAR cPSD| 58097008 -
Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhưng một số mặt còn
chưa vững chắc, con đường lên CNXH ngày càng được xác định rõ -
Nhiệm vụ cho chặng đầu thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công
nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển qua thời kỳ mới đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước -
Nhiệm vụ chính: Thực hiện đổi mới, đẩy mạnh CNH - HĐH, quá độ lên
chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội CN Nhiệm vụ và giải pháp lớn: -
Mở rộng dân chủ XHCN, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong xây
dựng và quản lý nhà nước -
Nâng cao chất lượng hoạt động và kiện toàn tổ chức Quốc hội, tiếp tục
cải cách nền hành chính nhà nước; cải cách tư pháp; tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với Nhà nước và các biện pháp tổ chức thực hiện -
Tăng cường xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân
dân, do nhân dân, vì nhân dân.
2.3. Quan điểm của Đảng
Coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm; phát huy tối đa nội lực, nâng
cao hiệu quả hợp tác quốc tế, ra sức cần kiệm, nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh
của nền kinh tế. Cần kiệm để công nghiệp hoá, khắc phục xu hướng chạy theo
“xã hội tiêu dùng”. Tập trung xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã
hội, đồng thời quan tâm xây dựng quan hệ sản xuất, từng bước quá độ lên chủ
nghĩa xã hội. Hướng mạnh về xuất khẩu, nhưng không được coi nhẹ sản xuất
trong nước và thị trường trong nước. Thực hiện cơ chế thị trường, nhưng Nhà
nước phải quản lý và điều tiết theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phát triển kinh tế phải đi đôi với thực hiện công bằng xã hội.
Quan điểm về CNH trong thời kỳ mới:
- Giữ vững độc lập, tự chủ, đi đôi với mở rộng quan hệ quốc tế, đa phương
hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nước chính là
đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài lOMoAR cPSD| 58097008
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần
kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
- Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phátbtriển nhanh và bền vững
- Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Kết
hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào
hiện đại ở những khâu quyết định
- Lấy hiệu quả kinh tế làm chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa
chọn dự án đầu tư và công nghệ
- Kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh
PHẦN 3. NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII 3.1. Về kinh tế
3.1.1. Bối cảnh trước đại hội VIII:
Năm 1986, khi Đảng đề ra đường lối đổi mới toàn diện, nước ta trong tình
trạng trầm trọng nhất của khủng hoảng kinh tế - xã hội; sản xuất đình đốn, lạm
phát tăng vọt, đất nước bị bao vây về kinh tế, đời sống nhân dân hết sức khó
khăn, lòng tin giảm sút. Sau gần 5 năm phấn đấu gian khổ (1991 - 1996), kiên
cường thực hiện đường lối đổi mới, nhân dân ta đã giành được những thắng lợi
bước đầu, mức độ gay gắt của cuộc khủng hoảng đã giảm được một phần.
Sau 10 năm đổi mới (1986 - 1996), nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế
- xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc. Từ đó Đảng đã nêu ra 6 bài học
trong 10 năm đổi mới. Trong đó, bài học thứ 2 đề cập “kết hợp chặt chẽ ngay từ
đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị; lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm,
đồng thời từng bước đổi mới chính trị”. Cùng với đó, bài học thứ 3 nhấn mạnh
việc “xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị
trường, đi đôi với tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.”
Xuất phát từ đó, những tiền đề đã được tạo ra, Đảng ta nhận định rằng nước
ta đã chuyển sang thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, lOMoAR cPSD| 58097008
hiện đại hóa. Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn
bị tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời
kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
3.1.2. Nội dung về kinh tế của đại hội
Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một
nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý,
quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,
đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu nước
mạnh, xã hội công bằng, văn minh, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát, Đại hội chỉ rõ nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu
của giai đoạn 1996-2000 là ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp:
- Thực hiện đồng thời 3 mục tiêu về kinh tế: đẩy mạnh công nghiệp hóa với
nhịp độ tăng trưởng cao, bền vững và có hiệu quả; ổn định vững chắc kinh
tế vĩ mô; chuẩn bị các tiền đề cho bước phát triển cao hơn sau năm 2000,
chủ yếu là phát triển nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, kết cấu hạ
tầng, hoàn thiện thể chế.
- Tiếp tục thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách kinh tế nhiều thành phần,
phát huy mọi nguồn lực để phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời hoàn
thiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Kết hợp hài hòa tăng trưởng kinh tế với phát triển xã hội, tập trung giải quyết
những vấn đề bức xúc nhằm tạo được chuyển biến rõ về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
- Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả sử dụng
các nguồn lực vừa phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế vừa phục vụ quốc phòng, an ninh. lOMoAR cPSD| 58097008
- Kết hợp phát triển các vùng kinh tế trọng điểm với các vùng khác, tạo điều
kiện cho các vùng đều phát triển; phát huy lợi thế của mỗi vùng, trách chênh
lệch quá xa về nhịp độ tăng trưởng giữa các vùng. - Trong 5 năm tới:
+ Lực lượng sản xuất đến lúc đó sẽ đạt trình độ tương đối hiện đại, phần lớn lao
động thủ công được thay thế bằng lao động sử dụng máy móc, điện khí hóa cơ
bản được thực hiện trong cả nước, năng suất lao động xã hội và hiệu quả sản xuất
kinh doanh cao hơn nhiều so với hiện nay
=> Tốc độ tăng GDP bình quân hằng năm 9 - 10%; đến năm 2000 GDP bình
quân đầu người gấp đôi năm 1990.
+ Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, gắn với công nghiệp chế biến nông,
lâm, thuỷ sản và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
=> Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp bình quân hằng năm 4,55%.
+ Phát triển các ngành công nghiệp, chú trọng trước hết công nghiệp chế biến,
công nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu; xây dựng.có chọn lọc một số cơ
sở công nghiệp nặng về dầu khí, than, xi măng, cơ khí, điện tử, thép, phân bón,
hoá chất, một số cơ sở công nghiệp quốc phòng. Tốc độ tăng giá trị sản xuất công
nghiệp bình quân hằng năm 14-15%.
=> Đến năm 2000, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 34-35%
trong GDP; nông, lâm, ngư nghiệp chiếm khoảng 45-46%.
Các nhiệm vụ và mục tiêu nêu trên phải được thực hiện theo các định hướng
phát triển các lĩnh vực, trong đó lĩnh vực kinh tế như sau:
- Phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong những năm còn
lại của thập kỷ 90 là:
+ Đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn;
phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông,
lâm, thuỷ sản; phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. lOMoAR cPSD| 58097008
+ Mở rộng thương nghiệp, du lịch, dịch vụ. Đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại.
+ Hình thành dần một số ngành mũi nhọn như chế biến nông, lâm, thuỷ sản, khai
thác và chế biến dầu khí, một số ngành cơ khí chế tạo, công nghiệp điện tử và
công nghệ thông tin, du lịch.
+ Phát triển mạnh sự nghiệp giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ.
+ Xác định các chính sách đối với các thành phần kinh tế, bao gồm: kinh tế nhà
nước; kinh tế hợp tác mà nòng cốt là các hợp tác xã; kinh tế tư bản nhà nước;
kinh tế cá thể, tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân.
+ Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.
Phương hướng và giải pháp lớn nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế trên:
Nhóm các chương trình và lĩnh vực phát triển về nông nghiệp, kinh tế nông
thôn, vùng lãnh thổ, vùng miền núi và dân tộc thiểu số:
+ Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông-
lâm-thủy sản, đổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Bảo đảm an toàn lương thực quốc gia trong mọi tình huống. Tạo điều kiện cho
các vùng đều phát triển trên cơ sở phát huy thế mạnh và tiềm năng của mỗi vùng,
liên kết giữa các vùng, làm cho mỗi vùng đều có chuyển biến rõ rệt, giảm sự
chênh lệch quá xa về nhịp độ tăng trưởng giữa các vùng. Trước hết là ưu tiên
giúp đỡ những địa bàn xung yếu, những khu căn cứ cách mạng, các vùng miền
núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, tạo điều kiện ban đầu
để các vùng đó từng bước tự vươn lên. Khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế của
vùng biển, ven biển để phát triển kinh tế, kết hợp với quốc phòng an ninh, bảo
vệ và làm chủ vùng biển của Tổ quốc.
Nhóm các chương trình và lĩnh vực phát triển về công nghiệp, xây dựng cơ
sở hạ tầng và dịch vụ:
+ Phát triển nhanh một số ngành công nghiệp có lợi thế, có sức cạnh tranh trên
thị trường, hướng mạnh về xuất khẩu, hình thành một số ngành và sản phẩm mũi lOMoAR cPSD| 58097008
nhọn trong các lĩnh vực như chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu
dùng, khai thác và chế biến dầu khí, công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin,
cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu.
+ Nâng cấp và cải tạo các cơ sở công nghiệp hiện có, hình thành các khu công
nghiệp tập trung, tạo địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở công nghiệp
mới, phát triển mạnh công nghiệp ở nông thôn và ven đô thị.
Phát triển giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không. Bảo
đảm giao lưu thông thoát trong mọi thời tiết trên các tuyến giao thông huyết
mạch, tuyến xương sống và các tuyến nhánh đến các vùng, các trung tâm miền núi.
+ Chú trọng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội ở miền núi, nông thôn, đặc
biệt là đường, điện, trường học, trạm y tế, nước sạch, thông tin liên lạc …
Chương trình kinh tế đối ngoại
+ Phát triển và nâng cao hiệu quả các hoạt động về ngoại thương về thu hút vốn,
công nghệ từ bên ngoài và các dịch vụ hoạt động vụ thu ngoại tệ khác, đẩy nhanh
quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
+ Mở rộng thị trường xuất nhập khẩu; tăng tỉ trọng xuất khẩu các mặt hàng đã
qua chế biến, tạo thêm những nhóm hàng, mặt hàng có khối lượng và giá trị lớn.
Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hằng năm khoảng 28%; kim ngạch nhập
khẩu tăng khoảng 24%; thay thế nhập khẩu một số mặt hàng trong nước sản xuất có hiệu quả.
Quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa trong thời kỳ mới gồm:
(1) Giữ vững độc lập, tự chủ, đi đôi với mở rộng quan hệ quốc tế, đa phươnghóa
đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nước chính là đi đôi
với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài.
(2) Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thànhphần
kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo
(3) Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triểnnhanh và bền vững lOMoAR cPSD| 58097008
(4) Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Kết
hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào
hiện đại ở những khâu quyết định
(5) Lấy hiệu quả kinh tế làm chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển,lựa
chọn dự án đầu tư và công nghệ
(6) Kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh.
Sau đại hội VIII, BCH TW Đảng họp nhiều lần, chỉ đạo thực hiện những
nhiệm vụ trọng tâm, trong đó có những nội dung nổi bật về kinh tế như sau:
Về quan điểm của Đảng:
- Coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm; phát huy tối đa nội lực, nâng
cao hiệu quả hợp tác quốc tế, ra sức cần kiệm, nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Cần kiệm để công nghiệp hóa, khắc phục xu hướng chạy theo “xã hội tiêu dùng”.
- Hướng mạnh về xuất khẩu, nhưng không được coi nhẹ sản xuất trong nước
và thị trường trong nước.
- Thực hiện cơ chế thị trường, nhưng Nhà nước phải quản lý và điều tiết theo
định hướng XHCN. Phát triển Kinh tế phải đi đôi với thực hiện công bằng xã hội.
Về nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
- Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu tư.
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hợp tác hóa, dân chủ hóa.
- Đẩy mạnh đổi mới, phát triển và quản lý có hiệu quả các loại hình doanh nghiệp.
- Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hóa hệ thống tài chính - tiền tệ; thực hành triệt để tiết kiệm. lOMoAR cPSD| 58097008
- Tích cực giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo, đổi mới và tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng, quản lý nhà nước và phát huy quyền làm chủ của nhân
dân về kinh tế - xã hội 3.2. Về giáo dục
Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng con người là
những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên, giữ vững
mục tiêu xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục đào tạo coi giáo dục đào tạo
là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân; mọi người đi học,
học thường xuyên, học suốt đời; kết hợp giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình
và giáo dục xã hội, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh ở mọi nơi, trong từng
cộng đồng, từng tập thể; phát triển giáo dục đào tạo gắn với nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội, những tiến bộ khoa học công nghệ và củng cố quốc phòng an ninh 3.3. Về văn hoá
Văn hoá là nền tảng tinh thần xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc
đẩy sự phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục
tiêu văn hoá, vì xã hội công bằng dân chủ văn minh, con người phát triển toàn
diện. Nền văn hoá mà chúng ta xây dựng là nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc
dân tộc. Bảo vệ bản sắc dân tộc phải gắn với mở rộng giao lưu quốc tế, tiếp thu
có chọn lọc văn hoá các dân tộc khác. Giữ gìn bản sắc dân tộc phải đi liền với
chống lạc hậu, lỗi thời trong phong tục, tập quán, lề thói cũ.
Xây dựng và phát triển văn hoá là sự nghiệp toàn dân do Đảng lãnh đạo,
trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng. Văn hoá là một mặt trận, xây
dựng và phát triển văn hoá là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có
ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng. Kiên trì cuộc đấu tranh bài trừ thói hư
tật xấu, nâng cao tính chiến đấu, chống mọi sự lợi dụng văn hoá để thực hiện
‘diễn biến hòa bình’
Mười nhiệm vụ cụ thể xây dựng và phát triển văn hoá là: xây dựng con người
Việt Nam; xây dựng môi trường văn hoá; phát triển sự nghiệp văn học nghệ thuật;
bảo tồn và phát huy di sản văn hoá; phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo và khoa
học công nghệ; phát triển đi đôi với quản lý hệ thống thông tin đại chúng; bảo lOMoAR cPSD| 58097008
tồn phát huy và phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số; chính sách văn hoá đối
với tôn giáo; củng cố xây dựng và hoàn thiện thể chế văn hoá; mở rộng hợp tác quốc tế về văn hoá 3.4. Về xã hội
Chính sách giải quyết một số vấn đề xã hội theo quan điểm: tăng trưởng kinh
tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong
suốt quá trình phát triển; khuyến khích làm giàu hợp phát đi đôi với tích cực xóa
đói giảm nghèo. Thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển, về mức sống
giữa các vùng, các dân tộc, các tầng lớp dân cư; phát huy truyền thống tốt đẹp
của dân tộc “uống nước nhớ nguồn”, “đền ơn đáp nghĩa”, nhân hậu thuỷ chung. 3.5. Về chính trị
3.5.1. Bối cảnh trước đại hội VIII Thành tựu:
- Sau Đại hội lần thứ VII, Từ ngày 16 đến ngày 23-1-1995, Hội nghị lần thứtám
BCHTW đã thảo luận và ra Nghị quyết về việc Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện
Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam - cải cách một bước nền hành chính nhà nước.
- Hội nghị nhận định rằng công cuộc đổi mới những năm qua được tiến hànhtoàn
diện, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời đổi mới hệ thống chính trị
từng bước tích cực, vững chắc. Tổ chức và hoạt động của Nhà nước ta thời gian
qua có những chuyển biến tích cực và đã được đổi mới một bước, phương thức
lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước có tiến bộ.
- Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII tại Đại hộiđại
biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng: Trên cơ sở Cương lĩnh xây dựng đất
nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta đã từng bước cụ thể
hóa đường lối đổi mới trên các lĩnh vực, củng cố Đảng và chính trị, tư tưởng,
tổ chức, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong xã hội; đã ban hành Hiến
pháp mới năm 1992, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới nhiều văn bản pháp luật
quan trọng, tiến hành cải cách một bước nền hành chính Nhà nước, tiếp tục xây lOMoAR cPSD| 58097008
dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị, xã hội từng bước đổi mới nội dung và
phương thức hoạt động, đạt hiệu quả thiết thực hơn. Quyền làm chủ của nhân
dân trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, chính trị, tư tưởng, văn hóa được phát huy.
Các tầng lớp nhân dân, đồng bào các dân tộc đoàn kết, gắn bó trong sự nghiệp
dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Đồng bào ta ở nước ngoài
cũng ngày càng hướng về quê hương vì đại nghĩa ấy. Yếu kém:
- Hệ thống chính trị chưa ngang tầm với nhiệm vụ trong thời kỳ mới.
- Cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao chất lượng đảng viênchưa
tạo được sự chuyển biến cơ bản. Nhiều tổ chức đảng chưa thể hiện rõ vai trò
hạt nhân lãnh đạo chính trị. Tính chiến đấu, tự phê bình, phê bình giảm sút, nể
nang, ngại đụng chạm, thiếu tự giác. Việc đánh giá, phân loại tổ chức đảng,
đảng viên nhiều nơi chưa đúng thực chất.
- Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng chưa bám sát thực tiễn, phương phápchưa
hấp dẫn; nhận thức của nhiều cán bộ, đảng viên về những vấn đề cơ bản của
Cương lĩnh, Điều lệ Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh chưa sâu sắc; một bộ phận
lười học tập, thiếu tu dưỡng, rèn luyện, phai nhạt lý tưởng, kém ý thức tổ chức
kỷ luật, giảm sút niềm tin vào chủ nghĩa xã hội. Công tác nghiên cứu, tổng kết
thực tiễn còn hạn chế.
3.5.2. Nội dung chính trị của đại hội
3.5.2.1 Tình hình thế giới
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ khiến chủ
nghĩa xã hội tạm thời lâm vào thoái trào, nhưng điều đó không làm thay đổi tính
chất của thời đại; loài người vẫn đang trong thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản
lên chủ nghĩa xã hội. Các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới vẫn tồn tại và phát triển,
có mặt sâu sắc hơn, nội dung và hình thức biểu hiện có nhiều nét mới. Đấu tranh
dân tộc và đấu tranh giai cấp tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức. lOMoAR cPSD| 58097008
Các dân tộc nâng cao ý thức độc lập tự chủ, tự lực tự cường, đấu tranh chống
lại sự áp đặt và can thiệp của nước ngoài, bảo vệ độc lập chủ quyền và nền văn hóa dân tộc.
Các nước xã hội chủ nghĩa, các đảng cộng sản và công nhân, các lực lượng
cách mạng, tiến bộ trên thế giới kiên trì đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc,
dân chủ và tiến bộ xã hội.
Các nước có chế độ chính trị - xã hội khác nhau vừa hợp tác vừa đấu tranh
trong cùng tồn tại hòa bình. 3.5.2.2 Mục tiêu
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đánh dấu bước ngoặt
chuyển đất nước ta sang thời kỳ mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa; vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, vững
bước đi lên chủ nghĩa xã hội. Trên cơ sở phân tích những đặc điểm nổi bật của
tình hình thế giới, những xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế, nêu rõ những thời
cơ và thách thức lớn, Đại hội định ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2000 và 2020
của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đó là, tiếp tục
nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc,
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nước ta thành một nước
công nghiệp có cơ sở - kỹ thuật hiện đại. Quốc phòng, an ninh vững chắc; dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Tăng cường quốc phòng an ninh. Đại hội xác định nhiệm vụ về quốc phòng,
an ninh trong năm tới là: phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân, của cả hệ
thống chính trị, từng bước tăng cường tiềm lực quốc phòng và an ninh của đất
nước, xây dựng vững chắc nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn
dân gắn với nền an ninh nhân dân và thế trận an ninh nhân dân, nâng cao chất
lượng các lực lượng vũ trang, bảo vệ vững chắc độc lập, an ninh, chủ quyền và
toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bảo vệ nhân dân, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ xã
hội chủ nghĩa; ngăn ngừa và làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động gây mất ổn
định chính trị xã hội, xâm phạm độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, gây tổn
hại cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. lOMoAR cPSD| 58097008
Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phương
hoá và đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nam muốn là bạn
của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và
phát triển. Mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân, quan hệ với các tổ chức phi
chính phủ, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân các nước, góp
phần thúc đẩy xu thế hoà bình, hợp tác, phát triển.
Thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân.
Tiếp tục cải cách bộ máy nhà nước, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo các quan điểm: xây dựng Nhà nước xã hội
chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân; lấy liên minh công nông và tầng lớp trí thức
làm nền tảng, do Đảng Cộng sản lãnh đạo. 3.5.2.3 Nhiệm vụ
Để làm tốt vai trò lãnh đạo, Đảng phải tiếp tục tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng
cao hơn nữa sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo của mình, khắc phục các khuyết
điểm, các biểu hiện tiêu cực và yếu kém. Đảng phải mạnh từ Trung ương đến cơ
sở, ở tất cả các cấp, các ngành. Trong công tác xây dựng Đảng phải thường xuyên
nắm vững và quán triệt các nhiệm vụ sau: giữ vững và tăng cường bản chất giai
cấp công nhân; nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất và năng lực cán bộ, đảng
viên; kiện toàn hệ thống tổ chức của Đảng, thực hiện nghiêm chỉnh nguyên tắc
tập trung dân chủ; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, chủ trọng đội ngũ cán bộ
chủ chốt các cấp, chuẩn bị tốt đội ngũ cán bộ kế cận; nâng cao sức chiến đấu của
tổ chức cơ sở Đảng; tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. PHẦN 4. TỔNG KẾT Thành tựu:
Phát triển kinh tế vẫn giữ được nhịp độ cao, những mục tiêu chủ yếu của kế
hoạch hoàn thành vượt mức. Tổng sản phẩm trong nước tăng 7% /năm. Công
nghiệp tăng 13,5% /năm. Cơ cấu kinh tế thay đổi, tỉ trọng công nghiệp tăng lên
36,6% và tỷ trọng nông nghiệp giảm còn 24,3% lOMoAR cPSD| 58097008
Kinh tế đối ngoại phát triển. Xuất khẩu đạt 51,6 tỷ USD. Nhập khẩu 61 tỷ
USD. Có quan hệ buôn bán với hơn 140 nước. nhà nước mở rộng quyền xuất
nhập khẩu cho tư nhân. Vốn đầu tư nước ngoài tăng, đạt trên 40 tỷ USD. Bắt đầu
đầu tư sang các nước khác.
Khoa học công nghệ, văn hóa, xã hội phát triển. 100% tỉnh thành đạt tiêu
chuẩn phổ cập giáo dục, xóa xong nạn mù chữ. Thu nhập quốc dân tăng và giải quyết được nạn đói.
Chính trị xã hội, quốc phòng an ninh được củng cố, quan hệ đối ngoại được mở rộng. Ý nghĩa:
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng “có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng, đánh dấu cột mốc phát triển mới trong tiến trình phát triển của cách mạng
nước ta”. Đại hội VIII của Đảng là Đại hội tiếp tục đổi mới vì sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân.
Tổng kết 10 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện (1986-1996) và 5
năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VII, đất nước đã vượt qua một giai đoạn thử
thách gay go. Trong những hoàn cảnh hết sức phức tạp, khó khăn, nhân dân ta
không những đã đứng vững mà còn vươn lên, đạt những thắng lợi nổi bật trên nhiều mặt.
Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ngày càng được xác định rõ hơn. Đảng
phải tiếp tục tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao hơn nữa sức chiến đấu và năng
lực lãnh đạo của mình, khắc phục các khuyết điểm, các biểu hiện tiêu cực và yếu
kém. Đảng phải mạnh từ Trung ương đến cơ sở, ở tất cả các cấp, các ngành.
Đề ra nhiệm vụ cho chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ đó là chuẩn bị
tiền đề cho công nghiệp hoá cơ bản đã hoàn thành, cho phép chuyển sang thời
kỳ mới: đẩy mạnh nông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Bài học:
Đại hội nêu ra 6 bài học chủ yếu qua 10 năm đổi mới: lOMoAR cPSD| 58097008 (1)
Giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong quá trình
đổimới; nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, kiên
trì chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. (2)
Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy
đổimới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị. (3)
Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế
thịtrường,đi đôi với tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa. Tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội,
giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái. (4)
Mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh củacả dân tộc. (5)
Mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ
củanhân dân thế giới, kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại. (6)
Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ thenchốt. Kết luận:
Đại hội đã vạch ra phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu của kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 1996 - 2000, nêu nhiệm vụ tổng quát, những tư
tưởng chỉ đạo, các chương trình và lĩnh vực phát triển.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII đã đánh dấu bước ngoặt chuyển đất
nước ta sang thời kỳ mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây
dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh
theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì hạnh phúc của nhân dân ta, vì tình hữu nghị
và sự hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới. “ Kết quả của Đại hội có ý
nghĩa quyết định đối với vận mệnh dân tộc và tương lai của đất nước vào lúc
chúng ta sắp bước vào thế kỷ XXI. lOMoAR cPSD| 58097008 PHẦN 5. BIBLIOGRAPHY
Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (NXB Chính trị quốc gia sự thật)
Hệ thống tư liệu - Văn kiện Đảng . (2018, 4 16). Được truy lục từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng:
https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/ban-chap-hanh-trung-uong-dang/
dai-hoi-dang/lan-thu-viii/dai-hoi-dai-bieu-toan-quoc-lan-thu-viii- cuadang-13
(Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, 2020)