BẢNG TỔNG HỢP ĐẠI HỘI XII & XIII
Nội dung
Đại hội XII
Đại hội XIII
Thời gian, bối cnh
Từ ngày 20 đến 28/1/2016.
Bối cảnh trong nước:
- Kinh tế: Việt Nam đã tham gia vào hầu hết
các hiệp định về tự do kinh tế-thương mại,
đòi hỏi sự mở cửa hội nhập sâu rộng hơn.
Kinh tế phát triển chưa bền vững, nợ công
tăng nhanh, lạm phát cao.
- hội: Đời sống của một bộ phận nhân dân
còn nhiều khó khăn, tình trạng suy thoái về
tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một
bộ phận cán bộ, đảng viên vẫn diễn ra.
- Chính trị: Đổi mới chính trị chưa đồng bộ
với đổi mới kinh tế. Tệ quan liêu, tham
nhũng, lãng phí chưa được khắc phục hiệu
quả.
Bối cảnh Quốc tế: Hòa bình và hợp tác phát
triển xu thế lớn, nhưng tình nh thế giới
và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp.
Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn
ra gay gắt, đặc biệt ở khu vực châu Á - Thái
Bình Dương.
Bối cảnh Chính trị:
- Đường lối đối ngoại: Đại hội XII tiếp tục
khẳng định đường lối đối ngoại độc lập, tự
chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa, chủ động
và tích cực hội nhập quốc tế.
- Vai trò quốc tế: Việt Nam được quốc tế
đánh giá cao về vai tuy tín trên trường
quốc tế, nhận được nhiều điện, thư chúc
mừng từ các chính đảngtổ chức quốc tế.
- Thách thức thời cơ: Tình hình thế giới
trong nước đặt ra cả thuận lợi và thách thức,
đòi hỏi sự nhận thức thấu đáoứng phó kịp
thời để phát triển đất nước.
- Sáng ngày 26/01/2021
- Bối cảnh thế giới:
+ Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức Đại hội XIII khi
thế giới đang trải qua những chuyển biến rất nhanh,
phức tạp, khó lường. Cạnh tranh chiến lược giữa các
nước lớn diễn ra gay gắt so với các giai đoạn trước.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 tiếp tục diễn ra
mạnh mẽ hơn, mở ra những không gian phát triển mới
rộng lớn và cả những thách thức mới cho loài người,
mỗi quốc gia, cộng đồng và mỗi cá nhân. Đại dịch
COVID-19 bùng nổ theo cách thức khó ai lường trước
được và gây ra những hậu quả, hệ quả chưa từng có.
+ Sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư đang làm thay đổi lịch sử nhân loại, không chỉ
dưới góc độ đời sống hội còn làm thay đổi mạnh
mẽ phương thức sản xuất, quan hệ sản xuất. Cuộc cách
mạng này được xác định vẫn đang ở giai đoạn đầu và
tạo ra cơ hội quý giá “ngàn năm có một”, đặc biệt cho
các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam có thể
“đi tắt, đón đầu” bắt kịp các nước phát triển.
- Bối cảnh trong c:
+ Đại hội được tổ chức vào thời điểm toàn Đảng, toàn
dân và toàn quân ta thực hiện thắng lợi nhiều chủ
trương, mục tiêu và nhiệm vụ đã được xác định trong
Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, đạt được nhiều
thành quả rất quan trọng, khá toàn diện, tạo nhiều dấu
ấn nổi bật; góp phần đậm những thành tựu to lớn,
ý nghĩa lịch sử của 35 năm đổi mới; 30 năm thực hiện
Cương lĩnh năm 1991; 10 năm thực hiện Cương lĩnh
bổ sung, phát triển năm 2011 và Chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020. Đồng thời, Đại
hội cũng thẳng thắn nhìn nhận những mặt còn hạn chế,
những vấn đề cần khắc phục, vượt qua cho giai đoạn 5
năm tiếp theo, hiện thực hóa khát vọng phát triển đất
nước Việt Nam hùng cường, thịnh vượng vào năm
2045.
Địa điểm
Trung tâm Hội ngh Quốc gia, Thủ đô Hà
Nội
Trung tâm Hội ngh Quốc Gia, Nội
Số đại biểu, đảng vn
1.510 đại biểu thay mặt cho hơn 4,5 triệu
đảng viên toàn Đảng
1.587 đại biểu thay mặt cho hơn 5 triệu đảng viên toàn
Đảng
Tổng thư
Tổng thư Nguyễn Phú Trọng
Tổng thư Nguyễn Phú Trọng
Các văn kiện
- Diễn văn khai mạc Đại hội Đại hội đại biểu
- Báo cáo chính tr của Ban Chấp hành Trung ương
toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản
Việt Nam.
- Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI về các văn kiện Đại hội XII
của Đảng.
- Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI tại Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XII của Đảng
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 –
2015 phương hướng, nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020.
- Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI về tổng kết thi hành Điều lệ
Đảng khóa XI và đề xuất bổ sung, sửa đổi
Điều lệ Đảng khóa XI (nếu có).
- Báo cáo tiếp thu, giải trình của Đoàn Chủ
tịch đại hội về ý kiến thảo luận của các đại
biểu đối với các văn kiện trình Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.
- Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XII của Đảng.
- Diễn văn bế mạc Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XII Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng khóa XII.
- Báo cáo tổng kết thực hiện Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội 10 năm 2011-2020 và xây dựng Chiến lược
phát triển kinh tế - hội 10 năm 2021-2030.
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và phương
hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2021-2025.
- Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảngthi hành
Điều lệ Đảng của Ban Chấp hành Trung ương khóa
XII.
- Báo cáo kiểm điểm sựnh đạo, chỉ đạo của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.
- Báo cáo tiếp thu, giải trình của Đoàn Chủ tịch Đại
hội về ý kiến thảo luận của các đại biểu.
- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII
của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Phát biểu của đồng chí Nguyễn Phú Trọng tại phiên
bế mạc Đại hội.
- Diễn văn bế mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam
Chủ đề
Chủ đề “Tăng cường xây dựng Đảng trong
sạch, vững mạnh; phát huy sức mạnh toàn
dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa; đẩy
mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới;
bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi
trườnga bình, ổn định; phấn đấu sớm đưa
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
theo hướng hiện đại”
“Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống
chính trị trong sạch, vững mạnh; khơi dậy ý chí và
quyết tâm phát triển đất nước, phát huy sức mạnh đại
đoàn kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại;
tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi
mới; xây dựng bảo vệ vững chắc Tổ quốc, gi vững
môi trường hoà bình, ổn định; phấn đấu để đến giữa
thế kỷ XXI, nước ta trở thành một nước phát triển,
theo định hướng xã hội chủ nghĩa”
Mục tu
Mục tiêu tổng quát 2011 -2020:
Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch,
vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và
sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống
chính trị vững mạnh. Phát huy sức mạnh
toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi
mới.
Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn
đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại. Nâng cao
đời sống vật chất tinh thần của Nhân dân.
Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững
Đến năm 2025: Là nước đang phát triển, có công
nghiệp theo ớng hiện đại, vượt qua mức thu nhập
trung bình thấp.
Đến năm 2030: nước đang phát triển, công
nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
Đến năm 2045: Trở thành nước phát triển, thu nhập
cao.
chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà
nước, Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.
Giữ gìn hòa bình, ổn định, chủ động và tích
cực hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.
Nâng cao vị thếuy tín của Việt Nam
trong khu vực và trên thế giới.
Quan điểm
- Đại hội XII khẳng định tiếp tục kiên định
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh, giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc
chủ nghĩa hội. Đồng thời, Đảng xác định
cần vận dụng sáng tạo những nguyên này
vào thực tiễn, phù hợp với tình hình đất
nước, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và
sức chiến đấu của Đảng.
- Lợi ích quốc gia - dân tộc phải được đặt lên
hàng đầu trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc
của Hiến chương Liên Hợp Quốc và luật
pháp quốc tế. Việc phát triển đất nước cần
gắn kết chặt chẽ giữa đổi mới, ổn định và
phát triển, đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu
kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa.
- Phát triển kinh tế thị trường định hướng
hội chủ nghĩa trọng tâm, trong đó cần cân
đối giữa nhà nước và thị trường. Quá trình
tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với đảm bảo
tiến bộ, công bằnghội, cải thiện đời sống
nhân dân, bảo vệ tài nguyên và môi trường,
hướng tới sự phát triển bền vững.
- Đại hội nhấn mạnh nhiệm vụ giữ vững độc
lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, đồng thời
đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định để
phát triển đất nước. Công tác quốc phòng -
an ninh phải được tăng cường, kết hợp với
chính sách đối ngoại linh hoạt nhằm nâng
cao vị thế quốc tế của Việt Nam.
- Phát huy vai trò làm chủ của Nhân dân là
yếu tố quan trọng để xây dựng đất nước. Đại
hội xác định cần tiếp tục phát huy sức mạnh
đại đoàn kết toàn dân tộc, kết hợp giữa dân
chủ đại diện và dân chủ trực tiếp, tạo động
lực để nhân dân tham gia tích cực vào q
trình phát triển đất nước.
- Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền hội
chủ nghĩa cần tiếp tục được đẩy mạnh, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Đồng thời, Đảng nhấn mạnh nhiệm vụ phòng
chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí, cải
cách hành chính nhằm tạo động lực phát triển
kinh tế - xã hội.
Kiên định, vận dụngphát triển sáng tạo chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Bảo đảm lợi ích quốc gia - dân tộc, phát huy sức mạnh
đại đoàn kết toàn dân tộc.
Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, phát triển nhanh bền
vững.
Phát triển con người toàn diện, lấy con ngườim
trung tâm.
Phương hướng
Đại hội XII của Đảng xác định phương
hướng chung về công tác xây dựng Đảng
trong cả nhiệm kỳ là:
“Trong những năm tới, yêu cầu, nhiệm vụ
nặng nề của thời kỳ phát triển mới đòi hỏi
phải đẩy mạnh hơn nữa công tác xây dựng
Đảng, trọng tâm kiên quyết, kiên trì tiếp
tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung
ương 4 khóa XI về một số vấn đề cấp bách
về xây dựng Đảng hiện nay.”
Việc Đại hội XII của Đảng xác định phải tiếp
tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung
ương 4 khóa XI về xây dựng Đảng thể hiện
quyết tâm chính trị của toàn Đảng, của cả hệ
thống chính trị đối với nhiệm vụ xây dựng,
chỉnh đốn Đảng.
Phát triển nhanh bền vững trên sở khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo.
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động
hội nhập quốc tế.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc T
quốc.
Nhiệm vụ
- Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng;
ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tưởng
chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự
diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
- Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống
chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả.; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, quan liêu.
- Nâng cao chất lượng ng trưởng, năng suất
lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược,
cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế
gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng. Đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây
dựng nông thôn mới. Giải quyết tốt vấn đề cơ
cấu lại doanh nghiệp nhà nước, ngân sách
nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn
nợ công.
- Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững
chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ. Giữ vững môi trường hòa bình,
ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Mở
rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối
ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức,
thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế. Tiếp tục
nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên
trường quốc tế.
- Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực
và sức sáng tạo của Nhân dân. Chăm lo nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần; giải quyết tốt
những vấn đề bức thiết. Tăng cường quản lý
phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an
ninh con người. Bảo đảm an sinh xã hội,
Đổi mới hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng,
hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội.
Xây dựng Đảng hệ thống chính trị trong sạch, vững
mạnh.
Đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực.
nâng cao phúc lợihội giảm nghèo bền
vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân
và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội. Tập trung xây dựng
con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí
tuệ và năng lực làm việc. Xây dựng môi
trường văn hóa lành mạnh.
Công nghiệp h
- Mục tiêu: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng
hiện đại.”
- Phương hướng:
+ Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương và có
chính sách phù hợp để xây dựng, phát triển
các ngành công nghiệp theo hướng hiện đi
+ Đẩy mạnh phát triển khu vực dịch vụ theo
hướng hiện đại, đạt tốc độ tăng trưởng cao
hơn các khu vực sản xuất và cao hơn tốc độ
tăng GDP
+ Thống nhất quản lý tổng hợp chiến lược,
quy hoạch phát triển trên quy toàn bộ nền
kinh tế, vùng và liên vùng
+ Đẩy mạnh huy độngsử dụng hiệu quả
nguồn lực xã hội
Đẩy mạnhng nghiệp hóa, hiện đại hóa trên nền tảng
công nghệ mới.
Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ
cao.
Xây dựng nền công nghiệp quốc phòng hiện đại.
Kinh tế thị trường
- Tại Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt
Nam, việc phát triển nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa được xác định
là một nhiệm vụ trọng tâm. Đảng nhấn mạnh
việc tiếp tục đổi mới hình tăng trưởng, cơ
cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri
thức. Mục tiêu là xây dựng một nền kinh tế
thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận
hành đầy đủ theo các quy luật của kinh tế thị
trường, đồng thời đảm bảo định hướnghội
chủ nghĩa vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh".
- Để đạt được mục tiêu này, Đại hội XII đề ra
các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể như sau:
+ Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa: Tập trung vào việc
tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, cải
cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước, và phát triển đồng bộ các
yếu tố thị trường.
+ Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với
đổi mới mô hình tăng trưởng: Chuyển đổi từ
hình tăng trưởng dựa vào vốn lao động
sang hình tăng trưởng dựa trên năng suất,
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng
hội chủ nghĩa.
Phát triển khu vực kinh tế nhân, nâng cao hiệu quả
doanh nghiệp nhà nước.
Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch.
chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh, thông
qua việc ứng dụng khoa học công nghệ và
đổi mới sáng tạo.
+ Phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư
nhân: Tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư
nhân phát triển, trở thành một động lực quan
trọng của nền kinh tế, thông qua việc cải
thiện môi trường đầu kinh doanh và hỗ trợ
doanh nghiệp khởi nghiệp.
+ Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh
nghiệp nhà nước: Thực hiện cổ phần hóa,
thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp mà
nhà nước không cần nắm giữ, nâng cao hiệu
quả quản trị và sức cạnh tranh của doanh
nghiệp nhà nước.
+ Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế: Tận
dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự
do, mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu
tư nước ngoài, đồng thời bảo vệ lợi ích quốc
gia và an ninh kinh tế.
Hệ thống chính tr
Tiếp tục củng cốhoàn thiện hệ thống
chính trị
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Việt Nam
Cải cách bộ máy nhà nước, nâng cao hiệu
quả hoạt động của các cơ quan nhà nước
Tăng cường nâng cao hiệu quả hoạt động
của các tổ chức chính trị - xã hội
Xây dựng một nền dân ch hội chủ nghĩa,
bảo vệ quyền lợi của người dân
Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng
Tăng cường đoàn kết thống nhất trong hệ
thống chính trị
Xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả.
Cảich hành chính, nâng cao hiệu quả quản n
ớc.
Đẩy mạnhn chủ, kỷ luật, kỷ cương trong bộ máy
nhà nước.
Văn hoá
Đẩy mạnh phát triển văn hóa
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh
Giáo dục và đào tạo văn hóa
Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Phát triển công nghiệp văn hóa, nâng cao đời sống tinh
thần của nhân dân.
Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tc.
hội
Phát triển hội công bằng, dân chủ, văn
minh
Cải cách hệ thống an sinh hội
Giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp
Phát triển toàn diện con người Việt Nam, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực.
Cảich giáo dục, nâng cao chất lượng y tế, bảo vệ
sức khỏe nhân dân.
Bảo đảm an sinh xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu
nghèo.
Quốc phòng, an ninh
Bảo vệ Tổ quốc vững chắc
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân
Chính sách quốc phòng linh hoạt
Xây dựng lực lượng trang nhân dân cách mạng,
chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Kiên quyết, kiên tbảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn
vẹn lãnh thổ.
Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng, an ninh với kinh tế.
Đối ngoại
Tăng ờng hội nhập quốc tế
Đảm bảo độc lập, tự ch và hòa bình
Quan hệ vớic đối tác lớn Đẩy mạnh quan
hệ với ASEAN
Đẩy mạnh công tác ngoại giao nhân dân
Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa
phương hóa, đa dạng hóa.
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu
rộng.
Nâng cao vị thế uy tín của Việt Nam trên trường
quốc tế.
Các hội nghị TW sau Đại
hội
Các hội nghị Trung ương sau Đại hội XII
- Hội nghị Trung ương 4 (10/2016): Ban
Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành
Nghị quyết về tăng cường xây dựng, chỉnh
đốn Đảng, tập trung vào việc chống suy thoái
tưởng chính trị, đạo đức, lối sốngquyết
liệt phòng, chống tham nhũng.
- Hội nghị Trung ương 5 (5/2017): Đảng xác
định phát triển kinh tế tư nhân là động lực
quan trọng của nền kinh tế, đồng thời tái cơ
cấu doanh nghiệp nhà nước và hoàn thiện thể
chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa.
- Hội nghị Trung ương 6 (10/2017): Tập
trung cải cách tổ chức bộ máy hệ thống chính
trị theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả,
cùng với cải cách chính sách tiền lương.
- Hội nghị Trung ương 7 (5/2018): Ctrọng
xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, đặc biệt là
cấp chiến lược, đồng thời tiếp tục cải cách
chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội.
- Hội nghị Trung ương 8 (10/2018): Ban
hành quy định về trách nhiệm nêu gương của
cán bộ, đảng viên, đặc biệt là các lãnh đạo
chủ chốt.
1. Hội ngh Trung ương 1 - Tháng 3, 2021
-Bầu các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng, trong
đó Tổng thư, các uỷ viên Bộ Chính trị và Ban Bí
thư.
2. Hội ngh Trung ương 2 - Tháng 8, 2021
-Bàn về công tác tổ chức, xây dựng Đảng các vấn
đề về công tác cán bộ.
3. Hội ngh Trung ương 3 - Tháng 10, 2021
-Thảo luận về tình hình phát triển kinh tế - xã hội
các giải pháp khôi phục nền kinh tế sau đại dịch
COVID-19.
4. Hội ngh Trung ương 4 - Tháng 12, 2021
-Đề ra các giải pháp về công tác phòng chống tham
nhũng, lãng phí và xây dựng Đảng trong sạch, vững
mạnh.
5. Hội ngh Trung ương 5 - Tháng 5, 2022
-Tập trung vào các vấn đề phát triển kinh tế, cảich
thể chế và đổi mới mô hình tăng trưởng.
6. Hội ngh Trung ương 6 - Tháng 10, 2022
-Thảo luận về phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệi
trường và các chiến lược dài hạn.
7. Hội ngh Trung ương 7 - Tháng 5, 2023
-Thảo luận về các chế chính sách mớinâng cao
năng lực lãnh đạo của Đảng, công tác cải cách hành
chính.
8.
Hội nghị Trung ương 8 - Tháng 10, 2023
-Tập trung vào chính sách đối ngoại, an ninh quốc gia
và các giải pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Kết quả chủ yếu
- Tăng trưởng kinh tế ổn định: GDP trung
bình đạt 6,5-7%/năm trong giai đoạn 2016-
2019, trước khi đại dịch COVID-19 bùng
phát.
- Chống tham nhũng quyết liệt: Nhiều cán bộ
cấp cao đã bị xử lý nghiêm minh, tạo niềm
tin trong nhân dân về quyết tâm làm trong
sạch bộ máy của Đảng và Nhà nước.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Đẩy mạnh
ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt trong
bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, nhằm
nâng cao năng suất lao động và chất lượng
sản phẩm.
- Quan hệ đối ngoại mở rộng: Việt Nam đã
ký kết và tham gia nhiều hiệp định thương
mại tự do quan trọng như CPTPP và EVFTA,
mở rộng thị trườngthúc đẩy hội nhập kinh
tế quốc tế.
- An ninh quốc phòng vững chắc: Công tác
quốc phòng, an ninh được tăng cường, đảm
bảo giữ vững chủ quyền quốc gia trật tự
an toàn xã hội.
Kinh tế:
- Hoàn thiện thể chế, đổi mới hình tăng trưởng,
công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn chậm.
- Năng suất, chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh
của nền kinh tế chưa cao.
Giáo dục, khoa học - công nghệ văn hóa -hội:
- Đổi mới giáo dục, khoa họccông nghệ chưa thực
sự trở thành động lực then chốt.
- Lĩnh vực văna, xã hội chưa nhiều đột phá, hiệu
quả chưa cao.
Môi trường:
- Quản tài nguyên, bảo vệ môi trường thích ứng
với biến đổi khí hậu còn bất cập.
Quốc phòng, an ninh, đối ngoại:
- Một số mặt của công tác quốc phòng, an ninh, đối
ngoại còn bất cập.
Đoàn kết dân tộc hệ thống chính trị:
- Sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc dân chủ
hội chủ nghĩa có nơi chưa được phát huy đầy đủ.
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa
chưa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển.
- Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng còn một số hạn
chế.
Kinh nghiệm lịch sử
Kinh nghiệm lịch sử rút ra
- Xây dựng, chỉnh đốn Đảng: Việc kiên quyết
đấu tranh chống tham nhũng, suy thoái tư
tưởng và đạo đức đã củng cố niềm tin của
nhân dân vào Đảng.
- Phát triển kinh tế tư nhân: Thừa nhận và
khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển đã
tạo động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh
tế và giải quyết việc làm.
- Hội nhập quốc tế chủ động: Tham gia các
hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đã mở
ra cơ hội lớn cho xuất khẩu và thu hút đầu tư
nước ngoài.
- Cải cách hành chính và tổ chức bộ máy:
Tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản nhà nước yếu tố then chốt để
đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn
-Tăng cường đoàn kết, thống nhất trong Đảng
Trong mọi công tác lãnh đạo quản lý, sự đoàn kết
trong nội bộ yếu tố quan trọng hàng đầu để đạt được
hiệu quả cao nhất, tránh tình trạng chia rẽ, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc triển khai các chính sách.
-Đổi mới sáng tạo, thích ứng với bối cảnh toàn cầu
Việc phát triển và ứng dụng công nghệ mới, đặc biệt
trong thời đại số hóa hiện nay, là yếu tố then chốt để
thúc đẩy nền kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia và giúp Việt Nam có thể hội nhập sâu rộng
hơn vào nền kinh tế toàn cầu.
-Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Đầu tư vào giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao là một yếu tố quan trọng trong việc xây
dựng nền tảng phát triển kinh tế hội lâu dài. Cần
mới.
- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực: Đầu
tư vào giáo dục, đào tạo và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực nền tảng cho sự phát
triển bền vững.
có chính sách hỗ trợ và khuyến khích các tài năng,
đồng thời tạo rai trường thuận lợi cho sự sáng tạo
và đổi mới.
-Phát triển bền vững, bảo vệ môi trường
Đảm bảo sự phát triển bền vững đòi hỏi phải những
chính sách và chiến lược dài hạn, kết hợp giữa phát
triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Điều này sẽ giúp
Việt Nam duy trì được sự ổn định lâu dài và tránh
những tác động tiêu cực từ việc phát triển không bền
vững.
-Chú trọng cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả
công tác quản lý nhà nước
Cải cách hành chính phải là một phần quan trọng
trong quá trình phát triển đất ớc. Việc tinh giản bộ
máy nhà nước, cải thiện quy trình thủ tục hành chính
sẽ giúp giảm bớt gánh nặng cho người dân và doanh
nghiệp, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
-Đảm bảo an ninh quốc phòng, ổn định chính tr
An ninh quốc gia luôn yếu tố then chốt trong việc
bảo vệ duy trì sự ổn định xã hội. Chính phủ và các
quan nhà nước cần tiếp tục duy trì mối quan hệ đối
ngoại hòa bình, ổn địnhtăng ờng sức mạnh quốc
phòng để bảo vệ lợi ích quốc gia.
- Thúc đẩy cải cách thể chế và xây dựng một nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Cải cách thể chế là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự
phát triển bền vững của nền kinh tế. Cần có một hệ
thống pháp luật minh bạch, công bằng dễ tiếp cận,
giúp các doanh nghiệp người dân thể hoạt động
trong môi trường ổn định và dự đoán được.

Preview text:

BẢNG TỔNG HỢP ĐẠI HỘI XII & XIII Nội dung Đại hội XII Đại hội XIII Thời gian, bối cảnh
Từ ngày 20 đến 28/1/2016. - Sáng ngày 26/01/2021 Bối cảnh trong nước: - Bối cảnh thế giới:
- Kinh tế: Việt Nam đã tham gia vào hầu hết
+ Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức Đại hội XIII khi
các hiệp định về tự do kinh tế-thương mại,
thế giới đang trải qua những chuyển biến rất nhanh,
đòi hỏi sự mở cửa và hội nhập sâu rộng hơn.
phức tạp, khó lường. Cạnh tranh chiến lược giữa các
Kinh tế phát triển chưa bền vững, nợ công
nước lớn diễn ra gay gắt so với các giai đoạn trước. tăng nhanh, lạm phát cao.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 tiếp tục diễn ra
- Xã hội: Đời sống của một bộ phận nhân dân mạnh mẽ hơn, mở ra những không gian phát triển mới
còn nhiều khó khăn, tình trạng suy thoái về
rộng lớn và cả những thách thức mới cho loài người,
tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một
mỗi quốc gia, cộng đồng và mỗi cá nhân. Đại dịch
bộ phận cán bộ, đảng viên vẫn diễn ra.
COVID-19 bùng nổ theo cách thức khó ai lường trước
- Chính trị: Đổi mới chính trị chưa đồng bộ
được và gây ra những hậu quả, hệ quả chưa từng có.
với đổi mới kinh tế. Tệ quan liêu, tham
+ Sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần
nhũng, lãng phí chưa được khắc phục có hiệu thứ tư đang làm thay đổi lịch sử nhân loại, không chỉ quả.
dưới góc độ đời sống xã hội mà còn làm thay đổi mạnh
mẽ phương thức sản xuất, quan hệ sản xuất. Cuộc cách
Bối cảnh Quốc tế: Hòa bình và hợp tác phát
mạng này được xác định vẫn đang ở giai đoạn đầu và
triển là xu thế lớn, nhưng tình hình thế giới
tạo ra cơ hội quý giá “ngàn năm có một”, đặc biệt cho
và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp.
các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam có thể
Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn “đi tắt, đón đầu” bắt kịp các nước phát triển.
ra gay gắt, đặc biệt ở khu vực châu Á - Thái - Bối cảnh trong nước: Bình Dương.
+ Đại hội được tổ chức vào thời điểm toàn Đảng, toàn
dân và toàn quân ta thực hiện thắng lợi nhiều chủ Bối cảnh Chính trị:
trương, mục tiêu và nhiệm vụ đã được xác định trong
- Đường lối đối ngoại: Đại hội XII tiếp tục
Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, đạt được nhiều
khẳng định đường lối đối ngoại độc lập, tự
thành quả rất quan trọng, khá toàn diện, tạo nhiều dấu
chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa, chủ động
ấn nổi bật; góp phần tô đậm những thành tựu to lớn, có
và tích cực hội nhập quốc tế.
ý nghĩa lịch sử của 35 năm đổi mới; 30 năm thực hiện
- Vai trò quốc tế: Việt Nam được quốc tế
Cương lĩnh năm 1991; 10 năm thực hiện Cương lĩnh
đánh giá cao về vai trò và uy tín trên trường
bổ sung, phát triển năm 2011 và Chiến lược phát triển
quốc tế, nhận được nhiều điện, thư chúc
kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020. Đồng thời, Đại
mừng từ các chính đảng và tổ chức quốc tế.
hội cũng thẳng thắn nhìn nhận những mặt còn hạn chế,
- Thách thức và thời cơ: Tình hình thế giới và những vấn đề cần khắc phục, vượt qua cho giai đoạn 5
trong nước đặt ra cả thuận lợi và thách thức,
năm tiếp theo, hiện thực hóa khát vọng phát triển đất
đòi hỏi sự nhận thức thấu đáo và ứng phó kịp nước Việt Nam hùng cường, thịnh vượng vào năm
thời để phát triển đất nước. 2045. Địa điểm
Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Thủ đô Hà
Trung tâm Hội nghị Quốc Gia, Hà Nội Nội
Số đại biểu, đảng viên
1.510 đại biểu thay mặt cho hơn 4,5 triệu
1.587 đại biểu thay mặt cho hơn 5 triệu đảng viên toàn đảng viên toàn Đảng Đảng Tổng bí thư
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng
Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng Các văn kiện
- Diễn văn khai mạc Đại hội Đại hội đại biểu
- Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương
toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Đảng khóa XII. Việt Nam.
- Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương
- Báo cáo tổng kết thực hiện Chiến lược phát triển kinh
Đảng khóa XI về các văn kiện Đại hội XII
tế - xã hội 10 năm 2011-2020 và xây dựng Chiến lược của Đảng.
phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030.
- Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI tại Đại hội đại biểu toàn
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát
quốc lần thứ XII của Đảng
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và phương
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2021-2025.
2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020.
- Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng và thi hành
- Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương
Điều lệ Đảng của Ban Chấp hành Trung ương khóa
Đảng khóa XI về tổng kết thi hành Điều lệ XII.
Đảng khóa XI và đề xuất bổ sung, sửa đổi
Điều lệ Đảng khóa XI (nếu có).
- Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban
- Báo cáo tiếp thu, giải trình của Đoàn Chủ
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.
tịch đại hội về ý kiến thảo luận của các đại
biểu đối với các văn kiện trình Đại hội đại
- Báo cáo tiếp thu, giải trình của Đoàn Chủ tịch Đại
biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.
hội về ý kiến thảo luận của các đại biểu.
- Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.
- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII
- Diễn văn bế mạc Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.
lần thứ XII Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Phát biểu của đồng chí Nguyễn Phú Trọng tại phiên bế mạc Đại hội.
- Diễn văn bế mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam Chủ đề
Chủ đề “Tăng cường xây dựng Đảng trong
“Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống
sạch, vững mạnh; phát huy sức mạnh toàn
chính trị trong sạch, vững mạnh; khơi dậy ý chí và
dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa; đẩy
quyết tâm phát triển đất nước, phát huy sức mạnh đại
mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới;
đoàn kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại;
bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi
tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi
trường hòa bình, ổn định; phấn đấu sớm đưa
mới; xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
môi trường hoà bình, ổn định; phấn đấu để đến giữa
theo hướng hiện đại”
thế kỷ XXI, nước ta trở thành một nước phát triển,
theo định hướng xã hội chủ nghĩa” Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát 2011 -2020:
Đến năm 2025: Là nước đang phát triển, có công
– Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch,
nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập
vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và trung bình thấp.
sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống
Đến năm 2030: Là nước đang phát triển, có công
chính trị vững mạnh. Phát huy sức mạnh
nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Đến năm 2045: Trở thành nước phát triển, thu nhập
Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi cao. mới.
– Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn
đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại. Nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân.
Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững
chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà
nước, Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.
Giữ gìn hòa bình, ổn định, chủ động và tích
cực hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.
– Nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam
trong khu vực và trên thế giới. Quan điểm
- Đại hội XII khẳng định tiếp tục kiên định
Kiên định, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Minh, giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và
Bảo đảm lợi ích quốc gia - dân tộc, phát huy sức mạnh
chủ nghĩa xã hội. Đồng thời, Đảng xác định
đại đoàn kết toàn dân tộc.
cần vận dụng sáng tạo những nguyên lý này
Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, phát triển nhanh và bền
vào thực tiễn, phù hợp với tình hình đất vững.
nước, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và
Phát triển con người toàn diện, lấy con người làm
sức chiến đấu của Đảng. trung tâm.
- Lợi ích quốc gia - dân tộc phải được đặt lên
hàng đầu trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc
của Hiến chương Liên Hợp Quốc và luật
pháp quốc tế. Việc phát triển đất nước cần
gắn kết chặt chẽ giữa đổi mới, ổn định và
phát triển, đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu
kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa.
- Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa là trọng tâm, trong đó cần cân
đối giữa nhà nước và thị trường. Quá trình
tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với đảm bảo
tiến bộ, công bằng xã hội, cải thiện đời sống
nhân dân, bảo vệ tài nguyên và môi trường,
hướng tới sự phát triển bền vững.
- Đại hội nhấn mạnh nhiệm vụ giữ vững độc
lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, đồng thời
đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định để
phát triển đất nước. Công tác quốc phòng -
an ninh phải được tăng cường, kết hợp với
chính sách đối ngoại linh hoạt nhằm nâng
cao vị thế quốc tế của Việt Nam.
- Phát huy vai trò làm chủ của Nhân dân là
yếu tố quan trọng để xây dựng đất nước. Đại
hội xác định cần tiếp tục phát huy sức mạnh
đại đoàn kết toàn dân tộc, kết hợp giữa dân
chủ đại diện và dân chủ trực tiếp, tạo động
lực để nhân dân tham gia tích cực vào quá
trình phát triển đất nước.
- Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa cần tiếp tục được đẩy mạnh, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Đồng thời, Đảng nhấn mạnh nhiệm vụ phòng
chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí, cải
cách hành chính nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội. Phương hướng
Đại hội XII của Đảng xác định phương
Phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở khoa học,
hướng chung về công tác xây dựng Đảng
công nghệ, đổi mới sáng tạo. trong cả nhiệm kỳ là:
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động
“Trong những năm tới, yêu cầu, nhiệm vụ hội nhập quốc tế.
nặng nề của thời kỳ phát triển mới đòi hỏi
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
phải đẩy mạnh hơn nữa công tác xây dựng
Củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ
Đảng, trọng tâm là kiên quyết, kiên trì tiếp quốc.
tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung
ương 4 khóa XI về một số vấn đề cấp bách
về xây dựng Đảng hiện nay.”
Việc Đại hội XII của Đảng xác định phải tiếp
tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung
ương 4 khóa XI về xây dựng Đảng thể hiện
quyết tâm chính trị của toàn Đảng, của cả hệ
thống chính trị đối với nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Nhiệm vụ
- Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng;
Đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng,
ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng
hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự
Nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội.
diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững
- Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống mạnh.
chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
Đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu
quả.; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham cực.
nhũng, lãng phí, quan liêu.
- Nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất
lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược,
cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế
gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng. Đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây
dựng nông thôn mới. Giải quyết tốt vấn đề cơ
cấu lại doanh nghiệp nhà nước, ngân sách
nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.
- Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững
chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ. Giữ vững môi trường hòa bình,
ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Mở
rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối
ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức,
thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế. Tiếp tục
nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế.
- Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực
và sức sáng tạo của Nhân dân. Chăm lo nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần; giải quyết tốt
những vấn đề bức thiết. Tăng cường quản lý
phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an
ninh con người. Bảo đảm an sinh xã hội,
nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền
vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân
và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội. Tập trung xây dựng
con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí
tuệ và năng lực làm việc. Xây dựng môi
trường văn hóa lành mạnh. Công nghiệp hoá
- Mục tiêu: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa,
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên nền tảng
hiện đại hóa, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ công nghệ mới.
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng
Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ hiện đại.” cao. - Phương hướng:
Xây dựng nền công nghiệp quốc phòng hiện đại.
+ Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương và có
chính sách phù hợp để xây dựng, phát triển
các ngành công nghiệp theo hướng hiện đại
+ Đẩy mạnh phát triển khu vực dịch vụ theo
hướng hiện đại, đạt tốc độ tăng trưởng cao
hơn các khu vực sản xuất và cao hơn tốc độ tăng GDP
+ Thống nhất quản lý tổng hợp chiến lược,
quy hoạch phát triển trên quy mô toàn bộ nền
kinh tế, vùng và liên vùng
+ Đẩy mạnh huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội Kinh tế thị trường
- Tại Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã
Nam, việc phát triển nền kinh tế thị trường hội chủ nghĩa.
định hướng xã hội chủ nghĩa được xác định
Phát triển khu vực kinh tế tư nhân, nâng cao hiệu quả
là một nhiệm vụ trọng tâm. Đảng nhấn mạnh doanh nghiệp nhà nước.
việc tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch.
cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri
thức. Mục tiêu là xây dựng một nền kinh tế
thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận
hành đầy đủ theo các quy luật của kinh tế thị
trường, đồng thời đảm bảo định hướng xã hội
chủ nghĩa vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh".
- Để đạt được mục tiêu này, Đại hội XII đề ra
các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể như sau:
+ Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa: Tập trung vào việc
tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, cải
cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước, và phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường.
+ Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với
đổi mới mô hình tăng trưởng: Chuyển đổi từ
mô hình tăng trưởng dựa vào vốn và lao động
sang mô hình tăng trưởng dựa trên năng suất,
chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, thông
qua việc ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
+ Phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư
nhân: Tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư
nhân phát triển, trở thành một động lực quan
trọng của nền kinh tế, thông qua việc cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh và hỗ trợ
doanh nghiệp khởi nghiệp.
+ Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh
nghiệp nhà nước: Thực hiện cổ phần hóa,
thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp mà
nhà nước không cần nắm giữ, nâng cao hiệu
quả quản trị và sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.
+ Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế: Tận
dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự
do, mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu
tư nước ngoài, đồng thời bảo vệ lợi ích quốc gia và an ninh kinh tế. Hệ thống chính trị
Tiếp tục củng cố và hoàn thiện hệ thống
Xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu chính trị lực, hiệu quả.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà Việt Nam nước.
Cải cách bộ máy nhà nước, nâng cao hiệu
Đẩy mạnh dân chủ, kỷ luật, kỷ cương trong bộ máy
quả hoạt động của các cơ quan nhà nước nhà nước.
Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động
của các tổ chức chính trị - xã hội
Xây dựng một nền dân chủ xã hội chủ nghĩa,
bảo vệ quyền lợi của người dân
Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng
Tăng cường đoàn kết và thống nhất trong hệ thống chính trị Văn hoá
Đẩy mạnh phát triển văn hóa
Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Giáo dục và đào tạo văn hóa
Phát triển công nghiệp văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.
Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc. Xã hội
Phát triển xã hội công bằng, dân chủ, văn
Phát triển toàn diện con người Việt Nam, nâng cao minh
chất lượng nguồn nhân lực.
Cải cách hệ thống an sinh xã hội
Cải cách giáo dục, nâng cao chất lượng y tế, bảo vệ
Giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp sức khỏe nhân dân.
Bảo đảm an sinh xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Quốc phòng, an ninh
Bảo vệ Tổ quốc vững chắc
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân cách mạng,
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân
chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Chính sách quốc phòng linh hoạt
Kiên quyết, kiên trì bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng, an ninh với kinh tế. Đối ngoại
Tăng cường hội nhập quốc tế
Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa
Đảm bảo độc lập, tự chủ và hòa bình
phương hóa, đa dạng hóa.
Quan hệ với các đối tác lớn Đẩy mạnh quan
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu hệ với ASEAN rộng.
Đẩy mạnh công tác ngoại giao nhân dân
Nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
Các hội nghị TW sau Đại
Các hội nghị Trung ương sau Đại hội XII hội
- Hội nghị Trung ương 4 (10/2016): Ban
Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành
Nghị quyết về tăng cường xây dựng, chỉnh
1. Hội nghị Trung ương 1 - Tháng 3, 2021
đốn Đảng, tập trung vào việc chống suy thoái
tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và quyết -Bầu các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng, trong
liệt phòng, chống tham nhũng.
đó có Tổng Bí thư, các uỷ viên Bộ Chính trị và Ban Bí
- Hội nghị Trung ương 5 (5/2017): Đảng xác thư.
định phát triển kinh tế tư nhân là động lực
quan trọng của nền kinh tế, đồng thời tái cơ
2. Hội nghị Trung ương 2 - Tháng 8, 2021
cấu doanh nghiệp nhà nước và hoàn thiện thể
chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
-Bàn về công tác tổ chức, xây dựng Đảng và các vấn nghĩa.
đề về công tác cán bộ.
- Hội nghị Trung ương 6 (10/2017): Tập
trung cải cách tổ chức bộ máy hệ thống chính
3. Hội nghị Trung ương 3 - Tháng 10, 2021
trị theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả,
cùng với cải cách chính sách tiền lương.
-Thảo luận về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và
- Hội nghị Trung ương 7 (5/2018): Chú trọng các giải pháp khôi phục nền kinh tế sau đại dịch
xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, đặc biệt là COVID-19.
cấp chiến lược, đồng thời tiếp tục cải cách
chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội.
4. Hội nghị Trung ương 4 - Tháng 12, 2021
- Hội nghị Trung ương 8 (10/2018): Ban
hành quy định về trách nhiệm nêu gương của
-Đề ra các giải pháp về công tác phòng chống tham
cán bộ, đảng viên, đặc biệt là các lãnh đạo
nhũng, lãng phí và xây dựng Đảng trong sạch, vững chủ chốt. mạnh.
5. Hội nghị Trung ương 5 - Tháng 5, 2022
-Tập trung vào các vấn đề phát triển kinh tế, cải cách
thể chế và đổi mới mô hình tăng trưởng.
6. Hội nghị Trung ương 6 - Tháng 10, 2022
-Thảo luận về phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi
trường và các chiến lược dài hạn.
7. Hội nghị Trung ương 7 - Tháng 5, 2023
-Thảo luận về các cơ chế chính sách mới và nâng cao
năng lực lãnh đạo của Đảng, công tác cải cách hành chính.
8. Hội nghị Trung ương 8 - Tháng 10, 2023
-Tập trung vào chính sách đối ngoại, an ninh quốc gia
và các giải pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia. Kết quả chủ yếu
- Tăng trưởng kinh tế ổn định: GDP trung Kinh tế:
bình đạt 6,5-7%/năm trong giai đoạn 2016-
- Hoàn thiện thể chế, đổi mới mô hình tăng trưởng,
2019, trước khi đại dịch COVID-19 bùng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn chậm. phát.
- Năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh
- Chống tham nhũng quyết liệt: Nhiều cán bộ của nền kinh tế chưa cao.
cấp cao đã bị xử lý nghiêm minh, tạo niềm
tin trong nhân dân về quyết tâm làm trong
Giáo dục, khoa học - công nghệ và văn hóa - xã hội:
sạch bộ máy của Đảng và Nhà nước.
- Đổi mới giáo dục, khoa học và công nghệ chưa thực
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Đẩy mạnh
sự trở thành động lực then chốt.
ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt trong
- Lĩnh vực văn hóa, xã hội chưa có nhiều đột phá, hiệu
bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, nhằm quả chưa cao.
nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Môi trường:
- Quan hệ đối ngoại mở rộng: Việt Nam đã
- Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng
ký kết và tham gia nhiều hiệp định thương
với biến đổi khí hậu còn bất cập.
mại tự do quan trọng như CPTPP và EVFTA,
mở rộng thị trường và thúc đẩy hội nhập kinh Quốc phòng, an ninh, đối ngoại: tế quốc tế.
- Một số mặt của công tác quốc phòng, an ninh, đối
- An ninh quốc phòng vững chắc: Công tác ngoại còn bất cập.
quốc phòng, an ninh được tăng cường, đảm
bảo giữ vững chủ quyền quốc gia và trật tự
Đoàn kết dân tộc và hệ thống chính trị: an toàn xã hội.
- Sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và dân chủ xã
hội chủ nghĩa có nơi chưa được phát huy đầy đủ.
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
chưa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển.
- Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng còn một số hạn chế. Kinh nghiệm lịch sử
Kinh nghiệm lịch sử rút ra
-Tăng cường đoàn kết, thống nhất trong Đảng
- Xây dựng, chỉnh đốn Đảng: Việc kiên quyết Trong mọi công tác lãnh đạo và quản lý, sự đoàn kết
đấu tranh chống tham nhũng, suy thoái tư
trong nội bộ là yếu tố quan trọng hàng đầu để đạt được
tưởng và đạo đức đã củng cố niềm tin của
hiệu quả cao nhất, tránh tình trạng chia rẽ, tạo điều nhân dân vào Đảng.
kiện thuận lợi cho việc triển khai các chính sách.
- Phát triển kinh tế tư nhân: Thừa nhận và
khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển đã
-Đổi mới sáng tạo, thích ứng với bối cảnh toàn cầu
tạo động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh Việc phát triển và ứng dụng công nghệ mới, đặc biệt
tế và giải quyết việc làm.
trong thời đại số hóa hiện nay, là yếu tố then chốt để
- Hội nhập quốc tế chủ động: Tham gia các
thúc đẩy nền kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh
hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đã mở quốc gia và giúp Việt Nam có thể hội nhập sâu rộng
ra cơ hội lớn cho xuất khẩu và thu hút đầu tư hơn vào nền kinh tế toàn cầu. nước ngoài.
- Cải cách hành chính và tổ chức bộ máy:
-Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu
Đầu tư vào giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chất
quả quản lý nhà nước là yếu tố then chốt để
lượng cao là một yếu tố quan trọng trong việc xây
đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn
dựng nền tảng phát triển kinh tế và xã hội lâu dài. Cần mới.
có chính sách hỗ trợ và khuyến khích các tài năng,
- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực: Đầu
đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi cho sự sáng tạo
tư vào giáo dục, đào tạo và nâng cao chất và đổi mới.
lượng nguồn nhân lực là nền tảng cho sự phát triển bền vững.
-Phát triển bền vững, bảo vệ môi trường
Đảm bảo sự phát triển bền vững đòi hỏi phải có những
chính sách và chiến lược dài hạn, kết hợp giữa phát
triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Điều này sẽ giúp
Việt Nam duy trì được sự ổn định lâu dài và tránh
những tác động tiêu cực từ việc phát triển không bền vững.
-Chú trọng cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả
công tác quản lý nhà nước
Cải cách hành chính phải là một phần quan trọng
trong quá trình phát triển đất nước. Việc tinh giản bộ
máy nhà nước, cải thiện quy trình thủ tục hành chính
sẽ giúp giảm bớt gánh nặng cho người dân và doanh
nghiệp, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
-Đảm bảo an ninh quốc phòng, ổn định chính trị
An ninh quốc gia luôn là yếu tố then chốt trong việc
bảo vệ và duy trì sự ổn định xã hội. Chính phủ và các
cơ quan nhà nước cần tiếp tục duy trì mối quan hệ đối
ngoại hòa bình, ổn định và tăng cường sức mạnh quốc
phòng để bảo vệ lợi ích quốc gia.
- Thúc đẩy cải cách thể chế và xây dựng một nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Cải cách thể chế là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự
phát triển bền vững của nền kinh tế. Cần có một hệ
thống pháp luật minh bạch, công bằng và dễ tiếp cận,
giúp các doanh nghiệp và người dân có thể hoạt động
trong môi trường ổn định và dự đoán được.