Tổng hợp kiến thức ngữ văn lớp 8 chi tiết nhất

1. Hệ thống kiến thức Ngữ văn lớp 8 phần tiếng Việt Đầu tiên thì có thể kể đến đó là biện pháp tu từ, theo dó thì các biện pháp tu từ trong kiến thức ngữ văn lớp 8 bao gồm: - Tu từ về từ: So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ ngữ, nói quá, nói giảm nói tránh, chơi chữ. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

Chủ đề:
Môn:

Ngữ Văn 8 1.4 K tài liệu

Thông tin:
4 trang 3 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Tổng hợp kiến thức ngữ văn lớp 8 chi tiết nhất

1. Hệ thống kiến thức Ngữ văn lớp 8 phần tiếng Việt Đầu tiên thì có thể kể đến đó là biện pháp tu từ, theo dó thì các biện pháp tu từ trong kiến thức ngữ văn lớp 8 bao gồm: - Tu từ về từ: So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ ngữ, nói quá, nói giảm nói tránh, chơi chữ. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

302 151 lượt tải Tải xuống
Tổng hợp kiến thức ngữ văn lớp 8 chi tiết nhất
1. Hệ thống kiến thức Ngữ văn lớp 8 phần tiếng Việt
Đầu tiên thì có thể kể đến đó là biện pháp tu từ, theo dó thì các biện pháp tu từ trong kiến thức ngữ văn lớp
8 bao gồm:
- Tu từ về từ: So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ ngữ, nói quá, nói giảm nói tránh, chơi chữ.
- Tu từ về câu: Đảo trật tự cú pháp, lặp cú pháp, câu hỏi tu từ.
- Tu từ về ngữ âm: Điệp phụ âm đầu, điệp vần, điệp thanh, đối thanh, hài thanh.
(Từ láy, từ tượng thanh, tượng hình)
Thứ hai đó là hiện tượng chuyển nghĩa của từ
* Nghĩa gốc (Nghĩa chính, nghĩa đen): Nghĩa biểu vật (ý nghĩa gọi tên các sự vật, hiện tượng trong thực tế
khách quan) thường hiểu với một từ nào đó khi nó đứng một mình, ít lệ thuộc vào những từ đi trước hoặc
sau nó.
* Nghĩa chuyển: Hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
+ Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ: Dựa vào nét tương đồng giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
+ Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ: Dựa vào nét tương cận giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
* Lưu ý: Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.
Thứ 3 là về từ vựng thì tập hợp tất cả những từ có nét chung về nghĩa
Thứ tư là về từ loại thì đây là hiện tượng chuyển loại của từ.
- Thực từ: Danh từ, động từ, tính từ
- Hư từ: Theo đó thì hư từ bao gồm có trợ từ, thán từ, tình thái từ.
Thứ tư là ôn tập về dấu câu
Thứ năm các kiểu câu
Thứ sáu là phân biệt từ thuận Việt - từ hán việt, từ ghép - từ láy.
2. Hệ thống kiến thức Ngữ văn lớp 8 phần văn bản
- Truyện kí:
+ Việt Nam: Tôi đi học(1941, Thanh Tịnh), Trong lòng mẹ (1938, Nguyên Hồng), Tức nước vỡ bờ (Tắt đèn-
1939, Ngô Tất Tố), Lão Hạc (1943, Nam Cao).
+ Nước ngoài: Cô bé bán diêm (Đan Mạch, An-đéc- xen), Chiếc lá cuối cùng (Mĩ, O Hen- ri), Đánh nhau với
cối xay gió (Tây Ban Nha, trích “Đôn ki -hô- tê”, Xéc- van- tét), Hai cây phong (C¬- rơ-g¬-xtan thuộc Liên Xô
trước đây, trích “Người thầy đầu tiên”, Ai- ma- tốp.) 2.
- Thơ 30- 45: – Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Phan Bội Châu), Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)
– Ông đồ, Nhớ rừng, Quê h¬ơng, Khi con tu hú, Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng, Đi đường.
- Văn nghị Luận cổ: – Hịch tướng sĩ, Chiếu dời đô, Nước Đại Việt ta.
- Văn bản nhật dụng: Thông tin về trái đất năm 2000, Bài toán dân số, Ôn dịch thuốc lá.
3. Hệ thống kiến thức Ngữ văn lớp 8 phần tập làm văn
Về tập làm văn thì trong chương trình ngữ văn lớp 8 các bạn học sinh sẽ được tiếp cận với các kiến thức
ngữ văn như sau:
- Tự sự: Kể chuyện đời thường, tưởng tượng
- Thuyết minh: vận dụng, thể loại văn học, danh lam thắng cảnh, phương pháp, một tác phẩm văn học
- Nghị luận
+ Nghị luận về vấn đề chính trị- xã hội ( hiện tượng, một tư tưởng đạo lý)
+ Văn học: thông thường sẽ là các chủ đề như là người nông dân trước cách mạng, văn học ca ngợi tình
yêu thương con người, người anh hùng đầu thế kỷ XX, chất người cộng sản Hồ Chí Minh qua thơ Bác, lòng
yêu nước, quan tâm đến dân của các bậc vĩ nhân
- Tác phẩm truyện: nhân vật, nội dung, nghệ thuật
- Tác phẩm thơ: bài thơ, một đoạn thơ.
4. Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của một số tác phẩm văn
học lớp 8
Tôi đi học – Thanh Tịnh
+ Giá trị nội dung: Dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi” trong những ngày đầu đến trường. Những kỉ niệm
trong sáng của tuổi học trò nhất là buổi tựu trường đầu tiên thường được ghi nhớ mãi.
+ Giá trị nghệ thuật: Phối hợp tự sự xen lẫn miêu tả và biểu cảm. Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm
trạng của ngày đầu tiên đi học. Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo, ghi lại
dòng hồi tưởng, liên tưởng của nhân vật “tôi”. Giọng điệu trữ tình trong sáng.
Trong lòng mẹ – Nguyên Hồng
+ Giá trị nội dung: Đoạn trích thể hiện tình mẫu tử thiêng liêng và xúc động thông qua những rung động
mãnh liệt của một tâm hồn trẻ thơ luôn khao khát tình yêu thương. Qua đó thể hiện tình cảm đáng thương
của chú bé Hồng và lên án những hủ tục phong kiến.
+ Giá trị nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả ngoại hình làm nổi bật tính cách và nội tâm nhân vật. Thể loại hồi kí
đang xen các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự sự sâu sắc, giúp diễn tả
tinh tế nội tâm nhân vật.
Tức nước vỡ bờ – Ngô Tất Tố
+ Giá trị nội dung: Vạch trân bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội phong kiến đương thời khi đề ra những thứ
thuế vô lí cho người dân nông dân vô tội. Đồng thời ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân,
vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
+ Giá trị nghệ thuật: Tình huống truyện đặc sắc, có kịch tính cao. Cách kể chuyện, miêu tả nhân vật chân
thực, sinh động. Bên cạnh đó thì nghệ thuật tương phản làm nổi bật tính cách nhân vật. Ngòi bút hiện thực
sinh động, ngôn ngữ đối thoại đặc sắc.
+ Ý nghĩa nhan đề: Tức nước vỡ bờ ám chỉ rằng dù sức chịu đựng có lớn đến đâu nó cũng sẽ có giới hạn
của nó và kết quả cuối cùng là bờ sẽ phải vỡ ra. Đây là điều khẳng định cho một quy luật tự nhiên là “ở nơi
đâu có áp bức bóc lột tàn khốc thì ở đó có đấu tranh, có phản kháng mạnh mẽ”. Tuy rằng sự chống cự của
chị Dậu không giúp cuộc đời tăm tối trở nên sáng hơn nhưng đây chính là con đường duy nhất mà quần
chúng nhân dân lúc bấy giờ phải đi theo vì chỉ có đấu tranh giải phóng mình, lấy được sự tự do thì họ mới
không còn bị áp bức, không còn bị bóc lột nữa.
Lão Hạc – Nam Cao
+ Giá trị nội dung: Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận người nông dân trước CMT8 qua tình cảnh của
lão Hạc: nghèo túng, không có lối thoát, phải chọn cái chết để bảo toàn tài sản cho con và không phiền hà
hàng xóm. Cảm thông, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn
giàu lòng tự trọng. Qua đó thể hiện tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân trong xã hội của
nhà văn Nam Cao. Có thể nói Nam Cao đã thực sự thành công khi xây dựng lên hình ảnh người nông dân
nghèo khó, không lối thoát.. từ đó toát lên vẻ đẹp của người nông dân.
+ Giá trị nghệ thuật: Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện
và cảm thông với lão Hạc. Nghệ thuật phân tích tâm lí già dặn, kể chuyện chân thực, màu sắc trữ tình đan
xen triết lí sâu sắc. Xây dựng được nhân vật có tính cá thể hóa cao.
Chiếc lá cuối cùng – Ô-hen-ri
+ Giá trị nội dung: Truyện ca ngợi tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ. Tôn vinh giá
trị, sức mạnh của nghệ thuật chân chính mang đến niềm vui và hạnh phúc cho con người.
+ Giá trị nghệ thuật: Cốt truyện dàn dựng chu đáo, tình tiết sắp xếp khéo léo, hấp dẫn. Nghệ thuật đảo
ngược tình huống truyện hai lần đã tạo ra hứng thú với người đọc
+ Chiếc lá cuối cùng cụ Bơ-men vẽ là một kiệt tác vì: Đó không chỉ là một bức tranh nghệ thuật của người
nghệ sĩ tài ba. Mà đó còn là bức tranh được vẽ bởi tấm lòng yêu thương con người. Từ đó thì tác phẩm đó
được tạo ra bằng sự hi sinh mạng sống của cụ để cứu lấy một tâm hồn đang tuyệt vọng. Tác phẩm đã tác
động mãnh liệt vào tâm hồn con người, đánh thức niềm tin, sự hi vọng của con người vào cuộc đời.
Hai cây phong – Ai-ma-tốp
+ Giá trị nội dung: Hình ảnh hai cây phong là biểu tượng của tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với
những kỉ niệm đẹp đẽ về tuổi thơ của người họa sĩ làng Ku-ku-rêu.
+ Giá trị nghệ thuật: Lựa chọn ngôi kể, người kể tạo nên mạch kể lồng ghép. Kể chuyện xen lẫn miêu tả,
biểu cảm. Miêu tả bằng ngòi bút đậm chất hội họa. Các biện pháp so sánh, nhân hóa với nhiều liên tưởng,
tưởng tượng phong phú.
| 1/4

Preview text:

Tổng hợp kiến thức ngữ văn lớp 8 chi tiết nhất
1. Hệ thống kiến thức Ngữ văn lớp 8 phần tiếng Việt
Đầu tiên thì có thể kể đến đó là biện pháp tu từ, theo dó thì các biện pháp tu từ trong kiến thức ngữ văn lớp 8 bao gồm:
- Tu từ về từ: So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ ngữ, nói quá, nói giảm nói tránh, chơi chữ.
- Tu từ về câu: Đảo trật tự cú pháp, lặp cú pháp, câu hỏi tu từ.
- Tu từ về ngữ âm: Điệp phụ âm đầu, điệp vần, điệp thanh, đối thanh, hài thanh.
(Từ láy, từ tượng thanh, tượng hình)
Thứ hai đó là hiện tượng chuyển nghĩa của từ
* Nghĩa gốc (Nghĩa chính, nghĩa đen): Nghĩa biểu vật (ý nghĩa gọi tên các sự vật, hiện tượng trong thực tế
khách quan) thường hiểu với một từ nào đó khi nó đứng một mình, ít lệ thuộc vào những từ đi trước hoặc sau nó.
* Nghĩa chuyển: Hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
+ Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ: Dựa vào nét tương đồng giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
+ Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ: Dựa vào nét tương cận giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
* Lưu ý: Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.
Thứ 3 là về từ vựng thì tập hợp tất cả những từ có nét chung về nghĩa
Thứ tư là về từ loại thì đây là hiện tượng chuyển loại của từ.
- Thực từ: Danh từ, động từ, tính từ
- Hư từ: Theo đó thì hư từ bao gồm có trợ từ, thán từ, tình thái từ.
Thứ tư là ôn tập về dấu câu Thứ năm các kiểu câu
Thứ sáu là phân biệt từ thuận Việt - từ hán việt, từ ghép - từ láy.
2. Hệ thống kiến thức Ngữ văn lớp 8 phần văn bản - Truyện kí:
+ Việt Nam: Tôi đi học(1941, Thanh Tịnh), Trong lòng mẹ (1938, Nguyên Hồng), Tức nước vỡ bờ (Tắt đèn-
1939, Ngô Tất Tố), Lão Hạc (1943, Nam Cao).
+ Nước ngoài: Cô bé bán diêm (Đan Mạch, An-đéc- xen), Chiếc lá cuối cùng (Mĩ, O Hen- ri), Đánh nhau với
cối xay gió (Tây Ban Nha, trích “Đôn ki -hô- tê”, Xéc- van- tét), Hai cây phong (C¬- rơ-g¬-xtan thuộc Liên Xô
trước đây, trích “Người thầy đầu tiên”, Ai- ma- tốp.) 2.
- Thơ 30- 45: – Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Phan Bội Châu), Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)
– Ông đồ, Nhớ rừng, Quê h¬ơng, Khi con tu hú, Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng, Đi đường.
- Văn nghị Luận cổ: – Hịch tướng sĩ, Chiếu dời đô, Nước Đại Việt ta.
- Văn bản nhật dụng: Thông tin về trái đất năm 2000, Bài toán dân số, Ôn dịch thuốc lá.
3. Hệ thống kiến thức Ngữ văn lớp 8 phần tập làm văn
Về tập làm văn thì trong chương trình ngữ văn lớp 8 các bạn học sinh sẽ được tiếp cận với các kiến thức ngữ văn như sau:
- Tự sự: Kể chuyện đời thường, tưởng tượng
- Thuyết minh: vận dụng, thể loại văn học, danh lam thắng cảnh, phương pháp, một tác phẩm văn học - Nghị luận
+ Nghị luận về vấn đề chính trị- xã hội ( hiện tượng, một tư tưởng đạo lý)
+ Văn học: thông thường sẽ là các chủ đề như là người nông dân trước cách mạng, văn học ca ngợi tình
yêu thương con người, người anh hùng đầu thế kỷ XX, chất người cộng sản Hồ Chí Minh qua thơ Bác, lòng
yêu nước, quan tâm đến dân của các bậc vĩ nhân
- Tác phẩm truyện: nhân vật, nội dung, nghệ thuật
- Tác phẩm thơ: bài thơ, một đoạn thơ.
4. Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của một số tác phẩm văn học lớp 8
Tôi đi học – Thanh Tịnh
+ Giá trị nội dung: Dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi” trong những ngày đầu đến trường. Những kỉ niệm
trong sáng của tuổi học trò nhất là buổi tựu trường đầu tiên thường được ghi nhớ mãi.
+ Giá trị nghệ thuật: Phối hợp tự sự xen lẫn miêu tả và biểu cảm. Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm
trạng của ngày đầu tiên đi học. Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo, ghi lại
dòng hồi tưởng, liên tưởng của nhân vật “tôi”. Giọng điệu trữ tình trong sáng.
Trong lòng mẹ – Nguyên Hồng
+ Giá trị nội dung: Đoạn trích thể hiện tình mẫu tử thiêng liêng và xúc động thông qua những rung động
mãnh liệt của một tâm hồn trẻ thơ luôn khao khát tình yêu thương. Qua đó thể hiện tình cảm đáng thương
của chú bé Hồng và lên án những hủ tục phong kiến.
+ Giá trị nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả ngoại hình làm nổi bật tính cách và nội tâm nhân vật. Thể loại hồi kí
đang xen các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự sự sâu sắc, giúp diễn tả
tinh tế nội tâm nhân vật.
Tức nước vỡ bờ – Ngô Tất Tố
+ Giá trị nội dung: Vạch trân bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội phong kiến đương thời khi đề ra những thứ
thuế vô lí cho người dân nông dân vô tội. Đồng thời ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân,
vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
+ Giá trị nghệ thuật: Tình huống truyện đặc sắc, có kịch tính cao. Cách kể chuyện, miêu tả nhân vật chân
thực, sinh động. Bên cạnh đó thì nghệ thuật tương phản làm nổi bật tính cách nhân vật. Ngòi bút hiện thực
sinh động, ngôn ngữ đối thoại đặc sắc.
+ Ý nghĩa nhan đề: Tức nước vỡ bờ ám chỉ rằng dù sức chịu đựng có lớn đến đâu nó cũng sẽ có giới hạn
của nó và kết quả cuối cùng là bờ sẽ phải vỡ ra. Đây là điều khẳng định cho một quy luật tự nhiên là “ở nơi
đâu có áp bức bóc lột tàn khốc thì ở đó có đấu tranh, có phản kháng mạnh mẽ”. Tuy rằng sự chống cự của
chị Dậu không giúp cuộc đời tăm tối trở nên sáng hơn nhưng đây chính là con đường duy nhất mà quần
chúng nhân dân lúc bấy giờ phải đi theo vì chỉ có đấu tranh giải phóng mình, lấy được sự tự do thì họ mới
không còn bị áp bức, không còn bị bóc lột nữa. Lão Hạc – Nam Cao
+ Giá trị nội dung: Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận người nông dân trước CMT8 qua tình cảnh của
lão Hạc: nghèo túng, không có lối thoát, phải chọn cái chết để bảo toàn tài sản cho con và không phiền hà
hàng xóm. Cảm thông, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn
giàu lòng tự trọng. Qua đó thể hiện tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân trong xã hội của
nhà văn Nam Cao. Có thể nói Nam Cao đã thực sự thành công khi xây dựng lên hình ảnh người nông dân
nghèo khó, không lối thoát.. từ đó toát lên vẻ đẹp của người nông dân.
+ Giá trị nghệ thuật: Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện
và cảm thông với lão Hạc. Nghệ thuật phân tích tâm lí già dặn, kể chuyện chân thực, màu sắc trữ tình đan
xen triết lí sâu sắc. Xây dựng được nhân vật có tính cá thể hóa cao.
Chiếc lá cuối cùng – Ô-hen-ri
+ Giá trị nội dung: Truyện ca ngợi tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ. Tôn vinh giá
trị, sức mạnh của nghệ thuật chân chính mang đến niềm vui và hạnh phúc cho con người.
+ Giá trị nghệ thuật: Cốt truyện dàn dựng chu đáo, tình tiết sắp xếp khéo léo, hấp dẫn. Nghệ thuật đảo
ngược tình huống truyện hai lần đã tạo ra hứng thú với người đọc
+ Chiếc lá cuối cùng cụ Bơ-men vẽ là một kiệt tác vì: Đó không chỉ là một bức tranh nghệ thuật của người
nghệ sĩ tài ba. Mà đó còn là bức tranh được vẽ bởi tấm lòng yêu thương con người. Từ đó thì tác phẩm đó
được tạo ra bằng sự hi sinh mạng sống của cụ để cứu lấy một tâm hồn đang tuyệt vọng. Tác phẩm đã tác
động mãnh liệt vào tâm hồn con người, đánh thức niềm tin, sự hi vọng của con người vào cuộc đời.
Hai cây phong – Ai-ma-tốp
+ Giá trị nội dung: Hình ảnh hai cây phong là biểu tượng của tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với
những kỉ niệm đẹp đẽ về tuổi thơ của người họa sĩ làng Ku-ku-rêu.
+ Giá trị nghệ thuật: Lựa chọn ngôi kể, người kể tạo nên mạch kể lồng ghép. Kể chuyện xen lẫn miêu tả,
biểu cảm. Miêu tả bằng ngòi bút đậm chất hội họa. Các biện pháp so sánh, nhân hóa với nhiều liên tưởng, tưởng tượng phong phú.