20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu
LÝ THUYẾT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
1. Khái niệm thì hiện tại hoàn thành (Present perfect là gì)
Thì hiện tại hoàn thành (present perfect) được sử dụng để diễn tả một
hành động, câu chuyện, sự việc đã hoàn thành tính đến thời điểm nói
hiện tại. Nhưng người ta lại không nhắc đến thời gian cụ thể diễn ra
sự việc.
Ví dụ:
Quan has done his homework since 5 p.m
(Quân đã hoàn thành bài tập về nhà của anh ấy từ 5 giờ chiều)
She has learned English for 15 years.
(Cô ấy đã học tiếng Anh khoảng 15 năm.)
She has taught Japanese for 7 years.
(Cô ấy đã dạy tiếng Nhật Bản khoảng 7 năm.)
2. Công thức thì hiện tại hoàn thành (Present perfect)
2.1. Câu khẳng định
Cấu trúc: S + have/ has + V(PII).
Trong đó:
S (subject): Chủ ngữ bao gồm I, You, We, They, She, He, It
Have/ has: trợ động từ
V(PII): động từ ở dạng phân từ II
20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu
Lưu ý:
Have đi kèm với I, You, We, They
Has đi kèm với She, He, It
Ví dụ:
She has lived in Ha Long since she was a little girl.
( Cô ấy đã sống ở Hạ Long kể từ khi còn bé. )
She has taught Chinese for 3 years.
(Cô ấy đã dạy tiếng Trung Quốc khoảng 3 năm.)
They have worked in this factory for 30 years.
(Họ đã làm việc trong nhà máy này được 30 năm. )
2.2. Câu phủ định
Cấu trúc: S + have/ has + not + V (pII)
Lưu ý:
Have not được viết tắt là haven’t
Has not được viết tắt là hasn’t
Ví dụ:
They haven’t played game for years.
(Họ đã không chơi điện tử trong nhiều năm.)
Lan hasn’t met her classmates for a long time.
(Lan đã không gặp các bạn cùng lớp trong một thời gian dài.)
20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu
2.3. Câu nghi vấn (Yes/No, Wh-qu)
2.3.1. Câu hỏi Yes/No question
Cấu trúc: Have/ Has + S + V(pII) +… ?
Trả lời:
Yes, S + have/ has.
No, S + haven’t/ hasn’t.
Ví dụ:
Has he ever travelled to London?
(Anh ấy đã bao giờ đi du lịch London chưa?)
=> Yes, he has./ No, he hasn’t.
Have you finished your housework yet?
(Cậu đã làm xong việc nhà chưa?)
=> Yes, I have./ No, I haven’t.
2.3.2. Câu hỏi WH- question
Cấu trúc: WH + have/ has + S (+ not) + V (pII) +…?
Trả lời: S + have/ has (+ not) + VpII +…
Ví dụ:
Where have you and your kids been?
(Em và các con vừa đi đâu thế?)
Why has he not drunk this the cup of tea yet?
20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu
(Tại sao anh ấy vẫn chưa uống cốc trà này?)
3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành (Present perfect)
Thì hiện tại hoàn thành được dùng phổ biến trong các cuộc hội thoại
tiếng Anh. Nhưng cách dùng cụ thể như thế nào thì chưa chắc nhiều
người biết. Dưới đây là những cách dùng thì hiện tại hoàn thành cùng ví
dụ minh họa.
3.1. Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động, sự việc
bắt đầu trong quá khứ và hiện tại vẫn còn tiếp tục
Thường đi kèm với các từ: today/ this morning/ this evening
Ví dụ:
I have studied English for 12 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 12
năm.)
=> Câu này nghĩa 12 năm trước tôi đã bắt đầu học tiếng Anh
bây giờ vẫn còn học.
She has worked at the factory since 2000. (Cô ấy làm việc tại nhà
máy từ năm 2000).
=> Câu nàynghĩa là cô ấy bắt đầu làm việc tại nhà máy từ năm 2000
và bây giờ vẫn tiếp tục làm ở đấy.
3.2. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động, sự việc đã xảy
ra nhiều lần trong quá khứ
Ví dụ:
They have seen that movie fives times. (Họ đã xem phim đó 5 lần.)
They have eaten at that restaurant many times. (Bọn họ đã đi ăn tại
nhà hàng đó nhiều lần rồi.)
20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu
3.3. Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một kinh nghiệm cho
tới thời điểm hiện tại. Nó thường đi kèm với từ “ever” hoặc “never”
dụ: My father has never been to America. (Bố tôi chưa bao giờ tới
nước Mỹ.)
3.4. Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động, sự việc
vừa mới xảy ra.
Ví dụ:
We have just dived. (Chúng tôi vừa mới lặn xong.)
Has my teacher just arrived? (Có phải giáo viên của tôi vừa mới
đến không?)
3.5. Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả về sự việc vừa mới xảy
ra và hậu quả của nó vẫn còn tác động đến hiện tại
Ví dụ:
She has broken her watch so she doesn’t know what time it is. (Cô
ấy đã làm vỡ đồng hồ vậy nên ấy không biết bây giờ mấy
giờ.)
Direction has cancelled the meeting. (Giám đốc đã hủy buổi họp.)
3.6 Thì hiện tại hoàn thành cùng để diễn đạt hành động trong quá
khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói
Ví dụ: You can’t call her. My mother has lost her mobile phone.
(Bạn không thể gọi cho ấy. Mẹ tôi mới đánh mất điện thoại di
động của mình rồi).
4. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành
20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu
Làm thế nào để nhận biết, phân loại thì hiện tại hoàn thành với các thì
khác trong tiếng Anh. Dưới đây dấu hiệu nhận biết bản bạn cần
nhớ:
4.1. Các từ để nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành đi kèm với những từ ngữ sau đây:
Before: trước đây
Ever: đã từng
Never: chưa từng, chưa bao giờ
For + quãng thời gian: trong khoảng thời gian nào đó(for years, for
a long time,..)
Since + mốc thời gian: kể từ khi (since 2001,…)
Yet: chưa, thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn
…the first/ second…time : lần đầu tiên/ thứ hai..
Just / Recently / Lately: gần đây, vừa mới, vừa xong
Already: rồi
So far/ Until now/ Up to now/ Up to the present: cho tới bây giờ
4.2. Vị trí của trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành
Vị trí trạng từ đứng trong câu cũng một dấu hiệu giúp bạn nhận biết
được đâu là thì hiện tại hoàn thành:
Những trạng từ như already, never, ever, just: sau “have/ has”
thường đứng trước động từ phân từ II. Ngoài ra, từ còn cóalready
thể đứng ở cuối của câu.
dụ: I have done my homework. (Tôi vừa mới làm xong bài tậpjust
về nhà
Yet: thường đứng cuối câu, xuất hiện trong câu phủ định
câu hỏi nghi vấn
20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu
dụ: Lan hasn’t told me about you . (Lan vẫn chưa kể với tôi vềyet
bạn.)
Những trạng từ như: so far, recently, lately, up to present, up to
this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian:
Có vị trí linh động trong câu. Nó có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
dụ: She has seen this film . (Cô ấy đã xem bộ phim này gầnrecently
đây.)
20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu

Preview text:

20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu
LÝ THUYẾT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
1. Khái niệm thì hiện tại hoàn thành (Present perfect là gì)
Thì hiện tại hoàn thành (present perfect) được sử dụng để diễn tả một
hành động, câu chuyện, sự việc đã hoàn thành tính đến thời điểm nói
hiện tại. Nhưng người ta lại không nhắc gì đến thời gian cụ thể diễn ra sự việc. Ví dụ:
Quan has done his homework since 5 p.m
(Quân đã hoàn thành bài tập về nhà của anh ấy từ 5 giờ chiều)
She has learned English for 15 years.
(Cô ấy đã học tiếng Anh khoảng 15 năm.)
She has taught Japanese for 7 years.
(Cô ấy đã dạy tiếng Nhật Bản khoảng 7 năm.)
2. Công thức thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) 2.1. Câu khẳng định
Cấu trúc: S + have/ has + V(PII). Trong đó:
S (subject): Chủ ngữ bao gồm I, You, We, They, She, He, It Have/ has: trợ động từ
V(PII): động từ ở dạng phân từ II 20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu Lưu ý:
Have đi kèm với I, You, We, They Has đi kèm với She, He, It Ví dụ:
She has lived in Ha Long since she was a little girl.
( Cô ấy đã sống ở Hạ Long kể từ khi còn bé. )
She has taught Chinese for 3 years.
(Cô ấy đã dạy tiếng Trung Quốc khoảng 3 năm.)
They have worked in this factory for 30 years.
(Họ đã làm việc trong nhà máy này được 30 năm. ) 2.2. Câu phủ định
Cấu trúc: S + have/ has + not + V (pII) Lưu ý:
Have not được viết tắt là haven’t
Has not được viết tắt là hasn’t Ví dụ:
They haven’t played game for years.
(Họ đã không chơi điện tử trong nhiều năm.)
Lan hasn’t met her classmates for a long time.
(Lan đã không gặp các bạn cùng lớp trong một thời gian dài.) 20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu
2.3. Câu nghi vấn (Yes/No, Wh-qu)
2.3.1. Câu hỏi Yes/No question
Cấu trúc: Have/ Has + S + V(pII) +… ? Trả lời: Yes, S + have/ has. No, S + haven’t/ hasn’t. Ví dụ:
Has he ever travelled to London?
(Anh ấy đã bao giờ đi du lịch London chưa?)
=> Yes, he has./ No, he hasn’t.
Have you finished your housework yet?
(Cậu đã làm xong việc nhà chưa?)
=> Yes, I have./ No, I haven’t. 2.3.2. Câu hỏi WH- question
Cấu trúc: WH + have/ has + S (+ not) + V (pII) +…?
Trả lời: S + have/ has (+ not) + VpII +… Ví dụ:
Where have you and your kids been?
(Em và các con vừa đi đâu thế?)
Why has he not drunk this the cup of tea yet? 20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu
(Tại sao anh ấy vẫn chưa uống cốc trà này?)
3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành (Present perfect)
Thì hiện tại hoàn thành được dùng phổ biến trong các cuộc hội thoại
tiếng Anh. Nhưng cách dùng cụ thể như thế nào thì chưa chắc nhiều
người biết. Dưới đây là những cách dùng thì hiện tại hoàn thành cùng ví dụ minh họa.
3.1. Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động, sự việc
bắt đầu trong quá khứ và hiện tại vẫn còn tiếp tục
Thường đi kèm với các từ: today/ this morning/ this evening Ví dụ:
I have studied English for 12 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 12 năm.)
=> Câu này có nghĩa là 12 năm trước tôi đã bắt đầu học tiếng Anh và bây giờ vẫn còn học.
She has worked at the factory since 2000. (Cô ấy làm việc tại nhà máy từ năm 2000).
=> Câu này có nghĩa là cô ấy bắt đầu làm việc tại nhà máy từ năm 2000
và bây giờ vẫn tiếp tục làm ở đấy.
3.2. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động, sự việc đã xảy
ra nhiều lần trong quá khứ Ví dụ:
They have seen that movie fives times. (Họ đã xem phim đó 5 lần.)
They have eaten at that restaurant many times. (Bọn họ đã đi ăn tại
nhà hàng đó nhiều lần rồi.) 20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu
3.3. Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một kinh nghiệm cho
tới thời điểm hiện tại. Nó thường đi kèm với từ “ever” hoặc “never”
Ví dụ: My father has never been to America. (Bố tôi chưa bao giờ tới nước Mỹ.)
3.4. Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động, sự việc vừa mới xảy ra. Ví dụ:
We have just dived. (Chúng tôi vừa mới lặn xong.)
Has my teacher just arrived? (Có phải giáo viên của tôi vừa mới đến không?)
3.5. Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả về sự việc vừa mới xảy
ra và hậu quả của nó vẫn còn tác động đến hiện tại Ví dụ:
She has broken her watch so she doesn’t know what time it is. (Cô
ấy đã làm vỡ đồng hồ vậy nên cô ấy không biết bây giờ là mấy giờ.)
Direction has cancelled the meeting. (Giám đốc đã hủy buổi họp.)
3.6 Thì hiện tại hoàn thành cùng để diễn đạt hành động trong quá
khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói
Ví dụ: You can’t call her. My mother has lost her mobile phone.
(Bạn không thể gọi cho bà ấy. Mẹ tôi mới đánh mất điện thoại di động của mình rồi).
4. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành 20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu
Làm thế nào để nhận biết, phân loại thì hiện tại hoàn thành với các thì
khác trong tiếng Anh. Dưới đây là dấu hiệu nhận biết cơ bản bạn cần nhớ:
4.1. Các từ để nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành đi kèm với những từ ngữ sau đây: Before: trước đây Ever: đã từng
Never: chưa từng, chưa bao giờ
For + quãng thời gian: trong khoảng thời gian nào đó(for years, for a long time,..)
Since + mốc thời gian: kể từ khi (since 2001,…)
Yet: chưa, thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn
…the first/ second…time : lần đầu tiên/ thứ hai..
Just / Recently / Lately: gần đây, vừa mới, vừa xong Already: rồi
So far/ Until now/ Up to now/ Up to the present: cho tới bây giờ
4.2. Vị trí của trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành
Vị trí trạng từ đứng trong câu cũng là một dấu hiệu giúp bạn nhận biết
được đâu là thì hiện tại hoàn thành:
Những trạng từ như already, never, ever, just: sau “have/ has”
thường đứng trước động từ phân từ II. Ngoài ra, từ còn already có
thể đứng ở cuối của câu.
Ví dụ: I have just done my homework. (Tôi vừa mới làm xong bài tập về nhà
Yet: thường đứng ở cuối câu, và xuất hiện trong câu phủ định và câu hỏi nghi vấn 20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu
Ví dụ: Lan hasn’t told me about you . (Lan yet
vẫn chưa kể với tôi về bạn.)
Những trạng từ như: so far, recently, lately, up to present, up to
this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian:
Có vị trí linh động trong câu. Nó có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
Ví dụ: She has seen this film recently. (Cô ấy đã xem bộ phim này gần đây.) 20:15, 09/01/2026
Tổng hợp lý thuyết và ứng dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Studocu