123doc tong hop cau hoi tu luan mon kinh te chinh tri ftu co vi
du bản pdf
Kinh tế chính trị Mác - Lênin (Trường Đại học Ngoại thương)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
123doc tong hop cau hoi tu luan mon kinh te chinh tri ftu co vi
du bản pdf
Kinh tế chính trị Mác - Lênin (Trường Đại học Ngoại thương)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
TNG HP CÂU HI ÔN THI KINH T CHÍNH TR
Câu 1. Trình bày điều kiện ra đời ca sn xut hàng hóa?
Khái nim: sn xut hàng hóa là mô hình t chc kinh tế đó sản phẩm được sn xuất ra để trao đổi
hoc mua bán trên th trường. Sn xut hàng hóa 1 c tiến trong s phát trin ca nn sn xut
hi, và nó ch ra đời khi có những điều kin nhất đnh.
Sn xut hàng hóa ch ra đời khi có đủ 2 điều kin sau:
Th nhất là Phân công lao động xã hi.
Khái niệm: phân công lao động xã hi là s phân chia lao động thành các ngành ngh sn xut khác nhau.
Vai trò: Trong phân công LĐXH mỗi người sn xut ch sn xut ra mt s sn phm nhất định. Song cuc
sng ca h cn nhiu sn phẩm khác nhau do đó tất yếu ny sinh nhu cầu trao đổi sn phm gia nhng
người sn xut.
dụ: Người sn xut trong ngành dt may ch sn xut ra qun áo. Tuy nhiên nhu cu ca h li cn c
giầy để đi. Do đó, họ phi tiến hành trao đổi mua bán sn phm ca mình vi sn phm của người sn xut
trong ngành da giy.
Phân công lao động xã hi ch mới là điều kin cn cho s ra đời ca sn xut hàng hóa.
Hai là s tách biệt tương đối v mt kinh tế ca nhng người sn xut.
Chế độ s hữu hữu chính ngun gc làm cho nhng sn xut tách biệt tương đi vi nhau v mt
kinh tế, làm cho những người sn xut tr nên đc lập đối lp vi nhau. Tuy nhiên h cùng nm
trong mt h thống phân công lao động xã hi. Vì vy, h ph thuc vào nhau v c sn xut và tiêu dùng.
Trong điều kin ấy để người y có th s dng sn phm của người khác thì phải thông qua trao đi mua
bán.
d: Trong hi ấn độ c đại, Mác ch ra rằng phân công lao động ra đời đã phát trin 1 trình độ cao
nhất định. Song sn xut hàng hóa chưa ra đời đó bởi xã hi ấn độ c đại da trên chế độ quc hu rung
đất, do đó chưa có sự tách biệt tương đối.
KL: S tách biệt tương đối v mt kinh tế ca những người sn xuất là điều kiện đủ ca sn xut hàng hóa
Câu 2: So sánh sn xut hàng hóa giản đơn với sn xut t cung t cp?
Khái nim sn xut t cung t cp:kiu t chc kinh tế đó sản phẩm được làm ra để tha mãn nhu
cu của người sn xut.
Khái nim sn xut hàng hóa :kiu t chc kinh tế đó sản phẩm được sn xuất ra để trao đổi hoc
mua bán trên th trường.
a) Ging nhau:
là sn xut t cung t cp hay sn xuất hàng hóa đều là kiu t chc kinh tế đó đu có s kết hp
các yếu t sn xuất để to ra sn phm.
b) Khác nhau: trình bày đoạn
Tiêu chí so sánh
Sn xut t cung t cp
Sn xut hàng hóa
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
Mc đích
Tha mãn nhu cu ca
người sn xut
Tha mãn nhu cu th trường
Lc lượng sn xut
Trình độ thp
Trình độ cao
Quan h kinh tế
Hin vt
Va là hin vt va là quan h giá tr
Câu 3: Phân bit sn xut hàng hóa giản đơn và sản xut hàng hóa tư bản ch nghĩa?
Khái nim sn xut hàng hóa giản đơn: là hình thc sn xut hàng hóa dựa trên tư hữu nh v tư liệu sn
xut. Khi lực lượng sn xuất chưa phát triển và còn th công, lc hu, sn xuthàng hóa giản đơn da trên
cơ sở vt cht k thut th công, năng suât lao động thp.
Khái nim sn xuất hàng hóa tư bản ch nghĩa:hình thc sn xut hàng hóa da trên s hữu tư nhân tư
bn ch nghĩa về tư liệu sn xut và bóc lột lao động làm thuê.
c) Khác nhau: trình bày đoạn
Câu 4: Trình bày đặc trưngưu thế ca sn xut hàng hóa. Ví d minh ha?
Tiêu thc
Sn xut hàng hóa gin đơn
Sn xut hàng hóa tư bản ch nghĩa
Cơ sở
Da trên tư hữu nh v tư liệu sn
xut
Da trên s hu tư nhân tư bản ch nghĩa
v tư liu sn xut và bóc lt lao đng làm
thuê
Lc lượng sn xut
Trình độ thp
Trình độ cao
Đặc trưng
Quy sn xut nh, năng suất
lao động thp, s lưng chng loi
hàng hóa còn ít
Quy sn xut ln, năng suất lao đng
cao n, s lượng chng loi hàng hóa
phong phú đa dạng
Khái nim: sn xut hàng hóa là mô hình t chc kinh tế đó sản phẩm được sn xuất ra để trao đổi
hoc mua bán trên th trường.
Đặc trưng của sn xut hàng hóa
- Sn xut hàng hóa là sn xuất để trao đổi mua bán trên th trường.
- Lao động sn xut hàng hóa có tính cht hai mt là tính chất tư nhân và tính chất xã hi. Mâu thun gia
tính chất nhân tính chất hi của lao động sn xut hàng hóa chính ngun gốc đẻ ra các cuc
khng hong kinh tế trong nn sn xut hàng hóa.
- Mục đích của sn xut hàng hóa là giá tr và li nhun mà không phi là giá tr s dng.
Ưu thế ca sn xut hàng hóa. (so ánh ngm vi sn xut t cung t cp)
- S phát trin ca sn xut hàng hóa làm cho phân công lao động xã hi ngày càng tr nên sâu sc, s liên
h gia ngành sn xut ngày càng tr nên cht ch, nh đó xóa bỏ tình trng t cung t cp của nkt, đồng
thời thúc đẩy quá trình sn xut và lao động. Mục đích của sn xuất hàng hóa là đ trao đổi mua bán trên
th trường.tc tha mãn nhu cu ca th trường, s gia tăng không gii hn nhu cu ca th trường
động lc mnh m thúc đẩy sn xut hàng hóa phát trin.
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
Ví d: Trong sn xut t cung t cấp người th dt vi dt ra vải là để đáp ứng nhu cu mc ca mình mà
thôi còn trong nn sn xut hàng hóa thì vi của người th dệt được đem ra mua bán trao đổi trên th
trường nhm tha mãn nhu cu mc ca nhiều người nhu cu này không ngừng gia tăng trên thị trường
để đáp ứng nhu cầu đó đòi hỏi người th dt phi không ngng ci tiến chất lượng vi, s ng vải….
- S tách biệt tương đối v mt kinh tế giữa người sn xut dn ti cnh tranh gay gt. Cnh tranh thúc
đẩy những người sn xut phải năng động, không ngng tìm cách ci tiến k thut, hp lý hóa quá trình
sn xuất, thúc đẩy lực lượng sn xut không ngng phát trin.
VD: Các xưởng thi trang phi nm bắt xu hưng thời trang đang thịnh hành đ thu hút được khách hàng.
- Sn xut hàng hóa din ra trong 1 quy mô lớn hơn hn sn xut t cung t cp do đó phù hợp vi s phát
trin ca sn xut hiện đại.
- Sn xut hàng hóa h thng m . Tính cht m ca sn xut hàng hóa tạo ra sở cho vic m rng
giao lưu kinh tế, chính trị, văn hóa. Từ đó tạo ra tiền đ cho xã hi không ngng phát trin.
d: so sánh nn kinh tế ớc ta trước thi k đổi mới đó là nền kinh tế ch huy không phát huy được li
thế, hàng hóa khan hiếm, đời sng nhân dân gặp khó khăn. Sau khi chuyn sang kinh tế hàng hóa nhiu
thành phần khai thác được li thế so sánh ca tng vùng, từng địa phương, các hàng hóa đa dạng đời sng
tinh thn của nhân dân được ci thin rõ rt.
- Bên cạnh ưu thế trên ca sn xut hàng hóa thì sn xut hàng hóa cũng có mặt trái của nó như phân hóa
giàu nghèo gia những người sn xut hàng hóa, tim n trong nó các cuc khng hong kinh tế, phá hoi
môi trường… ví d như trước đây tình trạng nghèo là chung, hin nay chênh lch thu nhập năm 2000 là 4,2
lần và năm 2009 là 8,4 lần và nay hơn 15 lần.
Câu 5: Khái nim, hai thuộc tính cơ bản ca hàng hóa, mi quan h gia 2 thuc tính?
Kn: Hàng hóa sn phm của lao đng, th tha mãn nhu cu nào đó của con người, thông qua trao
đổi mua bán.
Hai thuc tính ca hàng hóa. Đã là hàng hóa thì phải có đủ hai thuc tính là giá tr và giá tr s dng.
a) Thuc tính giá tr s dng ca hàng hóa.
Khái nim: giá tr s dng công dng ca vt phm th tha mãn nhu cầu nào đó của con người,
không k là s tha mãn trc tiếp (tư liệu sinh hot) hay s tha mãn gián tiếp (tư liệu sn xut).
Đặc điểm ca giá tr s dng:
- Giá tr s dng do các thuc tính t nhiên ca vt phẩm quy đnh, với ý nghĩa đó giá trị s dng mt
phạm trù vĩnh viễn. không phi do ý chí ch quan của người sn xuất quy định do thuc tính vn
có, bn cht ca vt phm y. Ví d như gạo công dng tha mãn nhu cầu ăn của con người là do tính cht
lý hóa có tinh bt, vitamin trong go tạo nên và nó không thay đổi cho dù do ai sn xut ra hay trong xã hi
=>giá tr s dng là mt phạm trù vĩnh viễn.
- S ng giá tr s dng ca hàng hóa ph thuộc vào trình đ nhn thc của con người.Trình độ phát
trin ca khoa hc k thut ngày càng cao thì càng khám phá ra nhiu giá tr s dng ca hàng hóad
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
như than đá ban đầu ch làm chất đốt, ngày nay còn được dùng để làm kim cương, y lọc nước/ Ngành
công nghip hóa du
- Giá tr s dng ch đưc th hiện ra trong quá trình tiêu dùng nó. Khi chưa tiêu dùng thì giá tr s dng
tn ti dng ni dung vt cht ca ca ci.
- Với cách thuộc nh ca hàng hóa, giá tr s dng không phải cho người sn xuất ra cho người
khách thông qua trao đổi mua bán. Do đó, giá trị s dng là vt mang trong nó giá tr trao đổi.
=> Vt là hàng hóa thì dt khoát phi có giá tr s dng. Tuy nhiên vt mang giá tr s dụng chưa
chắc đã phải ng hóa. d như nước sui, hoa qu rng, vải người th dt ra t tiêu dung, gạo người
nông dân trồng để ăn…
b) Thuc tính giá tr ca hàng hóa.
- Giá tr trao đổi: là mt quan h s ng, là mt t l mà theo đó những giá tr s dng loại này được trao
đổi vi giá tr s dng loi khác. Ví d: 1m vi = 10kg thóc
S vải có th trao đổi được vi thóc là do gia vi và thóc phi tn ti một cơ sở chung đ c vi và thóc
phải quy được v sở chung đó theo một t l nhất định.Cơ sở chung đó không phi giá tr s dng
bi giá tr s dng ca vải thóc khác nhau. Do đó, nếu gt b giá tr s dng sang mt bên thì gia
chúng tn ti một cơ sở chung là để sn xut ra vải và thóc thì người sn xut phải hao phí lao đng. Hao
phí lao đng của người sn xut kết tinh trong vt phẩm chính sở chung đ vi thóc th trao
đổi được với nhau trao đi theo mt t l nhất định => Giá tr trao đổi hình thc biêt hin ra bên
ngoài ca giá tr
- Giá tr hàng hóa là hao phí lao động xã hi kết tinh trong hàng hóa, còn giá tr trao đổi là s biu hin ra
bên ngoài ca giá tr.
Đặc điểm ca giá tr:
+ Thuc tính giá tr 1 phm trù lch s ch tn ti trong nn sn xut hàng hóa.Nếu không sn xut
hàng hóa, không có trao đổi thì không nht thiết phải đi tìm cơ sở chung cho s trao đổi. Do đó sẽ không
có phm trù giá tr
+ Nếu giá tr s dng là thuc tính t nhiên, thì giá tr là thuc tính xã hi ca hàng hóa
KL: Giá tr hao phí lao đng của con người được kết tinh trong hàng hóa. Tuy nhiên, không phi mi
hao phí lao động của con người được kết tinh trong vt phẩm đều mang hình thái giá tr. VD: nhng vt
phm t cung t cấp cũng chứa đựng hao phí của con người nhưng nó không mang hình thái giá tr.
c, Mi quan h gia hai thuc tính ca hàng hóa.
Hàng hóa s thng nht gia hai thuc tính giá tr s dng giá tr nhưng sự thng nht gia hai
mặt đối lp.
Mt thng nht th hin ch: Chúng hai thuc nh ca mt thc th ca mt hàng hóa thng nht
mà thiếu mt trong hai thuộc tính đó không thành hàng hóa.(giá trị s dụng là cơ sở để hình thành giá tr
còn giá tr là phương tiện để giá tr s dụng được th hin).
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
dụ: nước sui, hoa qu rng chúng nhng vt phm giá tr s dụng nhưng không giá tr nên
không được coi là hàng hóa. Hay nếu mt sn phm có giá tr nhưng không có giá trị s dụng như máy tính
va sn xut ra b li.
Mặt đi lp th hin nsau: Đối với người bán ch quan tâm ti giá tr ca hàng hóa (mc tiêu). Tuy
nhiên, để được giá tr thì người bán phi to ra mt giá tr s dụng nào đó (phương tiện). Bi giá tr s
dng là vt mang trong nó giá tr trao đổi và giá trị. Còn đối vi người mua h ch quan tâm đến giá tr s
dng ca hàng hóa (mục tiêu). Tuy nhiên, để có được giá tr s dng mình cần thì người mua phi tr giá
tr cho người bán (phương tiện). Như vậy, quá trình thc hin hai thuc tính giá tr và giá tr s dng là 2
quá trình tách ri nhau, tính tách rời đó phản ánh tính mâu thun gia 2 thuc tính ca hàng hóa. Thuc
tính giá tr thc hiện trước, thc hin trên th trường. Thuc tính giá tr s dụng được thc hin sau, thc
hin trong tiêu dùng.
Câu 6: Tính hai mt ca lao động sn xut hàng hóa. sao hàng hóa có 2 thuc tính? Mâu thun
gia lao động tư nhân và lao động xã hi
S dĩ hàng hóa có hai thuộc tính là bởi vì lao động sn xut hàng hóa có tính hai mặt đó là lao động c th
và lao động trìu tượng. Trong đó lao động c th to giá tr s dụng, lao động trìu tượng to ra giá tr ca
hàng hóa.
Lao động c th : là lao động có ích dưới mt hình thc c th ca nhng ngh nghip chuyên môn nht
định.
Các đặc điểm cơ bản của lao động c th.
- Phạm trù vĩnh viễn tn ti gn lin vi vt phm
- Mỗi lao động c th đều có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương pháp, phương tin và kết qu riêng.
Ví d lao động c th của người th dt có mục đích là sản xut ra vải,đối tượng là si, phương pháp là tập
hp các thao tác dệt,phương tiện là máy dt và kết qu là vải được dt ra.
- Mỗi lao đng c th ch to ra mt hoc mt s giá tr s dng nhất định. Do vậy, lao đng c th càng
phong phú giá tr s dụng được to ra càng nhiu. Ví d lao động của người nông dân tạo ra thóc để tha
mãn nhu cầu ăn của con người. Còn lao động của người th dt tạo liệu sn xuất để tha mãn nhu cu
sn xut.
- Các lao đng c th đưc tp hp li vi nhau to nên h thống phân công lao động xã hội. Lao đng c
th càng phong phú, đa dng bao nhiêu phản ánh trình độ phân công lao đng xã hi càng cao by nhiêu.
dụ: Ngày nay đ sn xut ra mt chiếc may bay Bô-ing xuất xưởng ti M s kết hp sn xut trên
650 công ty khác nhau đặt trên 300 quc gia khác nhau.
- Lao động c th mt trong hai ngun gc to ra giá tr s dng. Giá tr s dụng được to ra bi vt
chất và lao động với ý nghĩa nguồn gc to ra giá tr s dụng thì lao đng c th mt phạm trù vĩnh
vin tn ti gn lin vi vt phm. d trong thi phong kiến người th dt dt vi bng khung ci t
ngày nay các nước phát triển người th dt dùng máy móc dây chuyền để to ra vi. Ni dung ca lao
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
động c th không thay đổi ch có hình thc của lao động c th là thay đổi tùy thuc vào s phát trin ca
lực lượng sn xut và s tiến b ca khoa hc k thut.
- Là biu hin của lao động tư nhân
Lao động trừu tượng: là lao động ca ngoòi sn xuất hàng hóa khi đã gạt b nhng hình thc c th ca
hay chính s tiêu hao sức lao đng (s hao phí sc ép, sc thn kinh, sức bp) của người trong
sn xut hàng hóa nói chung.
Đặc điểm của lao động trừu tượng:
- Lao đng trừu tượng mt phm trù lch s. Nếu không có sn xuất hàng hóa, không có trao đổi hàng
hóa thì không cn thiết phải quy các lao đng vn rt khác nhau v lao động đng cht tức là lao động trìu
ng tức là không có lao động trìu tượng.
- Nếu như lao động c th chmt trong hai ngun gc to ra giá tr s dụng thì lao động trìu tượng là
ngun gc duy nht to ra giá tr, tạo cơ sở cho s ngang bằng trong trao đi. - Biu hin của lao động
hi
- KL:
- Lao động c th và lao động trìu tượng không phi là hai loại lao động khác nhau mà là hai mt ca
lao động sn xut hàng hóa hai mt này phn ánh nh chất nhân tính cht hi của người
sn xut hàng hóa.
- Trong nn sn xut hàng hóa mi một người sn xut mt ch th kinh tế kinh tế độc lp h t
quyết đnh sn xut ra cái sn xuất như thế nào đó tính chất nhân của lao đng sn xut
hàng hóa. Lao động c th là s th hin của lao động tư nhân. Mt khác nếu lao động sn xut hàng
hóa được xem xét như hao phí lao đng hi nói chung thì lao động trừu tượng s th hin
của lao đng xã hi. Lao động nhân và lao động xã hội cũng không phi hai loại lao đng khác
nhau mà là hai mt của lao động sn xut hàng hóa. Hai mt này vaquan h thng nht va có
quan h mâu thun.
- Quan h mâu thun giữa lao động nhân lao đng hi mâu thuẫn bản ca sn xut
hàng hóa giản đơn.
Sn phm sn xut ra ca vic sn xut hàng hóa có th không đáp ứng (không ăn khớp, không
phù hợp) được nhu cu ca xã hi. Bi vì, vic sn xut ra cái gì, sn xuất như thế nào là công vic ca
người sn xut cho nên sn phm h sn xut ra có th th phù hp hoc có th không phù hp vi nhu
cu ca xã hi. Nếu sn phm mà không phù hp vi nhu cu ca xã hi thì s không bán được khi đó
mâu thun gia tính chất tư nhân và tính chất xã hi trong sn xuất hàng hóa chưa được gii quyết.
Hao phí lao động cá bit của ngưi sn xut hàng hóa có th cao hơn hoặc thấp hơn hao phí lao
động xã hi cn thiết. Bi vì, mi ngưi sn xut mt ch th kinh tế khác nhau. trình độ chuyên
môn, ngh nghiệp khác nhau cho n hao phí lao động cá bit s khác nhau. Vì vy những người mà có hao
phí lao động biệt cao hơn hao phí lao đng hi cn thiết thì s b thua l hàng a ca h không
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
th cạnh tranh được với người khác. Còn những người hao phí lao đng hi thấp hơn hao phí lao
động xã hi cn thiết thì sn phm ca h s bán được và thu được li nhun.
Mâu thun giữa lao động tư nhân lao động hi luôn tim n kh năng khủng hoảng “sản
xut tha”. Bi vì vn đ sn xut cái gì, sn xuất cho ai, san xuât như thế nào, sn xut bao nhiêu là công
việc độc lp ca các ch th kinh tế cho nên th dẫn đến cung lớn hơn cầu vng hóa. Đây là nguyên
nhân trc tiếp dẫn đến cuc khng hong tha. sn xut tha hin nay căn bệnh nan gii ca nn
sn xut hàng hóa trong nn kinh tế th trường.
Như vậy, mâu thun giữa lao động nhân lao động hội được gii quyết thông qua trao đổi. Nếu
hàng hóa bán được thì mâu thuẫn này được gii quyết và ngược li. Mâu thun giữa lao động tư nhân và
lao động xã hi 1 mặt là động lực thúc đy nn kinh tế hàng hóa phát trin, mt khác nó li tim n nguy
cơ các cuộc khng hong kinh tế.
Câu 7: Trình bày lượng giá tr hàng hóa? Cơ cấu, công thức đo lượng giá tr hàng hóa
ng giá tr hàng hóa: là lượng lao động hao phí đ sn xut ra hàng hóa.
- Thời gian lao động cá bit: hao phí thời gian (lao động) biệt đ sn xut hàng hóa => Quyết địnhlượng
giá tr cá bit.
- Thời gian lao đng hi cn thiết: thi gian cn thiết đ sn xut ra một đơn vị sn phm trong
điukin hội trung bình (trình đ k thuật trung bình, trình đ thành thạo trung bình, cường đ lao
động trung bình so vi hoàn cnh xã hi nhất định). Ví d:
Chi phí thi gian lao
động để sn xut 01
đơn vị hàng hóa A (gi)
S lượng hàng hóa A
do mi nhóm sn xut
đưa ra thị trường
Thi gian lao động xã hi cn thiết
quyết định lượng giá tr ca 01
đơn vị hàng hóa A (gi)
6
100
8
8
500
10
200
Do trình độ sn xuất khác nhau, điều kin sn xut khác nhau chi phí thời gian lao động bit ca
những người sn xuất để sn xuất ra 1đơn v sn phm là khác nhau. Do vậy, để đo lượng giá tr hàng hóa
người ta đo bng thời gian lao động xã hi cn thiết.
Cơ cấu: ng giá tr hàng hóa: G = c + v + m
- Công thức: trong đó: ti là hao phí lao động cá bit; qi là sản lượng cá bit
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
Câu 8: Các nhân t ảnh hưởng đến lượng giá trng hóa? (2 nhân t).
1, Năng suất lao động
- Năng suất lao động năng lc sn xut của lao động được xác định bng s ng sn phẩm được sn
xut ra trong một đơn vị thi gian. Ví d 1 người công nhân mất 2h để to ra một đơn vị sn phm.
W = qi/ti (1)
W = ti/qi (2) trong đó ti: tgld ca nsn xut để sn xut ra qi sn phm, qi: sản lượng ngưi sn xut sn
xut ra trong ti
- Năng suất lao động có hai loại là năng suất lao đng cá biệt và năng suất lao đng xã hội. Trong đó, năng
suất lao động cá biệt quy định giá trbit ca hàng hóa, năng suất lao động xã hi nh hưởng ti giá tr
th trường ca hàng hóa.
- Khi năng suất lao động xã hi tăng lên thì s ng sn phm làm ra trong một đơn vị thi gian tăng. Do
vy, ng thi gian để làm ra một đơn vị sn phm gim tc ng giá tr ca một đơn vị sn phm
gim và ngược li.
Ví dụ: Người công nhân trong đkiện bình thường 1h to ra được 2 đơn vị sn phm. Vy thời gian lao động
xã hi cn thiết để làm ra một đơn vị sn phm là ½ giờ. Tăng năng suất lao đng xã hi lên bao nhiêu ln
thì s ợng hàng hóa tăng lên bấy nhiêu lần. Nhưng tổng lượng giá tr hàng hóa vẫn không đổi trong ví d
trên nó vn bng 1h, ch giá tr ca một đơn vị hàng hóa giảm đi t ½ xung còn ¼ giờ. Ngược li khi
năng suất lao động hi gim thì lượng giá tr của 1 đơn vị sn phẩm tăng t ½ gin 1 gi.
ng
giá tr ca 1 đơn vị hàng hóa t l nghch với năng suất lao động xã hi
- Các cách tăng năng suất lao động:
1. Trình độ tay nghề, trình độ qun lý ca nld
2. Trình độ phát trin khoa học kĩ thuật và vic ng dng các thành tựu đó vào quá trình sn xut
3. Các điều kin t nhiên thun li
4. Qui mô và hiu sut của các tư liệu sn xut (vn)
*So sánh năng suất lao động và Cường độ lao động
- ờng độ lao động phn ánh s căng thng, mt nhc của người lao động, được đo bằng lượng hao p
laođộng trong một đơn vị thi gian. Ví d trong 1h lao động người lao động hao phí 200calo
- Khi ờng độ lao động tăng thì sản lượng/1 đơn vị thi gian tăng -> ng hao phí lao động/1đơn vị
thi gian ng -> Lượng hao phí lao động trên mt sn phẩm không đổi. -> ng giá tr hàng hóa cũng
không đổi ngược li dụ: trong điều kiện bình thường c 1h lao động thì người lao động hao phí 200calo
và sn xuất ra 2 đơn vị sn phẩm. Khi ờng độ lao động tăng lên gấp đôi thì 1 giờ lao động hao phí 400calo
và sn xuất ra 4 đơn vị sn phm.
Cường độ lao động không phi là nhân t ảnh hưởng đến lượng giá tr hàng hóa
Ging nhau: đều t l thun vi sản lượng
Khác nhau:
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
- Năng suất lao động t l nghịch đến lượng giá t hàng hóa, còn cường độ lao động không ảnh hưởng đến
ng giá tr hàng hóa.
- Năng suất lao đng không gii hn, còn cường độ lao động b gii hn bi th lc, tâm sinh ca
người lao động
- Năng suất lao động không ảnh hưởng đến tng giá tr hàng hóa, còn cường độ lao động t l thun vi
tng giá tr hàng hóa.
2, Mức độ phc tp của lao động.
Lượng giá tr của hàng hóa được đo bng thời gian lao động hi cn thiết. Tuy nhiên lao động được
chia thành lao động giản đơn và lao đng phc tp.
Lao động giản đơn lao động mà bt c một người bình thường nào cũng có thể thc hiện được. Ví d
lao động ca một người ra bát,ni tr gia đình…
Lao động phc tp là lao động phải thông qua đào to, hun luyện thành lao động chuyên môn lành ngh
mi có th thc hiện được. Ví d lao động của người sa chữa đồng h, sa chữa điện thoi, kế toán,
Trong cùng 1 đơn vị th.gian lao đng phc tp to ra nhiu giá tr hơn so với lao động giản đơn, trong quá
trình trao đổi người ta quy mi lao động phc tạp thành lao động giản đơn. Như vậy, lượng giá tr ca
hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hi cn thiết, giản đơn, trung bình
.
Mức độ phc tp của lao động t l thun vi lượng giá tr hàng hóa.
Câu 9: Ti sao nói vic phát hin ra tính hai mt ca quá trình sn xut hàng hóa giúp chúng ta có
cơ sở lý lun để gii thích mt hin tượng kinh tế: khi lượng ca ci trong xã hi ngày càng tăng
lên và đi kèm vi nó là xu hướng lượng giá tr hàn hóa gim xung hay không đổi?
1. Ý nghĩa lý luận:
- Hc thuyết v tính hai mt ca sn xuất hàng hóa đã tao ra cơ sở khoa hc cho hc thuyết giá tr. Bi vì
các nhà kinh tế trước Mác cũng chỉ dng li ch giá tr do lao động to nên. Vi vic phát hin hc thuyết
v tính hai mt ca sn xut hàng hóa.Mác đã chỉ rõ lao động trừu tượng to ra giá tr hàng hóa.
- Tạo ra sở cho hc thuyết giá tr thặng nh đó Mác giải thích được ngun gc thc s ca giá tr
thặng dư là do lao động trìu tượng của người công nhân to ra trong quá trình sn xut.
2. Ý nghĩa thực tin:
- Hc thuyết v tính hai mt của lao động sn xut hàng hóa giúp chúng ta giải thích được hiện tượng
trong thc tế: Khối lượng ca ci vt chất ngày càng tăng lên đi liền vi giá tr ngày càng gim hoc không
đổi. Bởi ngày nay, lao động sn xut hàng hóa ngày càng phát trin, khoa hc k thut càng hin đại dn
tới hao phí lao động để sn xut ra một đơn vị sn phm gim xung. C th:
- Năng suất lao động tăng -> S ng sn phm/1đơn vị thi gian ng -> ng thi gian làm ra 1 đơn
v sn phm gim -> lượng giá tr ca một đơn vị sn phm gim.
- Mức độ phc tp của lao đng ngày càng gim -> Lượng thi gian m ra 1 đơn vị sn phm gim ->
ng giá tr ca một đơn vị sn phm gim.
Vì vy ca cải ngày càng tăng nhưng đi liền vi giá tr ca nó ngày càng gim hoặc không đổi.
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
Câu 10: Ngun gc và bn cht ca tin t?
1. Ngun gc: tin t ra đời là kết qu phát trin lâu dài ca hình thái giá tr
a, Hình thái giá tr giản đơn hay ngu nhiên: Là hình thái phôi thai ca hình thái giá tr, nó gn vi
sn xut hàng hóa giai đoạn đầu của trao đổi hàng hóa. Được th hiên ra là s trao đổi ngu nhiên gia
hàng hóa này vi hàng hóa khác. Ví d: 10m vi = 5kg thóc
C thể: trong phương trình trao đi gia vi và thóc thì vi không t th hiện được giá tr ca nó, mà giá
tr ca vải được th hiện thông qua thóc. Do đó, giá tr ca vải được gọi là hình thái tương đối ca giá tr,
còn thóc phương tin biu hin giá tr ca vi. thế giá tr ca thóc hình thái ngang giá ca giá tr,
còn bn thân thóc là hình thái vt ngang giá.
- Các đặc điểm ca hình thái giản đơn.
+ Giá tr s dng tr thành hình thc biu hin ca giá tr
+ Lao động c th tr thành hình thc biu hiệnlao động trừu tượng
+ Lao động tư nhân trở thành hình thc biu hiện lao đng xã hi
+ Mi hàng hóa ch trao đổi được vi mt hàng hóa duy nht khác bit vi nó. (vi ch trao đổi được vi
thóc không trao đổi được với hàng hóa khác). Quy trao đổi hp c định, trao đổi din ra trc
tiếp và t l trao đổi chưa cố định.
b, Hình thái giá tr m rng.
Khi lực lượng sn xuất trình đ phân công lao động hi phát trin một trình độ mới thì trao đi
hàng hóa tr nên thường xuyên hơn. Khi đó, mỗi mt loi hàng hóa không ch quan h duy nht khác mà
còn có th quan h vi nhiều hàng hóa khác. Khi đó, ra đi hình thái giá tr m rng.
Ví d:
10m
2
vi =
2kg thóc
2 con gà
2 con ln
- Các đặc điểm ca hình thái giá tr m rng:
+ Trong hình thái giá tr m rng, mi hàng hóa không ch qun h vi mt hàng hóa duy nht mà còn có
quan h vi mt s hàng hóa khác
+ Trao đổi vn din ra mt cách trc tiếp và t l trao đổi chưa cố định.
c, Hình thái chung ca giá tr.
Khi lực lượng sn xuất phân công lao đng tiếp tc phát triển, trao đổi hàng hóa ngày càng tr nên
thường xuyên phc tạp hơn điều đó được th hin chỗ: Người vi thì cần thóc nhưng người
thóc thì không cn vi mà cn một hàng hóa khác. Do đó trao đi phi thc hiện theo con đường vòng. Có
nghĩa là, người ta đem hàng hóa của mình đổi lấy hàng hóa được nhiu người ưa chuộng, sau đó dùng
hàng hóa đó để đổi ly hàng hóa mình cần. Khi đó hình thành hình thái chung của giá tr. Ví d:
2kg thóc
10m
2
vi
2 con gà
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
- Các đặc điểm ca hình thái chung ca giá tr.
+ Trong hình thái chung ca giá tr hình thái vật ngang giá được thng nht mt hàng hóa. Tuy nhiên
vật ngang giá chưa được c định, các địa phương khác nhau thì hình thái vật ngang giá chung khác
nhau.
+ Trong hình thái chung ca giá tr t l trao đổi cũng chưa được c định.
d, Hình thái tin t.
Lc lượng sn xut và phân công lao động xh tiếp tc phát triển lên 1 trình độ cao nữa, trao đổi hàng hóa
tr nên ph biến. Do vy vic tn ti nhiu hình thái vt ngang giá khác nhau cn tr quá trình trao đi,
t đó tất yếu đòi hỏi hình thành 1 vt ngang giá chung thng nht. Khi vật ngang giá chung đưc c định
li 1 hàng hóa độc tôn ph biến, khi đó tiền t ra đời.
VD:
2kg thóc
1 ch vàng
2 con gà
2 con ln
Các đặc điểm ca hình thái tin t.
+ Khi hình thái tin t ra đi thì tt c hàng hóa điều được biu th giá tr ca mình hình thái vt ngang
giá thng nhất đó là tiền.
+ T l trao đổi được c định nh đó mà trao đổi có điều kin phát trin mnh m.
2. Bn cht
ca tin t:
Các nhà kinh tế hc t học trước mác phân tích bn cht tin t t hình thái cao nht ca nó. Do vy
không ch ra được bn chất đích thực ca tin t. Mác nghiên cu bn chất đích thực ca tin t t lch s
phát trin ca sn xuất và trao đổi hàng hóa, t lch s phát trin ca các hình thái giá tr nh vy Mác ch
ra được bn chất đích thực ca tin tệ. Như vây, tin t là một hàng hóa đc biệt được tách ra t thế gii
hàng hóa làm vt ngang giá chung thng nht. Nó th hiện lao động xã hi và biu hin mi quan h gia
những người sn xut vi nhau.
Câu 11: Phân tích các chức năng ca tin t? Trong các chức năng đó chức năng nào là quan trọng
nht? Chức năng nào cần là tin vàng?
Theo Mác tin t có 5 chức năng sau đây:
1. Chức năng thước đo giá trị. (Phi là tiền vàng và đây là chức năng quan trọng nht)
- Với cách thước đo giá tr. Tin t được dùng để đo lượng giá tr các hàng hóa khác.Để đo lường
được thìbn thân tin phải có đủ giá tr tc phi là tiền vàng. Tuy nhiên khi đo lường giá tr các hàng hóa
khác không nht thiết phi tin mt (vàng) ch cn so sánh vi một lượng vàng nhất định trong ý
ng. S có thể làm như vậy là bi vì gia giá tr ca vàng và giá tr ca hàng hóa có một cơ sở chung
là thời gian lao động xã hi cn thiết đ làm ra hàng hóa đó.
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
- Giá tr ca hàng hóa được biu hin bng tiền được gi là giá c, giá c ph thuc vào các nhân t cơbản
sau: giá tr ca hàng hóa, giá tr ca tin (sc mua ca tin), qua h cung cu. Trong 3 nhân t đó giá tr
gi vai trò quyết định vì giá tr là ni dung ca giá c.
=> Để đo lường được giá tr hàng hóa thì bn thân tin t cũng phải đc đo lường. Đơn vị đo lường tin t
các phn phân chia của nó được gi là tiêu chun ca giá c. Với tư cách là thước đo gtrị, tin t được
dùng đ đo lường giá tr cu các hàng hóa khác; với cách tiêu chun ca giá c thì tin t đo lường
bn thân kim loại được s dng làm tin.
Ví dụ: 1USD = 0,736662gr vàng, 1 đồng Frăng = 0,160000 gr vàng
3. Chc năng phương tiện lưu thông.
- Với tư cách là phương tiện lưu thông thì tiền t đưc s dng là môi gii trung gian trong quá trình trao
đổi hàng hóa khi đó làm cho hành vi bán mua ch ri nhau v c không gian thi gian.s tách
ri này tim n các cuc khng hong kinh tế.
- Trao đổi hàng hóa ly tin làm môi giới trung gian được gọi là lưu thông hàng hóa. Lưu thông hàng hóa
đưc vận động theo công thc: H-T-H.
Trong lưu thông ban đu tin tham gia vi hình thc vàng thoi, bạc nén, sau đó được thay thế bng tin
đúc. Trong quá trình lưu thông tiền đúc bị hao mòn mất đi một phn giá tr.xong vẫn được xem đủ
giá tr. S như vậy là bi vì tin ch đóng vai trò là môi giới trung gian trong trao đi hàng hóa và thc
hin chức năng đó trong chốc lát.
Li dụng vào tình hình đó, nhà nước tìm cách đúc tiền nh hơn giá trị tht của nó điều đó làm cho giá tr
tht ca tin giá tr danh nghĩa của tách ri nhau. S tách ri này chính ngun gốc ra đời tin
giy. Bn thân tin giy không giá tr. Tuy nhiên không thế th phát hành tùy tin tin giy
ng tin giấy được đưa vào lưu thông phi tuân theo quy luật lưu thông tiền giy. Quy luật đó là: “Lưng
tin giấy được phát hành vào lưu thông phải bằng lưng tin thật đáng ra phải tham gia vào lưu thông
ng tin giy biu trưng. Khi lượng tin giấy được phát hành vào lưu thông lớn hơn ng tin giy cn
thiết trong lưu thông sẽ dn ti lạm phát.”
Tng tin t =Tng giá c hàng hóa trong lưu thông/vòng quay của đồng tin
3. Chức năng cất tr (phi là tin vàng)
Với cách phương tin ct tr thì tin được rút ra khỏi lưu thông đi vào ct tr. S tiền được s
dụng làm phương tiện ct tr là bi vì tiền là đi biu cho ca ci xã hội dưới hình thái giá tr nên ct tr
tin mt hình thức để ct tr ca cải.để thc hin chức năng cất tr thì tin phi giá tr tc tin
vàng.Chức ng ct tr ca tin t vai trò điều tiết mt cách t phát lượng tiền trong lưu thông. Khi
sn xuất hàng hóa tăng lượng hàng hóa trong lưu thông tăng lên tiền được rút ra khi ct tr đi vào lưu
thông. Ngược li khi sn xut hàng hóa gim, tiền được rút ra khỏi lưu thông đi vào cất tr.
4. Chức năng phương tiện thanh toán
Với tư cách là phương tiện thanh toán thì tiền được s dụng để np thuế, tr n và thanh toán các khon
mua bán chu. Nn sn xut hàng hóa phát trin ti một trình độ nhất định nào đó sẽ xut hin hiện tượng
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
mua bán chu thì ch khi đến k hn thanh toán thì tin mới được đưa vào lưu thông. Điều đó làm cho
ng tin cần trong lưu thông có sự thay đổi.s thay đổi đó được xác định bng công thc sau:
T = (G G
c
T
k
+ T
tt
)/N
T là lượng tin cần cho lưu thông.
G là tng giá c hàng hóa trong lưu thông.
G
c
là tng giá c hàng hóa bán chu.
T
k
là tng giá c hàng hóa khu tr cho nhau.
T
t
là tng giá c hàng hóa bán chịu đến k hn phi thanh toán.
N là s vòng quay trung bình của các đồng tin trong lưu thông
Trong hiện tượng mua bán chu thì nó to ra kh năng thanh toán khấu tr cho nhau, điều đó sẽ làm thay
đổi lượng tiền trong lưu thông. Trong hiện tượng mua bán chịu thì người bán là ch nợ, người mua là con
n. Trong quá trình vận động, nếu có 1 khâu nào đó gặp trc trc thì s làm cho h thng b đổ vỡ, khi đó
s tạo ran guy cơ các cuộc khng hong kinh tế.
5. Chức năng tiền t thế gii (phi là tin vàng)
Khi trao đổi hàng hóa vượt ra khi phm vi quc gia thì tin t đóng vai trò là tin t thế giới. để thc hin
chức năng là tiền t thế gii thì tin phi quay tr lại hình thái đầu tiên ca nó là tiền vàng. Đến đây vàng
đc dùng làmphương tiện mua bán hàng hóa, phương tin thanh toán quc tếbiu hinca ci chung
ca xã hi.
Kết lun: Tin t có 5 chức năng, 5 chức năng của tin t đưc hình thành và phát trin cùng vi s phát
trin ca nn sn xut hàng hóa và có quan h mt thiết vi nhau.
Câu 12: Ti sao Vàng được coi là tin t? Vì sao tin t đưc gọi là hàng hóa đặc bit?
+ vàng nhng thuc tính t nhiên đặc bit thích hp vi vai trò tin t: thun nhất (đồng cht),
không b ô xi hóa (d bo qun), d dát mng, chia nh, trọng lượng nh nhưng có giá trị cao.
+ Tin t hàng hóa đặc bit bởi vì khi ra đời thì toàn b thế giới hàng hóa được chia thành hai cc:
mt bên là tin còn bên kia là tt c các hàng hóa còn li.
+ Các hàng hóa thông thường thì ch chứa đựng mt s giá tr s dng nht định. Do đó, chỉ tha mãn mt
s nhu cầuo đó của con người. Còn tin t với tư cách hình thái vật ngang giá chung thng nht thì
nó giúp con người tha mãn nhiu nhu cu.
Câu 13: Quy luật lưu thông tiền t? Lm phát và nguyên nhân ca hiện tương lạm phát là gì?
1. Quy luật lưu thông tiền t.
Khái nim: quy luật các định lượng tin cn thiết cho lưu thông. C.Mác cho rằng, s ng tin t cn
cho lưu thông do ba nhân tố quy định: s ợng hàng hóa lưu thông trên thị trường, giá c trung bình ca
hàng hóa và s vòng lưu thông của những đơn vị tin t cùng loi. S tác động ca ba nhân t này đối vi
khối lượng tin t cần cho lưu thông din ra theo quy lut ph biến là: Tng s giá c ca hàng hóa chia
cho s vòng lưu thông của các đồng tin cùng trong mt thi gian nhất định.
- Khi tin thc hin chức năng là phương tiện lưu thông có công thc:
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
M= (P.Q)/V
M: là lượng tin cn thiết cho lưu thông.
P: là mc giá c.
Q: khối lượng hàng hóa đem ra lưu thông.
P.Q: Tng giá c hàng hóa trong lưu thông
V: là s vòng luân chuyn trung bình ca một đơn vị tin t.
Tc là M =
Tng giá c hàng hóa đem ra lưu thông
S vòng luân chuyn trung bình ca mt đơn vị tin t
Khi thc hin chc năng phương tiện thanh toán thì s lượng tin cn thiết cho lưu thông được xác định
như trên
3. Lm phát:
KN: Lm phát tình trng mc giá chung ca toàn b nn kinh tế tăng lên trong một thi gian nhất định”.
Nguyên nhân: khi vàng bc được dùng làm tin thì s ng tin vàng hay bạc được thích ng mt
cách t phát vi s ng tin cn thiết cho lưu thông. Khi phát hành tin giy thì tình hình s khác.Tin
giy ch là ký hiu ca giá tr thay thế tin vàng hay bc trong chc năng phương tiện lưu thông, bản thân
tin giy không có giá tr thực.do đó số ng tin giy phi bng s ng tin vàng hoc bc tượng
trưng. Khi số ng tin giy đưa vào lưu thông vượt quá s ng tiền vàng đại din thì s dn
đến hiện tượng s lượng tin cn thiết > s ợng hàng hóa trong lưu thông; dẫn đến lm phát.
Biu hin: Lm phát mt hiện tượng kinh tế ph biến nhiều nước trên thế giới đó hiện tượng
khng hong tin tệ, nhưng phản ánh th hin trng thái chung ca toàn b nn kinh tế, nhiu
quan nim khác nhau v lạm phát, nhưng đu nht trí rằng: Căn cứo mức giá tăng lên có thể chia lm
phát thành: lm phát va phi (ch s giá c tăng dưới 10%/năm), lạm phát phi mã(trên 10%/năm)
siêu lm phát(ch s giá c tăng lên hàng trăm,hàng nghìn lần và hơn nữa).
Hu qu: khi lm phát xy ra s dn ti s phân phi li các ngun thu nhp gia các tng lp dân cư:
người nm gi hàng a, người đi vay được li. Người thu nhp nm gi tài sn bng tin, người
cho vay b thit. (do sc mua của đồng tin giảm sút). Đầu cơ hàng hóa, cản tr sn xut kinh doanh, các
hoạt động kinh tế b méo mó biến dng, tâm lý người dan hoang mang…
Câu 14: Phân tích ni dung và yêu cầu, tác động ca quy lut giá tr?
a, V trí ca quy lut.
Quy lut giá tr là quy lut kinh tế căn bản ca nn sn xut hàng hóa. đâu có sản xut hàng hóa đó có
s tác động ca quy lut giá tr.
b, Ni dung ca quy lut giá tr
Yêu cu chung: sn xuất và trao đổi hàng hóa phi da trên hao phí lao đng xã hi cn thiết. (vì cơ sở ca
gía tr là hao phí lao động xã hi cn thiết)
- Trong nn sn xut hàng hóa, mỗi người sn xut là mt ch th kinh tế độc lp. H t quyết định sn
xut cái gì hao phí lao động bit ca mình trong quá trình sn xut hàng hóa. Tuy nhiên, giá tr ca
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
hàng hóa không xác định dựa trên hao phí lao động cá bit của người sn xut mà dựa trên cơ s hao phí
lao động xã hi cn thiết. Do vậy, để sn xuất có lãi thì người sn xut phải điều chỉnh hao phí lao động cá
bit của mình theo hao phí lao động xã hi cn thiết.
- Trong lưu thông, trao đổi: Trao đổi hàng hóa cùng phi da trên hao phí lao đng xã hi cn thiết tc
là phải trao đổi theo nguyên tắc ngang giá. (Vì cơ sở của trao đổi là giá tr)
- S vận động ca quy lut giá tr biu hin s vận động giá c trên th trường. giá c s biu hin
bng tin ca giá trị. Như vậy, giá c chu s chi phi bi giá tr ngoài ra giá c còn b tác động bi các
nhân t như: giá trị ca tin, cnh tranh và quy lut cung cu. Các nhân t này làm cho giá c tách ri khi
giá tr và vận động lên xung xung quanh trc giá tr. S vận động đó của giá c th hiện cơ chế vận động
ca quy lut giá tr.
giá tr giá c
Ví d: Cung = cu: giá c = giá tr
Cung < cu: giá c > giá tr
Cung > cu: giá c < giá tr
S vận động đó phản ánh cơ chế hoạt đng ca quy lut giá tr xét tng thời điểm thì giá trgiá c
th không bằng nhau, nhưng nếu xét trên phm vi toàn xã hi và 1 khong t/g nhất định thì giá c luôn
luôn bng giá tr.
c Tác động ca quy lut giá tr
- Điu tiết sn xuất và lưu thông hàng hóa.
Khái niệm: Điều tiết sn xuất lưu thông hàng hóa là điu phi, phân b các yếu t ca sn xuất và lưu
thông trong nn kinh tế.
Đối vi sn xut: c động ca quy lut giá tr trong việc điều tiết sn xut đưc th hin thông qua s
vận động ca giá c i s chi phi ca quan h cung cu. Nhng ngành sn xut cung nh hơn cầu
thì giá c cao hơn giá trị, người sn xut ngành đó sẽ có lãi, thu hút những người sn xut ngành khác
tìm cách chuyển sang ngành đó. Do vậy sn xuất ngành đó không ngừng được m rộng. Ngược li, nhng
ngành sn xut nào có cung nh cu, giá c nh hơn giá trị thì người sn xut ngành đó sẽ b thua l. Do
vy sn xut ngành đó sẽ b thu hp.
d: Vào các dp l, tết giá c hu hết các loại hàng hóa đều tăng do nhu cu mua sắm, đi lại…của người
dân tăng. Vì vậy các công ty, doanh nghip đều động thái m rng quy mô sn xut. C th như các doanh
nghip, công ty hoc các ch xe s có động thái tăng số xe chy hoc chuyến xe chy trong nhng dp này.
Đối vi trao đi hàng hóa: tác động ca quy lut giá tr cũng được th hin thông qua s vận động ca
giá cả. Hàng hóa xu hướng chy t nơi có giá cả thấp đến nơi giá c cao hơn, nhờ vy mà hàng hóa
được lưu thông thông suốt.
d: Rau xanh thường được mua nông thôn thông qua các thương lái đưc chuyn ra thành ph ln
bán. Bi vì, giá c ca rau khi bán thành ph cao hơn bán nông thôn.Các thành ph ln các hàng hóa
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
thường rất đa dạng và phong phú.Bi vì chính yếu t giá c đã chi phối lung vận đng ca hàng hóa t nơi
có giá tr thấp hơn đến nơi có giá trị cao hơn.
- Kích thích ci tiến k thut, hp lý hóa sn xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lưng sn xut
hi phát trin.
Trong nn sn xut hàng hóa mỗi người sn xut điều kin sn xut không giống nhau. Do đó, chi phí
lao đng bit ca mỗi người sn xuất cũng không giống nhau. Người nào chi phí lao đng bit
thấp hơn chi phí lao động xã hi cn thiết thì giành được li thế. Còn những người sn xut nào mà có chi
phí lao đng cá biệt cao hơn chi phí lao động xã hi cn thiết thì rơi vào tình thế bt lợi. Do đó để sn xut
lãi và to li thế trong cnh tranh, h phi không ngng tìm cách ci tiến k thut, hp lýa quá trình
sn xuất… nhờ đó mà thúc đẩy lực lượng sn xut không ngng phát trin.
VD: Da bến tre
- Thc hin s phân hóa giàu nghèo và s chn lc t nhiên trong nn kinh tế hàng hóa.
Trong nn sn xuất hàng hóa người sn xuất nào mà có chi phí lao động cá bit thấp hơn chi phí lao động
xã hi cn thiết, s làm ăn có lãi và ngãy càng trở nên giàu có. Ngược lại người sn xut nào mà có chi phí
lao động biệt cao hơn chi phí lao đng hi cn thiết thì làm ăn thua l ngày càng tr nên nghèo
khó. Như vậy, quy lut g tr đã thực hin s chn lc t nhiên và phân hóa giàu nghè mt cách mnh m
trong đời sng xã hi.
Ví d: Vit Nam nếu như trước thi k đổi mới người Vit Nam nằm trong cái nghèo là chung. Nhưng bắt
đầu t năm 1986 đến nay chúng ta thc hin phát trin kinh tế nhiu thành phn, vận hành theo cơ chế th
trường s qun của nhà c. Thành tu ln nhất đã đưa nước ta thoát khi tình trng khng
hoảng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nhưng mt trái ca nó ch s phân hóa giàu nghèo. Tính đến năm
2000 chênh lch giàu nghèo c ta là 4,2 lần và đến năm 2009 con số này tăng lên gấp đôi là 8,4 ln
cho đến nay con s đó đã tăng lên 15 lần.
Câu 15: sao trên th trường giá c hàng hóa luôn xoay quanh trc giá tr? Cho ví d chng minh?
Trong nn kinh tế hàng hóa thì giá tr hàng hóa là cơ sở,ni dung bên trong ca giá c và quyết định giá
c hàng hóa. Giá c hàng hóa là hình thc biu hin ca giá tr ra bên ngoài, do đó giá cng hóa còn chu
s tác đng ca cung cu, cnh tranh sc mua ca tin. Vi s tác động ca các nhân t đó làm cho
giá c hàng hóa vận động lên xung xung quanh trc giá tr nhưng phải ly giá tr làm cơ sở và không bao
gi thoát ly khi giá trị. Hay như Mác nói “ giá cả hàng hóa xoay quanh giá tr hàng hóa”.
Ví d minh ha: Khi cung= cu thì giá c = giá tr
Quy lut cung - cu
Khi cung > cu thì giá c < giá tr Khi cung< cu thì giá c > giá tr
Cnh tranh
Cnh tranh giữa người bán với người bán. Cùng mt loại hàng hóa nhưng hai cửa
hàng khác nhau có th bán vi giá khác nhau. Ví d: cùng là mt hàng
Sc mua ca tin
ới tác động ca sc mua ca tin thì nếu giá tr của đồng tiền tăng lên thì giá
c s gim xung. Nếu giá tr đồng tin gim thì giá c hàng hóa s được tăng lên
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
Câu 16: Phân tích công thc chung của tư bản? So sánh công thức lưu thông hàng hóa giản đơn H
T H và công thức lưu thông của tư bản T H T
Điu kiện để tin tr thành tư bản:
+ Điều kin 1: Tin phải đủ lớn để mua được tư liệu sn xut và tiến hành hoạt động sn xutkd. Lượng
tin bao nhiêu ph thuc vào quy sn xut, tính cht ngành, s phát trin ca khoa hc công ngh
+ Điều kin 2: Tin phải được đưa vào lưu thông, tức là tin phải được đưa vào trong sn xutkd
+ Điều kin 3: Tin phải được s dụng để bóc lột lao động làm thuê nhm mang li tin ph thêm. Đây là
điu kin quyết định tin tr thành tư bản.
So sánh công thức lưu thông hàng hóa giản đơn H –T H và công thc lưu thông của tư bản T H
T Trong lưu thông hàng hóa giản đơn thì tiền tham gia được coi là tiền thông thường, vận động theo công
thc: H T H (hàng tin hàng)
d: 1kg thịt bán được 120000đ 120000đ đó mua đưc 1 áo len, nghĩa s chuyn hóa ca hàng
hóa thành tin, ri tin li chuyn thành hàng hóa. đây tiền ch là phương tiện đ đạt ti mt mục đích
bên ngoài lưu thông. Hình thức lưu thông hàng hóa này thích hp vi nn sn xut nh ca những người
th th công và nông dân.
Còn tiền được coi tư bản thì vận động theo công thc: T H T (Tin hàng tin)
d 100000đ 1 quạt điện 150000đ, tc s chuyn hóa ca tin thành thành hàng hóa, ri hàng li
chuyển hóa ngược li thành tin.
- Ging nhau: c hai s vận động đều do hai giai đoạn đi lp nhau là mua và bán hp thành. Trong mi
giai đoạn đều có hai yếu t vt chất đi din nhau là tiền và hàng, hai người quan h kinh tế vi nhau
là những người mua và người bán.
- Khác nhau (phải trình bày theo đoạn văn)
Hàng hóa gin đơn (tiền thông thường)
Tư bản
Trong lưu thông hàng hóa gin đơn H-T-H thì bt
đầu hành vi bán và kết thc là hành vi mua
Trong lưu thông tư bn T-H-T thì bt đu là hành vi
mua và kết thúc là hành vi bán
Trong lưu thông hàng hóa gin đơn tiền đóng vai
trò là môi gii trung gian trong trao đổi
Trong lưu thông tư bản T-H-T thì hàng đóng vai trò
là môi gii trung gian
Mc đích ca lưu thông hàng hóa gin đơn là giá
tr s dng để tha mã nhu cu, nên các hàng hóa
trao đổi phi có giá tr s dng khác nhau
Mc đích ca lưu thông tư bn không phi là giá tr
s dng giá tr hơn nữa giá tr tăng thêm.
Nếu lượng tin thu v ch bng lượng tin ng ra
thì s vn đng nghĩa. Do đó, s tin thu v
phi ln hơn số tin ng ra nên công thc vn đng
đầy đủ ca tư bản là T-H-T’, trong đó T= T + T. C.
Mác gi đây giá tr thng dư. S tin ng ra ban
đầu đã chuyn hóa thành tư bản. Vy, tư bản giá
tr mang li giá tr thng dư
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
Gii hn ca s vn động: mc đích ca lưu
thông hàng hóa gin đơn là giá tr s dng. Do đó
quá trình lưu thông được giá tr s dng mà h
cn đến. Như vy, lưu thông hàng hóa gin đơn là
s vn động có gii hn
Mc đích lưu thông tư bản là s tăng thêm tc s
ln lên ca giá tr, giá tr thng dư, nên s vn
động ca tư bản là không gii hn, vì s n lên ca
giá tr không gii hn
Câu 17: Phân tích mâu thun trong công thc chung của tư bản, mi quan h gia u thun trong
công thc chung vi hàng hóa sức lao động?
Xt trong lưu thông: trao đi theo nguyên tc ngang giá hay không ngang giá thì cũng không sinh ra
giá tr thặng dư
+ Trường hợp trao đổi ngang giá
Nếu hàng hóa được trao đổi ngang giá, thì ch s thay đi hình thái ca giá tr, t tin thành hàng
hàng thành tin, còn tng giá tr cũng như phần giá tr nm trong tay mỗi bên trao đổi trước sau vn không
thay đổi. Do đó chỉ có s thay đổi v trí ca giá tr mà không đẻ ra giá tr tăng thêm
+ Trường hp trao đổi không ngang giá: Có th xảy ra ba trường hợp đó là
Th nht: gi định rng một nhà tư bản nào đó bán hàng a của mình cao hơn giá trị ca 10% chng
hn. Giá tr hàng hóa của anh ta là 100 đồng s được bán cao lên 110 đồng và do đó thu được 10 đồng giá
tr thặng dư. Nhưng thực tế không nhà tư bản nào li ch đóng vai trò người bán hàng hóa, li không
là người đi mua các yếu t để sn xuất ra các hàng hóa đó. Vì vậy đến lượt anh ta là người đi mua thì anh
ta cũng phải mua hàng hóa cao hơn giá tr của 10%, các nhà bn khác bán các yếu t sn xut
cũng muốn bán cao hơn giá tri 10% để li. Thế 10% nhà bản thu được khi người bán cũng sẽ
mất đi khi anh ta là người mua. Kết hp 2 hành vi mua và bán của nhà tư bn, nhà TƯ BẢN không làm ra
giá tr tăng thêm.
Th hai: gi định rng có một nhà tư bản nào đó, có hành vi mua hàng hóa thấp hơn giá trị ca nó 10% và
bán thấp hơn giá trị ca nó 10% -> không thu được giá tr tăng thêm
Th ba: Gi s nhà bản mua được hàng hóa thp hơn giá trị của nó 10% bán cao hơn giá tr ca
10%. Xét hành vi mua và bán ca nhà bản này thì ông ta thu được 20% giá tr tăng thêm. Tuy nhiên nếu
xét trên phm vi toàn xã hi thì 20% giá tr tăng thêm mà nhà bản có được là do s mất đi của người
khác mà có. Tng giá tr ca xã hội không thay đổi
Như vậy, “Lưu thông không đ ra giá tr thặng ”.Vy phải chăng giá trị thặng dư thể đẻ ra ngoài lưu
thông?
Xt ngoài lưu thông, chúng ta xem xét hai trường hp
+ Nếu người trao đổi đứng mt mình vi hàng hóa ca anh ta thì giá tr ca hàng hóa không th tăng thêm
+ Nếu người sn xut mun giá tr hàng hóa ca mình có giá tr tăng thêm thì phải chi phí thêm lao đng
vào hàng hóa đó.
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031
d: một người th may mua mt miếng vải là 10USD đ may thành một cái áo có giá là 15USD. Như vậy
giá tr ca chiếc áo lớn hơn giá trị ca miếng vi là 5$, thì không phi là do giá tr ca miếng vải tăng thêm
mà do hao phí lao động của người th may kết tinh trong chiếc áo đó tạo ra
=> T s phân tích c trong lưu thông ngoài lưu thông. Mác đã chỉ ra rằng bản không xut hin
trong lưu thông cng không th xut hiện ngoài lưu thông. Nó vừa xut hiện trong lưu thông đồng
thi không phải trong lưu thông. Đó chính là mâu thun trong công thc chung ca tư bản”. Để gii quyết
nhng mâu thun này, Mác ch “phải ly nhng quy lut ni ti của lưu thông hàng hóa làm sở đ
gii thích s chuyn hóa tiền thành tư bản. Nghĩa là phải căn cứ vào nguyên tc trao đổi ngang giá để gii
thích s chuyn hóa ca tin thành tư bản. Vi vic tìm ra hàng hóa sức lao động, Mác đã tìm ra được chìa
khóa gii quyết mâu thun trong công thức chung tư bản.
* Mi quan h trong công thức chung bn hàng hóa sức lao động : hàng hóa sức lao động
chìa khóa gii quyết mâu thun trong công thức chung bn bi . Hàng hóa sức lao đng tính cht
đặc bit khi tiêu dùng lại chính quá trình người công nhân kết hợp liệu sn xut vi sc lao
động để sn xut ra hàng hóa mà trong giá tr hàng hóa giá tr tăng thêm (tính chất đc bit ca hàng
hóa sức lao động là to ra giá tr mi lớn hơn giá trị của nó). Đó là nguồn gốc đẻ ra giá tr thặng dư.
Câu 18: So sánh hàng hóa thông thường vi hàng hóa sức lao động
Khái nim: Hàng hóa là sn phm của lao động, th tha mãn nhu cầu nào đó của con ngưi, thông qua
trao đổi mua bán. Sức lao động tng hp th lc trí lc của con người được s dụng đ sn xut ra
nhng vt có ích.
Ch tiêu so sánh
Hàng hóa thông thường
Hàng hóa sc lao động
Giá tr
Giá tr của hàng hóa thông thường
s kết tinh trc tiếp ca hao p lao
động xã hi cn thiết
Giá tr của hàng hóa thông thường đo
trc tiếp bng thi gian lao động
hi cn thiết để làm ra hàng hóa đó.
Giá tr hàng hóa sức lao đng s kết
tinh gián tiếp của hao phí lao động
hi cn thiết các liu sinh hot tiêu
dùng cho người công nhân để tái to sc
lao động ca mình.
- Giá tr hàng hóa sức lao động được đo
gián tiếp bng thi gian lao động xã hi
cn thiết để sn xut ra các liệu sinh
hot tiêu dùng cho người công nhân.
- Giá tr sức lao đng còn mang yếu t
tinh thn và lch s
Giá tr s dng
Trong quá trình s dng thì c giá tr
và giá tr s dng đều b mt đi
Không to ra giá tr mi
Trong quá trình tiêu dùng nó. Giá tr s
dng th mt đo nhưng có kh năng
tái to thông qua tiêu dùng tư liệu sinh
hot
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)
lOMoARcPSD|16452031

Preview text:

lOMoARcPSD|16452031
123doc tong hop cau hoi tu luan mon kinh te chinh tri ftu co vi du bản pdf
Kinh tế chính trị Mác - Lênin (Trường Đại học Ngoại thương) Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
TỔNG HỢP CÂU HỎI ÔN THI KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Câu 1. Trình bày điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa?
Khái niệm: sản xuất hàng hóa là mô hình tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi
hoặc mua bán trên thị trường. Sản xuất hàng hóa là 1 bước tiến trong sự phát triển của nền sản xuất xã
hội, và nó chỉ ra đời khi có những điều kiện nhất định.
Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời khi có đủ 2 điều kiện sau:
Thứ nhất là Phân công lao động xã hội.
Khái niệm: phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động thành các ngành nghề sản xuất khác nhau.
Vai trò: Trong phân công LĐXH mỗi người sản xuất chỉ sản xuất ra một số sản phẩm nhất định. Song cuộc
sống của họ cần nhiều sản phẩm khác nhau do đó tất yếu nảy sinh nhu cầu trao đổi sản phẩm giữa những người sản xuất.
Ví dụ: Người sản xuất trong ngành dệt may chỉ sản xuất ra quần áo. Tuy nhiên nhu cầu của họ lại cần cả
giầy để đi. Do đó, họ phải tiến hành trao đổi mua bán sản phẩm của mình với sản phẩm của người sản xuất
trong ngành da giầy.
 Phân công lao động xã hội chỉ mới là điều kiện cần cho sự ra đời của sản xuất hàng hóa.
Hai là sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất.
Chế độ sở hữu tư hữu chính là nguồn gốc làm cho những sản xuất tách biệt tương đối với nhau về mặt
kinh tế, làm cho những người sản xuất trở nên độc lập và đối lập với nhau. Tuy nhiên vì họ cùng nằm
trong một hệ thống phân công lao động xã hội. Vì vậy, họ phụ thuộc vào nhau về cả sản xuất và tiêu dùng.
Trong điều kiện ấy để người này có thể sử dụng sản phẩm của người khác thì phải thông qua trao đổi mua bán.
Ví dụ: Trong xã hội ấn độ cổ đại, Mác chỉ ra rằng phân công lao động ra đời đã phát triển ở 1 trình độ cao
nhất định. Song sản xuất hàng hóa chưa ra đời ở đó bởi xã hội ấn độ cổ đại dựa trên chế độ quốc hữu ruộng
đất, do đó chưa có sự tách biệt tương đối.

KL: Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất là điều kiện đủ của sản xuất hàng hóa
Câu 2: So sánh sản xuất hàng hóa giản đơn với sản xuất tự cung tự cấp?
Khái niệm sản xuất tự cung tự cấp: là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được làm ra để thỏa mãn nhu
cầu của người sản xuất.
Khái niệm sản xuất hàng hóa : là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi hoặc
mua bán trên thị trường. a) Giống nhau:
Dù là sản xuất tự cung tự cấp hay sản xuất hàng hóa đều là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó đều có sự kết hợp
các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm.
b) Khác nhau: trình bày đoạn Tiêu chí so sánh
Sản xuất tự cung tự cấp
Sản xuất hàng hóa
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031 Mục đích
Thỏa mãn nhu cầu của Thỏa mãn nhu cầu thị trường người sản xuất
Lực lượng sản xuất Trình độ thấp Trình độ cao Quan hệ kinh tế Hiện vật
Vừa là hiện vật vừa là quan hệ giá trị
Câu 3: Phân biệt sản xuất hàng hóa giản đơn và sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa?
Khái niệm sản xuất hàng hóa giản đơn: là hình thức sản xuất hàng hóa dựa trên tư hữu nhỏ về tư liệu sản
xuất. Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển và còn thủ công, lạc hậu, sản xuấthàng hóa giản đơn dựa trên
cơ sở vật chất kỹ thuật thủ công, năng suât lao động thấp.
Khái niệm sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa: là hình thức sản xuất hàng hóa dựa trên sở hữu tư nhân tư
bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và bóc lột lao động làm thuê.
c) Khác nhau: trình bày đoạn
Câu 4: Trình bày đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa. Ví dụ minh họa? Tiêu thức
Sản xuất hàng hóa giản đơn
Sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa Cơ sở
Dựa trên tư hữu nhỏ về tư liệu sản Dựa trên sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa xuất
về tư liệu sản xuất và bóc lột lao động làm thuê Lực lượng sản xuất Trình độ thấp Trình độ cao Đặc trưng
Quy mô sản xuất nhỏ, năng suất Quy mô sản xuất lớn, năng suất lao động
lao động thấp, số lượng chủng loại cao hơn, số lượng chủng loại hàng hóa hàng hóa còn ít phong phú đa dạng
Khái niệm: sản xuất hàng hóa là mô hình tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi
hoặc mua bán trên thị trường.
Đặc trưng của sản xuất hàng hóa
-Sản xuất hàng hóa là sản xuất để trao đổi mua bán trên thị trường.
-Lao động sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt là tính chất tư nhân và tính chất xã hội. Mâu thuẫn giữa
tính chất tư nhân và tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa chính là nguồn gốc đẻ ra các cuộc
khủng hoảng kinh tế trong nền sản xuất hàng hóa.
-Mục đích của sản xuất hàng hóa là giá trị và lợi nhuận mà không phải là giá trị sử dụng.
Ưu thế của sản xuất hàng hóa. (so ánh ngầm với sản xuất tự cung tự cấp)
Sự phát triển của sản xuất hàng hóa làm cho phân công lao động xã hội ngày càng trở nên sâu sắc - , sự liên
hệ giữa ngành sản xuất ngày càng trở nên chặt chẽ, nhờ đó xóa bỏ tình trạng tự cung tự cấp của nkt, đồng
thời thúc đẩy quá trình sản xuất và lao động. Mục đích của sản xuất hàng hóa là để trao đổi mua bán trên
thị trường.tức là thỏa mãn nhu cầu của thị trường, sự gia tăng không giới hạn nhu cầu của thị trường là
động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển.
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
Ví dụ: Trong sản xuất tự cung tự cấp người thợ dệt vải dệt ra vải là để đáp ứng nhu cầu mặc của mình mà
thôi còn trong nền sản xuất hàng hóa thì vải của người thợ dệt được đem ra mua bán trao đổi trên thị
trường nhằm thỏa mãn nhu cầu mặc của nhiều người và nhu cầu này không ngừng gia tăng trên thị trường
để đáp ứng nhu cầu đó đòi hỏi người thợ dệt phải không ngừng cải tiến chất lượng vải, số lượng vải….
Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa người sản xuất dẫn tới cạnh tranh gay gắt. - Cạnh tranh thúc
đẩy những người sản xuất phải năng động, không ngừng tìm cách cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quá trình
sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất không ngừng phát triển.
VD: Các xưởng thời trang phải nắm bắt xu hướng thời trang đang thịnh hành để thu hút được khách hàng.
- Sản xuất hàng hóa diễn ra trong 1 quy mô lớn hơn hẳn sản xuất tự cung tự cấp do đó phù hợp với sự phát
triển của sản xuất hiện đại.
Sản xuất hàng hóa là hệ thống mở -
. Tính chất mở của sản xuất hàng hóa tạo ra cơ sở cho việc mở rộng
giao lưu kinh tế, chính trị, văn hóa. Từ đó tạo ra tiền đề cho xã hội không ngừng phát triển.
Ví dụ: so sánh nền kinh tế nước ta trước thời kỳ đổi mới đó là nền kinh tế chỉ huy không phát huy được lợi
thế, hàng hóa khan hiếm, đời sống nhân dân gặp khó khăn. Sau khi chuyển sang kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần khai thác được lợi thế so sánh của từng vùng, từng địa phương, các hàng hóa đa dạng đời sống
tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt.
-Bên cạnh ưu thế trên của sản xuất hàng hóa thì sản xuất hàng hóa cũng có mặt trái của nó như phân hóa
giàu nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa, tiềm ẩn trong nó các cuộc khủng hoảng kinh tế, phá hoại
môi trường… ví dụ như trước đây tình trạng nghèo là chung, hiện nay chênh lệch thu nhập năm 2000 là 4,2
lần và năm 2009 là 8,4 lần và nay hơn 15 lần.

Câu 5: Khái niệm, hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa, mối quan hệ giữa 2 thuộc tính?
Kn: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, thông qua trao đổi mua bán.
Hai thuộc tính của hàng hóa. Đã là hàng hóa thì phải có đủ hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng.
a) Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa.
Khái niệm: giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người,
không kể là sự thỏa mãn trực tiếp (tư liệu sinh hoạt) hay sự thỏa mãn gián tiếp (tư liệu sản xuất).
Đặc điểm của giá trị sử dụng:
-Giá trị sử dụng do các thuộc tính tự nhiên của vật phẩm quy định, với ý nghĩa đó giá trị sử dụng là một
phạm trù vĩnh viễn. Nó không phải do ý chí chủ quan của người sản xuất quy định mà do thuộc tính vốn
có, bản chất của vật phẩm ấy. Ví dụ như gạo công dụng thỏa mãn nhu cầu ăn của con người là do tính chất
lý hóa có tinh bột, vitamin trong gạo tạo nên và nó không thay đổi cho dù do ai sản xuất ra hay trong xã hội

=>giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn.
-Số lượng giá trị sử dụng của hàng hóa phụ thuộc vào trình độ nhận thức của con người.Trình độ phát
triển của khoa học kỹ thuật ngày càng cao thì càng khám phá ra nhiều giá trị sử dụng của hàng hóa Ví dụ
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
như than đá ban đầu chỉ làm chất đốt, ngày nay còn được dùng để làm kim cương, máy lọc nước/ Ngành
công nghiệp hóa dầu
-Giá trị sử dụng chỉ được thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng nó. Khi chưa tiêu dùng thì giá trị sử dụng
tồn tại ở dạng nội dung vật chất của của cải.
-Với tư cách là thuộc tính của hàng hóa, giá trị sử dụng không phải cho người sản xuất ra nó mà cho người
khách thông qua trao đổi mua bán. Do đó, giá trị sử dụng là vật mang trong nó giá trị trao đổi.
=> Vật là hàng hóa thì dứt khoát phải có giá trị sử dụng. Tuy nhiên vật mang giá trị sử dụng chưa
chắc đã phải là hàng hóa.
Ví dụ như nước suối, hoa quả rừng, vải người thợ dệt ra tự tiêu dung, gạo người
nông dân trồng để ăn…
b) Thuộc tính giá trị của hàng hóa.
- Giá trị trao đổi: là một quan hệ số lượng, là một tỷ lệ mà theo đó những giá trị sử dụng loại này được trao
đổi với giá trị sử dụng loại khác.
Ví dụ: 1m vải = 10kg thóc
Sở dĩ vải có thể trao đổi được với thóc là do giữa vải và thóc phải tồn tại một cơ sở chung để cả vải và thóc
phải quy được về cơ sở chung đó theo một tỷ lệ nhất định.Cơ sở chung đó không phải là giá trị sử dụng
bởi giá trị sử dụng của vải và thóc là khác nhau. Do đó, nếu gạt bỏ giá trị sử dụng sang một bên thì giữa
chúng tồn tại một cơ sở chung là để sản xuất ra vải và thóc thì người sản xuất phải hao phí lao động. Hao
phí lao động của người sản xuất kết tinh trong vật phẩm chính là cơ sở chung để vải và thóc có thể trao
đổi được với nhau và trao đổi theo một tỷ lệ nhất định => Giá trị trao đổi là hình thức biêt hiện ra bên ngoài của giá trị
- Giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa, còn giá trị trao đổi là sự biểu hiện ra
bên ngoài của giá trị.
Đặc điểm của giá trị:
+ Thuộc tính giá trị là 1 phạm trù lịch sử chỉ tồn tại trong nền sản xuất hàng hóa.Nếu không có sản xuất
hàng hóa, không có trao đổi thì không nhất thiết phải đi tìm cơ sở chung cho sự trao đổi. Do đó sẽ không có phạm trù giá trị
+ Nếu giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên, thì giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa
KL: Giá trị là hao phí lao động của con người được kết tinh trong hàng hóa. Tuy nhiên, không phải mọi
hao phí lao động của con người được kết tinh trong vật phẩm đều mang hình thái giá trị. VD: những vật
phẩm tự cung tự cấp cũng chứa đựng hao phí của con người nhưng nó không mang hình thái giá trị.
c, Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa.
Hàng hóa là sự thống nhất giữa hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị nhưng là sự thống nhất giữa hai mặt đối lập.
Mặt thống nhất thể hiện ở chỗ: Chúng là hai thuộc tính của một thực thể của một hàng hóa thống nhất
mà thiếu một trong hai thuộc tính đó không thành hàng hóa.(giá trị sử dụng là cơ sở để hình thành giá trị
còn giá trị là phương tiện để giá trị sử dụng được thể hiện).
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
Ví dụ: nước suối, hoa quả rừng chúng là những vật phẩm có giá trị sử dụng nhưng không có giá trị nên
không được coi là hàng hóa. Hay nếu một sản phẩm có giá trị nhưng không có giá trị sử dụng như máy tính

vừa sản xuất ra bị lỗi.
Mặt đối lập thể hiện như sau: Đối với người bán chỉ quan tâm tới giá trị của hàng hóa (mục tiêu). Tuy
nhiên, để có được giá trị thì người bán phải tạo ra một giá trị sử dụng nào đó (phương tiện). Bởi giá trị sử
dụng là vật mang trong nó giá trị trao đổi và giá trị. Còn đối với người mua họ chỉ quan tâm đến giá trị sử
dụng của hàng hóa (mục tiêu). Tuy nhiên, để có được giá trị sử dụng mình cần thì người mua phải trả giá
trị cho người bán (phương tiện). Như vậy, quá trình thực hiện hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng là 2
quá trình tách rời nhau, tính tách rời đó phản ánh tính mâu thuẫn giữa 2 thuộc tính của hàng hóa. Thuộc
tính giá trị thực hiện trước, thực hiện trên thị trường. Thuộc tính giá trị sử dụng được thực hiện sau, thực hiện trong tiêu dùng.
Câu 6: Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa. Vì sao hàng hóa có 2 thuộc tính? Mâu thuẫn
giữa lao động tư nhân và lao động xã hội

Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính là bởi vì lao động sản xuất hàng hóa có tính hai mặt đó là lao động cụ thể
và lao động trìu tượng. Trong đó lao động cụ thể tạo giá trị sử dụng, lao động trìu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa.
Lao động cụ thể : là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Các đặc điểm cơ bản của lao động cụ thể.
-Phạm trù vĩnh viễn tồn tại gắn liền với vật phẩm
-Mỗi lao động cụ thể đều có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương pháp, phương tiện và kết quả riêng.
Ví dụ lao động cụ thể của người thợ dệt có mục đích là sản xuất ra vải,đối tượng là sợi, phương pháp là tập
hợp các thao tác dệt,phương tiện là máy dệt và kết quả là vải được dệt ra.
-Mỗi lao động cụ thể chỉ tạo ra một hoặc một số giá trị sử dụng nhất định. Do vậy, lao động cụ thể càng
phong phú giá trị sử dụng được tạo ra càng nhiều. Ví dụ lao động của người nông dân tạo ra thóc để thỏa
mãn nhu cầu ăn của con người. Còn lao động của người thợ dệt tạo tư liệu sản xuất để thỏa mãn nhu cầu
sản xuất.
-Các lao động cụ thể được tập hợp lại với nhau tạo nên hệ thống phân công lao động xã hội. Lao động cụ
thể càng phong phú, đa dạng bao nhiêu phản ánh trình độ phân công lao động xã hội càng cao bấy nhiêu.
Ví dụ: Ngày nay để sản xuất ra một chiếc may bay Bô-ing xuất xưởng tại Mỹ là sự kết hợp sản xuất ở trên
650 công ty khác nhau đặt trên 300 quốc gia khác nhau.

-Lao động cụ thể là một trong hai nguồn gốc tạo ra giá trị sử dụng. Giá trị sử dụng được tạo ra bởi vật
chất và lao động với ý nghĩa là nguồn gốc tạo ra giá trị sử dụng thì lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh
viễn tồn tại gắn liền với vật phẩm. Ví dụ trong thời phong kiến người thợ dệt dệt vải bằng khung cửi thì
ngày nay ở các nước phát triển người thợ dệt dùng máy móc dây chuyền để tạo ra vải. Nội dung của lao

Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
động cụ thể không thay đổi chỉ có hình thức của lao động cụ thể là thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của
lực lượng sản xuất và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
- Là biểu hiện của lao động tư nhân
Lao động trừu tượng: là lao động của ngoòi sản xuất hàng hóa khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của
nó hay chính là sự tiêu hao sức lao động (sự hao phí sức ép, sức thần kinh, sức cơ bắp) của người trong
sản xuất hàng hóa nói chung.
Đặc điểm của lao động trừu tượng:
-Lao động trừu tượng là một phạm trù lịch sử. Nếu không có sản xuất hàng hóa, không có trao đổi hàng
hóa thì không cần thiết phải quy các lao động vốn rất khác nhau về lao động đồng chất tức là lao động trìu
tượng tức là không có lao động trìu tượng.
-Nếu như lao động cụ thể chỉ là một trong hai nguồn gốc tạo ra giá trị sử dụng thì lao động trìu tượng là
nguồn gốc duy nhất tạo ra giá trị, tạo cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi. - Biểu hiện của lao động xã hội KL: -
-Lao động cụ thể và lao động trìu tượng không phải là hai loại lao động khác nhau mà là hai mặt của
lao động sản xuất hàng hóa hai mặt này phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của người sản xuất hàng hóa.
-Trong nền sản xuất hàng hóa mỗi một người sản xuất là một chủ thể kinh tế kinh tế độc lập họ tự
quyết định sản xuất ra cái gì và sản xuất như thế nào đó là tính chất tư nhân của lao động sản xuất
hàng hóa. Lao động cụ thể là sự thể hiện của lao động tư nhân. Mặt khác nếu lao động sản xuất hàng
hóa được xem xét như là hao phí lao động xã hội nói chung thì lao động trừu tượng là sự thể hiện
của lao động xã hội. Lao động tư nhân và lao động xã hội cũng không phải là hai loại lao động khác
nhau mà là hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa. Hai mặt này vừa có quan hệ thống nhất vừa có quan hệ mâu thuẫn.
-Quan hệ mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất
hàng hóa giản đơn.
Sản phẩm sản xuất ra của việc sản xuất hàng hóa có thể không đáp ứng (không ăn khớp, không
phù hợp) được nhu cầu của xã hội
. Bởi vì, việc sản xuất ra cái gì, sản xuất như thế nào là công việc của
người sản xuất cho nên sản phẩm họ sản xuất ra có thể có thể phù hợp hoặc có thể không phù hợp với nhu

cầu của xã hội. Nếu sản phẩm mà không phù hợp với nhu cầu của xã hội thì sẽ không bán được và khi đó
mâu thuẫn giữa tính chất tư nhân và tính chất xã hội trong sản xuất hàng hóa chưa được giải quyết.
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa có thể cao hơn hoặc thấp hơn hao phí lao
động xã hội cần thiết
. Bởi vì, mỗi người sản xuất là một chủ thể kinh tế khác nhau. Có trình độ chuyên
môn, nghề nghiệp khác nhau cho nên hao phí lao động cá biệt sẽ khác nhau. Vì vậy những người mà có hao
phí lao động cá biệt cao hơn hao phí lao động xã hội cần thiết thì sẽ bị thua lỗ vì hàng hóa của họ không

Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
thể cạnh tranh được với người khác. Còn những người có hao phí lao động xã hội thấp hơn hao phí lao
động xã hội cần thiết thì sản phẩm của họ sẽ bán được và thu được lợi nhuận.

Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội luôn tiềm ẩn khả năng khủng hoảng “sản
xuất thừa
”. Bởi vì vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, san xuât như thế nào, sản xuất bao nhiêu là công
việc độc lập của các chủ thể kinh tế cho nên có thể dẫn đến cung lớn hơn cầu về hàng hóa. Đây là nguyên

nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khủng hoảng thừa. Mà sản xuất thừa hiện nay là căn bệnh nan giải của nền
sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường.
Như vậy, mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xà hội được giải quyết thông qua trao đổi. Nếu
hàng hóa bán được thì mâu thuẫn này được giải quyết và ngược lại. Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và
lao động xã hội 1 mặt là động lực thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển, mặt khác nó lại tiềm ẩn nguy
cơ các cuộc khủng hoảng kinh tế.
Câu 7: Trình bày lượng giá trị hàng hóa? Cơ cấu, công thức đo lượng giá trị hàng hóa
Lượng giá trị hàng hóa: là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa.
-Thời gian lao động cá biệt: hao phí thời gian (lao động) cá biệt để sản xuất hàng hóa => Quyết địnhlượng giá trị cá biệt.
-Thời gian lao động xã hội cần thiết: là thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong
điềukiện xã hội trung bình (trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao
động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định). Ví dụ: Chi phí thời gian lao Số lượng hàng hóa A
Thời gian lao động xã hội cần thiết Nhóm động để sản xuất 01 do mỗi nhóm sản xuất
quyết định lượng giá trị của 01
đơn vị hàng hóa A (giờ) đưa ra thị trường
đơn vị hàng hóa A (giờ) I 6 100 II 8 500 8 III 10 200
Do trình độ sản xuất khác nhau, điều kiện sản xuất khác nhau mà chi phí thời gian lao động cá biệt của
những người sản xuất để sản xuất ra 1đơn vị sản phẩm là khác nhau. Do vậy, để đo lượng giá trị hàng hóa
người ta đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.

Cơ cấu: lượng giá trị hàng hóa: G = c + v + m
- Công thức: trong đó: ti là hao phí lao động cá biệt; qi là sản lượng cá biệt
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
Câu 8: Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa? (2 nhân tố).
1, Năng suất lao động
- Năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động được xác định bằng số lượng sản phẩm được sản
xuất ra trong một đơn vị thời gian. Ví dụ 1 người công nhân mất 2h để tạo ra một đơn vị sản phẩm. W = qi/ti (1)
W = ti/qi (2) trong đó ti: tgld của nsản xuất để sản xuất ra qi sản phẩm, qi: sản lượng người sản xuất sản xuất ra trong ti
-Năng suất lao động có hai loại là năng suất lao động cá biệt và năng suất lao động xã hội. Trong đó, năng
suất lao động cá biệt quy định giá trị cá biệt của hàng hóa, năng suất lao động xã hội ảnh hưởng tới giá trị
thị trường của hàng hóa.
-Khi năng suất lao động xã hội tăng lên thì số lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng. Do
vậy, lượng thời gian để làm ra một đơn vị sản phẩm giảm tức là lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm giảm và ngược lại.
Ví dụ: Người công nhân trong đkiện bình thường 1h tạo ra được 2 đơn vị sản phẩm. Vậy thời gian lao động
xã hội cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm là ½ giờ. Tăng năng suất lao động xã hội lên bao nhiêu lần
thì số lượng hàng hóa tăng lên bấy nhiêu lần. Nhưng tổng lượng giá trị hàng hóa vẫn không đổi trong ví dụ
trên nó vẫn bằng 1h, chỉ có giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm đi từ ½ xuống còn ¼ giờ. Ngược lại khi
năng suất lao động xã hội giảm thì lượng giá trị của 1 đơn vị sản phẩm tăng từ ½ giờ lên 1 giờ.
Lượng
giá trị của 1 đơn vị hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động xã hội

Các cách tăng năng suất lao động: -
1. Trình độ tay nghề, trình độ quản lý của nld
2. Trình độ phát triển khoa học kĩ thuật và việc ứng dụng các thành tựu đó vào quá trình sản xuất
3. Các điều kiện tự nhiên thuận lợi
4. Qui mô và hiệu suất của các tư liệu sản xuất (vốn)
*So sánh năng suất lao động và Cường độ lao động
- Cường độ lao động phản ánh sự căng thẳng, mệt nhọc của người lao động, được đo bằng lượng hao phí
laođộng trong một đơn vị thời gian. Ví dụ trong 1h lao động người lao động hao phí 200calo
- Khi cường độ lao động tăng thì sản lượng/1 đơn vị thời gian tăng -> lượng hao phí lao động/1đơn vị
thời gian tăng -> Lượng hao phí lao động trên một sản phẩm không đổi. -> Lượng giá trị hàng hóa cũng
không đổi và ngược lại Ví dụ: trong điều kiện bình thường cứ 1h lao động thì người lao động hao phí 200calo
và sản xuất ra 2 đơn vị sản phẩm. Khi cường độ lao động tăng lên gấp đôi thì 1 giờ lao động hao phí 400calo

và sản xuất ra 4 đơn vị sản phẩm.
Cường độ lao động không phải là nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Giống nhau: đều tỉ lệ thuận với sản lượng Khác nhau:
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
- Năng suất lao động tỉ lệ nghịch đến lượng giá tị hàng hóa, còn cường độ lao động không ảnh hưởng đến
lượng giá trị hàng hóa.
- Năng suất lao động không có giới hạn, còn cường độ lao động bị giới hạn bởi thể lực, tâm sinh lý của người lao động
- Năng suất lao động không ảnh hưởng đến tổng giá trị hàng hóa, còn cường độ lao động tỉ lệ thuận với tổng giá trị hàng hóa.
2, Mức độ phức tạp của lao động.
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết. Tuy nhiên lao động được
chia thành lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Lao động giản đơn là lao động mà bất cứ một người bình thường nào cũng có thể thực hiện được. Ví dụ
lao động của một người rửa bát,nội trợ gia đình…

Lao động phức tạp là lao động phải thông qua đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên môn lành nghề
mới có thể thực hiện được. Ví dụ lao động của người sữa chữa đồng hồ, sữa chữa điện thoại, kế toán,…
Trong cùng 1 đơn vị th.gian lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn, trong quá
trình trao đổi người ta quy mọi lao động phức tạp thành lao động giản đơn. Như vậy, lượng giá trị của
hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, giản đơn, trung bình
.
 Mức độ phức tạp của lao động tỉ lệ thuận với lượng giá trị hàng hóa.
Câu 9: Tại sao nói việc phát hiện ra tính hai mặt của quá trình sản xuất hàng hóa giúp chúng ta có
cơ sở lý luận để giải thích một hiện tượng kinh tế: khối lượng của cải trong xã hội ngày càng tăng
lên và đi kèm với nó là xu hướng lượng giá trị hàn hóa giảm xuống hay không đổi?

1. Ý nghĩa lý luận:
-Học thuyết về tính hai mặt của sản xuất hàng hóa đã tao ra cơ sở khoa học cho học thuyết giá trị. Bởi vì
các nhà kinh tế trước Mác cũng chỉ dừng lại ở chỗ giá trị do lao động tạo nên. Với việc phát hiện học thuyết
về tính hai mặt của sản xuất hàng hóa.Mác đã chỉ rõ lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa.
-Tạo ra cơ sở cho học thuyết giá trị thặng dư nhờ đó Mác giải thích được nguồn gốc thực sự của giá trị
thặng dư là do lao động trìu tượng của người công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất.
2. Ý nghĩa thực tiễn:
-Học thuyết về tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa giúp chúng ta giải thích được hiện tượng
trong thực tế: Khối lượng của cải vật chất ngày càng tăng lên đi liền với giá trị ngày càng giảm hoặc không
đổi. Bởi vì ngày nay, lao động sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển, khoa học kỹ thuật càng hiện đại dẫn
tới hao phí lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm giảm xuống. Cụ thể:
-Năng suất lao động tăng -> Số lượng sản phẩm/1đơn vị thời gian tăng -> Lượng thời gian làm ra 1 đơn
vị sản phẩm giảm -> lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm giảm.
-Mức độ phức tạp của lao động ngày càng giảm -> Lượng thời gian làm ra 1 đơn vị sản phẩm giảm ->
lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm giảm.
Vì vậy của cải ngày càng tăng nhưng đi liền với giá trị của nó ngày càng giảm hoặc không đổi.
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
Câu 10: Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ?
1. Nguồn gốc: tiền tệ ra đời là kết quả phát triển lâu dài của hình thái giá trị
a, Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên: Là hình thái phôi thai của hình thái giá trị, nó gắn với
sản xuất hàng hóa ở giai đoạn đầu của trao đổi hàng hóa. Được thể hiên ra là sự trao đổi ngẫu nhiên giữa
hàng hóa này với hàng hóa khác. Ví dụ: 10m vải = 5kg thóc
Cụ thể: trong phương trình trao đổi giữa vải và thóc thì vải không tự thể hiện được giá trị của nó, mà giá
trị của vải được thể hiện thông qua thóc. Do đó, giá trị của vải được gọi là hình thái tương đối của giá trị,
còn thóc là phương tiện biểu hiện giá trị của vải. Vì thế giá trị của thóc là hình thái ngang giá của giá trị,
còn bản thân thóc là hình thái vật ngang giá.
- Các đặc điểm của hình thái giản đơn.
+ Giá trị sử dụng trở thành hình thức biểu hiện của giá trị
+ Lao động cụ thể trở thành hình thức biểu hiệnlao động trừu tượng
+ Lao động tư nhân trở thành hình thức biểu hiện lao động xã hội
+ Mỗi hàng hóa chỉ trao đổi được với một hàng hóa duy nhất khác biệt với nó. (vải chỉ trao đổi được với
thóc mà không trao đổi được với hàng hóa khác). Quy mô trao đổi hẹp và cố định, trao đổi diễn ra trực
tiếp và tỷ lệ trao đổi chưa cố định.
b, Hình thái giá trị mở rộng.
Khi lực lượng sản xuất và trình độ phân công lao động xã hội phát triển ở một trình độ mới thì trao đổi
hàng hóa trở nên thường xuyên hơn. Khi đó, mỗi một loại hàng hóa không chỉ quan hệ duy nhất khác mà
còn có thể quan hệ với nhiều hàng hóa khác. Khi đó, ra đời hình thái giá trị mở rộng. Ví dụ: 2kg thóc 10m2 vải = 2 con gà 2 con lợn
- Các đặc điểm của hình thái giá trị mở rộng:
+ Trong hình thái giá trị mở rộng, mỗi hàng hóa không chỉ quản hệ với một hàng hóa duy nhất mà còn có
quan hệ với một số hàng hóa khác
+ Trao đổi vẫn diễn ra một cách trực tiếp và tỷ lệ trao đổi chưa cố định.
c, Hình thái chung của giá trị.
Khi lực lượng sản xuất và phân công lao động tiếp tục phát triển, trao đổi hàng hóa ngày càng trở nên
thường xuyên và phức tạp hơn điều đó được thể hiện ở chỗ: Người có vải thì cần thóc nhưng người có
thóc thì không cần vải mà cần một hàng hóa khác. Do đó trao đổi phải thực hiện theo con đường vòng. Có
nghĩa là, người ta đem hàng hóa của mình đổi lấy hàng hóa được nhiều người ưa chuộng, sau đó dùng
hàng hóa đó để đổi lấy hàng hóa mình cần. Khi đó hình thành hình thái chung của giá trị. Ví dụ: 2kg thóc 10m2 vải 2 con gà
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
-Các đặc điểm của hình thái chung của giá trị.
+ Trong hình thái chung của giá trị hình thái vật ngang giá được thống nhất ở một hàng hóa. Tuy nhiên
vật ngang giá chưa được cố định, ở các địa phương khác nhau thì có hình thái vật ngang giá chung khác nhau.
+ Trong hình thái chung của giá trị tỷ lệ trao đổi cũng chưa được cố định.
d, Hình thái tiền tệ.
Lực lượng sản xuất và phân công lao động xh tiếp tục phát triển lên 1 trình độ cao nữa, trao đổi hàng hóa
trở nên phổ biến. Do vậy việc tồn tại nhiều hình thái vật ngang giá khác nhau cản trở quá trình trao đổi,
từ đó tất yếu đòi hỏi hình thành 1 vật ngang giá chung thống nhất. Khi vật ngang giá chung được cố định
lại ở 1 hàng hóa độc tôn phổ biến, khi đó tiền tệ ra đời. VD: 2kg thóc 2 con gà 1 chỉ vàng 2 con lợn
Các đặc điểm của hình thái tiền tệ.
+ Khi hình thái tiền tệ ra đời thì tất cả hàng hóa điều được biểu thị giá trị của mình ở hình thái vật ngang
giá thống nhất đó là tiền.
+ Tỷ lệ trao đổi được cố định nhờ đó mà trao đổi có điều kiện phát triển mạnh mẽ.
2. Bản chất của tiền tệ:
Các nhà kinh tế học tể học trước mác phân tích bản chất tiền tệ từ hình thái cao nhất của nó. Do vậy mà
không chỉ ra được bản chất đích thực của tiền tệ. Mác nghiên cứu bản chất đích thực của tiền tệ từ lịch sử
phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, từ lịch sử phát triển của các hình thái giá trị nhờ vậy Mác chỉ
ra được bản chất đích thực của tiền tệ. Như vây, tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt được tách ra từ thế giới
hàng hóa làm vật ngang giá chung thống nhất. Nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện mối quan hệ giữa
những người sản xuất với nhau.
Câu 11: Phân tích các chức năng của tiền tệ? Trong các chức năng đó chức năng nào là quan trọng
nhất? Chức năng nào cần là tiền vàng
?
Theo Mác tiền tệ có 5 chức năng sau đây:
1. Chức năng thước đo giá trị. (Phải là tiền vàng và đây là chức năng quan trọng nhất)
-Với tư cách là thước đo giá trị. Tiền tệ được dùng để đo lượng giá trị các hàng hóa khác.Để đo lường
được thìbản thân tiền phải có đủ giá trị tức phải là tiền vàng. Tuy nhiên khi đo lường giá trị các hàng hóa
khác không nhất thiết phải có tiền mặt (vàng) mà chỉ cần so sánh với một lượng vàng nhất định trong ý
tưởng. Sở dĩ có thể làm như vậy là bởi vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng hóa có một cơ sở chung
là thời gian lao động xã hội cần thiết để làm ra hàng hóa đó.
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
-Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng tiền được gọi là giá cả, giá cả phụ thuộc vào các nhân tố cơbản
sau: giá trị của hàng hóa, giá trị của tiền (sức mua của tiền), qua hệ cung cầu. Trong 3 nhân tố đó giá trị
giữ vai trò quyết định vì giá trị là nội dung của giá cả.
=> Để đo lường được giá trị hàng hóa thì bản thân tiền tệ cũng phải đc đo lường. Đơn vị đo lường tiền tệ
và các phần phân chia của nó được gọi là tiêu chuẩn của giá cả. Với tư cách là thước đo giá trị, tiền tệ được
dùng để đo lường giá trị cảu các hàng hóa khác; với tư cách là tiêu chuẩn của giá cả thì tiền tệ đo lường
bản thân kim loại được sử dụng làm tiền.
Ví dụ: 1USD = 0,736662gr vàng, 1 đồng Frăng = 0,160000 gr vàng
3. Chức năng phương tiện lưu thông.
- Với tư cách là phương tiện lưu thông thì tiền tệ được sử dụng là môi giới trung gian trong quá trình trao
đổi hàng hóa và khi đó làm cho hành vi bán và mua tách rời nhau về cả không gian và thời gian.sự tách
rời này tiềm ẩn các cuộc khủng hoảng kinh tế.
- Trao đổi hàng hóa lấy tiền làm môi giới trung gian được gọi là lưu thông hàng hóa. Lưu thông hàng hóa
được vận động theo công thức: H-T-H.
Trong lưu thông ban đầu tiền tham gia với hình thức vàng thoi, bạc nén, sau đó được thay thế bằng tiền
đúc. Trong quá trình lưu thông tiền đúc bị hao mòn mất đi một phần giá trị.xong nó vẫn được xem là đủ
giá trị. Sở dĩ như vậy là bởi vì tiền chỉ đóng vai trò là môi giới trung gian trong trao đổi hàng hóa và thực
hiện chức năng đó trong chốc lát.
Lợi dụng vào tình hình đó, nhà nước tìm cách đúc tiền nhỏ hơn giá trị thật của nó điều đó làm cho giá trị
thật của tiền và giá trị danh nghĩa của nó tách rời nhau. Sự tách rời này chính là nguồn gốc ra đời tiền
giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị. Tuy nhiên không vì thế có thể phát hành tùy tiện tiền giấy mà
lượng tiền giấy được đưa vào lưu thông phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy. Quy luật đó là: “Lượng
tiền giấy được phát hành vào lưu thông phải bằng lượng tiền thật đáng ra phải tham gia vào lưu thông mà
lượng tiền giấy biểu trưng. Khi lượng tiền giấy được phát hành vào lưu thông lớn hơn lượng tiền giấy cần
thiết trong lưu thông sẽ dẫn tới lạm phát.”
Tổng tiền tệ =Tổng giá cả hàng hóa trong lưu thông/vòng quay của đồng tiền
3. Chức năng cất trữ (phải là tiền vàng)
Với tư cách là phương tiện cất trữ thì tiền được rút ra khỏi lưu thông đi vào cất trữ. Sở dĩ tiền được sử
dụng làm phương tiện cất trữ là bởi vì tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị nên cất trữ
tiền là một hình thức để cất trữ của cải.để thực hiện chức năng cất trữ thì tiền phải có giá trị tức là tiền
vàng.Chức năng cất trữ của tiền tệ có vai trò điều tiết một cách tự phát lượng tiền trong lưu thông. Khi
sản xuất hàng hóa tăng lượng hàng hóa trong lưu thông tăng lên tiền được rút ra khỏi cất trữ đi vào lưu
thông. Ngược lại khi sản xuất hàng hóa giảm, tiền được rút ra khỏi lưu thông đi vào cất trữ.
4. Chức năng phương tiện thanh toán
Với tư cách là phương tiện thanh toán thì tiền được sử dụng để nộp thuế, trả nợ và thanh toán các khoản
mua bán chịu. Nền sản xuất hàng hóa phát triển tới một trình độ nhất định nào đó sẽ xuất hiện hiện tượng
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
mua bán chịu thì chỉ khi đến kỳ hạn thanh toán thì tiền mới được đưa vào lưu thông. Điều đó làm cho
lượng tiền cần trong lưu thông có sự thay đổi.sự thay đổi đó được xác định bằng công thức sau: T = (G – Gc – Tk + Ttt)/N
T là lượng tiền cần cho lưu thông.
G là tổng giá cả hàng hóa trong lưu thông.
Gc là tổng giá cả hàng hóa bán chịu.
Tk là tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau.
Tt là tổng giá cả hàng hóa bán chịu đến kỳ hạn phải thanh toán.
N là số vòng quay trung bình của các đồng tiền trong lưu thông
Trong hiện tượng mua bán chịu thì nó tạo ra khả năng thanh toán khấu trừ cho nhau, điều đó sẽ làm thay
đổi lượng tiền trong lưu thông. Trong hiện tượng mua bán chịu thì người bán là chủ nợ, người mua là con
nợ. Trong quá trình vận động, nếu có 1 khâu nào đó gặp trục trặc thì sẽ làm cho hệ thống bị đổ vỡ, khi đó
sẽ tạo ran guy cơ các cuộc khủng hoảng kinh tế.
5. Chức năng tiền tệ thế giới (phải là tiền vàng)
Khi trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi phạm vi quốc gia thì tiền tệ đóng vai trò là tiền tệ thế giới. để thực hiện
chức năng là tiền tệ thế giới thì tiền phải quay trở lại hình thái đầu tiên của nó là tiền vàng. Đến đây vàng
đc dùng làmphương tiện mua bán hàng hóa, phương tiện thanh toán quốc tếvà biểu hiệncủa cải chung của xã hội.
Kết luận: Tiền tệ có 5 chức năng, 5 chức năng của tiền tệ được hình thành và phát triển cùng với sự phát
triển của nền sản xuất hàng hóa và có quan hệ mật thiết với nhau.
Câu 12: Tại sao Vàng được coi là tiền tệ? Vì sao tiền tệ được gọi là hàng hóa đặc biệt?
+ Vì vàng có những thuộc tính tự nhiên đặc biệt thích hợp với vai trò tiền tệ: thuần nhất (đồng chất),
không bị ô xi hóa (dễ bảo quản), dễ dát mỏng, chia nhỏ, trọng lượng nhỏ nhưng có giá trị cao.
+ Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt bởi vì khi nó ra đời thì toàn bộ thế giới hàng hóa được chia thành hai cực:
một bên là tiền còn bên kia là tất cả các hàng hóa còn lại.
+ Các hàng hóa thông thường thì chỉ chứa đựng một số giá trị sử dụng nhất định. Do đó, chỉ thỏa mãn một
số nhu cầu nào đó của con người. Còn tiền tệ với tư cách là hình thái vật ngang giá chung thống nhất thì
nó giúp con người thỏa mãn nhiều nhu cầu.
Câu 13: Quy luật lưu thông tiền tệ? Lạm phát và nguyên nhân của hiện tương lạm phát là gì?
1. Quy luật lưu thông tiền tệ.
Khái niệm: là quy luật các định lượng tiền cần thiết cho lưu thông. C.Mác cho rằng, số lượng tiền tệ cần
cho lưu thông do ba nhân tố quy định: số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, giá cả trung bình của
hàng hóa và số vòng lưu thông của những đơn vị tiền tệ cùng loại. Sự tác động của ba nhân tố này đối với
khối lượng tiền tệ cần cho lưu thông diễn ra theo quy luật phổ biến là: Tổng số giá cả của hàng hóa chia
cho số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng trong một thời gian nhất định.
- Khi tiền thực hiện chức năng là phương tiện lưu thông có công thức:
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031 M= (P.Q)/V
M: là lượng tiền cần thiết cho lưu thông. P: là mức giá cả.
Q: khối lượng hàng hóa đem ra lưu thông.
P.Q: Tổng giá cả hàng hóa trong lưu thông
V: là số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ.
Tổng giá cả hàng hóa đem ra lưu thông Tức là M =
Số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ
Khi thực hiện chức năng phương tiện thanh toán thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thông được xác định như trên 3. Lạm phát:
KN: Lạm phát là tình trạng mức giá chung của toàn bộ nền kinh tế tăng lên trong một thời gian nhất định”.
Nguyên nhân: khi vàng và bạc được dùng làm tiền thì số lượng tiền vàng hay bạc được thích ứng một
cách tự phát với số lượng tiền cần thiết cho lưu thông. Khi phát hành tiền giấy thì tình hình sẽ khác.Tiền
giấy chỉ là ký hiệu của giá trị thay thế tiền vàng hay bạc trong chức năng phương tiện lưu thông, bản thân
tiền giấy không có giá trị thực.do đó số lượng tiền giấy phải bằng số lượng tiền vàng hoặc bạc mà nó tượng
trưng. Khi số lượng tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng tiền vàng mà nó đại diện thì sẽ dẫn
đến hiện tượng số lượng tiền cần thiết > số lượng hàng hóa trong lưu thông; dẫn đến lạm phát.
Biểu hiện: Lạm phát là một hiện tượng kinh tế phổ biến ở nhiều nước trên thế giới đó là hiện tượng
khủng hoảng tiền tệ, nhưng nó phản ánh và thể hiện trạng thái chung của toàn bộ nền kinh tế, có nhiều
quan niệm khác nhau về lạm phát, nhưng đều nhất trí rằng: Căn cứ vào mức giá tăng lên có thể chia lạm
phát thành: lạm phát vừa phải (chỉ số giá cả tăng dưới 10%/năm), lạm phát phi mã(trên 10%/năm) và
siêu lạm phát(chỉ số giá cả tăng lên hàng trăm,hàng nghìn lần và hơn nữa).
Hậu quả: khi lạm phát xảy ra sẽ dẫn tới sự phân phối lại các nguồn thu nhập giữa các tầng lớp dân cư:
người nắm giữ hàng hóa, người đi vay được lời. Người có thu nhập và nắm giữ tài sản bằng tiền, người
cho vay bị thiệt. (do sức mua của đồng tiền giảm sút). Đầu cơ hàng hóa, cản trở sản xuất kinh doanh, các
hoạt động kinh tế bị méo mó biến dạng, tâm lý người dan hoang mang…
Câu 14: Phân tích nội dung và yêu cầu, tác động của quy luật giá trị?
a, Vị trí của quy luật.
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của nền sản xuất hàng hóa.Ở đâu có sản xuất hàng hóa ở đó có
sự tác động của quy luật giá trị.
b, Nội dung của quy luật giá trị
Yêu cầu chung: sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết. (vì cơ sở của
gía trị là hao phí lao động xã hội cần thiết)
Trong nền sản xuất hàng hóa -
, mỗi người sản xuất là một chủ thể kinh tế độc lập. Họ tự quyết định sản
xuất cái gì và hao phí lao động cá biệt của mình trong quá trình sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, giá trị của
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
hàng hóa không xác định dựa trên hao phí lao động cá biệt của người sản xuất mà dựa trên cơ sở hao phí
lao động xã hội cần thiết. Do vậy, để sản xuất có lãi thì người sản xuất phải điều chỉnh hao phí lao động cá
biệt của mình theo hao phí lao động xã hội cần thiết. Trong lưu thông -
, trao đổi: Trao đổi hàng hóa cùng phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết tức
là phải trao đổi theo nguyên tắc ngang giá. (Vì cơ sở của trao đổi là giá trị)
-Sự vận động của quy luật giá trị biểu hiện ở sự vận động giá cả trên thị trường. giá cả là sự biểu hiện
bằng tiền của giá trị. Như vậy, giá cả chịu sự chi phối bởi giá trị ngoài ra giá cả còn bị tác động bởi các
nhân tố như: giá trị của tiền, cạnh tranh và quy luật cung cầu. Các nhân tố này làm cho giá cả tách rời khỏi
giá trị và vận động lên xuống xung quanh trục giá trị. Sự vận động đó của giá cả thể hiện cơ chế vận động của quy luật giá trị. giá trị giá cả
Ví dụ: Cung = cầu: giá cả = giá trị
Cung < cầu: giá cả > giá trị
Cung > cầu: giá cả < giá trị
Sự vận động đó phản ánh cơ chế hoạt động của quy luật giá trị xét ở từng thời điểm thì giá trị và giá cả có
thể không bằng nhau, nhưng nếu xét trên phạm vi toàn xã hội và ở 1 khoảng t/g nhất định thì giá cả luôn luôn bằng giá trị.
c Tác động của quy luật giá trị
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Khái niệm: Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa là điều phối, phân bổ các yếu tố của sản xuất và lưu thông trong nền kinh tế.
Đối với sản xuất: tác động của quy luật giá trị trong việc điều tiết sản xuất được thể hiện thông qua sự
vận động của giá cả dưới sự chi phối của quan hệ cung cầu. Những ngành sản xuất có cung nhỏ hơn cầu
thì giá cả cao hơn giá trị, người sản xuất ở ngành đó sẽ có lãi, thu hút những người sản xuất ở ngành khác
tìm cách chuyển sang ngành đó. Do vậy sản xuất ngành đó không ngừng được mở rộng. Ngược lại, những
ngành sản xuất nào có cung nhỏ cầu, giá cả nhỏ hơn giá trị thì người sản xuất ở ngành đó sẽ bị thua lỗ. Do
vậy sản xuất ở ngành đó sẽ bị thu hẹp.
Ví dụ: Vào các dịp lễ, tết giá cả hầu hết các loại hàng hóa đều tăng do nhu cầu mua sắm, đi lại…của người
dân tăng. Vì vậy các công ty, doanh nghiệp đều có động thái mở rộng quy mô sản xuất. Cụ thể như các doanh

nghiệp, công ty hoặc các chủ xe sẽ có động thái tăng số xe chạy hoặc chuyến xe chạy trong những dịp này.
Đối với trao đổi hàng hóa: tác động của quy luật giá trị cũng được thể hiện thông qua sự vận động của
giá cả. Hàng hóa có xu hướng chảy từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao hơn, nhờ vậy mà hàng hóa
được lưu thông thông suốt.
Ví dụ: Rau xanh thường được mua ở nông thôn thông qua các thương lái được chuyển ra thành phố lớn
bán. Bởi vì, giá cả của rau khi bán ở thành phố cao hơn bán ở nông thôn.Các thành phố lớn các hàng hóa
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
thường rất đa dạng và phong phú.Bởi vì chính yếu tố giá cả đã chi phối luồng vận động của hàng hóa từ nơi
có giá trị thấp hơn đến nơi có giá trị cao hơn.
Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã - hội phát triển.
Trong nền sản xuất hàng hóa mỗi người sản xuất có điều kiện sản xuất không giống nhau. Do đó, chi phí
lao động cá biệt của mỗi người sản xuất cũng không giống nhau. Người nào có chi phí lao động cá biệt
thấp hơn chi phí lao động xã hội cần thiết thì giành được lợi thế. Còn những người sản xuất nào mà có chi
phí lao động cá biệt cao hơn chi phí lao động xã hội cần thiết thì rơi vào tình thế bất lợi. Do đó để sản xuất
có lãi và tạo lợi thế trong cạnh tranh, họ phải không ngừng tìm cách cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quá trình
sản xuất… nhờ đó mà thúc đẩy lực lượng sản xuất không ngừng phát triển.
VD: Dừa ở bến tre
Thực hiện sự phân hóa giàu nghèo và sự chọn lọc tự nhiên trong nền kinh tế hàng hóa. -
Trong nền sản xuất hàng hóa người sản xuất nào mà có chi phí lao động cá biệt thấp hơn chi phí lao động
xã hội cần thiết, sẽ làm ăn có lãi và ngãy càng trở nên giàu có. Ngược lại người sản xuất nào mà có chi phí
lao động cá biệt cao hơn chi phí lao động xã hội cần thiết thì làm ăn thua lỗ và ngày càng trở nên nghèo
khó. Như vậy, quy luật giá trị đã thực hiện sự chọn lọc tự nhiên và phân hóa giàu nghè một cách mạnh mẽ
trong đời sống xã hội.
Ví dụ: Ở Việt Nam nếu như trước thời kỳ đổi mới người Việt Nam nằm trong cái nghèo là chung. Nhưng bắt
đầu từ năm 1986 đến nay chúng ta thực hiện phát triển kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của nhà nước. Thành tựu lớn nhất là đã đưa nước ta thoát khỏi tình trạng khủng
hoảng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nhưng mặt trái của nó là ở chỗ sự phân hóa giàu nghèo. Tính đến năm

2000 chênh lệch giàu nghèo ở nước ta là 4,2 lần và đến năm 2009 con số này tăng lên gấp đôi là 8,4 lần và
cho đến nay con số đó đã tăng lên 15 lần.

Câu 15: Vì sao trên thị trường giá cả hàng hóa luôn xoay quanh trục giá trị? Cho ví dụ chứng minh?
Trong nền kinh tế hàng hóa thì giá trị hàng hóa là cơ sở, là nội dung bên trong của giá cả và quyết định giá
cả hàng hóa. Giá cả hàng hóa là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài, do đó giá cả hàng hóa còn chịu
sự tác động của cung – cầu, cạnh tranh và sức mua của tiền. Với sự tác động của các nhân tố đó làm cho
giá cả hàng hóa vận động lên xuống xung quanh trục giá trị nhưng phải lấy giá trị làm cơ sở và không bao
giờ thoát ly khỏi giá trị. Hay như Mác nói “ giá cả hàng hóa xoay quanh giá trị hàng hóa”.
Ví dụ minh họa: Khi cung= cầu thì giá cả = giá trị
Quy luật cung - cầu Khi cung > cầu thì giá cả < giá trị Khi cung< cầu thì giá cả > giá trị Cạnh tranh
Cạnh tranh giữa người bán với người bán. Cùng một loại hàng hóa nhưng hai cửa
hàng khác nhau có thể bán với giá khác nhau. Ví dụ: cùng là mặt hàng
Sức mua của tiền Dưới tác động của sức mua của tiền thì nếu giá trị của đồng tiền tăng lên thì giá
cả sẽ giảm xuống. Nếu giá trị đồng tiền giảm thì giá cả hàng hóa sẽ được tăng lên
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
Câu 16: Phân tích công thức chung của tư bản? So sánh công thức lưu thông hàng hóa giản đơn H
–T – H và công thức lưu thông của tư bản T – H – T
Điều kiện để tiền trở thành tư bản:

+ Điều kiện 1: Tiền phải đủ lớn để mua được tư liệu sản xuất và tiến hành hoạt động sản xuấtkd. Lượng
tiền là bao nhiêu phụ thuộc vào quy mô sản xuất, tính chất ngành, sự phát triển của khoa học công nghệ
+ Điều kiện 2: Tiền phải được đưa vào lưu thông, tức là tiền phải được đưa vào trong sản xuấtkd
+ Điều kiện 3: Tiền phải được sử dụng để bóc lột lao động làm thuê nhằm mang lại tiền phụ thêm. Đây là
điều kiện quyết định tiền trở thành tư bản.
So sánh công thức lưu thông hàng hóa giản đơn H –T – H và công thức lưu thông của tư bản T – H –
T Trong lưu thông hàng hóa giản đơn thì tiền tham gia được coi là tiền thông thường, vận động theo công
thức: H – T – H (hàng – tiền – hàng)
Ví dụ: 1kg thịt gà bán được 120000đ và 120000đ đó mua được 1 áo len, nghĩa là sự chuyển hóa của hàng
hóa thành tiền, rồi tiền lại chuyển thành hàng hóa. Ở đây tiền chỉ là phương tiện để đạt tới một mục đích
bên ngoài lưu thông. Hình thức lưu thông hàng hóa này thích hợp với nền sản xuất nhỏ của những người
thợ thủ công và nông dân.
Còn tiền được coi tư bản thì vận động theo công thức: T – H – T (Tiền – hàng – tiền)
Ví dụ 100000đ – 1 quạt điện – 150000đ, tức là sự chuyển hóa của tiền thành thành hàng hóa, rồi hàng lại
chuyển hóa ngược lại thành tiền. Giống nhau -
: cả hai sự vận động đều do hai giai đoạn đối lập nhau là mua và bán hợp thành. Trong mỗi
giai đoạn đều có hai yếu tố vật chất đối diện nhau là tiền và hàng, và hai người có quan hệ kinh tế với nhau
là những người mua và người bán. Khác nhau -
(phải trình bày theo đoạn văn)
Hàng hóa giản đơn (tiền thông thường) Tư bản
Trong lưu thông hàng hóa giản đơn H-T-H thì bắt Trong lưu thông tư bản T-H-T thì bắt đầu là hành vi
đầu hành vi bán và kết thức là hành vi mua
mua và kết thúc là hành vi bán
Trong lưu thông hàng hóa giản đơn tiền đóng vai Trong lưu thông tư bản T-H-T thì hàng đóng vai trò
trò là môi giới trung gian trong trao đổi là môi giới trung gian
Mục đích của lưu thông tư bản không phải là giá trị
sử dụng mà là giá trị hơn nữa là giá trị tăng thêm.
Nếu lượng tiền thu về chỉ bằng lượng tiền ứng ra
Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là giá thì sự vận động là vô nghĩa. Do đó, số tiền thu về
trị sử dụng để thỏa mã nhu cầu, nên các hàng hóa phải lớn hơn số tiền ứng ra nên công thức vận động
trao đổi phải có giá trị sử dụng khác nhau
đầy đủ của tư bản là T-H-T’, trong đó T’ = T + ▲T. C.
Mác gọi đây là giá trị thặng dư. Số tiền ứng ra ban
đầu đã chuyển hóa thành tư bản. Vậy, tư bản là giá
trị mang lại giá trị thặng dư
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
Giới hạn của sự vận động: Vì mục đích của lưu Mục đích lưu thông tư bản là sự tăng thêm tức là sự
thông hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng. Do đó lớn lên của giá trị, là giá trị thặng dư, nên sự vận
quá trình lưu thông có được giá trị sử dụng mà họ động của tư bản là không giới hạn, vì sự ớn lên của
cần đến. Như vậy, lưu thông hàng hóa giản đơn là giá trị không giới hạn
sự vận động có giới hạn
Câu 17: Phân tích mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản, mối quan hệ giữa mâu thuẫn trong
công thức chung với hàng hóa sức lao động?

X攃Āt trong lưu thông: dù trao đổi theo nguyên tắc ngang giá hay không ngang giá thì cũng không sinh ra giá trị thặng dư
+ Trường hợp trao đổi ngang giá
Nếu hàng hóa được trao đổi ngang giá, thì chỉ có sự thay đổi hình thái của giá trị, từ tiền thành hàng và
hàng thành tiền, còn tổng giá trị cũng như phần giá trị nằm trong tay mỗi bên trao đổi trước sau vẫn không
thay đổi. Do đó chỉ có sự thay đổi vị trí của giá trị mà không đẻ ra giá trị tăng thêm
+ Trường hợp trao đổi không ngang giá: Có thể xảy ra ba trường hợp đó là
Thứ nhất: giả định rằng có một nhà tư bản nào đó bán hàng hóa của mình cao hơn giá trị của nó 10% chẳng
hạn
. Giá trị hàng hóa của anh ta là 100 đồng sẽ được bán cao lên 110 đồng và do đó thu được 10 đồng giá
trị thặng dư. Nhưng thực tế không nhà tư bản nào lại chỉ đóng vai trò là người bán hàng hóa, mà lại không
là người đi mua các yếu tố để sản xuất ra các hàng hóa đó. Vì vậy đến lượt anh ta là người đi mua thì anh
ta cũng phải mua hàng hóa cao hơn giá trị của nó 10%, vì các nhà tư bản khác bán các yếu tố sản xuất
cũng muốn bán cao hơn giá tri 10% để có lời. Thế là 10% nhà tư bản thu được khi là người bán cũng sẽ
mất đi khi anh ta là người mua. Kết hợp 2 hành vi mua và bán của nhà tư bản, nhà TƯ BẢN không làm ra giá trị tăng thêm.
Thứ hai: giả định rằng có một nhà tư bản nào đó, có hành vi mua hàng hóa thấp hơn giá trị của nó 10% và
bán thấp hơn giá trị của nó 10% -> không thu được giá trị tăng thêm

Thứ ba: Giả sử nhà tư bản mua được hàng hóa thấp hơn giá trị của nó 10% và bán cao hơn giá trị của nó
10%.
Xét hành vi mua và bán của nhà tư bản này thì ông ta thu được 20% giá trị tăng thêm. Tuy nhiên nếu
xét trên phạm vi toàn xã hội thì 20% giá trị tăng thêm mà nhà tư bản có được là do sự mất đi của người
khác mà có. Tổng giá trị của xã hội không thay đổi
Như vậy, “Lưu thông không đ攃ऀ ra giá trị thặng dư”.Vậy phải chăng giá trị thặng dư có thể đẻ ra ở ngoài lưu thông?
X攃Āt ngoài lưu thông, chúng ta xem xét hai trường hợp
+ Nếu người trao đổi đứng một mình với hàng hóa của anh ta thì giá trị của hàng hóa không thể tăng thêm
+ Nếu người sản xuất muốn giá trị hàng hóa của mình có giá trị tăng thêm thì phải chi phí thêm lao động vào hàng hóa đó.
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com) lOMoARcPSD|16452031
Ví dụ: một người thợ may mua một miếng vải là 10USD để may thành một cái áo có giá là 15USD. Như vậy
giá trị của chiếc áo lớn hơn giá trị của miếng vải là 5$, thì không phải là do giá trị của miếng vải tăng thêm
mà do hao phí lao động của người thợ may kết tinh trong chiếc áo đó tạo ra
=> Từ sự phân tích cả trong lưu thông và ngoài lưu thông. Mác đã chỉ ra rằng “Tư bản không xuất hiện
trong lưu thông mà c甃̀ng không thể xuất hiện ngoài lưu thông. Nó vừa xuất hiện trong lưu thông mà đồng

thời không phải trong lưu thông. Đó chính là mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản”. Để giải quyết
những mâu thuẫn này, Mác chỉ rõ “phải lấy những quy luật nội tại của lưu thông hàng hóa làm cơ sở để
giải thích sự chuyển hóa tiền thành tư bản. Nghĩa là phải căn cứ vào nguyên tắc trao đổi ngang giá để giải
thích sự chuyển hóa của tiền thành tư bản. Với việc tìm ra hàng hóa sức lao động, Mác đã tìm ra được chìa
khóa giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung tư bản.
* Mối quan hệ trong công thức chung tư bản và hàng hóa sức lao động là: hàng hóa sức lao động là
chìa khóa giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung tư bản bởi vì. Hàng hóa sức lao động có tính chất
đặc biệt là khi tiêu dùng nó lại chính là quá trình người công nhân kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao
động để sản xuất ra hàng hóa mà trong giá trị hàng hóa có giá trị tăng thêm (tính chất đặc biệt của hàng
hóa sức lao động là tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của nó). Đó là nguồn gốc đẻ ra giá trị thặng dư.
Câu 18: So sánh hàng hóa thông thường với hàng hóa sức lao động
Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, thông qua
trao đổi mua bán. Sức lao động là tổng hợp thể lực trí lực của con người được sử dụng để sản xuất ra những vật có ích. Chỉ tiêu so sánh
Hàng hóa thông thường
Hàng hóa sức lao động Giá trị
Giá trị của hàng hóa thông thường là Giá trị hàng hóa sức lao động là sự kết
sự kết tinh trực tiếp của hao phí lao tinh gián tiếp của hao phí lao động xã
động xã hội cần thiết
hội cần thiết và các tư liệu sinh hoạt tiêu
Giá trị của hàng hóa thông thường đo dùng cho người công nhân để tái tạo sức
trực tiếp bằng thời gian lao động xã lao động của mình.
hội cần thiết để làm ra hàng hóa đó.
- Giá trị hàng hóa sức lao động được đo
gián tiếp bằng thời gian lao động xã hội
cần thiết để sản xuất ra các tư liệu sinh
hoạt tiêu dùng cho người công nhân.
- Giá trị sức lao động còn mang yếu tố tinh thần và lịch sử Giá trị sử dụng
Trong quá trình sử dụng thì cả giá trị Trong quá trình tiêu dùng nó. Giá trị sử
và giá trị sử dụng đều bị mất đi
dụng có thể mất đo nhưng có khả năng
Không tạo ra giá trị mới
tái tạo thông qua tiêu dùng tư liệu sinh hoạt
Downloaded by Unfound Taku (putinslefttoe@gmail.com)