lOMoARcPSD| 58702377
Bài semina 1- Tuần 2
BÀI THUYẾT TRÌNH TRIẾT HỌC NHÓM 1:
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CA TRIẾT HỌC LÀ GÌ?
TẠI SAO ĐỐI TƯỢNG CỦA TRIẾT HỌC THAY ĐỔI QUA CÁC THỜI KÌ?
I, Triết học là gì? (* Khái quát qua)
Để m hiểu được đối tượng của triết học, trước ên ta cần biết triết học là gì?
Triết học - theo Mac- Lenin
+Hthống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong
thế giới đó
+Là khoa học về những quy luật vn động, phát triển chung nhất của tự
nhiên, hội và tư duy
(-Triết học một trong những hình thái ý thức hội, hệ thống chung nhất
các quan điểm của con người về thế giới và sự nhận thức thế giới. - Triết học
được định nghĩa là nghiên cứu về bản chất cơ bản của tri thức, thực tế và sự
tồn tại. Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người vthế
giới, về vai trò, vị trí của con người trong thế giới; những vấn đề kết nối
với chân , stồn tại, kiến thức, giá trị, quy luật, ý thức ngôn ngữ. ( lời
thuyết trình không đưa vào slide ))
Triết học khách thkhám phá thế giới trong hệ thống chỉnh thể toàn
vẹn vốn của ( gồm cả thế giới bên trong bên ngoài con người) Và
triết học giải thích tất cả mọi sự vật, hiện tượng, quá trình quan hcủa
thế giới với mục đích m ra những quy luật phổ biến nhất ( chi phối, quy định
và quyết định sự vận động của thế giới, con người và tư duy)
Nguồn gốc: Triết học ra đời từ thực ễn, do nhu cầu thực ễn nhận thức
giải thích thế giới. Triết học nguồn gốc nhận thức nguồn gốc hội.
===> Với khái niệm và đặc điểm trên của triết học ta có thể thấy đây chính
nguyên nhân để có được đối tượng nghiên cứu của triết hc.
II, ĐỐI ỢNG NGHIÊN CỨU CỦA TRIẾT HỌC LÀ GÌ?
( Bây giờ chúng ta trực ếp m hiểu đối tượng nghiên cứu của triết học) 1,
Khái niệm:
lOMoARcPSD| 58702377
- Hiểu khái quát nhất: Đối tượng nghiên cứu của triết học các quan hệ ph
biếnvà các quy luật chung nhất của toàn tự nhiên- xã hội và tư duy
( Mối quan hệ phbiến sự ràng buộc, tác động qua lại, m nhập lẫn
nhau giữa các sự vật, sviệc, hiện tượng phổ biến trong đời sống, đó
mối quan hệ mà xuất hiện nhiều nơi, diễn ra nhiều sự vật hiện tượng.
VD mối quan hệ giữa các ngành kinh tế với nhau, nông nghiệp tác động
công nghiệp và ngược lại.
Các quy luật chung nhất là sự vận động, phát triển mang nh logic, trình
tự, tất nhiên, lặp đi lặp lại các svật, hiện tượng trong đời sống. VD:
Con người sinh ra- lớn lên- chết đi, hay cái bàn cái ghế đc sản xuất- rồi hao
mòn- phá hủy, hay cái cây gieo hạt- nảy mầm- ra hoa ra quả.)
- Cụ thnhất: Tiếp tục giải quyết vấn đề về mối quan hệ giữa duy tồn tại,
giữa ý thức vật chất trên lập trường duy vật; nghiên cứu những quy luật chung
nhất của tự nhiên, hội duy, từ đó định hướng cho hoạt động nhận thức,
hoạt động thực ễn của con người. ( dụ : Triết học nghiên cứu mối quan hệ gia
vật chất ý thức, giữa tồn tại hội ý thức hội, giữa luận thực ễn;
Nghiên cứu các quy luật chung nhất về sự vận động phát triển của svật hiện
ợng.)
2, Phân biệt:
- Để hiểu rõ hơn về đối tượng nghiên cứu của triết học ta so sánh với đối tượng
của ngành khác với các êu chí: Phạm vi, Tính chất, Sự biến đổi.
lOMoARcPSD| 58702377
III. TẠI SAO ĐỐI TƯNG CỦA TRIẾT HỌC THAY ĐỔI QUA CÁC THỜI KÌ?
1. Khái quát sự thay đổi:
+ Khi mới ra đời: đối tượng là tri thức của tất cả các lĩnh vực.
+ Thời Hy Lạp cổ đại: đối tượng nghiên cứu cùng rộng lớn, gồm
những tri thức con người có được.
+ Thời Tây Âu trung cổ: với triết học kinh viện- đối tượng là các vấn đề
thần học (chđề như niềm n tôn giáo, thiên đường, địa ngục… chứng
minh sự đúng đắn của kinh thánh
+ Thế kỉ 15- 16 (bản thể luận, trụ luận, tri thức, nhận thức luận, logic
học, mĩ học, đạo đức học.)
+ Triết học cổ điển đức: đỉnh cao của quan niệm triết học khoa học của mi
khoa học” Hêghen
lOMoARcPSD| 58702377
+ Cuối cùng đến thế kỉ 19, triết học mác xác định đối tượng là ếp tục giải
quyết mối quan hệ giữa tn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập
trường duy vật triệt để. Và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự
nhiên, hội và tư duy.
2, Nguyên nhân của sự thay đổi:
sự phát triển của xã hội và nhận thức của bản thân triết học nên trên
thực tế đối tượng của triết học luôn thay đổi theo từng thời kỳ, từng
trường phái triết học khác nhau.
Triết học một hình thái ý thức xã hội nên sẽ phản ánh stồn tại xã hội, vì
vậy khi những vấn đề tồn tại xã hội như: đời sống vật chất, điều kiện vật chất,
phương thức sản xuất thay đổi sẽ dẫn đến ý thức hội thay đổi đối tượng
nghiên cứu cũng phải thay đổi. (bởi tự nhiên, xã hội, duy luôn vận động
và thay đổi; từ:hoàn cảnh kinh tế-xã hội, quan hệ sản xuất, những phát hiện
lớn về địa thiên văn,..( con người xã hội thay đổi duy của con
người về xã hội thay đổi → đối tượng thay đổi ). \
Cụ thể:
Sự phát triển của khoa học:( Khi các ngành khoa học chuyên biệt phát
triển, triết học chuyển sang nghiên cứu các vấn đề trừu tượng
thuyết hơn, không còn bao quát nhiều lĩnh vực như trước.)
Thay đổi trong xã hội lịch sử: Mỗi thời kỳ lịch sử có những đặc điểm
thách thức riêng, khiến triết học phải điều chỉnh để giải quyết các
vấn đề mới phát sinh.
Sự biến đổi trong quan niệm vcon người: Nhận thức về con người
xã hội thay đổi, ảnh hưởng đến các câu hỏi triết học nội dung nghiên
cứu.
Sự xuất hiện của các trào lưu tưởng mới: Các trào lưu tưởng khác
nhau đã định hình lại cách nhìn nhận và phân ch các vấn đề triết học
qua các thời kỳ
( Phần này dẫn chứng mở rộng kiến thức- khái quát: a,
Thời kỳ Hy Lạp Cổ đại:
lOMoARcPSD| 58702377
+ Triết học tự nhiên bao gồm tất cả những tri thức con người được. Trước
hết các tri thức thuộc khoa học tự nhiên sau này như toán học , vật lý học , thiên
văn học.
+Về KT - XH vào thời kì này: về kinh tế, Triết học ra đời khỏang thế kỷ VI TCN - Thi
khi ra đời của xã hội có giai cấp đầu ên trong lịch sử- chế độ chiềm hữu nô lệ
giai cấp này được xác lập trên co sphát triển của kinh tế nông nghiệp, thủ công
nghiệp và thương nghiệp, sự phát triển đó thúc đẩy sự ra đời, phát triên của khoa
học và triết học.
+ Vxã hội thời này, triết học Hy Lạp cổ đại ra đời trong bối cảnh diễn ra sự
chuyển biến lâu dài và sâu sắc các quan hệ xã hội. Xã hội phân chia thành hai giai
cấp đối lập chlệ, mâu thuân xã hội trở nên gay gắt làm bùng nổ các
cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển của các khuynh
ớng triết học.
+ Vào thời kì nay Phương Đông quan tâm nhiều về Nhân sinh quan còn phương Tây
thì chỉ tập trung chủ yều về thế giới quan. (Ví d: Ở Trung Quốc triết học thường
gắn với việc giải quyết vấn đề về chính trị, đạo đức, con người. Nhưng Hy Lạp
nền triết học lại thành công vang dội về mặt khoa học như thiên văn học, toán học,
địa lý, hệ thống đo lường.
+Trong điều kiện KT- XH như thế, ngay từ khi ra đời:
è triết học được xem là hình thái cao nhất của tri thức, bao hàm trong nó tri thức củaa
tất cả lĩnh vực.
è Đây thời triết học phát triển hơn các khoa học khác khi chưa sự phân chia
ngành sâu sắc, chưa tách ra thành các bộ môn khoa học độc lập.
b, Thời trung cổ:
+Triết học mang nh tôn giáo, hay còn được goi là "Triết học kinh viện"
+ Tây Âu thời Trung cổ, những điều kiện về KT- XH sự thay đổi, ảnh hưởng
đến đối tượng nghiên cứu của Triết học:
* Điều kiện Kinh tế: Xã hội Tây Âu thế kỷ II đến thế kỷ V xã hội đánh dấu
sự tan rã của chế độ chiếm hữu nô lệ và sự ra đời của chế độ phong kiến. Trong
lOMoARcPSD| 58702377
xã hội đó, nền kinh tế tự nhiên, tự túc tự cấp thống tri. Điều hành sân xuất xã
hội là những ểu nông lệ thuộc vào địa chủ phong kiến.
* Điều kiện Xã hội: trong thời kỳ đầu của thời đại phong kiến tây Âu đã diễn
ra sự suy đồi không chỉ về kinh tế, mà còn vtoàn bộ các mặt của đời sống
hội.
> Vào thời này, nền Triết học tự nhiên bị thay bằng Triết học kinh viện. Đối
ợng của triết học Kinh viện chỉ tập trung vào các chủ đề như niềm n tôn
giáo, thiên đường, địa ngục, mặc khải hoặc chú giải các n điều phi thế tục. c,
Thời kỳ Phục hưng, cận đại:
- Triết học tách ra thành các môn khoa học như: học, tóan học, vật
học, thiên văn học, hóa học, sinh học,xã hội học, tâm lý học, văn hóa học. à Tác
động của điều kiện kinh tế- xã hội thời kì này:
+ Điều kiện Kinh tế: Xét về bản chất kinh tế, thời kỳ phục hưng là giai đọan quá
độ của phương thức sản xuất bản chnghĩa. Đây thời kch lũy bản
đầu ên được mở rộng. Tnửa sau thế kỷ XV thế kỷ XVI, thời kỳ chế độ phong
kiến nền sản xuất của trong quá trình tan rã. Các công trường thủ công
dần dần át cách làm ăn kiểu phường hội phong kiến.
+ Điều kiện Xã hội: Trong khi các chthcông nghiệp ngày càng vị trí vai
trò quan trọng trong nền kinh tế, họ trở thành giai tầng mới nắm giữ sức mạnh
kinh tế - giai cấp sản thì người nông dân do không còn ruộng đất phải ra kiếm
kế sinh nhai bằng cách làm thuê cho các công trường, xưởng thợ. Họ ền thân
của giai cấp vô sản sau này
- Chính điều kiện kinh tế - chính trị khoa học tự nhiên thời cận đại đã
quy định những đặc trưng về mặt triết học thời kỳ này:
> Đây là thời kỳ thắng lợi của chủ nghĩa duy vật đối với Chủ nghĩa duy tâm. Chủ
nghĩa duy vật thời kỳ này mang hình thức của chủ nghĩa duy vật siêu hình, máy
móc.
> Thời Phục hưng Cận đại Tây Âu, triết học không cho đề cập tới những vấn
đề tự nhiên, mà còn đề cập tới những vấn đề con người và xã hội
lOMoARcPSD| 58702377
d, Triết học cổ điển Đức: Đỉnh cao của quan niệm "Triết học là khoa học của mọi
khoa học Hêghen
+ VKinh tế - Xã hội: Vào cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX, nuớc Anh và Pháp đã
trthành nước bản. Vào thế kỷ XVIII, cChâu Âu đang sôi sục trong những
ngày của thời kỳ Khai sáng. Nhưng nước Đức vẫn còn là một nước phong kiến.
Giai cấp tư sản Đức đang hình thành vừa muốn đi theo các nước Anh, Pháp, vừa
sợ phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản và muốn thỏa hiệp với giai cấp quý
tộc phong kiến. Tuy nhiên đây thời kỳ nrộ nhiều nhân tài, những người luôn
phê phán sự thối nát của chê độ phong kiến đương thời. Đó một thời kỳ đây
tự hào trong lịch sử văn học, tưởng của Đức. Và như thế một trào lưu triết
học đã ra đời, triết học cổ điển Đức.
> Triết học cổ điển Đức đã đề cập tới mọi vấn đề của thế giới (tự nhiên, xã hội,
tư duy). Hêghen là nhà triết học cuối cùng trong lich striết học có tham vọng
coi triết học là khoa học của mọi khoa học.
e, Triết học Mác : Là toàn bộ thế giới trong nh chỉnh thể ( tự nhiên, xã hội và tư
duy) Điều kiện Kinh tế Xã hội:
+ Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, sphát triển mạnh mẽ cua phương thức sản
xuất bản chủ nghĩa một loạt các nước Tây Âu như Anh, Pháp, Lan, Italia,
Đức ... đã đưa đến sự lớn mạnh của giai cấp sản. Giai cấp sản đã trở thành
lực lượng chính trị độc lập. Mâu thuần giữa giai cấp san giai cáp t san trở nên
gay gắt hon. Cuộc đáu tranh cūa giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản cũng trở nên
thường xuyên mạnh mẽ hơn, đòi hỏi phải được hướng dẫn bằng luận cách
mạng
Trong hoàn cảnh kinh tế - hội như vậy, trước đòi hỏi của cuộc đấu tranh cách
mạng của giai cấp vô sản và yêu cầu của sự phát triển khoa học tự nhiên, triết học
Mác đã ra đi.
Triết học Mác đã xác định đối tượng nghiên cứu của mình, phân biệt với đối
ợng nghiên cứu của các khoa học cthể, chấm dứt quan niệm sai làm
đối tượng nghiên cứu của triết học, cho rằng: Triết học là khoa học của mọi
khoa học ))
lOMoARcPSD| 58702377
(Cho dù qua những mốc thời gian nào thì cái chung về đối tượng nghiên cứu
của triết học luôn những vấn đchung nhất của giới tự nhiên, của xã hội
và con người, mối quan hệ của con người, duy của con người đối với thế
giới.)
BÀI SEMINA 2- Tuần 3
CHỨNG MINH SỰ RA ĐỜI CỦA TRIẾT HỌC MAC- LENIN LÀ TẤT YẾU
1.BỐI CẢNH RA ĐỜI
Chnghĩa Mác được ra đời những năm 40 thế kỷ 19 - thời kỳ phương thức sản xuất
bản chủ nghĩa ở các nước Tây Âu phát triển mạnh mẽ
-Công nghiệp hoá
Tạo ra sự phân hoá giữa giai cấp tư sản và vô sản, giai cấp vô sản bị bóc lột
MÂU THUẪN GIAI CẤP NGÀY CÀNG GAY GẮT
-Phong trào công nhân
Phát triển mạnh mẽ nhằm đòi hỏi quyền lợi đấu tranh chống áp bức Thiếu lí luận tổ chức
chặt chẽ, còn mang tính tự phát
CẦN NỀN TẢNG LÝ LUẬN KHOA HỌC DẪN DẮT
→ Triết học Mác xuất hiện
2.TIỀN ĐỀ KHTN
Triết học Mác là một hình thức lịch sử mới và cao nhất của chủ nghĩa duy vật được chuẩn bị bởi
một tiền đề khách quan nữa về phương diện khoa học Sự phát triển của khoa học tự nhiên trong
các thế kỷ XVII và XVIII sự phát triển của các khoa học cụ thể, nghiên cứu các vấn đề riêng rẽ
của tnhiên theo phương pháp siêu hình. Đến cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX thì sự phát
triển của khoa học tự nhiên đã chuyển sang một giai đoạn mới - giai đoạn phát triển khoa học tự
nhiên lý luận.
3.TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN
Triết học Mác không phải xuất hiện từ hư không, mà nó được xây dựng dựa trên sự kế thừa và
phát triển các thành tựu lý luận trước đó
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
Triết học cổ điển Đức
lOMoARcPSD| 58702377
C.Mác chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Hegel và Feuerbach
Triết học cổ điển Đức
HEGEL
phát triển phép biện chứng, nhấn mạnh sự vận động và phát triển của ý niệm qua mâu thuẫn và
giải quyết mâu thuẫn. Tuy nhiên, đứng trên lập trường duy tâm, coi ý niệm là sở của sự vận
động. Feuerbach
chuyển phép biện chứng từ lý tưởng về hiện thực, đưa ra chủ nghĩa duy vật nhân bản. Tuy nhiên,
chỉ dừng lại ở sự phê phán tôn giáo và không thấy rõ tính biện chứng trong sự phát triển của xã
hội.
Mác tiếp thu phép biện chứng của Hegel nhưng thay đổi từ lập trường duy tâm sang lập trường
duy vật, tạo ra phép biện chứng duy vật
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
Mác tiếp thu các lý luận về giá trị, lao động, và tư bản từ Adam Smith và David Ricardo
Mác phát triển lý luận về giá trị thặng dư thànhsở để lý giải sự bóc lột của giai cấp tư sản đối
với giai cấp vô sản.
Ricardo đã phân tích về giá trị thặng dưmâu thuẫn trong tư bản, nhưng chưa nhìn thấy vai trò
của giai cấp vô sản trong việc giải quyết những mâu thuẫn này.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Saint-Simon, Charles Fourier, và Robert Owen
Mác Engels đã chuyển tchủ nghĩa hội không tưởng sang chủ nghĩa hội khoa học,
khẳng định rằng cách mạng vô sản là con đường duy nhất đ xây dựng xã hội mới.
Các nhà tư tưởng trên phê phán xã hội tư bản và đề xuất các mô hình xã hội lý tưởng, tuy nhiên
họ thiếu nền tảng khoa học và biện pháp thực tiễn.
Kế thừa và phê phán các học thuyết trước đó:
Triết học Mác cung cấp một khung lý thuyết rõ ràng, từ đó giúp giai cấp vô sản nhận thức được
vị trí và vai trò của mình trong cuộc cách mạng xã hội
Nhu cầu về lý luận cách mạng
Ông kết hợp triết học, kinh tế học và xã hội học để xây dựng một hệ thống lý luận toàn diện, giúp
giải thích những biến động xã hội đương thời.
lOMoARcPSD| 58702377
Sự xuất hiện của triết học Mác tất yếu bởi là sự tổng hợp, phát triển và hoàn thiện những
tưởng tiến bộ nhất của nhân loại vào thời điểm đó, đặc biệt từ triết học Đức, kinh tế chính
trị học Anh và chủ nghĩa xã hội Pháp.
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp đã dẫn đến sự hình thành giai cấp công nhân sự
chuyển mình của hội tnông nghiệp sang công nghiệp. 1. Giai cấp công nhân phải đối mặt
với những điều kiện sống và làm việc khắc nghiệt, từ đó hình thành những phong trào đấu tranh
vì quyền lợi của họ.
KẾT LUẬN
Cuộc cách mạng công nghiệp
Các cuộc khủng hoảng kinh tế thường xuyên diễn ra, dẫn đến thất nghiệp, nghèo đóibất bình
đẳng xã hội
Khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản
Triết học Mác đã hệ thống hóa và phát triển nhng tư tưởng này thành một học thuyết khoa học,
với những phân tích sâu sắc về bản chất của xã hội, giai cấp và mâu thuẫn giai cấp
Tư tưởng XHCN và phong trào công nhân
Sự ra đời của triết học Mác một kết quả tất yếu của bối cảnh lịch sử, hội tưởng vào
giữa thế kỷ 19. Dưới đây là những luận điểm chính để chứng minh cho sự tất yếu này:
→ Trong những năm 40 của thế kỉ XIX, sự ra đời của triết học Mác là một tất yếu lịch sử, không
thể sớm hơn cũng không thể muộn hơn vì thời điểm đó đã thực sự chín muồi.
Bài semina 3- Tuần 4- Vấn đề 2
Nội dung bài tập triết học tuần 4:
Chủ đề: Từ định nghĩa vật chất của Lênin, hãy chỉ ra hạn chế trong quan niệm của
chủ nghĩa duy vật trước C. Mac về vật chất.
I, Khái quát quan niệm về vật chất:
Phạm trù vật chất xuất hiện ngay từ khi triết học mới ra đời trong thời kỳ cổ
đại, dưới chế độ chiếm hữu nô lệ.
(Trong thời điểm này các nhà triết học duy vật thời cổ đại có khuynh hướng
là đi m một thực thể ban đầu nào đó và coi nó là yếu ttạo ra tất cả các sự
vật, hiện tượng khác nhau của thế giới, tất cả đều bắt nguồn từ đó cuối
cùng đều tan biến trong đó.
→ Mục đích là Họ muốn m một thực thể chung, là cơ sở bất biến của toàn
bộ tồn tại, là cái được bảo toàn trong svật dù trạng thái và thuộc nh ca
lOMoARcPSD| 58702377
sự vật bất biến của toàn bộ tồn tại, cái được bảo toàn trong sự vật
biến đổi và được gọi là vật chất.)
II, Định nghĩa vật chất của Lênin ( và để sau này có thể biết được quan niệm của
chnghĩa duy vật trước C. Mac về vật chất những hạn chế tta cần m
hiểu Định nghĩa vc của lênin và ý nghĩa của nó) 1, Định nghĩa.
Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, Lênin đã chỉ ra bản chất của vật chất như
sau: "Vật chất phạm trù triết học được dùng để chthực tại khách quan
được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta
chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác" + Phm
trù triết học Tức là ko tồn tại cảm nh, ko cảm nhận được bằng giác quan.
Nó tồn tại vô hạn, vô tận và không sinh ra, ko mất đi ( Vật chất là phạm trù ết
học thì nó khác gì với dạng vật chất cụ thể: vc cụ th là có thể cảm nhận được
bằng giác quan, có sinh ra, tồn tại, mất đi— Lấy ví dụ đơn giản: quả táo- là vật
chất cụ thể, quả cam, quả xoài, trái bưởi…. cảm nhận đc ko- có. Vậy tất cả
mấy thứu quả đấy gọi chung là gì?- là trái cây→ phạm trù vật chất)
+ Vt chất thực tại khách quan- tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và ko lệ thuộc
vào ý thức con người ( Tức là mọi sự vật hiện tượng vật chất ngoài kia nó sinh ra,
xuất hiện, chào đời, tồn tại, phát triển ko lệ thuộc và ý thức con người.) + Vật chất
đem lại cho con người trong cảm giác ( Nghĩa là vật chất là cái mà khi nó tác động
vào giác quan của con người thì đem lại cho con người cảm giác- nh đụng phải
chảo dầu nóng - xúc giác chạm vào- cảm giác đc đó là cái chảo dầu nóng). Vy nên,
điều này đã khẳng định là vật chất là cái có trước mới tác động vào giác quan ca
con người từ đó con người nh thành ý thức) trực ếp giải quyết mặt thứ
nhất vn đề cơ bản của triết học.
+ Vt chất được cảm giác con người chụp lại.( Nên ý thức chẳng qua chỉ là sự phn
ánh của vật chất. Bằng các phương pháp, công cụ khác nhau con người có thể nhn
thức đc tg) ( Lấy vd HNA) Giải quyết mặt thứu 2 của vấn đề bản của con ngưi.
2. Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lê-nin
Giải quyết được triệt để vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật
bin chứng ( Vt chất tồn tại khách quan- Vt chất có trước với tác động giác
quan- sinh ra ý thức GQVĐ 1. Vật chất cái trước ý thức cái
sau, vật chất quyết định cho ý thức. Giác quan con người chụp, ghi chép lại,
con người có nhận thức → GQVĐ 2)
lOMoARcPSD| 58702377
PPL sxác lập nguyên tắc khách quan trong nhận thức hoạt động
thực ễn.( Việc chỉ ra thuộc nh b uh ản nhất, phổ biến nhất chính thuộc
nh tn tại khách quan đã giúp cho chúng ta có thể phân biệt đưc
sự khác nhau cơ bản giữa phạm trù vật chất với phạm trù triết học, khoa học
chuyên ngành.)
Cung cấp căn cứ khoa học để nhận biết được các dạng vật chất khác trong
hội.( VD như mối quan hệ của con người trong cs)
Như vậy, với những ý nghĩa to lớn, ưu điểm nổi trội của định nghĩa vvật chất
của Lênin ta mới lật lại quá khứ soi xét được những hạn chế của các quan niệm
trước đó
III.Chra hạn chế trong quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước C. Mac v vật chất.
(Các nhà triết học duy vật trước Mác trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm
đã hết sức quan tâm giải quyết vấn đề cốt lõi vật chất. Họ đưa ra những ý kiến
giải thích khác nhau về vật chất và qua đó đã những đóng góp hết sức quan trọng
đối với lịch sử phát triển của triết học duy vật. Tuy nhiên tất cả đều mắc phải những
hạn chế. hạn chế lớn nhất đồng nhất vật chất với vật thể hoặc một thuộc nh
nào đó của vật thể.)
Họ không thấy được sự tồn tại của vật chất gắn liền với vận động và họ không
chra được biểu hiện của vật chất trong đời sống xã hội chỉ đến khi triết
học Mác xuất hiện thì phạm trù vật chất mới được giải quyết một cách khoa
học.
( Các nhà duy vật thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, đã lấy thế
giới tự nhiên đgiải thích tự nhiên, những điều đó đúng nhưng chưa đủ.)
Các nhà duy vật cổ đại: Quy vật chất về 1 hay 1 vài dạng cụ thể- xem chúng là
khởi nguyên của thế giới- tức quy vnhững vật hữu hình, cảm nh đang tn
tại bên ngoài ( VD: đất, nước, lửa, gió, khí….)
Quan niệm này không hợp , lộ hạn chế quy vật chất về với một phần vật
chất, hay thuộc nh của vật thể- ko khái quát được thuộc nh chung
Ti các nhà duy vật cận đại: chưa thoát khỏi duy siêu hình nên chưa
những kết quả triết học đúng đắn. Họ cho rằng, vật chất là nguyên tử, đồng
nhất vật chất với khối lượng, coi định luật học chân . Giải thích mọi
hiện tượng theo chuẩn mực thuần túy của cơ học( coi sự vận động, ko gian,
thời gian là thực thể khác nhau, tách biệt, ko liên kết)
Chưa đủ( bởi quan niệm này thể bị phá vỡ khi các khoa học mới ra đời đã
chứng tỏ nguyên tử êu hao→ làm vật chất êu hao→CNDV cũng êu tan)
lOMoARcPSD| 58702377
Bài semina 4- TuẦN 6: Vận dụng quan điểm toàn diện để giải một vấn đề của thực
ễn?
Quan điểm toàn diện là một trong những nguyên tắc quan trọng của triết học duy
vật biện chứng, yêu cầu xem xét sự vật hiện tượng trong mối quan hệ tổng thể
không thể tách rời. Quan điểm này nhấn mạnh rng mọi sự vật, hiện tượng trong
thế giới đều có mối liên hệ qua lại với nhau, và sự tồn tại, phát triển của mỗi sự vt
đều bị chi phối bởi nhiều yếu tố, khía cạnh khác nhau. Đhiểu một sự vật hoặc
giải quyết một vấn đề nào đó, chúng ta cần phân ch một cách toàn diện, xem xét
tất cả các mối quan hệ của nó với các yếu tố khác.
Các nội dung chính của quan điểm toàn diện:
1.Mọi sự vật và hiện tượng đều có mối liên hệ với nhau:
Không có sự vật hay hiện tượng nào tn tại độc lập, tách rời các sự vật, hiện tượng
khác. Mỗi sự vật là một bộ phn của tổng thể rộng lớn và chịu sự tác động của các
sự vật khác trong môi trường xung quanh. Chẳng hạn, sự tồn tại của một cây cối
không chỉ phthuộc vào bản thân , còn phụ thuộc vào ánh sáng mặt trời,
ớc, không khí, và đất đai.
2.Mỗi sự vật, hiện tượng đều chứa đựng nhiều mặt, nhiều yếu tố khác nhau: Một
sự vật, hiện tượng không chỉ có một mặt mà bao gồm nhiều mặt khác nhau và chịu
sự tác động của nhiều yếu tố. Mỗi yếu tố ảnh hưởng nhất định đến bản chất,
nh chất của sự vật. Ví dụ, một doanh nghiệp không chỉ bị chi phối bởi nguồn vốn
còn bởi chất lượng sản phẩm, năng lực nhân sự, thị trường, chính sách nhà
ớc, và nhiều yếu tố khác.
3.Phải xem xét sự vật trong mối quan hệ biện chứng với các yếu tố xung quanh:
Quan điểm toàn diện yêu cầu nhìn nhận các mối quan hệ một cách biện chứng,
nghĩa là không chỉ nhìn các yếu tố một cách tách rời, cố định, mà còn phải xem xét
sự vận động, thay đổi của chúng theo thời gian. Mối quan hệ giữa các yếu tố là mối
quan hệ tương tác, vừa hỗ tr vừa tác động lẫn nhau.
4.Chống lại quan điểm phiến diện:
Quan điểm toàn diện phản bác những cách ếp cận phiến diện, tức chỉ nhìn nhận
vấn đề tmột hoặc vài khía cạnh, bỏ qua các mối quan hệ tổng thể. Quan điểm
phiến diện dễ dẫn đến việc hiểu sai bản chất của sự vật hoặc đưa ra những giải
pháp không hiệu quả, không bn vững.
lOMoARcPSD| 58702377
Ví dụ: Để giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông tại các thành phố lớn như Hà Nội hay
TP.HCM, ta không thchnhìn vào việc y thêm đường hay cầu, mà phải xem xét
toàn diện các yếu tố khác như:
Cơ sở hạ tầng: Có đủ và phù hợp với lưu lượng giao thông hay không?
Phương ện giao thông công cộng: Có đáp ứng nhu cầu di chuyển của người
dân không? Hệ thống xe buýt, metro có phát triển hay chưa?
Ý thức của người tham gia giao thông: Việc tuân thủ luật lệ giao thông
đưc đm bảo không?
Quy hoạch đô thị: Cách sắp xếp các khu dân cư, trường học, quan, nhà
y có hợp lý không?
Chính sách nhà nước: Nhà nước những biện pháp như hạn chế xe cá nhân,
khuyến khích giao thông công cộng, quản lý đô thị hiu quả không?
Nhìn nhận vấn đề ùn tắc giao thông từ góc độ toàn diện, chúng ta sẽ thy cần phải
có những giải pháp đồng bộ liên quan đến nhiều yếu tố trên mới có thể giải quyết
triệt để.
Bài semina 5- Tuần 8: V n dng nội dung ý nghĩa phương pháp luận ậ của
qui luật “chuyển hoá tnhững s thay đi về ợng thành những s thay
đi về chất ngược lại” để giải một vấn đề của t nhiên hoặc hội
hoặc tư duy?
I. Nội dung
Khái niệm:
- Chất là khái niệm dùng đchnh quy định khách quan vốn
của sự vật, hiện tượng, sự thống nhất hữu của các thuộc
nh, yếu tố tạo nên svật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện
lOMoARcPSD| 58702377
ợng đó chứ ko phải sv, htg khác( Trả lời cho câu hỏi
sv,htg đó là gì? Giúp phân biệt với sự vật, htg khác)
- ỢNG Khái niệm dùng đchnh quy định vốn của sự
vật, hiện tượng về mặt quy , trình đphát triển, các yếu tố
biu hin ở số ng các thuộc nh, ở tổng số các bphận, ở
các đại lượng, ở tốc độ, nhịp điệu vận động phát triển ca
sự vật, hiện tượng.
( Chất vs lượng để 1 sile, 3 cái sau cho 1 sile nhé)
- Độ là chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất
với lượng, giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó
sự thay đổi về ng chưa dẫn đễn sự thay đổi về chất. Svật
vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành cái khác.
- Điểm mút điểm giới hạn tại đó sự thay đổi lượng đạt
tới chỗ phá vỡ độ , làm sv, htg tháy đi chuyển thành chất
mới, thời điểm bắt đầu có bước nhy.
- ớc nhảy: dùng để chgiai đoạn chuyển hóa bản vchất của
sv, htg do những thay đổi về ợng trước đó y ra, bước
ngoặt cơ bản trong sự biến đổi về ng
Mối quan hệ:
-Mỗi sự vật, htg một thể thống nhất giữa 2 mặt chất lượng,
chúng tác động biện chứng lẫn nhau theo chế khi sự vật, htg
đang tồn tại, chất lượng thống nhất với nhau một độ. -Mối
quan hệ chuyển hóa lẫn nhau: trong phạm vi độ đó, chất và lượng
cũng tác động lẫn nhau làm cho sự vật, hiện tượng dần biến đổi bắt
đầu tợng.
-ợng thay đổi theo hướng tăng hoặc giảm nhưng ko lập tức làm
thay đổi chất chỉ khi lượng đạt giới hạn nhất định ( đến độ) mới
làm thay đổi chất. sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đi.
-Sự phân biệt chất và lượng chỉ có nh tương đối
Quá trình vn động của quy luật
-Ban đầu sự vật hiện tượng thể thng nhất giữa chất lượng.
Nhưng khi vận động thì quá trình ch lũy về ợng diễn ra. -Khi
lOMoARcPSD| 58702377
ợng đổi, tới điểm mút, thực hiện bưc nhảy vượt qua giới hạn độ
cũ của sự vật
-ợng làm chất đổi. Chất mới ra đời cũng quy định một lượng mới
của sự vt.
- Quá trình đó diễn ra liên tục cho sự vật, hiện tưỡng ko ngừng
vận động, biến đi.
II. Ý nghĩa phương pháp luận
1,Không đc tuyệt đối hóa 1 trong 2 mặt chất và lượng.
Trong hoạt động nhận thức và thực ễn phải biết ch lũy về ợng để có
biến đổi về cht.
2,Linh hoạt thực hiện các bước nhảy. Khi lượng đã đạt đến điểm mút thì
thực hiện bước nhảy yêu cầu khách quan của sự vận động của sự vật,
hiện tượng.
3, Sự tác động của quy luật này đòi hởi phải có thái độ khách quan, khoa
học và quyết tân thực hiện bước nhảy.
4, quy luật yêu cầu phải nhận thức đc sự thay đổi về cht còn phụ thuộc
vào phương thức liên kết giữa cá yếu tố tạo thành sự vật III. Áp dụng để
luận giải 1 vn đề.
1. dụ 1: Luận giải về quá trình ch lũy kiến thức của một sinh viên rồi
trở thành cử nhân.
- Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về ợng dẫn đến sthay
đổi về chất thể hin chỗ:
+ Mỗi sinh viên ch lũy kiến thức bằng việc ếp thu bài giảng
của thầy , đọc giáo trình, làm đcương ôn tập, đọc thêm sách
tham khảo,… Đây quá trình ch lũy về ợng. Ngày qua ngày,
kiến thức sinh viên thu được ngày càng nhiều. + Thành quả của
quá trình ch lũy đó được đánh giá qua những bài kiểm tra, kỳ
thi hết môn, khóa luận tối nghiệp. Khi đã ch lũy đủ ợng tri
thức cần thiết, lượng n chỉ theo yêu cầu sinh viên sđưc
chuyển sang một cấp học mới cao hơn. Đó là về mặt chất của
sinh viên đã thay đổi từ một sinh viên rồi trở thành cử nhân.
lOMoARcPSD| 58702377
Như vậy, quá trình học tập, ch lũy kiến thức độ, các bài
kiểm tra, các thi điểm nút việc học sinh được sang
một cấp học cao hơn là bước nhy.
2. Ví dụ 2:
Bài semina 6- Tuần 9: Svận dụng của Đảng về vai trò của thực ễn đối với nhận
thức trong thời kì đổi mới Việt Nam?
Vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng:
Điều 4 của Hiến pháp năm 2013 kế thừa Hiến pháp năm 1992, trong việc
khẳng định nh lịch sử, nh tất yếu khách quan slãnh đạo của Đảng đối với
quá trình cách mạng,y dựng và bảo vệ Tquốc và đã bổ sung quy định về
bản chất của Đảng: “Đảng Cộng sản Việt Nam là đội ên phong của giai cấp
công nhân, đồng thời đội ên phong của nhân dân lao động của dân tộc
Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân
lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
làm nền tảng tư tưởng”.
Đảng đội ên phong của giai cấp công nhân, đồng thời đội ên phong
của nhân dân lao động, của cả dân tộc
Đảng phải gắn mật thiết với nhân dân, đó chính sức mạnh cũng
sức sống của Đảng.
Đảng phải phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân chịu trách
nhiệm trước nhân dân về những quyết định của mình.
Khái niệm thực n:
Thc ễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang nh lịch sử xã hi
của con người nhằm cải biến tự nhiên và hội.Hoạt động thực ễn những
hoạt động đặc trưng bản chất của con người, được thực hiện tất yếu khách
quan không ngừng phát triển. Chính vậy, hoạt động thực ễn luôn
hoạt động vật chất mang nh chất sáng tạo và có nh mục đích, nh lịch sử
– xã hội. Thực ễn biểu hiện rất đa dạng, song có ba hình thức cơ bản là:
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị xã hội
Thực nghiệm khoa học
Thực ễn êu chuẩn của chân , kiểm tra nh đúng đắn của quá trình nhận
thức: Điều này có nghĩa thực ễn thước đo giá trị của những tri thức. Chỉ
đem những tri thức đã thu nhận được qua nhận thức đối chiếu với thực
ễn đkiểm tra, kiểm nghiệm mới khẳng định được nh đúng đắn của nó.
lOMoARcPSD| 58702377
Vn dụng:
Trong thời gian thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976-1985), cách
mạng xã hội chủ nghĩa ở ớc ta đạt được nhiều thành tựu đáng kể trên các
lĩnh vực của đời sống xã hội, song cũng gặp phải không ít khó khăn như: lạm
phát gia tăng nhanh, đồng ền mất giá, sản xuất đình trệ, mức sống nhân dân
ngày càng giảm: đói kém, thiếu lương thực, thiếu hàng êu dùng… Tiêu cc
trong xã hội ngày càng nảy sinh nhiều khiến lòng n của nhân dân với Đảng
giảm sút, lung lay.
Để khắc phục những sai lầm, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng đẩy mạnh
cách mạng xã hội chủ nghĩa ến lên, Đảng Nhà nước ta phải ến hành đổi mới
đất nước. Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu ên tại Đại hội VI
(121986), được điều chỉnh, bổ sung phát triển tại Đại hội VII (6-1991), Đại hội
VIII (6-1996), Đại hội IX (4-2001). Đảng ta rút ra được những bài học, khắc phục
những sai lầm bằng việc chuyển sang xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần theo định hướng hội chủ nghĩa trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ
đạo, kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và mở rộng...; y dựng nền kinh tế
quốc dân với cấu nhiều ngành, nghề, nhiều quy mô. Đây chủ trương chiến
ợc lâu dài của Đảng. Chủ trương này phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi
dậy được ềm năng và sức sáng tạo của quần chúng để phát triển sản xuất và dịch
vụ, tạo thêm việc làm cho người lao động và tăng sản phẩm cho xã hội.
Thành quả:
Quy nền kinh tế tăng nhanh, nền kinh tế Việt Nam đã đạt tốc độ tăng
trưởng khá ấn tượng.
Nếu như trong giai đoạn đầu đổi mới (1986 - 1990), mức tăng trưởng GDP
bình quân hằng năm chỉ đạt 4,4% thì giai đoạn 1991 - 1995, GDP bình quân
đã tăng gấp đôi, đạt 8,2%/năm; các giai đoạn sau đó đều mức tăng trưởng
khá cao; giai đoạn 2016 - 2019 đạt mức bình quân 6,8%. Mặc năm
2020,kinh tế chu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19 nhưng tốc độ
tăng GDP của Việt Nam vẫn thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu
vực,thế gii.
Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên, nếu như năm 1989 mới đạt 6,3
tỷ USD/năm thì đến năm 2020 đã đạt khoảng 268,4 tỷ USD/năm. Đời sống
nhân dân cả về vật chất nh thần được cải thiện rệt, năm 1985 bình
quân thu nhập đầu người mới đạt 159 USD/năm thì đến năm 2020 đạt
khoảng 2.750 USD/năm.
lOMoARcPSD| 58702377
Việt Nam nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
Việt Nam đã thiết lập được nhiều quan hđối tác chiến lược về kinh tế; ch
cực y dựng Cộng đồng ASEAN 2015 hoàn thiện thị trường trong nước
đầy đủ hơn theo cam kết WTO.
Đến nay, đã có 71 quốc gia công nhận nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế th
trường, trong đó có các đối tác thương mại lớn của Việt
Nam.
Tkhi gia nhập WTO đến nay, Việt Nam đã kết 15 FTA khu vực song
phương và đang đàm phán 2 FTA với các đối tác khác. Các FTA mà Việt Nam
tham gia có độ phủ rộng hầu hết các châu lục với gần 60 nền kinh tế có tổng
GDP chiếm gần 90% GDP thế giới, trong đó 15 nước thành viên G20
9/10 đối tác kinh tế - thương mại lớn nhất của Việt Nam thuộc 3 trung tâm
kinh tế lớn nhất thế giới là Bắc M, Tây Âu Đông Á.
Bài Semina 7- Tuần 10:
Đề bài: Lấy d chứng minh vai trò của sản xuất vật chất đối với s tồn tại
phát triển của xã hi.
- Sản xuất vật chất chủ yếu của con người sản xuất nông nghiệp công
nghiệp. Đây hai hoạt đông sản xuất chủ yếu quyết định cho sự tồn tại
phát triển của xã hội loài người
1. Sản xuất nông nghiệp và công nghiệp là hai ngành sản xuất vật chất tạo cơ
sở tồn tại và phát triển cho xã hội.
- Với nông nghiệp, đây là ngành nền tảng cho sự tồn tại cảu con người và các
ngành sản xuất vc khác.
+Nông nghiệp tạo ra nguồn lương thực thực phẩm để nuôi sống con người ( gạo,
thịt, cá, trứng, sữa, rau củ quả…), lương thực con người mới thể tồn tại,
sức khỏe, năng lượng để lao động.
+ Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp như côn
nghiệp chế biến lương thực- thc phẩm, công nghiệp sản xuất hàng êu dùng,… từ
lOMoARcPSD| 58702377
đó tạo điều kiện cho các ngành này vận hành phát triển, quyết định đến quy ,
cơ cấu của ngành công nghiệp.
+ Nông nghiệp một ngành sản xuất nên stạo ra việc làm cho con người, tạo điều
kiện cho con người tham gia vào quan hệ lao động, được giao ếp, tạo ra nhiều
hơn mối quan hệ giauxw con người với con người.
Nông nghiệp ngành nuôi sống hội, nuôi con người nhiều ngành
nghề khác,…ko ngành nào thể thay thế nông nghiệp, ko nơi nào
thể tn tại nếu ko có nông nghiệp.
- Với công nghiệp:
+ Công nghiệp tạo ra nguồn của cải vật chất, tư liệu sản xuất lớn phục vụ đời sống
của con người ( y móc, thiết bị, phương ện, công trình y dựng,….)
+ Công nghiệp cũng tác động ngược lại nông nghiệp, thức đẩy nống nghiệp phát
triển ( Cung cấp công cụ làm nông, phân bón, nhà xưởng….)
+ Công nghiệp với cấu ngành phong phú( Năng lượng, khí, luyện kim, chế biến
lương thực,…) đã làm cho cuộc sống con người ngày càng đầy đủ, ện nghi hơn.
Công nghiệp càng phát triển thì cũng đòi hỏi con người ến bộ theo, tạo ra phát
minh mới, tăng cườn lao động sáng to.
2. Sản xuất vật chất là ền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người cũng
là nông nghiệp và công nghiệp.
- Khi nông nghiệp duy trì sự sống, công nghiệp thúc đẩy sự phát triển,
tồn tại thì con người sẽ có thể làm những hoạt động khác như sáng tạo, m
cách thảo mãn mọi nhu cầu đời sống vật chất nh thần.
Nền sản xuất luôn vn động và phát triển trong ến trình lịch sử từ thp tới cao
dụ: Trước kia, con người chỉ thể làm việc thủ công bằng chính đôi tay, sc
lực của mình, nhưng sau đó sản xuất vật chất thôi thúc con người sáng tạo rồi phát
minh ra các loại máy móc htr( máy chạy bằng hơi nước, máy dệt,….). Hiện đại
hơn, những cỗ y tự động, không tốn sức người. Rồi lại tân ến hơn nữa với

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58702377
Bài semina 1- Tuần 2
BÀI THUYẾT TRÌNH TRIẾT HỌC NHÓM 1:
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA TRIẾT HỌC LÀ GÌ?
TẠI SAO ĐỐI TƯỢNG CỦA TRIẾT HỌC THAY ĐỔI QUA CÁC THỜI KÌ?
I, Triết học là gì? (* Khái quát qua)
Để tìm hiểu được đối tượng của triết học, trước tiên ta cần biết triết học là gì? •
Triết học - theo Mac- Lenin là
+Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó
+Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
(-Triết học là một trong những hình thái ý thức xã hội, hệ thống chung nhất
các quan điểm của con người về thế giới và sự nhận thức thế giới. - Triết học
được định nghĩa là nghiên cứu về bản chất cơ bản của tri thức, thực tế và sự
tồn tại. Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế
giới, về vai trò, vị trí của con người trong thế giới; những vấn đề có kết nối
với chân lý, sự tồn tại, kiến thức, giá trị, quy luật, ý thức và ngôn ngữ. ( lời
thuyết trình không đưa vào slide ))

Triết học có khách thể khám phá là thế giới trong hệ thống chỉnh thể toàn
vẹn vốn có của nó ( gồm cả thế giới bên trong và bên ngoài con người)
triết học giải thích tất cả mọi sự vật, hiện tượng, quá trình và quan hệ của
thế giới với mục đích tìm ra những quy luật phổ biến nhất ( chi phối, quy định
và quyết định sự vận động của thế giới, con người và tư duy)

Nguồn gốc: Triết học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu thực tiễn nhận thức và
giải thích thế giới. Triết học có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
===> Với khái niệm và đặc điểm trên của triết học ta có thể thấy đây chính là
nguyên nhân để có được đối tượng nghiên cứu của triết học.

II, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA TRIẾT HỌC LÀ GÌ?
( Bây giờ chúng ta trực tiếp tìm hiểu đối tượng nghiên cứu của triết học) 1, Khái niệm: lOMoAR cPSD| 58702377
- Hiểu khái quát nhất: Đối tượng nghiên cứu của triết học là các quan hệ phổ
biếnvà các quy luật chung nhất của toàn tự nhiên- xã hội và tư duy
( Mối quan hệ phổ biến là sự ràng buộc, tác động qua lại, xâm nhập lẫn
nhau giữa các sự vật, sự việc, hiện tượng phổ biến trong đời sống, đó là
mối quan hệ mà xuất hiện ở nhiều nơi, diễn ra ở nhiều sự vật hiện tượng.
VD mối quan hệ giữa các ngành kinh tế với nhau, nông nghiệp tác động
công nghiệp và ngược lại.

Các quy luật chung nhất là sự vận động, phát triển mang tính logic, trình
tự, tất nhiên, lặp đi lặp lại ở các sự vật, hiện tượng trong đời sống. VD:
Con người sinh ra- lớn lên- chết đi, hay cái bàn cái ghế đc sản xuất- rồi hao
mòn- phá hủy, hay cái cây gieo hạt- nảy mầm- ra hoa ra quả.)

- Cụ thể nhất: Tiếp tục giải quyết vấn đề về mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại,
giữa ý thức và vật chất trên lập trường duy vật; nghiên cứu những quy luật chung
nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, từ đó định hướng cho hoạt động nhận thức,
hoạt động thực tiễn của con người. ( Ví dụ : Triết học nghiên cứu mối quan hệ giữa
vật chất và ý thức, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa lý luận và thực tiễn;
Nghiên cứu các quy luật chung nhất về sự vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng.)
2, Phân biệt:
- Để hiểu rõ hơn về đối tượng nghiên cứu của triết học ta so sánh với đối tượng
của ngành khác với các tiêu chí: Phạm vi, Tính chất, Sự biến đổi. lOMoAR cPSD| 58702377
III. TẠI SAO ĐỐI TƯỢNG CỦA TRIẾT HỌC THAY ĐỔI QUA CÁC THỜI KÌ?
1. Khái quát sự thay đổi:
+ Khi mới ra đời: đối tượng là tri thức của tất cả các lĩnh vực.
+ Thời kì Hy Lạp cổ đại: đối tượng nghiên cứu vô cùng rộng lớn, gồm
những tri thức con người có được.
+ Thời Kì Tây Âu trung cổ: với triết học kinh viện- đối tượng là các vấn đề
thần học (chủ đề như niềm tin tôn giáo, thiên đường, địa ngục… chứng
minh sự đúng đắn của kinh thánh

+ Thế kỉ 15- 16 (bản thể luận, Vũ trụ luận, tri thức, nhận thức luận, logic
học, mĩ học, đạo đức học.)
+ Triết học cổ điển đức: đỉnh cao của quan niệm “ triết học là khoa học của mọi khoa học” Hêghen lOMoAR cPSD| 58702377
+ Cuối cùng đến thế kỉ 19, triết học mác xác định đối tượng là tiếp tục giải
quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập
trường duy vật triệt để. Và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự
nhiên, xã hội và tư duy.
2, Nguyên nhân của sự thay đổi: •
sự phát triển của xã hội và nhận thức của bản thân triết học nên trên
thực tế đối tượng của triết học luôn thay đổi theo từng thời kỳ, từng
trường phái triết học khác nhau.
Triết học là một hình thái ý thức xã hội nên sẽ phản ánh sự tồn tại xã hội, vì
vậy khi những vấn đề tồn tại xã hội như: đời sống vật chất, điều kiện vật chất,
phương thức sản xuất thay đổi sẽ dẫn đến ý thức xã hội thay đổi và đối tượng
nghiên cứu cũng phải thay đổi. (bởi tự nhiên, xã hội, tư duy luôn vận động
và thay đổi; từ:hoàn cảnh kinh tế-xã hội, quan hệ sản xuất, những phát hiện
lớn về địa lý và thiên văn,..( con người và xã hội thay đổi → tư duy của con
người về xã hội thay đổi → đối tượng thay đổi ). \
• Cụ thể: •
Sự phát triển của khoa học:( Khi các ngành khoa học chuyên biệt phát
triển, triết học chuyển sang nghiên cứu các vấn đề trừu tượng và lý
thuyết hơn, không còn bao quát nhiều lĩnh vực như trước.)

Thay đổi trong xã hội và lịch sử: Mỗi thời kỳ lịch sử có những đặc điểm
và thách thức riêng, khiến triết học phải điều chỉnh để giải quyết các
vấn đề mới phát sinh.

Sự biến đổi trong quan niệm về con người: Nhận thức về con người và
xã hội thay đổi, ảnh hưởng đến các câu hỏi triết học và nội dung nghiên cứu.

Sự xuất hiện của các trào lưu tư tưởng mới: Các trào lưu tư tưởng khác
nhau đã định hình lại cách nhìn nhận và phân tích các vấn đề triết học qua các thời kỳ

( Phần này là dẫn chứng mở rộng kiến thức- khái quát: a,
Thời kỳ Hy Lạp Cổ đại: lOMoAR cPSD| 58702377
+ Triết học tự nhiên bao gồm tất cả những tri thức mà con người có được. Trước
hết là các tri thức thuộc khoa học tự nhiên sau này như toán học , vật lý học , thiên văn học.
+Về KT - XH vào thời kì này: về kinh tế, Triết học ra đời khỏang thế kỷ VI TCN - Thời
khi ra đời của xã hội có giai cấp đầu tiên trong lịch sử- chế độ chiềm hữu nô lệ mà
giai cấp này được xác lập trên co sớ phát triển của kinh tế nông nghiệp, thủ công
nghiệp và thương nghiệp, sự phát triển đó thúc đẩy sự ra đời, phát triên của khoa học và triết học.

+ Về xã hội thời kì này, triết học Hy Lạp cổ đại ra đời trong bối cảnh diễn ra sự
chuyển biến lâu dài và sâu sắc các quan hệ xã hội. Xã hội phân chia thành hai giai
cấp đối lập là chủ nô và nô lệ, mâu thuân xã hội trở nên gay gắt làm bùng nổ các
cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển của các khuynh hướng triết học.

+ Vào thời kì nay Phương Đông quan tâm nhiều về Nhân sinh quan còn phương Tây
thì chỉ tập trung chủ yều về thế giới quan. (Ví dụ : Ở Trung Quốc triết học thường
gắn với việc giải quyết vấn đề về chính trị, đạo đức, con người. Nhưng ở Hy Lạp
nền triết học lại thành công vang dội về mặt khoa học như thiên văn học, toán học,
địa lý, hệ thống đo lường.

+Trong điều kiện KT- XH như thế, ngay từ khi ra đời:
è triết học được xem là hình thái cao nhất của tri thức, bao hàm trong nó tri thức củaa
tất cả lĩnh vực.
è Đây là thời kì triết học phát triển hơn các khoa học khác khi chưa có sự phân chia
ngành sâu sắc, chưa tách ra thành các bộ môn khoa học độc lập. b, Thời trung cổ:
+Triết học mang tính tôn giáo, hay còn được goi là "Triết học kinh viện"
+ Ở Tây Âu thời Trung cổ, những điều kiện về KT- XH có sự thay đổi, ảnh hưởng
đến đối tượng nghiên cứu của Triết học: *
Điều kiện Kinh tế: Xã hội Tây Âu thế kỷ II đến thế kỷ V là xã hội đánh dấu
sự tan rã của chế độ chiếm hữu nô lệ và sự ra đời của chế độ phong kiến. Trong lOMoAR cPSD| 58702377
xã hội đó, nền kinh tế tự nhiên, tự túc tự cấp thống tri. Điều hành sân xuất xã
hội là những tiểu nông lệ thuộc vào địa chủ phong kiến.
*
Điều kiện Xã hội: trong thời kỳ đầu của thời đại phong kiến tây Âu đã diễn
ra sự suy đồi không chỉ về kinh tế, mà còn về toàn bộ các mặt của đời sống xã hội.
> Vào thời kì này, nền Triết học tự nhiên bị thay bằng Triết học kinh viện. Đối
tượng của triết học Kinh viện chỉ tập trung vào các chủ đề như niềm tin tôn
giáo, thiên đường, địa ngục, mặc khải hoặc chú giải các tin điều phi thế tục. c,
Thời kỳ Phục hưng, cận đại:
-
Triết học tách ra thành các môn khoa học như: cơ học, tóan học, vật lý
học, thiên văn học, hóa học, sinh học,xã hội học, tâm lý học, văn hóa học. à Tác
động của điều kiện kinh tế- xã hội ở thời kì này:
+ Điều kiện Kinh tế: Xét về bản chất kinh tế, thời kỳ phục hưng là giai đọan quá
độ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Đây là thời kỳ tích lũy tư bản
đầu tiên được mở rộng. Từ nửa sau thế kỷ XV và thế kỷ XVI, thời kỳ chế độ phong
kiến và nền sản xuất của nó trong quá trình tan rã. Các công trường thủ công
dần dần át cách làm ăn kiểu phường hội phong kiến.

+ Điều kiện Xã hội: Trong khi các chủ thủ công nghiệp ngày càng có vị trí và vai
trò quan trọng trong nền kinh tế, họ trở thành giai tầng mới nắm giữ sức mạnh
kinh tế - giai cấp tư sản thì người nông dân do không còn ruộng đất phải ra kiếm
kế sinh nhai bằng cách làm thuê cho các công trường, xưởng thợ. Họ là tiền thân
của giai cấp vô sản sau này
-
Chính điều kiện kinh tế - chính trị và khoa học tự nhiên thời cận đại đã
quy định những đặc trưng về mặt triết học thời kỳ này:
> Đây là thời kỳ thắng lợi của chủ nghĩa duy vật đối với Chủ nghĩa duy tâm. Chủ
nghĩa duy vật thời kỳ này mang hình thức của chủ nghĩa duy vật siêu hình, máy móc.
> Thời Phục hưng và Cận đại ở Tây Âu, triết học không cho đề cập tới những vấn
đề tự nhiên, mà còn đề cập tới những vấn đề con người và xã hội lOMoAR cPSD| 58702377
d, Triết học cổ điển Đức: Đỉnh cao của quan niệm "Triết học là khoa học của mọi khoa học ở Hêghen
+ Về Kinh tế - Xã hội: Vào cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX, nuớc Anh và Pháp đã
trở thành nước tư bản. Vào thế kỷ XVIII, cả Châu Âu đang sôi sục trong những
ngày của thời kỳ Khai sáng. Nhưng nước Đức vẫn còn là một nước phong kiến.
Giai cấp tư sản Đức đang hình thành vừa muốn đi theo các nước Anh, Pháp, vừa
sợ phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản và muốn thỏa hiệp với giai cấp quý
tộc phong kiến. Tuy nhiên đây là thời kỳ nở rộ nhiều nhân tài, những người luôn
phê phán sự thối nát của chê độ phong kiến đương thời. Đó là một thời kỳ đây
tự hào trong lịch sử văn học, tư tưởng của Đức. Và như thế một trào lưu triết
học đã ra đời, triết học cổ điển Đức.

> Triết học cổ điển Đức đã đề cập tới mọi vấn đề của thế giới (tự nhiên, xã hội,
tư duy). Hêghen là nhà triết học cuối cùng trong lich sử triết học có tham vọng
coi triết học là khoa học của mọi khoa học.

e, Triết học Mác : Là toàn bộ thế giới trong tính chỉnh thể ( tự nhiên, xã hội và tư
duy) Điều kiện Kinh tế Xã hội:
+ Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, sự phát triển mạnh mẽ cua phương thức sản
xuất tư bản chủ nghĩa ở một loạt các nước Tây Âu như Anh, Pháp, Hà Lan, Italia,
Đức ... đã đưa đến sự lớn mạnh của giai cấp vô sản. Giai cấp vô sản đã trở thành
lực lượng chính trị độc lập. Mâu thuần giữa giai cấp vô san và giai cáp t san trở nên
gay gắt hon. Cuộc đáu tranh cūa giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản cũng trở nên
thường xuyên và mạnh mẽ hơn, đòi hỏi phải được hướng dẫn bằng lý luận cách mạng

Trong hoàn cảnh kinh tế - xã hội như vậy, trước đòi hỏi của cuộc đấu tranh cách
mạng của giai cấp vô sản và yêu cầu của sự phát triển khoa học tự nhiên, triết học Mác đã ra đời.
Triết học Mác đã xác định rõ đối tượng nghiên cứu của mình, phân biệt với đối
tượng nghiên cứu của các khoa học cụ thể, chấm dứt quan niệm sai làm vè
đối tượng nghiên cứu của triết học, cho rằng: Triết học là khoa học của mọi khoa học ))
lOMoAR cPSD| 58702377
(Cho dù qua những mốc thời gian nào thì cái chung về đối tượng nghiên cứu
của triết học luôn là những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên, của xã hội
và con người, mối quan hệ của con người, tư duy của con người đối với thế giới.)
BÀI SEMINA 2- Tuần 3
CHỨNG MINH SỰ RA ĐỜI CỦA TRIẾT HỌC MAC- LENIN LÀ TẤT YẾU
1.BỐI CẢNH RA ĐỜI
Chủ nghĩa Mác được ra đời những năm 40 thế kỷ 19 - thời kỳ phương thức sản xuất tư
bản chủ nghĩa ở các nước Tây Âu phát triển mạnh mẽ -Công nghiệp hoá
Tạo ra sự phân hoá giữa giai cấp tư sản và vô sản, giai cấp vô sản bị bóc lột
MÂU THUẪN GIAI CẤP NGÀY CÀNG GAY GẮT
-Phong trào công nhân
Phát triển mạnh mẽ nhằm đòi hỏi quyền lợi và đấu tranh chống áp bức Thiếu lí luận và tổ chức
chặt chẽ, còn mang tính tự phát
CẦN NỀN TẢNG LÝ LUẬN KHOA HỌC DẪN DẮT
→ Triết học Mác xuất hiện 2.TIỀN ĐỀ KHTN
Triết học Mác là một hình thức lịch sử mới và cao nhất của chủ nghĩa duy vật được chuẩn bị bởi
một tiền đề khách quan nữa về phương diện khoa học Sự phát triển của khoa học tự nhiên trong
các thế kỷ XVII và XVIII là sự phát triển của các khoa học cụ thể, nghiên cứu các vấn đề riêng rẽ
của tự nhiên theo phương pháp siêu hình. Đến cuối thế kỷ XVIII và đầu thế kỷ XIX thì sự phát
triển của khoa học tự nhiên đã chuyển sang một giai đoạn mới - giai đoạn phát triển khoa học tự nhiên lý luận.
3.TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN
Triết học Mác không phải xuất hiện từ hư không, mà nó được xây dựng dựa trên sự kế thừa và
phát triển các thành tựu lý luận trước đó
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
Triết học cổ điển Đức lOMoAR cPSD| 58702377 
C.Mác chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Hegel và Feuerbach
Triết học cổ điển Đức HEGEL
phát triển phép biện chứng, nhấn mạnh sự vận động và phát triển của ý niệm qua mâu thuẫn và
giải quyết mâu thuẫn. Tuy nhiên, đứng trên lập trường duy tâm, coi ý niệm là cơ sở của sự vận động. Feuerbach
chuyển phép biện chứng từ lý tưởng về hiện thực, đưa ra chủ nghĩa duy vật nhân bản. Tuy nhiên,
chỉ dừng lại ở sự phê phán tôn giáo và không thấy rõ tính biện chứng trong sự phát triển của xã hội.
Mác tiếp thu phép biện chứng của Hegel nhưng thay đổi từ lập trường duy tâm sang lập trường
duy vật, tạo ra phép biện chứng duy vật •
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
Mác tiếp thu các lý luận về giá trị, lao động, và tư bản từ Adam Smith và David Ricardo
Mác phát triển lý luận về giá trị thặng dư thành cơ sở để lý giải sự bóc lột của giai cấp tư sản đối với giai cấp vô sản.
Ricardo đã phân tích về giá trị thặng dư và mâu thuẫn trong tư bản, nhưng chưa nhìn thấy vai trò
của giai cấp vô sản trong việc giải quyết những mâu thuẫn này. •
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Saint-Simon, Charles Fourier, và Robert Owen
Mác và Engels đã chuyển từ chủ nghĩa xã hội không tưởng sang chủ nghĩa xã hội khoa học,
khẳng định rằng cách mạng vô sản là con đường duy nhất để xây dựng xã hội mới.
Các nhà tư tưởng trên phê phán xã hội tư bản và đề xuất các mô hình xã hội lý tưởng, tuy nhiên
họ thiếu nền tảng khoa học và biện pháp thực tiễn. •
Kế thừa và phê phán các học thuyết trước đó:
Triết học Mác cung cấp một khung lý thuyết rõ ràng, từ đó giúp giai cấp vô sản nhận thức được
vị trí và vai trò của mình trong cuộc cách mạng xã hội •
Nhu cầu về lý luận cách mạng
Ông kết hợp triết học, kinh tế học và xã hội học để xây dựng một hệ thống lý luận toàn diện, giúp
giải thích những biến động xã hội đương thời. lOMoAR cPSD| 58702377
→ Sự xuất hiện của triết học Mác là tất yếu bởi nó là sự tổng hợp, phát triển và hoàn thiện những
tư tưởng tiến bộ nhất của nhân loại vào thời điểm đó, đặc biệt là từ triết học Đức, kinh tế chính
trị học Anh và chủ nghĩa xã hội Pháp.
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp đã dẫn đến sự hình thành giai cấp công nhân và sự
chuyển mình của xã hội từ nông nghiệp sang công nghiệp. 1. Giai cấp công nhân phải đối mặt
với những điều kiện sống và làm việc khắc nghiệt, từ đó hình thành những phong trào đấu tranh vì quyền lợi của họ. KẾT LUẬN
Cuộc cách mạng công nghiệp
Các cuộc khủng hoảng kinh tế thường xuyên diễn ra, dẫn đến thất nghiệp, nghèo đói và bất bình đẳng xã hội
Khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản
Triết học Mác đã hệ thống hóa và phát triển những tư tưởng này thành một học thuyết khoa học,
với những phân tích sâu sắc về bản chất của xã hội, giai cấp và mâu thuẫn giai cấp
Tư tưởng XHCN và phong trào công nhân
Sự ra đời của triết học Mác là một kết quả tất yếu của bối cảnh lịch sử, xã hội và tư tưởng vào
giữa thế kỷ 19. Dưới đây là những luận điểm chính để chứng minh cho sự tất yếu này:
→ Trong những năm 40 của thế kỉ XIX, sự ra đời của triết học Mác là một tất yếu lịch sử, không
thể sớm hơn cũng không thể muộn hơn vì thời điểm đó đã thực sự chín muồi.
Bài semina 3- Tuần 4- Vấn đề 2
Nội dung bài tập triết học tuần 4:
Chủ đề: Từ định nghĩa vật chất của Lênin, hãy chỉ ra hạn chế trong quan niệm của
chủ nghĩa duy vật trước C. Mac về vật chất.
I, Khái quát quan niệm về vật chất:
Phạm trù vật chất xuất hiện ngay từ khi triết học mới ra đời trong thời kỳ cổ
đại, dưới chế độ chiếm hữu nô lệ.
(Trong thời điểm này các nhà triết học duy vật thời cổ đại có khuynh hướng
là đi tìm một thực thể ban đầu nào đó và coi nó là yếu tố tạo ra tất cả các sự
vật, hiện tượng khác nhau của thế giới, tất cả đều bắt nguồn từ đó và cuối
cùng đều tan biến trong đó.
→ Mục đích là Họ muốn tìm một thực thể chung, là cơ sở bất biến của toàn
bộ tồn tại, là cái được bảo toàn trong sự vật dù trạng thái và thuộc tính của lOMoAR cPSD| 58702377
sự vật có bất biến của toàn bộ tồn tại, là cái được bảo toàn trong sự vật có
biến đổi và được gọi là vật chất.)
II, Định nghĩa vật chất của Lênin ( và để sau này có thể biết được quan niệm của
chủ nghĩa duy vật trước C. Mac về vật chất có những hạn chế gì thì ta cần tìm
hiểu Định nghĩa vc của lênin và ý nghĩa của nó)
1, Định nghĩa. •
Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, Lênin đã chỉ ra bản chất của vật chất như
sau: "Vật chất là phạm trù triết học được dùng để chỉ thực tại khách quan
được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta
chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"
+ Phạm
trù triết học Tức là nó ko tồn tại cảm tính, ko cảm nhận được bằng giác quan.
Nó tồn tại vô hạn, vô tận và không sinh ra, ko mất đi ( Vật chất là phạm trù tiết
học thì nó khác gì với dạng vật chất cụ thể: vc cụ thể là có thể cảm nhận được
bằng giác quan, có sinh ra, tồn tại, mất đi— Lấy ví dụ đơn giản: quả táo- là vật
chất cụ thể, quả cam, quả xoài, trái bưởi…. có cảm nhận đc ko- có. Vậy tất cả
mấy thứu quả đấy gọi chung là gì?- là trái cây→ phạm trù vật chất)
+ Vật chất là thực tại khách quan- tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và ko lệ thuộc
vào ý thức con người ( Tức là mọi sự vật hiện tượng vật chất ngoài kia nó sinh ra,
xuất hiện, chào đời, tồn tại, phát triển ko lệ thuộc và ý thức con người.) + Vật chất
đem lại cho con người trong cảm giác ( Nghĩa là vật chất là cái mà khi nó tác động
vào giác quan của con người thì đem lại cho con người cảm giác- vô tình đụng phải
chảo dầu nóng - xúc giác chạm vào- cảm giác đc đó là cái chảo dầu nóng). Vậy nên,
điều này đã khẳng định là vật chất là cái có trước mới tác động vào giác quan của
con người và từ đó con người hình thành ý thức) → trực tiếp giải quyết mặt thứ
nhất vấn đề cơ bản của triết học.
+ Vật chất được cảm giác con người chụp lại.( Nên ý thức chẳng qua chỉ là sự phản
ánh của vật chất. Bằng các phương pháp, công cụ khác nhau con người có thể nhận
thức đc tg) ( Lấy vd HNA) → Giải quyết mặt thứu 2 của vấn đề cơ bản của con người.
2. Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lê-nin •
Giải quyết được triệt để vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật
biện chứng ( Vật chất tồn tại khách quan- Vật chất có trước với tác động giác
quan- sinh ra ý thức → GQVĐ 1. Vật chất là cái có trước và ý thức là cái có
sau, vật chất quyết định cho ý thức. Giác quan con người chụp, ghi chép lại,
con người có nhận thức → GQVĐ 2) lOMoAR cPSD| 58702377 •
PPL là cơ sở xác lập nguyên tắc khách quan trong nhận thức và hoạt động
thực tiễn.( Việc chỉ ra thuộc tính cơ b uh ản nhất, phổ biến nhất chính là thuộc
tính tồn tại khách quan đã giúp cho chúng ta có thể phân biệt được
sự khác nhau cơ bản giữa phạm trù vật chất với phạm trù triết học, khoa học chuyên ngành.) •
Cung cấp căn cứ khoa học để nhận biết được các dạng vật chất khác trong xã
hội.( VD như mối quan hệ của con người trong cs)
Như vậy, với những ý nghĩa to lớn, ưu điểm nổi trội của định nghĩa về vật chất
của Lênin ta mới lật lại quá khứ và soi xét được những hạn chế của các quan niệm trước đó
III.Chỉ ra hạn chế trong quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước C. Mac về vật chất.
(Các nhà triết học duy vật trước Mác trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm
đã hết sức quan tâm giải quyết vấn đề cốt lõi là vật chất. Họ đưa ra những ý kiến
giải thích khác nhau về vật chất và qua đó đã có những đóng góp hết sức quan trọng
đối với lịch sử phát triển của triết học duy vật. Tuy nhiên tất cả đều mắc phải những
hạn chế. Mà hạn chế lớn nhất là đồng nhất vật chất với vật thể hoặc một thuộc tính nào đó của vật thể.) •
Họ không thấy được sự tồn tại của vật chất gắn liền với vận động và họ không
chỉ ra được biểu hiện của vật chất trong đời sống xã hội và chỉ đến khi triết
học Mác xuất hiện thì phạm trù vật chất mới được giải quyết một cách khoa học.
( Các nhà duy vật thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, đã lấy thế
giới tự nhiên để giải thích tự nhiên, những điều đó đúng nhưng chưa đủ.)
Các nhà duy vật cổ đại: Quy vật chất về 1 hay 1 vài dạng cụ thể- xem chúng là
khởi nguyên của thế giới- tức quy về những vật hữu hình, cảm tính đang tồn
tại bên ngoài ( VD: đất, nước, lửa, gió, khí….)
Quan niệm này không hợp lý, lộ rõ hạn chế là quy vật chất về với một phần vật
chất, hay thuộc tính của vật thể- ko khái quát được thuộc tính chung
Tới các nhà duy vật cận đại: chưa thoát khỏi tư duy siêu hình nên chưa có
những kết quả triết học đúng đắn. Họ cho rằng, vật chất là nguyên tử, đồng
nhất vật chất với khối lượng, coi định luật cơ học là chân lý. Giải thích mọi
hiện tượng theo chuẩn mực thuần túy của cơ học( coi sự vận động, ko gian,
thời gian là thực thể khác nhau, tách biệt, ko liên kết)
Chưa đủ( bởi quan niệm này có thể bị phá vỡ khi các khoa học mới ra đời đã
chứng tỏ nguyên tử tiêu hao→ làm vật chất tiêu hao→CNDV cũng tiêu tan) lOMoAR cPSD| 58702377
Bài semina 4- TuẦN 6: Vận dụng quan điểm toàn diện để lý giải một vấn đề của thực tiễn?
Quan điểm toàn diện là một trong những nguyên tắc quan trọng của triết học duy
vật biện chứng, yêu cầu xem xét sự vật và hiện tượng trong mối quan hệ tổng thể
và không thể tách rời. Quan điểm này nhấn mạnh rằng mọi sự vật, hiện tượng trong
thế giới đều có mối liên hệ qua lại với nhau, và sự tồn tại, phát triển của mỗi sự vật
đều bị chi phối bởi nhiều yếu tố, khía cạnh khác nhau. Để hiểu rõ một sự vật hoặc
giải quyết một vấn đề nào đó, chúng ta cần phân tích một cách toàn diện, xem xét
tất cả các mối quan hệ của nó với các yếu tố khác.
Các nội dung chính của quan điểm toàn diện:
1.Mọi sự vật và hiện tượng đều có mối liên hệ với nhau:
Không có sự vật hay hiện tượng nào tồn tại độc lập, tách rời các sự vật, hiện tượng
khác. Mỗi sự vật là một bộ phận của tổng thể rộng lớn và chịu sự tác động của các
sự vật khác trong môi trường xung quanh. Chẳng hạn, sự tồn tại của một cây cối
không chỉ phụ thuộc vào bản thân nó, mà còn phụ thuộc vào ánh sáng mặt trời,
nước, không khí, và đất đai.
2.Mỗi sự vật, hiện tượng đều chứa đựng nhiều mặt, nhiều yếu tố khác nhau: Một
sự vật, hiện tượng không chỉ có một mặt mà bao gồm nhiều mặt khác nhau và chịu
sự tác động của nhiều yếu tố. Mỗi yếu tố có ảnh hưởng nhất định đến bản chất,
tính chất của sự vật. Ví dụ, một doanh nghiệp không chỉ bị chi phối bởi nguồn vốn
mà còn bởi chất lượng sản phẩm, năng lực nhân sự, thị trường, chính sách nhà
nước, và nhiều yếu tố khác.
3.Phải xem xét sự vật trong mối quan hệ biện chứng với các yếu tố xung quanh:
Quan điểm toàn diện yêu cầu nhìn nhận các mối quan hệ một cách biện chứng,
nghĩa là không chỉ nhìn các yếu tố một cách tách rời, cố định, mà còn phải xem xét
sự vận động, thay đổi của chúng theo thời gian. Mối quan hệ giữa các yếu tố là mối
quan hệ tương tác, vừa hỗ trợ vừa tác động lẫn nhau.
4.Chống lại quan điểm phiến diện:
Quan điểm toàn diện phản bác những cách tiếp cận phiến diện, tức là chỉ nhìn nhận
vấn đề từ một hoặc vài khía cạnh, bỏ qua các mối quan hệ tổng thể. Quan điểm
phiến diện dễ dẫn đến việc hiểu sai bản chất của sự vật hoặc đưa ra những giải
pháp không hiệu quả, không bền vững. lOMoAR cPSD| 58702377
Ví dụ: Để giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông tại các thành phố lớn như Hà Nội hay
TP.HCM, ta không thể chỉ nhìn vào việc xây thêm đường hay cầu, mà phải xem xét
toàn diện các yếu tố khác như: •
Cơ sở hạ tầng: Có đủ và phù hợp với lưu lượng giao thông hay không? •
Phương tiện giao thông công cộng: Có đáp ứng nhu cầu di chuyển của người
dân không? Hệ thống xe buýt, metro có phát triển hay chưa? •
Ý thức của người tham gia giao thông: Việc tuân thủ luật lệ giao thông có được đảm bảo không? •
Quy hoạch đô thị: Cách sắp xếp các khu dân cư, trường học, cơ quan, nhà máy có hợp lý không? •
Chính sách nhà nước: Nhà nước có những biện pháp như hạn chế xe cá nhân,
khuyến khích giao thông công cộng, quản lý đô thị hiệu quả không?
Nhìn nhận vấn đề ùn tắc giao thông từ góc độ toàn diện, chúng ta sẽ thấy cần phải
có những giải pháp đồng bộ liên quan đến nhiều yếu tố trên mới có thể giải quyết triệt để.
Bài semina 5- Tuần 8: V n dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận ậ của
qui luật “chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay
đổi về chất và ngược lại” để lý giải một vấn đề của tự nhiên hoặc xã hội hoặc tư duy?
I. Nội dung  Khái niệm:
- Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có
của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc
tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện lOMoAR cPSD| 58702377
tượng đó là nó chứ ko phải là sv, htg khác( Trả lời cho câu hỏi
sv,htg đó là gì? Giúp phân biệt với sự vật, htg khác)
- LƯỢNG là Khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự
vật, hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố
biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở
các đại lượng, ở tốc độ, và nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
( Chất vs lượng để 1 sile, 3 cái sau cho 1 sile nhé)
- Độ là chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất
với lượng, là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó
sự thay đổi về lượng chưa dẫn đễn sự thay đổi về chất. Sự vật
vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành cái khác.
- Điểm mút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi và lượng đạt
tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm sv, htg tháy đổi chuyển thành chất
mới, thời điểm bắt đầu có bước nhảy.
- Bước nhảy: dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của
sv, htg do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước
ngoặt cơ bản trong sự biến đổi về lượng  Mối quan hệ:
-Mỗi sự vật, htg là một thể thống nhất giữa 2 mặt chất và lượng,
chúng tác động biện chứng lẫn nhau theo cơ chế khi sự vật, htg
đang tồn tại, chất và lượng thống nhất với nhau ở một độ. -Mối
quan hệ chuyển hóa lẫn nhau: trong phạm vi độ đó, chất và lượng
cũng tác động lẫn nhau làm cho sự vật, hiện tượng dần biến đổi bắt đầu từ lượng.
-Lượng thay đổi theo hướng tăng hoặc giảm nhưng ko lập tức làm
thay đổi chất mà chỉ khi lượng đạt giới hạn nhất định ( đến độ) mới
làm thay đổi chất.  sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời.
-Sự phân biệt chất và lượng chỉ có tính tương đối
 Quá trình vận động của quy luật
-Ban đầu sự vật và hiện tượng là thể thống nhất giữa chất và lượng.
Nhưng khi vận động thì quá trình tích lũy về lượng diễn ra. -Khi lOMoAR cPSD| 58702377
lượng đổi, tới điểm mút, thực hiện bước nhảy vượt qua giới hạn độ cũ của sự vật
-lượng làm chất đổi. Chất mới ra đời cũng quy định một lượng mới của sự vật.
- Quá trình đó diễn ra liên tục là cho sự vật, hiện tưỡng ko ngừng vận động, biến đổi. II.
Ý nghĩa phương pháp luận
1,Không đc tuyệt đối hóa 1 trong 2 mặt chất và lượng.
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải biết tích lũy về lượng để có biến đổi về chất.
2,Linh hoạt thực hiện các bước nhảy. Khi lượng đã đạt đến điểm mút thì
thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách quan của sự vận động của sự vật, hiện tượng.
3, Sự tác động của quy luật này đòi hởi phải có thái độ khách quan, khoa
học và quyết tân thực hiện bước nhảy.
4, quy luật yêu cầu phải nhận thức đc sự thay đổi về chất còn phụ thuộc
vào phương thức liên kết giữa cá yếu tố tạo thành sự vật III. Áp dụng để luận giải 1 vấn đề.
1. Ví dụ 1: Luận giải về quá trình tích lũy kiến thức của một sinh viên rồi trở thành cử nhân.
- Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay
đổi về chất thể hiện ở chỗ:
+ Mỗi sinh viên tích lũy kiến thức bằng việc tiếp thu bài giảng
của thầy cô, đọc giáo trình, làm đề cương ôn tập, đọc thêm sách
tham khảo,…  Đây là quá trình tích lũy về lượng. Ngày qua ngày,
kiến thức sinh viên thu được ngày càng nhiều. + Thành quả của
quá trình tích lũy đó được đánh giá qua những bài kiểm tra, kỳ
thi hết môn, khóa luận tối nghiệp. Khi đã tích lũy đủ lượng tri
thức cần thiết, lượng tín chỉ theo yêu cầu sinh viên sẽ được
chuyển sang một cấp học mới cao hơn.  Đó là về mặt chất của
sinh viên đã thay đổi từ một sinh viên rồi trở thành cử nhân. lOMoAR cPSD| 58702377
 Như vậy, quá trình học tập, tích lũy kiến thức là độ, các bài
kiểm tra, các kì thi là điểm nút và việc học sinh được sang
một cấp học cao hơn là bước nhảy. 2. Ví dụ 2:
Bài semina 6- Tuần 9: Sự vận dụng của Đảng về vai trò của thực tiễn đối với nhận
thức trong thời kì đổi mới ở Việt Nam? •
Vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng: •
Điều 4 của Hiến pháp năm 2013 kế thừa Hiến pháp năm 1992, trong việc
khẳng định tính lịch sử, tính tất yếu khách quan sự lãnh đạo của Đảng đối với
quá trình cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và đã bổ sung quy định về
bản chất của Đảng: “Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp
công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc
Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân
lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
làm nền tảng tư tưởng”.

Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong
của nhân dân lao động, của cả dân tộc •
Đảng phải gắn bó mật thiết với nhân dân, đó chính là sức mạnh và cũng là sức sống của Đảng. •
Đảng phải phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân và chịu trách
nhiệm trước nhân dân về những quyết định của mình. • Khái niệm thực tiễn: •
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử xã hội
của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.Hoạt động thực tiễn là những
hoạt động đặc trưng và bản chất của con người, được thực hiện tất yếu khách
quan và không ngừng phát triển. Chính vì vậy, hoạt động thực tiễn luôn là
hoạt động vật chất mang tính chất sáng tạo và có tính mục đích, tính lịch sử
– xã hội. Thực tiễn biểu hiện rất đa dạng, song có ba hình thức cơ bản là: •
Hoạt động sản xuất vật chất •
Hoạt động chính trị xã hội • Thực nghiệm khoa học •
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính đúng đắn của quá trình nhận
thức: Điều này có nghĩa thực tiễn là thước đo giá trị của những tri thức. Chỉ
có đem những tri thức đã thu nhận được qua nhận thức đối chiếu với thực
tiễn để kiểm tra, kiểm nghiệm mới khẳng định được tính đúng đắn của nó. lOMoAR cPSD| 58702377 • Vận dụng: •
Trong thời gian thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976-1985), cách
mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đạt được nhiều thành tựu đáng kể trên các
lĩnh vực của đời sống xã hội, song cũng gặp phải không ít khó khăn như: lạm
phát gia tăng nhanh, đồng tiền mất giá, sản xuất đình trệ, mức sống nhân dân
ngày càng giảm: đói kém, thiếu lương thực, thiếu hàng tiêu dùng… Tiêu cực
trong xã hội ngày càng nảy sinh nhiều khiến lòng tin của nhân dân với Đảng giảm sút, lung lay.
→ Để khắc phục những sai lầm, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng và đẩy mạnh
cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên, Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới
đất nước. Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội VI
(121986), được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại Đại hội VII (6-1991), Đại hội
VIII (6-1996), Đại hội IX (4-2001). Đảng ta rút ra được những bài học, khắc phục
những sai lầm bằng việc chuyển sang xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ
đạo, kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và mở rộng...; xây dựng nền kinh tế
quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề, nhiều quy mô. Đây là chủ trương và là chiến
lược lâu dài của Đảng. Chủ trương này phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi
dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng để phát triển sản xuất và dịch
vụ, tạo thêm việc làm cho người lao động và tăng sản phẩm cho xã hội. • Thành quả: •
Quy mô nền kinh tế tăng nhanh, nền kinh tế Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởng khá ấn tượng. •
Nếu như trong giai đoạn đầu đổi mới (1986 - 1990), mức tăng trưởng GDP
bình quân hằng năm chỉ đạt 4,4% thì giai đoạn 1991 - 1995, GDP bình quân
đã tăng gấp đôi, đạt 8,2%/năm; các giai đoạn sau đó đều có mức tăng trưởng
khá cao; giai đoạn 2016 - 2019 đạt mức bình quân 6,8%. Mặc dù năm
2020,kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19 nhưng tốc độ
tăng GDP của Việt Nam vẫn thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu vực,thế giới. •
Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên, nếu như năm 1989 mới đạt 6,3
tỷ USD/năm thì đến năm 2020 đã đạt khoảng 268,4 tỷ USD/năm. Đời sống
nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt, năm 1985 bình
quân thu nhập đầu người mới đạt 159 USD/năm thì đến năm 2020 đạt khoảng 2.750 USD/năm. lOMoAR cPSD| 58702377 •
Việt Nam nâng cao vị thế trên trường quốc tế. •
Việt Nam đã thiết lập được nhiều quan hệ đối tác chiến lược về kinh tế; tích
cực xây dựng Cộng đồng ASEAN 2015 và hoàn thiện thị trường trong nước
đầy đủ hơn theo cam kết WTO. •
Đến nay, đã có 71 quốc gia công nhận nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị
trường, trong đó có các đối tác thương mại lớn của Việt Nam. •
Từ khi gia nhập WTO đến nay, Việt Nam đã ký kết 15 FTA khu vực và song
phương và đang đàm phán 2 FTA với các đối tác khác. Các FTA mà Việt Nam
tham gia có độ phủ rộng hầu hết các châu lục với gần 60 nền kinh tế có tổng
GDP chiếm gần 90% GDP thế giới, trong đó có 15 nước thành viên G20 và
9/10 đối tác kinh tế - thương mại lớn nhất của Việt Nam thuộc 3 trung tâm
kinh tế lớn nhất thế giới là Bắc Mỹ, Tây Âu và Đông Á.
Bài Semina 7- Tuần 10:
Đề bài: Lấy ví dụ chứng minh vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và
phát triển của xã hội.
- Sản xuất vật chất chủ yếu của con người là sản xuất nông nghiệp và công
nghiệp. Đây là hai hoạt đông sản xuất chủ yếu quyết định cho sự tồn tại và
phát triển của xã hội loài người
1. Sản xuất nông nghiệp và công nghiệp là hai ngành sản xuất vật chất tạo cơ
sở tồn tại và phát triển cho xã hội.
- Với nông nghiệp, đây là ngành nền tảng cho sự tồn tại cảu con người và các ngành sản xuất vc khác.
+Nông nghiệp tạo ra nguồn lương thực thực phẩm để nuôi sống con người ( gạo,
thịt, cá, trứng, sữa, rau củ quả…), có lương thực con người mới có thể tồn tại, có
sức khỏe, năng lượng để lao động.
+ Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp như côn
nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng,… từ lOMoAR cPSD| 58702377
đó tạo điều kiện cho các ngành này vận hành và phát triển, quyết định đến quy mô,
cơ cấu của ngành công nghiệp.
+ Nông nghiệp là một ngành sản xuất nên sẽ tạo ra việc làm cho con người, tạo điều
kiện cho con người tham gia vào quan hệ lao động, được giao tiếp, tạo ra nhiều
hơn mối quan hệ giauxw con người với con người.
 Nông nghiệp là ngành nuôi sống xã hội, nuôi con người và nhiều ngành
nghề khác,…ko có ngành nào có thể thay thế nông nghiệp, ko nơi nào có
thể tồn tại nếu ko có nông nghiệp. - Với công nghiệp:
+ Công nghiệp tạo ra nguồn của cải vật chất, tư liệu sản xuất lớn phục vụ đời sống
của con người ( Máy móc, thiết bị, phương tiện, công trình xây dựng,….)
+ Công nghiệp cũng tác động ngược lại nông nghiệp, thức đẩy nống nghiệp phát
triển ( Cung cấp công cụ làm nông, phân bón, nhà xưởng….)
+ Công nghiệp với cơ cấu ngành phong phú( Năng lượng, cơ khí, luyện kim, chế biến
lương thực,…) đã làm cho cuộc sống con người ngày càng đầy đủ, tiện nghi hơn.
Công nghiệp càng phát triển thì cũng đòi hỏi con người tiến bộ theo, tạo ra phát
minh mới, tăng cườn lao động sáng tạo.
2. Sản xuất vật chất là tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người cũng
là nông nghiệp và công nghiệp.
- Khi có nông nghiệp duy trì sự sống, có công nghiệp thúc đẩy sự phát triển,
tồn tại thì con người sẽ có thể làm những hoạt động khác như sáng tạo, tìm
cách thảo mãn mọi nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần.
Nền sản xuất luôn vận động và phát triển trong tiến trình lịch sử từ thấp tới cao
Ví dụ: Trước kia, con người chỉ có thể làm việc thủ công bằng chính đôi tay, sức
lực của mình, nhưng sau đó sản xuất vật chất thôi thúc con người sáng tạo rồi phát
minh ra các loại máy móc hỗ trợ ( máy chạy bằng hơi nước, máy dệt,….). Hiện đại
hơn, là những cỗ máy tự động, không tốn sức người. Rồi lại tân tiến hơn nữa với