MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
NỘI DUNG ................................................................................................................ 1
I. ĐẠI HỘI XII (2016) .............................................................................................. 1
1. Thời gian (Bối cảnh lịch sử) ............................................................................... 1
2. Địa điểm ............................................................................................................... 2
3. Số đại biểu/ Đảng viên ........................................................................................ 2
4. Tổng t .......................................................................................................... 2
5. Các văn kiện ........................................................................................................ 2
6. Chủ đề/ Tên gọi ................................................................................................... 2
7. Mục tiêu ............................................................................................................... 3
8. Quan điểm ........................................................................................................... 4
9. Phương hướng .................................................................................................... 4
10. Nhiệm vụ ............................................................................................................. 5
11. Công nghiệp hóa ................................................................................................. 6
12. Kinh tế thị trường/ chế quản kinh tế ........................................................ 8
13. Hệ thống chính tr ............................................................................................... 9
14. Văn hóa .............................................................................................................. 10
15. hội ................................................................................................................. 11
16. Quốc phòng an ninh ......................................................................................... 12
17. Đối ngoại ........................................................................................................... 14
18. Các hội ngh trung ương .................................................................................. 15
19. Kết quả chủ yếu ................................................................................................. 18
20. Kinh nghiệm ...................................................................................................... 20
II. ĐẠI HỘI XIII (2021) ................................................................................. 21
1. Thời gian (Bối cảnh lịch sử) ............................................................................. 21
2. Địa điểm ............................................................................................................. 21
3. Số đại biểu/ Đảng viên ...................................................................................... 22
4. Tổng t ........................................................................................................ 22
5. Các văn kiện ...................................................................................................... 22
6. Chủ đề/ Tên gọi ................................................................................................. 22
7. Mục tiêu ............................................................................................................. 22
8. Quan điểm ......................................................................................................... 23
9. Phương hướng .................................................................................................. 23
10. Nhiệm vụ ........................................................................................................... 24
11. Công nghiệp hóa ............................................................................................... 25
12. Kinh tế thị trường/ chế quản kinh tế ...................................................... 27
13. Hệ thống chính tr ............................................................................................. 28
14. Văn hóa .............................................................................................................. 29
15. hội ................................................................................................................. 30
16. Quốc phòng an ninh ......................................................................................... 32
17. Đối ngoại ........................................................................................................... 34
18. Các hội ngh trung ương .................................................................................. 35
19. Kết quả chủ yếu ................................................................................................ 37
20. Kinh nghiệm ..................................................................................................... 37
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 40
PHỤ LC ................................................................................................................ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 42
MỞ ĐẦU
Đại hội XII (2016) - XIII (2020) của Đảng tiến hành vào thời điểm ý nghĩa
rất quan trọng. Toàn Đảng, toàn dân toàn quân ta thực hiện thắng lợi nhiều chủ
trương, mục tiêu nhiệm vụ được xác định trong Nghị quyết Đại hội XI của
Đảng. Chúng ta đã trải qua 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới, 5 năm thực hiện
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung,
phát triển năm 2011) và Chiến lược phát triển kinh tế - hội 2011 - 2020, 2 năm
thực hiện Hiến pháp năm 2013. Đại hội XII - XIII của Đảng ý nghĩa rất trọng
đại, định hướng, cổ vũ và động viên toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta.
Qua đó, ta thấy việc nghiên cứu Đại hội XII - XIII những đổi mới của đất
nước là vấn đề không chcó ý nghĩa lý luận về CNXH và con đường đi lên CNXH
còn ý nghĩa thực tế rất lớn, giúp sinh viên nắm được những vấn đề kinh
tế, hội, chính trị,... còn tồn đọng cũng như phương hướng giải quyết chúng của
Đảng và nhà nước ta lúc bấy giờ.
Nắm bắt được tầm quan trọng của vấn đề, nhóm 5 chúng em đã nghiên cứu nội
dung: Tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (2016), Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIII (2020).”. Do trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế,
trong quá trình làm bài sẽ không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được góp ý và
đánh giá từ cô để bài làm ca nhóm chúng em trở nên hoàn thiện.
NỘI DUNG
I. ĐẠI HỘI XII (2016)
1. Thời gian (Bối cảnh lịch sử)
a. Thời gian:
Từ ngày 20/01/2016 - 28/01/2016.
b. Bối cảnh lịch sử:
1
Thế giới: Tình hình thế giới, khu vực nhiều diễn biến phức tạp, kinh tế
thế giới phục hồi chậm; khủng hoảng chính trị nhiều nơi, nhiều nước; cạnh
tranh về nhiều mặt ngày càng quyết liệt giữa các nước lớn tại khu vực; diễn
biến phức tạp trên Biển Đông,.. đã tác động bất lợi đến nước ta.
Trong nước: Đại hội XII của Đảng tiến hành vào thời điểm ý nghĩa rt
quan trọng. Toàn Đảng, toàn dân toàn quân ta thực hiện thắng lợi nhiều
chủ trương, mục tiêu và nhiệm vụ được xác định trong Nghị quyết Đại hội
XI của Đảng. Chúng ta đã trải qua 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới, 5
năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011) Chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội 2011 - 2020, 2 năm thực hiện Hiến pháp năm 2013.
Vì thế, Đại hội XII diễn ra là phù hợp với bối cảnh, giữ trách nhiệm lịch sử
to lớn đối với nước ta.
2. Địa điểm
Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Nội.
3. Số đại biểu/ Đảng vn
1510 đại biểu thay mặt cho 4,6 triệu đảng viên toàn Đảng.
4. Tổng t
Đồng chí Nguyễn Phú Trọng.
5. Các văn kiện
a. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI tại Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.
b. Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2011-2015 phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế hội 5 năm
2016-2020.
2
c. Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tổng kết thi hành
Điều lệ Đảng khóa XI và đề xuất bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng khóa XI
(nếu có).
6. Chủ đề/ Tên gọi
a. Ch đề:
Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh; phát huy sức mạnh toàn
dân tộc, dân chủ xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi
mới; bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấu
sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
b. Tên gọi:
Đại hội “Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đổi mới”.
7. Mục tiêu
Sau họp bàn, Đảng xác định những mục tiêu quan trọng tiếp tục tăng ờng
xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Phát huy sức mạnh toàn
dân tộc dân chủ hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi
mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của Nhân dân. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc đc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân
dân và chế độ xã hội ch nghĩa. Giữ gìn hòa bình, ổn định, chủ động và tích cực
hội nhập quốc tế để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam
trong khu vực và trên thế giới.
Trong đó các chỉ tiêu quan trọng cụ thể như sau:
Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 6,5 - 7%/năm.
Đến năm 2020, GDP bình quân đầu người khoảng 3.200 - 3.500 USD; tỷ
trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP khoảng 85%; tổng vốn đầu tư toàn
hội bình quân 5 năm bằng khoảng 32 - 34% GDP; bội chi ngân sách nhà
nước còn khoảng 4% GDP. Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp
vào tăng trưởng khoảng 30 - 35%; năng suất lao động hội bình quân tăng
3
khoảng 5%/năm; tiêu hao năng lượng tính trên GDP bình quân giảm 1 -
1,5%/năm. Tỷ lệ đô thị hoá đến năm 2020 đạt 38 - 40%.
Về xã hội: Đến năm 2020, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động
hội khoảng 40%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65 - 70%, trong đó
bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%; tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới
4%; 9 - 10 bác trên 26,5 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỉ lệ bao ph
bảo hiểm y tế đạt trên 80% dân số; tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1,0
- 1,5%/năm.
Về môi trường: Đến năm 2020, 95% dân thành thị, 90% dân nông
thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh 85% chất thải nguy hại, 95 -
100% chất thải y tế được xử lý; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42%.
8. Quan điểm
Thông qua những thành tựu to lớn qua 30 năm đổi mới, Đại hội XII nhìn nhận
đưa ra quan điểm: khẳng định đường lối đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng
tạo; con đường đi lên chủ nghĩa hội của nước ta là phù hợp với thực tiễn của
Việt Nam xu thế phát triển của lịch sử. Thành tựu và những kinh nghiệm, bài
học đúc kết từ thực tiễn tạo tiền đề, nền tảng quan trọng để đất nước ta tiếp tục đổi
mới phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. Thời kỳ mới đòi hỏi phải phát
triển đất nước toàn diện, đồng bộ hơn về chính trị, kinh tế, văn hoá, hội, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại, trong đó phát triển kinh tế - hội trung tâm; xây
dựng Đảng then chốt; xây dựng văn hoá, con người làm nền tảng tinh thần; tăng
cường quốc phòng, an ninh là trọng yếu, thường xuyên
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ duy vận dụng sáng tạo, phát triển, ch nghĩa Mác
- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội; tăng cường tổng kết thực tiễn, nghiên cứu luận, dự báo chính xác kịp thời
chủ trương, chính sách xử hiệu quả những vấn đề mới nảy sinh trong thực
tiễn, giải quyết tốt các mối quan hệ lớn phản ánh quy luật đổi mới phát triển
nước ta: Quan hệ giữa đổi mới, ổn định phát triển; giữa đổi mới kinh tế đổi
mới chính trị; giữa tuân theo các quy luật thị trường và bảo đảm định hướng xã hội
chủ nghĩa; giữa phát triển lực lượng sản xuất xây dựng, hoàn thiện từng bước
quan hệ sản xuất; giữa nhà nước thị trường; giữa tăng trưởng kinh tế phát
triển văn hoá, thực hiện tiến bộ công bằng hội; giữa xây dựng chủ nghĩa
4
hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; giữa độc lập, tự ch và hội nhập quốc tế;
giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ.
9. Phương hướng
Đại hội XII của Đảng xác định phương hướng chung về công tác xây dựng
Đảng trong cả nhiệm kỳ là: “Trong những năm tới, yêu cầu, nhiệm vụ nặng nề của
thời kỳ phát triển mới đòi hỏi phải đẩy mạnh hơn nữa công tác xây dựng Đảng,
trọng tâm kiên quyết, kiên trì tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương
4 khóa XI một s vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”.
Việc Đại hội XII của Đảng xác định phải tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội ngh
Trung ương 4 khoá XI về xây dựng Đảng thể hiện quyết tâm chính trị của toàn
Đảng, của cả hệ thống chính trị đối với nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
10. Nhiệm vụ
1) Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong
nội bộ.
2) Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
3) Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động
sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện hiệu quả ba đột phá chiến
lược, cấu lại tổng thể đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới hình tăng
trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chú trọng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú
trọng giải quyết tốt vấn đề cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cấu lại ngân sách
nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.
4) Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất
toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát
triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn hội. Mở rộng
đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức,
5
thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế
uy tín của đất nước trên trường quốc tế.
5) Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của Nhân dân. Chăm
lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng
cường quản phát triển hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo
đảm an sinh hội, nâng cao phúc lợi hội giảm nghèo bền vững. Phát huy
quyền làm chủ ca nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.
6) Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống hội; tập trung
xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ năng lực làm việc;
xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.
11. Công nghiệp hóa
a. Tình hình:
Thành tựu quan trọng:
“Công nghệ sản xuất công nghiệp đã bước thay đổi về trình độ theo hướng
hiện đại. Tỷ trọng công nghiệp chế tạo, chế biến trong giá trị sản xuất công nghiệp
tăng, tỷ trọng công nghiệp khai thác giảm dần (...); cấu xuất khẩu chuyển dịch
phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
“Công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn chuyển biến; nông nghiệp phát
triển toàn diện hơn theo hướng khai thác những lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt
đới; ứng dụng khoa học - công nghệ và mức độ giới hóa được nâng lên; xây
dựng nông thôn mới có nhiều tiến bộ”.
“Cơ cấu lao động sự chuyển dịch tích cực (...) quá trình đô thị hóa diễn ra
khá nhanh”.
cấu kinh tế theo ngành dần chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành
nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp dịch vụ, xây
dựng.
Hạn chế:
6
Nền kinh tế vẫn chủ yếu phát triển theo chiều rộng, tăng trưởng kinh tế còn phụ
thuộc nhiều vào các yếu tố về vốn, tài nguyên, lao động trình độ thấp, chưa dựa
nhiều vào tri thức, khoa học và công nghệ, lao động kỹ năng. Năng suất lao
động chậm được cải thiện, thấp hơn nhiều so với một số nước trong khu vực. Đóng
góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế còn thấp.
Chưa phát huy được lợi thế so sánh tận dụng các cam kết hội nhập quốc tế đ
nâng cao chất lượng tăng trưởng, phát triển bền vững.
b. Phương hướng, nhiệm vụ:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn tới tiếp tục đẩy mạnh thực
hiện hình CNH, HĐH trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định
hướng hội chủ nghĩa hội nhập quốc tế gắn với phát triển kinh tế tri
thức, lấy khoa học, công nghệ, tri thức nguồn nhân lực chất lượng cao
làm động lực chủ yếu; huy động phân bổ hiệu quả mọi nguồn lực phát
triển.
Xây dựng cấu kinh tế và cấu lao động hợp lý, phát huy lợi thế so sánh,
năng suất lao động năng lực cạnh tranh cao, tham gia sâu, rộng vào
mạng sản xuất chuỗi giá trị toàn cầu; văn minh công nghiệp chiếm ưu
thế trong sản xuất đời sống hội; phát triển nhanh bền vững phù hợp
với điều kiện của từng giai đoạn.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước tiến hành qua ba bước: tạo tiền đề,
điều kiện để CNH, HĐH; đẩy mạnh CNH, HĐH; nâng cao chất lượng CNH,
HĐH.
Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương chính sách phù hợp để xây dựng,
phát triển các ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, tăng hàm lượng khoa
học - công nghệ tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm, tập trung vào
những ngành tính nền tảng, lợi thế so sánh và ý nghĩa chiến lược
đối với sự phát triển nhanh, bền vững, nâng cao tính độc lập, tự chủ của nền
kinh tế; khả năng tham gia sâu, hiệu quả vào mạng sản xuất phân
phối toàn cầu.
7
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hoàn thiện chế, chính sách thu hút đầu
nhằm sớm đưa 3 khu công nghiệp công nghệ cao của đất nước đi vào hoạt
động hiệu quả, phát huy vai trò nền tảng, động lực của khoa học - công nghệ
đối với quá trình CNH, HĐH đất nước:
+ Phát triển công nghiệp.
+ Phát triển nông nghiệp kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn
mới.
+ Phát triển khu vực dịch vụ.
+ Phát triển kinh tế biển.
+ Phát triển kinh tế vùng, liên vùng.
+ Phát triển đô thị.
+ Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - hi.
12. Kinh tế thị trường/ chế quản kinh tế
a. Tình hình
Thể chế kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa, nhất hệ thống luật
pháp, chế, chính sách, tiếp tục được hoàn thiện. Vai trò, hiệu quả, sức cạnh
tranh của các chủ thể kinh tế, các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế được
nâng lên. Môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện, bình đẳng và thông
thoáng hơn.
Tuy nhiên, hoàn thiện thể chế kinh tế còn chậm, thiếu kiên quyết; hệ thống pháp
luật, chế, chính sách chưa hoàn chỉnh đồng bộ, chất lượng không cao, chưa
đáp ứng được yêu cầu đổi mới hình tăng trưởng, cấu lại nền kinh tế, thực
hiện ba đột phá chiến lược.
b. Phương hướng, nhiệm vụ
Tiếp tục thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng hội
chủ nghĩa.
Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các
loại hình doanh nghiệp.
8
Khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp, các hình thức tchức
sản xuất kinh doanh với sở hữu hỗn hợp, nhất là các doanh nghiệp cổ phần.
Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường các loại thị tờng.
Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế.
Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản của Nhà
nước về kinh tế - xã hội và phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong phát
triển kinh tế - xã hội.
c. Điểm mới:
Xác định đặc trưng bản của nền kinh tế thị trường định hướng hội ch
nghĩa Việt Nam nsau: "Nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ
nghĩa Việt Nam nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật
của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù
hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước. Đó nền kinh tế thị trường
hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu "dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
Xác định mục tiêu đến năm 2020 là: "Phấn đấu bản hoàn thiện đồng bộ
hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa theo các
tiêu chuẩn phổ biến của nền kinh tế thị trường hiện đại hội nhập quốc tế;
bảo đảm tính đồng bộ giữa thể chế kinh tế thể chế chính trị, giữa Nhà
nước thị trường; bảo đảm sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với phát
triển văn hoá, phát triển con người, thực hiện tiến bộ, công bằng hội, bảo
đảm an sinh hội, bảo vệ môi trường, phát triển hội bền vững; chủ
động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế gắn với xây dựng nền kinh tế độc
9
lập, tự chủ; bảo đảm tính công khai, minh bạch, tính dự báo được thể hiện
trong xây dựng và thực thi thể chế kinh tế, tạo điều kiện ổn định, thuận lợi
cho phát triển kinh tế - xã hội".
13. Hệ thống chính tr
a. Những quan điểm cơ bản của Đi hội XII về xây dựng hệ thống chính trị:
Với tư cách là hạt nhân lãnh đạo của hệ thống chính trị, Đảng phải thật sự trong
sạch, vững mạnh. Đại hội XII xác định sáu nhiệm vụ trong nhiệm kỳ (2016-2020),
trong đó nhiệm vụ trọng tâm đầu tiên “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng;
ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái vtư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện
“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ,
nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm
nhiệm vụ”.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Đại hội XII nêu
các phương hướng, nhiệm vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của
bộ máy nhà nước. Trong đó, Đảng ta xác định: Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Nhà
nước pháp quyền XHCN do Đảng lãnh đạo nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới hệ
thống chính trị.
Củng cố tổ chức, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ
quốc các đoàn thể nhân dân. Hệ thống chính trị nước ta một hình thức tổ chức
thực hiện quyền lực chính trị của nhân dân, phương thức quan trọng để nhân dân
thực hiện quyền làm chủ của mình.
b. Một số giải pháp xây dựng hệ thống chính trị theo quan điểm Đại hội XII
của Đảng:
Một là, công tác cán bộ quản đội ngũ cán bộ của Đảng trong hệ thống
chính trị cần phải thể hiện đúng quan điểm “ý Đảng, lòng dân”, nghĩa phải tạo
chế để nhân dân được trực tiếp tham gia quy trình bầu, chọn cán bộ của Đảng,
nhất là cán bcao cấp đứng đầu Nhà nước, Chính phủ các tổ chức chính trị -
hội.
Hai là,Đảng phải gắn mật thiết với nhân dân, phải dựa vào dân để chống
quan liêu, tham nhũng một cách hiệu quả.
Ba là, củng cố tổ chức, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận
Tổ quốc phải bảo đảm Mặt trận Tổ quốc một liên minh chính trị, liên hiệp tự
10
nguyện, phải bảo đảm tính độc lập tương đối của Mặt trận Tổ quốc trong quan hệ
với các thành tố khác của hệ thống chính trị.
14. Văn a
Để đạt được mục tiêu v phát triển văn hóa, con người Đại hội XII của
Đảng đề ra, cần quan tâm thực hiện những nhiệm vụ giải pháp trọng tâm sau
đây:
Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện phải trở thành một mục
tiêu của chiến lược phát triển.
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phù hợp với bối cảnh phát triển
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Xây dựng văn hóa trong chính trị kinh tế.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa.
Làm tốt công tác lãnh đạo, quản báo chí, xuất bản. Các quan truyền
thông phải thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, nâng cao
tính tưởng, nhân văn khoa học, đề cao trách nhiệm hội, nghĩa vụ
công dân, góp phần xây dựng văn hóa và con người Việt Nam.
Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường
dịch vụ và sản phẩm văn hóa.
Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng ng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực văn hóa.
Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa
đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ văna.
Mức đầu tư của Nhà nước cho văn hóa phải tương ứng với mức tăng trưởng
kinh tế.
15. hội
a. Tình hình
Thành quả:.
11
Văn hóa, xã hội có bước phát triển, an sinh xã hội cơ bản được bảo đảm, đời
sống nhân dân tiếp tục được cải thiện.
Đã hoàn thành trước thời hạn nhiều mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ.
Nhược điểm:
Quản lý phát triển xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội còn nhiều
hạn chế, khuyết điểm.
Mục tiêu xây dựng quan hệ hài hòa giữa các lĩnh vực, ngành nghề, vùng,
miền chưa đạt yêu cầu; giảm nghèo chưa bền vững, chênh lệch giàu - nghèo
và bất bình đẳng có xu hướng gia tăng.
Quản phát triển hội chưa xác định định hướng những nhiệm vụ
mang tính tổng thể, đồng bộ, liên vùng, liên ngành, liên lĩnh vực, còn bị chia
cắt theo địa giới hành chính, lĩnh vực quản lý.
Hệ thống chính sách, pháp luật chưa đồng bộ.
b. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Mục tiêu tổng quát:
Phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ, tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an
sinh xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân.
Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2020, tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động hội
khoảng 40%; tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65 - 70%, trong đó
bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%; tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 4%;
9 - 10 bác trên 26,5 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỉ lệ bao phủ bảo
hiểm y tế đạt trên 80% dân số; tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1,0 -
1,5%/năm.
Trong xây dựng thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - hội, quan
tâm thích đáng đến các tầng lớp, bộ phận yếu thế trong hội, đồng bào các
dân tộc thiểu số vùng cao, vùng sâu, vùng xa, khắc phục xu hướng gia tăng
phân hóa giàu - nghèo, bảo đảm sự ổn định và phát triển xã hội bền vững.
12
Cải cách các chính sách để khắc phục từng bước s mất cân đối về phát triển
đối với từng lĩnh vực, từng vùng,bảo đảm cấu giai tầng hội, dân cư,
ngành nghề được phân bổ hợp lý.
16. Quốc phòng an ninh
a. Tình hình:
Thành quả:
Quốc phòng, an ninh được tăng cường, chủ quyền quốc gia được giữ
vững.
Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được củng cố và gắn kết
chặt chẽ.
Kết hợp hiệu quả hơn giữa phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an
ninh.
Công tác phòng, chống các mi đe dọa an ninh phi truyền thông, chống
tội phạm, an ninh trật tự, an toàn giao thông đạt kết quả tích cực.
Hạn chế:
Nhận thức của một số cán bộ các cấp, các ngành về nhiệm vụ bảo vệ Tổ
quốc trong tình hình mới chưa thật đầy đủ, sâu sắc.
Kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh
trên một số lĩnh vực, địa bàn có lúc, có nơi chưa chặt chẽ.
Việc quán triệt và triển khai thực hiện nhiệm v bảo vệ T quốc, các ngh
quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh của một
số cấp ủy, chính quyền nơi, lúc chưa kiên quyết, triệt để; còn thiếu
những giải pháp mang tính chiến lược, tổng thể.
chế, chính sách, pháp luật về quốc phòng, an ninh chưa hoàn
thiện.Phương hướng, nhiệm vụ:
b. Phương hướng, nhiệm vụ:
Tổng quát:
13
Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân chế độ hội
chủ nghĩa; giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
Cụ thể:
Mục tiêu trọng yếu của quốc phòng, an ninh là: Phát huy mạnh mẽ sc
mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị, tranh thủ tối
đa sự đồng tình, ủng hcủa cộng đồng quốc tế, kiên quyết, kiên trì đấu
tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân chế độ hội chủ
nghĩa; bảo vệ công cuộc đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc; bảo vệ nền văn hóa dân tộc; giữ
vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội.
Tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh; xây dựng thế trận quốc
phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
Giải quyết những bất đồng, tranh chấp bằng giải pháp hòa bình trên sở
tôn trọng luật pháp quốc tế.
Kết hợp chặt chẽ kinh tế, văn hóa, hội với quốc phòng, an ninh
quốc phòng, an ninh với kinh tế, văn hóa, hội trong từng chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chú trọng vùng sâu, vùng
xa, biên giới, biển, đảo.
Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng, an ninh đối ngoại; tăng cường hợp
tác quốc tế về quốc phòng, an ninh. Xây dựng "thế trận lòng dân", tạo
nền tảng vững chắc xây dựng nền quốc phòng toàn dân nền an ninh
nhân dân.
Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy,
tinh nhuệ, từng bước hiện đại, ưu tiên hiện đại hóa một số quân chủng,
binh chủng, lực lượng; vững mạnh về chính trị, nâng cao chất lượng tổng
14
hợp sức mạnh chiến đấu, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng,
Nhà nước và nhân dân.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh theo hướng lưỡng
dụng; tăng cường nguồn lực, tạo sở vật chất - kỹ thuật hiện đại cho lực
lượng Quân đội nhân dân Công an nhân dân đáp ứng yêu cầu bảo vệ
Tổ quốc trong tình hình mới.
Nâng cao chất lượng công tác dự báo tình hình. Kiên quyết giữ vững ổn
định chính trị, ổn định kinh tế - hội trong mọi tình huống. Xây dựng,
củng cố đường biên giới trên bộ hòa bình, hữu nghị, hợp tác phát
triển; nâng cao năng lực thực thi pháp luật của các lực lượng làm nhiệm
vụ ở biên giới, biển, đảo.
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức
trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành,
của mỗi cán bộ, đảng viên và từng người dân đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ
quốc.
Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, của cả hệ thống
chính trị do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, lực lượng trang làm
nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chế, chính sách về quốc phòng, an
ninh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước trong lĩnh vực quốc
phòng, an ninh.
17. Đối ngoại
Kế thừa quan điểm chỉ đạo về đối ngoại của các kỳ Đại hội trước đây, Đại hội
XII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra chủ trương tính bước ngoặt về
đường lối đối ngoại trong điều kiện mới, thể hiện trên một số nội dung sau:
Trước hết, Đảng ta đã gắn nhận định về tình hình thế giới, khu vực thực tiễn
của thời đại để xác định mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ đối ngoại trong những năm
tới. Đảng ta đã nhận định: “Nhận thức đúng về xu thế của thời đại cục diện thế
15
giới, khu vực, Đảng, Nhà nước đã có định hướng chỉ đạo và các chính sách đúng
đắn, kịp thời trên cơ sở lợi ích quốc gia - dân tộc”.
Thứ hai, Đại hội XII của Đảng đã đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động
đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế, giữ vững môi trường hòa bình tạo điều
thuận lợi để phát triển đất nước. Đảng ta xác định đây một trong những giải pháp
quan trọng để phát triển kinh tế - hội 5 năm 2016 2020; đồng thời là sự thể
hiện nhận thức, đánh giá của Đảng ta về vai trò to lớn của công tác đối ngoại trong
tình hình mới.
Thứ ba, về mục tiêu và nhiệm vụ của đối ngoại, mục tiêu tối thượng là bảo đảm
lợi ích quốc gia - dân tộc, trên sở các nguyên tắc bản của luật pháp quốc tế,
bình đẳng cùng lợi. Việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ đối ngoại là bảo đảm
lợi ích quốc gia - dân tộc là một trong những vấn đề quan trọng nhất. Đối với nước
ta, xác định đường lối đối ngoại đặt lợi ích quốc gia - dân tộc mục tiêu hàng
đầu vừa phù hợp với xu thế chung, vừa là ý Đảng lòng Dân tạo sự đồng thuận
cao trong xã hội.
Thứ tư, Đại hội XII của Đảng tiếp tục khẳng định phương châm định hướng
lớn của hoạt động đối ngoại là “Đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối
ngoại; chủ động tích cực hội nhập quốc tế; bạn, đối tác tin cậy thành
viên có trách nhiệm của cng đồng quốc tế”.
Thứ năm, Đảng lãnh đạo thống nhất, Nhà nước quản tập trung đối với các
hoạt động đối ngoại tạo nên diện mạo đa dạng với nội dung hình thức phong
phú của đối ngoại Việt Nam trong tình hình mới. “Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất
của Đảng, sự quản tập trung của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại. Phối
hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao nhà nước đối ngoại nhân
dân; giữa ngoại chính trị với ngoại giao kinh tế ngoại giao văn hóa; giữa đối
ngoại với quốc phòng, an ninh”.
Thứ sáu, Đảng ta rất chú trọng hoạt động đối ngoại với các Đảng anh em, góp
phần định hướng, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa Việt Nam với
một số nước, nhất là các nước láng giềng.
16
18. Các hội ngh trung ương
Hội nghị
BCHTW
lần thứ
Thời gian
Nội dung chính
1
27/1/2016
Đồng chí Nguyễn Phú Trọng được tín nhiệm bầu tiếp
tục giữ chức vụ Tổng t Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII. Đồng chí Trần Quốc Vượng
được tín nhiệm bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban
Kiểm tra Trung ương.
2
10-12/3/2016
Chương trình làm việc toàn khóa của Ban Chấp hành
Trung ương; Kế hoạch phát triển kinh tế - hội, Kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước trung hạn và Kế
hoạch đầu công trung hạn 5 năm 2016 - 2020; giới
thiệu nhân sự lãnh đạo các quan nhà nước để Quốc
hội khoá XIII bầu hoặc phê chuẩn.
3
4-07/7/2016
Quy định thi hành Điều lệ Đảng; cho ý kiến về Báo
cáo các công việc quan trọng Bộ Chính trị đã giải
quyết từ sau Hội nghị Trung ương 2 đến Hội nghị
Trung ương 3 và một số vấn đề quan trọng khác,...
4
09-14/10/2016
Nghị quyết số 04-NQ/TW về tăng cường xây dựng,
chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự
diễn biến" và "tự chuyển hóa" trong nội bộ.
Nghị quyết số 05/NQ-TW ngày 1/11/2016, về một số
chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới
hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng,
năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế.
5
05-10/5/2017
- Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 3/6/2017 về tiếp tục
cấu lại, đổi mới nâng cao hiệu quả doanh nghiệp
nhà nước
17
- Nghị quyết số 10 về phát triển kinh tế nhân trở
thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
6
4-11/10/2017
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 về tăng
cường công tác bảo vệ, chăm sóc ng cao sức khỏe
nhân dân trong tình hình mới.
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 về công
tác dân số trong tình hình mới.
7
7-12/5/2018
Tổng thư Nguyễn Phú Trọng đã ban hành Nghị
quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 về tập trung xây
dựng đội ncán bộ các cấp, nhất cấp chiến lược,
đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ
8
2-06/10/2018
Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 về chiến
lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến
năm 2030 tầm nhìn 2045.
9
25-26/12/2018
Hội nghị lần thứ chín, Ban Chấp hành Trung ương
Khóa XII cho ý kiến về việc quy hoạch Ban Chấp
hành Trung ương Đảng nhiệm kỳ 2021 - 2026; tiến
hành lấy phiếu tín nhiệm của Ban Chấp hành Trung
ương đối với các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy
viên Ban thư; cho ý kiến về Báo cáo kiểm điểm sự
lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban tnăm
2018.
10
16-18/5/2019
Hội nghị lần thứ mười đã thảo luận, cho ý kiến về: Đề
cương các văn kiện trình Đại hội XIII của Đảng; góp ý
việc chỉ đạo tiến hành đại hội đảng bộ các cấp tiến tới
Đại hội XIII của Đảng.
11
7-12/10/2019
Hội nghị lần thứ mười một Ban Chấp hành Trung
ương Đảng đã thảo luận, cho ý kiến về dự thảo các n
18

Preview text:

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
NỘI DUNG ................................................................................................................ 1
I. ĐẠI HỘI XII (2016) .............................................................................................. 1
1. Thời gian (Bối cảnh lịch sử) ............................................................................... 1
2. Địa điểm ............................................................................................................... 2
3. Số đại biểu/ Đảng viên ........................................................................................ 2
4. Tổng bí thư .......................................................................................................... 2
5. Các văn kiện ........................................................................................................ 2
6. Chủ đề/ Tên gọi ................................................................................................... 2
7. Mục tiêu ............................................................................................................... 3
8. Quan điểm ........................................................................................................... 4
9. Phương hướng .................................................................................................... 4
10. Nhiệm vụ ............................................................................................................. 5
11. Công nghiệp hóa ................................................................................................. 6
12. Kinh tế thị trường/ Cơ chế quản lý kinh tế ........................................................ 8
13. Hệ thống chính trị ............................................................................................... 9
14. Văn hóa .............................................................................................................. 10
15. Xã hội ................................................................................................................. 11
16. Quốc phòng an ninh ......................................................................................... 12
17. Đối ngoại ........................................................................................................... 14
18. Các hội nghị trung ương .................................................................................. 15
19. Kết quả chủ yếu ................................................................................................. 18
20. Kinh nghiệm ...................................................................................................... 20 II.
ĐẠI HỘI XIII (2021) ................................................................................. 21
1. Thời gian (Bối cảnh lịch sử) ............................................................................. 21
2. Địa điểm ............................................................................................................. 21
3. Số đại biểu/ Đảng viên ...................................................................................... 22
4. Tổng bí thư ........................................................................................................ 22
5. Các văn kiện ...................................................................................................... 22
6. Chủ đề/ Tên gọi ................................................................................................. 22
7. Mục tiêu ............................................................................................................. 22
8. Quan điểm ......................................................................................................... 23
9. Phương hướng .................................................................................................. 23
10. Nhiệm vụ ........................................................................................................... 24
11. Công nghiệp hóa ............................................................................................... 25
12. Kinh tế thị trường/ Cơ chế quản lý kinh tế ...................................................... 27
13. Hệ thống chính trị ............................................................................................. 28
14. Văn hóa .............................................................................................................. 29
15. Xã hội ................................................................................................................. 30
16. Quốc phòng an ninh ......................................................................................... 32
17. Đối ngoại ........................................................................................................... 34
18. Các hội nghị trung ương .................................................................................. 35
19. Kết quả chủ yếu ................................................................................................ 37
20. Kinh nghiệm ..................................................................................................... 37
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 40
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 42 MỞ ĐẦU
Đại hội XII (2016) - XIII (2020) của Đảng tiến hành vào thời điểm có ý nghĩa
rất quan trọng. Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta thực hiện thắng lợi nhiều chủ
trương, mục tiêu và nhiệm vụ được xác định trong Nghị quyết Đại hội XI của
Đảng. Chúng ta đã trải qua 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới, 5 năm thực hiện
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung,
phát triển năm 2011) và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, 2 năm
thực hiện Hiến pháp năm 2013. Đại hội XII - XIII của Đảng có ý nghĩa rất trọng
đại, định hướng, cổ vũ và động viên toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta.
Qua đó, ta thấy việc nghiên cứu Đại hội XII - XIII và những đổi mới của đất
nước là vấn đề không chỉ có ý nghĩa lý luận về CNXH và con đường đi lên CNXH
mà nó còn có ý nghĩa thực tế rất lớn, giúp sinh viên nắm được những vấn đề kinh
tế, xã hội, chính trị,... còn tồn đọng cũng như phương hướng giải quyết chúng của
Đảng và nhà nước ta lúc bấy giờ.
Nắm bắt được tầm quan trọng của vấn đề, nhóm 5 chúng em đã nghiên cứu nội
dung: “Tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (2016), Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIII (2020)
.
”. Do trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế,
trong quá trình làm bài sẽ không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được góp ý và
đánh giá từ cô để bài làm của nhóm chúng em trở nên hoàn thiện. NỘI DUNG
I. ĐẠI HỘI XII (2016) 1.
Thời gian (Bối cảnh lịch sử) a. Thời gian:
● Từ ngày 20/01/2016 - 28/01/2016.
b. Bối cảnh lịch sử: 1
● Thế giới: Tình hình thế giới, khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, kinh tế
thế giới phục hồi chậm; khủng hoảng chính trị ở nhiều nơi, nhiều nước; cạnh
tranh về nhiều mặt ngày càng quyết liệt giữa các nước lớn tại khu vực; diễn
biến phức tạp trên Biển Đông,.. đã tác động bất lợi đến nước ta.
● Trong nước: Đại hội XII của Đảng tiến hành vào thời điểm có ý nghĩa rất
quan trọng. Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta thực hiện thắng lợi nhiều
chủ trương, mục tiêu và nhiệm vụ được xác định trong Nghị quyết Đại hội
XI của Đảng. Chúng ta đã trải qua 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới, 5
năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011) và Chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội 2011 - 2020, 2 năm thực hiện Hiến pháp năm 2013.
⮚ Vì thế, Đại hội XII diễn ra là phù hợp với bối cảnh, giữ trách nhiệm lịch sử
to lớn đối với nước ta. 2. Địa điểm
Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Hà Nội. 3.
Số đại biểu/ Đảng viên
1510 đại biểu thay mặt cho 4,6 triệu đảng viên toàn Đảng. 4. Tổng bí thư
Đồng chí Nguyễn Phú Trọng. 5.
Các văn kiện
a. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI tại Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.
b. Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2011-2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016-2020. 2
c. Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tổng kết thi hành
Điều lệ Đảng khóa XI và đề xuất bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng khóa XI (nếu có). 6.
Chủ đề/ Tên gọi a. Chủ đề:
Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh; phát huy sức mạnh toàn
dân tộc, dân chủ xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi
mới; bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấu
sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. b. Tên gọi:
Đại hội “Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đổi mới”. 7. Mục tiêu
Sau họp bàn, Đảng xác định những mục tiêu quan trọng là tiếp tục tăng cường
xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Phát huy sức mạnh toàn
dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi
mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của Nhân dân. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân
dân và chế độ xã hội chủ nghĩa. Giữ gìn hòa bình, ổn định, chủ động và tích cực
hội nhập quốc tế để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam
trong khu vực và trên thế giới.
Trong đó các chỉ tiêu quan trọng cụ thể như sau:
Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 6,5 - 7%/năm.
Đến năm 2020, GDP bình quân đầu người khoảng 3.200 - 3.500 USD; tỷ
trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP khoảng 85%; tổng vốn đầu tư toàn
xã hội bình quân 5 năm bằng khoảng 32 - 34% GDP; bội chi ngân sách nhà
nước còn khoảng 4% GDP. Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp
vào tăng trưởng khoảng 30 - 35%; năng suất lao động xã hội bình quân tăng 3
khoảng 5%/năm; tiêu hao năng lượng tính trên GDP bình quân giảm 1 -
1,5%/năm. Tỷ lệ đô thị hoá đến năm 2020 đạt 38 - 40%.
Về xã hội: Đến năm 2020, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã
hội khoảng 40%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65 - 70%, trong đó
có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%; tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới
4%; có 9 - 10 bác sĩ và trên 26,5 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỉ lệ bao phủ
bảo hiểm y tế đạt trên 80% dân số; tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1,0 - 1,5%/năm.
Về môi trường: Đến năm 2020, 95% dân cư thành thị, 90% dân cư nông
thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh và 85% chất thải nguy hại, 95 -
100% chất thải y tế được xử lý; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42%. 8. Quan điểm
Thông qua những thành tựu to lớn qua 30 năm đổi mới, Đại hội XII nhìn nhận
và đưa ra quan điểm: khẳng định đường lối đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng
tạo; con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta là phù hợp với thực tiễn của
Việt Nam và xu thế phát triển của lịch sử. Thành tựu và những kinh nghiệm, bài
học đúc kết từ thực tiễn tạo tiền đề, nền tảng quan trọng để đất nước ta tiếp tục đổi
mới và phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. Thời kỳ mới đòi hỏi phải phát
triển đất nước toàn diện, đồng bộ hơn về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại, trong đó phát triển kinh tế - xã hội là trung tâm; xây
dựng Đảng là then chốt; xây dựng văn hoá, con người làm nền tảng tinh thần; tăng
cường quốc phòng, an ninh là trọng yếu, thường xuyên…
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy vận dụng sáng tạo, phát triển, chủ nghĩa Mác
- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội; tăng cường tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, dự báo chính xác và kịp thời
có chủ trương, chính sách xử lý hiệu quả những vấn đề mới nảy sinh trong thực
tiễn, giải quyết tốt các mối quan hệ lớn phản ánh quy luật đổi mới và phát triển ở
nước ta: Quan hệ giữa đổi mới, ổn định và phát triển; giữa đổi mới kinh tế và đổi
mới chính trị; giữa tuân theo các quy luật thị trường và bảo đảm định hướng xã hội
chủ nghĩa; giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bước
quan hệ sản xuất; giữa nhà nước và thị trường; giữa tăng trưởng kinh tế và phát
triển văn hoá, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; giữa xây dựng chủ nghĩa xã 4
hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế;
giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ. 9.
Phương hướng
Đại hội XII của Đảng xác định phương hướng chung về công tác xây dựng
Đảng trong cả nhiệm kỳ là: “Trong những năm tới, yêu cầu, nhiệm vụ nặng nề của
thời kỳ phát triển mới đòi hỏi phải đẩy mạnh hơn nữa công tác xây dựng Đảng,
trọng tâm là kiên quyết, kiên trì tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương
4 khóa XI một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”.
Việc Đại hội XII của Đảng xác định phải tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị
Trung ương 4 khoá XI về xây dựng Đảng thể hiện quyết tâm chính trị của toàn
Đảng, của cả hệ thống chính trị đối với nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
10. Nhiệm vụ
1) Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
2) Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
3) Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và
sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến
lược, cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng
trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chú trọng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú
trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách
nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.
4) Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát
triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Mở rộng
và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, 5
thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và
uy tín của đất nước trên trường quốc tế.
5) Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của Nhân dân. Chăm
lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng
cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo
đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy
quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.
6) Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung
xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc;
xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.
11. Công nghiệp hóa a. Tình hình: Thành tựu quan trọng:
“Công nghệ sản xuất công nghiệp đã có bước thay đổi về trình độ theo hướng
hiện đại. Tỷ trọng công nghiệp chế tạo, chế biến trong giá trị sản xuất công nghiệp
tăng, tỷ trọng công nghiệp khai thác giảm dần (...); cơ cấu xuất khẩu chuyển dịch
phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
“Công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn có chuyển biến; nông nghiệp phát
triển toàn diện hơn theo hướng khai thác những lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt
đới; ứng dụng khoa học - công nghệ và mức độ cơ giới hóa được nâng lên; xây
dựng nông thôn mới có nhiều tiến bộ”.
“Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch tích cực (...) quá trình đô thị hóa diễn ra khá nhanh”.
Cơ cấu kinh tế theo ngành dần chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành
nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, xây dựng. Hạn chế: 6
Nền kinh tế vẫn chủ yếu phát triển theo chiều rộng, tăng trưởng kinh tế còn phụ
thuộc nhiều vào các yếu tố về vốn, tài nguyên, lao động trình độ thấp, chưa dựa
nhiều vào tri thức, khoa học và công nghệ, lao động có kỹ năng. Năng suất lao
động chậm được cải thiện, thấp hơn nhiều so với một số nước trong khu vực. Đóng
góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế còn thấp.
Chưa phát huy được lợi thế so sánh và tận dụng các cam kết hội nhập quốc tế để
nâng cao chất lượng tăng trưởng, phát triển bền vững.
b. Phương hướng, nhiệm vụ:
● Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn tới là tiếp tục đẩy mạnh thực
hiện mô hình CNH, HĐH trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế gắn với phát triển kinh tế tri
thức, lấy khoa học, công nghệ, tri thức và nguồn nhân lực chất lượng cao
làm động lực chủ yếu; huy động và phân bổ có hiệu quả mọi nguồn lực phát triển.
● Xây dựng cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động hợp lý, phát huy lợi thế so sánh,
có năng suất lao động và năng lực cạnh tranh cao, tham gia sâu, rộng vào
mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu; có văn minh công nghiệp chiếm ưu
thế trong sản xuất và đời sống xã hội; phát triển nhanh và bền vững phù hợp
với điều kiện của từng giai đoạn.
● Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước tiến hành qua ba bước: tạo tiền đề,
điều kiện để CNH, HĐH; đẩy mạnh CNH, HĐH; nâng cao chất lượng CNH, HĐH.
● Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương và có chính sách phù hợp để xây dựng,
phát triển các ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, tăng hàm lượng khoa
học - công nghệ và tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm, tập trung vào
những ngành có tính nền tảng, có lợi thế so sánh và có ý nghĩa chiến lược
đối với sự phát triển nhanh, bền vững, nâng cao tính độc lập, tự chủ của nền
kinh tế; có khả năng tham gia sâu, có hiệu quả vào mạng sản xuất và phân phối toàn cầu. 7
● Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư
nhằm sớm đưa 3 khu công nghiệp công nghệ cao của đất nước đi vào hoạt
động hiệu quả, phát huy vai trò nền tảng, động lực của khoa học - công nghệ
đối với quá trình CNH, HĐH đất nước:
+ Phát triển công nghiệp.
+ Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.
+ Phát triển khu vực dịch vụ.
+ Phát triển kinh tế biển.
+ Phát triển kinh tế vùng, liên vùng. + Phát triển đô thị.
+ Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
12. Kinh tế thị trường/ Cơ chế quản lý kinh tế a. Tình hình
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhất là hệ thống luật
pháp, cơ chế, chính sách, tiếp tục được hoàn thiện. Vai trò, hiệu quả, sức cạnh
tranh của các chủ thể kinh tế, các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế được
nâng lên. Môi trường đầu tư và kinh doanh được cải thiện, bình đẳng và thông thoáng hơn.
Tuy nhiên, hoàn thiện thể chế kinh tế còn chậm, thiếu kiên quyết; hệ thống pháp
luật, cơ chế, chính sách chưa hoàn chỉnh và đồng bộ, chất lượng không cao, chưa
đáp ứng được yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, thực
hiện ba đột phá chiến lược.
b. Phương hướng, nhiệm vụ
● Tiếp tục thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
● Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp. 8
● Khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp, các hình thức tổ chức
sản xuất kinh doanh với sở hữu hỗn hợp, nhất là các doanh nghiệp cổ phần.
● Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
● Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế.
● Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà
nước về kinh tế - xã hội và phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong phát
triển kinh tế - xã hội. c. Điểm mới:
● Xác định đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa Việt Nam như sau: "Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật
của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù
hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước. Đó là nền kinh tế thị trường
hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu "dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
● Xác định mục tiêu đến năm 2020 là: "Phấn đấu cơ bản hoàn thiện đồng bộ
hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo các
tiêu chuẩn phổ biến của nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế;
bảo đảm tính đồng bộ giữa thể chế kinh tế và thể chế chính trị, giữa Nhà
nước và thị trường; bảo đảm sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với phát
triển văn hoá, phát triển con người, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo
đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển xã hội bền vững; chủ
động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế gắn với xây dựng nền kinh tế độc 9
lập, tự chủ; bảo đảm tính công khai, minh bạch, tính dự báo được thể hiện
trong xây dựng và thực thi thể chế kinh tế, tạo điều kiện ổn định, thuận lợi
cho phát triển kinh tế - xã hội".
13. Hệ thống chính trị
a. Những quan điểm cơ bản của Đại hội XII về xây dựng hệ thống chính trị:
Với tư cách là hạt nhân lãnh đạo của hệ thống chính trị, Đảng phải thật sự trong
sạch, vững mạnh. Đại hội XII xác định sáu nhiệm vụ trong nhiệm kỳ (2016-2020),
trong đó nhiệm vụ trọng tâm đầu tiên là “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng;
ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện
“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ,
nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ”.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Đại hội XII nêu
các phương hướng, nhiệm vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của
bộ máy nhà nước. Trong đó, Đảng ta xác định: Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Nhà
nước pháp quyền XHCN do Đảng lãnh đạo là nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị.
Củng cố tổ chức, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ
quốc và các đoàn thể nhân dân. Hệ thống chính trị nước ta là một hình thức tổ chức
thực hiện quyền lực chính trị của nhân dân, là phương thức quan trọng để nhân dân
thực hiện quyền làm chủ của mình.
b. Một số giải pháp xây dựng hệ thống chính trị theo quan điểm Đại hội XII của Đảng:
Một là, công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ của Đảng trong hệ thống
chính trị cần phải thể hiện đúng quan điểm “ý Đảng, lòng dân”, nghĩa là phải tạo
cơ chế để nhân dân được trực tiếp tham gia quy trình bầu, chọn cán bộ của Đảng,
nhất là cán bộ cao cấp đứng đầu Nhà nước, Chính phủ và các tổ chức chính trị - xã hội.
Hai là,Đảng phải gắn bó mật thiết với nhân dân, phải dựa vào dân để chống
quan liêu, tham nhũng một cách hiệu quả.
Ba là, củng cố tổ chức, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận
Tổ quốc phải bảo đảm Mặt trận Tổ quốc là một liên minh chính trị, liên hiệp tự 10
nguyện, phải bảo đảm tính độc lập tương đối của Mặt trận Tổ quốc trong quan hệ
với các thành tố khác của hệ thống chính trị. 14. Văn hóa
Để đạt được mục tiêu về phát triển văn hóa, con người mà Đại hội XII của
Đảng đề ra, cần quan tâm thực hiện những nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm sau đây:
● Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện phải trở thành một mục
tiêu của chiến lược phát triển.
● Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phù hợp với bối cảnh phát triển
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
● Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế.
● Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa.
● Làm tốt công tác lãnh đạo, quản lý báo chí, xuất bản. Các cơ quan truyền
thông phải thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, nâng cao
tính tư tưởng, nhân văn và khoa học, đề cao trách nhiệm xã hội, nghĩa vụ
công dân, góp phần xây dựng văn hóa và con người Việt Nam.
● Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường
dịch vụ và sản phẩm văn hóa.
● Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
● Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng và nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực văn hóa.
● Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa
đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
● Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ văn hóa.
● Mức đầu tư của Nhà nước cho văn hóa phải tương ứng với mức tăng trưởng kinh tế. 15. Xã hội a. Tình hình Thành quả:. 11
● Văn hóa, xã hội có bước phát triển, an sinh xã hội cơ bản được bảo đảm, đời
sống nhân dân tiếp tục được cải thiện.
● Đã hoàn thành trước thời hạn nhiều mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ. Nhược điểm:
● Quản lý phát triển xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội còn nhiều
hạn chế, khuyết điểm.
● Mục tiêu xây dựng quan hệ hài hòa giữa các lĩnh vực, ngành nghề, vùng,
miền chưa đạt yêu cầu; giảm nghèo chưa bền vững, chênh lệch giàu - nghèo
và bất bình đẳng có xu hướng gia tăng.
● Quản lý phát triển xã hội chưa xác định rõ định hướng và những nhiệm vụ
mang tính tổng thể, đồng bộ, liên vùng, liên ngành, liên lĩnh vực, còn bị chia
cắt theo địa giới hành chính, lĩnh vực quản lý.
● Hệ thống chính sách, pháp luật chưa đồng bộ.
b. Mục tiêu, nhiệm vụ: Mục tiêu tổng quát:
● Phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ, tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an
sinh xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Mục tiêu cụ thể:
● Đến năm 2020, tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội
khoảng 40%; tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65 - 70%, trong đó có
bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%; tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%;
có 9 - 10 bác sĩ và trên 26,5 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỉ lệ bao phủ bảo
hiểm y tế đạt trên 80% dân số; tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1,0 - 1,5%/năm.
● Trong xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quan
tâm thích đáng đến các tầng lớp, bộ phận yếu thế trong xã hội, đồng bào các
dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, khắc phục xu hướng gia tăng
phân hóa giàu - nghèo, bảo đảm sự ổn định và phát triển xã hội bền vững. 12
● Cải cách các chính sách để khắc phục từng bước sự mất cân đối về phát triển
đối với từng lĩnh vực, từng vùng,bảo đảm cơ cấu giai tầng xã hội, dân cư,
ngành nghề được phân bổ hợp lý.
16. Quốc phòng an ninh a. Tình hình: Thành quả:
● Quốc phòng, an ninh được tăng cường, chủ quyền quốc gia được giữ vững.
● Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được củng cố và gắn kết chặt chẽ.
● Kết hợp hiệu quả hơn giữa phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
● Công tác phòng, chống các mối đe dọa an ninh phi truyền thông, chống
tội phạm, an ninh trật tự, an toàn giao thông đạt kết quả tích cực. Hạn chế:
● Nhận thức của một số cán bộ các cấp, các ngành về nhiệm vụ bảo vệ Tổ
quốc trong tình hình mới chưa thật đầy đủ, sâu sắc.
● Kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh
trên một số lĩnh vực, địa bàn có lúc, có nơi chưa chặt chẽ.
● Việc quán triệt và triển khai thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, các nghị
quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh của một
số cấp ủy, chính quyền có nơi, có lúc chưa kiên quyết, triệt để; còn thiếu
những giải pháp mang tính chiến lược, tổng thể.
● Cơ chế, chính sách, pháp luật về quốc phòng, an ninh chưa hoàn
thiện.Phương hướng, nhiệm vụ:
b. Phương hướng, nhiệm vụ: Tổng quát: 13
Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội
chủ nghĩa; giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Cụ thể:
● Mục tiêu trọng yếu của quốc phòng, an ninh là: Phát huy mạnh mẽ sức
mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị, tranh thủ tối
đa sự đồng tình, ủng hộ của cộng đồng quốc tế, kiên quyết, kiên trì đấu
tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ
nghĩa; bảo vệ công cuộc đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc; bảo vệ nền văn hóa dân tộc; giữ
vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
● Tăng cường tiềm lực quốc phòng và an ninh; xây dựng thế trận quốc
phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
● Giải quyết những bất đồng, tranh chấp bằng giải pháp hòa bình trên cơ sở
tôn trọng luật pháp quốc tế.
● Kết hợp chặt chẽ kinh tế, văn hóa, xã hội với quốc phòng, an ninh và
quốc phòng, an ninh với kinh tế, văn hóa, xã hội trong từng chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chú trọng vùng sâu, vùng
xa, biên giới, biển, đảo.
● Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng, an ninh và đối ngoại; tăng cường hợp
tác quốc tế về quốc phòng, an ninh. Xây dựng "thế trận lòng dân", tạo
nền tảng vững chắc xây dựng nền quốc phòng toàn dân và nền an ninh nhân dân.
● Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy,
tinh nhuệ, từng bước hiện đại, ưu tiên hiện đại hóa một số quân chủng,
binh chủng, lực lượng; vững mạnh về chính trị, nâng cao chất lượng tổng 14
hợp sức mạnh chiến đấu, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng, Nhà nước và nhân dân.
● Đẩy mạnh phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh theo hướng lưỡng
dụng; tăng cường nguồn lực, tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại cho lực
lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân đáp ứng yêu cầu bảo vệ
Tổ quốc trong tình hình mới.
● Nâng cao chất lượng công tác dự báo tình hình. Kiên quyết giữ vững ổn
định chính trị, ổn định kinh tế - xã hội trong mọi tình huống. Xây dựng,
củng cố đường biên giới trên bộ hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát
triển; nâng cao năng lực thực thi pháp luật của các lực lượng làm nhiệm
vụ ở biên giới, biển, đảo.
● Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức
trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành,
của mỗi cán bộ, đảng viên và từng người dân đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
● Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, của cả hệ thống
chính trị do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, lực lượng vũ trang làm
nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
● Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách về quốc phòng, an
ninh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
17. Đối ngoại
Kế thừa quan điểm chỉ đạo về đối ngoại của các kỳ Đại hội trước đây, Đại hội
XII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra chủ trương có tính bước ngoặt về
đường lối đối ngoại trong điều kiện mới, thể hiện trên một số nội dung sau:
Trước hết, Đảng ta đã gắn nhận định về tình hình thế giới, khu vực và thực tiễn
của thời đại để xác định mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ đối ngoại trong những năm
tới. Đảng ta đã nhận định: “Nhận thức đúng về xu thế của thời đại và cục diện thế 15
giới, khu vực, Đảng, Nhà nước đã có định hướng chỉ đạo và các chính sách đúng
đắn, kịp thời trên cơ sở lợi ích quốc gia - dân tộc”.
Thứ hai, Đại hội XII của Đảng đã đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động
đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế, giữ vững môi trường hòa bình và tạo điều
thuận lợi để phát triển đất nước. Đảng ta xác định đây là một trong những giải pháp
quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020; đồng thời là sự thể
hiện nhận thức, đánh giá của Đảng ta về vai trò to lớn của công tác đối ngoại trong tình hình mới.
Thứ ba, về mục tiêu và nhiệm vụ của đối ngoại, mục tiêu tối thượng là bảo đảm
lợi ích quốc gia - dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế,
bình đẳng và cùng có lợi. Việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ đối ngoại là bảo đảm
lợi ích quốc gia - dân tộc là một trong những vấn đề quan trọng nhất. Đối với nước
ta, xác định đường lối đối ngoại mà đặt lợi ích quốc gia - dân tộc là mục tiêu hàng
đầu là vừa phù hợp với xu thế chung, vừa là ý Đảng lòng Dân và tạo sự đồng thuận cao trong xã hội.
Thứ tư, Đại hội XII của Đảng tiếp tục khẳng định phương châm và định hướng
lớn của hoạt động đối ngoại là “Đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối
ngoại; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, là đối tác tin cậy và thành
viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế”.
Thứ năm, Đảng lãnh đạo thống nhất, Nhà nước quản lý tập trung đối với các
hoạt động đối ngoại tạo nên diện mạo đa dạng với nội dung và hình thức phong
phú của đối ngoại Việt Nam trong tình hình mới. “Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất
của Đảng, sự quản lý tập trung của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại. Phối
hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân
dân; giữa ngoại chính trị với ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa; giữa đối
ngoại với quốc phòng, an ninh”.
Thứ sáu, Đảng ta rất chú trọng hoạt động đối ngoại với các Đảng anh em, góp
phần định hướng, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa Việt Nam với
một số nước, nhất là các nước láng giềng. 16
18. Các hội nghị trung ương Hội nghị BCHTW Thời gian Nội dung chính lần thứ 1 27/1/2016
Đồng chí Nguyễn Phú Trọng được tín nhiệm bầu tiếp
tục giữ chức vụ Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII. Đồng chí Trần Quốc Vượng
được tín nhiệm bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương. 2
10-12/3/2016 Chương trình làm việc toàn khóa của Ban Chấp hành
Trung ương; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước trung hạn và Kế
hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020; giới
thiệu nhân sự lãnh đạo các cơ quan nhà nước để Quốc
hội khoá XIII bầu hoặc phê chuẩn. 3 4-07/7/2016
Quy định thi hành Điều lệ Đảng; cho ý kiến về Báo
cáo các công việc quan trọng Bộ Chính trị đã giải
quyết từ sau Hội nghị Trung ương 2 đến Hội nghị
Trung ương 3 và một số vấn đề quan trọng khác,... 4
09-14/10/2016 Nghị quyết số 04-NQ/TW về tăng cường xây dựng,
chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự
diễn biến" và "tự chuyển hóa" trong nội bộ.
Nghị quyết số 05/NQ-TW ngày 1/11/2016, về một số
chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô
hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng,
năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế. 5
05-10/5/2017 - Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 3/6/2017 về tiếp tục
cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước 17
- Nghị quyết số 10 về phát triển kinh tế tư nhân trở
thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa. 6
4-11/10/2017 - Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 về tăng
cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân trong tình hình mới.
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 về công
tác dân số trong tình hình mới. 7 7-12/5/2018
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị
quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 về tập trung xây
dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược,
đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ 8
2-06/10/2018 Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 về chiến
lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn 2045. 9
25-26/12/2018 Hội nghị lần thứ chín, Ban Chấp hành Trung ương
Khóa XII cho ý kiến về việc quy hoạch Ban Chấp
hành Trung ương Đảng nhiệm kỳ 2021 - 2026; tiến
hành lấy phiếu tín nhiệm của Ban Chấp hành Trung
ương đối với các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy
viên Ban Bí thư; cho ý kiến về Báo cáo kiểm điểm sự
lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư năm 2018. 10
16-18/5/2019 Hội nghị lần thứ mười đã thảo luận, cho ý kiến về: Đề
cương các văn kiện trình Đại hội XIII của Đảng; góp ý
việc chỉ đạo tiến hành đại hội đảng bộ các cấp tiến tới
Đại hội XIII của Đảng. 11
7-12/10/2019 Hội nghị lần thứ mười một Ban Chấp hành Trung
ương Đảng đã thảo luận, cho ý kiến về dự thảo các văn 18