LI HỮU HÒA TOÁN 54.03][K
[NLTK] T NG H ỢP ĐÚNG SAI
1. tiêu thức thay phiên chỉ có thể là tiêu thứ c tính c thu
sai, tiêu thức thay phiên có thể là tiêu thứ c s lượng
2. h s h ồi quy và hệ tương quan thể s hin chiều hướng ca m i lien h tương quan
tuyến tính
đúng cả 2 đều đánh giá chiều hướ ng . Mọi ng chú ý là hệ tương quan còn đánh giá s
cường độ
3. theo ch s t ng h a Laspyres, quy n s ợp giá củ có thể là lượng hàng hóa tiêu thụ k
gc ho c doanh thu k g c
Đúng. Quyề có thể là lượng hàng hóa tiêu thụn s k gc ho c doanh thu k g c ho c
t trọng doanh thu kì gốc
4. ch tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị t ng th
Sai. Phản ánh đặc điể ủa toàn bộm c t ng th
5. tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính khi dãy số có các ợng tăng (giả m) tuyệt đối liên
hoàn xấp x nhau
sai vì đó là chỉ chính xác hơn thôi
6. phương sai của lượ ớn thì lượ ến thay đổng biến l ng bi i nhiu
đúng …viết công thức
7. Phân tổ theo tiêu thứ ộc tính các lượ ến luôn có biể c thu ng bi u hiện khác nhau
Sai. Ko ph i s khác nhau về ủa tiêu thức mà là biể ện khác nhau của tiêu lượng biến c u hi
thc
8. S trung v ph thu ộc vào tất c các lượng bi n ế
Sai. Trung v là lượ ủa đơn vịng biến c v trí chính giữa dãy số phân phối, vì vậy không phụ
thuộc vào các lượng bi i. ến còn lạ
9. Công thức tính chỉ ợp giá là số bình quân cộ ản đơn s tng h ng gi
Sai. Là số bình quân cộng gia quy n
10. Tốc độ phát triển bình quân là trung bình cộ ủa các tốc độ phát triển lien hoànng c
Sai. Là bình quân nhân
1. Dân số VN vào 0h ngày 1/4/2009 khong 86 triệu người là 1 chỉ tiêu thống kê.
chưa chắc chn. n u coi t ng thế là việt nam thì dân số ệt nam vào.......là 1 chỉ tiêu vi thng
, vì nó có đầy đủ 2 phần khái niệm và con số. nhưng nế là 1 phậ ộng hơn, u tng th m vi r
ví dụ các nướ c châu á, thì việt nam là 1 đ[n vị t ng th vi ể, dân số t nam là 1 tiêu thức v i
lượng biến là 86 triệu người
2. K thhi phân tổ ống kê theo tyieeu thứ ợng luôn luôn dùng phân tổc s có khoảng cách
t?
sai. n ng biếu lượ ến ít biến thiên thì mỗi lượ ến là 1 ức là phân tổ không có khoảng bi t, t ng
cách.
3. trong công thức tính SBQ cộng X(ngang)= tổng Xi/n thì tổng Xi luôn là tổng lượng bi n ế
tiêu thức?
sai, điều này chỉ đúng khi tát cả ng biến xut hi n v i t n s bằng 1 mà thôi.
4. vi chệc XĐ tổ a mốt luon căn cứ vào mậ phâ phố ủa các tổ t độ i c cha m t?
LI HỮU HÒA TOÁN 54.03][K
[NLTK] T NG H ỢP ĐÚNG SAI
sai, trong trường hợp phân tổ khoảng cách tôe bằng nhau thì việc xác định t cha mod
ch ph thu ộc vào tần s xu t hi n c ng bi n trong t ủa các lượ ế đó.
5. giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn là 1 số ko đổ i?
sai. khai triển công thức tính đượ 1)/100, như vậc rng gi=y(i- y v i m i kho ng th i gian s
có 1 gi, mà có nhiều kho ng th ời gian vì 1 không giớ ạn nên có nhiều gi hay gi là 1 sối h thay
đổi.
6. phương pháp chỉ là pp mang tính chấ s t tng hp , ko mang tính phân tích?
sai, phương pháp chỉ phân tích ảnh hưở s ng ca từng nhân tố đến toàn bộ tng th nghiên
cu
7. ch so c ấu thành cố định nghiên cứu đồ ng thi biến độ ản thân tiêu thức và kếng b t cu
ca t ng th nghiên cứu
sai, phương pháp chỉ tích ảnh hưở s phân ng ca từng nhân tố đến toàn bộ tng th nghiên
cu
8.Điề u tra ch n mẫu là 1 trường hp v n d ng quy lu l n. t s
đúng vì vn dng qui lut s lớn thì kế thu đượ ới đảt qu c m m bảo tính đại din cho tng
th chung và được dùng để đánh giá và su y r ng cho t ng th
9.Ch s t ng h p v giá của 1 nhóm các mặt hàng vừa có tính tổ ừa có tính phân ng hp, v
tích.
đúng vì nó mang tính tổ ợp nêu lên biến động h ng chung v giá bán các mặt hàng và mang
tính phân tích biến động riêng các nhân tố giá trong mứ tiêu thụ hàng hóa chung c
10. T s tương quan và hệ ồi quy dùng để đánh giá chiều hướ s h ng c a m ? ối liên hệ
Sai vì tỷ tương quan phản ánh cường độ còn ản ánh chiều hướ s h s hi qui mi ph ng
ca m ối liên hệ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[904]
1, H s tương quan và hệ ồi quy cho phép xây dựng cường độ và chiều hướ s h ng ca
mối liên hệ tương quan tuyến tính
Sai. h s tương quan mớ ản ánh cải ph 2. H s h i quy ch phản ánh chiều hướng.
2, Lượng tăng ( giả ện đối trung bình chỉ nên tính khi DSTG có các lượng tăng ( giảm) tuy m)
tuyện đối liên hoàn xấp x nhau.
Đúng.
3,Ch s t ng h p v ng qua th i gian th c ch lượ ất là trung bình cộ ản đơn của các chỉng gi
s đơn v lượng
Sai. Nó là trung bình cộng gia quyền trong Las và điều hòa trong Pass
4, N u s TB nhế hơn số trung v thì những đơn vị có lượ ớn hơn số ng biến l TB s chiếm
đa số
Đúng. Số n số TB nh trung v nghĩa là có ít nhấ n hơn số trung bìnht 50% s l
5, Xác định t cha m t ch c n d ựa vào tần s của các tổ.
Sai. trong trường hợp dãy số ến có khoảng cách tổ không đều nhau, xác đị lượng bi nh t
mt cần căn cứ vào mậ phân phố t độ i.
6,. S trung v r t nh y c m v i nh ng bi t xuững lượ ến độ ất trong dãy số.
LI HỮU HÒA TOÁN 54.03][K
[NLTK] T NG H ỢP ĐÚNG SAI
Sai. S trung v là số v trí chính giữa trong dãy số phân phối ,vì vậy không phụ ộc vào thu
s i cthay đổ ủa các lượng biến.
7,. Khi xác đị đơn vị ẫu điều tra để ước lượnh s m ng t l ngườ i ta chn t l l n nh t trong
các lần điều tra trước.
Sai.
Nếu L tỷ lệ thì chọn tỷ lệ gần 0,5 nhất trong các cuộc điều tra trước.
Nếu L phương sai thì chọn phương sai lớn nhất trong cuộc điều tra trước.
8. Ch s t ng h p v a Fisher qua thgiá củ ời gian là TB cộng ca ch s t ng h p v giá
của L và ca P.
Sai. Là trung bình nhân
9.Trong điều tra ch n m u sai s theo phương pháp chọn 1 ln nh hơn sai số theo phương
pháp chọn nhiu l n.
Đúng vì dựa vào công thức. Sai s ch n m ẫu theo cách chọn không hoàn lại ( chn 1 ln )
nh hơn hoặc cùng lắm là bng sai s ch n m ẫu theo cách chọn lp.
[046]
1. Lượng tăng/giảm bình quân chính là bình quân của các tốc độ tăng giảm liên hoàn.
Sai. vì lượng tăng giảm bình quân và tốc độ tăng giảm liên hoàn không có liên hệ gì vs nhau
2. Khi m ối liên hệ tương quan t ến tính giữa 2 tiêu thứ ợng là nghịch thì không thểuy c s
s d ng t s tương quan để đánh giá trình độ chy ch ca mối liên hệ này.
Đúng. Tỷ tương quan s ch dùng trong trường h p t n t i m ối liên hệ ến tính thuận thôi tuy
(Cô giáo đã lưu ý kĩ)
3. Vi c tính chỉ s tng hp v giá theo công thứ ủa Laspeyres và Paasche sẽ không c c
chênh lệch nhiu khi k t cế ấu lượng hàng hoá tiêu thụ thay đổ gia 2 k i ln.
Sai. Las c định lượ ại p0, còn pas dùng p1, khi lượng hàng hóa tiêu thụ ữa kì gốc và ng t gi
kì nghiên ứu thay đổ ấn đế c i ln d n s ch nh l ch l n gi ữa p0 và p1
4. Khi có số li u v giá thành đơn vị ẩm và tỷ ọng chi phí sả ừng phân sn ph tr n xut ca t
xưởng có thể tính giá thành bình quân chung của các phân xưởng.
Đúng vì Khi có số giá thành đơn vị ẩm và tỷ liu v sn ph trọng chi phí sản xut ca t ng
phân xưởng => t tr ng v s n ph m từng phân xưởng => tính đc giá thành bình quân
chung
5. Ch s t ng h p v giá của Fisher đượ ụng khi có sự khác biệc s d t ln v cơ cấu tiêu
th các mặt hàng giữa 2 k nghiên cu.
Đúng. Khác biệt l n v k ết cấu lượng hàng tiêu thụ ẫn đến khác biệ ớn các chỉ giá d t l s v
của Passche và Laspeyres => sd CSTH của Fisher
6. Vi nh t ng th thệc xác đị ống kê là nhằm xem xét đó là loại tng th gì, đồng cht hay
không đồng cht.
Sai. Việc nghiên cu tng th giúp ta xđ rõ phạm vi c a hi ện tượng nghiên cứu (trang 10),
ch không đơn thuần là xác đị là đồnh tng th ng ch t hay ng ch ng ch không đồ ất (đồ ất và
không đồng cht ch là 1 cách phân loại tng th )
7. H s bi ến thiên chỉ ụng khi so sánh độ ến thiên giữa các chỉ tiêu khác loạ được s d bi i
hoặc các chỉ tiêu cùng loại nhưng có số bình quân khác nhau.
Sai. 2 trường hợp trên chỉ là 2 trườ ợp hay dùng hệ ến thiên (khi so sánh động h s bi biến
thiên giữa các chỉ tiêu khác loạ ặc các chỉ tiêu cùng loại nhưng có số bình quân khác i ho
LI HỮU HÒA TOÁN 54.03][K
[NLTK] T NG H ỢP ĐÚNG SAI
nhau); trườ ợp các chỉ tiêu cùng loại và có sống h bình quân = nhau vẫn dùng đc hệ s bi n ế
thiên
8. Khi tính mức độ bình quân từ ột dãy số ời điểm có khoảng cách không bằng nhau thì m th
quyn s nh b ng s m c được xác đị ức độ ủa dãy số.
Sai vì khi đó quyề chính là khoảng cách thờn s i gian
9. Phương pháp chỉ là phương pháp phân tích mối liên hệ, cho phép nghiên cứu cái s
chung và các bộ phn một cách kết hp.
Đúng.
10. H s bi ến thiên có thể ụng để so sánh đ ến thiên củ s d bi a ch tiêu qua thời gian.
Sai. vì phải xét đến cùng 1 khoảng thi gian, h s biến thiên ss độ phân tán của 2 hin
tượng trong cùng 1 thời gian, không gian. (bảng 4.10 T195 SGK m i)
h s bi ến thiên là số tương đố i, nếu ss gi a 2 hi ện tượng khác ại thì phải cùng ko gian và lo
thi gian; n u ss gi a 2 hiế ện tượng cùng loại thì phải cùng thời gian (có thể khác ko gian),
or cùng k gian (có thể khác nhau về th i gian)
[923]
1. Khi m ối liên hệ tương quan tuyến tính giữa hai tiêu thứ ợng là thuậ thì có thểc s n thay
thế h s tương quan bằng t s tương quan để đánh giá mức độ cht ch gi ữa x và y.
Đúng vì tỉ tương quan luôn dương, nên nế ối liên hệ s u TH m thu thay h s ận có thể
tương quan = tỉ tương quan để đánh giá mức độ s cht ch
2. Sau khi phân t hiện tượng theo 1 tiêu thức nào đó, các đơn vị trong cùng tổ ải khác ph
nhau v tính chất.
Sai. các đơn v trong cùng 1 tổ ải cùng nhau về ph t.c (trang 95)
3. Khi xem xét các nhân tố ảnh hưở ng t i 1 hi ện tượ ần phân tích chỉ có thểng c s dng
phương pháp hồi quy tương quan.
Sai vì Còn có thể ụng phương pháp phân tổ liên hệ, pp chỉ sốs d
4. Có thể tính tốc độ tăng giảm bình quân theo công thức tính bình quân cộ ặc bình ng ho
quân nhân.
Sai. chỉ tính bằng ct BQ nhân
5. Khi phân tổ ống kê đố th i với các lượ ến liên tục thì tuỳng bi điều kiện tài liệu có thể phân tổ
có hoặc không có khoảng cách tổ.
Sai. đối vs các lượ ến liên tụng bi c b t bu c ph ải phân tổ có khoảng cách tổ (đoạn cu i trang
102)
6. B c th 1 2 3 4 là tiêu thức s lượng
Sai. B c th 1 2 3 4 ch th hi n s so sánh tương đối thôi, nó vẫn là tiêu thự ộc tính c thu
(đọ c m c 3.2trang 15)
7.Tiêu thức thay phiên vừa là tiêu thức thuộc tính vừa là tiêu thức s lượng
Đúng vì tiêu thức thay phiên là tiêu thứ ộc tính hoặc tiêu thứ ợng cóc thu c s biu hin ko
trùng nhau trên cg 1 đv tổng th.
8.Thang đo thứ ậc dùng để đo tiêu thứ b c s lượng
Sai bthang đo thứ ậc dùng để đo tiêu thứ ộc tính c thu
trang 15,16. Thang đo thứ bậc k thực hiện đc phép tính thống kê ...
9. Phương pháp bình phương nhỏ ất chính là sự ểu hóa trong các bình phương các nh ti thi
chênh lệ ữa các giá trịch gi thc tế và giá trị trung bình của tiêu thức kết qu .
LI HỮU HÒA TOÁN 54.03][K
[NLTK] T NG H ỢP ĐÚNG SAI
Sai. trang 294
...chênh lệch giữa giá trị thực tế với giá trị đc tính từ mô hình hồi quy.
tổng bình phương các chênh lệch gi th c tữa giá trị ế và gía tri lí thuyế ủa tiêu thứt c c kết
qu
[402]
1.Dân số VN vào 0 giờ ngày 1/4/1999 vào khoả ng 96 triệu người là 1 tiêu thứ ống kêc th
2. Trong công thức s bình quân cộng X(trung bình) = tổng xi/n thì tổng xi luôn là ổng lượt ng
biên tiêu thức
3.Việc xác định t ch a m ốt luôn căn cứ vào mật độ t cha m t
Sai. trang 170.171.
4.Giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm liên hoàn là một s i không đổ
5.Phương pháp chỉ s là phương pháp mang tính tổ ợp, không mang tính chấ phân tíchng h t
6.Ch s c ấu thành cố định nghiên cứu đồ ng thi bi ng bến độ ản thân tiêu thức và kết cu
tng th nghiên cứu
7.Điề u ki n của phương pháp xu hướng phát triển cơ bản là loại b s tác độ ủa các ng c
yếu t ng ẫu nhiên
8.Tiêu thứ ộc tính khác tiêu tc thu hc s lượng hình thức biu hin
Đúng. Trang 13 giáo trình.
9.T s tương quan và hệ ồi quy dùng để đánh giá chiều hướ ối liên hệ s h ng ca m
Sai. tỷ số tương quan không dùng đánh giá chiều hướng.
10.Phương sai có thể ợc dùng để đánh giá độ hiên giữa NSLĐ và tiền lương 1 công đư biến t
nhân
Sai. tr h s bi ến thiên, các mức độ đo độ phân tán còn lai j(phương sai, độ lch chun...)
ch so sánh độ phân tán của cá hiện tượng cùng loại
[309]
1.theo ch s t ng h a Laspyres, quy n s ợp giá củ có thể là lượ ng hàng hóa tiêu thụ k
gc ho c doanh thu k g c
Đúng. TRang 366 và 368 …
2. ch tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị t ng th
Sai. tiêu thứ ống kê mớc th i ph m, chản ánh đặc điể tiêu thống kê chỉ là con số
3. giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm định gc b ng t ổng các giá trị ủa 1% tăng tuyệt đối c
giảm liên hoàn
Sai. Gi= y1/100 khác tổng Gi
Viết công thứ ải thíchc gi
4. Phân tổ theo tiêu thứ ộc tính các lượ ến luôn có biể c thu ng bi u hiện khác nhau
Sai. các lượng bi n k n m ế tiêu thứ ộc tínhc thu
5. Ch s t ng h ợp lượng qua thi gian th c ch ất là bình quân cộng gi sản đơn các chỉ đơn
lượng
Sai. phải là bình quân cộng gia quy n
6. . theo ch s t ng h a Laspyres, quy n s ợp giá củ có thể là lượng hàng hóa tiêu thụ k
gc ho c doanh thu k g c
Đúng. Trang 368 Giáo trình
7. tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính khi dãy số có các lượng tăng (giả m) tuyệt đối liên
hoàn xấp x nhau
LI HỮU HÒA TOÁN 54.03][K
[NLTK] T NG H ỢP ĐÚNG SAI
Sai. vì tốc độ tăng giảm bquân chỉ tính khi các tốc độ pt liên hoàn xấp xỉ nhau, chứ ko phải
là lượng tăng giảm.
8. Ch s t ng h p v giá cảu 1 nhóm mặt hang v ng h p vừa có tính tổ ừa có tính phân tích
Đúng. Trang 361 và Trang 362 giáo trình
9. Trong điều tra ch n m u sai s theo phương phá chọn 1 ln nh hơn sai số theo phương
pháp chọn nhiu l n.
Đúng. Trang 211 Giáo Trình
10. S trung v r t nh y c m vi nh ng bi t xu . ững lượ ến độ ất trong dãy số
Sai. Trung v ph thu s p x p ch ộc vào sự ế không phụ ộc vào giá trị thu lượng biến.
1. Điề ủa phương pháp xu hướng phát triển cơ bản là loạu kin c i b s ng c tác độ ủa các
yếu t ng ẫu nhiên
2. Phân tổ theo tiêu thứ ộc tính và số ợng khác nhau về cách biể c thu u hin
3. Phương pháp chỉ là phương pháp phân tích mối liên hệ, cho phép nghiên cứu cái s
chung và các bộ phn một cách kết hp.
4. Dân số VN vào 0 giờ ngày 1/4/1999 vào khoả ệu người là 1 tiêu thứ ống kê ng 96 tri c th
Đúng vì dây là phân phố ệch tráii l
5. Khi m ối liên hệ tương quan tuyến tính giữa 2 tiêu thứ ợng là nghịch thì không thểc s
s d ng t s tương quan để đánh giá trình độ chy ch ca m ối liên hệ này
6. Phương sai là chênh lệ ữa bình quân của bình phương các lượch gi ng biến và bình
phương của s trung bình.
7. Phương pháp bình phương nhỏ ất chính là sự ểu hóa tong các bình phương các nh ti thi
chênh lệ ữa các giá trịch gi nh thc tế và giá trị trung bình của tiêu thứ c k t qu . ế
Sai vì phải chn t l gn 0,5 nht
8. Điề ẫu là 1 trườu tra chn m ng h p v n d ng quy lu l n. t s
Đúng vì Đtra chọ ẫu đượn m c la chọn theo nguyên tắ ẫu nhiên, đả ảo tính đạc ng m b i di n
cho t ng th chung
9. H s tương quan và hệ ồi quy cho phép xây dựng cường độ và chiều hướ s h ng ca
mối liên hệ tương quan tuyến tính
10. Ch s t ng h p v giá của 1 nhóm mặt hàng vừa có tính tổ ừa có tính phân tíchng hp v

Preview text:

LẠI HỮU HÒA [KẾ TOÁN 54.03]
1. tiêu thức thay phiên chỉ có thể là tiêu thức thuộc tính
sai, tiêu thức thay phiên có thể là tiêu thức số lượng
2. hệ số hồi quy và hệ số tương quan thể hiện chiều hướng của mối lien hệ tương quan tuyến tính
đúng cả 2 đều đánh giá chiều hướng . Mọi ng chú ý là hệ số tương quan còn đánh giá cường độ
3. theo chỉ số tổng hợp giá của Laspyres, quyền số có thể là lượng hàng hóa tiêu thụ ở kỳ
gốc hoặc doanh thu ở kỳ gốc
Đúng. Quyền số có thể là lượng hàng hóa tiêu thụ ở kỳ gốc hoặc doanh thu ở kỳ gốc hoặc
tỷ trọng doanh thu kì gốc
4. chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể
Sai. Phản ánh đặc điểm của toàn bộ tổng thể
5. tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính khi dãy số có các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau
sai vì đó là chỉ chính xác hơn thôi
6. phương sai của lượng biến lớn thì lượng biến thay đổi nhiều đúng …viết công thức
7. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính các lượng biến luôn có biểu hiện khác nhau
Sai. Ko phải sự khác nhau về lượng biến của tiêu thức mà là biểu hiện khác nhau của tiêu thức
8. Số trung vị phụ thuộc vào tất cả các lượng biến
Sai. Trung vị là lượng biến của đơn vị ở vị trí chính giữa dãy số phân phối, vì vậy không phụ
thuộc vào các lượng biến còn lại.
9. Công thức tính chỉ số tổng hợp giá là số bình quân cộng giản đơn
Sai. Là số bình quân cộng gia quyền
10. Tốc độ phát triển bình quân là trung bình cộng của các tốc độ phát triển lien hoàn Sai. Là bình quân nhân
1. Dân số VN vào 0h ngày 1/4/2009 khoảng 86 triệu người là 1 chỉ tiêu thống kê.
chưa chắc chắn. nếu coi tổng thể là việt nam thì dân số việt nam vào.......là 1 chỉ tiêu thống
kê, vì nó có đầy đủ 2 phần khái niệm và con số. nhưng nếu tổng thể là 1 phậm vi rộng hơn,
ví dụ các nước châu á, thì việt nam là 1 đ[n vị tổng thể, dân số việt nam là 1 tiêu thức với
lượng biến là 86 triệu người
2. Khi phân tổ thống kê theo tyieeu thức số lượng luôn luôn dùng phân tổ có khoảng cách tổ?
sai. nếu lượng biến ít biến thiên thì mỗi lượng biến là 1 tổ, tức là phân tổ không có khoảng cách.
3. trong công thức tính SBQ cộng X(ngang)= tổng Xi/n thì tổng Xi luôn là tổng lượng biến tiêu thức?
sai, điều này chỉ đúng khi tát cả lượng biến xuất hiện với tần số bằng 1 mà thôi.
4. việc XĐ tổ chứa mốt luon căn cứ vào mật độ phâ phối của các tổ chứa mốt?
[NLTK] TỔNG HỢP ĐÚNG SAI
LẠI HỮU HÒA [KẾ TOÁN 54.03]
sai, trong trường hợp phân tổ có khoảng cách tôe bằng nhau thì việc xác định tổ chứa mod
chỉ phụ thuộc vào tần số xuất hiện của các lượng biến trong tổ đó.
5. giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn là 1 số ko đổi?
sai. khai triển công thức tính được rằng gi=y(i-1)/100, như vậy với mỗi khoảng thời gian sẽ
có 1 gi, mà có nhiều khoảng thời gian vì 1 không giới hạn nên có nhiều gi hay gi là 1 số thay đổi.
6. phương pháp chỉ số là pp mang tính chất tổng hợp , ko mang tính phân tích?
sai, phương pháp chỉ số phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố đến toàn bộ tổng thể nghiên cứu
7. chỉ so cấu thành cố định nghiên cứu đồng thời biến động bản thân tiêu thức và kết cấu
của tổng thể nghiên cứu
sai, phương pháp chỉ số phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố đến toàn bộ tổng thể nghiên cứu
8.Điều tra chọn mẫu là 1 trường hợp vận dụng quy luật số lớn.
đúng vì vận dụng qui luật số lớn thì kết quả thu được mới đảm bảo tính đại diện cho tổng
thể chung và được dùng để đánh giá và suy rộng cho tổng thể
9.Chỉ số tổng hợp về giá của 1 nhóm các mặt hàng vừa có tính tổng hợp, vừa có tính phân tích.
đúng vì nó mang tính tổng hợp nêu lên biến động chung về giá bán các mặt hàng và mang
tính phân tích biến động riêng các nhân tố giá trong mức tiêu thụ hàng hóa chung
10. Tỷ số tương quan và hệ số hồi quy dùng để đánh giá chiều hướng của mối liên hệ?
Sai vì tỷ số tương quan phản ánh cường độ còn hệ số hồi qui mới phản ánh chiều hướng của mối liên hệ
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- [904]
1, Hệ số tương quan và hệ số hồi quy cho phép xây dựng cường độ và chiều hướng của
mối liên hệ tương quan tuyến tính
Sai. hệ số tương quan mới phản ánh cả 2. Hệ số hồi quy chỉ phản ánh chiều hướng.
2, Lượng tăng ( giảm) tuyện đối trung bình chỉ nên tính khi DSTG có các lượng tăng ( giảm)
tuyện đối liên hoàn xấp xỉ nhau. Đúng.
3,Chỉ số tổng hợp về lượng qua thời gian thực chất là trung bình cộng giản đơn của các chỉ số đơn về lượng
Sai. Nó là trung bình cộng gia quyền trong Las và điều hòa trong Pass
4, Nếu số TB nhỏ hơn số trung vị thì những đơn vị có lượng biến lớn hơn số TB sẽ chiếm đa số
Đúng. Số TB nhỏ hơn số trung vị nghĩa là có ít nhất 50% số lớn hơn số trung bình
5, Xác định tổ chứa mốt chỉ cần dựa vào tần số của các tổ.
Sai. trong trường hợp dãy số lượng biến có khoảng cách tổ không đều nhau, xác định tổ có
mốt cần căn cứ vào mật độ phân phối.
6,. Số trung vị rất nhạy cảm với những lượng biến đột xuất trong dãy số.
[NLTK] TỔNG HỢP ĐÚNG SAI
LẠI HỮU HÒA [KẾ TOÁN 54.03]
Sai. Số trung vị là số ở vị trí chính giữa trong dãy số phân phối ,vì vậy không phụ thuộc vào
sự thay đổi của các lượng biến.
7,. Khi xác định số đơn vị mẫu điều tra để ước lượng tỷ lệ người ta chọn tỷ lệ lớn nhất trong
các lần điều tra trước. Sai.
Nếu L tỷ lệ thì chọn tỷ lệ gần 0,5 nhất trong các cuộc điều tra trước.
Nếu L phương sai thì chọn phương sai lớn nhất trong cuộc điều tra trước.
8. Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher qua thời gian là TB cộng của chỉ số tổng hợp về giá của L và của P. Sai. Là trung bình nhân
9.Trong điều tra chọn mẫu sai số theo phương pháp chọn 1 lần nhỏ hơn sai số theo phương pháp chọn nhiều lần.
Đúng vì dựa vào công thức. Sai số chọn mẫu theo cách chọn không hoàn lại ( chọn 1 lần )
nhỏ hơn hoặc cùng lắm là bằng sai số chọn mẫu theo cách chọn lặp. [046]
1. Lượng tăng/giảm bình quân chính là bình quân của các tốc độ tăng giảm liên hoàn.
Sai. vì lượng tăng giảm bình quân và tốc độ tăng giảm liên hoàn không có liên hệ gì vs nhau
2. Khi mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa 2 tiêu thức số lượng là nghịch thì không thể
sử dụng tỷ số tương quan để đánh giá trình độ chặy chẽ của mối liên hệ này.
Đúng. Tỷ số tương quan chỉ dùng trong trường hợp tồn tại mối liên hệ tuyến tính thuận thôi (Cô giáo đã lưu ý kĩ)
3. Việc tính chỉ số tổng hợp về giá theo công thức của Laspeyres và Paasche sẽ không
chênh lệch nhiều khi kết cấu lượng hàng hoá tiêu thụ giữa 2 kỳ thay đổi lớn.
Sai. Las cố định lượng tại p0, còn pas dùng p1, khi lượng hàng hóa tiêu thụ giữa kì gốc và
kì nghiên cứu thay đổi lớn dấn đến sự chệnh lệch lớn giữa p0 và p1
4. Khi có số liệu về giá thành đơn vị sản phẩm và tỷ trọng chi phí sản xuất của từng phân
xưởng có thể tính giá thành bình quân chung của các phân xưởng.
Đúng vì Khi có số liệu về giá thành đơn vị sản phẩm và tỷ trọng chi phí sản xuất của từng
phân xưởng => tỉ trọng về sản phẩm từng phân xưởng => tính đc giá thành bình quân chung
5. Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher được sử dụng khi có sự khác biệt lớn về cơ cấu tiêu
thụ các mặt hàng giữa 2 kỳ nghiên cứu.
Đúng. Khác biệt lớn về kết cấu lượng hàng tiêu thụ dẫn đến khác biệt lớn các chỉ số về giá
của Passche và Laspeyres => sd CSTH của Fisher
6. Việc xác định tổng thể thống kê là nhằm xem xét đó là loại tổng thể gì, đồng chất hay không đồng chất.
Sai. Việc nghiên cứu tổng thể giúp ta xđ rõ phạm vi của hiện tượng nghiên cứu (trang 10),
chứ không đơn thuần là xác định tổng thể là đồng chất hay không đồng chất (đồng chất và
không đồng chất chỉ là 1 cách phân loại tổng thể)
7. Hệ số biến thiên chỉ được sử dụng khi so sánh độ biến thiên giữa các chỉ tiêu khác loại
hoặc các chỉ tiêu cùng loại nhưng có số bình quân khác nhau.
Sai. 2 trường hợp trên chỉ là 2 trường hợp hay dùng hệ số biến thiên (khi so sánh độ biến
thiên giữa các chỉ tiêu khác loại hoặc các chỉ tiêu cùng loại nhưng có số bình quân khác
[NLTK] TỔNG HỢP ĐÚNG SAI
LẠI HỮU HÒA [KẾ TOÁN 54.03]
nhau); trường hợp các chỉ tiêu cùng loại và có số bình quân = nhau vẫn dùng đc hệ số biến thiên
8. Khi tính mức độ bình quân từ một dãy số thời điểm có khoảng cách không bằng nhau thì
quyền số được xác định bằng số mức độ của dãy số.
Sai vì khi đó quyền số chính là khoảng cách thời gian
9. Phương pháp chỉ số là phương pháp phân tích mối liên hệ, cho phép nghiên cứu cái
chung và các bộ phận một cách kết hợp. Đúng.
10. Hệ số biến thiên có thể sử dụng để so sánh độ biến thiên của chỉ tiêu qua thời gian.
Sai. vì phải xét đến cùng 1 khoảng thời gian, hệ số biến thiên ss độ phân tán của 2 hiện
tượng trong cùng 1 thời gian, không gian. (bảng 4.10 T195 SGK mới)
hệ số biến thiên là số tương đối, nếu ss giữa 2 hiện tượng khác loại thì phải cùng ko gian và
thời gian; nếu ss giữa 2 hiện tượng cùng loại thì phải cùng thời gian (có thể khác ko gian),
or cùng k gian (có thể khác nhau về thời gian) [923]
1. Khi mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng là thuận thì có thể thay
thế hệ số tương quan bằng tỷ số tương quan để đánh giá mức độ chặt chẽ giữa x và y.
Đúng vì tỉ số tương quan luôn dương, nên nếu TH mối liên hệ thuận có thể thay hệ số
tương quan = tỉ số tương quan để đánh giá mức độ chặt chẽ
2. Sau khi phân tổ hiện tượng theo 1 tiêu thức nào đó, các đơn vị trong cùng tổ phải khác nhau về tính chất.
Sai. các đơn vị trong cùng 1 tổ phải cùng nhau về t.c (trang 95)
3. Khi xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới 1 hiện tượng cần phân tích chỉ có thể sử dụng
phương pháp hồi quy tương quan.
Sai vì Còn có thể sử dụng phương pháp phân tổ liên hệ, pp chỉ số
4. Có thể tính tốc độ tăng giảm bình quân theo công thức tính bình quân cộng hoặc bình quân nhân.
Sai. chỉ tính bằng ct BQ nhân
5. Khi phân tổ thống kê đối với các lượng biến liên tục thì tuỳ điều kiện tài liệu có thể phân tổ
có hoặc không có khoảng cách tổ.
Sai. đối vs các lượng biến liên tục bắt buộc phải phân tổ có khoảng cách tổ (đoạn cuối trang 102)
6. Bậc thợ 1 2 3 4 là tiêu thức số lượng
Sai. Bậc thợ 1 2 3 4 chỉ thể hiện sự so sánh tương đối thôi, nó vẫn là tiêu thực thuộc tính (đọc mục 3.2trang 15)
7.Tiêu thức thay phiên vừa là tiêu thức thuộc tính vừa là tiêu thức số lượng
Đúng vì tiêu thức thay phiên là tiêu thức thuộc tính hoặc tiêu thức số lượng có biểu hiện ko
trùng nhau trên cg 1 đv tổng thể.
8.Thang đo thứ bậc dùng để đo tiêu thức số lượng
Sai thang đo thứ bậc dùng để đo tiêu thức thuộc tính
trang 15,16. Thang đo thứ bậc k thực hiện đc phép tính thống kê ...
9. Phương pháp bình phương nhỏ nhất chính là sự tối thiểu hóa trong các bình phương các
chênh lệch giữa các giá trị thực tế và giá trị trung bình của tiêu thức kết quả.
[NLTK] TỔNG HỢP ĐÚNG SAI
LẠI HỮU HÒA [KẾ TOÁN 54.03] Sai. trang 294
...chênh lệch giữa giá trị thực tế với giá trị đc tính từ mô hình hồi quy.
tổng bình phương các chênh lệch giữa giá trị thực tế và gía tri lí thuyết của tiêu thức kết quả [402]
1.Dân số VN vào 0 giờ ngày 1/4/1999 vào khoảng 96 triệu người là 1 tiêu thức thống kê
2. Trong công thức số bình quân cộng X(trung bình) = tổng xi/n thì tổng xi luôn là tổng lượng biên tiêu thức
3.Việc xác định tổ chứa mốt luôn căn cứ vào mật độ tổ chứa mốt Sai. trang 170.171.
4.Giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm liên hoàn là một số không đổi
5.Phương pháp chỉ số là phương pháp mang tính tổng hợp, không mang tính chất phân tích
6.Chỉ số cấu thành cố định nghiên cứu đồng thời biến động bản thân tiêu thức và kết cấu tổng thể nghiên cứu
7.Điều kiện của phương pháp xu hướng phát triển cơ bản là loại bỏ sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
8.Tiêu thức thuộc tính khác tiêu thức số lượng ở hình thức biểu hiện
Đúng. Trang 13 giáo trình.
9.Tỷ số tương quan và hệ số hồi quy dùng để đánh giá chiều hướng của mối liên hệ
Sai. tỷ số tương quan không dùng đánh giá chiều hướng.
10.Phương sai có thể được dùng để đánh giá độ biến thiên giữa NSLĐ và tiền lương 1 công nhân
Sai. trừ hệ số biến thiên, các mức độ đo độ phân tán còn lai j(phương sai, độ lệch chuẩn...)
chỉ so sánh độ phân tán của cá hiện tượng cùng loại [309]
1.theo chỉ số tổng hợp giá của Laspyres, quyền số có thể là lượng hàng hóa tiêu thụ ở kỳ
gốc hoặc doanh thu ở kỳ gốc Đúng. TRang 366 và 368 …
2. chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể
Sai. tiêu thức thống kê mới phản ánh đặc điểm, chỉ tiêu thống kê chỉ là con số
3. giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm định gốc bằng tổng các giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm liên hoàn
Sai. Gi= y1/100 khác tổng Gi
Viết công thức giải thích
4. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính các lượng biến luôn có biểu hiện khác nhau
Sai. các lượng biến k nằm ở tiêu thức thuộc tính
5. Chỉ số tổng hợp lượng qua thời gian thực chất là bình quân cộng giản đơn các chỉ số đơn lượng
Sai. phải là bình quân cộng gia quyền
6. . theo chỉ số tổng hợp giá của Laspyres, quyền số có thể là lượng hàng hóa tiêu thụ ở kỳ
gốc hoặc doanh thu ở kỳ gốc
Đúng. Trang 368 Giáo trình
7. tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính khi dãy số có các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau
[NLTK] TỔNG HỢP ĐÚNG SAI
LẠI HỮU HÒA [KẾ TOÁN 54.03]
Sai. vì tốc độ tăng giảm bquân chỉ tính khi các tốc độ pt liên hoàn xấp xỉ nhau, chứ ko phải là lượng tăng giảm.
8. Chỉ số tổng hợp về giá cảu 1 nhóm mặt hang vừa có tính tổng hợp vừa có tính phân tích
Đúng. Trang 361 và Trang 362 giáo trình
9. Trong điều tra chọn mẫu sai số theo phương phá chọn 1 lần nhỏ hơn sai số theo phương pháp chọn nhiều lần.
Đúng. Trang 211 Giáo Trình
10. Số trung vị rất nhạy cảm với những lượng biến đột xuất trong dãy số.
Sai. Trung vị phụ thuộc vào sự sắp xếp chứ không phụ thuộc vào giá trị lượng biến.
1. Điều kiện của phương pháp xu hướng phát triển cơ bản là loại bỏ sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
2. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính và số lượng khác nhau về cách biểu hiện
3. Phương pháp chỉ số là phương pháp phân tích mối liên hệ, cho phép nghiên cứu cái
chung và các bộ phận một cách kết hợp.
4. Dân số VN vào 0 giờ ngày 1/4/1999 vào khoảng 96 triệu người là 1 tiêu thức thống kê
Đúng vì dây là phân phối lệch trái
5. Khi mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa 2 tiêu thức số lượng là nghịch thì không thể
sử dụng tỷ số tương quan để đánh giá trình độ chặy chẽ của mối liên hệ này
6. Phương sai là chênh lệch giữa bình quân của bình phương các lượng biến và bình
phương của số trung bình.
7. Phương pháp bình phương nhỏ nhất chính là sự tối thiểu hóa tong các bình phương các
chênh lệch giữa các giá trịnh thực tế và giá trị trung bình của tiêu thức kết quả.
Sai vì phải chọn tỷ lệ gần 0,5 nhất
8. Điều tra chọn mẫu là 1 trường hợp vận dụng quy luật số lớn.
Đúng vì Đtra chọn mẫu được lựa chọn theo nguyên tắc ngẫu nhiên, đảm bảo tính đại diện cho tổng thể chung
9. Hệ số tương quan và hệ số hồi quy cho phép xây dựng cường độ và chiều hướng của
mối liên hệ tương quan tuyến tính
10. Chỉ số tổng hợp về giá của 1 nhóm mặt hàng vừa có tính tổng hợp vừa có tính phân tích
[NLTK] TỔNG HỢP ĐÚNG SAI