Triết học - Tổng hợp lý thuyết 3 chương
Triết học Mac Lê Nin (Trường Đại học Cửu Long)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Triết học - Tổng hợp lý thuyết 3 chương
Triết học Mac Lê Nin (Trường Đại học Cửu Long)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Chương 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
I. Triết học và các vấn đề cơ bản:
1. Khái lược về triết học:
a. Khái niệm: ( 2 Câu TN)
-
- X
u ất
hiện ở cả phương Đông và Phương Tây, gần như cùng thời gian ( VIII – VI TCN) tại các trung tâm văn minh lớn
của nhân loại như: Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp.
- Bắt nguồn từ đời sống xã hội, sự phát triển văn minh, văn hóa và khoa học.
Trang 1
Triết học
phương Đông
Triết ( trí) có nghĩa là truy tìm bản chất của đối
tượng nhận thức, là biểu hiện cao của trí tuệ, sự hiểu
biết sâu sắc về tòan bộ thế giới, định hướng nhân
sinh quan cho con người.
Trung Quốc
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
Trang 2
Triết học
phương Đông
Triết học phương Tây
(Người Hy Lạp)
Philosophia
( Yêu mến sự thông thái)
Nhấn mạnh khát vọng tìm kiếm chân lý Định hướng nhận thức, hành vi
Giải thích vũ trụ
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
1. Triết học là hoạt động tinh thần bậc cao, là loại hình
nhận thức có trình độ trừu tượng hóa và khái quát
hóa rất cao.
2. Tồn tại với tư cách là một hình thái “ý thức xã hội”,
với tham vọng xây dựng nên bức tranh tổng quát về
thế giới và con người.
Trang 3
Kết luận
Định nghĩa về triết học: Triết học hình thức đặc biệt của nhận thức ý thức hội về thế giới, được thể hiện thành
một hệ thống tri thức về những nguyên tắ bản nền tảng của tồn tại người, những đặc trưng bản chất về mối quan hệ
gữa con người với tự nhiên, với xã hội và đời sống tin thần. [Bách khoa triết học mới của Viện Triết học Nga xuất bản năm
2001].
Nội dung chủ
yếu của các định
nghĩa
1. Là hình thái ý thức xã hội
4. Tri thức triết học mang tính
hệ thống, logic và trừu tượng
về thế giới.
5. Triết học là hạt nhân của
thế giới quan
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
Triết học Mác – Lênin
Trang 4
Nội dung chủ
yếu của các định
nghĩa
Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới, là khoa học về
những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
Trang 5
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
b. Nguồn gốc: ( 1 Câu TN)
Trang 6
Triết họcPhương pháp nghiên cứu
Tri thức
Mang tính khái quát
cao dựa trên strừu
tượng hóa sâu sắc về
thế giới, về bản chất
cuộc sng con người.
Xem xét thế giới như
một chỉnh thể trong
mối quan hệ gia các
yếu ttìm cách đưa
ra một hệ thống các
quan niệm về chỉnh thể
đó.
Là s diễn tthế giới
quan bằng lý luận
Nguồn gốc
nhận thức
Nguồn
gốc xã
hội
Triết học
Nhận thức: xuất hiện
khi kho tàng tri thức
loài người đã nh
thành vốn hiểu biết
nhất định, trên cơ
sđó tư duy con người
đạt đến trình độ ki
quát hóa , tri thức
khoa học cụ thể dần
nh thành.
Đỉnh cao duy huyền thoại tín ngưỡng
nguyên thủy. VD: tem giáo, Bái vật giáo, Saman
giáo.
Trong quá trình cải biên thế giới, dần kinh
nghiệm + tri thức về thế giới. Từ tri thức cụ thể,
riêng lẻ, cảm tính Hệ thống tri thức, logic, nhân
quả.
Sự phát triển duy trừu tượng năng lực khái
quát hình thành quan điểm, quan niệm chung về
thế giới, về vai trò con người.
Triết học xuất hiện với cách một hình
thức tư duy lý luận.
KL
Nền sản xuất XH sự phân công lao động xuất
hiện giai cấp nạn áp bức giai cấp hà khắc.
Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay.
Quý tộc, tăng lữ, điền chủ, nhà buồn, binh nh,...
chú trọng đến học hành. Một số tri thức khoa học được
giảng dạy hệ thống hóa tri thức thời đại dưới dạng
quan niệm, học thuyết luận, giải thích được sự vận
động, quy luật, quan hệ nhân quả. nhà thông thái.
- Triết gia: xuất hiện ở heraclitus.
Xã hội: nền sản xuất xã
hội có sự phân công lao
động, chế độ tư hữu xuất
hiện, xã hội phân chia
giai cấp, trí thức xuất
hiện ( những người xuất
sắc) có điệu kiện, nhu
cầu, năng lực hệ thống
hóa các quan niệm thành
lý luận.
KL
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
c. Đối tượng của triết học trong lịch sử: ( 5 Câu TN)
Trang 7
Triết học bao gồm tất cả các tri thức mà con người có được,
trước hết là khoa học tự nhiên sau này như: Toán học, Vật lý
học, thiên văn học,...
Thời kì Hy Lạp cổ
đại
Triết học kinh viện, triết học mang tính tôn giáo.
Thời trung cổ ở Tây
Âu
Triết học tách ra thành các môn khoa học độc lập như: toán
học, lý học, thiên văn học, xã hội học, tâm lý học,...
Thời kì phục hưng
cận đại
Đỉnh cao là triết học của Hêghen “ Triết học là khoa học của
mọi khoa học”
Triết học cổ điển Đức
Trên lập trường duy vật biện chứng để nghiên cứu những quy
luật chung nhất của t nhiên, xã hội và tư duy.
Triết học Mác (40
của thế kỉ 19)
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
- Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác: MQH giữa vật chất và ý thức, tư duy và tồn tại, tín ngưỡng và tinh thần;
nghiên cứu những quy luật chung nhất của xã hội, tự nhiên và tư duy.
d. Triết học – hạt nhân lý luận của thế giới quan:
Nguồn gốc của thế giới quan: Thế giới quan ra đời từ cuộc sống hiện thực của con người con người có nhận
thức về thế giới.
Cấu trúc của thế giới quan:
- Thế giới quan bao gồm tri thức, niềm tin và lý tưởng. Trong đó tri thức là cơ sở hình thành thế giới quan.
tưởng là trình độ phát triển cao nhất của thế giới quan.
Trang 8
Thế giới
quan?
Là khái niệm của triết học, chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, niềm tin, tình cảm,
lý tưởng xác định về thế giới và vị trí con người. Quy định những nguyên tắc, thái
độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.
Thế giới
quan
Lý tưởng
Tri thức
Niềm tin
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
Bản thân tri thức chưa phải là thế giới quan, tri thức phải biến thành niềm tin của con người và tri thức đó mới gia
nhập vào thế giới quan.
Các hình thức cơ bản của thế giới quan:
Vai trò: Định hướng cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
Hạt nhân của thế giới quan
Trang 9
Thế giới
quan
DVBC là
đỉnh cao
của các loại
thế giới
quan đã có
trong lịch
sử.
Thế giới quan triết học
Thế giới quan tôn giáo
Thế giới quan thần thoại
Hệ thống tri thức ( KN, PT,
QL)
Niềm tin
Trí tưởng tượng và lòng biết
ơn.
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
2.Các vấn đề của triết học:
a. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học: ( có 1 vấn đề)
Vấn đề cơ bản của triết học: việc giải quyết về vấn đề MQH giữa vật chất và ý thức, tư duy và tồn tại, tín ngưỡng và
tin thần.
Trang 10
Triết học là hạt nhân
của TGQ
Thứ nhất, bản thân
nó chính là TGQ
Thứ hai, là thành phần quan
trọng, nhân tố cốt lõi
Thứ ba, có sức ảnh hưởng và
chi phối.
Thứ tư, quy định về TGQ và
các quan niệm khác
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
b. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm:
* Sự đối lập giữa CNDV và CNDT
CNDV CNDT
Vật chất có trước, ý thức có sau; vật chất quyết định ý thức,
thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con
người và không do ai sáng tạo ra; còn ý thức là sự phản ánh
thế giới khách quan vào bộ nào con người.
Ý thức, tinh thần có trước, quyết định vật chất. Là cơ sở
cho sự tồn tại của giới tự nhiên và vật chất.
Trang 11
MQH giữa ý thức
và vật chất
1.VC&YT cái nào có trc, sau,
quyết định?
2. Nhận thức luận: con ng có khả năng
nhận thức được thế giới hay ko?
YT VC
VC YT
Khả tri luận
(Nhận thức
được)
CNDV
CNDT
Bất khả tri
(Không thể nhận thức )
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
Cuộc đấu tranh giữa CNDV và CNDT xuyên suốt trong lịch sử triết học
Tạo động lực cho triết học phát triển.
*Các hình thức của chủ nghĩa duy vật:
Trang 12
CNDV biện chứng
CNDV siêu hình
( XVII – XVIII)
CNDV chất phác ( thời cổ đại)
Tích cực: Thừa nhận nh
thứ nhất của vật chất, lấy
giới tự nhiên để giải thích
thế giới.
Hạn chế: quan niệm về thế
giới mang tính trực quan,
cảm tính, chất phác.
Tích cực: Thừa nhận nh
thứ nhất của vật chất,
học cổ điển đạt thành tựu
rực rỡ phát triển đẩy
lùi thế giới quan duy tâm
và tôn giáo.
Hạn chế: Không phản ánh
đúng hiện thực, do tác
động của phương pháp siêu
hình, máy móc.
Do C.Mác Ph. Ănghen
sáng lập V.I.Lênin phát
triển: không chỉ phản ánh
đúng hiện thực còn
công cụ hiện hữu giúp lực
lượng XH cải tạo hiện
thực.
Khắc phục hạn chế CNDV
trước đó Đạt đến trình
độ : DV triệt để trong cả
TN XH, công cụ để
nhận thức, cải tạo thế giới.
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
*Nói thêm
Đặc điểm CNDV
- TGQ của giai cấp và các lực lượng tiến bộ.
- Ra đời từ thực tiễn, liên hệ mật thiết với khoa học
( ĐB là KHTN), đóng vai trò lớn đối với sự phát
triển của khoa học.
- Phê phán CNDT và tôn giáo.
- Nhất nguyên luận duy vật.
*Các hình thức CNDT
Trang 13
CNDV chất phác ( thời cổ
đại)
Hêcralit cho rằng, lửa ( vật
chất) là nguồn gốc sinh ra tất
thảy mọi sự vật khởi tổ
thống trị toàn thế giới.
CNDV siêu hình (XVII – XVIII)
Vật chất là tất cả những gì tác động
vào cảm giác con người. Theo
CNDVSH, thế giới như một cổ máy
cơ giới khổng lồ, nếu có biến đổi
thì chỉ đơn thuần là sự tăng hay
giảm về số lượng và nhân tố bên
ngoài gây ra.
CNDTCQ (Tính thứ nhất của con người, phủ nhận sự
tồn tại khách quan của hiện thực) Beccơly, Hium
CNDTKQ (Tính thứ nhất tinh thần khách quan
trước, tồn tại độc lập với con người) Platon, Heghen
CNDT
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
Đặc điểm CNDT
- TGQ của giai cấp thống trị và các lực lượng phản
tiến bộ.
- Liên hệ mật thiết với TGQ tôn giáo.
- Chống lại CNDV và KHTN.
- Nhất nguyên luận và nhị nguyên luận trong triết
học.
* Học thuyết “nhất nguyên luận” và nhị nguyên luận:
- Nhất nguyên luận: chỉ thừa nhận một trong hai bản nguyên.
- Nhị nguyên luận (CNDT) – Descartes: thừa nhận cả 2 bản nguyên.
*Học thuyết “khả tri luận”, “bất khả tri luận” và “hoài nghi luận:
Khả tri luận -Plato và Aristotle Bất khả tri luận - Hium và Kant Hoài nghi luận – Pyrrho (Pirôn)
- Xuất phát từ triết học cổ đại Hy Lạp.
- Khẳng định khả năng nhận thức của
con người.
- Xuất phát từ triết học hiện đại.
- Phủ định khả năng nhận thức của con
người.
- Xuất phát từ thời Hy Lạp cổ đại.
- Cho rằng con người không thể đạt
đến chân lý khách quan.
3. Biện chứng và siêu hình
a. Khái niệm biện chứng và siêu hình
Phương pháp siêu hình Phương pháp biện chứng
Thừa nhận đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời với
các chỉnh thể khác và giữa các mặt đối lập nhau trong
một ranh giới tuyệt đối.
Thừa nhận đối tượng qua các MQH của nó với các đối
tượng khác; sự ảnh hưởng, ràng buộc lẫn nhau giữa
chúng.
Thừa nhận đối tượng ở trạng thái tĩnh, nếu có biến
đổi thì chỉ biến đổi về mặt số lượng, nguyên nhân sự
Thừa nhận đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi,
có khuynh hướng chung là phát triển, có sự thay đổi về
Trang 14
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
biến đổi nằm ngoài đối tượng. chất. Nguyên nhân sự biến đổi nằm bên trong đối
tượng ( sự đấu tranh của các mặt đối lập)
b. Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
Trang 15
PHÉP BIN CHỨNG
Là hc thuyết về MLH
phổ biến & PT
BC ý niệm BC sự
Vũ trụ vận động, biến
hóa
PBCDV
TGQ: DV – PPL: BC
PBCDT
PPL: BC – TGQ: DT
PBC cổ đại
Trực quan, tự phát
Phương Tây: Xocrates, Hêcralit, platon,...
trong triết học Hy Lạp, Hêcralit “người ta
không thể tắm hai lần trên một dòng sông”
Phương Đông: Thuyết Âm Dương thuyết
Ngũ hành
PBCDT cổ điển Đức: Hêghen đã phát triển TTBC
trình độ lý luận sâu sắc chặt chẽ. Biện
chứng của ông BC ý niệm tuyệt đối” Bc
lĩnh vực tinh thần, duy. Nhưng không triệt để,
trình bày 1 cách duy tậm lộn ngược.
Do Mác và Ăngghen sáng lập, Lênin phát triển, là
phép BC triệt để. Cấu trúc PBCDV:
gồm 2 nguyên
lý, 6 cặp phạm trù, 3 quy luật cơ bản. “Khoa học
trước hết là vật lý học càng phát triển bao nhiêu, các
nhà khoa học càng cần phải trang bị cho mình
BCDV bấy nhiêu” – Einstein.
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
II. TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ
HỘI.
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác-Lênin.
a. Điều kiện ra đời của triết học Mác-Lênin.
Điều kiện kinh tế - xã hội
- Sự phát triển của phương thức sản xuất bản
chủ nghĩa.
- Sự xuất hiện của giai cấp sản lực lượng
chính trị&XH độc lập, quan trọng.
- Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản.
- Phong trào Hiến chương ở Anh.
- Chủ nghĩa hội không tưởng Pháp ( Saint
Trang 16
TH Mác
– Lênin
ĐK KT – XH
Tiền đề KHTN
Tiền đề lý luận
ĐIỀU KIỆN KHÁCH
QUAN
- Lập trường GCCN, tình cảm sâu sắc với
người lao động.
- Tích cực hoạt động thực tiễn, nhà cách mạng
kiệt xuất.
- Trí tuệ uyên bác, xây dựng lý ;uận khoa học.
ĐIỀU KIỆN CHỦ QUAN
TRIẾT HỌC
MÁC RA ĐỜI
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
Điều kiện khách
quan
Tiền đề lý luận
Simon, Charles Fourier):
+ Lên án CNTB
+ Mong ước XH mới - XHCN
+ Hạn chế: Chưa xác định Ai xây dựng? Con
đường? Phương pháp?
CNXH khoa học ( Phát kiến 3: sứ mệnh lịch sử
của giai cấp công nhân)
- Kinh tế chính trị cổ điển Anh (Adam Smith,
David Ricardo):
+ Lý luận về giá trị lao động.
+ Nguồn gốc lợi nhuận và các quy luật kinh tế.
Kinh tế chính trị Mác ( phát kiến 2: Học
thuyết Mác: học thuyết giá trị thặng dư)
- Triết học cổ điển Đức ( Hêghen: Duy tâm khác
quan; Feuerbach: DVSH)
Triết học Mác ( Phát kiến 1: CNDVLS)
Tiền đề KHTN
- Học thuyết tiến hóa ( Darwin)
- Học thuyết tế bào ( Darwin)
- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Điều kiện chủ
quan
1. Xuất thân từ tầng lớp trên nhưng C.Mác Ăngghen nhưng nguyện hiến dân đời
mình vì hạnh phúc nhân loại.
2. Yêu thương người lao động, hiểu sâu sắc cuộc sống khốn khổ của GCCN.
3. Tích cực tham gia hoạt động thực tiễn, từ đấu tranh trên báo chí phong trào
đấu tranh của công nhân; tham gia thành lập hoạt động trong các t chức của
công nhân ( QT1, QT2).
Trang 17
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
4. Xây dụng hệ thống luận cung cấp cho GCCN một công cụ sắc bén để nhận
thức và cải tạo thế giới ( 3 phát kiến lớn).
b. Những thời kỳ chủ yếu trong hình thành và phát triển của triết học Mác-Lênin.
Trang 18
184
1 –
184
4
184
4 –
184
8
184
8 –
189
5
*Thời kì hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ CNDT và dân chủ cách mạng CNDV
CNCS.
Một số tác phẩm của C.Mác: liệu của chủ nghĩa thần ( dự kiến 4/1841), Nhận xét bản chỉ
thị mới nhất về chế độ kiểm duyệt của Phổ (1842), Góp phần phê phán triết học pháp quyền của
Hêghen” ( 5-8/1843), “Niên giám Pháp – Đức” ( 2/1844).
Một số tác phẩm của Ăngghen: Sêlinh nhà triết học trong chúa ( 3/1842), Lược khảo phê
phán khoa kinh tế chính trị, Tình cảnh nước Anh – Tômát Cáclailơ: Quá khứ và hiện tại” ( 1844).
*Thời kì đề xuất những nguyên lý triết học DVBC và DVLS.
Một số tác phẩm: Bản thảo kinh tế - triết học C.Mác ( 1844), Gia đình thần thánh
C.Mác
Ăngghen ( 2/1845), Luận cương về Phoiơbắc ( 1845), . Hệ tưởng Đức C.Mác Ăngghen
( cuối 1845 đầu 1846), Sự khốn cùng của triết học C.Mác ( 1847), Tuyên ngôn Đảng Cộng
Sản” – C.Mác và Ăngghen ( 1848).
*Thời kì C.Mác và Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học. Một số tác phẩm:
+ C.Mác: “Đấu tranh giai cấp ở Pháp” ( 1848-1850), “Ngày 18 tháng Sương mù của Lui Bônapáctơ” (
1848 1849), bản (9/1867), Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị ( 1859), Nội ciến
Pháp” ( 1871), “Phê phán Cương lĩnh Gôta” ( 1875).
+Ph.Ăngghen: Biện chứng của tự nhiên và chống Đuyrinh”, Nguồn gốc của gia đình, của chế độ
hữu và của nhà nước” ( 1884), “Lútvích Phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức” (1886).
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914
c. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng triết học do C.Mác và Ăngghen thực hiện.
1. C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc
phục tính chất duy tâm , thần bí của phép biện chứngduy tâm, sáng tạo ra một chủ nghĩa duy vật triết học
hoàn bị, đó là chủ nghĩa duy vật biện chứng.
2. C.Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã
hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử - nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học.
3. Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn làm cho vai trò xã hội của triết học đã có sự biến đổi căn bản
các nhà triết học trước kia chỉ giải thích thế giới .... vấn đề là cải tạo thế giới.
4. Triết học Mác ra đời đã có sự thống nhất hữu cơ giữa tính khóa học và tính cách mạng ( ra đời tổng kết
thực tiễn, khoa học khác; ở bản chất khoa học và cách mạng của phép biện chứng)
5. Giải quyết đúng đắn MQH triết học với các khoa học cụ thể.
d. Giai đoạn Lênin trong sự phát triển triết học Mác.
* Hoàn cảnh lịch sử V.I.Lênin trong sự phát triển triết học Mác
Cuối TK XIX – đầu TK XX: CNTB phát triển thành CNĐQ ( CN độc quyền), xuất hiện những mâu thuẫn
mới,...
Trung tâm cách mạng thế giới chuyển từ Tây Âu sang nước Nga, xuất hiện phong trào giải phóng dân tộc tại
các nước thuộc địa.
Những phát minh mới trong KHTN ( Vật lý học) sự khủng hoảng về TGQ,...CNDT lợi dụng những phát
minh này gây ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức và hoạt động cách mạng, nở rộ các loại CNDT.
Các nhà tư tưởng tư bản tấn công nhằm xuyên tạc và phủ nhận chủ nghĩa Mác thực chất, giai cấp tư sản
luôn muốn thay thế CNDVBC và CNDVLS của C.Mác = thứ lý luận chiết trung, pha trộn của TGQ duy tâm
và tôn giáo.
Trang 19
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)
lOMoARcPSD|61465914

Preview text:

lOMoARcPSD|61465914
Triết học - Tổng hợp lý thuyết 3 chương
Triết học Mac Lê Nin (Trường Đại học Cửu Long) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Chương 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN I.
Triết học và các vấn đề cơ bản:
1. Khái lược về triết học:
a. Khái niệm: ( 2 Câu TN) - - X u ất
hiện ở cả phương Đông và Phương Tây, gần như cùng thời gian ( VIII – VI TCN) tại các trung tâm văn minh lớn
của nhân loại như: Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp.
- Bắt nguồn từ đời sống xã hội, sự phát triển văn minh, văn hóa và khoa học.
Triết ( trí) có nghĩa là truy tìm bản chất của đối Trung Quốc
tượng nhận thức, là biểu hiện cao của trí tuệ, sự hiểu
biết sâu sắc về tòan bộ thế giới, định hướng nhân Trsang i 1
nh quan cho con người. Triết học
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) phương Đông Triết học phương Đông lOMoARcPSD|61465914
Triết học phương Tây (Người Hy Lạp) Philosophia
( Yêu mến sự thông thái) Trang 2
Giải thích vũ trụ
Định hướng nhận thức, hành vi
Nhấn mạnh khát vọng tìm kiếm chân lý
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914 Kết luận
1. Triết học là hoạt động tinh thần bậc cao, là loại hình
2. Tồn tại với tư cách là một hình thái “ý thức xã hội”,
nhận thức có trình độ trừu tượng hóa và khái quát
với tham vọng xây dựng nên bức tranh tổng quát về hóa rất cao.
thế giới và con người.
Định nghĩa về triết học: Triết học là hình thức đặc biệt của nhận thức và ý thức xã hội về thế giới, được thể hiện thành
một hệ thống tri thức về những nguyên tắ cơ bản và nền tảng của tồn tại người, những đặc trưng bản chất về mối quan hệ
gữa con người với tự nhiên, với xã hội và đời sống tin thần. [Bách khoa triết học mới của Viện Triết học Nga xuất bản năm 2001].
5. Triết học là hạt nhân của thế giới quan
1. Là hình thái ý thức xã hội
4. Tri thức triết học mang tính
hệ thống, logic và trừu tượng Trang 3 về thế giới. Nội dung chủ
yếu của các định
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) nghĩa Nội dung chủ
yếu của các định nghĩ lOMoARcPSD|61465914 a
Triết học Mác – Lênin
Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới, là khoa học về
những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Trang 4
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914 Trang 5
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914 b. Nguồn gốc: T ( ri 1 C t âu hức TN) ĐỉPhươ nh ng pháp nghi cao tư duy ên cứu
huyền thoại và tín ngưỡng Triết học
nguyên thủy. VD: tô tem giáo, BN áihận t vật hức: giáo, xuất Sam hi an ện giáo. khi kho tàng tri thức loài người đã hình
Trong quá trình cải biên thếthành giới, vốn h dần iểu bi có ki ết nh
nghiệm + tri thức về thế giới. nThất ừ tr đị i t nh hứ , và t c cụ r ên t cơ hể, KL Nguồn gốc
riêng lẻ, cảm tính  Hệ thống t srở đó i thứ tư duy c, logic,con ngư nhân ời quả. Xem xét thế giới như nhận thức
đạt đến trình độ khái Mang tính khái quát
một chỉnh thể trong
Sự phát triển tư duy trừu tư q ợnguát hóa , t năng l ri ự t c hức khái
cao dựa trên sự trừu mối quan hệ giữa các
quát hình thành quan điểm, khoa học cụ t quan niệm hể chung dần về
Là sự diễn tả thế giới
tượng hóa sâu sắc về
yếu tố và tìm cách đưa
thế giới, về vai trò con người. hình thành. quan bằng lý luận
thế giới, về bản chất ra một hệ thống các cuộc sống con người.  Triết quan ni học ệm xuất về chỉ hiện nh t với t hể ư cách là một hình Triết học thức tư duy lý l đó. uận.
Nền sản xuất XH có sự phân công lao động và xuất
hiện giai cấp  nạn áp bức giai cấp hà khắc.
Xã hội: nền sản xuất xã
hội có sự phân công lao
Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay. Nguồn
động, chế độ tư hữu xuất gốc xã
Quý tộc, tăng lữ, điền chủ, nhà buồn, binh lính,... hiện, xã hội phân chia KL hội
chú trọng đến học hành. Một số tri thức khoa học được
giai cấp, trí thức xuất
giảng dạy  hệ thống hóa tri thức thời đại dưới dạng
hiện ( những người xuất
quan niệm, học thuyết lý luận, giải thích được sự vận
sắc) có điệu kiện, nhu
động, quy luật, quan hệ nhân quả.  nhà thông thái.
cầu, năng lực hệ thống
- Triết gia: xuất hiện ở heraclitus. hóa các quan niệm thành Trang 6 lý luận.
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914
c. Đối tượng của triết học trong lịch sử: ( 5 Câu TN)
Triết học bao gồm tất cả các tri thức mà con người có được, Thời kì Hy Lạp cổ
trước hết là khoa học tự nhiên sau này như: Toán học, Vật lý đại học, thiên văn học,... Thời trung cổ ở Tây
Triết học kinh viện, triết học mang tính tôn giáo. Âu Thời kì phục hưng
Triết học tách ra thành các môn khoa học độc lập như: toán cận đại
học, lý học, thiên văn học, xã hội học, tâm lý học,...
Đỉnh cao là triết học của Hêghen “ Triết học là khoa học của
Triết học cổ điển Đức mọi khoa học” Trang 7 Triết học Mác (40
Trên lập trường duy vật biện chứng để nghiên cứu những quy của thế kỉ 19)
luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914
- Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác: MQH giữa vật chất và ý thức, tư duy và tồn tại, tín ngưỡng và tinh thần;
nghiên cứu những quy luật chung nhất của xã hội, tự nhiên và tư duy.
d. Triết học – hạt nhân lý luận của thế giới quan: Thế giới
Là khái niệm của triết học, chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, niềm tin, tình cảm, quan?
lý tưởng xác định về thế giới và vị trí con người. Quy định những nguyên tắc, thái
độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.
Nguồn gốc của thế giới quan: Thế giới quan ra đời từ cuộc sống hiện thực của con người  con người có nhận thức về thế giới.
Cấu trúc của thế giới quan:
- Thế giới quan bao gồm tri thức, niềm tin và lý tưởng. Trong đó tri thức là cơ sở hình thành thế giới quan.
tưởng là trình độ phát triển cao nhất của thế giới quan. Thế giới Lý tưởng quan Tri thức Niềm tin Trang 8
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914
 Bản thân tri thức chưa phải là thế giới quan, tri thức phải biến thành niềm tin của con người và tri thức đó mới gia nhập vào thế giới quan.
Các hình thức cơ bản của thế giới quan: Thế giới
Thế giới quan triết học quan
Hệ thống tri thức ( KN, PT, DVBC là QL) đỉnh cao của các loại Thế giới quan tôn giáo thế giới quan đã có Niềm tin trong lịch sử.
Thế giới quan thần thoại
Trí tưởng tượng và lòng biết ơn.
Vai trò: Định hướng cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
Hạt nhân của thế giới quan Trang 9
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914
Thứ nhất, bản thân nó chính là TGQ
Thứ tư, quy định về TGQ và
Triết học là hạt nhân
Thứ hai, là thành phần quan các quan niệm khác của TGQ trọng, nhân tố cốt lõi
Thứ ba, có sức ảnh hưởng và chi phối.
2.Các vấn đề của triết học:
a. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học: ( có 1 vấn đề)

Vấn đề cơ bản của triết học: việc giải quyết về vấn đề MQH giữa vật chất và ý thức, tư duy và tồn tại, tín ngưỡng và tin thần. Trang 10
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914 MQH giữa ý thức và vật chất
1.VC&YT cái nào có trc, sau,
2. Nhận thức luận: con ng có khả năng quyết định?
nhận thức được thế giới hay ko? Khả tri luận YT  VC VC YT (Nhận thức được) CNDV CNDT Bất khả tri (Không thể nhận thức )
b. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm:
* Sự đối lập giữa CNDV và CNDT
CNDV CNDT
Vật chất có trước, ý thức có sau; vật chất quyết định ý thức, Ý thức, tinh thần có trước, quyết định vật chất. Là cơ sở
thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con cho sự tồn tại của giới tự nhiên và vật chất.
người và không do ai sáng tạo ra; còn ý thức là sự phản ánh
thế giới khách quan vào bộ nào con người. Trang 11
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914
Cuộc đấu tranh giữa CNDV và CNDT xuyên suốt trong lịch sử triết học Tạo động lực cho triết học phát triển.
*Các hình thức của chủ nghĩa duy vật: CNDV siêu hình
CNDV chất phác ( thời cổ đại) CNDV biện chứng ( XVII – XVIII)
Tích cực: Thừa nhận tính
Tích cực: Thừa nhận tính Do C.Mác và Ph. Ănghen
thứ nhất của vật chất, lấy
thứ nhất của vật chất, cơ
sáng lập – V.I.Lênin phát
giới tự nhiên để giải thích
học cổ điển đạt thành tựu
triển: không chỉ phản ánh thế giới.
rực rỡ và phát triển  đẩy
đúng hiện thực mà còn là
lùi thế giới quan duy tâm
công cụ hiện hữu giúp lực
Hạn chế: quan niệm về thế và tôn giáo. lượng XH cải tạo hiện giới mang tính trực quan, thực. cảm tính, chất phác.
Hạn chế: Không phản ánh đúng hiện thực, do tác Khắc phục hạn chế CNDV
động của phương pháp siêu
trước đó  Đạt đến trình hình, máy móc.
độ : DV triệt để trong cả
TN và XH, là công cụ để
nhận thức, cải tạo thế giới. Trang 12
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914 *Nói thêm
CNDV chất phác ( thời cổ
CNDV siêu hình (XVII – XVIII) đại)
Vật chất là tất cả những gì tác động
Hêcralit cho rằng, lửa ( vật
vào cảm giác con người. Theo
chất) là nguồn gốc sinh ra tất
CNDVSH, thế giới như một cổ máy
thảy mọi sự vật  khởi tổ
cơ giới khổng lồ, nếu có biến đổi
thống trị toàn thế giới.
thì chỉ đơn thuần là sự tăng hay
giảm về số lượng và nhân tố bên ngoài gây ra.
- Là TGQ của giai cấp và các lực lượng tiến bộ.
- Ra đời từ thực tiễn, liên hệ mật thiết với khoa học Đặc điểm CNDV
( ĐB là KHTN), đóng vai trò lớn đối với sự phát triển của khoa học.
- Phê phán CNDT và tôn giáo.
- Nhất nguyên luận duy vật. *Các hình thức CNDT
CNDTCQ (Tính thứ nhất của con người, phủ nhận sự
CNDTKQ (Tính thứ nhất là tinh thần khách quan có
tồn tại khách quan của hiện thực)  Beccơly, Hium
trước, tồn tại độc lập với con người) Platon, Heghen CNDT Trang 13
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914
- Là TGQ của giai cấp thống trị và các lực lượng phản tiến bộ. Đặc điểm CNDT
- Liên hệ mật thiết với TGQ tôn giáo.
- Chống lại CNDV và KHTN.
- Nhất nguyên luận và nhị nguyên luận trong triết học.
* Học thuyết “nhất nguyên luận” và nhị nguyên luận:
- Nhất nguyên luận:
chỉ thừa nhận một trong hai bản nguyên.
- Nhị nguyên luận (CNDT) – Descartes: thừa nhận cả 2 bản nguyên.
*Học thuyết “khả tri luận”, “bất khả tri luận” và “hoài nghi luận:
Khả tri luận -Plato và Aristotle
Bất khả tri luận - Hium và Kant
Hoài nghi luận – Pyrrho (Pirôn)
- Xuất phát từ triết học cổ đại Hy Lạp.
- Xuất phát từ triết học hiện đại.
- Xuất phát từ thời Hy Lạp cổ đại.
- Khẳng định khả năng nhận thức của
- Phủ định khả năng nhận thức của con - Cho rằng con người không thể đạt con người. người. đến chân lý khách quan.
3. Biện chứng và siêu hình
a. Khái niệm biện chứng và siêu hình
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Thừa nhận đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời với Thừa nhận đối tượng qua các MQH của nó với các đối
các chỉnh thể khác và giữa các mặt đối lập nhau trong
tượng khác; sự ảnh hưởng, ràng buộc lẫn nhau giữa
một ranh giới tuyệt đối. chúng.
Thừa nhận đối tượng ở trạng thái tĩnh, nếu có biến
Thừa nhận đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi,
đổi thì chỉ biến đổi về mặt số lượng, nguyên nhân sự
có khuynh hướng chung là phát triển, có sự thay đổi về Trang 14
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914
biến đổi nằm ngoài đối tượng.
chất. Nguyên nhân sự biến đổi nằm bên trong đối
tượng ( sự đấu tranh của các mặt đối lập)
b. Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử Là hc thuyết về MLH PBCDV
Do Mác và Ăngghen sáng lập, Lênin phát triển, là PHÉP BIỆN CHỨNG phổ biến & PT TGQ: DV – PPL: BC
phép BC triệt để. Cấu trúc PBCDV: gồm 2 nguyên
lý, 6 cặp phạm trù, 3 quy luật cơ bản. “Khoa học
trước hết là vật lý học càng phát triển bao nhiêu, các
nhà khoa học càng cần phải trang bị cho mình
BCDV bấy nhiêu” – Einstein.
PBCDT cổ điển Đức: Hêghen đã phát triển TTBC BC ý niệm  BC sự PBCDT
 trình độ lý luận sâu sắc và chặt chẽ. Biện vật
chứng của ông là BC “ý niệm tuyệt đối” – Bc PPL: BC – TGQ: DT
lĩnh vực tinh thần, tư duy. Nhưng không triệt để,
trình bày 1 cách duy tậm lộn ngược.
Phương Tây: Xocrates, Hêcralit, platon,...
trong triết học Hy Lạp, Hêcralit – “người ta
không thể tắm hai lần trên một dòng sông”
Vũ trụ vận động, biến PBC cổ đại hóa
Phương Đông: Thuyết Âm Dương và thuyết Trực quan, tự phát Ngũ hành Trang 15
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914 II.
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác-Lênin.
a. Điều kiện ra đời của triết học Mác-Lênin.
- Lập trường GCCN, tình cảm sâu sắc với người lao động. ĐIỀU KIỆN CHỦ QUAN
- Tích cực hoạt động thực tiễn, nhà cách mạng kiệt xuất.
- Trí tuệ uyên bác, xây dựng lý ;uận khoa học. TRIẾT HỌC MÁC RA ĐỜI ĐK KT – XH ĐIỀU KIỆN KHÁCH QUAN TH Mác Tiền đề lý luận Tiền đề KHTN – Lênin
- Sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Điều kiện kinh tế - xã hội
- Sự xuất hiện của giai cấp vô sản – là lực lượng
chính trị&XH độc lập, quan trọng.
- Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản.
- Phong trào Hiến chương ở Anh.
- Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp ( Saint Trang 16
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914 Simon, Charles Fourier): + Lên án CNTB + Mong ước XH mới - XHCN Điều kiện khách
+ Hạn chế: Chưa xác định Ai xây dựng? Con quan đường? Phương pháp?
CNXH khoa học ( Phát kiến 3: sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân)
- Kinh tế chính trị cổ điển Anh (Adam Smith, David Ricardo):
+ Lý luận về giá trị lao động.
+ Nguồn gốc lợi nhuận và các quy luật kinh tế.
Kinh tế chính trị Mác ( phát kiến 2: Học Tiền đề lý luận
thuyết Mác: học thuyết giá trị thặng dư)
- Triết học cổ điển Đức ( Hêghen: Duy tâm khác quan; Feuerbach: DVSH)
Triết học Mác ( Phát kiến 1: CNDVLS)
- Học thuyết tiến hóa ( Darwin) Tiền đề KHTN
- Học thuyết tế bào ( Darwin)
- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
1. Xuất thân từ tầng lớp trên nhưng C.Mác và Ăngghen nhưng nguyện hiến dân đời
mình vì hạnh phúc nhân loại.
2. Yêu thương người lao động, hiểu sâu sắc cuộc sống khốn khổ của GCCN. Điều kiện chủ
3. Tích cực tham gia hoạt động thực tiễn, từ đấu tranh trên báo chíphong trào quan
đấu tranh của công nhân; tham gia thành lập và hoạt động trong các tổ chức của
công nhân ( QT1, QT2). Trang 17
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914
4. Xây dụng hệ thống lý luận cung cấp cho GCCN “ một công cụ” sắc bén để nhận
thức và cải tạo thế giới ( 3 phát kiến lớn).
b. Những thời kỳ chủ yếu trong hình thành và phát triển của triết học Mác-Lênin.
*Thời kì hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ CNDT và dân chủ cách mạng  CNDV và 184 CNCS. 1 –
Một số tác phẩm của C.Mác:Tư liệu của chủ nghĩa vô thần” ( dự kiến 4/1841), “Nhận xét bản chỉ 184
thị mới nhất về chế độ kiểm duyệt của Phổ” (1842), “Góp phần phê phán triết học pháp quyền của 4
Hêghen” ( 5-8/1843), “Niên giám Pháp – Đức” ( 2/1844).
Một số tác phẩm của Ăngghen: Sêlinh – nhà triết học ở trong chúa” ( 3/1842), “Lược khảo phê
phán khoa kinh tế chính trị, Tình cảnh nước Anh – Tômát Cáclailơ: Quá khứ và hiện tại” ( 1844). 184 4 –
*Thời kì đề xuất những nguyên lý triết học DVBC và DVLS. 184
Một số tác phẩm: “Bản thảo kinh tế - triết học” – C.Mác ( 1844), “Gia đình thần thánh” – C.Mác và 8
Ăngghen ( 2/1845), “Luận cương về Phoiơbắc” ( 1845), . “Hệ tư tưởng Đức” – C.Mác và Ăngghen
( cuối 1845 – đầu 1846), “Sự khốn cùng của triết học” – C.Mác ( 1847), “Tuyên ngôn Đảng Cộng
Sản” – C.Mác và Ăngghen ( 1848). 184
*Thời kì C.Mác và Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học. Một số tác phẩm: 8 –
+ C.Mác: “Đấu tranh giai cấp ở Pháp” ( 1848-1850), “Ngày 18 tháng Sương mù của Lui Bônapáctơ” ( 189
1848 – 1849), “Tư bản” (9/1867), “Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị” ( 1859), “Nội ciến ở 5
Pháp” ( 1871), “Phê phán Cương lĩnh Gôta” ( 1875).
+Ph.Ăngghen: “Biện chứng của tự nhiên và chống Đuyrinh”, “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư
hữu và của nhà nước” ( 1884), “Lútvích Phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức” (1886). Trang 18
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn) lOMoARcPSD|61465914
c. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng triết học do C.Mác và Ăngghen thực hiện.
1. C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc
phục tính chất duy tâm , thần bí của phép biện chứngduy tâm, sáng tạo ra một chủ nghĩa duy vật triết học
hoàn bị, đó là chủ nghĩa duy vật biện chứng.
2. C.Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã
hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử - nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học.
3. Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn làm cho vai trò xã hội của triết học đã có sự biến đổi căn bản 
các nhà triết học trước kia chỉ giải thích thế giới .... vấn đề là cải tạo thế giới.
4. Triết học Mác ra đời đã có sự thống nhất hữu cơ giữa tính khóa học và tính cách mạng ( ra đời tổng kết
thực tiễn, khoa học khác; ở bản chất khoa học và cách mạng của phép biện chứng)
5. Giải quyết đúng đắn MQH triết học với các khoa học cụ thể.
d. Giai đoạn Lênin trong sự phát triển triết học Mác.
* Hoàn cảnh lịch sử V.I.Lênin trong sự phát triển triết học Mác
 Cuối TK XIX – đầu TK XX: CNTB phát triển thành CNĐQ ( CN độc quyền), xuất hiện những mâu thuẫn mới,...
 Trung tâm cách mạng thế giới chuyển từ Tây Âu sang nước Nga, xuất hiện phong trào giải phóng dân tộc tại các nước thuộc địa.
 Những phát minh mới trong KHTN ( Vật lý học)  sự khủng hoảng về TGQ,...CNDT lợi dụng những phát
minh này gây ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức và hoạt động cách mạng, nở rộ các loại CNDT.
 Các nhà tư tưởng tư bản tấn công nhằm xuyên tạc và phủ nhận chủ nghĩa Mác  thực chất, giai cấp tư sản
luôn muốn thay thế CNDVBC và CNDVLS của C.Mác = thứ lý luận chiết trung, pha trộn của TGQ duy tâm và tôn giáo. Trang 19
Downloaded by Nguyen Thi Kim Kieu B2505405 (kieub2505405@student.ctu.edu.vn)