Câu 1: Phát hành cổ phiếu để tăng vốn tự tốn kém chi phí hơn hình thức tăng
vốn tự có bằng nguồn vốn nội bộ ?
Đúng. phát hành cổ phiếu để tăng vốn tự của ngân hàng : điều kiện phát hành
khá phức tạp , doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí liên quan tới quá trình phát hành
như chi phí thủ tục , giấy tờ , nếu thuê tổ chức bảo lãnh phát hành thì phải trả phí bảo
lãnh...Còn nếu doanh nghiệp tăng vốn tự bằng nguồn nội bộ thì dùng một phần từ
lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp , doanh nghiệp làm ăn lãi thì sẽ trích một phần
vào vốn tự không phải trả bất kỳ phí ngân hàng chủ động hơn . Do vậy , phát
hành cổ phiếu để tăng vốn tự có tốn kém chi phí hơn.
Câu 2: Tiền gửi tiết kiệm có rủi ro thấp hơn tiền gửi thanh toán đúng không ?
Sai. tiền gửi tiết kiệm rủi ro cao hơn . thông thường tiền gửi tiết kiệm giá trị
lớn hơn, động mục tiêu sinh lời nên ảnh hưởng rất nhiều đến lãi suất trên thị
trường, còn tiền gửi thanh toán mục tiêu thanh toán thuận tiện lãi suất rất thấp, ít rủi
ro hơn.
Câu 3: Cấu trúc hệ thống tài chính của các nước Anh, Mỹ, Việt Nam hệ thống
tài chính dựa trên Ngân hàng?
Sai. cấu trúc hệ thống tài chính của Mỹ hệ thống tài chính phụ thuộc vào thị
trường. Còn cấu trúc hệ thống tài chính của Anh và Việt Nam là dựa trên Ngân hàng.
Câu 4: Quy trình cho vay của hoạt động cho vay của NHTM gồm 5 bước sau:
Lập hồ tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, thu nợ, thanh hoạt động tín
dụng.
Sai. Quy trình cho vay của hoạt động cho vay của NHTM gồm 6 bước: Lập hồ tín
dụng; Phân tích tín dụng; Quyết định tín dụng; Giải ngân; Giám sát - thu nợ; Thanh
hoạt động tín dụng.
Câu 5: Có 2 biện pháp tăng vốn chủ sở hữu.
Đúng. 2 biện pháp tăng vốn chủ sở hữu :tăng vốn từ nguồn nội bộ tăng vốn
từ nguồn bên ngoài.
Câu 6: Cho vay khách hàng doanh nghiệp theo hình thức cho vay ngắn hạn
hình thức cho vay phong phú, hạn mức xác định dựa trên kế toán tài chính của
khách hàng.
Sai. cho vay khách hàng doanh nghiệp theo hình thức cho vay ngắn hạn hình
thức cho vay phong phú vốn vay ngắn liền với quá trình luân chuyển vốn của
khách hàng.
Câu 7: Để tác động tới tâm của khách hàng gửi tiền nhằm gia tăng lượng tiền
gửi cho NH, các NHTM sẽ tăng lãi suất tiền gửi và giảm phí sử dụng dịch vụ
Đúng. tăng lãi suất tiền gửi từ đó tăng khả năng lôi kéo khách hàng tăng nguồn
vốn của ngân hàng cũng như giảm chi phí phụ đi kèm sẽ khuyến khích khách hàng gửi
tiền nhiều hơn.
Câu 8: Ngân hàng không dành quá nhiều vốn ngắn để cho vay trung dài hạn
để hạn chế RR tín dụng. Đ hay S?
Đúng. nếu dùng nhiều vốn NH cho vay DH sẽ gặp rủi ro về thanh khoản khi các
nguồn NH đến hạn trong khi các nguồn cho vay DH chưa đáo hạn.Tuy nhiên thực tế
hiện nay các NHTM hầu hết đều dùng vốn NH cho vay trung và DH.
Câu 9:Huy động vốn của nhtm không bao gồm vốn chủ sở hữu?
Đúng. Nguồn vốn huy động bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán,
Tiền gửi kỳ hạn, Tiền gửi tiết kiệm. Vốn huy động được do hd nhận tiền gửi
đi vay của NH. Còn Vốn chủ hữu do các chủ sở hữu góp vào được gia tăng
trong quá trình hd, được lấy từ lợi nhuận chưa chia.
Câu 10: Tăng tỉ lệ tài sản đảm bảo giúp giảm rủi ro thanh khoản?
Sai Tài sản đảm bảo chỉ giúp làm hạn chế tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra, còn rủi
ro thanh khoản khả năng ngân hàng không đáp ứng nghĩa vụ thanh toán,, chi trả đối
với khách hàng, ảnh hưởng đến danh tiếng và lợi nhuận của ngân hàng.
Câu 11. Tất cả các khoản vay của ngân hàng đều phải tài sản đảm bảo để giảm
rủi ro tín dụng.
Sai những khoản vay không yêu cầu phải tài sản đảm bảo. dụ như tín
chấp, hoặc thế chấp.
Câu 12. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm cả trái phiếu thể chuyển đổi
do chính ngân hàng phát hành trong mọi trường hợp.
sai, nguồn vốn từ trái phiếu vốn đi vay chứ đâu phải vốn CSH, kể cả trái
phiếu chuyển đổi thì trái chủ thực hiện quyền chuyển đổi thì mới trở thành cổ đông
lúc đó tiền thu được từ trái phiếu mới trở thành vốn chủ sở hữu.
Câu 13. Một khoản vay khả năng không thu hồi được nhưng tài sản bảo
đảm thì sẽ không có rủi ro cho ngân hàng?
sai ngân hàng không thu hồi được gốc lãi cho khoản vay đúng hạn thì thể gặp
rủi ro thanh khoản do không tiền để chi trả cho các khoản tiền gửi đến hạn trả. Tài
sản bảo đảm thể không thu hồi được đầy đủ khoản gốc lãi vay, ngân hàng thể
phải sử dụng dự phòng để bù đắp.
Câu 14. Ngân hàng thương mại chiếm vị trí quan trọng nhất trong hệ thống tài
chính?
Đúng. xem xét quá trình dẫn vốn của hệ thống tài chính ta thấy tổ chức trung gian
tài chính một bộ phận hợp thành hệ thống tài chính ngân hàng thương mại bộ
phận quan trọng nhất, nắm dữ 2/3 tài sản của hệ thống ngân hàng. vậy
NHTM chiếm vị trí quan trọng nhất trong hệ thống tài chính.
Câu 15. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sẽ thanh toán cho mọi khách hàng gửi tiền
tại NHTM khi ngân hàng mất khả năng thanh toán?
Sai bảo hiểm tiền gửi chỉ cho khách hàng nhân, hộ gia đình, hợp tác xã,
doanh nghiệp nhân khi gửi tiền tại NHTM mới được bảo hiểm tiền gửi thanh toán
khi ngân hàng mất khả năng thanh toán. Còn các khách hàng tổ chức không mang
tính chất tư nhân sẽ không được thanh toán.
Câu 16. Dự phòng rủi ro làm giảm rủi ro tín dụng cho ngân hàng?
Sai dự phòng rủi ro khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
thể xảy ra do khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ đã cam kết chứ không thể
làm giảm rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Câu 17. Phát hành thư tín dụng một trong những hoạt động thuộc nh thức
hoạt động nội bảng của các Ngân hàng?
Sai. Thư tín dụng hoạt động phát hành bởi ngân hàng thuộc phần bảo đảm tài chính
cho doanh nghiệp của hoạt động ngoại bảng của các Ngân hàng. Cụ thể Ngân hàng
cam kết sẽ thay mặt một đối tượng khách hàng cụ thể chi trả một khoản tiền nhất định
theo điều hiện hợp đồng cụ thể nào đó.
Câu 18. NHTM luôn mua trái phiếu với giá thấp hơn mệnh giá lãi tích lũy
đến khi đáo hạn?
Sai trong điều kiện hoạt động cho vay gặp khó khăn do mặt bằng lãi suất cao,doanh
nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay , khi đó các ngân hàng thưởng
chuyển sang kiếm lời từ kênh đầu trái phiếu: mua lại trái phiếu với giá thấp, hưởng
lãi cao đồng thời phòng chống được rủi ro( về lãi suất, tín dụng) do trái phiếu một
công cụ an toàn, ít biến động, toàn bộ lãi được tích lũy đến khi trái phiếu ngày đáo
hạn. Các ngân hàng thường mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp, tại đó giá trái phiếu
được đẩy xuống thấp hơn nhiều so với mệnh giá ban đầu do tình trạng bán tháo của
các công ty các tổ chức tài chính...Tuy nhiên, không phải lúc nào các NHTM cũng
kinh doanh trên kênh trái phiếu này, lãi suất thu được từ trái phiếu tuy ổn định
nhưng lợi nhuận lại thấp hơn so với việc cho vay thu lãi của các doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh.
Câu 19. Tài sản đảm bảo chỉ khả năng đắp tổn thất chứ không làm giảm
rủi ro tín dụng.
Sai. Các NH khi cho KH vay vốn yêu cầu tài sản đảm bảo, một mặt giúp phòng
ngừa rủi ro gặp phải, mặt khác làm cho người vay ý thức sử dụng vốn vay hợp
hơn để tránh mất quyền sử dụng tài sản của mình.
Câu 20. Hoạt động tạo vốn tiền gửi “tiền gửi không kỳ hạn” của ngân hàng chi
phí cao hơn hoạt động tạo vốn tiền gửi “tiền gửi có kỳ hạn”.
Sai. vốn từ tiền gửi kỳ hạn tính ổn định cao hơn so với vốn tiền gửi không kỳ
hạn, do đó, chi phí cho hoạt động tạo vốn tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp hơn.
Câu 21: Nguồn thu nhập từ hoạt động ngoại bảng luôn luôn không được ghi
nhận là tài sản nợ.
=> Sai vì, khi sự kiện tiềm ẩn phát sinh thì sẽ được phản ánh trong tài sản nợ
hoặc có của ngân hàng.
câu 22: Cung cấp công cụ phòng ngừa làm giảm rủi ro là một trong những đặc
trưng nổi bật của hoạt động ngoại bảng?
=> Sai, Cung cấp công cụ phòng ngừa làm giảm rủi ro vai trò của hoạt động
ngoại bảng chứ không phải là đặc trưng của hoạt động này.
Câu 23: Khách hàng phải trả lãi vay trên toàn bộ số tiền ngân hàng cam kết cho
vay trong hoạt động cam kết cho vay.
=> Sai, khách hàng chỉ phải trả lãi vay trên số tiền sử dụng thực tế trong tổng số
tiền ngân hàng cam kết cho khách hàng vay.
Câu 24: Phí cam kết trong hoạt động cam kết cho vay thể trả thành nhiều lần
nếu ngân hàng và khách hàng có sự thỏa thuận.
=> Đúng, quan hệ giữa ngân hàng khách hàng dựa trên sự bình đẳng, thỏa thuận,
vì vậy ưu tiên sự thỏa thuận.
Câu 25: “Số tiền gửi khách hàng phải duy trì tại ngân hàng nhận lãi xuất
thấp hơn thị trường” trong hoạt động cam kết cho vay, ngân hàng thể sử dụng
số tiền này để để cho khách hàng khác cho vay hay tiến hành các hoạt động kinh
doanh khác của ngân hàng trong thời gian của hợp đồng cam kết cho vay.
=> Đúng, ngân hàng phải trả lãi suất (chi phí) cho khoản tiền này để đắp số
dư bù cho ngân hàng.
Câu 26: Trong mọi trường hợp, L/C vừa công cụ hỗ trợ vừa đồng thời công
cụ thanh toán cho khách hàng.
=> Sai. trong trường hợp khách hàng quỹ 100% giá trị hợp đồng thì L/C đơn
thuần chỉ là công cụ thanh toán.
Câu 27: Trong một số trường hợp L/C chỉ đơn thuần là công cụ hỗ trợ.
=> Sai. khi mở L/C, khách hàng buộc phải thực hiện việc quỹ. thể một
phần hoặc toàn bộ (100%) giá trị của hợp đồng. Do đó L/C hoặc chỉ đơn thuần
công cụ thanh toán trong trường hợp quỹ 100% giá trị hợp đồng, hoặc vừa công
cụ hỗ trợ, vừa công cụ thanh toán trong trường hợp còn lại chứ không thể đơn thuần
là công cụ hỗ trợ.
Câu 28: Trong mọi trường hợp, khi khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ
với bên đối tác của khách hàng, ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ thay khách
hàng, ngân hàng sẽ chịu rủi ro cho khoản thực hiện nghĩa vụ thay này.
=> Sai, khi ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng trong trường hợp
này, khách hàng sẽ phải hoàn trả số tiền ngân hàng đã thực hiện thay mình cho ngân
hàng( nghĩa vụ hoàn trả của khách hàng) các phí thuộc về việc khách hàng sử dụng
dịch vụ L/C.
Câu 29: Bán đứt các khoản cho vay bán quyền truy đòi các khoản cho vay
đều là hoạt động ngoại bảng.
=> Sai, chỉ bán quyền truy đòi các khoản cho vay mới hoạt động ngoại bảng
bởi chúng tạo ra các nguồn thu nhập cho ngân hàng nhưng không được ghi nhận
như tài sản hay nợ theo thủ tục kế toán thông thường chứ không như bán đứt.
Câu 30: Hoạt động tạo vốn tiền gửi ảnh hưởng tới chi phí, các rủi ro của ngân
hàng thương mại.
Đúng. vốn từ hoạt động này số lượng lớn, tính biến động cao do đó tác động tới
chi phí, các rủi ro của ngân hàng.
Câu 31: “tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn” là “tiền gửi có kỳ hạn”.
=> sai. Vì “tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn” là “tiền gửi tiết kiệm”.
Câu 32: tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
=> Sai. tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn. nhưng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lại là tiền gửi tiết kiệm.
Câu 33: Mục tiêu chung của tạo vốn tiền gửi không kỳ hạn, kỳ hạn tiền gửi
tiết kiệm là tích lũy.
=> Sai, chỉ tạo vốn tiền gửi tiết kiệm mục tiêu tích lũy thôi. Còn mục tiêu
chung của tạo vốn tiền gửi không kỳ hạn, kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm sinh lời
an toàn.
Câu 34: Tổ chức tốt mạng lưới thu hút vốn đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ,
sản phẩm là biện pháp kinh tế để tạo vốn tiền gửi.
=> Sai, Tổ chức tốt mạng lưới thu hút vốn đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ
biện pháp kỹ thuật.
Câu 35: Cổ phiếu cũng một loại giấy tờ giá, do đó, việc một ngân hàng phát
hành cổ phiếu để tạo vốn là hoạt động tạo vốn phi tiền gửi.
=> Sai, theo pháp luật chuyên ngành về ngân hàng thì cổ phiếu sẽ không phải
giấy tờ giá( giấy tờ giá bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát
hành giấy tờ giá với người sở hữu giấy tờ giá trong một thời hạn nhất định, điều
kiện trả lãi các điều kiện khác), bên cạnh đó chủ sở hữu của cổ phiếu cổ đông
chủ sở hữu của doanh nghiệp, số tiền huy động được sẽ từ hoạt động tạo vốn
chủ sở hữu.
36: chi phí cho việc Phát hành giấy tờ giá để tạo vốn thường cao hơn tiền gửi
cùng kỳ hạn.
=> Đúng vì, nguồn vốn được tạo từ phát hành giấy tờ giá ổn định cao hơn so với
tiền gửi cùng kỳ hạn.
37: Huy động vốn bằng hình thức đi vay có lãi suất nhạy cảm/biến động.
=> Đúng, huy động vốn bằng hình thức đi vay vay từ ngân hàng nhà nước các
ngân hàng khác lãi suất phụ thuộc vào quan hệ cung cầu, chính sách dẫn đến
Lãi suất nhạy cảm.
38. Cấp tín dụng là cho vay.
=> Sai. cấp tín dụng bên cạnh cung cấp nghiệp vụ cho vay còn chiết khấu, cho
thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
39. Cho vay tiêu dùng thường rủi ro hơn các loại vay trong sản xuất kinh doanh.
=> Đúng, cho vay trong sản xuất kinh doanh thường doanh thu thu về từ hoạt
động này, do đó sẽ nguồn tài sản đảm đảm cho khả năng trả nợ cho ngân hàng. còn
cho vay tiêu dùng thì ngược lại.
40. Cho vay từng lần cho vay theo hạn mức tín dụng nghiệp vụ cho vay
ngắn hạn.
=> Đúng, cho vay từng lần cho vay theo hạn mức tín dụng thời hạn cho vay
dưới 1 năm, thường được dùng để bổ xung vốn lưu động thiếu hụt tạm thời, phát sinh
trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
41. Ngân hàng đầu chứng khoán trên thị trường tiền tệ mục đích chủ yếu
chứng khoán trên thị trường vốn đáp ứng nhu cầu sinh lời phân tán rủi ro cho
ngân hàng.
=> Sai. chứng khoán trên thị trường tiền tệ đặc điểm tính thanh khoản cao,
khả năng sinh sinh lời thấp, nên mục đích chủ yếu khi ngân hàng đầu vào các
chứng khoán này là tính thanh khoản của chúng.
42. Cung cấp giấy phép mang ngoại tệ ra nước ngoài loại hình dịch vụ ngân
quỹ chính
Đúng. Các loại hình dịch vụ ngân quỹ chính gồm :
• Đổi tiền: Đổi VND, đổi ngoại tệ, kiểm định ngoại tệ
• Kiểm đếm tiền mặt
• Giấy phép mang ngoại tệ
43. Giá trị cam kết cho vay của hoạt động cam kết cho vay thường nhỏ?
Sai. Cam kết cho vay dịch vụ trong đó ngân hàng cam kết cho vay một số tiền nhất
định cho khách hàng theo những điều khoản được chỉ định trước. giá trị cam kết
cho vay thường lớn.
44. Quản vốn chủ sở hữu gồm xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng
tài sản; xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác
Sai. Quản vốn chủ sở hữu gồm: xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài
sản có; xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản rủi ro; xác định vốn
CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
45. Theo UCP 500, khi L/C không quy định thời hạn xuất trình chứng từ thì
được hiểu là 21 ngày làm việc sau ngày giao hàng
Sai. Theo UCP 500, khi L/C không quy định thời hạn xuất trình chứng từ thì được
hiểu 21 ngày làm việc sau ngày giao hàng nhưng phải nằm trong thời hạn hiệu lực
của L/C đó
46. Quy trình cho vay hợp vốn ( bảo lãnh ) bao gồm các khâu: Tiếp nhận hồ sơ,
kết hợp đồng tài trợ hợp đồng tín dụng thực hiện hợp đồng tín dụng
đồng tài trợ.
Sai. Quy trình cho vay hợp vốn( bảo lãnh) gồm các khâu tiếp nhận hồ sơ, kết hợp
đồng tài trợ hợp đồng tín dụng thực hiện hợp đồng tín dụng đồng tài trợ, thống
nhất phương án cho vay vốn, thanh lý hợp đồng tín dụng đồng tài trợ.
47. Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn các lãi suất cho vay khác
Đúng, do lãi suất tiêu dùng thường rủi ro cao hơn các loại cho vay trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh
48. Ngân hàng thương mại chiếm vị trí quan trọng nhất trong hệ thống tài chính
Đúng.
- NHTM nắm giữ khoảng 2/3 tài sản có trong hệ thống ngân hàng.
- NHTM TGTC số lượng lớn nhất trong hệ thống các tổ chức TGTC, thực
hiện phần lớn hoạt động của các tổ chức TGTC nói chung, trung gian thanh toán,...
- NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng đầy đủ lợi ích của hệ thống tài
chính đối với các chủ thể trong nền kinh tế.
49. Cho vay theo hạn mức tín dụng hình thức cấp tín dụng của các NHTM
theo đó làm một bộ hồ vay 1 lần nhất định với mức tín dụng ngân hàng
khách hàng thoả thuận
Sai cho vay theo hạn mức tín dụng hình thức cấp tín dụng của NHTM theo đó
KH chỉ cần làm 1 bộ hồ để vay trong 1 thời nhất định với mức tín dụng KH
và ngân hàng đã thoả thuận
50. Tham gia thanh toán chuyển tiền trong thanh toán quốc tế gồm người chuyển
tiền, người nhận chuyển tiền (người thụ hưởng)
Sai. Tham gia thanh toán chuyển tiền trong thanh toán quốc tế gồm: người chuyển
tiền, người nhận chuyển tiền (người thụ hưởng); ngân hàng phục vụ người chuyển
tiền, ngân hàng phục vụ người nhận chuyển tiền
51. Tham gia thanh toán L/C gồm các bên Người nhập khẩu, người xuất khẩu,
NH mở L/C, NH thông báo, NH xác nhận của bên nhập khẩu.
Sai. Tham gia thanh toán L/C gồm các bên Người nhập khẩu, người xuất khẩu, NH
mở L/C, NH thông báo, NH xác nhận, NH trả tiền.
Câu hỏi Giải thích
Vốn CSH của NHTM sẽ tăng lên khi
được bổ sung từ nguồn vốn được cấp bởi
NHTW
Sai. khi được bổ sung nguồn vốn được
cấp bởi NHTW thì vốn vay của NHTM sẽ
tăng lên chứ không phải vốn CSH
Tất cả các khoản cho vay đều phải tài
sản đảm bảo
Sai. Không phải tất cả các khoản cho vay
đều cần tài sản đảm bảo. Một số khoản
vay ngắn hạn. khách hàng tài chính tốt
hoặc cho vay liên ngân hàng, vậy thông qua
phát hành giấy tờ giá sẽ không cần tài
sản đảm bảo.
Ngân hàng không được dùng VCSH để
cho vay kỳ hạn nguồn vốn này dài hơn
kỳ hạn khoản cho vay
Sai. VCSH NH vốn được hình thành
từ khi thành lập NH bổ sung từ LN qua
các năm . đây loại vốn thể sử dụng lâu
dài hình thành trang tb , nhà cửa của NH
Nguồn vốn dùng để cho vay thường
nguồn vốn huy động được từ nền kt
Giảm tỷ lệ cho vay tài sản đảm bảo
giúp ngân hàng thương mại nhanh chóng
thu hồi vốn
Đúng. những biến cố không mong đợi
đó thể gây ra cho ngân hàng những tổn
thất lớn.Như vậy, ngân hàng sẽ bán tài sản
khi khách hàng không đảm bảo đủ năng lực
nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng.
Khi thừa nguồn vốn tạm thời NHTM
sẽ gửi tiền tại NHNN
Sai. Nguồn vốn tạm thời nguồn vốn
tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)
doanh nghiệp thể sử dụng để đáp ứng
các nhu cầu về vốn tính chất tạm
thời, bất thường phát sinh trong hoạt
động SXKD của doanh nghiệp. Việc NH
TM gửi tiền tại NHNN sẽ chỉ được hưởng 1
mức lãi suất rất nhỏ so với việc NH đem số
tiền đó đi cho vay , bảo lãnh ...Vì vậy các
ngân hàng thường hạn chế gửi tiền tại
NHNN trừ mục đích đảm bảo tính thanh
khoản. Trong nền kinh tế thì các NHTM
người xử dụng đồng vốn hiệu quả nhất
vậy NHTM k khuyến khích việc sử dụng
nguồn vốn tạm thời của mình để gửi tiền tại
NHNN.
Phí sử dụng trong cam kết cho vay ngoại
bảng khoản phí khách hàng trả trên
hạn mức sử dụng.
Sai. Phí sử dụng trong cam kết cho vay
ngoại bảng khoản phí khách hàng trả trên
hạn mức không sử dụng.
Hoạt động ngoại bảng chỉ vai trò đa
dạng hóa dịch vụ kinh doanh
Sai. Ngoài vai trò đa dạng hóa dịch vụ kinh
doanh thì hoạt động ngoại bảng còn vai
trò cung cấp công cụ phòng ngừa làm giảm
rủi ro gia tăng thu nhập dưới hình thức
phí hoa hồng
Một trong những đặc điểm hoạt động
cam kết cho vay ngoại bảng khách
hàng phải sử dụng hết.
Sai. Khách hàng thể chỉ sử dụng 1 phần
hoặc không sử dụng.
Hoạt động tạo vốn chủ sở hữu tính ổn
định thấp và chiếm tỷ trọng cao
Sai. Hoạt động tạo vốn chủ sở hữu tính
ổn định cao và chiếm tỷ trọng thấp
Hiện đại hóa công nghệ NH, nâng cao
chất lượng dịch vụ một trong những
biện pháp kinh tế trong tạo vốn tiền gửi.
Sai. Hiện đại hóa công nghệ NH, nâng cao
chất lượng dịch vụ một trong những biện
pháp kĩ thuật trong tạo vốn tiền gửi.

Preview text:

Câu 1: Phát hành cổ phiếu để tăng vốn tự có tốn kém chi phí hơn hình thức tăng
vốn tự có bằng nguồn vốn nội bộ ?

Đúng. Vì phát hành cổ phiếu để tăng vốn tự có của ngân hàng : điều kiện phát hành
khá phức tạp , doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí liên quan tới quá trình phát hành
như chi phí thủ tục , giấy tờ , nếu thuê tổ chức bảo lãnh phát hành thì phải trả phí bảo
lãnh...Còn nếu doanh nghiệp tăng vốn tự có bằng nguồn nội bộ thì dùng một phần từ
lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp , doanh nghiệp làm ăn có lãi thì sẽ trích một phần
vào vốn tự có không phải trả bất kỳ phí gì và ngân hàng chủ động hơn . Do vậy , phát
hành cổ phiếu để tăng vốn tự có tốn kém chi phí hơn.
Câu 2: Tiền gửi tiết kiệm có rủi ro thấp hơn tiền gửi thanh toán đúng không ?
Sai. Vì tiền gửi tiết kiệm có rủi ro cao hơn . thông thường tiền gửi tiết kiệm có giá trị
lớn hơn, động cơ là mục tiêu sinh lời nên ảnh hưởng rất nhiều đến lãi suất trên thị
trường, còn tiền gửi thanh toán mục tiêu là thanh toán thuận tiện lãi suất rất thấp, ít rủi ro hơn.
Câu 3: Cấu trúc hệ thống tài chính của các nước Anh, Mỹ, Việt Nam là hệ thống
tài chính dựa trên Ngân hàng?

Sai. Vì cấu trúc hệ thống tài chính của Mỹ là hệ thống tài chính phụ thuộc vào thị
trường. Còn cấu trúc hệ thống tài chính của Anh và Việt Nam là dựa trên Ngân hàng.
Câu 4: Quy trình cho vay của hoạt động cho vay của NHTM gồm 5 bước sau:
Lập hồ sơ tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, thu nợ, thanh lý hoạt động tín dụng.

Sai. Quy trình cho vay của hoạt động cho vay của NHTM gồm 6 bước: Lập hồ sơ tín
dụng; Phân tích tín dụng; Quyết định tín dụng; Giải ngân; Giám sát - thu nợ; Thanh lý hoạt động tín dụng.
Câu 5: Có 2 biện pháp tăng vốn chủ sở hữu.
Đúng. Vì có 2 biện pháp tăng vốn chủ sở hữu là :tăng vốn từ nguồn nội bộ và tăng vốn từ nguồn bên ngoài.
Câu 6: Cho vay khách hàng doanh nghiệp theo hình thức cho vay ngắn hạn là
hình thức cho vay phong phú, hạn mức xác định dựa trên kế toán tài chính của khách hàng.

Sai. Vì cho vay khách hàng doanh nghiệp theo hình thức cho vay ngắn hạn là hình
thức cho vay phong phú và vốn vay ngắn liền với quá trình luân chuyển vốn của khách hàng.
Câu 7: Để tác động tới tâm lý của khách hàng gửi tiền nhằm gia tăng lượng tiền
gửi cho NH, các NHTM sẽ tăng lãi suất tiền gửi và giảm phí sử dụng dịch vụ

Đúng. Vì tăng lãi suất tiền gửi từ đó tăng khả năng lôi kéo khách hàng và tăng nguồn
vốn của ngân hàng cũng như giảm chi phí phụ đi kèm sẽ khuyến khích khách hàng gửi tiền nhiều hơn.
Câu 8: Ngân hàng không dành quá nhiều vốn ngắn để cho vay trung và dài hạn
để hạn chế RR tín dụng. Đ hay S?

Đúng. Vì nếu dùng nhiều vốn NH cho vay DH sẽ gặp rủi ro về thanh khoản khi các
nguồn NH đến hạn trong khi các nguồn cho vay DH chưa đáo hạn.Tuy nhiên thực tế
hiện nay các NHTM hầu hết đều dùng vốn NH cho vay trung và DH.
Câu 9:Huy động vốn của nhtm không bao gồm vốn chủ sở hữu?
Đúng. Vì Nguồn vốn huy động bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán,
Tiền gửi có kỳ hạn, Tiền gửi tiết kiệm. Vốn huy động có được do hd nhận tiền gửi và
đi vay của NH. Còn Vốn chủ ở hữu là do các chủ sở hữu góp vào và được gia tăng
trong quá trình hd, được lấy từ lợi nhuận chưa chia.
Câu 10: Tăng tỉ lệ tài sản đảm bảo giúp giảm rủi ro thanh khoản?
Sai vì Tài sản đảm bảo chỉ giúp làm hạn chế tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra, còn rủi
ro thanh khoản là khả năng ngân hàng không đáp ứng nghĩa vụ thanh toán,, chi trả đối
với khách hàng, ảnh hưởng đến danh tiếng và lợi nhuận của ngân hàng.
Câu 11. Tất cả các khoản vay của ngân hàng đều phải có tài sản đảm bảo để giảm rủi ro tín dụng.
Sai vì có những khoản vay không yêu cầu phải có tài sản đảm bảo. Ví dụ như tín chấp, hoặc thế chấp.
Câu 12. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm cả trái phiếu có thể chuyển đổi
do chính ngân hàng phát hành trong mọi trường hợp.

sai, vì nguồn vốn từ trái phiếu là vốn đi vay chứ đâu phải vốn CSH, kể cả nó là trái
phiếu chuyển đổi thì trái chủ thực hiện quyền chuyển đổi thì mới trở thành cổ đông và
lúc đó tiền thu được từ trái phiếu mới trở thành vốn chủ sở hữu.
Câu 13. Một khoản vay có khả năng không thu hồi được nhưng có tài sản bảo
đảm thì sẽ không có rủi ro cho ngân hàng?

sai vì ngân hàng không thu hồi được gốc và lãi cho khoản vay đúng hạn thì có thể gặp
rủi ro thanh khoản do không có tiền để chi trả cho các khoản tiền gửi đến hạn trả. Tài
sản bảo đảm có thể không thu hồi được đầy đủ khoản gốc và lãi vay, ngân hàng có thể
phải sử dụng dự phòng để bù đắp.
Câu 14. Ngân hàng thương mại chiếm vị trí quan trọng nhất trong hệ thống tài chính?
Đúng. vì xem xét quá trình dẫn vốn của hệ thống tài chính ta thấy tổ chức trung gian
tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống tài chính mà ngân hàng thương mại là bộ
phận quan trọng nhất, nó nắm dữ 2/3 tài sản có của hệ thống ngân hàng. Vì vậy
NHTM chiếm vị trí quan trọng nhất trong hệ thống tài chính.
Câu 15. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sẽ thanh toán cho mọi khách hàng gửi tiền
tại NHTM khi ngân hàng mất khả năng thanh toán?

Sai vì bảo hiểm tiền gửi chỉ cho khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã,
doanh nghiệp tư nhân khi gửi tiền tại NHTM mới được bảo hiểm tiền gửi thanh toán
khi ngân hàng mất khả năng thanh toán. Còn các khách hàng là tổ chức không mang
tính chất tư nhân sẽ không được thanh toán.
Câu 16. Dự phòng rủi ro làm giảm rủi ro tín dụng cho ngân hàng?
Sai vì dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có
thể xảy ra do khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ đã cam kết chứ không thể
làm giảm rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Câu 17. Phát hành thư tín dụng là một trong những hoạt động thuộc hình thức
hoạt động nội bảng của các Ngân hàng?

Sai. Thư tín dụng là hoạt động phát hành bởi ngân hàng thuộc phần bảo đảm tài chính
cho doanh nghiệp của hoạt động ngoại bảng của các Ngân hàng. Cụ thể Ngân hàng
cam kết sẽ thay mặt một đối tượng khách hàng cụ thể chi trả một khoản tiền nhất định
theo điều hiện hợp đồng cụ thể nào đó.
Câu 18. NHTM luôn mua trái phiếu với giá thấp hơn mệnh giá và lãi tích lũy đến khi đáo hạn?
Sai vì trong điều kiện hoạt động cho vay gặp khó khăn do mặt bằng lãi suất cao,doanh
nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay , khi đó các ngân hàng thưởng
chuyển sang kiếm lời từ kênh đầu tư trái phiếu: mua lại trái phiếu với giá thấp, hưởng
lãi cao đồng thời phòng chống được rủi ro( về lãi suất, tín dụng) do trái phiếu là một
công cụ an toàn, ít biến động, và toàn bộ lãi được tích lũy đến khi trái phiếu ngày đáo
hạn. Các ngân hàng thường mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp, tại đó giá trái phiếu
được đẩy xuống thấp hơn nhiều so với mệnh giá ban đầu do tình trạng bán tháo của
các công ty và các tổ chức tài chính...Tuy nhiên, không phải lúc nào các NHTM cũng
kinh doanh trên kênh trái phiếu này, vì lãi suất thu được từ trái phiếu tuy ổn định
nhưng lợi nhuận lại thấp hơn so với việc cho vay và thu lãi của các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh.
Câu 19. Tài sản đảm bảo chỉ có khả năng bù đắp tổn thất chứ không làm giảm rủi ro tín dụng.
Sai. Các NH khi cho KH vay vốn yêu cầu có tài sản đảm bảo, một mặt giúp phòng
ngừa rủi ro gặp phải, mặt khác làm cho người vay có ý thức sử dụng vốn vay hợp lý
hơn để tránh mất quyền sử dụng tài sản của mình.
Câu 20. Hoạt động tạo vốn tiền gửi “tiền gửi không kỳ hạn” của ngân hàng có chi
phí cao hơn hoạt động tạo vốn tiền gửi “tiền gửi có kỳ hạn”.

Sai. Vì vốn từ tiền gửi có kỳ hạn có tính ổn định cao hơn so với vốn tiền gửi không kỳ
hạn, do đó, chi phí cho hoạt động tạo vốn tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp hơn.
Câu 21: Nguồn thu nhập từ hoạt động ngoại bảng luôn luôn không được ghi
nhận là tài sản nợ.

=> Sai vì, khi có sự kiện tiềm ẩn phát sinh thì nó sẽ được phản ánh trong tài sản nợ hoặc có của ngân hàng.
câu 22: Cung cấp công cụ phòng ngừa làm giảm rủi ro là một trong những đặc
trưng nổi bật của hoạt động ngoại bảng?

=> Sai, vì Cung cấp công cụ phòng ngừa làm giảm rủi ro là vai trò của hoạt động
ngoại bảng chứ không phải là đặc trưng của hoạt động này.
Câu 23: Khách hàng phải trả lãi vay trên toàn bộ số tiền ngân hàng cam kết cho
vay trong hoạt động cam kết cho vay.

=> Sai, vì khách hàng chỉ phải trả lãi vay trên số tiền sử dụng thực tế trong tổng số
tiền ngân hàng cam kết cho khách hàng vay.
Câu 24: Phí cam kết trong hoạt động cam kết cho vay có thể trả thành nhiều lần
nếu ngân hàng và khách hàng có sự thỏa thuận.

=> Đúng, vì quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng dựa trên sự bình đẳng, thỏa thuận,
vì vậy ưu tiên sự thỏa thuận.
Câu 25: “Số dư tiền gửi khách hàng phải duy trì tại ngân hàng và nhận lãi xuất
thấp hơn thị trường” trong hoạt động cam kết cho vay, ngân hàng có thể sử dụng
số tiền này để để cho khách hàng khác cho vay hay tiến hành các hoạt động kinh
doanh khác của ngân hàng trong thời gian của hợp đồng cam kết cho vay.

=> Đúng, vì ngân hàng phải trả lãi suất (chi phí) cho khoản tiền này và để bù đắp số dư bù cho ngân hàng.
Câu 26: Trong mọi trường hợp, L/C vừa là công cụ hỗ trợ vừa đồng thời là công
cụ thanh toán cho khách hàng.

=> Sai. Vì trong trường hợp khách hàng ký quỹ 100% giá trị hợp đồng thì L/C đơn
thuần chỉ là công cụ thanh toán.
Câu 27: Trong một số trường hợp L/C chỉ đơn thuần là công cụ hỗ trợ.
=> Sai. Vì khi mở L/C, khách hàng buộc phải thực hiện việc ký quỹ. Có thể là một
phần hoặc toàn bộ (100%) giá trị của hợp đồng. Do đó L/C hoặc là chỉ đơn thuần là
công cụ thanh toán trong trường hợp ký quỹ 100% giá trị hợp đồng, hoặc vừa là công
cụ hỗ trợ, vừa là công cụ thanh toán trong trường hợp còn lại chứ không thể đơn thuần là công cụ hỗ trợ.
Câu 28: Trong mọi trường hợp, khi khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ
với bên đối tác của khách hàng, ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ thay khách
hàng, ngân hàng sẽ chịu rủi ro cho khoản thực hiện nghĩa vụ thay này.

=> Sai, vì khi ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng trong trường hợp
này, khách hàng sẽ phải hoàn trả số tiền ngân hàng đã thực hiện thay mình cho ngân
hàng( nghĩa vụ hoàn trả của khách hàng) và các phí thuộc về việc khách hàng sử dụng dịch vụ L/C.
Câu 29: Bán đứt các khoản cho vay và bán có quyền truy đòi các khoản cho vay
đều là hoạt động ngoại bảng.

=> Sai, chỉ có bán có quyền truy đòi các khoản cho vay mới là hoạt động ngoại bảng
bởi vì chúng tạo ra các nguồn thu nhập cho ngân hàng nhưng không được ghi nhận
như tài sản hay nợ theo thủ tục kế toán thông thường chứ không như bán đứt.
Câu 30: Hoạt động tạo vốn tiền gửi ảnh hưởng tới chi phí, các rủi ro của ngân hàng thương mại.
Đúng. Vì vốn từ hoạt động này có số lượng lớn, tính biến động cao do đó tác động tới
chi phí, các rủi ro của ngân hàng.
Câu 31: “tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn” là “tiền gửi có kỳ hạn”.
=> sai. Vì “tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn” là “tiền gửi tiết kiệm”.
Câu 32: tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
=> Sai. Vì tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn. nhưng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lại là tiền gửi tiết kiệm.
Câu 33: Mục tiêu chung của tạo vốn tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và tiền gửi
tiết kiệm là tích lũy.

=> Sai, vì chỉ có tạo vốn tiền gửi tiết kiệm là có mục tiêu tích lũy thôi. Còn mục tiêu
chung của tạo vốn tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm là sinh lời và an toàn.
Câu 34: Tổ chức tốt mạng lưới thu hút vốn và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ,
sản phẩm là biện pháp kinh tế để tạo vốn tiền gửi.

=> Sai, Vì Tổ chức tốt mạng lưới thu hút vốn và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ là biện pháp kỹ thuật.
Câu 35: Cổ phiếu cũng là một loại giấy tờ có giá, do đó, việc một ngân hàng phát
hành cổ phiếu để tạo vốn là hoạt động tạo vốn phi tiền gửi.

=> Sai, vì theo pháp luật chuyên ngành về ngân hàng thì cổ phiếu sẽ không phải là
giấy tờ có giá( giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát
hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều
kiện trả lãi và các điều kiện khác), bên cạnh đó chủ sở hữu của cổ phiếu là cổ đông
chủ sở hữu của doanh nghiệp, và số tiền huy động được sẽ là từ hoạt động tạo vốn chủ sở hữu.
36: chi phí cho việc Phát hành giấy tờ có giá để tạo vốn thường cao hơn tiền gửi cùng kỳ hạn.
=> Đúng vì, nguồn vốn được tạo từ phát hành giấy tờ có giá ổn định cao hơn so với tiền gửi cùng kỳ hạn.
37: Huy động vốn bằng hình thức đi vay có lãi suất nhạy cảm/biến động.
=> Đúng, vì huy động vốn bằng hình thức đi vay là vay từ ngân hàng nhà nước và các
ngân hàng khác và lãi suất phụ thuộc vào quan hệ cung cầu, chính sách vĩ mô dẫn đến Lãi suất nhạy cảm.
38. Cấp tín dụng là cho vay.
=> Sai. Vì cấp tín dụng bên cạnh cung cấp nghiệp vụ cho vay còn có chiết khấu, cho
thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
39. Cho vay tiêu dùng thường rủi ro hơn các loại vay trong sản xuất kinh doanh.
=> Đúng, vì cho vay trong sản xuất kinh doanh thường có doanh thu thu về từ hoạt
động này, do đó sẽ có nguồn tài sản đảm đảm cho khả năng trả nợ cho ngân hàng. còn
cho vay tiêu dùng thì ngược lại.
40. Cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn.
=> Đúng, vì cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng có thời hạn cho vay
dưới 1 năm, thường được dùng để bổ xung vốn lưu động thiếu hụt tạm thời, phát sinh
trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
41. Ngân hàng đầu tư chứng khoán trên thị trường tiền tệ vì mục đích chủ yếu là
chứng khoán trên thị trường vốn đáp ứng nhu cầu sinh lời và phân tán rủi ro cho ngân hàng.

=> Sai. Vì chứng khoán trên thị trường tiền tệ có đặc điểm là có tính thanh khoản cao,
khả năng sinh sinh lời thấp, nên mục đích chủ yếu khi ngân hàng đầu tư vào các
chứng khoán này là tính thanh khoản của chúng.
42. Cung cấp giấy phép mang ngoại tệ ra nước ngoài là loại hình dịch vụ ngân quỹ chính
Đúng. Các loại hình dịch vụ ngân quỹ chính gồm :
• Đổi tiền: Đổi VND, đổi ngoại tệ, kiểm định ngoại tệ • Kiểm đếm tiền mặt
• Giấy phép mang ngoại tệ
43. Giá trị cam kết cho vay của hoạt động cam kết cho vay thường nhỏ?
Sai. Cam kết cho vay là dịch vụ trong đó ngân hàng cam kết cho vay một số tiền nhất
định cho khách hàng theo những điều khoản được chỉ định trước. Và giá trị cam kết cho vay thường lớn.
44. Quản lý vốn chủ sở hữu gồm xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng
tài sản; xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác

Sai. Quản lý vốn chủ sở hữu gồm: xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài
sản có; xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có có rủi ro; xác định vốn
CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
45. Theo UCP 500, khi L/C không quy định thời hạn xuất trình chứng từ thì
được hiểu là 21 ngày làm việc sau ngày giao hàng
Sai. Theo UCP 500, khi L/C không quy định thời hạn xuất trình chứng từ thì được
hiểu là 21 ngày làm việc sau ngày giao hàng nhưng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C đó
46. Quy trình cho vay hợp vốn ( bảo lãnh ) bao gồm các khâu: Tiếp nhận hồ sơ,
ký kết hợp đồng tài trợ và hợp đồng tín dụng và thực hiện hợp đồng tín dụng đồng tài trợ
.
Sai. Quy trình cho vay hợp vốn( bảo lãnh) gồm các khâu tiếp nhận hồ sơ, ký kết hợp
đồng tài trợ và hợp đồng tín dụng và thực hiện hợp đồng tín dụng đồng tài trợ, thống
nhất phương án cho vay vốn, thanh lý hợp đồng tín dụng đồng tài trợ.
47. Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn các lãi suất cho vay khác
Đúng, do lãi suất tiêu dùng thường có rủi ro cao hơn các loại cho vay trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
48. Ngân hàng thương mại chiếm vị trí quan trọng nhất trong hệ thống tài chính Đúng.
- NHTM nắm giữ khoảng 2/3 tài sản có trong hệ thống ngân hàng.
- NHTM là TGTC có số lượng lớn nhất trong hệ thống các tổ chức TGTC, thực
hiện phần lớn hoạt động của các tổ chức TGTC nói chung, trung gian thanh toán,...
- NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng đầy đủ lợi ích của hệ thống tài
chính đối với các chủ thể trong nền kinh tế.
49. Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức cấp tín dụng của các NHTM mà
theo đó làm một bộ hồ sơ vay 1 lần nhất định với mức tín dụng ngân hàng và
khách hàng thoả thuận

Sai vì cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức cấp tín dụng của NHTM mà theo đó
KH chỉ cần làm 1 bộ hồ sơ để vay trong 1 thời kì nhất định với mức tín dụng mà KH
và ngân hàng đã thoả thuận
50. Tham gia thanh toán chuyển tiền trong thanh toán quốc tế gồm người chuyển
tiền, người nhận chuyển tiền (người thụ hưởng)

Sai. Tham gia thanh toán chuyển tiền trong thanh toán quốc tế gồm: người chuyển
tiền, người nhận chuyển tiền (người thụ hưởng); ngân hàng phục vụ người chuyển
tiền, ngân hàng phục vụ người nhận chuyển tiền
51. Tham gia thanh toán L/C gồm các bên Người nhập khẩu, người xuất khẩu,
NH mở L/C, NH thông báo, NH xác nhận của bên nhập khẩu.

Sai. Tham gia thanh toán L/C gồm các bên Người nhập khẩu, người xuất khẩu, NH
mở L/C, NH thông báo, NH xác nhận, NH trả tiền. Câu hỏi Giải thích
Vốn CSH của NHTM sẽ tăng lên khi
Sai. Vì khi được bổ sung nguồn vốn được
được bổ sung từ nguồn vốn được cấp bởi
cấp bởi NHTW thì vốn vay của NHTM sẽ NHTW
tăng lên chứ không phải vốn CSH
Tất cả các khoản cho vay đều phải có tài
Sai. Không phải tất cả các khoản cho vay sản đảm bảo
đều cần có tài sản đảm bảo. Một số khoản
vay ngắn hạn. khách hàng có tài chính tốt
hoặc cho vay liên ngân hàng, vậy thông qua
phát hành giấy tờ có giá sẽ không cần có tài sản đảm bảo.
Ngân hàng không được dùng VCSH để
Sai. Vì VCSH NH là vốn được hình thành
cho vay vì kỳ hạn nguồn vốn này dài hơn
từ khi thành lập NH và bổ sung từ LN qua
kỳ hạn khoản cho vay
các năm . đây là loại vốn có thể sử dụng lâu
dài hình thành trang tb , nhà cửa của NH
Nguồn vốn dùng để cho vay thường là
nguồn vốn huy động được từ nền kt
Giảm tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo
Đúng. Vì những biến cố không mong đợi
giúp ngân hàng thương mại nhanh chóng đó có thể gây ra cho ngân hàng những tổn thu hồi vốn
thất lớn.Như vậy, ngân hàng sẽ bán tài sản
khi khách hàng không đảm bảo đủ năng lực
nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng.
Khi dư thừa nguồn vốn tạm thời NHTM Sai. Vì Nguồn vốn tạm thời Là nguồn vốn
sẽ gửi tiền tại NHNN
có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng
các nhu cầu về vốn có tính chất tạm
thời, bất thường phát sinh trong hoạt
động SXKD của doanh nghiệp. Việc NH
TM gửi tiền tại NHNN sẽ chỉ được hưởng 1
mức lãi suất rất nhỏ so với việc NH đem số
tiền đó đi cho vay , bảo lãnh ...Vì vậy các
ngân hàng thường hạn chế gửi tiền tại
NHNN trừ mục đích đảm bảo tính thanh
khoản. Trong nền kinh tế thì các NHTM là
người xử dụng đồng vốn hiệu quả nhất vì
vậy NHTM k khuyến khích việc sử dụng
nguồn vốn tạm thời của mình để gửi tiền tại NHNN.
Phí sử dụng trong cam kết cho vay ngoại Sai. Phí sử dụng trong cam kết cho vay
bảng là khoản phí khách hàng trả trên ngoại bảng là khoản phí khách hàng trả trên
hạn mức sử dụng.
hạn mức không sử dụng.
Hoạt động ngoại bảng chỉ có vai trò đa Sai. Ngoài vai trò đa dạng hóa dịch vụ kinh
dạng hóa dịch vụ kinh doanh
doanh thì hoạt động ngoại bảng còn có vai
trò cung cấp công cụ phòng ngừa làm giảm
rủi ro và gia tăng thu nhập dưới hình thức phí hoa hồng
Một trong những đặc điểm hoạt động Sai. Khách hàng có thể chỉ sử dụng 1 phần
cam kết cho vay ngoại bảng là khách hoặc không sử dụng.
hàng phải sử dụng hết.
Hoạt động tạo vốn chủ sở hữu có tính ổn
Sai. Hoạt động tạo vốn chủ sở hữu có tính
định thấp và chiếm tỷ trọng cao
ổn định cao và chiếm tỷ trọng thấp
Hiện đại hóa công nghệ NH, nâng cao Sai. Hiện đại hóa công nghệ NH, nâng cao
chất lượng dịch vụ là một trong những chất lượng dịch vụ là một trong những biện
biện pháp kinh tế trong tạo vốn tiền gửi.
pháp kĩ thuật trong tạo vốn tiền gửi.