
















Preview text:
24/6/2024
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC ⇨
Tập trung lý giải hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa -
Con người là một thực thể tổng hoà các MQH XH. Trong đó, nền tảng gđ là qtrong nhất. I. Sơ lược - Chủ nghĩa XHKH là gì?
Theo nghĩa rộng, CNXHKH là CN Mác Lenin ⇨
Nhưng tiếp cận trong môn học theo nghĩa hẹp: CNXHKH là 1 trong 3 bộ
phận hợp thành CN Mác – Lenin 1.
Hoàn cảnh LS ra đời CNKHXH - Đk Kte – XH - Các tiền đề khoa học + Tiền đề KH tự nhiên
+ Tiền đề tư tưởng, lý luận: triết học cổ điển Đức, Kte ctri Anh, CNXH không tưởng Pháp. ⇨
Học thuyết qtrong nhất của CNXHKH: học thuyết về sứ mệnh của GDCN 2.
Đối tượng, pphap và ý nghĩa -
Đối tượng nghiên cứu của CNXHKH:…
CHƯƠNG 2: SỨ MỆNH LS CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN 1.
QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MLN VỀ GIAI CẤP
CÔNG NHÂN VÀ SỨ MỆNH LS THẾ GIỚI CỦA GCCN 1.1
Khái niệm và đặc điểm của GCCN a.
GCCN trên phương diện Kte – XH: -
Họ là những ng lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ SX
có tính chất Cnghiep ngày càng hiện đại và XH hoá cao. -
Họ không sở hữu tư liệu SX chủ yếu của XH và bị chủ tư bản bóc lột Gtri thặng dư b.
Đặc điểm chủ yếu của GCCN - GCCN là GC tiên phong CMang -
Có tinh thần CMang triệt để nhất -
Có ý thức tổ chức kỷ luật cao - Có bản chất Quốc tế ⇨
Chỉ áp dụng với thế giới, còn đối với VN thì không đúng hoàn toàn -
Lao động = phương thức công nghiệp -
Là sản phẩm của bản thân nền đại Cnghiep 1.2
Về tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động
Cnghiep. Đó là 1 giai cấp Cmang và có tinh thần Cmang triệt để. 1.3
Nội dung & đặc điểm sứ mệnh LS của GCCN 1.3.1
Nội dung của SMLS của GCCN: SMLS của 1 giai cấp là việc giai
cấp đó xoá bỏ chế độ cũ, đã lỗi thời, không còn phù hợp với tiến trình… ⇨
Ndung của SMLS của GCCN là xoá bỏ chế độ TBCN, xây dựng CNXH,
CNCS (Đối vs thế giới). ⇨
Còn đối vs VN, SMLS của GCCN của ta không có “xoá bỏ chế độ TBCN”
vì ta kh có TBCN. Phải giành đc độc lập, giữ vững nền độc lập hoà bình, thiết lập
nền chuyên chính dân chủ nhân dân. 1.3.2
Đặc điểm của SMLS của GCCN: (tài liệu…) 1.4
Những Đkien quy định SMLS của GCCN 1.4.1
Đkien khách quan quy định SMLS của GCCN -
Thứ nhất, do địa vị của GCCN quy định -
Thứ hai, do địa vị Ctri-XH của GCCN quy định 1.4.2
Đkien chủ quan quy định SMLS của GCCN -
Phải không ngừng nâng cao về số lượng -
Phải trưởng thành và ý thức chính trị, năng lực và trình độ làm chủ Khoc kỹ thuật -
Đảng CS là nhân tố chủ quan qtrong nhất để GCCN thực hiện thắng lợi
SMLS của mình: Đảng CS là nhân tố qtrong nhất để đảm bảo vai trò lãnh đạo của GCCN (Qtrong nhất) -
Phải có sự liên minh GC giữa GCCN vs GCNDan và các tầng lớp lao động khác -
Quan điểm của Lenin về quy luật hình thành Đảng CS Đảng CS = CN Mác + Ptrao công nhân
Đảng CSVN = CN Mác – Lenin + Ptrao công nhân + Ptrao Yêu Nước CNXHKH 26/6/2024
CHƯƠNG 2: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN I.
Phân tích nội dung SMLS của GCCN Việt Nam (NHÓM 1) 1.
Vì sao không lựa chọn tầng lớp tri thức để lãnh đạo đất nước mà chọn GCCN? -
Vì tầng lớp tri thức không đại diện cho bất cứ hình thức SX cụ thể nào -
Họ không có vị trí cụ thể nào trong quan hệ SX. ⇨
Không có lập trường, quan điểm riêng => Không thể trực tiếp lãnh đạo. -
Tuy nhiên, lực lượng công nhân trí thức ngày nay lại đóng góp vô cùng quan trọng. 2.
So sánh giữa GCCN ở VN và TG? - Tương đồng:
+ Đều đại diện cho phương thức SX tiên tiến, là lực lượng SX hàng đầu của XH,
có chung hệ tư tưởng tiên tiến nhất, có chung vũ khí lý luận là CNMLN, Đảng CS
tiên tiến, mạnh mẽ nhất là Đảng CS và đều có mục tiêu xoá bỏ áp bức bóc lột.
Hướng đến 1 XH công bằng, dân chủ và văn minh.+ Là giai cấp tiên tiến nhất, có
tính tổ chức, kỷ luật cao và mang bản chất Qte - Khác nhau
+ VN: GCCN VN là sản phẩm của công cuộc khai thác thời Pháp thuộc; GCCN ra
đời sau GCTS dân tộc ở VN; Lực lượng chủ yếu xuất thân từ GC NDan, tạo ĐK
nâng cao MQH Công – Nông, tuy số lượng nhỏ bé vì ra đời muộn nhưng đã sớm ra
đời dc chính đảng là ĐCSVN và hướng lên xây dựng XHCN trong thời kỳ quá độ.
+ TG: GCCN là sản phẩm của nền đại công nghiệp; ra đời sau GCTB; Xuất thân từ
nền đại Cnghiep có tính tổ chức cao, Vì sao GCCN ở thời điểm LS ĐCS VN ra đời
tuy chiếm 1 phần rất nhỏ nhưng lại trở thành giai cấp lãnh đạo? 3.
Vấn đề nổi bật nhất đối vs việc thực hiện SMLS đối vs GCCN ở VN hiện nay? -
GCCN VN vẫn đang phát huy vai trò lãnh đạo qtrong trong công cuộc
Cnghiep hoá, Hđai hoá đất nước, gắn vs Ptrien Kte tri thức, thực hiện mục tiêu dân
giàu nước mạnh, dân chủ công bằng và văn minh. Bởi vì VN chỉ có thể Ptrien bền
vững và đuổi kịp dc sự Ptrien của TG trong thời kì 4.0 ngày nay khi có chính sách
phù hợp. Đó là vde nổi bật nhất đối vs việc thực hiện SMLS của GCCN ở VN hiện nay. 4.
Tại sao GCCN trong thời điểm ĐCS VN ra đời tuy chỉ chiếm 1 số
lượng rất nhỏ nhưng lại trở thành giai cấp lãnh đạo? -
“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không còn con đường nào
khác ngoài Cmang vô sản” – Nguyễn Ái Quốc ⇨
Nhận định được con đường Cmang Vô sản là con đường đúng đắn, kết
hợp với Ptrao công nhân và Ptrao yêu nước để lãnh đạo đất nước. II.
Phân tích vai trò của ĐCS Việt Nam trong quá trình thực hiện sứ
mệnh lịch sử của GCCN. (NHÓM 2) 1.
Đảng có vai trò quan trong ntn trong việc bồi dưỡng lý tưởng
CMang và bản lĩnh Ctri cho thế hệ trẻ VN ngày hôm nay? -
Đóng vai trò vô cùng quan trọng, vì Đảng xác định, giáo dục, dẫn dắt,
định hướng con đường Cmang đúng đắn, lý tưởng của Đảng, khơi gợi lòng yêu nước. -
Bồi dưỡng bản lĩnh Ctri thông qua Gduc lý luận Ctri, rèn luyện đạo đức,
lối sống văn hoá, qua các hoạt động thực tế rèn luyện, đặc biệt Đảng luôn tạo môi
trường thuận lợi để phát triển, đạt được nhiều thành tựu về kinh tế, giáo dục, nâng
cao đời sống của nhân dân, khuyến khích thế hệ trẻ học hỏi, sáng tạo, luôn hướng
đến 1 XH công bằng, dân chủ, văn minh. 2.
Phân tích sự tác động của các yêu tố Qte và khu vực trong xây dựng SMLS GCCN VN -
Có tác động lớn đến GCCN VN. Các tổ chức, hiệp hội lớn (hiệp định
thương mại thế giới,…) tạo áp lực, đòi hỏi GCCN phải luôn thay đổi, trau dồi kiến
thức và phát triển để bắt kịp -
Đảng cần điều chỉnh để đảm bảo độc lập và tự chủ, đảm bảo sự an toàn của đất nước và GCCN -
Đảng phải Gduc GCCN, nâng cao kỹ năng, kiến thức của GCCN để bắt
kịp vs cuộc CM Cnghiep 4.0 -
Đảng cần tận dụng hợp tác và hội nhập khu vực (vs ASEAn)…; cần có
chiến lược ngoại giao khôn khéo để giữ vững nền an ninh đất nước đối vs những
khu vực như biển đông trước tình hình thế giới nhiều biến động phức tạp như hiện nay. 3.
Làm thế nào để Đảng tăng cường tiếng nói của nhân dân trong
qtrinh hoạch định các chính sách? -
Hoàn thành cơ chế dân chủ, bảo đảm tính minh bạch trong qtrinh thực hiện chính sách -
Nâng cao vai trò của các tổ chức Ctri XH -
Nâng cao nhận thức của cán bộ, Đảng viên -
Áp dụng các kênh Cnghe thông tin để thu thập khảo sát, ý kiến của nhân dân. 4.
Yếu tố nào là qtrong nhất để Đảng CS lãnh đạo các cuộc CM thành
công? Từ đó chỉ ra dc thách thức lớn nhất của Đảng và giải pháp? -
Nhờ sự lãnh đạo, chọn lựa đường lối đúng đắn sáng suốt của Đảng,
vận dụng tư tưởng MLN và các đặc điểm của nước ta. Thể hiện qua nền tảng lý luận MLN -
Đã đề ra các chiến sách, chiến lược phù hợp từng thời kì, đấu tranh chống lại kẻ thù -
Nhờ sự đoàn kết của toàn đảng toàn dân -
Luôn tận dụng về thời cơ lịch sử quan trọng (như khủng hoảng kte tgioi,…) và quốc tế -
Trong tình hình hiện nay, Đảng phải đối mặt với nạn tham nhũng, tiêu
cực => Hệ quả là mất niềm tin của nhân dân và nền Kte, Ctri của VN ảnh hưởng. CNXHKH 28/6/2024
CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI I.
Phân tích điều kiện ra đời và những đặc trưng của CNXH? Liên hệ với
thực tiễn Việt Nam? (. (NHÓM 3) II.
Phân tích tính tất yếu, đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH? Liên
hệ Việt Nam. (NHÓM 3) 1.
Tại sao VN kh Ptrien từ PK lên XHCN mà chọn bỏ qua TBCN
để xây dựng CNXH trong thời kỳ quá độ? -
Ảnh hưởng của CMT8, mở ra 1 kỷ nguyên mới cho đất nước, khẳng
định XHCN là con đường đúng đắn để xây dựng đất nước. 2.
Tại sao người VN ở thời điểm lịch sử trước chọn đi theo con đường XHCN?: -
Vì hoàn cảnh LS (2 cuộc kháng chiến chống Pháp – Mỹ) làm cho VN
kh có nhiều điều kiện để Ptrien theo TBCN….; định hướng xây dựng đất nước
thành 1 nước dân chủ công bằng văn minh – phù hợp vs định hướng của CNXH,
khác vs TBCN sẽ tạo ra sự chênh lệch giàu nghèo. -
Dựa vào ý muốn của nhân dân để lựa chọn xây dựng XHCN. Vì
TBCN không dành cho nhân dân lao động, tồn tại sự bócl ột, chênh lệch giàu
nghèo. Vì vậy, khi ĐCS ra đời trong giai đoạn LS vs mục tiêu giải phóng đất nước,
cho nhân dân 1 cs ấm no, giành chính quyền để xây dựng 1 cs tươi đẹp, tươi sáng
hơn => Điều phù hợp vs bối cảnh LS thời đó đã khiến nhân dân VN lựa chọn phát
triển đất nước theo hướng CNXH. 3.
Các sự kiện toàn cầu hoá có ảnh hưởng ntn đến quá trình xây dựng
CNXH trong thời kì quá độ tại VN? -
Tích cực: mở ra cơ hội ptrien, giao lưu văn hoá, học hỏi kinh nghiệm,
đối mơi sáng tạo trong xây dựng XHCN -
Tiêu cực: nguy cơ cạnh tranh kh bình đẳng, mất việc làm, suy giảm
văn hoá, bản sắc dân tộc bởi các yếu tố tiêu cực như diễn biến hoà bình, chống phá
cách mạng, nguy cơ chênh lệch thu nhập giữa các nước hợp tác,… ⇨
Vì vậy, VN ta phải có GCCN với trình độ Ptrien cao hơn về lực
lượng SX, khoa học Cnghe để đuổi kịp và vượt qua các nước TBCN thì đất nước ta mới có thể
thành công xây dựng đất nước theo định hướng CNXH. Phải tiếp thu, tận dụng các
mqh hợp tác để hấp thụ các thành tựu KH hiện đại để nhanh chóng rút ngắn qtrinh Ptrien… 4.
Trong 2 hình thức quá độ trực tiếp và gián tiếp, hình thức nào sẽ
diễn ra khó khăn và lâu dài và phức tạp hơn? ⇨
Quá độ trực tiếp sẽ ít phức tạp hơn quá độ gián tiếp. Vì: -
Đã có tiền đề, chĩ cần có sự chuyển đổi về mặt Ctri – XH, khác vs các nước phải
xây dựng gián tiếp không có nền móng từ ban đầu. 5.
VN hiện tại đã là 1 nước XHCN hay chưa? -
Chưa, VN hiện tại chưa phải là 1 nước XHCN hoàn chỉnh theo đúng
định nghĩa của Lenin – đang trong thời kỳ quá độ -
VN hiện tại đang trong quá trình xây dựng đất nước trở thành 1 nước XHCN -
Ctri: Đảng CS là đảng cầm quyền duy nhất -
Định hướng nền Kte theo hướng CNXH – Kinh tế thị trường – dưới
sự quản lý của nhà nước III.
Phân tích luận điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con đường đi lên
của nước ta là sự phát triển quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN? (NHÓM 1.
Đề xuất những giải pháp để Đảng ta có thể chống các diễn biến hoà
bình trong thời kì hiện nay? -
Giáo dục, bồi bổ kiến thức Ctri cho cán bộ, đảng viên -
Tuyên truyền tư tưởng Ctri, củng cố kiến thức về Xh, đường lối đúng
đắn của Đảng với nhân dân -
Nâng cao bản lĩnh lãnh đạo, đào tạo trung đào tạo nguồn nhân lực -
Nâng cao chất lượng quản lý nhà nước qua việc củng cố niềm tin của nhân dân -
Đẩy lùi tham nhũng, tăng cường ktra các cơ quan, tổ chức, giữ môi
trường Đảng trong sạc, lành mạnh -
Phát huy sức mạnh đoàn kết của dân tộc, không phân biệt vùng miền,
quan tâm, nâng cao đời sống, bảo đảm quyền lợi của nhân dân thông qua đề ra cac
chính sách phù hợp tốt nhất -
Bảo vệ, bảo đảm an ninh quốc gia, nâng cao khả năng quốc phòng -
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo hướng tinh nhuệ hiện đại,
tăng cường phòng chóng tội phạm để đảm bảo an ninh Xh -
Hợp tác khu vực, các nước trên TG, Qte trong vấn đề bảo vệ an ninh khu vực, Qgia 2.
Vai trò của KHCN trong qtrinh quá độ xây dựng CNXH -
Vô cùng qtrong trong qtrinh đầy nhanh tiến độ quá độ xây dựng CNXH -
Năng cao năng suất lao động, hiệu quả trong Cnghiep, Nnghiep -
Là động lực thúc đẩy Ptrien Kte, đổi mới sáng tạo có sự cạnh tranh trên
thị trường, thu hút đầu tư trên TG -
Nâng cao chất lượng cs sống, bảo vệ MT khi áp dụng các Cnghe sinh học -
Nâng cao vị thế Qgia, hội nhập sâu rộng trong nền Kte toàn cầu, nâng
cao nguồn nhân lực chất lượng cao -
Cần tăng cường đầu tư cho đổi mới sáng tạo, bồi dưỡng nhân lực trong
đổi mới sáng tạo, tiếp cận những Cnghe mới ⇨
Đưa đất nước chúng ta nhanh chóng chuyển đổi, trở thành nước Ptrien 3.
Tại sao chế độ XHCN ở Liên Xô lại sụp độ còn VN lại chọn xây dựng tiếp? -
Tại LX và Đông Âu thời điểm đó: chính sách cứng nhắc, gây ra cs XH
của nhân thời đó thiếu ổn định, ấm no, hệ thống quan liêu tham nhũng, gây ra mất
lòng tin ở nhân dân, các chính sách cải cách thất bại, ngược lại còn gia tăng khủng hoảng kinh tế -
Lý do VN…: vì đây là đường lối đổi mới, chuyển từ Kte hoá tập trung
sang Kte thị trường, thay đổi cách quản lý. Sự lãnh đạo của Đảng CSVN là trên
hết, bên cạnh đó rút kinh nghiệm từ LX và Đông Âu, luôn cải cách chính sách để
phù hợp vs từng giai đoạn Ptrien của đất nước. CNXHKH 01/07/2024
CHƯƠNG 4: DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA I.
Khái niệm, bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa? (NHÓM 5) II.
Bản chất và định hướng xây dựng chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? (NHÓM 5) 1.
Tại sao nền dân chủ XHCN là nền dân chủ cao nhất trong LS? -
Vì trong XHCN, ngoài nhân dân được hưởng quyền lợi theo XHCN mà
nhà nước luôn tạo điều kiện và thực hiện các chính sách đảm bảo lợi ích cho nhân dân theo chế độ XHCN. -
Vì nền dân chủ XHCN là nền dân chủ mà nhân dân luôn luôn đấu
tranh để được hưởng. Và XH loài người càng đi lên thì nền dân chủ cũng càng đi lên. -
Dân chủ + kiểu Nhà nước = Nền dân chủ
Ví dụ: nền dân chủ chủ nô, nền dân chủ tư sản, nền dân chủ XHCN,…Vì nền dân
chủ XHCN do nhân dân làm chủ => Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ cao nhất trong LS. 2.
Tại sao với những lợi ích của nền dân chủ XHCN thì có 1 số nước
vẫn không hướng đến mô hình XHCN này? 3.
Những giá trị nào mà nền dân chủ XHCN đã kế thừa có chọn lọc từ
nền dân chủ tư sản? -
Quyền lực thuộc về nhân dân -
Bảo vệ quyền con người, nhưng mở rộng và nhấn mạnh hơn về quyền kte, văn hoá -
Nguyên tắc pháp quyền: mọi người đều bình đẳng trước pháp luật -
Tự do và bình đẳng, nhấn mạnh hơn về kte và xh -
Quản lý dân chủ, nhấn mạnh hơn về sự tham gia của ng lao động trong sự quyết định. 4.
Tại sao …công hữu? 5.
Trong 2 hình thức dân chủ trực tiếp và gián tiếp, hãy chỉ ra nguồn
gốc và nguyên do hạn chế của 2 hình thức dân chủ đó hiện nay ở Việt Nam?
Cần điều kiện gì thì dân mới có thể làm chủ được? 6.
Liên hệ cá nhân trong việc góp phần xây dựng XHCN ở VN hiện nay: -
Tham gia đóng góp ý kiến, các quyết định dân chủ - Tuân thủ pháp luật -
Thực hiện trách nhiệm XH: trợ giúp ng nghèo, bảo vệ MT, góp phần tăng trưởng KTe -
Thúc đẩy, bảo vệ và đấu tranh cho nhân quyền -
Đóng góp các lĩnh vực SX kinh doanh, đổi mới Cnghe, tiếp nối các thế hệ trước -
Rèn luyện đạo đức, tránh xa các tệ nạn, xa rời các tiêu chuẩn đạo đức -
Học tập và rèn luyện đạo đức theo tư tưởng chủ nghĩa MLN, tư tưởng HCM. 7.
Khi xây dựng nền dân chủ XHCN, VN gặp phải những thách thức khó khăn gì? -
Nguy cơ về nền an ninh: các thế lực thù địch chống phá, diễn biến hoà bình,.. -
Nguy cơ mất độc lập tự chủ về kinh tế, tụt hậu trong tình trạng cạnh tranh hiện nay -
Nguy cơ về công nghệ số => Cần có những kế hoạch triển khai phù hợp -
Nguy cơ bị xói mòn văn hoá trong quá trình hội nhập Qte => Cần bảo
tồn văn hoá dân tộc, kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, chọn lọc tinh hoa hội nhập từ quốc tế. III.
Khái niệm nhà nước XHCN? (NHÓM 6) IV.
Bản chất và chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa? (NHÓM 6) 1.
Khi nào XH có sự phân chia giai cấp? -
Bắt nguồn từ XH, khi mà con ng biết tim tòi, nâng cao năng suất lao
động -> có hiện tượng dư thừa -> sinh ra những sự chiếm hữu, sỡ hữu tư nhân ->
xuất hiện giai cấp tư nhân. Hoặc bắt nguồn từ việc bóc lột tù nhân,… => XH phân hoá giai cấp. 2.
Vậy Nhà nước ra đời khi có sự phân chia giai cấp, và sự phân chia giai
cấp bắt nguồn từ sự sỡ hữu tư nhân. 3.
Nhà nước pháp quyền là gì? -
Là nhà nước dc tổ chức trong khuôn khổ pháp luật. -
Trong nhà nước pháp quyền VN, ĐCS nắm vai trò lãnh đạo, các tổ chức
Ctri, các lực lượng vũ trang,…bảo vệ quyền lợi của nhân dân. Trong nó NN TB tổ
chức theo hệ thống tam quyền phân lập. -
NN pháp quyền VN nắm vai trò chủ đạo vai trò trong nền kinh tế, hướng
đến nền Kte thị trường, khác với lợi nhuận về tay tư sản, tư nhân trong nền Kte tư bản -
Mục tiêu phát triển của NN pháp quyền Vn hướng đến sự công bằng, dân chủ -
Vai trò của các tổ chức XH của VN theo đuổi đường đối đối ngoại hoà
bình, mềm dẻo, trong khi NN tư bản hướng đến lợi ích quốc gia nhiều hơn. 4.
Mô hình nhà nước pháp quyền của VN hiện nay? 5.
Tại sao dân chủ phải gắn liền với kỷ luật, kỷ cương và phải thể chế hoá nó? 6.
Vai trò của thanh thiếu niên trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền Vn? -
Cung cấp nguồn nhân lực cao -
Tích cực rèn luyện đạo đức, tránh xa các lối sống kh lành mạnh, phát huy
tinh hoa, bản sắc và truyền thống dân tộc -
Nhận thức đúng về tư tưởng Ctri, đường lối đúng đắn của Đảng -
Không nên mù quáng phủi bỏ các tinh hoa của chủ nghĩa tư bản tạo ra,
phải biết chắt lọc học hỏi. -
Phải biết trau dồi, cải tiến khoa học công nghệ để bắt kịp xu hướng, hội nhập quốc tế. -
Phải có ý thức làm chủ và kiến thức, trình độ. 7.
Tại sao các quốc gia XHCN trên TG lại thường có mức phúc lợi lớn? - Mức thu nhập QG lớn.. -
NN XHCN thực hiện công bằng trên các lĩnh vực XH tạo tiền đề -
Nguồn lực Kte tốt => tạo bệ đỡ vững chắc, tạo tiền đề về tiềm lực tốt -
Phương thức điều chỉnh các QH cá nhân, tạo sự công bằng bình đẳng
giữa các cá nhân phát huy vai trò của phúc lợi XH -
Nhận thức của các cá nhan trong XH ngày càng dc nâng cao,… CNXHKH 03/07/2024
CHƯƠNG 6: VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TRONG THỜI KỲ QUÁ
ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI I.
Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc và giải
quyết vấn đề dân tộc trong cách mạng XHCN? (NHÓM 7) II.
Liên hệ thực tế tại VN hiện nay (NHÓM 7) 1.
Nội dung cương lĩnh chủ nghĩa Mác LN? (tiếp cận dân tộc theo nghĩa rộng) -
Quyền dân tộc bình đẳng -
Quyền dân tộc tự quyết 2. Liên hiệp… 3.
Trong cộng đồng dân tộc VN, hiện nay đang có những vde gì? -
Vde về kinh tế: khó khăn, đa phần các dân tộc ở vùng sâu vùng xa vẫn
còn gặp khó khăn về SX, hội nhập kte vs bên ngoài -
Trình độ: thiếu cơ sở thiết bị, nhân lực đào tạo -
Các dịch vụ y tế còn kém phát triển -
Vde về thiếu thông tin, khó tiếp cận các chính sách từ nhà nước Giải pháp: -
Sinh viên có thể tham gia các chương trình thiện nguyện, quyên góp sách vở,.. -
Tổ chức, tham gia các hoạt động giao lưu văn hoá -
Sử dụng các thiết bị thông minh, chủ động giúp đỡ đồng bào ở vùng sâu
vùng xa tiếp cận và cập nhật tin tức. 4.
Quan hệ giữa lợi ích dân tộc và lợi ích công nhân trong XHCN - Giống nhau về lợi ích -
Sự phát triển của dân tộc: nền tảng để giai cấp công nhân hưởng các quyền lợi -
Đảng luôn luôn đồng hành với nhân dân. 5.
Để hoà nhập XH hiện nay, ng dân tộc thiểu số đã bắt đầu học tiếng
phổ thông nhưng lại vô tình mai một bản sắc dân tộc của họ. Nêu suy nghĩ? -
Việc học tiếng phổ thông nhưng mai một ngôn ngữ dân tộc gây ra sự
thiếu hụt, phai mờ bản sắc dân tộc -
Hạn chế sự đa dạng văn hoá XH, hạn chế về tiềm năng du lịch trong phát triển Kte -
Gây ảnh hưởng đến tâm lý và nhận thức về dân tộc, ảnh hưởng tiêu cực về sau. 6.
Tại sao vùng đồng bào dân tộc thiểu số lại thường xuyên là nơi bị lợi
dụng để chống phá CM? Vì sao Kte ở những vùng đó kém phát triển? -
Do khó khăn về KT XH, họ thiếu cơ hội để học tập và làm việc => dễ bị
lôi kéo và tin vào những thông tin sai lệch gây bất mãn do trình độ dân trí thấp -
Về bản sắc dân tộc: dễ mất, dễ bị lợi dụng, dễ bị kích động chống đối -
Về địa lý: thường nằm ơ những nơi xa xôi hẻo lánh, biên giới, dễ bị
xâm nhập bởi các thế lực thù địch bên ngoài -
Dễ bị lôi kéo bởi những thông tin sai lệch về thông tin nội bộ bị xuyên tạc. III.
Phân tích, làm rõ quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về tôn giáo và
giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng XHCN? (NHÓM 8) IV.
Liên hệ thực tế tại VN hiện nay (NHÓM 8) 1.
Giải thích hiện tượng, lý do tại sao con ng trong XH ngày nay lại
càng tìm đến tôn giáo nhiều hơn? -
Lý do về tâm lý: trong XH hội nhập 4.0 đầy hội hập và căng thẳng, tuy
con ng đầy đủ về mặt vật chất nhưng về tinh thần thì khá stress, đặc biệt là thế hệ
trẻ. Vì vậy, con ng thường tìm đến các hiện tượng tâm linh như coi bói, coi bài trà,
tarot,..để tìm kiếm sự ổn định về mặt tâm trí -
Sự mơ hồ về giá trị sống và thế giới quan => tìm đến tôn giáo => tìm
kiếm đạo đức, cách sống đúng đắn hơn.Vấn đề về kết nối: tham gia vào các cộng
đồng tôn giáo để tìm kiếm sự kết nối giữa cuộc sống bận rộn -
Ảnh hưởng bởi những thông tin không đúng => những ng kh đủ kiến
thức sẽ dễ dàng bị lôi kéo -
Trình độ dân trí chưa dc nâng cao hoàn toàn, hiếu hiểu biết về tôn giáo, tín ngưỡng
=> dễ mù quáng và mê tín hơn -
Kiến thức của con ng về tự nhiên vẫn còn hạn chế, chưa giải thích dc hết bằng KH
=> đổ lỗi cho thần linh. 2.
Lý do xung đột giữa Parestin và Hồi giáo? -
Xung đột về vị trí địa lý -
Xung độ về quan điểm, lãnh thổ trong tôn giáo -
Bị kích động bởi các thế lực khủng bổ qua việc xúc phạm, kỳ thị tôn giáo của nhau. 3.
Ngày nay có rất nhiều cá nhân lợi dụng các lễ hội tôn giáo để trục
lợi, ta nên làm gì để khắc phục?
Các hành động lợi dụng để trục lợi cá nhân -
Các thế lực thù địch lợi dụng sự khác biệt về thế giới quan giữa chủ
nghĩa MLN và thế giới quan trong tôn giáo => gây ra mâu thuẫn -
Xuyên tạc thông tin về tôn giáo của nhà nước -
Lôi kéo các nhà truyền giáo, tuyên truyền sai lệch các đường lối chủ
trương của Đảng, chia rẽ đoàn kết dân tộc. Biện pháp - Bảo vệ an ninh mạng -
Đẩy mạnh giáo dục và tuyên truyền kiến thức, các chiêu trò lợi dụng của
các thế lực thù địch cho ng dân -
Xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm luạt nhà nước về lợi dụng tôn giáo -
Tăng cường đối thoại liên tôn giáo, thúc đẩy sự hiểu biết và tôn trọng lẫn các tôn giáo -
Phối hợp và hợp tác vs các tổ chức quốc tế về tôn giáo khi có các thông
tin sai lệch về tôn giáo ở VN ⇨
Nâng cao tinh thần đoàn kết dân tộc. CNXHKH 05/07/2024
CHƯƠNG 6: VẤN ĐỀ GIA ĐÌNH TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI I.
Phân tích khái niệm, vị trí, chức năng của gia đình trong thời kỳ
quá độ lên CNXH. (NHÓM 9) II.
Phân tích chế độ hôn nhân tiến bộ để xây dựng gia đình trong thời
kỳ quá độ lên CNXH. (NHÓM 9) -
Hiện nay ở những dân tộc thiểu số vẫn còn vấn nạn tục bắt vợ, vậy
đây là 1 nét đẹp truyền thống hay là vấn nạn? -
Là 1 vấn nạn, do vi phạm sự tự nguyện trong luật pháp về hôn nhân -
Gây tổn thương tâm lý cho người phụ nữ, bạo lực gia đình ⇨
Tục bắt vợ của những dân tộc thiểu số là 1 vấn nạn, cần có sự kết hợp
của ng dân và địa phương để đẩy lùi vấn nạn tiêu cực này. 2.
Những lý do nào luật pháp VN hiện nay chưa công nhân hôn nhân đồng giới? -
Do giá trị văn hoá lâu đời của hôn nhân, 1 nam 1 nữ => hôn nhân đồng
giới không match với giá trị này. -
Do chưa có luật pháp cụ thể quy định về hôn nhân đồng giới -
Quan điểm tôn giáo đạo đức 3.
Giải pháp nào cần dc ưu tien để giải quyết các vde như tảo hôn? -
Thay đổi nhận thức và hành vi của nhân dân, kết hợp chặt chẽ giữa nhà
nươc và địa phương, nhà trường và gia đình -
Tuyên truyền = báo đài, tin tức, chương trình truyền hình,… -
Giáo dục cho thanh thiêu niên về giáo dục giới tính -
Xử lý nghiêm các hành động vi phạm pháp luật. 4.
Các chính sách về bình đẳng giới ảnh hưởng ntn đến pn trong XH hiện nay? -
Về mặt tích cực: thay đổi về mặt tư duy, gia đình, dc tôn trọng ý kiến, có
cơ hội để học tập, nghề nghiệp, dc khuyến khích tham gia các hoạt động về kte,
ctri, các hành vi bạo lực đang giảm,… -
Về mặt tiêu cực: pn vẫn còn gánh vác nhiều trách nhiệm hơn, ảnh hưởng
bởi tư tưởng truyền thống vẫn còn nhiều…. 5.
Tỷ lệ ly hôn ngày nay càng gia tăng, vậy bình đẳng giới có liên quan
hay ảnh hưởng gì đến không? - Có liên quan -
Vì ng pn ở tgian trước hầu như bị phụ thuộc vào ng đàn ông và bị ràng
buộc về kte, truyền thống, tư tưởng. -
Còn ngày nay, tư tưởng cấp tiến hơn, ng pn nhận thức cao hơn về giá trị
của mình và tự chủ về kte, thế nên họ dễ dàng và quyết đoán hơn trong việc lựa
chọn rời bỏ cuộc sống mình không mong muốn. III.
Phân tích sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH. (NHÓM 10) 1.
Lý do xuất hiện khoảng cách thế hệ? Nên xoá bỏ hay rút ngắn nó? -
Khoảng cách thế hệ xuất phát từ suy nghĩ, tư tưởng, trải khác nhau giữa các thế hệ - Khó để xoá bỏ ⇨
Tìm cách để dung hoà những mặt đối lập -
Mở rộng tư tưởng, trao đổi giữa các thành viên trong gđ để thấu hiểu nhau nhiều hơn.