



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58728417
TỔNG HỢP CÂU HỎI TRIẾT / Mục lục
1. Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì? Tại sao đối tượng nghiên cứu của triết học thay
đổi qua các thời kỳ lịch sử?....................................................................................3
2. Cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học? Lấy ví dụ phân biệt chủ
nghĩaduy tâm khách quan với chủ nghĩa duy tâm chủ quan?...............................................3
3. Cách giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học? Lấy ví dụ phân biệt thuyết khả
tri duy vật với thuyết khả tri duy tâm?....................................................................6
4. Chứng minh sự ra đời của triết học Mác là tất yếu?................................................7
5. Chứng minh vai trò thế giới quan của triết học Mác – Lênin trong nhận thức và hoạt
động thực tiễn?...................................................................................................9
6. Chứng minh vai trò phương pháp luận của triết học Mác – Lênin trong nhận thức và
hoạt động thực tiễn?...........................................................................................11
7. Từ định nghĩa vật chất của Lênin, hãy chỉ ra hạn chế trong quan niệm của chủ nghĩa
duyvật trước C.Mác về vật chất ?..............................................................................11
8. Phân biệt phản ánh của ý thức với các hình thức phản ánh của giới tự nhiên ?...........13
9. Vận dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa vật chất và ý
thức để lý giải một vấn đề của thực tiễn?................................................................15
10. Vận dụng quan điểm toàn diện để lý giải một vấn đề của thực tiễn?.........................15
11. Vận dụng quan điểm phát triển để lý giải một vấn đề của thực tiễn?...........................19
12. Vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể để lý giải một vấn đề của thực tiễn?....................21
13. Vân dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của qui luật “chuyển hoá từ những sự̣
thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại” để lý giải một vấn đề của
tự nhiên hoặc xã hội hoặc tư duy?.........................................................................22
14. Vân dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của qui luật “thống nhất và đấu tranh ̣
của các măt đối lậ
p” để lý giải một vấn đề của tự nhiên hoặc xã hội hoặc tư duy?̣ ............24
15. Vân dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của qui luật “phủ định của phủ định” ̣
để lý giải một vấn đề của tự nhiên hoặc xã hội hoặc tư duy?.......................................27
16. Sự vận dụng của Đảng về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức trong thời kì đổi mới ở
Việt Nam?........................................................................................................28
17. Lấy ví dụ để làm sáng tỏ con đường biện chứng của sự nhận thức?........................33
18. Lấy ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa chân lý tương đối và chân lý tuyệt đối?.......35
19. Hãy lấy ví dụ để chứng minh vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát lOMoAR cPSD| 58728417
triển xã hội?......................................................................................................36
20. Hãy lấy ví dụ để chứng minh vai trò của phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và
phát triển xã hội?...............................................................................................41
21. Sự vân dụng của Đảng về quy luậ t về sự ph甃 hợp của quan hệ
sản xuất đối với trình độ
̣ phát triển của lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện
nay?..........................................43
22. Sự vân dụng của Đảng về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc ̣ thượng
tầng ở Việt Nam hiện nay.........................................................................46
23. Sự vân dụng của Đảng về học thuyết hình thái kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay?̣
.......................................................................................................................49
24. Hãy phân tích các hình thức của đấu tranh giai cấp ở xã hội Việt Nam hiện nay?......52
25. Hãy lấy ví dụ để làm sáng tỏ nội dung của các yếu tố cấu thành ý thức xã hội theo trình
độ phản ánh?....................................................................................................54
26. Hãy lấy ví dụ để làm sáng tỏ nội dung của các hình thái ý thức xã hội?...................58
27. Hãy chứng minh tính độc lập tương đối của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội?.......62 lOMoAR cPSD| 58728417
1. Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì? Tại sao đối tượng nghiên cứu của triết học thay
đổi qua các thời kỳ lịch sử?
2. Cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học? Lấy ví dụ phân biệt chủ nghĩa
duy tâm khách quan với chủ nghĩa duy tâm chủ quan?
- Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Với các ngành hay lĩnh vực nói chung, vấn đề cơ bản đều mang đến nền tảng trong thực hiện nghiên
cứu. Qua đó phản ánh với đặc điểm, tính chất xung quanh đối tượng. Triết học, khác với một số loại
hình nhận thức khác, trước khi giải quyết các vấn đề cụ thể của mình, nó buộc phải giải quyết tất cả
những vấn đề còn lại - vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Đây chính là vấn đề cơ bản của triết học.
Trong các nghiên cứu của mình, Ăng ghen cũng chỉ ra đối tượng trở thành vấn đề cơ bản này. Theo
đó: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”.
Có thể nói, càng nghiên cứu sâu, càng thấy được các nghiên cứu phải xoay quanh tư duy và tồn
tại. Nói cách khác là vật chất và ý thức trong mối quan hệ tác động qua lại.
=> Chốt lại, vấn đề cơ bản của triết học là những vấn đề xung quanh mối quan hệ giữa tư duy và
tồn tại, giữa vật chất và ý thức. Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt, trả lời hai câu hỏi lớn: + Mặt
thứ nhất - Bản thể luận: Giữa ý thức và vật chất trong tính chất tác động qua lại, cái nào có trước,
cái nào có sau? Và cái nào quyết định cái nào?
+ Mặt thứ hai - Nhận thức luận: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? - Cách tiếp cận:
+ Một là chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất. Thế giới vật chất tồn tại
khách quan, có trước và độc lập với ý thức của con người
+ Hai là mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất với nhau, biểu hiện ở chỗ
chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất, là những kết cấu vật chất,hoặc có nguồn gốc vật chất,
do vật chất sinh ra và cùng chịu sự chi phối của những quy luật khách quan phổ biến của thế giới vật chất.
+ Ba là thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận. Trong thế giới không có gì khác ngoài
những quá trình vật chất đang biến đổi và chuyển hóa lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau. - Cách giải quyết:
Với hai đối tượng là vật chất và ý thức. Với mối quan hệ được phản ánh với thực tế vận động, phát
triển của thế giới. Có ba cách giải quyết:
+ Một là, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức. Như vậy, mang đến sự xuất
hiện ban đầu của vật chất. Các tồn tại chưa mang đến ý nghĩa trong tác động với sự vật. Nhưng khi lOMoAR cPSD| 58728417
có ý thức, con người bắt đầu nghiên nâng cao hiệu quả. Từ nền tảng có sẵn của vật chất để ứng dụng phù hợp.
Như vậy, với nền tảng của vật chất, ý thức mới có cơ sở để thực hiện các vận động. Từ đó với các
nghiên cứu qua thời gian để mang đến ứng dụng ngày càng có ý nghĩa. Cách giải quyết này thừa
nhận tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức.
+ Hai là, ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất. Sự xuất hiện đầu tiên của ý
thức. Và dựa vào các phát triển, tìm kiếm và phục vụ nhu cầu. Trên nền tảng ý thức để tạo ra vật
chất. Khi đó, ý thức có trước để làm nền tảng cho vật chất ra đời.
Cách giải quyết này thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, tính thứ hai của vật chất. Cũng một nguyên
thể ra đời trước. Quyết định với sự ra đời của yếu tố còn lại.
+ Ba là, vật chất và ý thức tồn tại độc lập. Chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, khi không dựa
trên tiền đề phát triển cái này để tạo ra cái kia. Cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau.
Tức là không có mối liên hệ với tính chất vận động phát triển qua thời gian. Dù vật chất có vận
động như thế nào thì cũng thể khẳng định với kéo theo của ý thức và ngược lại.
=> Cách giải quyết thứ nhất và thứ hai có sự đối lập về nội dung. Khi khẳng định với sự ra đời hay
tác động của nguyên thể này nên nguyên thể còn lại. Nhưng giống nhau khi đều thừa nhận tính thứ
nhất của một nguyên thể (hoặc vật chất, hoặc ý thức). Hai cách giải quyết này thuộc về triết học
nhất nguyên. Tức là chỉ thừa nhận với tính chất của nguyên thể này đối với nguyên thể kia. Không có chiều ngược lại.
Từ đó hình thành với trường phái nhất nguyên duy vật và nhất nguyên duy tâm. Các nhà nghiên cứu
chứng minh với giả thuyết của mình. Với các nhà triết học duy vật và duy tâm. Thực hiện với chứng
minh các giả thuyết được đưa ra trong hoạt động nghiên cứu vấn đề cơ bản của triết học. Làm nền
tảng với các nghiên cứu sâu hơn.
Cách thứ ba thuộc về triết học nhị nguyên. Với sự tồn tại của cả hai nguyên thể. Và tính chất độc
lập, không phụ thuộc hay tác động lẫn nhau.
- Lấy ví dụ phân biệt chủ nghĩa duy tâm khách quan với chủ nghĩa duy tâm chủ quan?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan Định nghĩa :
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan là một trong hai khuynh hướng lớn của chủ nghĩa duy tâm. Khác với
chủ nghĩa duy tâm khách quan, chủ nghĩa duy tâm chủ quan phủ nhận hoàn toàn cái khách quan
bên ngoài và chỉ ra rằng mọi quyết định là từ chủ thể mà ra. Theo những nhà triết học của chủ
nghĩa duy tâm chủ quan, thế giới bên ngoài chỉ là cảm giác, tri giác, biểu tượng, ý thức của cá
nhân, chủ thể và không tồn tại ngoài ý thức của chủ thể. Ví dụ :
-Một nhà triết học Ireland từng cho ra quan niệm “Tồn tại nghĩa là được cảm nhận” vì theo ông sự
vật, hiện tượng chỉ tồn tại khi chúng ta biết đến nó, cũng như cách mà nó tồn tại phụ thuộc vào
cách cảm nhận của chúng ta. Giống như thời xa xưa, thay vì nghĩ trái đất xoay quanh mặt trời như
nhiều khoa học đã chứng minh, đại đa số bộ phận con người đều tin rằng mặt trời mới là thứ xoay lOMoAR cPSD| 58728417
quanh trái đất vì đó là những gì họ quan sát thấy được hằng ngày. Đây là chủ nghĩa duy tâm chủ
quan, đặt nặng nhận thức của con người.
-“Vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong đôi mắt của kẻ si tình” -
Immanuel Kant - một triết gia người Đức.
Giải thích: “Vẻ đẹp” một cô gái chỉ là cái nhìn chủ quan, là ý thích, ý kiến cá nhân của người nhìn
nhận vẻ đẹp đó, chứ không nằm ở cô gái đó.
-Tương tự với câu “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”.
- Một ví dụ minh họa cho khái niệm chủ quan đó là khi giải quyết một vấn đề. Hai người có thể
đưa ra hai phương án khác nhau và đều có những lý luận để bảo vệ ý kiến của mình. Nếu như là
một trong hai người trên thì chúng ta sẽ bị cái nhìn phiến diện của bản thân làm ảnh hưởng đến sự
đánh giá hai phương án giải quyết.
Khi đó, trường hợp sẽ là biện chứng khách quan khi cùng là 1 trường hợp giải quyết vấn đề của 2
người nhưng sẽ cần có một người khác để đưa ra những đánh giá và nhận xét. Vấn đề duy nhất đó
là người thứ 3 cần thật công tâm, tỉnh táo và không được thiên vị bất cứ ai trong hai người. Chủ
nghĩa duy tâm khách quan Định nghĩa :
Cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, tính thứ 2 của vật chất nhưng theo họ, cái ý thức đó ko
phải là ý thức của chính con người mà là ý thức của các lực lượng bên ngoài con người. Nó là thứ
tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người. Ví dụ :
-Xưa Khổng tử có câu: “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”. Cụ thể, sống, chết, giàu sang đều
là những yếu tố thuộc về vật chất còn mệnh và trời là những thứ hư ảo, thần bí, một thế lực siêu
hình được cho là có thể định đoạt mọi thứ. Ở đây Khổng tử cho rằng số mệnh phú quý của con
người chỉ tồn tại và thuộc về họ khi những phạm trù ý thức của các lực lượng bên ngoài con người
cho điều đó xảy ra. Đây là chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm là trường phái triết học khẳng định rằng mọi thứ đều tồn tại bên trong tâm thức
và thuộc về tâm thức.Là một nền tảng của ngành vũ trụ học. Chủ nghĩa duy tâm khách quan là một
trường phái triết học cho rằng: ý thức, tinh thần nói chung như "ý niệm", "ý niệm tuyệt đối", "tinh
thần thế giới" là cái tồn tại khác quan bên ngoài con người. Tiêu biểu cho quan điểm này là Platon.
Platon là nhà triết học duy tâm khách quan lớn nhất thời cổ; là học trò của Xocrat, tham gia vào tổ
chức triết học do Xocrat dẫn đầu, ủng hộ phái chủ nô quân chủ, chống lại nền dân chủ chủ nô.
Platon đã thành lập ở Aten một viện hàn lâm (trường đại học đầu tiên ở Châu Âu), một trung tâm
triết học duy tâm chống lại triết học duy vật của Democit.
Về mặt bản thể luận, theo Platon vũ trụ này có hai thế giới là thế giới ý niệm và thế giới của các
sự vật cảm tính là không chân thực, không đúng đắn vì các sự vật không ngừng sinh ra và mất đi,
thay đổi và vận động, không ổn định, bền vững, hoàn thiện; còn thế giới ý niệm là thế giới phi cảm lOMoAR cPSD| 58728417
tính, phi vật thể là, thế giới đúng đắn, chân thực, các sự vật cảm biết chỉ là cái bóng của ý niệm.
Theo ông, thế giới của những ý niệm là tồn tại chân thực, vĩnh viễn, tuyệt đối, bất biến, nó là cơ
sở tồn tại của thế giới các sự vật cảm tính.
- Chủ nghĩa duy tâm thường gắn liền với tôn giáo nên gọi là chủ nghĩa duy linh . Con người có cái
tâm hay linh hồn là chủ yếu , ít tồn tại vĩnh viễn điều khiển mọi hoạt động của thể xác . Thể xác là
khối vật chất , khi có linh hồn ngự trị thì thể xác sống và hoạt động , khi thể xác chết thì linh hồn
xuất ra trở về cõi thiêng liêng còn thể xác tan rã trở thành đất . Thế giới vật chất cũng như sự sống
trong thế giới , đều do quyền năng sáng tạo của thượng đế. Dù không biết rõ thượng đế nhưng
không thể phụ nhận quyền năng của người
3. Cách giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học? Lấy ví dụ phân biệt thuyết khả
tri duy vật với thuyết khả tri duy tâm?
- Kết quả của cách giải quyết mặt thứ hai vấn đề của triết học là :
Thuyết khả tri (Gnosticism)
+ Con người có khả năng nhận thức được thế giới : Tuyệt đại đa số các nhà triết học trả lời một
cách khẳng định “Thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người”
+ Thuyết khả tri được tuyệt đại đa số các nhà triết học thừa nhận nhưng được giải thích theo 2 luồng
tư tưởng khác nhau. Phần lớn là những người theo chủ nghĩa duy vật thừa nhận vật chất là nguồn
gốc của ý thức, ý thức là phản ánh thế giới vật chất do đó con người có khả năng nhận thức được thế giới quan
Thuyết bất khả tri (Agnosticism)
+ Học thuyết triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người
+ Ít nhiều liên quan đến Thuyết bất khả tri là sự ra đời của trào lưu hoài nghi luận của triết học Hy Lạp cổ đại
+ Theo thuyết này, về nguyên tắc con người không thể hiểu được bản chất của đối tượng
+ Kết quả nhận thức mà loài người có được chỉ là hình thức bề ngoài, hạn hẹp và cắt xén về đối tượng
Thuyết hoài nghi luận (Skepticism)
+ Hoài nghi luận xuất hiện từ thời Cổ đại mà đại biểu là Pirôn (nhà triết học Hy Lạp cổ đại) + Những
người theo hoài nghi luận nâng sự hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt
được và cho rằng con người không thế đạt đến chân lý khách quan + Hoài nghi luận thừa nhận sự
hoài nghi đối với cả Kinh thánh và các tín điều tôn giáo
- Phân biệt ví dụ Thuyết khả tri duy tâm – Thuyết khả tri duy vật
Khả tri duy tâm : Quan niệm cảu Platon về “cái đẹp”
“Cái đẹp tồn tại vĩnh viễn nó không tự xuất hiện, không mất đi, không tăng thêm, không giảm đi,
thậm chí nó không đẹp ở nơi đây mà xấu ở nơi kia, không đẹp ở quan hệ này mà xấu ở quan hệ
khác, không đẹp với cái này mà lại thô kệch đối với cái kia, cái đẹp không hiện ra như một vẻ mặt
hoặc như một cánh tay, cũng không ở bất cứ phần nào của cơ thể. Đẹp cũng không hiện ra như một
lập luận hay một khoa học nào đó, cái đẹp là tự nó” (trích tác phẩm Yến tiệc). lOMoAR cPSD| 58728417
Khả tri duy vật : Quan niệm của Tsenusepxki về cái đẹp : “Cái đẹp là cuộc sống”
Tsenưsepxki - đại diện lớn của nền mỹ học duy vật. Trong luận văn nhan đề “Những mối quan hệ
thẩm mỹ của con người với thực tại” , ông đã đặt vấn đề về bản chất của cái đẹp. Tranh luận mạnh
mẽ với Hegel, ông khẳng định dứt khóat: “Cái đẹp là cuộc sống”.
Khi bàn về nghệ thuật, ông phát triển tư tưởng của Bielinxki về chủ nghĩa hiện thực và tính nhân
dân của nghệ thuật. Ông tuyên bố: “Nghệ thuật là cuốn sách giáo khoa của cuộc sống”.
4. Chứng minh sự ra đời của triết học Mác là tất yếu?
a, Điều kiện kinh tế xã hội:
- Bối cảnh: xuất hiện TBCN vào những năm 40 của thế kỉ 19
- Cuộc cách mạng công nghiệp dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sx TBCN:
+ củng cố quan hệ sx TBCN
+ phương thức sx TBCN phát triển mạnh mẽ
- CNTB phát triển giai cấp tư sản: thống trị - giai cấp vô sản: bị trị
• Mâu thuẫn xã hội thêm gay gắt
- Mâu thuẫn giữa LLSX được xã hội hoá với QHXH mang tính tư nhân:
+ LLSX (bị trị - đại diện giai cấp vô sản): nhận ra sp họ làm ra thuộc về nhà tư bản, họ muốn sp
mình làm ra phải thuộc về mình. Giai cấp vô sản bãi công, biểu tình, mong muốn tăng lương, giảm giờ làm
+ QHSX (thống trị - đại diện giai cấp tư sản): thoả hiệp với giai cấp vô sản
• Đây là cuộc đấu tranh mang tính tự phát
- Giai cấp vô sản và tư sản xảy ra mâu thuẫn vì những lợi ích về kinh tế: của cải tăng - bất công xã
hội tăng, đối kháng xã hội sâu sắc
Xung đột -> đấu tranh giai cấp
- Giai cấp vô sản ra đời tổ chức vô sản cách mạng “đồng minh những người chính nghĩa” có lực
lượng là những người cộng sản ( ưu tú nhất trong Đảng).
- Giai cấp vô sản đấu tranh đến cuối cùng với mong muốn làm chủ, xảy ra những cuộc đấu tranh
kinh tế, đấu tranh chính trị. Để thực hiện được điều đó cần tập trung lực lượng, có người lãnh
đạo, người đó phải là người ưu tú của Đảng ( người cộng sản ). Những người như vậy mới có thể
đem lại lợi ích, lòng tin của nd để xây dựng ra đường lối phù hợp, học thuyết bảo vệ lợi ích của
giai cấp vô sản, đường lối chính trị chống lại tư sản. cuộc đấu tranh mang tính cách mạng nhưng
vẫn đi đến kết quả thất bại. lOMoAR cPSD| 58728417
• Giai cấp vô sản xuất hiện trên vũ đài lịch sử với tính cách là một lực lượng chính trị - xã
hội độc lập, hàng loạt phong trào đấu tranh nổ ra nhưng đều lần lượt bị thất bại mà nguyên
nhân chính là do thiếu lý luận mang tính khoa học và cách mạng để định hướng, soi đường.
• Đó là lý luận thể hiện thế giới quan cách mạng của giai cấp cách mạng triệt để nhất trong
lịch sử, do đó, kết hợp một cách hữu cơ tính cách mạng và tính khoa học trong bản chất
của mình; nhờ đó, nó có khả năng giải đáp bằng lý luận những vấn đề của thời đại đặt ra.
• Sự ra đời mang tính tất yếu vì nó là tư tưởng mang tính nhân đạo dựa theo trình độ KHTN, tư duy lý luận.
b, Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên: Nguồn gốc lý luận:
Học thuyết của C.Mác “ra đời là sự kế thừa thẳng và trực tiếp những học thuyết của các đại biểu
xuất sắc nhất trong triết học, trong kinh tế chính trị học và trong chủ nghĩa xã hội.
- Triết học cổ điển Đức: đặc biệt những “hạt nhân hợp lý” trong triết học của hai nhà triết học tiêu
biểu là Hegel và Feuerbach, là nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác.
+ Mác đã kế thừa hệ thống triết học của Hegel trên cơ sở cải tạo, gạt bỏ các yếu tố duy tâm thần
bí, đồng thời kế thừa quan niệm duy vật trong triết học của Feuerbach để xây dựng chủ nghĩa duy vật biện chứng.
+ Dựa vào: chủ nghĩa triết học duy vật của Feuerbach cải tạo chủ nghĩa duy vật cũ, khắc phục tính
chất siêu hình và những hạn chế lịch sử của nó
- Xây dựng lên triết học mới dựa trên chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng
- Kế thừa và cải tạo kinh tế chính trị học cổ điển Anh: k những là nguồn gốc để xây dựng thuyết
kinh tế mà còn là nhân tố không thể thiếu trong sự hình thành và phát triển triết học Mác.
+ Việc nghiên cứu những vấn đề triết học về xã hội đã khiến C.Mác đi vào nghiên cứu kinh tế học
và nhờ đó hoàn thành quan niệm duy vật lịch sử, đồng thời xây dựng học thuyết về kinh tế của mình.
- Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp: là nguồn gốc lý luận trực tiếp của học thuyết Mác về chủ
nghĩa xã hội – chủ nghĩa xã hội khoa học.
Tiền đề khoa học tự nhiên:
- Những thành tựu khoa học tự nhiên là tiền đề cho sự ra đời của triết học Mác
- Sự phát triển tư duy triết học phải dựa trên cơ sở tri thức do các khoa học cụ thể đem lại
- Những phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm bộc rõ tính hạn chế và sự bất lực của phương
pháp tư duy siêu hình trong việc nhận thức thế giới. lOMoAR cPSD| 58728417
- Mặt khác, khoa học cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển tư duy biện chứng vượt khỏi
tính tự phát của phép biện chứng cổ đại, đồng thời thoát khỏi vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm.
- Ăngghen nêu bật ý nghĩa của ba phát minh lớn đối với sự hình thành của duy vật biện chứng
+ Lý thuyết tế bào của Slayden và Sơvan; chứng minh Nguyên tắc thống nhất vật chất của thế giới.
+ Lý thuyết tiến hóa của Darwin: chứng minh Nguyên lý về mối liên hệ và sự phát triển
+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: chứng minh quan hệ giữa các hình thức vận động của vật chất.
=> Vạch ra mối liên hệ thống nhất giữa các dạng tồn tại khác nhau, các hình thức vận động khác
nhau trong tính thống nhất vật chất của thế giới, vạch ra tính biện chứng của sự vận động và sự phát triển của nó.
Như vậy, triết học Mác cũng như toàn bộ chủ nghĩa Mác ra đời như một tất yếu lịch sử, không
những vì đời sống và thực tiễn, nhất là thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân đòi hỏi phải có
lý luận mới soi đường, mà còn vì những tiền đề cho sự ra đời lý luận mới đã được nhân loại tạo ra.
5. Chứng minh vai trò thế giới quan của triết học Mác – Lênin trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?
Khái niệm thế giới quan :
+ Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
+ Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan.
Khái niệm triết học Mac-lenin:
+ Triết học Mác- Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy thế
giới quan và phương pháp luận khoa học , cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và
các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới . + Triết học Mác- Lênin là triết học
duy vật biện chứng theo nghĩa rộng .
Triết học Mác- Lênin đem lại thế giới quan duy vật biện chứng, là hạt nhân của thế giới quan cộng sản.
=> Khi chứng minh vai trò thế giới quan của Triết học Mác - Lênin thì chính là chứng minh vai
trò thế giới quan duy vật biện chứng.
Vai trò thế giới quan duy vật biện chứng trong nhận thức:
+ Có vai trò đặc biệt quan trọng định hướng cho con người nhận thức đúng đắn thế giới hiện thực
+ Giúp con người có cơ sở khoa học đi sâu nhận thức bản chất của tự nhiên, xã hội và nhận thức
được mục đích ý nghĩa của cuộc sống lOMoAR cPSD| 58728417
+ Giúp con người hình thành quan điểm khoa học định hướng mọi hoạt động Vai
trò thế giới quan triết học Mac-Lenin trong hoạt động thực tiễn:
+ Thế giới quan nâng cao vai trò tích cực, sáng tạo của con người ->
tiền đề xác lập nhân sinh quan tích cực.
+ Thế giới quan duy vật biện chứng là cơ sở khoa học để đấu tranh với các loại thế giới quan duy
tâm, tôn giáo, phản khoa học. Ví dụ:
Thế giới quan triết học Mác Lênin đã giúp Đảng cộng sản Việt Nam nhìn nhận con đường đi lên
chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn mới, bối cảnh mới -> Thế giới quan triết học Mác Lênin đã chỉ ra
logic tất yếu của sự phát triển xã hội loài người là chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa tư bản trước sau
cũng sẽ được thay thế bởi một chế độ tốt hơn, công bằng hơn -> Giúp xác định tính đúng đắn của
con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Ở Việt Nam, vấn đề tôn giáo được giải quyết bằng những cách thiếu cơ sở khoa học mà không thấy
hết tính phức tạp của vấn đề. Vì vậy, muốn khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo thì
phải nghiên cứu kĩ và đấu tranh . Một mặt, chúng ta chủ trương tự do tín ngưỡng, nhưng mặt khác,
chúng ta tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, bằng cách đó loại trừ nguồn gốc sâu xa đã sản sinh
ra tôn giáo, loại trừ những ảnh hưởng tiêu cực của nó -> đó là đường lối khoa học mà chỉ có được
trên cơ sở lập trường duy vật.
Thế giới quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống con người và xã hội loài người. Bởi lẽ:
+ Những vấn đề triết học đặt ra và tìm lời giải đáp là những vấn đề thuộc thế giới quan.
+ Thế giới quan đúng đắn sẽ là tiền đề quan trọng trong để xác lập phương thức tư duy hợp lí và
nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới.
+ Trình độ phát triển của thế giới quan đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như của
mỗi cộng đồng xã hội nhất định.
6. Chứng minh vai trò phương pháp luận của triết học Mác – Lênin trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?
Khái niệm phương pháp luận:
Hệ thống những nguyên tắc, những quan điểm có vai trò chỉ đạo việc sử dụng các phương pháp
trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm đạt hiệu quả tối ưu.
Vai trò phương pháp luận:
+ Vai trò 1 : Phương pháp luận chung nhất, phổ biến nhất cho hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn. lOMoAR cPSD| 58728417
+ Vai trò 2 : Phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ
+ Vai trò 3 : Triết học Mác-Lênin là cơ sở lí luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội ở Việt Nam Minh chứng: - Về mặt nhận thức :
+ Thay đổi tư duy, đánh giá đúng bản chất sự việc - Về mặt thực tiễn:
+ Đối với xu hướng xã hội: Nhận thức được vấn đề cốt lõi trong xã hội, từ đó tìm ra phương hướng giải quyết.
+ Trong công cuộc xây dựng CNXH: Đổi mới và định hướng
7. Từ định nghĩa vật chất của Lênin, hãy chỉ ra hạn chế trong quan niệm của chủ nghĩa duy
vật trước C.Mác về vật chất ?
a. Định nghĩa vật chất của lênin (trang 128 - 131): “Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực
tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại,
chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.” (V.I Lênin trong “Chủ nghĩa duy vật
và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán” ) b. Phân tích định nghĩa: -
Vật chất là một phạm trù của triết học: vật chất là đối tượng nghiên cứu của triết học. -
Dùng để chỉ thực tại khách quan: vật chất là tất cả những gì tồn tại bên ngoài và không
lệ thuộc vào ý thức của con người. -
Được đem lại cho con người trong cảm giác: vật chất quyết định ý thức -
Được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào
cảm giác: thể hiện khả năng nhận thức của con người với thế giới. · Cndv trước mác -
Cndv thời cổ đại (cndv xuất phát): Quy vật chất về 1 hay 1 vài dạng cụ thể (hữu hình,
cảm tính) và xem chúng là khởi nguyên của thế giới
VD: + Ngũ hành TQ ( quy vật chất về 4 dạng Kim mộc thủy hỏa thổ ),
+ Bước tiến quan trọng nhất: định nghĩa vật chất của 2 nhà triết học cổ đại Lơxíp, Đêmôcrit vật chất là nguyên tử
=> Hạn chế: Do sự hiểu biết thế giới xung quanh chưa được rộng rãi, Chủ nghĩa duy vật cổ đại đã
Đồng nhất vật chất với vật thể, với những dạng cụ thể của nó, tức là những vật chất thể hữu hình,
cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài. Vậy nên, những quan niệm mà các nhà tư tưởng đưa ra
còn mang tính trực quan, thô sơ, mộc mạc, tự phát và phỏng đoán. Những yếu tố mà các nhà tư
tưởng nêu ra chỉ là giả định còn mang tính chất trực quan cảm tính chưa chứng minh về mặt khoa học. -
cndv thế kỉ 15 - 18 (cndv siêu hình) lOMoAR cPSD| 58728417
Thế kỉ XVII – XVIII, KHTN- thực nghiệm ở châu Âu ra đời và phát triển, đặc biệt cơ học
cổ điển thu được những thành tựu rực rỡ. Tuy nhiên, chủ nghĩa duy vật giai đoạn này chịu sự tác
động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình cơ học cổ điển
Về cơ bản họ vẫn tiếp tục khẳng định quan điểm của Đêmocrip thời kì cổ đại về nguyên tử
là đúng => nên đã không có sự phát triển thêm
Người ta quy mọi hình thức vận động về vận động cơ học. Mà nguồn gốc của sự vận động nằm bên ngoài sự vật
Đặc biệt, những thành công kỳ diệu của Niu Tơn trong vật lý học cổ điển và việc khoa học
vật lý thực nghiệm chứng minh được sự tồn tại thực sự của nguyên tử, càng khẳng định lập trường duy vật.
=> Hạn chế: lí luận siêu hình, máy móc, các nhà tư tưởng đã đồng nhất vật chất với một dạng tồn
tại cụ thể (nguyên tử) hoặc một thuộc tính cụ thể (khối lượng) của vật chất, họ coi những định luật
cơ học như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế giới theo những
chuẩn mực thuần túy cơ học. (đồng nhất VC với KL ; coi vận động vật chất chỉ là biểu hiện của
vận động cơ học, nguồn gốc vận động nằm ngoài vật chất; vẫn coi nguyên tử là phần nhỏ nhất,
không thể phân chia ĐƯỢC…)
- Cuộc cách mạng KHTN cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20
+ Vật chất cũng có thể biến mất ( nguyên tử không phải là phần tử nhỏ nhất mà còn có thể phân chia và mất đi)
+ Vật chất chỉ còn là năng lượng, là sóng phi vật chất (có hiện tượng không có khối lượng cơ học,
hạt chuyển thành trường)
+ Quy luật cơ học không còn tác dụng gì trong thế giới vật chất “kỳ lạ”
+ Einstein đã đưa ra thuyết lượng tử ánh sáng - ông cho rằng vật chất, không gian, thời gian, khối
lượng luôn biến đổi cùng nhau => Hạn chế:
Cuộc cách mạng khoa học tự nhiên này đã bác bỏ những quan điểm duy vật siêu hình, từ
đó dẫn tới cuộc khủng hoảng về cndv của các nhà khoa học, làm cho nhiều nhà khoa học tự nhiên
trượt từ CNDV máy móc, siêu hình sang CN tương đối, rồi rơi vào CN duy tâm.
Cuối thế kỉ XIX, các nhà vật lý học vẫn còn tin tưởng tuyệt đối vào những định luật cơ học
cổ điển và khẳng định đó là những chân lý không thể thêm bớt. -> khi các nhà vật lý được tiếp xúc
với hàng loạt các phát minh mới và thấy chúng khác biệt không ăn khớp với những gì có sẵn từ
trước thì họ hết sức hoang mang từ đó có sự xáo động lớn về tư tưởng, vốn dĩ họ là những người
duy vật – mặc dù là duy vật siêu hình – thì nay họ sẵn sàng chấp nhận cndt và bất khả tri như một sự cứu cánh.
Họ đã không hiểu những phát hiện mới trong vật lý học là bước phát triển mới của nhân
loại trong việc nhận thức và từng bước làm chủ thế giới tự nhiên. Trong nhận thức trước kia người
ta vẫn thường coi nguyên tử là cái gì đó không thể phân chia, còn các hạt điện tích và trường điện
từ thì không thể tồn tại, còn bây giờ thì hoàn toàn ngược lại
Bàn về bối cảnh lịch sử mà cuộc khủng hoảng thế giới quan của các nhà vật lý học đã bùng
nổ, chúng ta còn phải lưu ý tới cả hoàn cảnh chính trị – xã hội vô cùng phức tạp và nhạy cảm hồi
đầu thế kỉ XX. Trên thế giới thì chủ nghĩa tư bản đã chuyển mình trở thành chủ nghĩa đế quốc với
bộ mặt cực kỳ phản động. Không gắn cuộc khủng hoảng vật lý học cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx
với những biến động dữ dội về chính trị – xã hội lúc ấy thì không thể hiểu trọn vẹn thực chất và
nguyên nhân của cuộc khủng hoảng ấy là gì. lOMoAR cPSD| 58728417
8. Phân biệt phản ánh của ý thức với các hình thức phản ánh của giới tự nhiên ? Khái niệm phản ánh:
- Phản ánh là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất, được biểu hiện trong sự liên hệ, tác
động qua lại giữa các đối tượng vật chất với nhau. Đó là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ
thống vật chất này ở một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng.
- Giới tự nhiên vô sinh có kết cấu vật chất đơn giản, do vậy trình độ phản ánh đặc trưng của
chúng là phản ánh vật lí, hóa học -> trình độ phản ánh mang tính thụ động, chưa có sự định hướng, lựa chọn.
- Giới tự nhiên hữu sinh ra đời với kết cấu vật chất phức tạp hơn -> thuộc tính phản ánh cũng
phát triển lên một trình độ mới -> trình độ phản ánh sinh học trong các cơ thể sống có tính định
hướng, lựa chọn, giúp các cơ thể sống thích nghi với môi trường để tồn tại.
- Tâm lí động vật là trình độ phản ánh cao nhất của các loài động vật, bao gồm cả phản xạ không
có điều kiện và có điều kiện. Tuy nhiên, tâm lí động vật chưa phải là ý thức mà vẫn là trình độ
phản ánh mang tính bản năng của các loài động vật bậc cao -> “cái tiền sử” duy nhất gợi ý cho
chúng ta tìm hiểu “bộ óc có tư duy của con người” đã ra đời như thế nào.
- Sự xuất hiện của giới tự nhiên mới tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh, chỉ là nguồn
gốc sâu xa của ý thức.
- Bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực,
sáng tạo hiện thực khách quan của óc người.
-> Khi xem xét về mặt bản thể luận, ý thức chỉ là “hình ảnh” về hiện thực khách quan trong óc người. Khái niệm ý thức:
- Ý thức là cái phản ánh thế giới khách quan, ý thức không phải là sự vật, mà chỉ là “hình ảnh”
của sự vật ở trong óc người.
-> Ý thức là cái vật chất ở bên ngoài “di chuyển” vào trong đầu óc của con người và được cải biến
đi ở trong đó. Theo C. Mác khẳng định: “ý niệm chẳng qua chỉ là vật chất được đem chuyển vào
trong đầu óc con người và được cải biến đi ở trong đó”.
- Ý thức có đặc tính tích cực, sáng tạo , gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội. Ý thức không phải
là kết quả của sự phản ánh ngẫu nhiên, đơn lẻ, thụ động thế giới khách quan. Trái lại, đó là kết quả
của quá trình phản ánh có định hướng, có mục đích rõ rệt.
=> Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất riêng có của óc người về hiện thực khách quan trên cơ
sở thực tiễn xã hội - lịch sử.
Các hình thức phản ánh của giới tự nhiên: lOMoAR cPSD| 58728417
`Tiêu chí Phản ánh vật lí, Phản ánh sinh học
Phản ánh tâm lý (động Phản ánh ý thức hoá học vật) Đối
Giới tự nhiên vô Giới tự nhiên hữu Các loài động vật bậc Dạng vật chất phát tượng
sinh có kết cấu vật sinh với kết cấu vật cao (có hệ thần kinh triển cao nhất, có tổ chất đơn giản
chất phức tạp hơn => Trung ương)
chức cao nhất là bộ óc các cơ thể sống người
Trình độ -Là hình thức thấp - Hình
thức -Hình thức phản ánh phản ánh nhất
-Là hình thức cao hơn được phản ánh cao cao nhất trong các
-Thể hiện qua biến -Có tính định hướng, hơn và đặc trưng giới hình thức phản ánh -
đổi về lý, hoá, cơ lựa chọn giúp cho tự nhiên hữu sinh. - Là hình thức để
khi có sự tác động các cơ thể sống thích Được thể hiện qua phản ánh năng động
lẫn nhau -Trình độ nghi với môi trường tính kích thích, phản và sáng tạo bởi con
phản ánh mang để tồn tại
xạ và tính cảm ứng. - người
tính thụ động, -Gồm nhiều hình Mang tính bản năng - Được thực chưa có sự
thức cụ thể,cao cấp của các loài động vật hiện qua quá trình hoạt
định hướng, lựa khác nhau theo mức bậc cao động sinh lý thần kinh chọn độ hoàn thiện, đặc -
Xuất phát từ của bộ não người thế
điểm cấu trúc của cơ nhu cầu sinh lí tự giới khách quan tác
quan chuyên trách nhiên, trực tiếp của động lên các giác quan
làm chức năng phản cơ thể động vật chi của con người. ánh
phối - Một số loài bậc - Đây là sự phản
-Phản ánh này thể cao bước đầu đã có ánh có tính chủ động
hiện dưới cơ chế trí khôn, trí nhớ lựa chọn thông tin, xử
phản xạ có điều kiện lý thông tin để tạo ra lên những tác động những thông tin mới, môi trường sống. phát hiện ý nghĩa của thông tin. Ví dụ
Phân tích cấu trúc Nhóm sinh vật:
Các phản xạ hệ thần Nhận thức, tri thức về
vật chất : Vật thể, động vật, thực vật,… kinh của động vật bậc hiện tượng, sự vật của phân tử, nguyên
Cấu trúc sinh vật: cơ cao: phản xạ có điều con người : việc học tử, e. thể động, thực vật.
kiện, phản xạ không đại học, vacxin covid Trong các đại điều kiện. 19… lượng vật lý, hoá học: E=mc^2
9. Vận dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
để lý giải một vấn đề của thực tiễn?
a, Nội dung của mối quan hệ vật chất – ý thức:
Vật chất quyết định ý thức:
+ Vật chất quy định nguồn gốc ra đời của ý thức lOMoAR cPSD| 58728417
+ Vật chất quy định nội dung của ý thức
+ Vật chất quyết định bản chất của ý thức
+ Vật chất quy định khuynh hướng phát triển của ý thức
Ý thức tác động trở lại vật chất:
+ Ý thức có khả năng phản ánh thế giới vật chất nên con người có khả năng nhận thức thế giới, từ
đó, có thể tác động trở lại thế giới
+ Nếu ý thức phản ánh đúng thế giới vật chất, sẽ tác động tích cực đến thế giới vật chất
+ Nếu ý thức phản ánh sai thế giới vật chất, sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến thế giới vật chất
b, Ý nghĩa phương pháp luận
Nguyên tắc khách quan: yêu cầu khi nghiên cứu sự vật cần xuất phát từ hiện thực khách quan, ko
đc xuất phát từ ý chí chủ quan.
Nguyên tắc chủ động sáng tạo: trong đời sống, không được thụ động, chủ quan, duy ý chí. Con
người phải phát huy tính sáng tạo, chủ động.
10. Vận dụng quan điểm toàn diện để lý giải một vấn đề của thực tiễn?
I. Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc toàn diện được khái quát từ nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, là
một trong những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của Triết học Mác-Lênin. Mối liên hệ phổ
biến có tính đa dạng, phong phú, mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ, tác động
qua lại lẫn nhau; do vậy khi nghiên cứu đối tượng cụ thể cần tuân thủ theo nguyên tắc toàn diện.
· Nội dung nguyên tắc toàn diện: -
Xem xét đối tượng trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố,các
thuộc tính, các mối liên hệ của chỉnh thế đó, tức là nghiên cứu mối liên hệ giữa tất cả các mặt -
Rút ra các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối tượng và nhận thức chúng trong mối quan hệ hữu cơ, nội tại -
Đặt đối tượng trong mối liên hệ với đối tượng khác và môi trường xung quanh, kể cả mối liên
hệ trung gian, gián tiếp; trong không gian, thời gian nhất định, tức nghiên cứu cả những mối liên hệ
của đối tượng trong quá khứ, hiện tại và phán đoán tương lai. -
Cần tránh phiến diện, một chiều (Chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác, không thấy bản
chất của đối tượng), nguỵ biện (đánh tráo các mối quan hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược
lại), chiết trung (lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào một mối liên hệ phổ biến) II. Vận dụng
Trong thực tiễn, khi xem xét, nghiên cứu bất kỳ sự vật, hiện tượng nào, ta cũng phải dựa trên quan
điểm toàn diện. Cụ thể như trong Quy chế về xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối với sinh
viên hệ chính quy văn bằng một của Trường Đại học Luật Hà Nội.
Đối tượng: Học bổng khuyến khích học tập
Thứ nhất, Xem xét đối tượng trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt
Xét Học bổng sinh viên trên các mặt: lOMoAR cPSD| 58728417 -
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng -
Nguyên tắc xét cấp học bổng -
Tiêu chuẩn, phân loại mực học bổng khuyến khích học tập -
Quy trình xét, cấp học bổng khuyến khích học tập
Thứ hai, Rút ra các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối tượng và nhận thức chúng trong
mối quan hệ hữu cơ, nội tại Tiêu chuẩn
Có kết quả rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở
lên trong học kỳ xét học bổng. -
Điểm để tính học bổng là điểm TBCHT Của tất cả các môn học sinh viên
đăng ký và thi trong học kỳ xét học bổng. -
Phải hoàn thành khối lượng học tập tối thiểu tại học kỳ xét học bổng là 15 tín chỉ. -
Có kết quả học tập đạt từ loại khá trở lên (lấy điểm thi kết thúc học phần
lần 1) không có điểm thi học phần dưới 5 (thang điểm 10). Phân loại -
Phân loại về KQ học tập: Điểm TBCHT tính theo thang điểm 10.
Xếp loại Khá: điểm TBCHT đạt từ 7.0 đến cận 8.0
Xếp loại Giỏi: điểm TBCHT đạt từ 8.0 đến cận 9 Xếp
loại Xuất sắc: điểm TBCHT đạt từ 9.0 đến 10. -
Phân loại về kết quả rèn luyện:
Xếp loại khá: điểm rèn luyện đạt từ 65 đến cận 80 Xếp
loại tốt: điểm rèn luyện đạt từ 80 đến tận 90
Xếp loại xuất sắc: điểm rèn luyện đạt từ 90 đến 100. lOMoAR cPSD| 58728417 Nguyên tắc -
Đảm bảo chính xác, công khai, dân chủ, công bằng, kịp thời trên cơ sở
xét cấp học đánh giá đúng thành tích học tập, rèn luyện của sinh viên. bổng -
Không xét cấp học bổng đối với sinh viên học quá thời gian thiết kế của
chương trình đào tạo chuẩn (4 năm). -
Học bổng khuyến khích học tập được xét, cấp theo từng học kỳ và cấp 10
tháng/năm học (mỗi kỳ là 5 tháng). -
Học bổng khuyến khích học tập và được xếp theo khóa-chuyên ngành đào tạo. -
Xét học bổng theo nguyên tắc, thứ tự từ học bổng loại xuất sắc trở xuống
đến hết quỹ học bổng. Trường hợp sinh viên có điểm TBCHT bằng nhau thì xét
đến điểm rèn luyện cũng theo nguyên tắc từ cao xuống thấp cho đến hết quý học bổng được phân bổ.
Thứ ba, đặt đối tượng trong mối liên hệ với đối tượng khác và môi trường xung quanh -
Tiêu chuẩn học bổng sinh viên các ngành và các khóa khác nhau
Tùy vào từng học kỳ, điểm số của sinh viên so với mặt bằng chung của cả khối mà điểm TBC nhận
học bổng cũng như số lượng sinh viên nhận học bổng có sự thay đổi
+ Ngành Luật khóa 46: Sinh viên có điểm trung bình trung học tập theo thang điểm 10 từ 8,36 trở
lên có kết quả rèn luyện từ loại khá trở lên ( 157 sinh viên)
+ Ngành Luật khóa 47: Sinh viên có điểm trung bình chung học tập theo thang điểm 10 từ 7,99 trở
lên có kết quả rèn luyện từ loại khá trở lên ( 170 sinh viên) -
Tiêu chuẩn học bổng sinh viên với mức học phí khác nhau: Hệ thường và Hệ CLC
Loại học bổng hệ thường Loại học bổng hệ CLC Khá: 4.200.000 đ Loại 1: 9.500.000đ Giỏi: 4.620.000 đ Loại 2: 6.500.000đ Xuất sắc: 5.040.000 đ Loại 3: 3.500.000đ -
Tiêu chuẩn học bổng với hoàn cảnh của sinh viên: Trợ cấp xã hội Sinh viên thuộc diện
HSPT( Học sinh phổ thông) Sinh viên thuộc diện TCXH:
Sinh viên đang theo học trong thời gian thiết kế cho chương trình đào tạo của ngành đào tạo thứ
nhất ở bậc đại học chính quy thuộc các diện sau đây:
+ Sinh viên là người dân tộc ít người ở vùng cao; Mức hưởng trợ cấp:140.000 đồng/tháng; + Sinh
viên là người mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; Mức hưởng trợ cấp: 100.000 đồng/tháng;
+ Sinh viên là người tàn tật theo quy định của Chính phủ;Mức hưởng trợ cấp:100.000 dong/tháng;
+ Sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập;Mức hưởng trợ cấp: 100.000 đồng/tháng.
Thứ tư, Cần tránh phiến diện, một chiều, ngụy biện, chiết trung lOMoAR cPSD| 58728417
Danh sách sinh viên đạt học bổng năm 2022-2023: Có thể thấy, cùng một mức điểm TBCHT khá là
xấp xỉ nhau nhưng chị An đạt loại xuất sắc, còn chị Phương Anh chỉ đạt loại giỏi, nguyên nhân là
từ điểm rèn luyện, chị Phương Anh có sự chênh lệch trong điểm TBCHT ở mức 9,17 và đrl chưa
đạt đến đầu 9 để lấy được học bổng xuất sắc (Phiến diện, một chiều: chỉ đạt mức xs ở điểm TB) Họ và tên
Số TC Điểm TBCHT Điểm rèn luyện Loại HB Phùng Phương An 15 9,11 95,5 Xuất sắc Dương Phương Anh 15 9,17 87 Giỏi
=> KL: Học bổng là hữu hạn, vì vậy cần vận dụng nguyên tắc toàn diện để có đánh giá một cách
khách quan nhất, cái nhìn đa chiều nhất, đặt trong những giai đoạn cụ thể nhất để có trao cho những
sinh viên ưu tú và xứng đáng.
Câu hỏi ( hỏi các bạn trong lớp ): Sinh viên cần phải làm những gì để có thể lấy đc học bổng?
Cách nâng cao thành tích học tập: -
Đặt câu hỏi trong mỗi bài giảng vừa để hiểu và nhớ lâu hơn -
Tip: Học 45p nghỉ 10p - Học thông minh, hiệu quả -
Trao đổi, bàn luận kiến thức cùng bạn bè -
Học hằng ngày, tránh tình trạng nước đến chân mới nhảy Cách nâng cao điểm rèn luyện: -
Đăng ký và tham gia các CLB học thuật, vừa được thực hành, nâng cao kiến thức lại còn
được cộng điểm rèn luyện. -
Tham gia các buổi hội thảo khoa học Trường tổ chức. -
Tham gia các hoạt động ngoại khóa do Trường hoặc địa phương tổ chức; -
Tham gia và hoàn thành nhiệm vụ công tác Ban cán sự lớp, công tác Đoàn – Hội -
Hỗ trợ và tham gia tích cực vào hoạt động chung của Lớp, Khoa, Viện, Trường -
Cố gắng tham gia các hoạt động tình nguyện như mùa hè xanh, Tiếp sức mùa thi, các công
tác xã hội và các hoạt động tình nguyện ngắn ngày (có xác nhận của đơn vị tổ chức)
11. Vận dụng quan điểm phát triển để lý giải một vấn đề của thực tiễn?
Khá i niệm quan điểm phát triển :
Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất
cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn -> phát triển là vận động nhưng không phải mọi vận động
đều là phát triển, mà chỉ vận động nào theo khuynh hướng đi lên thì mới là phát triển.
Nộ i dung quan điểm phát triển:
Quan điểm phát triển có 4 tính chất cơ bản : •
tính khách quan : nguồn gốc của nó nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng
chứ không phải do tác động từ bên ngoài và đặc biệt không phụ thuộc vào ý thích,
ý muốn chủ quan của con người •
tính phổ biến : sự phát triển có mặt ở khắp mọi nơi trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy lOMoAR cPSD| 58728417 •
tính kế thừa : sự vật, hiện tượng mới ra đời không thể là sự phủ định tuyệt đối,
phủ định sạch trơn, đoạn tuyệt một cách siêu hình đối với sự cật, hiện tượng cũ •
tính đa dạng, phong phú : tuy sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã
hội và tư duy nhưng mội sự vật, hiện tượng lại có quá trình phát triển không giống
nhau Vấn đề nghiên cứu:
Từ quan niệm, phát triển là sự vận động theo chiều hướng đi lên, các nhà kinh điển của chủ nghĩa
Mác - Lênin đã vạch rõ, thực chất của phát triển là sự phát sinh đối tượng mới phù hợp với quy
luật tiến hoá và sự diệt vong của đối tượng cũ đã trở nên lỗi thời.
Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển giúp nhận thức được rằng, muốn nắm được bản chất,
khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng thì phải tự giác tuân thủ nguyên tắc phát triển,
tránh tư tưởng bảo thủ, trì trệ. Tóm lại, muốn nắm được bản chất, khuynh hướng phát triển của
đối tượng nghiên cứu cần “phái xét sự vật trong sự phát triển, trong “sự tự vận động”, trong sự biến đổi của nó”
Khi nghiên cứu, cần chú ý tới 4 nguyên tắc •
Cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó để không
chỉ nhận thức nó ở trạng thái hiện tại, mà còn dự báo được khuynh hướng phát triển trong tương lai. •
Cần nhận thức được rằng, phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai
đoạn có đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau nên cần tìm hình thức, phương
pháp tác động phù hợp để thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển đó •
Phải sớm phát hiện và ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho nó
phát triển; chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến. •
Trong quá trình thay thế đối tượng cũ bằng đối tượng mới phải biết kế thừa các
yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới.
Những quan điểm trước đó tương tự, còn hạn chế gì ? Lịch sử phát triển
- Ở phương Tây trước Kant chưa có quan niệm về phát triển, vì trước đó người ta mới chỉ suy
tư về thời gian mà chưa đặt vấn đề suy tư sâu về thời gian.
- Ở phương Đông, quan niệm phát triển không hẳn hướng về tương lai mà thường hướng về quá khứ.
-> xét từ cách tiếp cận phương Tây thì phương Đông không có khái niệm “phát triển” mà chỉ có
khái niệm “tăng trưởng”.
- Quan điểm siêu hình phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hóa mặt ổn định của sự vật, hiện tượng.
Phát triển ở đây chỉ là sự tăng lên hoặc giảm đi về mặt lượng, chỉ là sự tuần hoàn, lặp đi lặp lại
mà không có sự thay đổi về chất, không có sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới -> Lênin cho
rằng quan niệm này là chết cứng, nghèo nàn, khô khan.
Ví dụ một vấn đề thực tiễn mà vận dụng quan điểm phát triển:
Ví dụ 1: như trước đây ta bắt chước rập khuôn mô hình CNXH ở Liên Xô trong việc thành lập các
bộ ngành của bộ máy nhà nước (ở Liên Xô có bao nhiêu Bộ, Ngành ta cũng có bấy nhiêu Bộ
ngành), hoặc về công nghiệp hóa cũng vậy, ta chỉ chú ý tập trung phát triển công nghiệp nặng
mà không chú ý phát triển công nghiệp nhẹ … Bệnh bảo thủ trì trệ và bệnh giáo điều cùng với
bệnh chủ quan duy ý chí là những căn bệnh chung của các nước XHCN và nó gây ra hậu quả tất lOMoAR cPSD| 58728417
yếu là làm cản trở, thậm chí kéo lùi sự phát triển của kinh tế - xã hội, đưa chúng ta đến sai lầm nghiêm trọng.
Trong quá trình đổi mới và xây dựng đất nước, Đảng ta luôn đấu tranh phê phán với quan điểm
bảo thủ, trì trệ, định kiến. Văn kiện Đại hội Đảng lần IX có viết : “... Xóa bỏ mặc cảm, định kiến,
phân biệt đối xử về quá khứ, giai cấp, thành phần, xây dựng tinh thần cởi mở, tin tưởng lẫn nhau
hướng tới tương lai” .
Việc Đảng ta kiên trì đổi mới xây dựng đất nước phát triển theo con đường XHCN là căn cứ vào
quan điểm phát triển của chủ nghĩa duy vật biện chứng trên cơ sở tin tưởng vào sự tất thắng của
chủ nghĩa cộng sản mặc dù trong bối cảnh lịch sử hiện nay CNXH trên thế giới đang ở giai đoạn
thoái trào và công cuộc quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội của đất nước ta cũng như các nước XHCN. Ví dụ 2: •
Quá trình thay thế lẫn nhau của các hình thức tổ chức trong xã hội loài người: từ
hình thức tỏi chức xã hội thị tộc , bộ lạc còn sơ khai , thời nguyên thuỷ lên các
hình thức tổ chức xã hội cao hơn là hình thức bộ tộc , dân tộc ,… •
Sự ra đời và thay thế các hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử. Cụ thể là từ nhà
nước chủ nô là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử ra đời dựa trên cơ sở tan rã
của chế độ thị tộc, bộ lạc gắn liền với chế độ tư hữu và phân chia xã hội thành các
giai cấp đối kháng Ví dụ 3:
Học tập luôn là yếu tố quan trọng đối với học sinh, sinh viên để phát triển và hoàn thiện bản thân
mình. Với sự vận động đi lên của xã hội thì học sinh, sinh viên cần nắm chắc cơ sở lý luận của
quan niệm phát triển, để từ đó vận dụng 1 cách tối ưu, sáng tạo và hợp lý nhất. Sự vận dụng
nguyên lý của sự phát triển cho bản thân trong công việc học tập có thể được hiểu đơn giản là
những việc sau đây: Hoàn thành tốt các bài tập, bài kiểm tra để rút ra kinh nghiệm và mày mò
thêm phương pháp để làm bài tập nhanh hơn; tìm hiểu các phương pháp học tập mới để so sánh
với bản thân xem có phù hợp, đặt ra cho bản thân những câu hỏi, những mục tiêu cần hoàn
thành để thúc đẩy bản thân làm việc; lắng nghe ý kiến nhận xét của thầy cô về bài làm của mình
để rút ra kinh nghiệm cho bản thân,… Ví dụ 4: •
Khả năng nhận thức của con người ngày càng sâu sắc, trình độ hiểu biết của con
người ngày càng cao so với trước đây bởi sự phát triển của xã hội, công nghệ
cũng như đời sống việc làm, hoạt động trong đời thường,.. •
Sự tiến hoá để thích nghi của các giống loài từ bậc thấp lên bậc cao cũng như sự
phát triển của con người : từ người nguyên thuỷ đến hình thức bộ tộc rồi phát triển
thành xã hội người hiện đại như ngày nay.
12. Vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể để lý giải một vấn đề của thực tiễn? Cơ sở hình thành:
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển -
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
+ Mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại trong mối liên hệ qua lại, quy định lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau.